1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột

50 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TĂNG VĂN TÍNH ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH CỠ CÁ BỐ MẸ ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÁ RÔ ĐỒNG Anabas testudineus GIAI ĐOẠN CÁ BỘT CÁN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

TĂNG VĂN TÍNH

ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH CỠ CÁ BỐ MẸ ĐẾN MỘT SỐ

CHỈ TIÊU SINH SẢN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA

CÁ RÔ ĐỒNG (Anabas testudineus) GIAI ĐOẠN CÁ BỘT

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS DƯƠNG THÚY YÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2013

Trang 2

Xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô Dương Thúy Yên, người

đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như hoàn thành bài báo cáo

Xin cảm ơn tất cả các bạn cùng hỗ trợ nghiên cứu, các anh chị cao học K18,

và tập thể lớp Nuôi Trồng Thủy Sản (K36) cùng thầy chủ nhiệm đã giúp đỡ và động viên em những lúc khó khăn trong khi làm bài báo cáo để em có thể hoàn thành tốt bài làm của mình

Xin trân trọng ghi nhớ tất cả những chân tình, sự động viên, giúp đỡ của gia đình, thầy cô, anh chị, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt chương trình học cũng như bài luận văn này

Tuy em đã cố gắng làm tốt bài báo cáo tốt nghiệp này nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em mong rằng thầy cô và các bạn hãy đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện bài báo cáo này tốt hơn nữa

Em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành biết ơn! Tăng Văn Tính

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến

một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (Anabas testudineus)

giai đoạn cá bột Cá bố mẹ thí nghiệm gồm 12 cặp (gia đình) có khối lượng cá cái khác nhau dao động từ 20 – 226 g và 19 – 215 g đối với cá đực Thí nghiệm được thực hiện tại trại cá nước ngọt – Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ

Sau khi tiêm kích thích tố LH-RHa + DOM (100µg + 10mg) với các yếu tố môi trường nằm trong khoảng thích hơp, thời gian hiệu ứng thuốc là 6 giờ 55 phút, thời gian cá đẻ 19 giờ 55 phút, tỷ lệ thụ tinh từ 69,3% – 98,7% và tỷ lệ

cá nở dao động 65,7 – 94,7% Đường kính trứng sau khi trương nước từ 0,85 – 1,00 mm Sức sinh sản thực tế của cá rô có sự dao động lớn, từ 165 – 1.849 trứng/ g cá cái Tương quan giữa khối lượng cá bố mẹ với tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ

nở, sức sinh sản thực tế và đường kính trứng có mối tương quan nghịch và đều

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Thí nghiệm ương cá từ bột lên hương với 12 gia đình cá rô đồng (mỗi gia đình với 3 lần lặp lại) mật độ ương là 120 con/xô Sau 21 ngày ương nuôi cho kết quả phân tích về chiều dài cá bột mới nở dao động trong khoảng 2,16 – 3,30

mm, chiều dài cá 1 ngày tuổi (2,84 – 3,13 mm) đến 21 ngày chiều dài cá (2,47 – 2,69 cm) Mối tương quan giữa kích cỡ cá bố mẹ với chiều dài, khối lượng

cá ở các thời điểm đo khác nhau nhìn chung có sự tương quan với nhau nhưng chưa chặt chẽ Tỷ lệ sống cao nhất ở gia đình 9 (82,2%), thấp nhất là gia đình

12 (40,0%) Tương quan giữa tỷ lệ sống với khối lượng cá cái không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tỷ lệ sống của cá con không thể hiện rõ sự ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ Tỷ lệ phân đàn của các gia đình cá rô đồng có hệ

số biến động dao động trong khoảng từ 20,3 – 43,7% Như vậy trong thí nghiệm này kích cỡ cá bố mẹ có ảnh hưởng đến sinh trưởng về chiều dài nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng về khối lượng của cá con 21 ngày

tuổi

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH BẢNG v

DANH SÁCH HÌNH vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

Phần I: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm hình thái 3

2.1.1 Vị trí phân loại 3

2.1.2 Phân bố 3

2.1.3 Đặc điểm hình thái cá rô đồng 4

2.2 Đặc điểm sinh học 4

2.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng 4

2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.2.3 Đặc điểm sinh sản 5

2.3 Những nghiên cứu về ương cá rô đồng 5

2.4 Mối liên quan giữa tăng trưởng và sức sinh sản 6

2.5 Ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến các đặc điểm của thế hệ con 7

Phần III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 9

3.2 Vật liệu nghiên cứu 9

3.3 Phương pháp nghiên cứu 9

Trang 5

3.3.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến các chỉ tiêu

sinh sản 9

3.3.2 Thí nghiệm ương cá từ bột lên hương 11

3.4 Phương pháp thu thập, tính toán 12

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 14

Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Một số chỉ tiêu sinh sản của các cặp cá rô bố mẹ (gia đình) 15

4.1.1 Thời gian hiệu ứng thuốc 15

4.1.2 Tỷ lệ cá đẻ 15

4.1.3 Thời gian cá nở 15

4.1.4 Tỷ lệ thụ tinh 16

4.1.5 Tỷ lệ nở 17

4.2 Sức sinh sản thực tế và đường kính trứng 19

4.3 Ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến sinh trưởng của cá con 21 ngày tuổi 22

4.3.1 Các chỉ tiêu môi trường trong quá trình ương cá 22

4.3.2 Tăng trưởng về chiều dài của cá rô 23

4.3.3 Tăng trưởng về khối lượng của cá rô 26

4.4 Sự tương quan giữa đường kính trứng với chiều dài cá bột và chiều dài cá bố trí thí nghiệm 28

4.5 Tỷ lệ sống 29

4.2 Tỷ lệ phân đàn 31

Phần V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 32

5.1 Kết luận 32

5.2 Đề xuất 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Kích cỡ cá bố mẹ tham gia sinh sản 10 Bảng 3.2 Thức ăn cho cá theo từng giai đoạn 12 Bảng 4.1 Khối lượng cá cái, sức sinh sản thực tế và đường kính trứng của các gia đình cá rô 19 Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình trong hệ thống ương 22 Bảng 4.3 Chiều dài cá bột mới nở, lúc 1 ngày và 21 ngày tuổi của cá gia đình

cá rô 24 Bảng 4.4 Khối lượng cá 21 ngày tuổi của các gia đình cá rô 26 Bảng 4.5 Tỷ lệ phân đàn của các gia đình cá rô 31

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Cá rô đồng 3

Hình 3.1 Hệ thống bố trí thí nghiệm ương cá rô 11

Hình 4.1 Tỷ lệ thụ tinh của các gia đình cá rô 16

Hình 4.2 Tương quan giữa khối lượng cá cái và cá đực với tỷ lệ thụ tinh 17

Hình 4.3 Tỷ lệ nở của các gia đình cá rô 17

Hình 4.4 Tương quan giữa khối lượng cá cái với tỷ lệ nở, khối lượng cá đực với tỷ lệ nở 18

Hình 4.5 Sự tương quan giữa khối lượng cá cái với sức sinh sản thực tế 20

Hình 4.6 Tương quan giữa khối lượng cá cái và đường kính trứng 21

Hình 4.7 Tương quan giữa sức sinh sản thực tế với đường kính trứng 22

Hình 4.8 Sự biến động pH trong hệ thống ương 23

Hình 4.9 Tương quan chiều dài cá 21 ngày tuổi với chiều dài con cái và con đực bố mẹ 24

Hình 4.10 Tương quan giữa chiều dài cá con 21 ngày tuổi với khối lượng cá cái và khối lượng cá đực bố mẹ 25

Hình 4.11 Tương quan khối lượng cá 21 ngày tuổi với chiều dài con cái và con đực bố mẹ 26

Hình 4.12 Tương quan khối lượng cá 21 ngày với khối lượng cá cái và con đực bố mẹ 27

Hình 4.13 Tương quan giữa đường kính trứng với chiều dài cá mới nở và chiều dài cá bố trí thí nghiệm 28

Hình 4.14 Tỷ lệ sống của các gia đình cá rô 29

Hình 4.15 Tương quan về khối lượng cá cái và tỷ lệ sống của các gia đình cá rô 30

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long

LG: Tăng chiều dài của cá

TLDH: Tỷ lệ dị hình

NTTS: Nuôi trồng thủy sản

TLS: Tỷ lệ sống

WG: Tăng khối lượng của cá

LH-RHa: Luteinizing Hormone – Releasing Hormone analogue HCG: Human Chorionic Gonadotropin

DOM: Domperidone

Trang 9

PHẦN I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Cá rô đồng (Anabas testudineus) là loài đang có tiềm năng phát triển mang lại

hiệu quả kinh tế cao, là loại thịt ngon, không có xương dâm như các loài thuộc

họ cá chép, có giá trị thương phẩm cao Cá rô đồng là loài sống rất khỏe, có thể chịu đựng được điều kiện môi trường khó khăn, do chúng có cơ quan hô hấp trên mang, thở khí trời (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

Cá rô đồng là một trong những đối tượng thủy sản quan trọng đã và đang được nuôi phổ biến ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), gần đây đang phát triển ở vùng Đông Nam Bộ Diện tích nuôi cá rô đồng ở ĐBSCL tăng nhanh từ 31 ha năm 2004 lên 306 ha năm 2009 Đến năm 2010 diện tích thả nuôi cá rô đồng tăng lên 393,76 ha Tháng 2 năm 2011 diên tích nuôi cá là 220,25 ha tập trung chủ yếu ở Long Mỹ (79,51 ha), Vị Thủy (69,08 ha) và Phụng Hiệp (35,48 ha) các huyện còn lại 36,18 ha (Trần Kiều Lan Phương, 2011) Mô hình nuôi cá rô đồng thương phẩm ngày càng được phát triển do chủ động được nguồn giống, thức ăn, nước cấp, đặc biệt là người dân đã biết

áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào việc ương nuôi cá

Ngày nay, thành công của việc nuôi cá rô thương phẩm ở nhiều địa phương khác nhau đã thúc đẩy nghề nuôi cá rô đồng phát triển nhưng việc ương cá thì chưa thành công cao, tỷ lệ sống của cá trong giai đoạn cá bột là tương đối thấp Theo Quách Quốc Dương (2012), sau 2 tháng ương cá rô từ bột lên hương ương trong ao đất cho tỷ lệ sống là 1,78% - 5,28% Nguyên nhân dẫn đến việc ương cá không thành công cao là do ở giai đoạn cá bột kích cỡ cá nhỏ, chất lượng cá bột không tốt, đặc biệt là tính ăn nhau trong những ngày đầu ở giai đoạn ương,… Cá bố mẹ cũng có thể là một trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ sống của cá con chưa cao Kích cỡ cá bố mẹ ảnh hưởng nhiều đến những đặc điểm tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá con trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống thông qua ảnh hưởng đến kích thước noãn hoàng, thời

gian tiêu hao noãn hoàng, kích cỡ cá bột,… (Phạm Thanh Liêm và ctv., 2011)

Nhằm tìm hiểu về vấn đề này trên đối tượng cá rô, đề tài “Ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô

đồng (Anabas testudineus) giai đoạn cá bột” được thực hiện

Trang 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến sự sinh sản và sinh trưởng của đàn con cá rô đồng trong giai đoạn cá bột lên hương Từ đó, cung

cấp thông tin phục vụ sản xuất giống, ương nuôi và chọn giống cá rô

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Mối liên quan giữa kích cỡ cá bố mẹ và một số chỉ tiêu sinh sản

- Sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô của các gia đình cá có khối lượng khác nhau, từ giai đoạn cá bột đến 21 ngày tuổi

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vị trí phân loại, phân bố và đặc điểm hình thái

Loài: Anabas testudineus Bloch, 1972

Tên tiếng Anh: Climbing perch

Tên địa phương: Cá rô đồng

Hình 2.1 Cá rô đồng 2.1.2 Phân bố

Cá rô đồng là loài cá phân bố rộng trong thủy vực nước ngọt ở vùng nhiệt đới của Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam và các quần đảo giữa Ấn Độ và Châu Úc (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

Trang 12

Ở nước ta cá phân bố rộng nhưng chủ yếu ở ĐBSCL, tập trung ở rừng U Minh

Hạ tỉnh Cà Mau, U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang, hoặc vùng Tứ Giác Long Xuyên, ngoài tự nhiên cá rô thường gặp ở ao hồ, ruộng lúa, mương, sông rạch,… (Dương Nhựt Long, 2004)

2.1.3 Đặc điểm hình thái cá rô đồng

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cơ thể cá rô đồng có hình dạng bầu dục, dẹp bên, đầu lớn, mõm ngắn, miệng hơi trên và rộng vừa, răng chắc và sắc xếp thành dãy trên hai hàm, trên hai hàm còn có răng nhỏ nhọn, hàm răng ở giữa to hơn hai bên Mắt cá to, tròn nằm lệch về nửa trên của đầu và gần chót mõm Trên đầu có nhiều lổ cảm giác Nắp mang của cá có nhiều gai nhọn tạo thành hình răng cưa đây là yếu tố giúp cho cá rô có thể di chuyển trên cạn một cách dể dàng, lỗ mang rộng, màng mang hai bên dính nhau và có phủ vẩy Cơ quan hô hấp phụ của cá rô đồng là mê lộ nhờ có nó

mà cá rô sống tốt trong các điều kiện môi trường bất lợi thiếu oxy và pH thấp đến 3,5 (Ngô Trọng Lư và Thái Bạch Hổ, 2002) Vi lưng của cá rô đồng rất dài, phần gai cứng và dài hơn phần tia mềm Gai vi lưng, vi hậu môn, vi bụng cứng và nhọn Mặt lưng và đầu cá rô đồng có màu xanh xám hoặc xanh nhạt, phần bụng có màu sáng hơn phần lưng, ở đuôi có xuất hiện chấm

2004)

2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng

So với các loài cá bản địa khác cá rô đồng được xếp vào loài là có tốc độ tăng trưởng tương đối chậm do cá có kích thước tương đối nhỏ, ở ĐBSCL khối lượng thân trung bình của cá rô đồng dao động 50 – 120 g/con Cá tự nhiên 1

Trang 13

năm tuổi đạt 50 – 80 g/con (đối với con cái), 50 – 60 g/con (đối với cá đực) Trong điều kiện nhân tạo cá rô đồng có thể sống trong bể xi măng, ao mương

có diện tích nhỏ Trong các ao nuôi có đầy đủ thức ăn sau 6 tháng nuôi cá đạt khối lượng từ 60 – 80 g/con Cá rô lớn nhất có thể đạt 400 – 500 g/con (Nguyễn Văn Nị, 2004) Theo Ngô Trọng Lư và Thái Bạch Hổ (2002) cá rô đồng đạt tuổi thọ trung bình là 5 – 6 năm Cá đực thường nhỏ hơn cá cái cùng lứa

2.2.3 Đặc điểm sinh sản

Ngoài tự nhiên cá có tập tính tự bắt cặp sinh sản và cá sẽ sinh sản vào mùa mưa Cá rô đồng sẽ thành thục sau 5 - 7 tháng tuổi, trong tự nhiên mùa vụ sinh sản của cá vào tháng 4 - 10, nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 6 - 7 (vào mùa mưa) Trong điều kiện nuôi do cá được chủ động nuôi vỗ sớm nên thành thục sớm hơn ngoài tự nhiên 1 - 3 tháng đồng thời cũng kết thúc mùa vụ sinh sản

muộn hơn tới tháng 10 - 11 (Phạm Văn Khánh và ctv., 2002) Cá rô đồng tham

gia sinh sản lần thứ nhất, sức sinh sản cá cao khoảng 30.000 - 40.000 trứng/kg

cá cái, trứng cá thuộc loại trứng nổi và có màu vàng Thời gian tái thành thục

là 3 - 4 tuần phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và thức ăn Theo Phạm Văn Khánh

và ctv., (2002) cá rô đồng có thể đẻ nhiều lần trong năm thường là 3 - 4

lần/năm Theo Dương Nhựt Long (2004) trứng cá rô thành thục thường có màu trắng ngà hoặc màu trắng ngà hơi vàng, đường kính trứng sau khi trương nước dao động từ 1,1 - 1,2 mm và trứng cá rô thuộc loại trứng nổi

2.3 Những nghiên cứu về ƣơng cá rô đồng

Theo Nguyễn Văn Kiểm (2006) thì không chỉ riêng cá rô mà tất cả những loài

cá con mới nở trong giai đoạn đầu thức ăn là những phiêu sinh động vật có kích thước nhỏ Sau khi hết noãn hoàng cá con bắt đầu ăn thức ăn ngoài và sau

2 - 3 tuần thì tính ăn đặc trưng của loài mới được thể hiện rõ Từ đó có thể áp dụng loại thức ăn phù hợp cho cá để giúp cho việc ương cá tốt hơn cải thiện tình trạng cá ăn nhau làm cho tỷ lệ sống cao hơn

Nghiên cứu về mật độ ương cá rô đồng trong ao và trên bể đã được một số tác

giả thực hiện Nguyễn Văn Triều và Dương Nhựt Long (2001) đã ương cá rô

đồng trong bể xi măng ở 3 mật độ: 500 con/m2, 1.000 con/m2 và 1.500 con/m2bằng thức ăn chế biến thay đổi theo giai đoạn phát triển của cá: 5 ngày đầu cho

ăn lòng đỏ trứng, 5 – 12 ngày cho ăn bột cá + bột đậu nành, từ ngày tuổi thứ

12 trở đi cho ăn bột cá + cám mịn Khẩu phần ăn là 60 - 80% khối lượng cá/ngày cho ăn 4 lần/ngày Kết quả thu được là tốc độ tăng trưởng đặc biệt của

cá rô đồng không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa 3 mức mật độ ương đến 30

Trang 14

ngày đầu sau khi thả Tuy nhiên, sau 45 ngày ương thì có sự sai khác khác giữa các mật độ Mật độ ương 1.500 con/m2 cho tốc độ tăng trưởng đặc biệt và

tỷ lệ sống thấp nhất, lần lượt là 2,28% và 6,9%, trong khi đó ở mật độ ương 1.000 con/m2 cho kết quả tăng trưởng đặc biệt và tỷ lệ sống cao nhất, tương ứng là 6,23% và 16,54%

Nghiên cứu về mật độ ương trong điều kiện thực nghiệm của Nguyễn Thị Thu Vân (2012) đã được tiến hành với 3 mật độ ương khác nhau: 800 con/m2, 1.000 con/m2 và 1.200 con/m2 với diện tích ao ương từ 500 - 1.000 m2 và độ sâu từ 1,2 - 1,5m Cá rô ương được cho ăn bằng thức ăn công nghiệp với 36 - 40% đạm Sau 45 ngày ương thì khối lượng cá rô trung bình dao động từ 3,082 - 3,842 g/con Tỷ lệ sống đạt cao ở 2 mật độ 800 con/m2 (17,47%) và 1.000 con/m2 (16,43%), thấp nhất là ở mật độ 1.200 con/m2 với tỷ lệ sống đạt 11,40%

Cá bố mẹ có nguồn gốc khác nhau có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Nghiên cứu về vấn đề này, Quách Quốc Dương (2012) đã nghiên cứu ương cá rô đồng giai đoạn bột lên hương trong ao đất với 4 nghiệm thức:

3 nghiệm thức cá rô đồng tự nhiên có nguồn gốc ở Cà Mau, Hậu Giang và Đồng Tháp và 1 nghiệm thức cá rô đầu vuông Sau 2 tháng ương với mật độ ban đầu là 1.000 con/m2, cá đạt khối lượng từ 2,56 g/con đến 5 g/con, tỷ lệ sống từ 1,78±5,28% Trong đó nghiệm thức cá rô đầu vuông đạt khối lượng lớn nhất 5±3,1g, kế đến là cá rô Đồng Tháp 5±1,37g, cá rô Cà Mau 2,56±0,95g và thấp nhất là rô Hậu Giang 2,53±1,84g Tỷ lệ sống khác biệt có

ý nghĩa giữa các nghiệm thức, cao nhất là rô Cà Mau đạt 5,28±0,6%, và thấp nhất là cá rô đầu vuông đạt 1,78±0,12% Từ kết quả nghiên cứu này cho thấy

từng dòng cá có từng ưu điểm riêng về tăng trưởng và tỷ lệ sống

2.4 Mối liên quan giữa tăng trưởng và sức sinh sản

Mối tương quan giữa sức sinh sản và khối lượng được biểu diễn bằng một phương trình

F = a Wb Trong đó: W: khối lượng của cá

F: sức sinh sản

Trần Quốc Lộc (2012) đã nghiên cứu về sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của 3 dòng cá rô tự nhiên và dòng cá rô đầu vuông Kết quả nhận được là đối với các dòng cá rô tự nhiên thì cá rô Cà Mau có sức sinh sản tuyệt đối cao nhất (21.334 trứng/con), thấp nhất là cá Hậu Giang (11.536 trứng/con) Tuy nhiên

Trang 15

khi so sánh với sức sinh sản của cá rô đầu vuông (54.211 trứng/con) thì các dòng cá rô tự nhiên vẫn thấp hơn Theo Phạm Văn Khánh (1999) cá rô có khối lượng càng lớn thì sức sinh sản càng cao, ở ĐBSCL cá rô có khối lượng 43g thì sức sinh sản tuyệt đối là 72.000 trứng/con, 48,5g là 92.300 trứng/con, 57,4g là 90.800 trứng/con, 66,5g là 120.700 trứng/con Như vậy sức sinh sản tuyệt đối của cá trong nghiên cứu của Trần Quốc Lộc (2012) là thấp hơn

2.5 Ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến các đặc điểm của thế hệ con

Kích cỡ và tuổi của cá đực và cá cái bố mẹ thường ảnh hưởng nhiều đến kích

cỡ ban đầu của thế hệ con sau đó giảm xuống bằng 0 ở độ tuổi trưởng thành Ở những con cá có kích thước lớn sản sinh ra những trứng có kích thước lớn với năng lượng dự trữ lớn hơn và những cá thể con được tạo ra từ những trứng lớn như vậy thì lượng năng lượng dữ trữ rất cao trong cơ thể dẫn đến khả năng sống sót cao(Serbezov et al., 2010)

Những nghiên cứu lý thuyết (Moore năm 1994; Wade 1998) và thực nghiệm

đã chứng minh rằng con mẹ có thể có ảnh hưởng sâu sắc đến tiến hóa của thế

hệ con (Lindholm et al., 2006) Trong giai đoạn phát triển ban đầu, kích thước

của thế hệ con thường ảnh hưởng bởi tuổi bố mẹ

Sự khác biệt về kích cỡ cá bố mẹ giữa dòng cá trong cùng một loài cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá con Điều này đã được Trần Quốc Lộc (2012) nghiên cứu ở các dòng cá rô khác nhau Cá Cà Mau đã thừa hưởng được ưu thế của bố mẹ là kích cỡ lớn hơn so với cá bố mẹ ở Đồng Tháp và cá bố mẹ ở Hậu Giang, sau 15 ngày ương thì cá bột Cà Mau có chiều dài và khối lượng vượt trội hơn so với cá rô từ 2 tỉnh còn lại Tuy nhiên đến 40 ngày ương tiếp theo thì ưu thế đó đã thay đổi giảm dần, khối lượng và chiều dài cá Cà Mau khi 55 ngày tuổi khác biệt không có ý nghĩa so với cá Hậu Giang và cá Đồng Tháp Như vậy ở các dòng cá khác nhau, chọn lọc những dòng cá bố mẹ có kích thước lớn đã làm cho sự tăng trưởng ở thế hệ con được cải thiện

Trong chọn giống, chọn lọc những cá thể bố mẹ có kích thước lớn góp phần cải thiện tăng trưởng ở thế hệ con Nghiên cứu về vấn đề này Nguyễn Giang Long (2013) tìm hiểu trên đối tượng cá rô đầu vuông ở giai đoạn bột lên giống Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức là đàn con của cá bố mẹ tăng trưởng vượt đàn (L), tăng trưởng vừa phải (T) và cá bố mẹ chọn ngẫu nhiên (N), thí nghiệm được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ bột lên hương, giai đoạn 2 từ hương lên giống với mật độ ương là 200 con/giai Ở giai đoạn ương từ cá bột lên hương (mật độ là 3.000 con/m3

bể), tăng trưởng về khối lượng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức Cá ở nghiệm thức L (0,43±0,36 g) lớn hơn có ý nghĩa so với cá ở nghiệm thức T (0,36 ± 0,4 g) và

Trang 16

nghiệm thức N (0,32±0,1 g) Điều này cho thấy kích thước cá bố mẹ có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của đàn con Ở giai đoạn ương từ hương lên giống,

sự khác biệt về tăng trưởng của cá ở các nghiệm thức càng giảm theo thời gian

và đến khi kết thúc thí nghiệm, chiều dài cá ở cả 3 nghiệm thức L (6,54±1,57 cm) lớn hơn nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với cá ở nghiệm thức T (5,99±1,05 cm) và N (6,1±1,25 cm) khác Như vậy, kích cỡ cá bố mẹ

có ảnh hưởng đến sự phát triển về chiều dài của đàn con nhưng những ảnh hưởng này chỉ thể hiện rõ vào một giai đoạn nhất định và giảm dần khi cá được 51 ngày tuổi

Trang 17

PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ 6/2013 – 12/2013

Địa điểm bố trí thí nghiệm: Tại Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Xô nhựa 60 L: 36 xô

- Nhiệt kế

- Đĩa petri

- Cân điện tử, thước đo

- Lọ đựng mẫu, formol

- Một số dụng cụ khác như: thau, xô nhựa, vợt vớt cá,…

- Đối tượng nghiên cứu: Cá rô đồng

- Thức ăn: Moina, luân trùng, lòng đỏ trứng, trùn chỉ, thức ăn công nghiệp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến các chỉ tiêu sinh sản

Phương pháp kích thích sinh sản

Kích thích sinh sản cá rô đồng với kích dục tố là LH-RHa + DOM, với liều lượng 100 µg LH-RHa + 10 mg DOM/1kg cá cái Liều dùng cho cá đực bằng 1/2 liều dùng cho cá cái Tỷ lệ đực cái là 1:1 Khi tiêm kích dục tố để kích thích sinh sản cá cái tiêm một liều duy nhất ở gốc vi ngực hay vi bụng (Bùi Minh Tâm, 2013)

Nguồn cá bố mẹ

Cá bố mẹ có nguồn gốc từ tự nhiên tại Cà Mau, được nuôi vỗ trong gia tại trại

cá nước ngọt Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ Cá được chọn cho sinh sản là

cá khỏe mạnh, không dị tật dị hình, không xay xát, cá đực vuốt nhẹ có tinh

màu trắng đục chảy ra Cá cái bụng to mềm, hậu môn lồi, màu hồng

Trang 18

Bố trí thí nghiệm sinh sản

Cá bố mẹ được chọn 12 cặp (1 đực và 1 cái, được gọi là gia đình) có khối lượng khác nhau (khối lượng cá dao động trong khoảng từ 20 – 226 g đối với

cá cái và 19 – 215 g đối với cá đực)

Bảng 3.1 Kích cỡ cá bố mẹ tham gia sinh sản

Số gia

đình Khối lượng cá cái (g)

Khối lượng cá đực (g) Chiều dài cá cái (cm)

Chiều dài cá đực (cm)

Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản

- Thời gian hiệu ứng thuốc: là khoảng thời gian được ghi nhận từ lúc tiêm

Trang 19

- Tỷ lệ nở:

Xác định tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cho từng gia đình với 3 lần lặp lại Sau khi

cá đẻ trứng của mỗi gia đình được lấy ngẫu nhiên 100 trứng cho vào chén nhựa (3 chén nhựa cho mỗi gia đình)

- Kích thước cá bột mới nở: cách thực hiện cũng tương tự như kích thước trứng

3.3.2 Thí nghiệm ương cá từ bột lên hương

Trang 20

Thí nghiệm được tiến hành trong 21 ngày ương nuôi từ bột lên hương

Chuẩn bị 36 xô nhựa có thể tích là 60 L, mỗi xô có đánh dấu số gia đình và số lần lặp lại (3 lần lặp lai cho mỗi gia đình) được bố trí ngẫu nhiên, cấp nước khoảng 2/3 xô có bổ sung thêm nước tảo (được gây nuôi trong hệ thống cá rô phi, liều lượng 0,5 lít/xô), có sẵn sục khí và dùng nắp xô để đậy lại

Mật độ thả 120 con/xô Nguồn nước là nước sông đã qua bể lắng Cá được thả

cá lúc sáng sớm Thả cá từ từ ra xô để tránh làm sốc cá Thức ăn được sử dụng

là luân trùng, Moina, lòng đỏ trứng, trùn chỉ, thức ăn Tomboy dạng bột mịn 42% đạm

Bảng 3.2 Thức ăn cho cá theo từng giai đoạn

Giai đoạn (ngày tuổi) Thức ăn

7 – 14 ngày Moina + Trùn chỉ + Thức ăn dạng nhuyễn

14 – 21 ngày Thức ăn dạng nhuyễn + dạng mảnh

Các chỉ tiêu theo dõi:

- Chỉ tiêu môi trường: nhiệt độ được đo 2 lần/ngày bằng nhiệt kế, đo pH 1

lần/tuần bằng bộ test Sera

- Chỉ tiêu tăng trưởng: Cá trước khi bố trí thí nghiệm được đo 30 con/gia đình để xác định kích cỡ ban đầu Sau 21 ngày ương, thu ngẫu nhiên 30 cá thể mỗi xô để cân khối lượng và đo chiều dài

- Tỷ lệ sống được xác định sau 21 ngày nuôi

3.4 Phương pháp thu thập, tính toán

Tỷ lệ sống (TLS):

Tỷ lệ sống được tính theo công thức

Số lượng cá lúc thu hoạch TLS (%) =

Số cá ban đầu

x 100

Trang 21

Tăng trưởng về khối lượng (DWG: Daily Weight Gain):

DWG (g/ngày) = (Wf – Wi)/T Trong đó: Wf: Khối lượng cuối

Wi: Khối lượng đầu

T: Thời gian nuôi

Tăng trọng của cá (WG: Weight Gain):

WG (g) = Wc – Wđ Trong đó: WG: Tăng trọng của cá (g)

Wc, Wđ: Giá trị khối lượng trung bình của cá tại thời điểm cuối và ban đầu mỗi giai đọanthínghiệm

Tăng trưởng tương đối về khối lượng (SGR: Specific Growth Rate):

SGR (%/ngày) = (lnWf – lnWi)/T)x100 Trong đó: Wf: Khối lượng cuối

Wi: Khối lượng đầu

T: Thời gian nuôi

Tăng chiều dài của cá (LG: Length Gain):

LG (mm) = Lc – Lđ Trong đó: LG: Tăng chiều dài của cá (mm)

Lc, Lđ: Giá trị chiều dài trung bình của cá tại thời điểm cuối và ban đầu mỗi giai đọanthínghiệm

Tỷ lệ phân đàn: được tính dựa trên sự phân bố theo khối lượng của các cá thể

ở các nghiệm thức và hệ số biến động (CV) về khối lượng

Độ lệch chuẩn khối lượng

CV (%) =

Giá trị trung bình

x 100

Trang 23

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Một số chỉ tiêu sinh sản của các cặp cá rô bố mẹ (gia đình)

4.1.1 Thời gian hiệu ứng thuốc

Thời gian hiệu ứng thuốc giữa cá gia đình cá rô đồng nằm trong khoảng thời gian (6 giờ 55 phút), do thí nghiệm được tiến hành ở trại cá nước ngọt trong cùng điều kiện với lượng kích dục tố được tiêm vào cá với liều lượng như nhau trong cùng 1 thời gian

Theo kết quả thí nghiệm của Văng Thị Huỳnh Như (2012), thời gian hiệu ứng thuốc của cá rô đồng là 5 giờ 30 phút với kết quả sử dụng lượng kích dục tố cho cá sinh sản là LH-RHa + DOM (100 µg + 10 mg) và ở nhiệt độ từ 27,2 – 28,1oC So với kết quả trên, ở thí nghiệm này thì thời gian hiệu ứng thuốc của

cá dài hơn 1 giờ 25 phút và ở nhiệt độ 26 – 29,5oC Ngoài yếu tố nhiệt độ, thời gian hiệu ứng còn phụ thuộc vào lượng hormone sử dụng Theo Dương Nhựt Long (2004), thí nghiệm sử dụng kích dục tố LH-RHa trên cá rô đồng với liều lượng khác nhau: 40, 50, 60, 70, 80 µg/kg cho kết quả thời gian hiệu ứng giảm dần từ 7 giờ 57 phút (40 µg/kg) còn 6 giờ 12 phút (80 µg/kg) Thời gian hiệu ứng giảm khi gia tăng nồng độ hormone kích thích sinh sản cá (Nguyễn Tường Anh, 1999)

4.1.2 Tỷ lệ cá đẻ

Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ lệ đẻ của cá rô đồng ở 12 gia đình là 100%, do

cá có sự thành thục tốt, buồng trứng của cá phát triển tốt kích thước trứng đồng đều nhau và với lượng kích dục tố LH-RHa + DOM (100 µg + 10 mg)

4.1.3 Thời gian cá nở

Kết quả thí nghiệm cho thấy vào khoảng thời gian 19 giờ 55 phút sau khi đẻ thì cá bắt đầu nở giữa các gia đình cá rô Nhiệt độ trong thời gian này là 27 – 30,5oC

Trang 24

Theo nghiên cứu của Dương Nhựt Long (2004) ở nhiệt độ 20 – 35oC, trứng cá

lóc (Channa striata) sẽ nở thành cá bột, ở 25 – 28oC sau 34 – 82 giờ cá bống

tượng (Oxyeleotris marmoratus) bắt đầu nở, ở 22 – 23 giờ (28 – 30o

C) trứng

cá trê vàng (Clarias macrocephlus) sẽ nở thành cá bột Thời gian cá rô đồng

nở tương đối ngắn so với các loài cá này

Hình 4.1 Tỷ lệ thụ tinh của các gia đình cá rô

Theo kết quả hình 4.1, tỷ lệ thụ tinh ở các gia đình cá rô đồng nhìn chung tương đối cao Tỷ lệ thụ tinh cao nhất ở gia đình 8 (98,7±1,53%) và thấp nhất

là ở gia đình 1 (69,3±3,06%) Tỷ lệ thụ tinh giữa các gia đình cá sự dao động tương đối từ 69,3 – 98,7%

Tương quan giữa tỷ lệ thụ tinh với khối lượng cá cái và cá đực bố mẹ

Tương quan giữa khối lượng cá cái và cá đực với tỷ lệ thụ tinh được thể hiện qua phương trình hồi qui y = ax + b với hệ số xác định R2, sự tương quan này

là tương quan nghịch và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) (Hình 4.2) Tương quan ở khối lượng cá cái (R2 = 0,521) cao hơn so với cá đực (R2 = 0,390) Như vậy tỷ lệ thụ tinh cao ở những gia đình cá có khối lượng nhỏ và thấp dần với những gia đình có khối lượng cá bố mẹ lớn hơn ở cả con cái và con đực Hệ số gốc a của phương trình hồi qui trên cho thấy rằng khi khối lượng cá tăng 100 g thì tỷ lệ thụ tinh của cá giảm 7,8% đối với cá cái và 7,6% đối với cá đực

Trang 25

Theo kết qủa nghiên cứu của Văng Thị Huỳnh Như (2012) tỷ lệ thụ tinh của

cá rô Đồng Tháp (99,54±0,87%) là cao nhất và thấp nhất là ở cá đầu vuông (91,65±3,32%) Kết quả nghiên cứu trên cao hơn so với thí nghiệm Theo Cao Thị Mỹ Duyên (2012) tỷ lệ thụ tinh của cá rô đầu vuông lần 1 (83,67±2,08%), lần 2 (85,67±1,53%), lần 3 (87,3±0,58%), lần 4 (82,67±1,53%) Kết quả thí nghiệm của Chương Văn Đơ (2012) khi kích thích cá rô đồng sinh sản bằng LH-RHa + DOM (90 µg + 9 mg) cho tỷ lệ thụ tinh là 96,33±1,53%, cao hơn

so với nghiên cứu

Ngày đăng: 22/09/2015, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cá rô đồng  2.1.2 Phân bố - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 2.1 Cá rô đồng 2.1.2 Phân bố (Trang 11)
Bảng 3.1. Kích cỡ cá bố mẹ tham gia sinh sản - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Bảng 3.1. Kích cỡ cá bố mẹ tham gia sinh sản (Trang 18)
Hình 3.1. Hệ thống bố trí thí nghiệm ƣơng cá rô - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 3.1. Hệ thống bố trí thí nghiệm ƣơng cá rô (Trang 19)
Hình 4.1. Tỷ lệ thụ tinh của các gia đình cá rô - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.1. Tỷ lệ thụ tinh của các gia đình cá rô (Trang 24)
Hình 4.2. Tương quan giữa khối lượng cá cái và cá đực với tỷ lệ thụ tinh  4.1.5 Tỷ lệ nở - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.2. Tương quan giữa khối lượng cá cái và cá đực với tỷ lệ thụ tinh 4.1.5 Tỷ lệ nở (Trang 25)
Hình 4.3. Tỷ lệ nở của các gia đình cá rô - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.3. Tỷ lệ nở của các gia đình cá rô (Trang 25)
Hình 4.4. Tương quan giữa khối lượng cá cái với tỷ lệ nở, khối lượng cá - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.4. Tương quan giữa khối lượng cá cái với tỷ lệ nở, khối lượng cá (Trang 26)
Hình 4.5. Sự tương quan giữa khối lượng cá cái với sức sinh sản thực tế - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.5. Sự tương quan giữa khối lượng cá cái với sức sinh sản thực tế (Trang 28)
Hình 4.6. Tương quan giữa khối lượng cá cái và đường kính trứng - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.6. Tương quan giữa khối lượng cá cái và đường kính trứng (Trang 29)
Hình 4.7. Tương quan giữa sức sinh sản thực tế và đường kính trứng - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.7. Tương quan giữa sức sinh sản thực tế và đường kính trứng (Trang 30)
Hình 4.10. Tương quan giữa chiều dài cá con 21 ngày tuổi với khối lượng - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.10. Tương quan giữa chiều dài cá con 21 ngày tuổi với khối lượng (Trang 33)
Hình 4.12. Tương quan khối lượng cá 21 ngày với khối lượng cá cái và - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.12. Tương quan khối lượng cá 21 ngày với khối lượng cá cái và (Trang 35)
Hình 4.13. Tương quan giữa đường kính trứng với chiều dài cá mới nở và - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.13. Tương quan giữa đường kính trứng với chiều dài cá mới nở và (Trang 36)
Hình 4.14. Tỷ lệ sống của các gia đình cá rô - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.14. Tỷ lệ sống của các gia đình cá rô (Trang 37)
Hình 4.15. Tương quan về khối lượng cá cái và tỷ lệ sống của các gia đình - ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột
Hình 4.15. Tương quan về khối lượng cá cái và tỷ lệ sống của các gia đình (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w