1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn Đầu tư ngân hàng trên địa bàn Hà Nội

46 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 780 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn thu từ thuế có vai trò rất quan trọng, là nguồn thu chủ yếu của mỗi quốc gia. Đây là biện pháp động viên bắt buộc của các thể nhân và các pháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tài chính mang lại nộp vào NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đất nước và thực hiện vĩ mô nền kinh tế quốc dân.

Trang 1

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 4

1.1 Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN 4

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp có vốn ĐTNN 5

1.2 Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 7

1.2.1 Những vấn đề chung về thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 7

1.2.2 Nội dung thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 13

1.2.3 Phương pháp thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 15

1.3 Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 28

1.3.1 Khái niệm hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN28 1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 29

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THANH TRA THUẾ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 38

2.1 Khái quát về Cục thuế thành phố Hà Nội 38

2.1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục thuế thành phố Hà Nội 38

2.1.2 Tổ chức hệ thống thanh tra thuế trên địa bàn Hà Nội 40

2.2 Thực trạng thanh tra thuế doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội 42

2.2.1 Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội 42

Trang 2

2.2.2 Thực trạng thanh tra thuế đối với doanh nghiệp cú vốn ĐTNN trờn địa bàn

của Cục thuế Thành phố Hà Nội 47

2.3 Đỏnh giỏ thực trạng thanh tra thuế doanh nghiệp cú vốn ĐTNN trờn địa bàn Hà Nội 69

2.3.1 Kết quả đạt được 69

2.3.2 Hạn chế và nguyờn nhõn 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Cể VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRấN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 83

3.1 Định hướng hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp cú vốn ĐTNN 83

3.1.1 Chuyển từ cơ chế thanh tra nhằm vào tất cả cỏc doanh nghiệp cú vốn ĐTNN sang cơ chế thanh tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro 83

3.1.2 Chuyển từ thanh tra toàn diện sang thanh tra nội dung theo chuyên đề 85

3.1.3 Chuyển từ thanh tra chủ yếu tại cơ sở kinh doanh sang thanh tra chủ yếu tiến hành tại cơ quan thuế 86

3.1.4 Tập trung xây dựng đội ngũ thanh tra viên từ thanh tra tổng hợp sang thanh tra chuyên sau, chuyên nghiệp về từng lĩnh vực, ngành nghề 86

3.2 Giải phỏp hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp cú vốn ĐTNN trờn địa bàn Hà Nội 87

3.2.1 Tăng cường nguồn nhõn lực phục vụ cụng tỏc thanh tra thuế 87

3.2.2 Phỏt triển hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cụng tỏc thanh tra thuế 90

3.2.3 Đẩy mạnh cụng tỏc tuyờn truyền, hỗ trợ người nộp thuế 95

3.2.4 Tăng cường sự phối hợp giữa cỏc bộ phận trong Cục thuế thành phố Hà Nội nhằm hỗ trợ tối đa cụng tỏc thanh tra thuế 98

3.2.5 Nõng cao chất lượng cụng tỏc lập kế hoạch thanh tra hàng năm 100

3.3 Một số kiến nghị 101

3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội và Chớnh phủ Việt Nam 101

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chớnh và Tổng cục thuế 105

3.3.3 Kiến nghị với Uỷ ban nhõn dõn thành phố Hà Nội 109

KẾT LUẬN 110

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

QLT Hệ thống thông tin quản lý cấp cục

TINC Hệ thống quản lý thông tin người nộp thuế

QHS Hệ thống quản lý rủi ro

QLCV Hệ thống quản lý công văn

Trang 4

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phõn loại quy mụ doanh nghiệp

Bảng 1.2 Đỏnh giỏ về tuõn thủ nộp thuế

Bảng 1.3 Tổng hợp kết quả phõn tớch đỏnh giỏ rủi ro

Bảng 1.4 Một số tỷ suất thường dựng trong phõn tớch bỏo cỏo tài chớnhBảng 2.1 Cụng văn chỉ đạo xõy dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của

Tổng Cục thuếBảng 2.2 Kết quả thực hiện thanh tra

Bảng 2.3 Số doanh nghiệp được thanh tra so với số doanh nghiệp quản lýBảng 2.4 Số thuế truy thu và phạt của một doanh nghiệp sau thanh tra

Biểu đồ 2.1 Mụ hỡnh tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp cú vốn ĐTNN

so với tổng số đối tượng nộp thuế tại Cục thuế TP Hà NộiBiểu đồ 2.2 Thu ngõn sỏch từ doanh nghiệp cú vốn ĐTNN so với tổng thu

ngõn sỏch từ doanh nghiệp của Cục thuế TP Hà NộiBiểu đồ 2.3 Số thuế giỏ trị gia tăng được hoàn đối với doanh nghiệp cú

vốn ĐTNNBiểu đồ 3.1 Mức độ rủi ro về thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có

vốn ĐTNN theo hình chópBiểu đồ 3.2 Mô hình chóp mô tả sự chuyển đổi

Biểu đồ 3.3 Mô hình chuyển từ thanh tra toàn diện sang thanh tra các nội

dung theo chuyên đềBiểu đồ 3.4 Mô hình chuyển từ thanh tra chủ yếu tại doanh nghiệp sang

thanh tra chủ yếu tại cơ quan thuế

Sơ đồ 2.1 Mụ hỡnh tổ chức hệ thống thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế TP

Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn thu từ thuế có vai trò rất quan trọng, là nguồn thu chủ yếu củamỗi quốc gia Đây là biện pháp động viên bắt buộc của các thể nhân và cácpháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tàichính mang lại nộp vào NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đất nước vàthực hiện vĩ mô nền kinh tế quốc dân Tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế hàngnăm chiếm tới gần 80% nguồn thu NSNN

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộngvới nền kinh tế khu vực và thế giới Dòng vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) vàotrong nước ngày càng tăng mạnh, trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ cho NSNN dưới hình thứcnộp thuế Bên cạnh những thành tựu mà nhà ĐTNN mang lại cho nền kinh tếtrong quá trình đầu tư tại Việt Nam như vốn, công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệmquản lý… thì lại xuất hiện một vấn đề tương đối phức tạp là tình trạng lợi dụng

kẽ hở của các chính sách, chế độ, luật thuế hoặc dựa vào tính chất phức tạptrong hoạt động kinh doanh, khó kiểm soát để khai man, trốn lậu thuế, chây ì,chậm nộp thuế… Điều này đòi hỏi người quản lý phải từng bước nâng caochuyên môn cả về chiều sâu và rộng

Để làm tốt điều này ngoài việc tăng cường quản lý thì thanh tra thuế lànhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác thuế Công tác thanhtra thuế không những là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước

mà còn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình quản lý thu thuế nhằm đảmbảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho NSNN, đảm bảo công bằng trong việcthực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức cá nhân trong xã hội Tính hiệu quảcủa thanh tra thuế có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra thuế, trong thờigian qua, mặc dù Tổng cục Thuế đã có nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả

Trang 6

nhưng vì một số lý do, công tác thanh tra thuế vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện

sự bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển của thực tế

Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện thanh tra

thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội"

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống lý thuyết về thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốnĐTNN

- Phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế đối với doanh nghiệp cóvốn ĐTNN tại Cục thuế thành phố Hà Nội

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện thanh tra thuế đối vớidoanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế thành phố Hà Nội

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanhnghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp

có vốn ĐTNN tại Cục thuế thành phố Hà Nội giai đoạn 2007 - 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp hệ thống, phươngpháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê,phương pháp toán kinh tế - tài chính trên cơ sở thu thập và sử dụng các tài liệu,

số liệu, biểu đồ làm căn cứ để làm rõ vấn đề nghiên cứu

5 Đóng góp của đề tài

- Khái quát những vấn đề lí luận chung về công tác thanh tra thuế

- Phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp cóvốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội từ năm 2006 - 2009

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiệnthanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội

Trang 7

6 Kết cấu luận án

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương với nội dung căn bản

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2: Thực trạng thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài trên địa bàn Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA THUẾ

Trang 8

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Để làm rõ khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN, trước hết cần tìm hiểukhái niệm ĐTNN

* Khái niệm đầu tư nước ngoài:

ĐTNN là việc nhà ĐTNN bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vôhình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu

tư theo quy định của pháp luật

ĐTNN bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà nhà ĐTNN là người

bỏ vốn đồng thời là người sử dụng vốn Nhà ĐTNN bỏ vốn để thiết lập cơ sởsản xuất kinh doanh, làm chủ sở hữu, tự quản lý, điều hành hoặc thuê ngườiquản lý, hoặc hợp tác liên doanh với đối tác nước sở tại để thành lập cơ sở sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích thu được lợi nhuận

- Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức ĐTNN mà người bỏ vốn vàngười sử dụng vốn không phải là một Người bỏ vốn không đòi hỏi thu hồi lạivốn (viện trợ không hoàn lại) hoặc không trực tiếp điều hành hoạt doanh, họđược hưởng lợi tức thông qua phần vốn đầu tư

* Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Doanh nghiệp có vốn ĐTNN là doanh nghiệp được hình thành trên cơ sởhoạt động ĐTNN Theo quy định tại Điều 6 Luật đầu tư của Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì

"Doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập

để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhàĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại"

Doanh nghiệp có vốn ĐTNN phân thành doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài Tuy

Trang 9

nhiên, theo quy định về phân cấp quản lý của cơ quan thuế tại Việt Nam, nhómdoanh nghiệp có vốn ĐTNN chính là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài Các doanh nghiệp có vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài được xếp vàonhóm doanh nghiệp khác để thuận tiện cho công tác quản lý Việc phân nhómnày nhằm hạn chế sự biến động trong công tác quản lý doanh nghiệp của cơquan thuế Ví dụ như: một công ty cổ phần ban đầu 100% vốn trong nước đượcphân cấp quản lý tại bộ phận quản lý các doanh nghiệp dân doanh Sau khi pháthành cổ phiếu ra công chúng và số cổ phiếu này được các nhà ĐTNN mua lạithì trên thực tế, doanh nghiệp này đã có vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài Nếuxếp doanh nghiệp này vào nhóm doanh nghiệp có vốn ĐTNN do bộ phận quản

lý các doanh nghiệp có vốn ĐTNN quản lý thì phải thực hiện quá trình chuyểndoanh nghiệp được quản lý giữa các bộ phận của cơ quan thuế Nếu các nhàĐTNN bán hết cổ phần của mình trong công ty thì doanh nghiệp trên lại trởthành doanh nghiệp 100% vốn trong nước và quá trình chuyển doanh nghiệpquản lý lại diễn ra gây rất nhiều khó khăn cho cơ quan thuế Do đó, trên góc độquản lý của cơ quan thuế, doanh nghiệp có vốn ĐTNN dùng để chỉ doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Như vậy, trong phạm vi luận vănnày, cụm từ "doanh nghiệp có vốn ĐTNN" chỉ đề cập đến doanh nghiệp có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là cáccông ty đa quốc gia (chiếm 90% nguồn vốn ĐTNN đang vận động trên thếgiới) Ngoài ra, chủ doanh nghiệp có vốn ĐTNN có thể là các cá nhân nướcngoài sang đầu tư tại Việt Nam

- Thông thường các chủ ĐTNN trực tiếp điều hành hoặc tham gia điềuhành hoạt động của doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ vốn góp Tỷ lệ góp vốn củaphía nước ngoài càng cao thì quyền quản lý và ra quyết định đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn Chủ doanh nghiệp có vốn

Trang 10

ĐTNN tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm vốn góp đểhình thành vốn pháp định, vốn vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại đểtriển khai và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Quyền lợi của nhà ĐTNN gắn chặt với doanh nghiệp mà họ đầu tư Kếtquả hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận củanhà đầu tư Sau khi trừ đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nước chủ nhà,nhà ĐTNN nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp

- Nguồn vốn đầu tư tại các doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài được sửdụng theo mục đích của chủ ĐTNN trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại.Nước tiếp nhận đầu tư chỉ có thể định hướng một cách gián tiếp việc sử dụngvốn đó vào những mục đích mong muốn thông qua các công cụ như: thuế, giáthuê đất, các quy định để khuyến khích hay hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoàivào một lĩnh vực, một ngành nào đó

- Tại Việt Nam, hệ thống chính sách thuế được áp dụng thống nhất chomọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, để khuyến khích đầu tư trực tiếp nướcngoài, những doanh nghiệp có vốn ĐTNN thành lập trước năm 2004 đượchưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% trong suốt thời gianhoạt động của dự án đầu tư, trong khi các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác phải chịu mức thuế suất là 32%

- Do chủ đầu tư của doanh nghiệp có vốn ĐTNN là phần lớn là các công

ty đa quốc gia hoặc các công ty mẹ ở nước ngoài nên có thể xảy ra hiện tượngtrốn thuế qua chuyển giá Hệ thống sổ sách, báo cáo nội bộ công ty thường bằngtiếng nước ngoài, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối phức tạp Bên cạnh

đó, do lãnh đạo công ty thường là người nước ngoài nên việc nắm bắt, vận dụngcũng như tuân thủ những quy định của pháp luật Việt Nam của doanh nghiệpcũng có nhiều hạn chế

1.2 Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 11

1.2.1 Những vấn đề chung về thanh tra thuế đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.1.1 Khái niệm thanh tra thuế

Thanh tra thuế là chức năng thiết yếu của cơ quan thuế đối với việc thựchiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Để hiểu rõhơn về khái niệm thanh tra thuế, trước hết cần nắm được khái niệm thanh tra

* Khái niệm thanh tra:

Hoạt động thanh tra là việc xem xét, làm rõ những việc làm đúng sai đốivới những vụ việc và hành vi của người thừa hành công vụ trong chức năngthực hiện công tác quản lý của mình

Thanh tra mang tính quyền lực Nhà nước, là chức năng của quản lý Nhànước, thể hiện như một tác động tích cực nhằm thực hiện quyền lực của chủ thểquản lý đối với đối tượng quản lý Chủ thể tiến hành thanh tra luôn luôn là cơquan Nhà nước Thanh tra luôn áp dụng quyền lực của Nhà nước trong quá trìnhtiến hành hoạt động của mình và nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng

đó Thanh tra có tính độc lập tương đối Đây là đặc điểm vốn có, xuất phát từbản chất của thanh tra, đặc điểm này phân biệt thanh tra với các loại hình cơquan chức năng khác của bộ máy Nhà nước

Khái niệm về thanh tra được cụ thể hoá trong Luật thanh tra năm 2004:

"Thanh tra Nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý Nhànước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổchức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được pháp luậtquy định"

*Khái niệm thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN:

Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN là việc xem xét, đánhgiá, xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về thuế,nghĩa vụ đối với NSNN của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN theo thẩm quyền,trình tự, thủ tục quy định trong các văn bản qui phạm pháp Luật về thuế và cácquy định khác của pháp luật Thanh tra thuế nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử

Trang 12

lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, phát hiện những sơ hở trong cơ chếquản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với Nhà nước các biện pháp khắcphục, phát huy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạtđộng quản lý nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi íchhợp pháp của người nộp thuế.

1.2.1.2 Mục đích thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

Hoạt động thanh tra thuế nhằm:

- Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp có vốn ĐTNN:

Đây là mục tiêu chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế đối vớidoanh nghiệp có vốn ĐTNN Thanh tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơquan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấphành, bảo đảm mọi hoạt động của doanh nghiệp có vốn ĐTNN tuân thủ theođúng quy định của pháp luật Tính chất thường xuyên của hoạt động thanh tra

xử lý

Hiện nay, khi hành vi vi phạm về thuế còn diễn ra phổ biến thì phát hiệncác vi phạm để xử lý là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và là mục đíchquan trọng của hoạt động thanh tra thuế

Trang 13

- Phát hiện những sơ hở, hạn chế chưa đồng bộ trong cơ chế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi

bổ sung:

Hoạt động thanh tra đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN không chỉnhằm phát hiện và xử lý những vi phạm pháp luật, mà còn giúp cơ quan quản lýNhà nước đánh giá lại bản thân cơ chế, chính sách, các quy định của pháp luật,các quyết định quản lý của mình đã phù hợp với thực tiễn cuộc sống chưa, cókhiếm khuyết, sơ hở gì dễ dẫn đến sự vi phạm để kịp thời sửa đổi, bổ sungnhằm khắc phục các sơ hở, khiếm khuyết đó

- Phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp có vốn ĐTNN khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế:

Đây là những mục đích có tính chất gián tiếp nhưng cũng không kémphần quan trọng của hoạt động thanh tra, nhất là việc “Phát huy nhân tố tíchcực" qua hoạt động thanh tra Nhân tố tích cực ở đây được hiểu là những việclàm hay, mạnh dạn thể hiện một tư duy mới, một tư cách suy nghĩ và hành độngmới phù hợp với quan điểm và chủ trương đổi mới toàn diện đất nước của Đảng

ta, nhất là trong lĩnh vực thuế Mặt khác, thanh tra thuế không chỉ xem xét, đánhgiá sự việc đúng, sai và còn phải đấu tranh bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền

và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế Thông qua hoạt động thanh tra thuế cầnkiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng, nhũng nhiễu gây tổn thấttài sản xã hội chủ nghĩa và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơquan, tổ chức, cá nhân Đây không chỉ là yêu cầu của nhà nước mà còn là yêucầu của nhân dân nói chung và doanh nghiệp có vốn ĐTNN nói riêng đối vớingành thuế

1.2.1.3 Nguyên tắc thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

Nguyên tắc thanh tra thuế là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêuchuẩn hành động mà các cơ quan quản lý, các tổ chức thanh tra, các thanh tra

Trang 14

viên và các đối tượng thanh tra phải tuân theo trong quá trình hoạt động thanhtra Hoạt động thanh tra thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Tuân thủ pháp luật:

Không được làm trái pháp luật là nguyên tắc quan trọng đối với cán bộthanh tra khi thi hành công vụ Việc tuân theo pháp luật được thể hiện trong quátrình thanh tra, kiểm tra phải đúng những quy định văn bản pháp luật, bảo đảmtính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ tục cần thiết trong phạm vithẩm quyền cho phép

- Tuân thủ quy trình, quy phạm của hoạt động thanh tra do ngành thuế quy định:

Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải có quyếtđịnh thanh tra do người có thẩm quyền ban hành Nội dung quyết định thanh traphải bảo đảm tính pháp lý Người thực hiện quyết định là Đoàn thanh tra hoặcthanh tra viên được giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật Kếtthúc cuộc thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải có kết luận, kiếnnghị, quyết định về nội dung đã được thanh tra và phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về các kết luận, kiến nghị các quyết định đó

- Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời:

Tính chính xác đòi hỏi chủ thể thanh tra thuế phải nhận thức đúng vấn

đề, nội dung thanh tra, xác định, đánh giá đúng bản chất của sự việc để kết luậnthanh tra được chính xác Tính chính xác của kết quả thanh tra bảo đảm côngtác thanh tra thuế đạt hiệu quả cao

Tính khách quan bảo đảm phản ánh đúng sự vật, hiện tượng như nó vốn

có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiện tượng, không thiênlệch và bóp méo sự thật

Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể thanh tra thuế phải thông báo đầy

đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định thanh tra đến kết luận thanh tra

để các tổ chức, các nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện Việccông khai hoạt động thanh tra thuế nhằm nâng cao tính khách quan, hạn chế

Trang 15

những tiêu cực phát sinh trong quá trình thanh tra thuế Tuy nhiên, tuỳ tính chấtcuộc thanh tra cụ thuể mà cần có hình thức, mức độ công khai phù hợp nhằmđảm bảo hiệu quả hoạt động thanh tra thuế.

Tính dân chủ trong hoạt động thanh tra thuế tạo cơ hội cho đối tượngthanh tra được trình bày ý kiến, quan điểm về nội dung, kết luận thanh tra cũngnhư về hoạt động của đoàn thanh tra, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể thanhtra, góp phần tích cực vào kết quả thanh tra

Tính kịp thời trong hoạt động thanh tra thuế: hoạt động thanh tra thuếnhằm phục vụ các mục tiêu quản lý thuế trong những thời điểm nhất định.Thanh tra thuế kịp thời giúp cho đối tượng thanh tra nhận rõ sai phạm để khắcphục sửa chữa ngay, tránh vi phạm kéo dài Bên cạnh đó, việc thanh tra thuế kịpthời còn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách pháp luật

về thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế Tính kịp thời cònđảm bảo cuộc thanh tra có kết luận đúng thời hạn theo luật định, tránh tìnhtrạng dây dưa kéo dài thời gian, gây khó khăn cho đối tượng thanh tra thuế

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp được thanh tra:

Hoạt động thanh tra thuế luôn là "vấn đề hết sức nhạy cảm" đối với đốitượng thanh tra Việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế tại cơ sở kinh doanhcủa người nộp thuế là cần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng của doanh nghiệp được thanh tra Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đanhững cuộc thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý, đảm bảo hoạt độngbình thường của doanh nghiệp Trong một năm người nộp thuế chỉ bị thanh tramột lần cùng một nội dung Nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đángcủa đối tượng thanh tra thuế

1.2.1.4 Các hình thức thanh tra thuế

Hoạt động thanh tra thuế bao gồm các hình thức sau:

* Theo tính kế hoạch:

Trang 16

Xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra thuế có hai hình thức làthanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra và thanh tra đột xuất.

- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra: được tiến hành theochương trình, kế hoạch đã được phê duyệt Căn cứ vào nguồn nhân lực hiện có,tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơquan thuế xây dựng kế hoạch thanh tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.Tiếp đó, cơ quan thuế tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra theo đãđược phê duyệt

- Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi cơ quan thuế phát hiện ngườinộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quyết định

* Theo nội dung và phạm vi thanh tra:

Xét theo nội dung và phạm vi thanh tra, thanh tra thuế bao gồm thanh tra

toàn diện và thanh tra chuyên đề

- Thanh tra toàn diện:

Thanh tra toàn diện là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hìnhtuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế mà người nộp thuế đó có nghĩa vụthực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý

Thanh tra toàn diện là hình thức thanh tra được tiến hành một cách đồng

bộ đối với tất các các sắc thuế: thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tiêu thụđặc biệt, thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong kỳ kê khai thuế Cán bộthanh tra cần áp dụng kỹ thuật chọn mẫu và mức độ công việc thanh tra Số kỳtài chính cần thanh tra sẽ được mở rộng khi các phát hiện của đội thanh tra yêucầu phải mở rộng phạm vi thanh tra Cơ quan thuế cần dự tình nguồn nhân lựccũng như kinh phí để thực hiện thanh tra toàn diện trong quá trình lập kế hoạchthanh tra hàng năm

- Thanh tra chuyên đề:

Thanh tra chuyên đề là thanh tra trong phạm vi hẹp gồm:

+ Thanh tra một sắc thuế, một hoặc một số kỳ tính thuế;

Trang 17

+ Thanh tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;

+ Thanh tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một

số kỳ tính thuế như: thanh tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao,tiền lương, tài sản ròng…

1.2.2 Nội dung thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nội dung thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tập trungvào những vấn đề chủ yếu sau:

* Thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế:

Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối tượngkinh doanh Đối với mỗi cơ sở kinh doanh khi thanh tra cần đi sâu xem xét tínhpháp lý của đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; kiểm tra tính trung thực củacác tài liệu, số liệu đã kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn,địa điểm, ngành nghề kinh doanh, ưu đãi thuế, điều kiện hưởng ưu đãi thuế,thời gian thực tế kinh doanh… nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong kêkhai đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Cần coi trọng việc kiểm tra nội dungghi trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế vì đây là những nội dung cơ bản vềđặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có vốnĐTNN do người điều hành thường không phải là người Việt Nam nên có nhiềuhạn chế trong việc tìm hiểu và chấp hành quy định của luật thuế, không coitrọng việc đăng ký kinh doanh cũng như đăng ký thuế, thay đổi thông tin ngườinộp thuế

- Thanh tra việc chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.

Việc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ có liên quan trực tiếpđến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của Nhà nước Nội dung thanhtra này bao gồm: thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật kế toán củacông ty có vốn ĐTNN, việc lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ có liên quan đếnviệc tính thuế Nội dung của kiểm tra chứng từ, hoá đơn là xác định tính hợp

Trang 18

pháp, hợp lý, tính trung thực, đầy đủ, hiện hữu của từng loại chứng từ hóa đơn

có liên quan như: hoá đơn bán hàng, mua hàng, phiếu xuất kho, chứng từ thuchi…

Qua thanh tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơnđảm bảo chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai,xác định nghĩa vụ thuế sai để trốn lậu thuế Doanh nghiệp có vốn ĐTNNthường coi trọng việc sử dụng ngôn ngữ trong hệ thống báo cáo kế toán là tiếngnước ngoài để phục vụ công tác quản lý Để hiểu được bản chất của nghiệp vụkinh tế phát sinh đòi hỏi cán bộ thanh tra phải có trình độ ngoại ngữ nhất định

để xem được các tài liệu gốc Mặt khác, do thiếu hiểu biết doanh nghiệp khôngduy trì hệ thống kế toán bằng tiếng Việt dẫn đến vi phạm những quy định củaluật kế toán, luật thuế Do vậy, nội dung thanh tra này cần được tiến hànhthường xuyên Đây là nội dung thanh tra phức tạp nhất, tốn nhiều thời gian vàcông sức nhất

* Thanh tra việc thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế:

Kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân kinh doanh Nội dung công tác thanh tra việc thực hiện kê khai tínhthuế, nộp thuế của doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm:

+ Kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế làyêu cầu bắt buộc phải làm trước khi xác định mức thuế phải nộp Trong thực tế,nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn ĐTNN khá phứctạp, cần phải kiểm tra để xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế đúngvới quy định của từng sắc thuế, tránh bỏ sót nguồn thu

+ Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, hệ thốngbáo cáo, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định chính xác

số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được hoàntrong kỳ của doanh nghiệp Đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyếttoán thuế, báo cáo tài chính đơn vị đã kê khai với số liệu thanh tra trên sổ sách

kế toán và tình hình thực tế của doanh nghiệp để phát hiện số thuế kê khai thiếu,

Trang 19

số thuế ẩn lậu Đây là khâu rất quan trọng trong quá trình thanh tra thuế, đòi hỏicán bộ thuế phải nắm vững nội dung những quy định của các Luật thuế, các vănbản hướng dẫn thực hiện và thông thạo nghiệp vụ kế toán.

+ Thanh tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế đểxác định xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạnnộp thuế, nộp báo cáo của các luật thuế không, có chây ỳ nộp chậm tiền thuế đểchiếm dụng NSNN không, có nợ đọng tiền thuế không Đặc biệt chú trọng đếnnhững doanh nghiệp có vốn ĐTNN có biểu hiện vi phạm nhiều lần, với sốlượng lớn nhằm giảm thiểu tối đa khả năng thất thoát tiền thuế của Nhà nước

Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn phải nộp thuế theo quy địnhcủa các luật thuế với thời gian nộp thuế của doanh nghiệp qua các chứng từ nộpthuế như giấy nộp tiền vào kho bạc, biên lai thuế

Như vậy, việc thanh tra doanh nghiệp có vốn ĐTNN là công việc mangtính tổng hợp cao, đòi hỏi cán bộ thanh tra phải nắm vững các quy định củapháp luật thuế, thông thạo nghiệp vụ kế toán, hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnhvực kinh tế xã hội khác

1.2.3 Phương pháp thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

1.2.3.1 Các phương pháp thanh tra thuế cơ bản

Trong quá trình thanh tra thuế, cán bộ thanh tra thường sử dụng cácphương pháp sau:

- Phương pháp đối chiếu, so sánh:

Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nộidung cần thanh tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nộidung cần thanh tra Cán bộ thuế cần so sánh, đối chiếu các nguồn thông tin kêkhai của người nộp thuế, phân tích so sánh thông tin về người nộp thuế qua các

kỳ với nhau và với biến động của ngành để xác định mức độ ổn định và tuânthủ của người nộp thuế

- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết:

Trang 20

Đây được coi là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theophương pháp này, việc kiểm tra được thực hiện từ kiểm tra từ số liệu tổng hợpđến số liệu chi tiết, tức là từ báo cáo tổng hợp (báo cáo tài chính và các báo cáothuế khác) đến sổ sách kế toán (sổ tổng hợp), đến nhật ký chứng từ, sổ chi tiết

và cuối cùng là chứng từ gốc Phương pháp này nhằm rút ra những nhận xéttổng quá để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra chi tiết

- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:

Phương pháp này được thực hiện xuôi theo đúng trình từ hạch toán bắtđầu từ chứng từ gốc đến bảng kê, bảng phân bổ, sau đố đến nhật ký, sổ cái vàcuối cùng là các báo cáo tổng hợp

Có ba cách kiểm tra chứng từ gốc:

+ Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc kiểm tra chứng từ gốc đã đượcsắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh Cách thức này mất nhiều thời gian vàhiệu quả thấp nên ít được sử dụng

+ Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc

đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chitiền mặt, chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất nhập kho… Phương pháp nàyđược áp dụng khi cần rút ra kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầucủa nội dung thanh tra

+ Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ củamột loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc Phươngpháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao

- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ:

+ Phưong pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi cần thuthập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội dungthanh tra Phương pháp này giúp cán bộ kiểm tra có được cái nhìn tổng quát banđầu về hoạt động của người nộp thuế Trong một số trường hợp, qua phòng vấncán bộ thuế có thể phát hiện được những nghi ngờ, mâu thuẫn để có định hướngkiểm tra

Trang 21

+ Phương pháp quan sát, tham quan cơ sở doanh nghiệp giúp cán bộthanh tra nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, từ đó

so sánh với số liệu báo cáo trong hồ sơ khai thuế Ngoài ra còn một số phươngpháp như: phương pháp thẩm tra, xác nhận từng phần…

1.2.3.2 Phương pháp thanh tra thuế trên cơ sở phân tích hồ sơ khai thuế

a Sự cần thiết của phân tích hồ sơ khai thuế trong công tác thanh tra thuế

Mục đích của cơ quan thuế là quản lý hệ thống thuế một cách công bằng

và hiệu quả sao cho người nộp thuế hiểu rõ nghĩa vụ và thực hiện đúng nghĩa vụ

về thuế Các mục tiêu đặt ra là nâng cao tính chấp hành của người nộp thuế, duytrì nguồn thu cho NSNN và giảm chi phí quản lý Tuy nhiên, để cân bằng giữanguồn lực và kết quả công tác quản lý thuế, cơ quan thuế phải lựa chọn phươngpháp quản lý để đảm bảo hiệu quả quản lý thuế cao nhất, tối đa số thuế thuđược cho NSNN với chi phí và nguồn lực thấp nhất và đảm bảo khả năng tuânthủ pháp luật thuế một cách tốt nhất Hiện nay, đa số các cơ quan thuế tiên tiếntrên thế giới đã lựa chọn áp dụng phương pháp quản lý rủi ro cho tất cả cácchức năng quản lý của mình, đặc biệt là cho chức năng thanh tra thuế Nền tảng

của phương pháp này là phân tích hồ sơ khai thuế của người nộp thuế Đây

là phương pháp khoa học và hiệu quả để giải quyết bài toán thanh tra thuế trongđiều kiện số lượng người nộp thuế ngày càng tăng lên nhanh chóng, mức độthanh tra ngày càng phức tạp do trình độ của người nộp thuế ngày càng cao, cáchoạt động kinh tế phát sinh ngày càng đa dạng, phong phú dẫn đến khối lượngcông việc thanh tra tăng trong khi nguồn lực thanh tra lại hạn chế

Ngành thuế không thể và sẽ không thể có đủ nguồn lực để thực hiệnthanh tra đối với tất cả người nộp thuế và tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Thay vào đó, các cán bộ thanh tra thuế phải tập trung vào những trường hợpngười nộp thuế có khả năng lớn về khai man thuế (rủi ro cao) Do vậy, người

Trang 22

nộp thuế phải được quản lý theo rủi ro và được lựa chọn kỹ lưỡng thông quaphân tích hồ sơ khai thuế

Phân tích hồ sơ khai thuế giúp cán bộ thuế lựa chọn tập trung thanh tranhững người nộp thuế có rủi ro về thuế cao, góp phần nâng cao hiệu quả thanhtra thuế trong điều kiện nguồn lực thanh tra bị hạn chế Bên cạnh đó, thời gianthanh tra tại trụ sở người nộp thuế luôn có hạn, khối lượng nghiệp vụ kinh tếphát sinh của doanh nghiệp lại rất lớn nên cán bộ thanh tra không thể thanh tratoàn bộ hoạt động của người nộp thuế cũng như kiểm tra tất cả các chứng từ sổsách kế toán của người nộp thuế Phân tích hồ sơ khai thuế cung cấp các thôngtin tổng quát về doanh nghiệp cũng như giúp cán bộ thanh tra phát hiện các dấuhiệu nghi vấn, bất hợp lý để từ đó có định hướng thanh tra tập trung vào nhữngnghiệp vụ có rủi ro cao, tránh tình trạng kiểm tra lan man

b Nội dung hồ sơ khai thuế của người nộp thuế

Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế gồm có hồ sơ pháp lý, các loại tờkhai thuế và báo cáo tài chính

- Hồ sơ pháp lý của người nộp thuế bao gồm:

+ Đăng ký kinh doanh: trên Giấy phép kinh doanh của người nộp thuếthể hiện các thông tin cơ bản của người nộp thuế như tên người nộp thuế, têngiao dịch, địa chỉ kinh doanh, địa chỉ nhà xưởng sản xuất, tên người đại diệntheo pháp luật, quy mô dự án đầu tư, vốn điều lệ, vốn đầu tư, mục tiêu dự ánđầu tư, ngành nghề kinh doanh, thời gian hoạt động của dự án, thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi, miễn giảm thuế…

+ Đăng ký thuế: mỗi người nộp thuế sau khi được cấp Giấy phép kinhdoanh phải thực hiện đăng ký thuế gồm đăng ký thông tin người nộp thuế nhưtên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ liên lạc, thời gian bắt đầu hoạtđộng, các loại thuế phải nộp, số tài khoản ngân hàng, đăng ký tên người đạidiện theo pháp luật, tên kế toán trưởng, hình thức hạch toán kế toán (hạch toánđộc lập hay phụ thuộc)… Mỗi khi có thay đổi về thông tin người nộp thuế (thayđổi trên Giấy phép kinh doanh, thay đổi kế toán trưởng, thay đổi tài khoản ngân

Trang 23

hàng…) thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế quản lýtrong vòng 10 ngày làm việc.

Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của người nộpthuế Mục tiêu của việc đăng ký hồ sơ pháp lý nhằm giúp cơ quan thuế quản lýchặt chẽ người nôp thuế ngay từ khi bắt đầu hoạt động và trong suốt quá trìnhhoạt động kinh doanh, từ đó cơ quan thuế có thể tra cứu, kiểm tra, lên kế hoạchthanh tra, … khi cần thiết

- Các loại tờ khai thuế:

Theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính số 60/2007/TT-BTCngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, các loại

tờ khai thuế bao gồm một số loại tờ khai thuế cơ bản sau:

+ Tờ khai thuế hàng tháng: tờ khai thuế giá trị gia tăng, tờ khai thuếthu nhập cá nhân, tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, tờ khai thuế tài nguyên

+ Tờ khai thuế theo quý: tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tínhhàng quý, tờ khai thuế thu nhập cá nhân hàng quý (đối với người nộp thuế kêkhai theo quý)

+ Tờ khai thuế theo năm: tờ khai thuế môn bài, tờ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp, tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tờ khai quyết toán thuếtài nguyên

+ Tờ khai thuế theo từng lần phát sinh: tờ khai thuế nhà thầu, tờ khaithuế thu nhập cá nhân không cư trú…

Ngoài ra, theo Thông tư của Bộ Tài chính số 117/2005/TT-BTC ngày19/12/2005 hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịchkinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết, trường hợp người nộp thuế có thựchiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có giao dịchkinh doanh với các bên có quan hệ liên kết có nghĩa vụ kê khai, xác định nghĩa

vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam Trường hợp này thường xảy ra

Ngày đăng: 17/04/2013, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại quy mô doanh nghiệp - Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn Đầu tư ngân hàng trên địa bàn Hà Nội
Bảng 1.1. Phân loại quy mô doanh nghiệp (Trang 25)
Bảng 1.2. Đánh giá về tuân thủ nộp thuế - Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn Đầu tư ngân hàng trên địa bàn Hà Nội
Bảng 1.2. Đánh giá về tuân thủ nộp thuế (Trang 26)
Bảng 1.3. Tổng hợp kết quả phân tích đánh giá rủi ro - Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn Đầu tư ngân hàng trên địa bàn Hà Nội
Bảng 1.3. Tổng hợp kết quả phân tích đánh giá rủi ro (Trang 28)
Bảng 1.4. Một số tỷ suất thường dùng trong phân tích báo cáo tài chính - Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn Đầu tư ngân hàng trên địa bàn Hà Nội
Bảng 1.4. Một số tỷ suất thường dùng trong phân tích báo cáo tài chính (Trang 29)
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức hệ thống thanh tra, kiểm tra  tại Cục thuế TP Hà Nội - Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn Đầu tư ngân hàng trên địa bàn Hà Nội
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức hệ thống thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế TP Hà Nội (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w