1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana

72 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những cơ sỏ trên đề tài: “Ảnh hưởng của của sự thay thế cỏ Paspalum trong khẩu phần cỏ lông tây lên các chỉ tiêu sinh sản của thỏ lai” được tiến hành tại trại chăn nuôi thự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN TRUNG NGUYÊN

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ

CỎ PASPALUM TRONG KHẨU PHẦN

CỎ LÔNG TÂY LÊN CÁC CHỈ TIÊU

SINH SẢN CỦA THỎ LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH: CHĂN NUÔI - THÚ Y

2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ

CỎ PASPALUM TRONG KHẨU PHẦN

CỎ LÔNG TÂY LÊN CÁC CHỈ TIÊU

SINH SẢN CỦA THỎ LAI

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

GS TS Nguyễn Văn Thu Nguyễn Trung Nguyên MSSV: 3102915

Lớp: CN 1012A2

2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN CHĂN NUÔI

-o0o -

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ

CỎ PASPALUM TRONG KHẨU PHẦN

CỎ LÔNG TÂY LÊN CÁC CHỈ TIÊU

SINH SẢN CỦA THỎ LAI

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN

GS TS Nguyễn Văn Thu

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 4

LỜI CAM K Ế T K Ế T Q U Ả

Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các Thầy Cô trong Bộ Môn Chăn Nuôi

Tôi tên Nguyễn Trung Nguyên, MSSV: 3102915 là sinh viên lớp Chăn

Nuôi Thú Y Khóa 36B (2010-2014) Tôi xin cam kết kết quả đề tài: “Ảnh hưởng

của của sự thay thế cỏ Paspalum trong khẩu phần cỏ lông tây lên các chỉ tiêu sinh sản của thỏ lai” là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi Đồng thời

tất cả các số liệu, kết quả thu được trong thí nghiệm hoàn toàn có thật và chưa công bố trong bất kỳ tạp chí khoa học hay luận văn khác Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa và Bộ Môn

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trung Nguyên

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Suốt thời gian ở giảng đường Đại học tôi đã gặp không ít những khó khăn và thách thức nhưng tôi đều vượt qua được đó là nhờ tình thương và sự giúp đỡ của gia đình, Thầy Cô và bạn bè Và sau khi hoàn thành lý thuyết thì mỗi học viên phải cần kiểm nghiệm lại phần cơ bản của mình bằng cách trải qua thời gian thực tập nhằm hiểu biết sâu rộng hơn về chuyên môn thực tế

Luận văn tốt nghiệp Đaị học là cả một quá trình dài học tập và nghiên cứu của bản thân Bên cạnh những nổ lực của cá nhân tôi còn nhận được sự ủng hộ, chia sẻ, giúp đở của gia đình, bạn bè và của quý Thầy Cô!

Đầu tiên, con xin gửi đến Cha Mẹ lời biết ơn chân thành vì Cha Mẹ đã sinh và nuôi dưỡng con nên người Cha Mẹ đã cho con niềm tin và tạo mọi điều kiện từ vật chất đến tinh thần để con có đủ hành trang bước vào trường Đại học

Em xin chân thành cảm ơn thầy GS Nguyễn Văn Thu và cô PGS TS Nguyễn Thị Kim Đông và đã dạy bảo, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ con hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô Bộ môn Chăn Nuôi và Bộ môn Thú Y đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học qua Và cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy cố vấn học tập Ths Trương Chí Sơn đã dành cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn anh ThS.Trương Thanh Trung và các bạn trên phòng thí nghiệm E205 đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua và đến các bạn lớp Chăn Nuôi Thú Y khóa 36B đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong những năm qua

Với tất cả sự tận tình ấy chính là nguồn động viên hết sức quí báu và cũng là động lực to lớn thúc đẩy tôi phấn đấu hơn nữa để sau này khi bước vào công việc thực tế sẽ vững vàng hơn

Cuối cùng em xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em trở nên hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

TÓM LƯỢC

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi, có nhiều phụ phế phẩm nông nghiệp và công nghiệp phong phú có thể sử dụng cho việc chăn nuôi thỏ Thỏ là loài vật dễ nuôi, sinh sản tốt, thịt thỏ có giá

trị dinh dưỡng cao Xuất phát từ những cơ sỏ trên đề tài: “Ảnh hưởng của của

sự thay thế cỏ Paspalum trong khẩu phần cỏ lông tây lên các chỉ tiêu sinh sản của thỏ lai” được tiến hành tại trại chăn nuôi thực nghiệm

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức tương ứng với 5 khẩu phần la 5 mức độ thay thế cỏ Paspalum cho cỏ lông tây trong khẩu phần là: 0, 25, 50, 75 và 100% cỏ lông tây ( Pas0, Pas25, Pas50, Pas75, Pas100) Thí nghiệm được lặp lại 6 lần và được thực hiện trên 2 lứa đẻ

Kết quả thí nghiệm của lứa đẻ 1 và 2 đạt được như sau:

Lượng cỏ lông tây ăn vào giảm trong khi lượng cỏ Paspalum tăng dần có ý nghĩa thống kê (P<0,05) khi tăng mức độ cỏ Paspalum trong khẩu phần

Lượng DM, OM và ME cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nghiệm thức Pas50

và Pas75 nhưng thấp hơn ở 2 nghiệm thức Pas0 và Pas100

Các chỉ tiêu sinh sản như: số con sơ sinh, trọng lượng sơ sinh, số con cai sữa không có sự khác nhau giữa các nghiệm thức Tuy nhiên lượng sữa thỏ mẹ, trọng lượng cai sữa có ý nghĩa thống kê ở nghiêm thức Pas50 và Pas75

Từ kết quả đạt dược của thí nghiệm có thể kết luận là:

- Cỏ Paspalum có thể sử dụng trong khẩu phần nuôi thỏ lai sinh sản

- Cỏ Paspalum có thể thay thế cỏ lông tây đến mức 50 - 75% và không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT KẾT QUẢ i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM LƯỢC iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Một số giống thỏ 2

2.1.1 Giống thỏ ngoại 2

2.1.1.1 Thỏ California 2

2.1.1.2 Thỏ New Zealand White 2

2.1.1.3 Thỏ Panon 2

2.1.1.4 Thỏ Chinchilla 2

2.1.1.5 Thỏ lai 3

2.1.2 Giống thỏ nội 3

2.1.2.1 Thỏ Việt Nam đen 3

2.1.2.2 Thỏ Việt Nam xám 3

2.1.2.3 Thỏ cỏ 4

2.2 Đặc điểm sinh học 4

2.2.1 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu 4

2.2.2 Thân nhiệt- Nhịp tim- Nhịp thở 4

2.2.3 Đặc điểm về khứu giác 5

2.2.4 Đặc điểm về thính và thị giác 5

2.3 Sinh lý sinh sản 5

2.3.1 Tuổi cho thỏ sinh sản 5

2.3.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục 6

Trang 8

2.3.3 Hoạt động sinh lý sinh dục của thỏ 7

2.3.4 Biểu hiện lên giống của thỏ 8

2.3.5 Chu kỳ lên giống của thỏ 9

2.3.6 Kỹ thuật phối giống 9

2.4 Kỹ thuật nuôi thỏ sinh sản 9

2.4.1 Chọn thỏ giống 9

2.4.1.1 Chọn thỏ đực 9

2.4.1.2 Chọn thỏ cái 9

2.4.1.3 Chọn thỏ con làm giống 10

2.4.2 Nuôi thỏ đực 10

2.4.3 Tỷ lệ ghép thỏ đực và cái trong đàn 10

2.4.4 Kỹ thuật phối giống 10

2.4.5 Thỏ cái có mang 10

2.4.6 Chăm sóc thỏ cái có mang 11

2.4.7 Cách khám thai 11

2.4.8 Thỏ đẻ 11

2.5 Sinh lý tiết sữa 11

2.5.1 Sự tiết sữa của thỏ mẹ 11

2.5.2 Sinh trưởng và phát triển của thỏ con trong thời kì bú mẹ 12

2.6 Nhu cầu dinh dưỡng 12

2.6.1 Nhu cầu năng lượng 13

2.6.1.1 Nhu cầu cơ bản 13

2.6.1.2 Nhu cầu duy trì 14

2.6.2 Nhu cầu sản xuất 14

2.6.2.1 Nhu cầu sinh sản 14

2.6.2.2 Nhu cầu sản xuất sữa 14

2.6.2.3 Nhu cầu tăng trưởng 15

2.6.3 Nhu cầu protein 15

2.6.4 Nhu cầu tinh bột 16

Trang 9

2.6.5 Nhu cầu xơ 17

2.6.6 Nhu cầu vitamin 17

2.6.7 Nhu cầu khoáng 18

2.6.8 Nhu cầu nước uống 19

2.7 Một số hiện tượng bất thường và bệnh thường gặp trên thỏ 19

2.7.1 Bệnh bại huyết 19

2.7.2 Viêm vú 19

2.7.3 Ăn thịt con ngay sau khi sinh 19

2.7.4 Nhiễm độc huyết thời kỳ mang thai 20

2.7.5 Vô sinh 20

2.7.6 Bệnh ghẻ 20

2.7.7 Bệnh viêm mũi 20

2.7.8 Bệnh chướng hơi, tiêu chảy 21

2.8 Thức ăn cho thỏ 21

2.8.1 Cỏ lông tây 21

2.8.2 Cỏ paspalum 22

2.8.3 Bã đậu nành 22

2.8.4 Đậu nành ly trích 22

2.8.5 Lá rau muống 22

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 24

3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm 24

3.1.1 Địa điểm thí nghiệm 24

3.1.2 Thời gian thí nghiệm 24

3.2 Phương tiện thí nghiệm 24

3.2.1 Động vật thí nghiệm 24

3.2.2 Chuồng trại thí nghiệm 24

3.2.3 Thức ăn thí nghiệm 24

3.4 Phuong pháp tiến hành thí nghiệm 25

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 25

Trang 10

3.3.2 Cách tiến hành thí nghiệm 25

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4 Phương pháp phân tích 27

3.5 Phương pháp sử lý số liệu 27

Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 28

4.1 Thành phần hóa học của thức ăn dùng trong thí nghiệm (%DM) 28

4.2 Lượng thức ăn, dưỡng chát ăn vào và năng suất sinh sản dược nuôi bằng khẩu phần thay thế cỏ paspalum 29

4.2.1 Lượng thức ăn, dưỡng chất ăn vào và năng suất sinh sản của thỏ lai ở lứa 5 29

4.2.1.1 Lượng thức ăn, dưỡng chất ăn vào của thỏ lai ở lứa 5 29

4.2.1.2 Một số chỉ tiêu về sinh sản của thỏ lai ở lứa 5 32

4.2.2 Lượng thức ăn, dưỡng chất ăn vào và năng suất sinh sản của thỏ lai ở lứa 6 35

4.2.2.1 Lượng thức ăn, dưỡng chất ăn vào của thỏ lai ở lứa 6 35

4.2.2.2 Một số chỉ tiêu về sinh sản của thỏ lai ở lứa 6 38

4.2.3 Một số chi tiêu sinh sản của lứa 5 và lứa 6 40

4.3 Hiệu quả kinh tế 42

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Sự thải nhiệt ra ngoài, thân nhiệt của trực tràng và nhiệt độ tai thỏ dựa

vào nhiệt độ không khí 4

Bảng 2.2:Thành phần dưỡng chất của sữa thỏ 12

Bảng 2.3: Nhu cầu năng lượng của thỏ 13

Bảng 2.4: Nhu cầu cơ bản của thỏ 13

Bảng 2.5: Nhu cầu duy trì của thỏ 14

Bảng 2.6: Thành phần hóa học của sữa thỏ và các loài gia súc ăn cỏ khác 15

Bảng 2.7: Nhu cầu đạm và acid amin của thỏ 16

Bảng 2.8: Nhu cầu vitamin của thỏ 18

Bảng 2.9: Nhu cầu khoáng của thỏ 18

Bảng 3.1: Thành phần thực liệu của khẩu phần trong thí nghiệm 25

Bảng 4.1: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các thức ăn dùng trong thí nghiệm (%DM) 28

Bảng 4.2: Lượng thức ăn, dưỡng chất và năng lượng tiêu thụ trong thời gian mang thai và nuôi con của thỏ ở lứa 5 29

Bảng 4.3: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản của thỏ của thỏ ở lứa 5 32

Bảng 4.4: Lượng thức ăn, dưỡng chất và năng lượng tiêu thụ trong thời gian mang thai và nuôi con ở lứa 6 35

Bảng 4.5: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản của thỏ của thỏ ở lứa 6 38

Bảng 4.6: So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của thỏ ở lứa 5 và lứa 6 40

Bảng 4.7: Lợi nhuận kinh tế nuôi thỏ sinh sản ở hai lứa 42

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Thỏ lai 3

Hình 2.2: Cấu tạo cơ quan sinh dục đực 6

Hình 2.3: Cấu tạo cơ quan sinh dục cái 7

Hình 2.6: Cỏ paspalum 23

Hình 2.7: Cỏ lông tây 23

Hình 2.6: Lá rau muống 23

Hình 2.7: Bã đậu nành 23

Hình 2.8: Đậu nành ly trích 23

Hình 4.1: Lượng CP, DM, ME tiêu thụ trong lứa 5 31

Hình 4.2: Ảnh hưởng lượng CP tiêu thụ lên số con sơ sinh 33

Hình 4.3: Ảnh hưởng lượng DM tiêu thụ lên lượng sữa thỏ mẹ 34

Hình 4.4: Lượng CP, DM, ME tiêu thụ trong lứa 6 36

Hình 4.5: Ảnh hưởng lượng CP tiêu thụ lên lượng sữa thỏ mẹ 37

Hình 4.6: Thỏ con đang bú 40

Hình 4.7: Thỏ con sơ sinh 41

Hình 4.8: Thỏ con sau khi bú 13

Hình 4.9: Thỏ con 1 tuần tuổi 13

Hình 4.10: Thỏ con 2 tuần tuổi 13

Hình 4.11 : Thỏ con 3 tuần tuổi .13

Hình 4.12: Thỏ con cai sữa 13

Trang 13

Cỏ lông tây Paspalum Crude protein (Protein thô) Dry matter (Vật chất khô) Đồng bằng sông Cửu Long Ether extract (béo thô)

Lá rau muống Nitro detergent fiber (Xơ trung tính) Vật chất hữu cơ

Trang 14

Chương 1: GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây, phong trào chăn nuôi thỏ phát triển ngày càng mạnh ở ĐBSCL Chăn nuôi thỏ là một ngành chăn nuôi mới chủ yếu được nuôi theo qui mô hộ gia đình nhằm tận dụng nguồn thức ăn xanh tự nhiên phong phú, nguồn phụ phẩm nông nghiệp Bên cạnh đó, chi phí đầu tư thấp, chuồng trại có thể tận dụng các vật liệu sẵn có, rẻ tiền cũng như thời gian nhàn rỗi để tăng thêm thu nhập cho gia đình Đặc biệt, thỏ là là loài dễ nuôi , mắn đẻ, tăng trọng nhanh, chống chịu tốt, tỷ lệ thịt xẻ cao, thịt thỏ còn chứa nhiều chất dinh dưỡng và ít cholesterol Đặc biệt, thịt thỏ ngon, chứa nguồn đạm cao (21,7% CP), béo thấp (7,4%) thịt rất tốt cho sức khỏe (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 1999)

Hiện nay, chăn nuôi thỏ có xu hướng nâng cao năng suất thịt và năng suất sinh sản để đáp ứng nhu cầu thực của thị trường Thỏ là loài gia súc có khả năng tiêu hóa chất xơ trong các loại cỏ như: cỏ lông tây, cỏ đậu, rau lang, rau muống, củ quả… và các phụ phẩm trong nông nghiệp Không chỉ ở vùng nông thôn mới có thức ăn cho thỏ mà ngay cả ở thành thị cũng có thức ăn cho thỏ đó là các phụ phẩm rau cải ở chợ, các phụ phẩm từ công nghiệp chế biến Chính vì thế thức ăn cho thỏ rất phong phú, ngoài ra có thể bổ sung thêm những loại thức ăn giàu đạm như: đậu nành ly trích, bã đậu nành… và các loại thức ăn khác để tăng năng suất

Cỏ Paspalum (Paspalum atratum) có nguồn gốc từ vùng Á nhiệt đới Nam

Mỹ như các nước Braxin và Argentina Cỏ Paspalum có protein thô là 11%, sinh tưởng tốt vào các tháng mùa xuân và mùa hè, thích hợp với những vùng đất ẩm ướt, đất thịt và đất màu mỡ loại cỏ này có khả năng chịu hạn khá, khi cỏ có bộ rễ phát triển và có khả năng chịu úng rất tốt Năng suất chất xanh đạt rất cao, trung bình từ 140 - 180 tấn/ha/năm Vì thế chúng rất thích hợp để làm thức ăn cho các loài ăn cỏ, đặc biệt là thỏ

Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của các loại cỏ trên khẩu phần ăn của thỏ lai sinh sản, nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về sự ành hưởng của cỏ Paspalum lên mức sinh sản của thỏ lai Vì thế được sự cho phép của Bộ

môn Chăn nuôi - Thú y nên tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của sự

thay thế cỏ Paspalum trong khẩu phần cỏ lông tây lên các chỉ tiêu sinh sản của thỏ lai ” nhằm xác định mức độ bổ sung cỏ Paspalum tối ưu trong khẩu

phần của thỏ lai sinh sản để nâng cao năng suất sinh sản của đàn thỏ, đáp ứng được nhu cầu cung cấp con giống cho nhà chăn nuôi

Trang 15

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

và năm 2000 Là giống thỏ cho thịt, khối lượng trung bình 4,5 - 5kg, tỉ lệ thịt

xẻ 55 - 60%, thân ngắn hơn thỏ New Zealand, lông trắng nhưng tai mũi, bốn chân và đuôi có điểm màu đen, vào mùa đông lớp lông đen sậm hơn và nhạt dần vào mùa hè Khả năng sinh sản tương tự thỏ New Zealand, giống này cũng được nuôi nhiều ở Việt Nam (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

2.1.1.2 Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng)

Giống thỏ này có nguồn gốc từ New Zealand và được nuôi phổ biến ở Châu Âu, Châu Mỹ Chúng được nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và

2000, thuộc giống thỏ tầm trung mắn đẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, nhiều thịt, lông dầy trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5 - 5,5 kg/con Tuổi động dục lần đầu 4 - 4,5 tháng, tuổi phối giống lần đầu từ 5 - 6 tháng Khối lượng phối giống lần đầu 3 - 3,2 kg/con Thỏ đẻ 5 - 6 lứa/năm, 6 -

7 con/lứa, khối lượng con sơ sinh 50 - 60 g/con, khối lượng con cai sữa 650 -

700 g/con, tỉ lệ xẻ thịt từ 52 - 55% Giống thỏ này thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi gia đình ở Việt Nam (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

2.1.1.3 Thỏ Panon

Đây là một dòng của giống New Zealand, được chọn lọc theo tăng trọng

và khối lượng trưởng thành Vì vậy ngoại hình giống New Zealand nhưng tăng trọng và khối lượng trưởng thành cao 5,5 - 6,2 kg/con Giống thỏ này được nhập vào Việt Nam năm 2000 từ Hungari (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

2.1.1.4 Thỏ Chinchilla

Lần đầu tiên được trình diễn ở Pháp năm 1913 bởi Dybowki Được tạo ra

từ thỏ rừng và hai giống thỏ Blue Beverens và Hymalyans Chinchilla được xem là giống thỏ cho len, nuôi nhiều ở một số Châu Âu Giống thỏ này có hai dòng, một có trọng lượng khoảng 4,5 - 5 kg (Chinchilla giganta) và dòng kia đạt 2 - 2,5 kg lúc trưởng thành (Nguyễn Ngọc Nam, 2002) Trung bình mỗi lứa

đẻ từ 6 - 8 con, khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi khác nhau Thỏ có lông màu xanh, lông đuôi trắng pha lẫn xanh đen, bụng màu trắng xám

Trang 16

2.1.1.5 Thỏ lai

Cho thỏ đực ngoại New Zealand, Panon và Californian lai với thỏ cái Đen, Xám và thỏ cỏ cho con lai F1, F2 sức tăng trọng cao hơn thỏ nội 25 - 30% và sinh sản cao hơn 15 - 20% Con lai thích ứng rất tốt với điều kiện

chăn nuôi gia đình (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

Hình 2.1: Thỏ lai

2.1.2 Giống thỏ nội

Là giống thỏ được nuôi nhiều ở các địa phương nước ta, bao gồm thỏ cỏ (Thỏ Ré), thỏ đen, thỏ xám Việt Nam Chúng có màu sắc lông da rất đa dạng, mắt thỏ màu đen Khối lượng trưởng thành trung bình 3,1 kg Thỏ đẻ trung bình từ 6 - 6,5 lứa/năm, mỗi lứa đẻ 6 - 7 con, cai sữa ở một tháng tuổi nặng

300 - 350 g

Giống thỏ này tăng trưởng chậm, năng suất thịt và tỷ lệ thịt xẻ thấp Khả năng sinh sản, sử dụng thức ăn, chống đỡ bệnh tật tốt (Đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức, 1999)

2.1.2.1 Thỏ Việt Nam đen

Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu, mõm và cổ đều nhỏ, thịt chắc ngon Trọng lượng trưởng thành 3,2 - 3,5 kg/con Thỏ mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lức 6 - 7 con, sức chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu cả

nước và rất dễ nuôi (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

2.1.2.2 Thỏ Việt Nam xám

Màu lông trắng tro, hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi có màu trắng mờ, mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, trọng lượng trưởng thành 3,5 - 3,8 kg/con Mỗi năm cho 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con Hai giống thỏ này phù hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình, sử dụng làm nái nền lai với giống thỏ ngoại, nâng cao năng suất thịt, lông da và dễ nuôi (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

Trang 17

2.1.2.3 Thỏ cỏ

Giống thỏ này được nuôi rất phổ biến, chúng có nhiều màu lông khác nhau như trắng pha vàng, đen pha trắng hoặc xám loang trắng…Hầu hết có mắt đen, rất ít trường hợp mắt đỏ Trọng lượng trưởng thành khoảng 2,5 - 3 kg/con, khả năng sử dụng thức ăn, sinh sản và chống đỡ bệnh tốt (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

2.2 Đặc điểm sinh học

2.2.1 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu

Thỏ rất nhạy cảm với ngoại cảnh, thân nhiệt của thỏ thay đổi theo nhiệt

độ môi trường, do thỏ ít tuyến mồ hôi, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp Khi nhiệt độ không khí tăng cao (350C) và kéo dài thì thỏ thở nhanh và nông để thải nhiệt do đó dễ bị cảm nóng Ở nước ta nhiệt độ môi trường thích hợp nhất đối với thỏ khoảng 20 - 28,50C (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)

2.2.2 Thân nhiệt - nhịp tim - nhịp thở

Nhiệt độ cơ thể của thỏ thay đổi theo nhiệt độ môi trường không khí từ

38 - 410C trung bình là 39,50C Nhịp tim của thỏ rất nhanh từ 120 - 160 lần/phút, tần số hô hấp bình thường là 60 - 90 lần/phút

Thỏ thở nhẹ nhàng khi không có tiếng động Nếu thỏ mất bình tỉnh hoặc trời nóng, không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý trên đều tăng

Bảng 2.1: Sự thải nhiệt ra ngoài, thân nhiệt của trực tràng và nhiệt độ tai thỏ dựa vào nhiệt độ không khí

Nhiệt độ

không khí

(0C)

Tổng số nhiệt thải ra (W/kg)

Nhiệt thải ra từ bên trong (W/kg)

Thân nhiệt (0C)

Nhiệt độ tai thỏ (0C)

Trang 18

2.2.3 Đặc điểm về khứu giác

Mũi thỏ rất phát triển nó ngửi mùi mà phân biệt đưọc con của nó hay con của con khác Trong thực tế chăn nuôi nếu là thỏ con cùng lứa tuổi đưa từ ổ khác để sau một giờ nhốt chung mà thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như

ổn, thỏ mẹ không cắn con Xoang mũi thỏ có nhiều vách ngăn chi chít có thể lọc được các tạp chất lẫn trong không khí, bụi từ không khí hoặc từ thức ăn hút vào thức ăn đọng lại đây kích thích gây viêm mũi tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây bệnh đường hô hấp Do đó thức ăn của thỏ cần được sạch

sẽ nếu là thức ăn hỗn hợp thì cần phải trộn ẩm hoặc đóng thành viên, còn không khí phải trong sạch, lồng chuồng không chứa nhiều bụi cát (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.3.1 Tuổi sinh sản của thỏ

Tuổi cho thỏ sinh sản

Ở điều kiện Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) thì thỏ cái từ 3 - 4 tháng tuổi đã có khả năng sinh sản Tuy nhiên vào tuổi này thỏ cái thành thục chưa đầy đủ, cho nên cho thỏ sinh sản vào tuổi này: sữa ít, số con không sai, thỏ con dễ bệnh Vì thế phải để thỏ sinh sản ở 8 tháng tuổi đối với thỏ đực, đối với thỏ cái là 6 tháng Ở các trại giống thì thỏ cái sinh sản là 8 tháng, thỏ đực

là 10 tháng

Một thỏ đực có thể nhảy 8 - 12 thỏ cái (trung bình là 10 con) Căn cứ vào

số lượng này ta tính được lượng thỏ đực cần thiết phải nuôi Thời gian sử dụng thỏ giống tùy thuộc vào số con thỏ cái đẻ và tình trạng sức khoẻ của thỏ cái Nếu thỏ cái đẻ 5 lứa/năm thì có thể sử dụng trong vòng 3 năm tùy theo tình trạng sức khoẻ và khả năng sinh con, sau đó thì vỗ béo bán thịt Còn đối với thỏ đực thì cũng có thể sự dụng trong 3 năm tùy tình trạng sức khoẻ và khả năng sai con của nó

Phát dục và thành thục tính dục

Thỏ cái 5 - 6 tháng tuổi tính dục đã phát triển thành thục, sức vóc đã phát triển, lúc này thỏ cái có thể vừa mang thai vừa lớn lên Nước ta ở vùng khí hậu

Trang 19

nhiệt đới thỏ cái nội vào tháng tuổi thứ 5 đã bắt đầu cho phối giống, thỏ cái ngoại thì từ tháng tuổi thứ 6 thì mới cho phối

Thỏ cái hậu bị lúc 4 - 4,5 tháng tuổi đã động dục lần đầu, thời gian động dục kéo dài từ 3 - 4 ngày, nếu không được phối giống thì đến tháng thứ 5 nó sẽ động dục lại Đến tháng thứ năm cơ thể phát triển hoàn chỉnh, lúc này mới cho thỏ phối giống để thỏ cái có chửa và đẻ con tốt Thỏ chỉ động dục khi trứng chín và sau khi phối giống 8 - 16 giờ thì trứng mới rụng và mới thụ thai

2.3.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục

Cơ quan sinh dục đực

Cơ quan sinh dục thỏ đực bao gồm dịch hoàn, ống dẫn tinh các tuyến sinh dục và dương vật Tuy nhiên thỏ có vài đặc điểm khác sau: có thể co rút dịch hoàn khi sợ hãi hay xung đột với các con đực khác và dịch hoàn hiện diện

rõ khi thỏ đực được hai tháng tuổi (hình 3)

(Nguyễn Văn Thu, 2011)

Hình 2.2: Cấu tạo cơ quan sinh dục đực

Trang 20

Cấu tạo cơ quan sinh dục cái

(Nguyễn Văn Thu, 2011)

Hình 2.3: Cấu tạo cơ quan sinh dục cái

Ở con cái buồng trứng có dạng oval và dài không quá 1 - 1,5 cm Phía dưới buồng trứng (noãn sào) là ống dẫn trứng nối liền với hai sừng tử cung độc lập hai bên khoảng 7 cm và thông với phần trên âm đạo bằng cổ tử cung Toàn bộ bộ phận sinh dục được đỡ bởi những sợi dây chằng lớn dính vào bốn điểm dưới cột sống

Cách phân biệt đực cái khi thỏ còn nhỏ

Có thể phân biệt thỏ đực, cái từ 20 - 30 ngày tuổi Cách xác định như sau: một tay cầm da gáy nhấc thỏ lên, tay kia kẹp đuôi thỏ giữa ngón tay trỏ và ngón tay giữa, ngón cái ấn nhẹ vào lỗ sinh dục vuốt ngược lên phía bụng Nếu thấy lỗ sinh dục tròn, hình trụ nổi lên và xa lỗ hậu môn là con đực Nếu lỗ sinh dục kéo dài thành khe gần lỗ hậu môn là con cái (Chu Thị Thơm et al., 2006)

2.3.3 Hoạt động sinh lý sinh dục của thỏ

Thỏ đực

Tuyến sinh dục phát triển nhanh chóng bắt đầu khi 5 tuần tuổi, tuy nhiên

sự sản xuất tinh trùng của thỏ bắt đầu khoảng 40 - 50 ngày tuổi Ống dẫn tinh bắt đầu hoạt động khoảng 80 ngày tuổi Tinh trùng phóng ra hiện diện lần đầu khoảng 110 ngày, nhưng chúng trong thời gian này rất yếu, sức sống kém Sự trưởng thành tính dục của thỏ Newzealand khoảng 32 tuần tuổi trong điều kiện

ôn đới, dù vậy những thỏ đực trẻ có thể sử dụng cho sự phối giống sinh sản khoảng 20 tuần tuổi Trong thực tế sự bọc lộ những tập tính phối giống của thỏ

là khoảng 60 - 70 ngày tuổi khi thỏ có biểu hiện đầu tiên nhảy cởi lên những

Trang 21

con khác Thời gian có thể cho thỏ đực nhảy cái lần đầu tiên là khoảng 135 -

140 ngày tuổi Lượng tinh dịch của thỏ là 0,3 - 0,6 ml trong một lần phóng tinh Mật độ khoảng 150 - 500 x 108 tinh trùng/ml Lượng tinh trùng sản xuất

ra tối đa khi sử dụng thỏ đực nhảy cái một lần trong ngày Nếu sử dụng thỏ đực 2 lần trong ngày thì mật độ tinh trùng giảm đi phân nửa Tuy nhiên trong thực tế thỏ đực được sử dụng 2 lần/ngày, hay 3 - 4 lần/tuần mật độ tinh trùng

đủ để gây thụ thai Nếu trường hợp sử dụng thỏ đực nhiều lần/ngày, trong tuần quá mức nói trên có thể ảnh hưởng kém đến sự thụ thai

Thỏ cái

Nang noãn xuất hiện lần đầu khoảng 65 - 70 ngày tuổi Thỏ cái có thể phối giống 10 - 12 tuần tuổi tuy nhiên trong lúc này thỏ chưa có sự rụng trứng Những biểu hiện phái tính của thỏ giống nhỏ con và thỏ trung bình (4 - 5 tháng) thì sớm hơn thỏ lớn con (5 - 8 tháng) Ở Châu Âu thỏ cái được phối giống khoảng 120 - 130 ngày thì cho thành tích rất tốt Sự phát triển cơ thể thỏ cái liên hệ thuận với sự thành thục sinh dục của thỏ Những thỏ cái tơ nếu cho

ăn đầy đủ thì có thể dậy thì sớm hơn thỏ nuôi trong điều kiện chỉ nhận được 75% thức ăn với khẩu phần tương đương khoảng 3 tuần lễ, và như thế sự phát triển của cơ thể cũng chậm đi 3 tuần, thỏ bắt đầu thành thục tính dục khi đạt thể trọng khoảng 75% trọng lượng trưởng thành Tuy nhiên thể trọng phối thích hợp với thỏ tơ khi đạt 80% thể trọng trưởng thành Điều chú ý là thỏ cái

tơ chấp nhận cho thỏ đực nhảy trước khi có khả năng rụng trứng Ở thỏ cái thì không có chu kỳ lên giống đều đều, cũng như không có sự rụng trứng đồng thời trong thời gian lên giống như các loài gia súc khác Khác với các gia súc khác, ở thỏ nhờ có xung động hưng phấn, khi giao phối mới xảy ra rụng trứng Sau khi phối 10 - 12 giờ các túi trứng mới bắt đầu phá vỡ, trứng qua loa kèn vào ống dẫn trứng và đến vị trí thụ tinh Thời gian cần thiết để trứng di chuyển gặp tinh trùng từ khi rụng là 4 giờ, trên cơ sở đó người ta đã áp dụng phương pháp bổ sung phối lại lần thứ 2 sau lần thứ nhất 6 giờ, nhằm tăng thêm số trứng được thụ tinh và đẻ nhiều con Biểu hiện âm hộ có màu đỏ có thể xem là biểu hiện lên giống, thời điểm này thỏ cái chấp nhận cho thỏ đực nhảy và tỷ lệ mang thai lên đến 90% Sau khi đẻ thỏ cái động dục lại sau 2 - 3 ngày Thỏ có bản năng nhặt cỏ, rác vào làm ổ đẻ, cào bới ổ, tự nhổ lông bụng và chọn đồ để lót làm ổ ấm rồi mới đẻ con, phủ lông kín cho đàn con (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.3.4 Biểu hiện thỏ lên giống

Khó có thể xác định được thời kì lên giống của thỏ cái Tuy nhiên có thể dựa vào một số biểu hiện và những biểu hiện này chỉ có tính tương đối Bình thường khi thỏ nghỉ ngơi, thỏ nằm dồn lại thành một khối tròn, hai chân trước

Trang 22

duỗi ra, chân sau được xếp dưới bụng và lưng làm thành một vòng cung Nhưng khi lên giống thì thỏ nằm duỗi ra trong lồng, mông chõng lên hơi cao

Có những con chạy tới chạy lui, cắn cỏ cắn máng Điều này phải có nhiều kinh nghiệm mới biết được thỏ lên giống

Trường hợp thỏ cái không cho thỏ đực nhảy thì có thể kích thích thỏ cái Chúng ta có thể tiến hành như sau: bỏ thỏ cái trong lồng thỏ đực vài giờ sau đó bắt thỏ cái ra, hoặc bỏ một nắm cỏ của chuồng thỏ đực cho vào lồng thỏ cái, cũng có thể nhốt thỏ cái kế lồng thỏ đực từ 24 - 48 giờ Sau đó thỏ cái có thể chịu phối Cũng có thể dùng kích dục tố để kích thích thỏ cái lên giống và chịu cho thỏ đực phối (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.3.5 Chu kỳ lên giống của thỏ

Chu kỳ động dục của thỏ cái thường là 14 - 16 ngày tùy theo con Sau khi đẻ thỏ động dục ngay vào ngày thứ 2 - 3 (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.3.6 Kỹ thuật phối giống

Thường cho thỏ phối giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, không nên cho thỏ phối vào lúc nắng nóng Bắt thỏ cái nhẹ nhàng bỏ vào lồng thỏ đực, không nên bắt thỏ đực bỏ vào lồng thỏ cái, phải quan sát coi thỏ phối Khi phối thành công thỏ đực kêu lên một tiếng và ngả sang bên cạnh Thỏ đực chỉ

có thể nhảy 1 - 2 lần/ngày Không nên bỏ thỏ cái trong lồng thỏ đực suốt đêm làm mất sức thỏ đực và thỏ cái Trong một vài trại cho thỏ đực nhảy liên tiếp 2 lần trước khi bắt thỏ cái ra chỉ áp dụng cách này khi thỏ đực ít được phối Cách dùng 2 thỏ đực khác nhau để phối một thỏ cái có hạn chế là không xác định được di truyền con đực và thỏ cái yếu sức sẽ không chịu đực Thỏ đực tốt

có thể nhảy 2 lần/ngày (Đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức, 2001)

2.4 Kỹ thuật nuôi thỏ sinh sản

Trang 23

chỉ căn cứ vào hình dáng bên ngoài Vì thế phải chọn những con thỏ cái mà

mẹ của nó là những con thỏ tốt như đẻ sai (>6 con), nuôi con tốt (con mau lớn

và ít chết)

2.4.1.3 Chọn thỏ con làm giống

Chọn những con thỏ con mà cha mẹ tốt, trong bầy thỏ này chọn những con nhanh lẹ làm thỏ giống, những con thỏ làm giống có thể cai sữa muộn hơn khoảng 6 tuần tuổi thay vì 3 - 4 tuần (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.4.2 Nuôi thỏ đực

Nuôi thỏ sinh sản bao gồm thỏ đực giống và thỏ cái giống Yêu cầu là thỏ đực phối được nhiều thỏ cái và đạt tỉ lệ thụ thai cao, thường đạt tỉ lệ trung bình trên 70% Tránh thỏ đực quá mập mỡ hay quá gầy, tránh cho thỏ ăn quá nhiều làm cho thỏ đực lười, sản xuất tinh trùng kém Thỏ đực ngoài cho ăn rau

cỏ cần bổ sung thêm khoảng 50 g lúa, bắp hay đậu Đối với thỏ đực có thể cho

ăn lúa 3 ngày liên tục, kết quả phối giống thụ thai sẽ rất tốt Thức ăn cần giàu đạm và vitamin nhất là vitamin A và E vì chúng có vai trò quan trọng trên cơ

sở phát triển tế bào và mô cơ Thường một thỏ đực có thể phục vụ cho từ 9 -

12 thỏ cái Tuổi thỏ đực có thể sử dụng từ 8 - 10 tháng tuổi

2.4.3 Tỷ lệ ghép thỏ đực và cái trong đàn

Trong đàn giống thuần nên ghép 1 đực với 5 - 10 con cái Trong đàn thương phẩm, tỷ lệ này có thể tăng hơn gấp đôi Cần chăm sóc thỏ đực, thỏ cái

để có kết quả thụ thai cao

2.4.4 Kỹ thuật phối giống

Thường cho thỏ phối giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, không nên cho thỏ phối vào lúc nắng nóng Bắt thỏ cái nhẹ nhàng bỏ vào lồng thỏ đực, không nên bắt thỏ đực bỏ vào lồng thỏ cái, phải quan sát coi thỏ phối Khi phối thành công thỏ đực kêu lên một tiếng và ngả sang bên cạnh Thỏ đực chỉ

có thể nhảy 1 - 2 lần/ngày, không nên bỏ thỏ cái trong lồng thỏ đực suốt đêm làm mất sức thỏ đực và thỏ cái Trong một vài trại người ta cho thỏ đực nhảy liên tiếp 2 lần trước khi bắt thỏ cái ra chỉ áp dụng cách này khi thỏ đực ít được phối Cách dùng 2 thỏ đực khác nhau để phối một thỏ cái có hạn chế là không xác định được di truyền con đực và thỏ cái yếu sức sẽ không chịu đực Thỏ đực tốt có thể nhảy 2 lần/ngày (Đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức, 2000)

2.4.5 Thỏ cái có mang

Thời gian có mang của thỏ là 28 - 32 ngày Nếu cho thỏ đẻ dày, thời gian mang thai thường dài hơn 1 - 3 ngày Khó có thể xác định thỏ chửa bằng quan

Trang 24

sát ngoại hình Kiểm soát tốt nhất là ngày thứ 15, nên khám coi thỏ có thai hay không Không nên khám thai sau ngày thứ 18

2.4.6 Chăm sóc thỏ cái mang thai

Thời gian mang thai của thỏ cái là 30 ngày, có thể sớm hoặc trễ hơn 1 - 2 ngày Sau khi cho thỏ nhảy nếu khoảng 6 - 7 ngày sau mà thỏ cắn cỏ, lông để làm ổ thì có thể kết luận là thỏ không có thai Thỏ có thai thì nên đặt thỏ ở một nơi yên tỉnh, kín đáo và sau 10 ngày thì khám thai Sau đó thì cho thỏ vào lồng rộng hơn, có nước uống thường xuyên, có cỏ đầy đủ và thêm thức ăn bổ sung, bánh dầu

2.4.7 Cách khám thai

Sờ bằng tay: bắt thỏ cái đặt nhẹ nhàng lên trên mặt nhám, tay phải nắm

lổ tai và vai thỏ, tay trái đặt dưới mình thỏ giữa hai chân sau và trước vùng xương chậu, đặt ngón cái một bên và bốn ngón còn lại một bên, lướt nhẹ nhàng từ trước ra sau, nếu gặp một cục tròn nhỏ như sâu chuỗi là thỏ có thai Nên phân biệt với phân nằm gần xương sống và trực tràng

2.4.8 Thỏ đẻ

Thỏ thường đẻ vào ban đêm, thỏ có thể đẻ 1 - 12 con/lứa Thỏ có bản năng nhặt cỏ, rác vào ổ đẻ, cào bới ổ, tự nhổ lông bụng và trộn đồ lót để làm ổ

ấm rồi mới đẻ con, phủ lông kín đàn con Có trường hợp thỏ không làm ổ mà

đẻ con ra ngoài ổ đẻ, những con thỏ này không giữ lại làm giống

2.5 Sinh lý tiết sữa

2.5.1 Sự tiết sữa của thỏ mẹ

Sự tổng hợp sữa ở thỏ phụ thuộc vào hormone Prolactin và hormone Lactogenic Trong giai đoạn có thai Prolactin sẽ bị ức chế bởi estrogen và progesterone Khi thỏ đẻ hàm lượng progesterone giảm nhanh, Oxytocin và prolactin sẽ được tiết tự do và tạo lên sự tổng hợp sữa và thải sữa ra ngoài Sữa

sẽ thải ra như sau: thỏ mẹ vào ổ cho con bú, các kích thích từ sự cho bú sẽ làm cho sự tiết oxytocin và như thế sữa sẽ được thải ra cho con bú Lượng oxytocin tiết ra tỷ lệ thuận với số lần cho con bú, tuy nhiên thỏ mẹ sẽ chủ động

số lần cho bú trong ngày Sự theo bú mẹ sẽ không tạo ra sự tiết oxytocin mà tùy theo thỏ mẹ có muốn cho con bú hay không Sữa thỏ có giá trị dinh dưỡng cao (13%) hơn sữa bò, sau khi đẻ 3 tuần sữa thỏ chở nên giàu đạm và mỡ sữa (20 - 22 %) Lượng sữa trong 2 ngày đầu khoảng 30 - 35 g sẽ tăng đến 200 -

300 g vào tuần thứ 3 Nó sẽ giảm nhanh sau đó, đặc biệt là trong trường hợp mang thai

Trang 25

Bảng 2.2:Thành phần dưỡng chất của sữa thỏ

Thành phần Sữa thỏ (4 - 21 ngày) Sữa bò Vật chất khô 26,1 - 26,4 13,0

2.5.2 Sinh trưởng và phát triển của thỏ con trong thời kỳ bú mẹ

Tác động ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thỏ bú mẹ bắt đầu ngay từ khi còn ở tử cung Chăm sóc thỏ chữa là yếu tố quan trọng đến sự phát triển của thai và chất lượng của thai ảnh hưởng đến sinh trưởng của thỏ con sau này Nếu thỏ cái có chữa mà không cung cấp dinh dưỡng tốt, con mẹ sẽ sử dụng dinh dưỡng của bản thân nuôi thai, làm suy nhược cơ thể mẹ và sức sống đàn con cũng giảm sút vì sữa mẹ kém

Thỏ con theo mẹ rất nhạy cảm với môi trường bên ngoài, đặc biệt là nhiệt độ Nếu nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn so với nhu cầu (25 - 28oC), thỏ con ít hoạt động, không muốn bú mẹ, da nhăn nheo, biến màu, tỷ lệ chết cao Thỏ sơ sinh nặng 45 - 55 g, đỏ hỏn, không có lông, nhắm mắt Sau một tuần bộ lông mịn, mỏng đã phủ hết mình Thỏ con mở mắt vào 9 - 12 ngày tuổi Thỏ đẻ nhiều con thì thỏ con mở mắt muộn hơn so với thỏ đẻ ít con Lúc

3 tuần tuổi, thỏ con đạt 200 - 300 g và ra khỏi ổ đẻ, tập ăn thức ăn của mẹ (Nguyễn Văn Thu vàNguyễn Thị Kim Đông, 2011) Thường thỏ cái chỉ cho

con bú 1 lần trong một ngày (Lebas et al., 1986) tuy nhiên Matics et al 2004 cho rằng số lần thỏ mẹ chủ động cho thỏ con bú còn phụ thuộc vào chế độ cho

bú, đối với thỏ nhốt thì chỉ cho bú 1 lần (Hudson và Distel, 1982 và Lebas et al., 1986) Trong điều kiện nuôi thả tự do có trường hợp thỏ mẹ cho bú 2 lần hoặc 3 lần (Hoy và Selzer, 2002; Matics et al., 2004)

2.6 Nhu cầu dinh dưỡng

Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1kg tăng trọng thay đổi từ 16 - 40 MJ Lúc 3 tuần tuổi là 16MJ, 20 tuần tuổi cần 40MJ Nhu cầu năng lượng của 1kg thỏ hậu bị là 600 - 700 KJ (140 - 170 Kcal) tương đương với 25 - 35 g tinh bột (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)

Trang 26

Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố Đối với thỏ con sau cai sữa trong thời kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột Đối với thỏ hậu bị (4 - 6 tháng tuổi) và con cái giống không sinh đẻ thì phải khống chế lượng tinh bột để tránh sự vô sinh do quá béo Đến khi thỏ đẻ và nuôi con trong vòng 20 ngày đầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2 - 3 lần so khi có chửa bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con Đến khi sức tiết sữa giảm (sau khi đẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)

2.6.1 Nhu cầu năng lượng

Một cách chung nhất, nhu cầu về năng lượng đối với gia súc thường thay đổi theo tỉ lệ nghịch với tầm vóc của cơ thể Nếu thú càng nhỏ con thì nhu cầu năng lượng trên một đơn vị thể trọng càng cao Ví dụ như thỏ là một trong những loại động vật có vú có nhu cầu năng lượng tương đối cao, so với trâu bò

nó có nhu cầu năng lượng gấp 3 lần

Bảng 2.3: Nhu cầu năng lượng của thỏ

Nguồn Thỏ thịt Duy trì Nuôi con Mang thai

2.6.1.1 Nhu cầu cơ bản

Nhu cầu này có thể xác định thỏ không sản xuất và hoạt động trong 24 giờ ở các loại thỏ có trọng lượng khác nhau (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

Bảng 2.4: Nhu cầu cơ bản của thỏ

Thể trọng Nhu cầu cơ bản Thể trọng Nhu cầu cơ bản

Trang 27

2.6.1.2 Nhu cầu duy trì

Bảng 2.5 : Nhu cầu duy trì của thỏ

Thể trọng Nhu cầu cơ bản Thể trọng Nhu cầu cơ bản

(Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

Nhu cầu duy trì được xác định là nhu cầu cơ bản cộng thêm với một số năng lượng cần thiết như ăn uống, tiêu hóa và những hoạt động sinh lý khác nhưng không sản xuất Nhu cầu này có thể tính bằng cách nhân đôi nhu cầu cơ bản

2.6.2 Nhu cầu sản xuất

Nhu cầu sản xuất của thỏ thường bao gồm: nhu cầu sinh sản, nhu cầu sản xuất sữa và nhu cầu tăng trăng trưởng

2.6.2.1 Nhu cầu sinh sản

Nhu cầu này cho cả thỏ đực có thể phối con cái và nhu cầu thỏ cái có mang Một số nghiên cứu đề nghị là nhu cầu của thỏ đực giống và thỏ cái có mang chiếm khoảng từ 5 - 10% nhu cầu duy trì Thỏ cái có thai trong khoảng

30 ngày thì đẻ Số ngày mang thai có thể tăng hay giảm chút ít tùy theo giống

và số lượng thai mang trong cơ thể Trong 20 ngày đầu trọng lượng bào thai phát triển chậm, sau đó trọng lượng thai tăng rất nhanh trong 10 ngày cuối Điều này sẽ cho thấy là trọng lượng sơ sinh của thỏ tùy thuộc rất nhiều vào dưỡng chất cung cấp cho thỏ mẹ trong giai đoạn này Lúc này nhu cầu mang thai có thể tăng lên khoảng 30 - 40% nhu cầu duy trì (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.6.2.2 Nhu cầu sản xuất sữa

Nhu cầu này tùy thuộc rất nhiều vào khẩu phần thức ăn, lượng sữa trong

5 ngày đầu có thể thay đổi khoảng 25 g/ngày/con cái Mục đích trong giai đoạn này là lượng sữa sản xuất cao khoảng 35 g/ngày/con cái thường từ ngày

12 - 25 g/ngày/con Lượng sữa sẽ giảm nhanh sau khi sinh 30 ngày và chu kỳ cho sữa trung bình của thỏ cái là 45 ngày Chất lượng khẩu phần của thỏ sẽ ảnh hưởng lớn không những ở sản lượng sữa mà còn ở chất lượng sữa

Sữa thỏ có hàm lượng nước ít hơn nên vật chất khô của sữa thỏ cao hơn các loại sữa khác, tỉ lệ đạm và béo cao hơn một cách rõ rệt so với sữa của loài gia súc ăn cỏ khác Trong lúc đó tỉ lệ đường sữa (chủ yếu là lactose) thì thấp

Trang 28

hơn các loại sữa khác Một cách tổng quát là dưỡng chất của sữa thỏ rất cao so với các loại sữa khác, do vậy thức ăn sẽ có một vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ về số và chất lượng dinh dưỡng cho thỏ con Trong trường hợp thức ăn nghèo dưỡng chất thì dẫn đến thỏ mẹ dễ bị giảm trọng và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trong chu kì sinh sản kế tiếp và cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thể trọng của thỏ con và sức sống của chúng sau khi sinh ra (bảng 2.10)

Theo Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông (2011) nhu cầu về

năng lượng đối với thỏ cái cho sữa nếu tính theo % so với nhu cầu duy trì theo thời gian thì kết quả như sau: tuần 1 - 2: 200%, tuần 3 - 4: 330%, tuần 5 - 6: 370%, tuần 7 - 8: 400%

Bảng 2.6: Thành phần hóa học của sữa thỏ và các loài gia súc ăn cỏ khác

Chỉ tiêu % Nước Đạm Mỡ Đường Khoáng Sữa thỏ 69,5 15,5 10,4 1,95 2,50 Sữa bò 87,3 3,40 3,70 4,90 0,70 Sữa dê 86,9 3,80 4,10 4,60 0,80 Sữa cừu 82,2 5,20 710 5,20 0,71 Sữa trâu 88,3 4,40 11,9 4,40 1,00

(Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.6.2.3 Nhu cầu tăng trưởng

Đối với thỏ thì các giống có trọng lượng chênh lệch nhau khi trưởng thành do vậy khả năng tăng trọng cũng sẽ rất khác nhau Sự biến động về trọng lượng trưởng thành có thể trong khoảng từ 1 - 9 kg tùy theo giống thỏ

Ví dụ sẽ là 1 kg đối với giống Dwaft và 9 kg đối với Flenishgeant Sự thay đổi này chủ yếu là do di truyền tuy nhiên trong một số trường hợp yếu tố dinh dưỡng cũng góp phần vào đó

Khi gần đạt đến thể trọng trưởng thành thì tốc độ tăng trọng sẽ chậm lại Tùy theo giống thỏ mà thời gian trưởng thành về thể trọng khác nhau Thí dụ, giống thỏ nhỏ con có thể trọng 2,3 kg ở 210 ngày, và giống thỏ lớn con có thể đạt 4,7 kg lúc 322 ngày tuổi

2.6.3 Nhu cầu protein

Protein được xem là chỉ tiêu dinh dưỡng quan trọng bậc nhất trong quá trình chăn nuôi thỏ, thiếu protein thỏ sẽ gầy yếu và sinh bệnh Đối với từng loại thỏ và trong từng thời kì khác nhau yêu cầu về protein khác nhau Thỏ đực trong thời kì giao phối, thỏ cái nuôi con và đặc biệt là thỏ con đang thời kì

Trang 29

lớn rất cần nhiều protein.Tuy nhiên nhu cầu đạm có rất ít tài liệu nói đến, tuy nhiên một số các tài liệu cho biết:

+ Thỏ cái có thai 3 kg có nhu cầu hàng ngày là 20g DP/ngày (đạm tiêu hóa)

+ Thỏ nuôi con và thỏ đang tăng trưởng cần 30 - 35g DP/ngày

+ Thỏ đực sinh sản hoặc thỏ cái khô có nhu cầu 10 - 12g DP/ngày

Theo Nguyễn Quang Sức & Đinh Văn Bình (2000), nhu cầu protein cho

thỏ tăng trưởng rất quan trọng, thỏ nuôi thâm canh cần 4 - 5 g/kg thể trọng/ngày Nhu cầu protein tiêu hoá cho thỏ 6 - 7 tuần tuổi là 7 - 9,5 g/kg thể trọng/ngày Sau 8 tuần tuổi giảm xuống còn 4,5 - 7 g/kg thể trọng/ngày

Theo Lebas (2004) thỏ 18 - 42 ngày tuổi có nhu cầu đạm trong khẩu phần là 15 - 16%, thỏ 42 - 80 ngày tuổi và sinh sản có nhu cầu đạm trong khẩu phần lần lượt là 16 - 19% Những giá trị này hàm ý rằng chất lượng protein trong khẩu phần phải đủ số lượng các axit amin thiết yếu

Bảng 2.7: Nhu cầu đạm và acid amin của thỏ

Chỉ tiêu, % Thỏ 18 - 42 ngày Thỏ 42 – 80 ngày Thỏ sinh sản

CP 15 - 16 16 - 17 18 - 19 DCP 11 - 12 12 - 13 13 - 14

2.6.4 Nhu cầu tinh bột

Có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn… những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽ được phân giải thành đường, cung cấp năng lượng cho cơ thể Đối với thỏ sau cai sữa trong thời kỳ vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột Đối với thỏ hậu bị 4 - 6 tháng tuổi và cái giống không sinh đẻ thì phải khống chế lượng tinh bột để tránh sự vô sinh do quá béo Đến khi thỏ đẻ và nuôi con trong 20 ngày đầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2 - 3 lần so với khi có chữa, bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con Đến khi sức tiết sữa giảm (sau khi đẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn

Trang 30

2.6.5 Nhu cầu chất xơ

Mức độ xơ trong khẩu phần thấp tạo điều kiện cho các rối loạn tiêu hoá xảy ra cho nên cần tính mức độ xơ tối thiểu trong khẩu phần phù hợp để tránh các vấn đề trên Nhưng chất xơ là hợp chất hoá học có đặc tính rất khác nhau tuỳ theo nguồn cung cấp nên nhu cầu tối thiểu của nó được nhiều tác giả xác định và biến động từ 5 - 14% CF đối với thỏ đang tăng trưởng Đối với thỏ đang sinh trưởng thì mức độ xơ khuyến cáo từ 10 - 14% CF hay 14 - 18% ADF, đối với thỏ cái đang tiết sữa thì các nhu cầu này thấp hơn và chúng từ 10

- 12%CF hay 14 - 1%ADF (NRC, 1977; INRA, 1984 & De Blas et al 1986) Chất xơ cũng là nguồn cung cấp năng lượng và có tác động tốt đến quá trình lên men của vi khuẩn manh tràng Nếu cho thỏ ăn thức ăn nghèo xơ (dưới 8%) thì thỏ sẽ bị tiêu chảy

Nhu cầu chất xơ tối thiểu là 12%, phù hợp nhất từ 13 - 15%, thức ăn này

sẽ kích thích sự hoạt động bình thường của đường tiêu hoá và nhu động ruột Đối với thỏ giống trưởng thành có thể sử dụng được khẩu phần chứa xơ thô cao 16 - 18% Cung cấp xơ thô cho thỏ có thể theo dạng cỏ, lá xanh, khô hoặc dạng bột nghiền nhỏ 2 - 5 mm trộn vào thức ăn hỗn hợp để đóng viên hoặc dạng bột

2.6.6 Nhu cầu vitamin

Thỏ là loài ăn cỏ nhưng thỏ con sau cai sữa chưa tổng hợp được vitamin

và thỏ sinh sản vẫn thiếu một số vitamin quan trọng như A, B, D, E Nếu thiếu vitamin A, thỏ sinh sản kém hoặc rối loạn sinh sản, thỏ con sinh trưởng chậm

dễ bị viêm da, viêm kết mạc, niêm mạc và đường hô hấp Nếu thiếu vitamin E, thai kém phát triển, số con sơ sinh chết cao, thỏ đực không hăng, tinh trùng kém hoạt lực, do đó tỉ lệ thụ thai kém Nếu thiếu vitamin B, thỏ dễ bị thần kinh bại liệt, nghiêng đầu, chậm lớn, kém ăn, thiếu máu Nếu thiếu vitamin D, thỏ còi cọc, mềm xương (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

Trang 31

Bảng 2.8: Nhu cầu vitamin của thỏ

Tên vitamin Đơn vị Thỏ mẹ Thỏ hậu bị Có chữa nuôi con

2.6.7 Nhu cầu khoáng

Khoáng rất cần thiết cho sự phát triển ở thỏ, trong đó canxi, photpho chiếm 65 - 70% toàn bộ chất khoáng trong cơ thể, thiếu canxi, photpho thỏ cái

sẽ bị ảnh hưởng về sự phát triển của bào thai, thỏ con bị còi xương Sữa thỏ có lượng canxi gấp 2 lần sữa bò, dê Các loại thức ăn giàu canxi, photpho như: cây họ đậu, củ cà rốt, bột cá, bột thịt xương Ngoài 2 chất này thỏ còn cần một lượng muối nhất định (thỏ con mỗi ngày cần 0,5g, thỏ lớn từ 1 - 2g)

Bảng 2.9: Nhu cầu khoáng của thỏ

Thành phần khoáng 18 - 42 ngày tuổi 42 - 80 ngày tuổi Sinh sản

Trang 32

2.6.8 Nhu cầu nước uống

Có thể thỏ sử dụng hai nguồn nước từ nước trong cỏ xanh và nước uống Nhu cầu nước phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và hàm lượng vật chất khô trong thức ăn hàng ngày Mùa hè thỏ ăn nhiều thức ăn thô thì cần lượng nước gấp ba lần so với nhu cầu bình thường Nhu cầu nước phụ thuộc vào lứa tuổi

và các thời kỳ sản xuất khác nhau:

- Thỏ vỗ béo, hậu bị giống: 0,2 - 0,5 lít/ngày

- Thỏ mang thai: 0,6 - 0,8 lít/ngày

- Khi tiết sữa tối đa: 0,8 - 1,5 lít/ngày

Nếu cho ăn thức ăn thô xanh, củ quả nhiều có bổ sung thức ăn tinh thì

lượng nước thực vật đáp ứng được 60 - 80% nhu cầu nước tổng số Nhưng vẫn cần cho uống nước, thỏ thiếu nước nguy hiểm hơn thiếu thức ăn Thỏ nhịn

khát đến ngày thứ hai là bỏ ăn, đến ngày thứ 10 - 12 là chết (Nguyễn Văn Thu

và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011)

2.7 Một số hiện tượng bất thường và bệnh thường gặp ở thỏ sinh sản 2.7.1 Bệnh bại huyết

Bệnh bại huyết thỏ do virus Calicivirus gây ra Đặc trưng của bệnh này

là phần lớn thỏ bị bệnh từ 2 tháng tuổi trở lên, chết rất nhanh, nếu tính từ lúc nhiễm virus đến lúc chết trong khoảng 14 - 25 giờ

Triệu chứng: sốt cao, khó thở, co giật, nhảy cửng lên và có máu lẫn bọt trào ở ngoài mũi Các cơ quan như gan, phổi, khí quản, lách đều xuất huyết, tụ huyết, hoại tử Điều trị: không có thuốc trị

Phòng bệnh: bằng vaccine, tiêm ngừa vaccine cho thỏ vào 1,5 tháng tuổi

và chủng lại vào sáu tháng sau

2.7.2 Viêm vú

Phần lớn bệnh viêm vú ở thỏ là Staphylococcus aureus Bệnh thường xảy

ra nhất vào thời gian cho con bú, và thường chuyển sang dạng mãn tính Bệnh xuất hiện do tình trạng vệ sinh kém (rơm lót chuồng bẩn, nền lưới sắt), cai sữa thỏ con không đúng (sớm quá hoặc nhanh quá), lứa đẻ quá lớn, hoặc do con cắn Điều trị bằng kháng sinh (Chu Thị Thơm et al., 2006)

2.7.3 Ăn thịt con ngay sau khi sinh

Thường xảy ra nhất là sau lần sinh thứ nhất, do bị xáo trộn môi trường hoặc stress Có nhiều yếu tố gây ra như chuồng bẩn thiếu sự cách biệt, không

có ổ do thiếu vật liệu, con cái còn quá nhỏ hoặc quá già, lớp lót chuồng có mùi

Trang 33

quá mạnh, thiếu nước uống và chứng ăn thịt con sau khi sanh thường kèm theo chứng thiếu sữa (Chu Thị Thơm et al., 2006)

2.7.4 Nhiễm độc huyết thời kỳ mang thai

Chứng nhiễm độc huyết thời kỳ mang thai xảy ra chủ yếu ở thỏ béo phì, vào 3 tháng cuối thai kỳ hoặc tuần lễ đầu cho bú

Triệu chứng: bỏ rơi con, ngưng cho sữa, bỏ ăn, tiêu chảy, co cứng cơ, liệt hai chi sau, co giật, hôn mê

Cần phải chữa trị khẩn cấp (cung cấp canxi, truyền dịch…) Tiếp theo cần tăng cung cấp Ca, Mg, Methionin trong thức ăn (Chu Thị Thơm et al., 2006)

2.7.5 Vô sinh

Có nhiều nguyên nhân gây chứng vô sinh ở thỏ, các nguyên nhân thường gặp nhất là chu kỳ ngày đêm không đúng, thỏ hoạt động chủ yếu vào hoàng hôn và ban đêm, như vậy cần ưu tiên thời gian này để tạo điều kiện thuận lợi cho sinh sản, dinh dưỡng quá dồi dào hay quá thiếu thốn (Chu Thị Thơm et al.,

2006)

2.7.6 Bệnh ghẻ

Đây là bệnh cũng khá phổ biến ở thỏ do 3 giống ghẻ như là Psoroptes cuniculi (ghẻ tai), Sarcoptes và Notoedses cuniculi (ghẻ da)… bệnh này lây

lan nhanh, ghẻ đục khoét các rảnh, nốt lớn

Triệu chứng: thỏ bị ngứa, cọ gãi vào chuồng, rụng lông, có mùi rất hôi,

có thể lan đến bộ phận sinh dục Thỏ gầy ốm, chậm lớn, sinh sản kém… Phòng bệnh: vệ sinh tốt chuồng trại, nguồn lây lan, nguồn lây bệnh do người mang sang Điều trị dùng các loại thuốc trị ghẻ như: Ivermectine 1 tuần chích 1 liều Tiêm dưới da

Phòng bệnh: chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh sạch sẽ, chuồng trại thông thoáng, không bị gió lùa

Điều trị dùng thuốc Streptomycin, Choranphenicol, Kanamycin nhỏ vào

Trang 34

hai lổ mũi 2 lần/ngày (sáng và chiều), 4 - 5 giọt/lần nhỏ Nếu thỏ bị bệnh nặng cần tiêm Streptomycin với liều 0,01 g/1kg thể trọng, hoặc Kanamycin liều 0,05 g/1kg thể trọng liên tục trong 3 ngày Cần kết hợp tiêm hoặc uống điều trị liên tục trong ba ngày liên tục

2.7.8 Bệnh chướng hơi, tiêu chảy

Nguyên nhân do thỏ ăn phải thức ăn bị ôi, mốc, hoặc do thay đổi thức ăn đột ngột làm rối loạn tiêu hóa Các loại thức ăn thô xanh có chứa quá nhiều nước cũng có thể làm thỏ bị tiêu chảy Bệnh thường xảy ra ở thỏ lớn và thỏ sau khi cai sữa

Triệu chứng: bụng chướng hơi, phình to, thở khó, sùi bọt mép, sau đó tiêu chảy màu hơi đen, rất thối

Phòng bệnh: thức ăn vệ sinh, sạch sẽ Khi thay đổi nguồn thức ăn, cần tập cho thỏ quen dần thức ăn mới; cần phơi làm ráo nước đối với các loại thức

ăn xanh có chứa quá nhiều nước như các loại rau, lục bình, cỏ mồm, … Cách trị: dùng Bio - Enfroloxacin tiêm 2 lần/ ngày

2.8 Thức ăn cho thỏ

2.8.1 Cỏ lông tây

Loại cỏ thân bò trên mặt đất, rễ nhiều, thân dài 0,6 - 2 m, lá to bản, có lông Giống cỏ này có nguồn gốc từ Châu Phi thuộc giống cỏ đa niên, giàu đạm, dễ trồng, chịu được đất ẩm ướt Ở Việt Nam cỏ lông tây được nhập trồng

ở Nam Bộ từ năm 1887 tại các cơ sở chăn nuôi bò sữa, nay đã trở thành cây mọc tự nhiên ở khắp hai miền Nam Bắc, sau 1,5 - 2 tháng trồng thì có thể thu hoạch lứa đầu.Từ đó cứ khoảng 30 ngày thì thu hoạch được một lần, trừ mùa khô phải hơn hai tháng mới cắt được Có thể sử dụng cỏ lông tây cho gia súc

ăn cỏ dưới dạng cỏ tươi hoặc phơi khô (Nguyễn Thiện (2003)

Theo Nguyễn Tấn Nam (2011) cỏ lông tây có thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng 15,5% DM; 89,2% OM; 12,6% CP; 4,5% EE; 45,9% NFE; 23,1% CF; 65,5% NDF; 10,8% Ash

2.8.2 Cỏ paspalum

Cỏ Paspalum thuộc họ hòa thảo chỉ sinh nhánh và mọc thành bụi lớn, dày, thân to khỏe, thẳng dứng, hơi dẹt, phân nhánh có dạng hình phểu, cao khoảng 60 - 200 cm, lá rộng, phiến lá khi kéo thẳng có thể dài 50 cm, rộng 3 -

4 cm, bảng lá có long nhỏ che phủ và rìa lá thì nhám.Cò có nhiều hạt, trổ hoa vào cuối tháng 10 Kết thúc thu hạt khoảng tháng 11 đến trung tuần tháng 12

Trang 35

Hoa của cỏ Paspalum có 5 - 7 chùm với 70 - 90 bông con Hạt có màu hơi nâu

đỏ và có khoảng 200.000 - 400.00 hạt/kg

Mùa sinh trưởng là mùa xuân và mùa hè, thích hợp ở vùng ẩm ướt Nhiệt

độ thích hợp cho sinh trưởng từ 25 - 300C, nhiệt độ tối thấp cho sinh trưởng

2-100C, mẫn cảm với sương muối, có thể sinh trưởng ở những vùng có đô cao >

200 m so với mực nước biển Nhu cầu lượng mưa > 750 mm/năm

Tại các tỉnh Đồng bằng bắc bộ, cỏ Paspalum cho năng suất chất xanh từ

150 - 180 tấn/ha/năm Hàm lượng CP 9 - 10%, DM 30 - 32% và khoáng tổng

số 6 - 7,5% Năng suất hạt chắc 60 - 110 kg (tỷ lê nảy mầm: >90%) (Nguyễn Văn Quang (2011)

Theo Nguyễn Tấn Nam (2011) bã đậu nành có thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng gồm 12,7% DM; 96,2% OM; 21,0% CP; 15,5% EE; 3,80% NDF; 27,1 ADF

2.8.4 Đậu nành ly trích

Đậu nành ly trích là một nguồn protein thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt

và được dùng để thay thế một phần protein động vật trong chăn nuôi Đậu nành ly trích có hàm lượng protein cao, chiếm khoảng 40 - 45% DM, thành phần của các acid amin cũng gần giống với protein sữa (Lê Đức Ngoan, 2005) Theo Trương Nguyễn Như Huỳnh (2011) đậu nành ly trích có thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng gồm 90,9% DM; 94,8% OM; 43,5% CP; 11,4% EE; 9,11% CF; 22,9% NDF; 5,20% Ash và 12,4 MJ/kg ME

2.8.5 Lá rau muống

Rau muống là loài sống dưới nước và đầm lầy, có vòng đời ngắn và có khả năng chống chịu sâu bệnh cao Thân cây rỗng và phân thành nhiều đốt Lá rau muống là nguồn phụ phẩm được sử dụng sau khi người dân lấy cọng làm thức ăn cho con người Lá rau muống có hàm lượng CP cao (Nguyen Thi Kim Dong et al., 2006) Rau muống có chứa nhiều vitamin nên giá trị dinh dưỡng của rau rất cao, tỷ lệ xơ trong rau lại thấp nên phù hợp cho gia súc Phần lá rau muống được tận dụng để nuôi thỏ sinh sản rất tốt (Phan Thuận Hoàng, 2006) Theo Lê Lý Hoa Nguyệt (2011), lá rau muống có thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng gồm 13,4% DM; 13,4% OM; 21,6% CP; 8,7% EE; 40,5% NDF; 9,74% Ash

Trang 36

Hình 2.4: Cỏ Paspalum Hình 2.5: Cỏ lông tây

Hình 2.6: Lá rau muống Hình 2.7: Bã đậu nành

Hình 2.8: Đậu nành ly trích

Ngày đăng: 22/09/2015, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Thỏ lai          2.1.2 Giống thỏ nội - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Hình 2.1 Thỏ lai 2.1.2 Giống thỏ nội (Trang 16)
Hình 2.2: Cấu tạo cơ quan sinh dục đực - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Hình 2.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục đực (Trang 19)
Hình 2.3: Cấu tạo cơ quan sinh dục cái - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Hình 2.3 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái (Trang 20)
Bảng 2.3: Nhu cầu năng lượng của thỏ - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 2.3 Nhu cầu năng lượng của thỏ (Trang 26)
Bảng 2.4: Nhu cầu cơ bản của thỏ - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 2.4 Nhu cầu cơ bản của thỏ (Trang 26)
Bảng 2.6: Thành phần hóa học của sữa thỏ và các loài gia súc ăn cỏ khác - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 2.6 Thành phần hóa học của sữa thỏ và các loài gia súc ăn cỏ khác (Trang 28)
Bảng 2.7: Nhu cầu đạm và acid amin của thỏ - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 2.7 Nhu cầu đạm và acid amin của thỏ (Trang 29)
Bảng  3.1: Thành phần thực liệu thức ăn của khẩu phần thí nghiệm - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
ng 3.1: Thành phần thực liệu thức ăn của khẩu phần thí nghiệm (Trang 38)
Bảng 4.1 Trình bày thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn  dùng trong thí nghiệm - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 4.1 Trình bày thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn dùng trong thí nghiệm (Trang 41)
Bảng 4.2: Trình bày  lượng thức ăn  và dưỡng chất ăn  vào của giai đoạn  mang thai và nuôi con ở lứa 5. - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 4.2 Trình bày lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của giai đoạn mang thai và nuôi con ở lứa 5 (Trang 42)
Bảng 4.3:  Kết quả các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của thỏ lai ở lứa 5 - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 4.3 Kết quả các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của thỏ lai ở lứa 5 (Trang 45)
Bảng 4.4: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ lai ở lứa 6 - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 4.4 Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ lai ở lứa 6 (Trang 48)
Hình 4.5: Ảnh hưởng của lượng CP tiêu thụ lên lượng sữa thỏ mẹ - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Hình 4.5 Ảnh hưởng của lượng CP tiêu thụ lên lượng sữa thỏ mẹ (Trang 50)
Bảng 4.5:  Trình bày kết quả các số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của thỏ - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 4.5 Trình bày kết quả các số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của thỏ (Trang 51)
Bảng 4.7:  Lợi nhuận kinh tế qua 2 lứa đẻ (VN đồng) - ảnh hưởng của glucose và các loại chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và sinh sản của artemia franciscana
Bảng 4.7 Lợi nhuận kinh tế qua 2 lứa đẻ (VN đồng) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w