1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009

23 569 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009
Chuyên ngành Thống kê
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005-2009
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê là công cụ không thể thiếu trong hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thống kê là công cụ không thể thiếu trong hoạt động nghiên cứu và công tácthực tiễn Trước đây, công tác thống kê diễn ra chủ yếu trong khu vực kinh tế nhànước, trong các cơ quan thống kê nhà nước để thu thập thong tin phục vụ cho việcquản lý kinh tế xã hội của các cơ quan chính quyền các cấp Tuy nhiên, đất nướcchuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh,cùng với sự hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệphay tổ chức hoạt động kinh doanh dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt vớinhững khó khăn và thử thách Đứng trước những khó khăn và thử thách đó, đòihỏi , họ phải nắm bắt những thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, kết quảkinh doanh và thống kê là công cụ để thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu vềmọi hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời cũng đánh giá, dự báo một số chỉ tiêu

để phục vụ công tác quản lý Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những chínhsách ,biện pháp để hoạt động kinh doanh được hiệu quả

Vì vậy, em chọn đề tài : “ phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005- 2009”.

Nội dung đề tài gồm 2 chương:

Chương I : Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và hệthống chỉ tiêu thống kê ngân hàng thương mại

Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quảkinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương giai đoạn 2005-2009

Trang 2

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM

I Những vần đề chung về Ngân hàng thương mại

1 Khái niệm về ngân hàng thương mại ( NTHM )

Ngân hàng thương mại(NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị tríquan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước

Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng thươngmại là

một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Theo luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam

có hiệu lực vào tháng l0/1998:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân

hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”

Nghị định của Chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa:

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thựchiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước "

2 Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam:

2.1 Ngân hàng thương mại Quốc doanh:

Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân

sách nhà nước

Thuộc loại này gồm:

Trang 3

– Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank forAgriculture and Rural Development), hiện nay 100% vốn của Nhà nước và đến

2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank):

Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần Trong

đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo quiđịnh của ngân hàng nhà nước Việt nam

2.3 Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh)

Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàngthương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặttại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt nam

2.4 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chinhánh tại việt nam, hoạt động theo pháp luật việt nam

3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng được hiểu là loại hình tổ chức tín dụngkinh doanh toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Các

Trang 4

định chế tài chính ngân hàng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau với nhiều chứcnăng kinh doanh khác nhau nhưng về cơ bản ngân hàng vẫn thực hiện vai trò củamột trung gian tài chính tức là làm trung gian giữa những chủ thể cần vốn và nhữngchủ thể có vốn nhàn rỗi Hệ thống ngân hàng la một kênh dẫn vốn rất quan trọngtrong nền kinh tế.

4 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

4.1 Tạo tiền

Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại vàphát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tínhđặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo ra tiền cho nền kinh tế.Các nghiệp vụ kinh doanh đặc thù ấy chính là nghiệp vụ tín dụng và đầu tư trongmối liên hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ương Sức mạnh của hệ thống ngân hàngthương mại nhằm tạo ra tiền mang ý nghĩa kinh tế to lớn Hệ thống tín dụng năngđộng là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế trên cơ sở của một mức tăngtrưởng vững chắc Nếu tín dụng ngân hàng không tạo được tiền để mở ra nhữngđiều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất như vậy xó thể gây ra sự ứ đọng vốn lưuđộng cảu quá trình sản xuất cho dù thực tế quá trình sản xuất đang trong thời vụ caođiểm với nhu cầu vốn lớn

Nền kinh tế cần có một số cung ứng tiền tệ vừa đủ, phù hợp với mục tiêu khácnhư lạm phát, tăng trưởng kinh tế bền vững và tạo được việc làm Và các ngân hàngthương mại đong vai trò quan trọn trong việc thực hiện các chinh sách này

4.2 Tạo cơ chế thanh toán

Việc đưa ra cơ chế thanh toán hay nói cách khác tạo ra sự vận độn của vốn làmột trong những chức năng quan trọn của ngân hàng thương mại mà cụ thể trongthời gian gần đây là việc phat hành và sử dụng séc và thẻ tín dụng

Ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra những cơchế thanh toán mới Thật vậy, ban đầu tiền giấy có hình thái giấy nhận nợ được cácngân hàng đảm bảo đổi ra vàn hoặc bạc khi cần thiết Tiếp đó là séc ra đời thì phần

Trang 5

lớn việc thanh toán bù trừ séc được thực hiện thong qua hệ thống ngân hàng thươngmại Việc vi tính hóa cong việc thanh toán bù trừ séc đã rút ngắn quá trình thanhtoán này đồng thời giảm bớt chi phí và nâng cao độ chính xác Và với dịch vụ ngânhàng điện tử khách hàng có thể rút tiền từ tài khoản của mình, thực hiện gửi tiền,thanh toán nợ, chuyển vốn giữa tiền gủi tiết kiệm và tài khoàn séc thông qua máytính được nối mạng.

4.3 Huy động tiết kiệm

Các ngân hàng thương mại thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối vớitất cả các khu vực của nền kinh tế bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợicho việc gủi tiền tiết kiệm của dân chúng Người gủi tiết kiệm nhận được một khoảntiền thưởng dưới danh nghĩa là lãi suất trên tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngânhàng với mức độ an toàn và khả năng thanh khoản cao Số tiền huy động được quahình thức tiết kiệm luôn sẵn sang đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và

cá nhân Phần lớn tiền gửi tiết kiệm được huy động qua hệ thống ngân hàng

II Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả kinh doanh của NHTM

1 Thu nhập của ngân hàng:

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại với mục đích là lợi nhuận.Muốn thu được lợi nhuận cao thì vấn đề then chốt là quản lý tốt các khoản mục tàisản Có, nhất là khoản mục cho vay và đầu tư, cùng các hoạt động trung gian khác.Các khoản thu nhập của ngân hàng bao gồm hai khoản

1.1 Thu về hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí chothuê tài chính, phí bảo lãnh…)

1.2 Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (thu lãi tiền gửi, dịch vụ thanhtoán, dịch vụ ngân quỹ…)

1.3 Thu từ các hoạt động khác:

Thu lãi góp vốn, mua cổ phần

Thu về mua bán chứng khoán

Thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quí

Trang 6

Thu về nghiệp vụ uỷ thác, đại lý

Thu dịch vụ tư vấn

Thu kinh doanh bảo hiểm

Thu dịch vụ ngân hàng khác (bảo quản cho thuê tủ két sắt, cầm đồ…)

Các khoản thu bất thường khác

2 Lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế = tổng thu nhập – tổng chi phí

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – thuế thu nhập doanh nghiệp

Muốn tăng lợi nhuận cần phải:

– Tăng thu nhập bằng cách mở rộng tín dụng, tăng đầu tư và đa dạng hoá cáchoạt động dịch vụ ngân hàng

– Giảm chi phí của ngân hàng

Trang 7

CHƯƠNG II:

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG (VCB ) GIAI ĐOẠN 2005- 2009

I Tổng quan về NHTM cổ phần ngoại thương

Ngày 30 tháng 10 năm 1962, Ngân hàng Ngoại thương được thành lập theoQuyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cụcquản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là ngân hàng Nhà NướcViệt Nam) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thứchoạt động ngày 2 tháng 6 năm 2008 (theo giấy phép thành lập và hoạt động ngânhàng TMCP ngày 23/5/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầungày 2/6/2008) sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hoá thông qua việcpháthành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007

Trải qua 46 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank luôn giữ vững vị thế lànhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốctế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại như: kinh doanh ngoại tệ

và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Vietcombank đangchiếm lĩnh thị phần đáng kể tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khácnhau như : cho vay (~10%), tiền gửi (~12%), thanh toán quốc tế (~23%), thanh toánthẻ (~55%)… Với thế mạnh về công nghệ, Vietcombank là ngân hàng tiên phongtrong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng vàkhông ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm “đưa ngân hàng tới gầnkhách hàng” như: dịch vụ Internet banking, VCB-Money (Home banking), SMSBanking, Phone banking…

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, vietcombank ngàynay đã phát triển rộng khắp toàn quốc với mạng lưới bao gồm 1 Hội sở chính tại HàNội, 1 Sở giao dịch, hơn 300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công

ty con tại Việt Nam, 1 công ty con tại Hồng Kông, 4 công ty liên doanh, 3 công tyliên kết, 1 văn phòng đại diện tại Singapore Bên cạnh đó VCB còn phát triển một

Trang 8

hệ thống Autobank với 11.183 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS)trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.300 ngân

hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

II Phân tích thống kê kết quả kinh doanh của NHTMCP

ngoại thương(VCB) giai đoạn 2005-2009

1 Phân tích sự biến động lợi nhuận sau thuế của VCB giai đoạn 2005-2009

Bảng 1 : Lợi nhuận sau thuế của VCB giai đoạn đoạn 2005-2009

Trang 9

Quan sát trên biều đồ , ta nhận thấy lợi nhuận của VCB tăng lên mạnh mẽ tronggiai đoạn 2005- 2009 ,cụ thể là :

+Lợi nhuận sau thuế năm 2005 là 1293 tỷ đồng,

+ Lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 3945 tỷ đồng

Tức là tăng 2652 tỷ đồng, mức tăng hơn 2 lần so với lợi nhuận sau thuế của năm

2005 Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn này ,hoạt động ngân hàng cũng phát triển mạnh mẽ đặc biệt vào năm 2006 Lợi nhuậnsau thuế năm 2006 là 2861 tỷ đồng ,tăng hơn 2 lần so với năm 2005

2 Phân tích quy mô và cơ cấu của Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh:

Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của VCB bao gồm:

- Thu nhập lãi thuần và các khoản tương đương

- Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ

- Lãi thuần từ kinh doanh và đàu tư chưng khoán

- Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối

- Lãi từ góp vốn và mua cổ phần

- Lãi thuần từ hoạt động khác

Trang 10

Lãi thuần từ kinh

doanh ngoại hối

Trang 11

Hình 2: Biểu đồ cơ cấu tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của VCB giai

đoạn 2005-2009Quan sát bảng 2 và hình 2 , ta nhận thấy tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanhcủa Vietcombank giai đoạn 2005-2009 tăng từ 4285369 triệu đồng lên 9286804triệu đồng

Thu nhập lãi thuần và các khoản tương đương chiếm tỉ trọng lớn nhất và trongtổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Vietcombank Năm 2009 là thu nhập lãithuần chiếm tỉ trọng thấp nhất ở mức 69.8% còn năm 2005 là thu nhập lãi thuầnchiếm tỉ trọng cao nhất ở mức 77.24 % Năm 2006-2008 tỉ trọng thu nhập lãi thuầntrong tổng thu nhập có thay đổi nhưng không đáng kể cụ thể là năm 2006 chỉ tiêunày là 72.16%, năm 2007 là 71.14 % và năm 2008 la 74.40 % Tuy cơ cấu thay đổikhông nhiều nhưng về quy mô thì tăng mạnh Trong giai đoạn này thu nhập lãithuần và các khoản tương đương tăng từ 3310117 triệu đồng lên 6498666 triệuđồng

Trang 12

Trong các khoản thu nhập ngoài thu nhập lãi ,tỉ trọng thu nhập của hoạt độngtrong tổng thu nhập có nhiều sự thay đổi là thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoạihối và vàng Về cơ cấu, tỉ trọng của hoạt động này tăng từ 4.5 % lên 9.89 % Vềquy mô, có xu hướng tăng mạnh từ 192780 triệu đồng lên 918309 triệu đồng.Trongbối cảnh nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ , mở rộng quan hệ đối tác giữanhiều nước thì hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng là hoạt động kinh doanh doanhtiềm năng cho ngân hàng ngoại thương Vietcombank.

Tỉ trọng của thu nhập từ hoạt động dịch vụ trong các năm 2005, năm 2006, năm

2007, năm 2009 không thay đổi nhiều dao động khoảng 10.17 % - 10.65 % Năm

2008 là tỉ trọng của hoạt động này thấp nhất cụ thể 8.89 % Về cơ cấu ta nhận thấykhông có nhiều sự thay đổi Về quy mô , giai đoạn này lãi thuần từ hoạt động dịch

vụ tăng từ 446839 triệu đồng đến 989213 triệu đồng Hoạt động này là một hoạtđộng quan trọng trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tỉ trọng thu nhập từ hoạt động kinh doanh và mua bán chứng khoán ở mức rấtthấp ở năm 2005 và năm 2006 Hơn thế nữa ,năm 2008 là năm mà hoạt động chứngkhoán thua lỗ nguyên nhân là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động mạnh thịtrường chứng khoán Đây là hoạt động nhiều rủi ro , chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổngthu nhập của Vietcombank

Tỉ trọng hoạt động góp vốn và mua cổ phần có tăng nhưng không đều Tỉ trọngnày cao nhất là 6.18 % thấp nhất là 0.17 % Về quy mô, thu nhập từ hoạt động nàytrong giai đoạn 2005 đến 2009 tăng giảm không đều Thu nhập từ hoạt động nàycao nhất là năm 2008 là 550338 triệu đồng, năm 2005 có thu nhập thấp nhất là

Trang 13

3.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

-Lượng tăng (giảm )tuyệt đối định gốc (Δ i)

= - =1568 tỷ đồng = - =1097 tỷ đồng

Trong giai đoạn 2005-2009 ,lợi nhuận sau thuế của VCB đã tăng bình quânhàng năm là 663 tỷ đồng

Trang 14

- Tốc độ phát triển liên hoàn:

Trang 15

- Tốc độ tăng ( giảm ) định gốc:

- Tốc độ tăng (giảm ) bình quân:

Tốc độ tăng bình quân hàng năm về lợi nhuận sau thuế bằng 32.2%3.3.2 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng ( giảm ) liên hoàn:

Số liệu biến động lợi nhuận sau thuế của VCB ta phân tích được là:

(tỷ đồng

Δ i

Lượngtăng(giảm)tuyệtđốiliênhoàn

(tỷ đồng)

δ i

Tốcđộpháttriểnđịnhgốc (%)

Ti

Tốcđộpháttriểnliênhoàn(%)

ti

Tốcđộtăng(giảm)địnhgốc (%)

Ai

Tốcđộtăng(giảm)liênhoàn (%)

Giátrịtuyệtđối1%củatănggiảmliênhoàn(tỷđồng)

-2006 2861 1568 1568 221.3 221.3 121.3 121.3 12.93

Trang 16

2007 2390 1097 -471 184.8 83.5 84.8 -16.5 28.61

2008 2728 1435 338 210.9 114.1 110.9 14.1 23.90

2009 3945 2652 1217 305.1 144.6 205.1 44.6 27.28

Bảng 3: Biến động lợi nhuận sau thuế của VCB (2005-2009)

Qua tính toán biến động lợi nhuận sau thuế của VCB giai đoạn 2005- 2009 tanhận thấy:

Lợi nhuận sau thuế qua các năm biến động liên tục nhưng tăng giảm không đều

Cụ thể, năm 2006, lợi nhuận sau thuế là 2861 tỷ đồng so với năm 2005 tương đươngtăng 121.3% Tuy nhiên, năm 2007 không theo đà tăng mạnh của năm 2006 mà lạigiảm so với năm 2006 tương đương giảm 16.5% Năm 2008 có tăng nhưng chậm ,chỉ tăng 14.1 % so với năm 2007 Nhưng vào năm 2009, trước khủng hoảng kinh tếtoàn cầu ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nhưng lợi nhuận sau thuế của VCB lạităng mạnh cụ thể là tăng 44.6 % so với năm 2008

Cũng giống như tốc độ tăng , tốc độ phát triển qua các năm là không đều Năm

2006 so với năm 2005 tốc độ phát triển cao nhất là 221.3 % Nguyên nhân là sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đặc biệt năm 2006 nước ta gia nhập tổ chứcthương mại thế giới (WTO) và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu nhưng năm 2007liền kề lại đạt tốc độ phát triển thấp nhất trong giai đoạn 2005-2009 là 83.5

%.Nguyên nhân chủ yếu là sự phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thương mạikhác và lạm phát năm 2007 tăng ở mức 2 con số so với năm 2006 Năm 2008 vànăm 2009 cũng tăng nhưng không tăng mạnh như năm 2006 Tốc độ phát triển bìnhquân giai đoạn 2005-2009 là 132.2 %

Nhìn tổng quan giai đoạn 2005-2009 ,lợi nhuận sau thuế của VCB biến động và

có xu hướng tăng mạnh Thể hiện lợi nhuận sau thuế tăng từ 1293 tỷ đồng đến 3945

tỷ đồng tương ứng tăng 205.1% Lợi nhuận trung bình cả giai đoạn là 2643.4 tỷđồng

Ngày đăng: 17/04/2013, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Lợi nhuận sau thuế của VCB giai đoạn đoạn  2005-2009 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009
Bảng 1 Lợi nhuận sau thuế của VCB giai đoạn đoạn 2005-2009 (Trang 8)
Hình 2: Biểu đồ cơ cấu tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của VCB giai - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009
Hình 2 Biểu đồ cơ cấu tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của VCB giai (Trang 11)
Bảng 3: Biến động lợi nhuận sau thuế của VCB (2005-2009) - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009
Bảng 3 Biến động lợi nhuận sau thuế của VCB (2005-2009) (Trang 16)
Bảng 4: Tổng tài sản có của VCB giai đoạn 2004-2009 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009
Bảng 4 Tổng tài sản có của VCB giai đoạn 2004-2009 (Trang 18)
Bảng 5: Hệ số thanh toán nhanh của VCB giai đoạn 2005-2009 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009
Bảng 5 Hệ số thanh toán nhanh của VCB giai đoạn 2005-2009 (Trang 20)
Bảng 6- Hệ số doanh lợi của VCB giai đoạn 2005-2009 - phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (Vietcombank) giai đoạn 2005-2009
Bảng 6 Hệ số doanh lợi của VCB giai đoạn 2005-2009 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w