+ Xương dài ra do sự phân chia của sụn tăng trưởng.Ở tuổi dậy thì, sự phân chia của sụn tăng trưởng rất nhanh nhưng đến tuổi trưởng thành thì sụn tăng trưởng không còn phân chia nữ
Trang 2Câu hỏi:
Trả lời:
1 Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương?
1 - Bôô xương gồm 3 phần: X.đầu, X.thân và X.chi.(tay và chân)
- Chức năng: Nâng đỡ, bảo vêô và là chổ bám cho cơ
2 Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương?
2 - Các loại xương:X.dài, X.ngắn và X.dẹt
- Các loại khớp xương: Khớp đôông, khớp bán đôông và
khớp bất đôông
Trang 3S n ụ M« x ng x p ươ ố
M« x.c ng ứ
Khoang
x ươ ng
Nan
x ươ ng
Quan sát hình 8.1,2 SGK, cho biết:
Đầu xương và thân xương.
Cấu tạo hình ống, nan xương xếp hình
cung có ý nghĩa gì đối với xương?
- Hình ống giúp xương nhẹ và vững chắc.
- Nan xương xếp vòng cung giúp phân tán
lực, tăng khả năng chịu lực.
X.dài có cấu tạo như thế nào?
Trang 4Hãy quan sát những hình ảnh sau và cho biết cấu trúc xây dựng
đó có liên quan đến đăôc điểm cấu tạo nào của xương?
Nêu kết luận về chức năng của xương?
Trang 5Các phần của
- Sụn bọc đầu xương
- Mô xương xốp gồm các nan xương
Đầu xương - Giảm ma sát trong các khớp xương
- Phân tán lực tác động
- Tạo các ô chứa tủy đỏ xương
Thân xương
- Màng xương
- Mô xương cứng
- Khoang xương
- Giúp xương phát triển to về bề ngang
- Chịu lực, đảm bảo vững chắc
- Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng càu; chứa tủy vàng ở người lớn
Trang 6? So sánh đặc điểm cấu tạo của x.ngắn,
x.dẹt với x.dài
→ Không có cấu tạo hình ống
?Mô xương cứng ở ngoài, mô xương X.Ngắn và x.dẹt có cấu tạo như thế nào
xốp ở trong
- Không có cấu tạo hình ống
- Mô xương cứng ở ngoài, mô xương xốp ở trong
Quan sát hình 8.3, hãy cho biết:
Trang 7Dựa vàu thông tin SGK, hãy cho biết: Xương to ra do đâu?
Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương.
Quan sát hình 8.5, hãy cho biết vai trò của sụn tăng trưởng?
Hình 8.5: Vai trò của sụn tăng trưởng
Xương dài ra do sự phân chia của sụn tăng trưởng.
Phim chụp sụn tăng trưởng ở trẻ em.
+ Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương.
+ Xương dài ra do sự phân chia của sụn tăng trưởng.Ở tuổi dậy thì,
sự phân chia của sụn tăng trưởng rất nhanh nhưng đến tuổi trưởng thành thì sụn tăng trưởng không còn phân chia nữa, do đó Xương không còn
dài ra nữa
Trang 8Thí nghiệm 1: Lấy mẫu xương đùi ếch ngâm vào dung dịch acid Clohidric(HCl) 10% trong thời gian 10 – 15 phút, rồi lấy ra.Hãy dự đoán:
1 Xương có thể bị cong hay không?
2 Tại sao xương lại bị cong như vậy?
Thí nghiệm 2: Đốt cháy 1 mẫu xương đùi ếch khác sau 1 thời gian, ngừng đốt
Hãy dự đoán:
1 Nếu bóp mạnh mẫu xương, thì mẫu xương sẽ ra sao?
2 Tại sao mẩu xương lại có hiện tượng như vậy?
Vì: Trong xương không còn chất vô cơ Thành phần tạo nên tính rắn chắc của xương Vì: Trong xương không còn chất hữu cơ Thành phần tạo nên tính mềm dẻo của xương Qua 2 thí nghiệm, em hãy rút ra kết luận về thành phần hóa học và tính chất của xương?
+ Thành phần hóa học:
- Chất hữu cơ (Cốt giao)
- Chất vô cơ (Muối khoáng) chủ yếu là muối Canxi.
+ Tính chất:
- Chất hữu cơ (Cốt giao) tạo nên tính mềm dẻo của xương.
- Chất vô cơ (Muối khoáng) chủ yếu là muối Canxi, tạo nên tính vững chắc cho xương
* Lưu ý: Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo lứa tuổi.
Trang 9Các phần của xương (A) lời:Nối Trả
A với B Chức năng (B)
1 Sụn bọc đàu xương
2 Sụn tăng trưỡng
3 Mô xương xốp
4 Mô xương cứng
5 Tủy xương
a Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già
b Giảm ma sát trong khớp.
c Xương lớn lên về bề ngang
d Phân tán lực, tạo ô chứa tủy.
e Chịu lực.
g Xương dài ra.
Vận dụng:
Hoàn thành bài tập trắc nghiệm sau:
1 - b
2 - g
3 - d
4 - e
5 - a
Bảng 8.2:Cấu tạo và chức năng của xương dài
1 -
2 -
3 -
4 -
5 -
Trang 101 Tại sao xương của người già lại dòn và dể gãy?
a Màng xương bị thoái hóa
b Mô xương cứng mất tác dụng
c Tỉ lệ chát cốt giao thay đổi (giảm đi)
2 Xương to ra về bề ngang là nhờ:
a Màng xương
b Mô xương xốp
c Tủy xương
d Sụn tăng trưỡng
3 Xương dài ra là nhờ:
a Mô xương cứng
b Mô xương xốp
Vận dụng:
Hoàn thành bài tập trắc nghiệm sau:
a
c
Trang 11Dặn dò
1 Học bài, trả lời các câu hỏi 2,3 SGK
2 Đọc mục: “Em có biết”,ghi nhớ SGK.
3 Đọc trước nội dung bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ.