LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay với những thực trạng như hàng tồn kho quálớn, bất động sản BĐS đóng băng, tín dụng tăng trưởng thấp, quá trình tái c
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NGÀNH NHIỆT ĐIỆN VÀ CÁC MÃ PPC, BTP 4
I Triển vọng của ngành 4
II Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại_PPC 5
1 Thông tin về Cty 5
2 Đánh giá các vấn đề của Cty 5
3 Phân tích kỹ thuật 6
III Công ty cổ phần nhiệt điện Bà Rịa_BTP 7
1 Sơ lược 7
2 Rủi ro kinh doanh chính 8
3 Một vài điểm nhấn 8
4 Phân tích kỹ thuật 10
NGÀNH CAO SU VÀ MÃ CSM 11
I Triển vọng ngành 11
1 Tình hình thế giới 11
2 Tình hình trong nước 11
3 Nhận định dự báo 12
II Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam_CSM 12
1 Tổng quan về doanh nghiệp 12
2 Thông tin nổi bật 13
3 Các chỉ số tài chính 14
4 Phân tích kỹ thuật 15
NGÀNH DẦU KHÍ VÀ MÃ GAS 16
I Triển vọng ngành 16
1 Đặc trưng ngành dầu khí 16
2 Vai trò ngành dầu khí đối với kinh tế Việt Nam 16
3 Thực trạng và triển vọng phát triển ngành dầu khí Việt Nam 17
II Tổng công ty Khí Việt Nam_GAS 18
1 Sơ lược về GAS 18
2 Tình hình kinh doanh hiện tại 19
3 Phân tích tình hình tài chính của GAS trong quá khứ 20
Trang 24 Phân tích kỹ thuật 24
NGÀNH BÁNH KẸO VÀ MÃ KDC 25
I Triển vọng ngành 25
II Công ty cổ phần Kinh Đô_KDC 26
1 Điểm nhấn đầu tư của KDC 26
2 Cơ cấu doanh thu năm 2012 27
3 Các chỉ tiêu tài chính 28
4 Định giá 31
5 Phân tích kỹ thuật 32
NGÀNH TIÊU DÙNG VÀ MÃ MSN 33
I Triển vọng ngành 33
II Công ty cổ phần tập đoàn Masan_MSN 34
1 Vị thế công ty: 34
2 Chỉ số tài chính: 35
3 Rủi ro 36
4 Chiến lược của MASSAN 36
5 Các hoạt động 37
6 Triển vọng công ty 2013 38
7 Phân tích kỹ thuật 39
NGÀNH SỮA VÀ MÃ VNM 40
I Triển vọng ngành 40
II Công ty cổ phần sữa Việt Nam_VNM 41
1 Sơ lược 41
2 Vị thế của vinamlik trong ngành: 41
3 Một vài điểm nhấn 42
4 Rủi ro của vinamilk 44
5 Đánh giá một số vấn đề của công ty 44
6 Phân tích môi trường kinh doanh (swot): 45
7 Kế hoạch phát triển trong tương lai 46
8 Phân tích kỹ thuật 47
Tài liệu tham khảo 48
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay với những thực trạng như hàng tồn kho quálớn, bất động sản (BĐS) đóng băng, tín dụng tăng trưởng thấp, quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và các ngân hàng thương mại đang diễn ra quyết liệt và chưa có dấu hiệu khi nào sẽ kết thúc…, tâm lý người dân và đặc biệt là tâm lý nhà đầu tư đang rất hoang mang Điều này tác động rất lớn đến việc quyết định giữ tiền hay đầu tư và đầu tư vào đâu Với những làn gió đến từ khối ngoại, có lẽ thị trường chứng khoán (TTCK) là kênh đầu tư hấp dẫn nhất hiện nay Nhưng như đã nói, tình hình kinh tế khó khăn, việc đầu tư vào TTCK là vô cùng mạo hiểm Thực tế đã cho thấy, xu hướng tăng điểm của chỉ
số VNINDEX, HNXINDEX từ tháng 12 năm ngoái có sự trợ giúp rất nhiều từ khối ngoạivà các thế lực đầu cơ khác Nhiều người cho rằng xu hướng con gấu này là do những thông tin tích cực như hạ lãi suất, gói cứu trợ BĐS hay gần đây là việc nhà nước đấu thầuvàng nhằm bình ổn thị trường vàng… Nhưng liệu chúng có thật sự tích cực như vậy khi mà tác động của những thông tin kinh tế trên cần phải có thời gian để kiểm chứng tính hiệu quả và tại sao khi thị trường xuất hiện những thông tin xấu (điển hình là tin đồn chủ tịch BIDV bị bắt ngày 21-2 và sau đó là ngày 26-2 cũng là ngày cổ phiếu mua hôm 21-2
về tài khoản) Mặt khác, những phiên tăng điểm của TTCK trong tháng 3 chủ yếu là do các cổ phiếu Bigcap tăng điểm, liệu đó có phải là đầu cơ? Như vậy, lướt sóng trong giai đoạn hiện nay là cực kỳ nguy hiểm
Tuy kinh tế đang khó khăn nhưng không phải không có những công ty làm ăn hiệu quả
Do đó, nhóm chúng em thực hiện chiến lược đầu tư vào TTCK là phân tích cơ bản để chọn ra các công ty tốt và sau đó dùng phân tích kỹ thuật để quyết định thời điểm nhảy vào thị trường Danh mục của chúng em chọn ra bao gồm các mã: PPC, BTP, CSM, GAS, KDC, MSN, VNM Về lý do chọn, chúng em xin trình bày chi tiết trong các phần tiếp theo
Trang 4NGÀNH NHIỆT ĐIỆN VÀ CÁC MÃ PPC, BTP
I Triển vọng của ngành
Ngành Điện đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu điện năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội ngày càng tăng Giai đoạn 2001-2011, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trung bình đạt 14%/năm gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng GDP, nhưng vẫn thường xuyên trong tình trạng không đáp ứng được nhu cầu, đặc biệt là vào mùa khô
Dự báo của Tổng công ty điện lực Việt Nam cho biết tỷ lệ thiếu hụt điện năng có thể lên tới 20% mỗi năm nếu tốc độ tăng trưởng GDP duy trì ở mức 7.1% Theo kếhoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2011 - 2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), EVN có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu điện với tốc độ tăng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 13% mỗi năm Còn theo BMI tăng trưởng tiêu thụ điện bình quân giai đoạn 2012-2020 là 8.9%
Một số thông tin khác vô cùng có lợi ngành nhiệt điện:
- Xu hướng tăng giá điện về giá thị trường sẽ còn tiếp diễn trong năm 2013:
Một là để bù đắp khoản lỗ lũy kế của EVN Hai là đưa giá thành về mức
không có trợ giá của Nhà nước
- Thị trường phát điện cạnh tranh có hiệu lực đầy đủ thì các doanh nghiệp lớnvới nguồn cung điện ổn định (thủy điện phụ thuộc vào thời tiết dẫn đến rủi ro
về nguồn cung điện) như PPC và BTP sẽ có lợi thế trong việc chào giá, đặc biệt với tỷ lệ khấu hao TSCĐ ở mức khá cao Đây có thể là một trong những lý
do REE tham gia mua 22.5% cổ phần của PPC gần đây trong chiến lược hợp nhất dọc (Than-Điện-Nước) nhằm phát triển sâu ngành nghề lõi về Cơ Điện
- Tình trạng khô hạn đã bắt đầu có dấu hiệu từ cuối năm 2012 sang đến đầu năm 2013, sản lượng của nhiệt điện (chạy bằng than) vì vậy có thể tăng trong năm nay, ngược với tình trạng của năm ngoái khi thủy điện được sử dụng nhiều do thuận lợi về nguồn nước
Trang 5II Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại_PPC
Một vài điểm nhấn:
PPC lợi nhuận đột biến trong năm 2012 và quý I/2013 do sự mất giá của JPY
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ và dòng tiền vào ổn định ở mức cao
Có thể được điều chỉnh vào danh mục VN30 và quĩ ETF
- Tỉ giá JPY/VND :
Hoạt động sản xuất kinh doanh của PPC chịu tác động rất lớn của khoản vay ODA chínhphủ Nhật, chiếm tới hơn một nửa tổng nguồn vốn của PPC 28,7 tỷ JPY (khoảng.6300 tỷ đồng đến hết quý I/2013) Riêng năm 2012, khi tỷ giá JPY/VND giảm mạnh, PPC đã ghi nhận hoàn nhập dự phòng tỷ giá lớn và đạt lợi nhuận 780 tỷ trước thuế Tỷ giá JPY/VND vẫn sẽ là nhân tố lớn nhất ảnh hưởng tới triển vọng lợi nhuận của PPC
Ngắn hạn – PPC sẽ có lợi nhuận đột biến quý I/2013 từ tỷ giá - căn cứ trên mức giá JPY/VND bình quân của NHNN công bố vào 29/03/2013 là 221 so với mức giá 242 vào thời điểm cuối năm 2012, PPC sẽ được hưởng chênh lệch tỷ giá khoảng 600 tỷ đồng (trên số
dư nợ 28.7 tỷ yên Nhật) Đồng thời lợi nhuận từ bán điện cho EVN được dự báo sẽ đạt khoảng 189 tỷ đồng Như vậy PPC có thể sẽ đạt mức lợi nhuận 789 tỷ đồng trong quý I/2013
Trang 6Dài hạn - Xu hướng giảm giá đồng Yên Nhật vẫn tiếp tục được kỳ vọng trong năm 2013 cho đến khi Nhật Bản đạt được mức lạm phát +2% từ mức âm trong 3 năm gần đây Mục tiêu trước mắt của đợt phá giá là mốc tỷ giá 100 USD/JPY (tương đương JPY/VND= 206) từ mức hiện tại 92 Chính phủ của Nhật đang tìm mọi cách để đạt được mức lạm phát này, Tính từ đầu năm đồng Yên đã giảm rất mạnh: 20% so với USD, 4 tháng gần nhất theo tỷ giá VCB, Yên mất giá 14% so với Việt Nam Do đó PPC sẽ tiếp tục hưởng lợi dài hạn từ khoản chênh lệch tỉ giá rất lớn.
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ và dòng tiền vào ổn định ở mức cao
PPC hiện đang có mức khâu hao tài sản cố định thuộc hạng cao nhất trong các DN sản xuất điện, hiện đang ở mức 85% giá trị tài sản cố định Đây là lợi thế lớn trong dài hạn cho việc nắm giữ Với tốc độ khấu hao như hiện tại, trong vòng 2-3 năm tới, PPC có thể sẽ khấu hao hết giá trị TSCĐ (giả định không mua sắm thêm TSCĐ) Bên cạnh đó dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chính hàng năm rất lớn dao động từ 700-1100 tỷ đồng
Đầu tư tài chính dài hạn hơn 2,000 tỷ tập trung vào các DN trong ngành nên rủi ro đánh giá là thấp Đầu tư tài chính ngắn hạn chủ yếu vào trái phiếu ngắn hạn với hơn 3400 tỷ (tăng 600 tỷ so với cuối 2011) và các khoản tương đương tiền cuối năm 2012 là 1,000 tỷ Trong số tiền đầu tư tài chính ngắn hạn, có 2000 tỷ cho EVN vay với lãi suất 14%
- Có thể được điều chỉnh vào danh mục VN30 và quĩ ETF
Với mức vốn hóa hiện tại lên đến hơn 6000 tỷ và thanh khoản tăng khá mạnh gân đây, bình quân ngày đạt khoảng 1.000.000cp , PPC có khả năng rất lớn trở thành ứng cử viên trong danh mục VN30 và quỹ ETF (FTSE) khi nhà đầu tư nước ngoài vẫn liên tục mua ròng thời gian gấn đây Hiên PPC đang thuộc danh mục dự phòng cho VN30
3 Phân tích kỹ thuật
Ngày 23-4 (được đánh dấu bằng đưởng thẳng đứng trong hình), giá chạm đường hỗ trợ và đi lên trong một xu hướng tăng trước đó Vì vậy, nhóm quyết định mua vào trong thời
Trang 7điểm này với khối lượng là 10 lô, mức giá 19.500đ/cổ phiếu Thực tế cho thấy giá sau đó đã tăng mạnh.
III Công ty cổ phần nhiệt điện Bà Rịa_BTP
Mã chứng khoán: BTP
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành : 59.29 triệu cp
Giá trị vốn hóa thị trường: 764.78 tỷ đồng
Vị thế công ty cổ phần nhiệt điện Bà Rịa:
- Sản lượng điện của Công ty chiếm khoảng 3,4% sản lượng điện sảnxuất của cả nước Theo tính toán của Tập đoàn Điện lực Việt Nam nhu cầuđiện trong 20 năm tới (đến 2025) sẽ tăng từ 15 - 17% mỗi năm Vì thế cácnhà máy của Công ty vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thốngđiện Quốc gia
- Là một thành viên của EVN, Công ty sẽ có nhiều thuận lợi và điềukiện phát triển trong kinh doanh điện năng và các dịch vụ khác liên quan
- Điện lực là ngành thiết yếu của nền kinh tế, sự phát triển của ngànhđiện có ý nghĩa nền tảng đối với sự phát triển của nền kinh tế Công ty luônthực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, phát triểnngành điện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện hộinhập kinh tế quốc tế Công ty đang tích cực tìm kiếm các cơ hội đầu tư đểnâng cao vị thế trong ngành
Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế thu
Chiến lược phát triển và đầu tư:
- Lĩnh vực sản xuất chính của Công ty hiện nay cũng như những nămtiếp theo vẫn là sản xuất điện và sản phẩm là điện năng Với lợi thế là lựclượng lao động có trình độ tay nghề cao nên Công ty đang tích cực phát
Trang 8triển các dịch vụ kỹ thuật cao như sửa chữa, bảo dưỡng (trung đại tu các tổmáy phát điện, máy biến áp và các thiết bị điện tự động, thiết bị cơ khí).
- Đầu tư chiến lược vào các doanh nghiệp trong cùng ngành để tối ưuhóa nguồn vốn, nâng cao tỷ suất lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro
2 Rủi ro kinh doanh chính
Rủi ro về pháp luật đối với ngành điện không cao do đây là ngành được Nhà nướckhuyến khích đầu tư Tuy nhiên là nhà máy nhiệt điện, Công ty phải chịu ảnh hưởng củacác chính sách và luật ban hành về môi trường có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động củanhà máy
Trong 10 tổ máy của Công ty có 2 tổ máy GT1 và GT2 thời gian đưa vào hoạt động trênn
15 năm nên chi phí để hoạt động khá cao so với các tổ máy khác Chi phí hàng năm phảiđầu tư sửa chữa, bảo dưỡng lớn do đó ảnh hưởng đến sản lượng điện phát ra và chi phígiá thành
Giá thành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nguyên liệu đầu vào như khí, dầu DO.Sản lượng điện từ khí chiếm trên 60% tổng sản lượng điện Do vậy khi giá nguyên liệubiến động tăng sẽ hạn chế khả năng cạnh tranh của Công ty về giá điện khi tham gia thịtrường điện, làm giảm hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu và thực tế gây tranh cãi
Ngày 01/11/2012, Công ty cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa thông báo tổng sản lượng điện sảnxuất năm 2012 dự tính chỉ đạt 571 triệu KWh, còn doanh thu và LNST lần lượt đạt 979 tỷvà 53 tỷ đồng nhưng đáng chú ý là trong ba quý đầu năm, LNST của BTP đã là 77 tỷđồng???
Ngày 03/01/2012, trước thông tin sản lượng điện của BTP năm 2012 thực tế cao gấp đôi
kế hoạch, công ty này còn gửi UBCK và Sở GDCK TP.HCM công văn khẳng định dùđúng là thế thật nhưng “ít ảnh hưởng đến lợi nhuận”
Ngày 18/01/2012, BTP công bố BCTC Quý IV/2012, theo đó LNST năm 2012 là 124 tỷđồng, tức gấp hai lần rưỡi so với “kế hoạch” thông qua cách đó hai tháng rưỡi
đây có phải là cách làm giá cổ phiếu để kiếm lời?
Khoản vay bằng đồng won
Hiện BTP có khoản vay đồng Won với tổng mức dư nợ vay là gần 50 tỷ won từ Quỹ hợptác phát triển kinh tế Hàn Quốc
Năm 2011, công ty này đã phải ghi lỗ chênh lệch tỷ giá cả đã thực hiện và chưa thực hiệntới hơn 100 tỷ đồng
Trong ba năm từ 2009 đến 2011, BTP luôn sử dụng tỷ giá tính thuế XNK do NHNN công
bố cho giai đoạn từ 21-31/12 để quy đổi số dư ngoại tệ của khoản vay bằng KRW raVNĐ Nếu năm nay cũng thế, Nhiệt điện Bà Rịa sẽ phải ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giáchưa thực hiện theo tỷ giá tính thuế XNK do NHNN công bố cho giai đoạn 21-
Trang 931/12/2012 (19,41 đ/krw) Nếu điều chỉnh số dư khoản vay bằng đồng won tới cuối năm
2012 (37,5 triệu won) về tỷ giá 19,41 đ/krw, BTP sẽ “bớt lãi” đi 63 tỷ đồng, tức hơn 1/3LNTT trước kiểm toán Theo cách tính này, LNTT của cả năm sẽ chỉ còn có 113 tỷ đồngvà LNST còn khoảng 80 tỷ đồng
Tuy nhiên, năm 2012 công ty lại lãi to vì khoản vay này, bởi Bộ Tài chính đăng công báochính thức ban hành Thông tư 179/2012/TT-BTC về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoảnchênh lệch tỷ giá hối đoái vào ngày 19/11/2012 Dù tới năm cùng tháng tận mới banhành, nhưng TT 179 có hiệu lực ngay cho “năm tài chính 2012”
TT 179 thực tế lại là cái phao cứu sinh cho BTP và một số DN khác, đặc biệt là DN vớicác khoản vay nhiều bằng ngoại tệ Ai cũng biết, tỷ giá mua vào và bán ra của ngân hàngluôn có chênh lệch lớn Đặc biệt là với những đồng tiền ít có thanh toán như Won HànQuốc, chênh lệch này lại càng lớn
Chỉ chờ có thể, EVN ngay lập tức gửi công văn hỏa tốc tới toàn bộ công ty con (trong đócó BTP) yêu cầu tính toán chênh lệch tỷ giá “theo hướng dẫn mới của Bộ Tài chính”
BTP lãi to! Thay vì tỷ giá 19,41 đ/krw theo NHNN (và đi kèm với nó là lỗ tỷ giá 63 tỷđồng), nay họ được dùng tỷ giá mua vào của Vietcombank vào ngày 31/12/2012 chỉ17,74 đ/krw và đường hoàng ghi lãi tỷ giá hơn 2 tỷ đồng
Lợi nhuận quý 1 tăng đột biến nhờ giá điện và chênh lệch tỷ giá
BTP là một trong những doanh nghiệp được hưởng lợi từ thông tư 179 của BTC quy định
về cách ghi nhận các giao dịch liên quan đến ngoại tệ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá theothông tư này, được BTP ghi nhận trong quý 1 lên tới 23,2 tỷ đồng, nâng doanh thu tàichính lên 27,7 tỷ đồng Cùng kỳ 2012, doanh thu tài chính của BTP chỉ trên 800 triệuđồng, trong đó lãi chênh lệch tỷ giá bằng 0
Một thuận lợi khác nữa của BTP trong quý 1/2013 so với cùng kỳ, đó là phương án giáđiện tạm tính giữa công ty với Công ty Mua bán điện EVN đã thống nhất tạm tính giáđiện quý 1/2013 bằng giá điện năm 2012 và các thông số tính giá giống như năm 2012.Trong khi đó, riêng quý 1/2012, giá điện được tạm tính theo 80% chi phí cố định và100% chi phí biến đổi của giá điện năm 2011
Doanh thu thuần quý 1/2013 tăng không quá nhiều so với cùng kỳ 2012 (378 tỷ đồng sovới 321 tỷ đồng) nhưng lãi gộp đã cải thiện đáng kể, đạt 40 tỷ đồng Trong khi đó, quý1/2012 BTP lỗ gộp gần 4 tỷ đồng
Những nguyên nhân nói trên giúp BTP có một kỳ kinh doanh khởi sắc, lãi ròng 47 tỷđồng, so với khoản lỗ 12,3 tỷ đồng quý 1/2012 Các khoản chi phí trong kỳ biến độngkhông đáng kể
Trang 104 Phân tích kỹ thuật
Dùng công cụ Fiboncci Projection với 3 điểm xác định vào các ngày 20-12-2012,
21-2-2013 và 5-3-21-2-2013 Ngày 23-4 (được đánh dấu bằng đưởng thẳng đứng trong hình), giá chạm đường Fibonacci 61,8% và đi lên trong một xu hướng tăng trước đó Vì vậy, nhóm quyết định mua vào trong thời điểm này với khối lượng là 10 lô, mức giá 12.500đ Thực
tế cho thấy giá sau đó đã tăng mạnh
Trang 11NGÀNH CAO SU VÀ MÃ CSM
I Triển vọng ngành
Theo Tổ chức Nghiên cứu Cao su thế giới (IRSG), nhu cầu cao su thiên nhiên và cao sutổng hợp trên thế giới năm 2013 được dự đoán sẽ tăng 4% so với năm 2012, đạt mức 27,7triệu tấn Dự báo của IRSG dựa trên các con số dự đoán mới nhất của Quỹ Tiền tệ Thếgiới (IMF) về mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu đạt 3,9% trong năm 2013
Sản xuất: Tính đến cuối năm 2012, tổng diện tích cây ca su cả nước đạt 910.500 ha, năngsuất ước đạt 863.600 tấn, tăng 9,4%, diện tích thu hoạch cao su tăng 10% và đạt 505.800
ha, còn năng suất ước đạt 1.707 kg/ha Năng suất cao su năm 2012 giảm 0,5% so với năm
2011 do diện tích vườn cây mới đưa vào thu hoạch năm đầu tiên khá lớn, khoảng 45.800
ha (9%)
Xuất khẩu: Tổng khối lượng cao su xuất khẩu năm 2012 đạt 1,02 triệu tấn, thu về 2,86 tỷUSD, tăng 25,3% về lượng, một phần nhờ nguồn tạm nhập tái xuất, nhưng giảm 11,6%
về kim ngạch do giá giảm mạnh 29,4% so với năm 2011
Theo số liệu của Tổng cục Hải Quan, xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trongtháng 2/2013 chỉ đạt 30.985 tấn, trị giá 86 triệu USD Tháng 2/2013 trùng với kỳ nghỉ tếtnguyên đán dài ngày làm rút ngắn thời gian kinh doanh, đồng thời nhu cầu cao su giảmvà tình hình kinh tế toàn cầu chưa ổn định, nên so với tháng 1/2013, cao su xuất khẩugiảm mạnh 71,5% về lượng và giảm 70,9% về giá trị So với cùng kỳ năm trước (tháng2/2012), lượng cao su xuất khẩu giảm 65,2% và giảm 65,9% về giá trị Giá cao su xuấtkhẩu trong tháng 2/2013 bình quân đạt 2.778 USD/tấn, giảm 2,2% so với cùng kỳ nămtrước và tăng nhẹ 2% so với tháng trước
Tính trong 2 tháng đầu năm 2013, lượng cao su xuất khẩu đạt 139.498 tấn, trị giá 381,5triệu USD, giảm 12,2% về lượng và 14% về giá trị Trong đó, cao su hỗn hợp đạt 9.668tấn, trị giá 28,67 triệu USD, tăng 15,7% về lượng và 1,9% về giá trị
Trong 2 tháng đầu năm 2013, nhìn chung tình hình xuất khẩu cao su thiên nhiên đến hầuhết các thị trường phần lớn đều giảm Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu cao suthiên nhiên của Việt Nam nhiều nhất, đạt 70.279 tấn, trị giá đạt 184,1 triệu USD, chiếm48,3% thị phần, giảm 21,2% về lượng và giảm 16% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.Malaysia là thị trương lớn thứ hai với lượng đạt 23.792 tấn (17,8% thị phần) và 68,11triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm trước Ngược lại, lượng cao su thiên nhiênxuất sang một số thị trường như Đức, Hoa Kỳ, Anh, Thụy Điển đều tăng so với cùng kỳnăm trước Cao su thiên nhiên Việt Nam xuất khẩu sang Đức tăng 33% về lượng và
Trang 1213,2% về giá trị; Hoa Kỳ tăng 50,1% về lượng và 26,7% về giá trị; Anh tăng 85,5% vềlượng và 55,6% về giá trị; Thụy Điển tăng 75,5% về lượng và 51% về giá trị.
Trung bình 11 tháng đầu năm đạt 2.816 USD/tấn, giảm 31,4% so với cùng kỳ năm 2011.Từ đầu năm 2012 đến nay giá cao su biến động mạnh, tăng lên trong mùa khô khi cây cao
su được ngưng cạo mủ và giảm dần khi nguồn cung dồi dào do cây cao su được khai tháctrở lại trong mùa mưa
Nghiên cứu xu thế biến động của chuỗi khối lượng và giá trị theo các tháng qua các nămgần đây Trung tâm Tin học và Thống kê áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo khốilượng cao su xuất khẩu năm 2013 có thể đạt 931 ngàn tấn, tăng 8,75% so với năm 2012
- CTCP Cao su Miền Nam (CSM) là doanh nghiệp đầu ngành chiếm thịphần săm lốp lớn nhất cả nước từ khi thành lập năm 1976 cho đến nay Sảnphẩm chủ lực của công ty là săm lốp ôtô (16% thị phần), săm lốp xe máy(35% thị phần) và săm lốp xe đạp (25% thị phần)
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất và mua bán sản phẩm cao sucông nghiệp, cao su tiêu dung; Mua bán nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bịcông nghiệp ngành cao su; Kinh doanh động sản
- Thông tin cổ phần
Sàn giao dịch: HOSE
Số lượng cp lưu hành: 58,516,542 cp
KLGD bq 10 phiên: 1,253,450 cp
Book value: 16,521 đồng/cp
EPS 2012: 4,339 đồng/cp
Vốn điều lệ: 585 tỷ đồng
Vốn hóa thị trường: 1,873 tỷ đồng
Thị giá ngày 11/4: 34.000 đồng/cp
P/E: 7.83
Trang 13 Ngành nghề: Săm lốp
Trang 142 Thông tin nổi bật
- CSM là doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất ngành săm lốp cả nước từsau năm 1975 đến nay Tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức bìnhquân 9.5%/năm Lợi nhuận sau thuế 2012 đạt 254 tỷ đồng, hoàn thành 225%
kế hoạch năm, EPS 2012 đạt 4,339 đ/cp
- Công nghệ sản xuất hàng đầu Việt Nam, đạt tiêu chuẩn quốc tế với cácthiết bị dây chuyền nhập khẩu từ Đức, Nhật, Nga… đảm bảo yêu cầu củanhững thị trường khắt khe nhất
- Biên lợi nhuận của CSM phụ thuộc nhiều vào biến động giá nguyên liệuđầu vào trên thị trường thế giới, ngoài ra chi phí tài chính của CSM cũngphụ thuộc nhiều vào biến động của tỷ giá USD/VND Bên cạnh đó, chi phíđầu tư vào dự án sản xuất lốp radian tương đối lớn, ảnh hưởng đến tăngtrưởng doanh thu và lợi nhuận Vì vậy, CSM đã cân nhắc đặt kế hoạch thậntrọng cho năm 2013
- Giá cổ phiếu CSM, sau giai đoạn tăng mạnh từ tháng 12/2011 và tích lũycho đến tháng 12/2012, lại bắt đầu xu hướng tăng giá từ đầu năm 2013 đếnnay với thanh khoản ngày càng tích cực
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng gấp 6.5 lần so với năm 2011 Theo
BCTC hợp nhất (chưa kiểm toán) năm 2012, doanh thu thuần cả năm 2012 của CSM đạt gần 3,044 tỷ đồng, tăng nhẹ 4.1% so với năm 2011, trong khi lợi nhuận sau thuế tăng mạnh mẽ gần 6.5 lần lên 254 tỷ đồng
- So với kế hoạch lợi nhuận trước thuế đặt ra cho năm 2012 (150 tỷ đồng) thìCSM đã thực hiện vượt mức hơn 2.2 lần
- Kết quả lợi nhuận tích cực của CSM trong năm 2012 chủ yếu nhờ tỷ lệ lãi gộp được cải thiện vượt bậc Theo đó, tỷ lệ lãi gộp của CSM trong năm 2012 đạt mức 23.2%, trong khi năm 2011 chỉ là 8.9%, đến từ việc giá cao su thiên nhiên đầu vào sụt giảm mạnh trong năm qua
- Khả năng sẽ tiếp tục duy trì tỷ lệ lãi gộp cao trong năm 2013 Điều này
đến từ: (1) giá cao su thiên nhiên trong năm 2012 dự đoán sẽ tiếp tục đứng ở mức thấp, (2) cuối năm 2012, CSM đã tiến hành dự trữ nguồn cao su tự nhiên đủ cho hoạt động sản xuất trong 6 tháng đầu năm
- Tuy nhiên, vẫn cần lưu ý thêm tình hình tiêu thụ sản phẩm săm lốp, đặc biệtlà lốp ôtô vẫn đang khó khăn, nên không loại trừ khả năng CSM sẽ giảm giá bán để cạnh tranh
- Tiềm năng tăng trưởng 2013 đến từ Dự án Nhà máy lốp xe tải radian
toàn thép: Tính đến hết quý 4/2012, CSM đã đầu tư tổng cộng 109 tỷ đồng
vào dự án này Dự kiến quý 1/2013 sẽ là thời điểm CSM phải giải ngân mạnh để nhập thiết bị máy móc Dự án có kế hoạch bắt đầu đi vào hoạt động từ cuối quý 4/2013 Theo kế hoạch, công suất của nhà máy trong giai đoạn 1 là
Trang 15350,000 lốp/năm Tổng chi phí đầu tư cho giai đoạn 1 là 1,810 tỷ đồng, trong đó dự kiến nguồn vốn vay là 1,212 tỷ đồng.
- Chi phí lãi vay sẽ gia tăng trong năm 2013? Với việc phải giải ngân
mạnh trong năm 2013 để nhập máy móc thiết bị, nhiều khả năng khoản mục nợvay của CSM sẽ gia tăng mạnh trong năm nay và có thể ảnh hưởng đến kết quảlợi nhuận trong năm 2013
- Các dự án bất động sản không ảnh hưởng mạnh đến nguồn vốn hoạt
động của CSM Lý do là các dự án này được CSM góp vốn bằng quyền sử
dụng đất Hiện có 2 dự án đang được CSM thực hiện là Dự án Số 9 Nguyễn Khoái, Quận 4, TPHCM và Dự án 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3,
TPHCM Tuy vậy, với việc thị trường bất động sản vẫn đang đóng băng thì khó có thể kỳ vọng về khả năng đóng góp doanh thu của những dự án bất độngsản này trong năm nay
3 Các chỉ số tài chính
- Các chỉ số thanh toán đảm bảo khả năng thanh toán tất cả các nghĩa vụ
nợ phát sinh Dư tiền mặt và tương đương tiền cuối năm 2012 đạt hơn 30 tỷđồng
- CSM duy trì cấu trúc Nợ phải trả bình quân ở mức 54% Tổng nguồn vốnổn định qua các năm Các chỉ số hiệu quả sinh lời đều hồi phục mạnh trongnăm 2012 sau một năm 2011 biến động mạnh về giá nguyên vật liệu đầuvào
Trang 164 Phân tích kỹ thuật
Gía đang trong xu hướng tăng nhưng sau đợt suy giảm mạnh từ ngày 9-4 đến ngày 15-4 thì giá đang tạo mẫu hình tam giác ngược Đây là mẫu hình đảo chiều nên nhóm quyết định chờ đợi thêm diễn biến giá và không mạo hiểm nhảy vào lúc này Tuy nhiên, như các thông tin kinh tế đã phân tích ở trên, nhóm dự báo trong xu hướng dài hạn, giá vẫn sẽ tiếp tục tăng
Trang 17NGÀNH DẦU KHÍ VÀ MÃ GAS
I. Triển vọng ngành
Là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, trong những năm qua, ngành Dầu khí đã cónhiều đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặc dù cũngphải đối mặt với một số khó khăn, nhưng ngành Dầu khí đã, đang và sẽ tiếp tục đóngvai trò là ngành kinh tế then chốt, phát triển trong tương lai…
Dầu khí không chỉ mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia mà còn là nguồn nănglượng quan trọng nhất hiện nay cho sự phát triển kinh tế
Dầu khí là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất đang đóng góp 64% tổng nănglượng đang sử dụng toàn cầu, 36% năng lượng còn lại là gỗ, sức nước, sức gió, địanhiệt, ánh sáng mặt trời, than đá, và nhiên liệu hạt nhân
Dầu khí tập trung chủ yếu ở Trung Đông, chiếm 2/3 trữ lượng dầu khí thế giới, nhưngphần lớn nằm sâu trong lòng đất, lòng biển nên rất khó khăn trong việc thăm dò, khaithác
Bên cạnh đó, dầu thô phải qua chế biến mới sử dụng được nên đòi hỏi công nghệ lọcdầu cao Mặc dù trữ lượng dầu còn rất lớn nhưng đây là nguồn năng lượng có giới hạnvà không thể tái tạo Chính vì vậy, mỗi quốc gia đều phải có kế hoạch khai thác, kinhdoanh và sử dụng hợp lý
2 Vai trò ngành dầu khí đối với kinh tế Việt Nam
Ngành dầu khí đóng góp phần lớn ngoại tệ cho quốc gia với các sản phẩm phục vụnền kinh tế là điện khí, xăng dầu, khí nén cao áp và năng lượng sạch Trong giai đoạnvừa qua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đã cung cấp gần 35 tỷ m3 khíkhô cho sản xuất, 40% sản lượng điện của toàn quốc, 35-40% nhu cầu ure và cungcấp 70% nhu cầu khí hóa lỏng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng dân sinh.Xuất khẩu dầu thô có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, đóng góp phần lớn kimngạch xuất khẩu cả nước, đặc biệt là giai đoạn trước đây, bình quân khoảng 15%.Hiện nay, tỷ trọng này đã giảm và chỉ còn chiếm khoảng 7,5%
Trong 8 tháng đầu năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của ngành đạt 5,5 tỷ USD, tăng9,3% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, đồng thời đónggóp vào ngân sách Nhà nước khoảng 70,8 tỷ đồng, chiếm 16,9%
Trong những năm trước đây, ngành luôn dẫn đầu về mức đóng góp vào ngân sách nhànước Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu đang giảm dần song ngành dầu khí Việt Namvẫn là đơn vị duy trì mức đóng góp khoảng 18-22% tổng GDP cả nước 6 tháng đầu
Trang 18năm 2012, tổng doanh thu của PVN đạt 380,6 nghìn tỷ đồng và nộp ngân sách 81,2 nghìn tỷ đồng.
3 Thực trạng và triển vọng phát triển ngành dầu khí Việt Nam
- Ngành dầu khí Việt Nam hiện nay khá non trẻ với nguồn nhân lực còn hạn chế nên
năng lực cung cấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng Nước ta chủ yếu xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu dầu tinh phục vụ cho nhu cầu nội địa Một số nhà máy lọc dầu đã đi vào hoạt động như nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy lọc dầu Nghi Sơn… nhưng mới chỉ cung cấp được khoảng 35% nhu cầu trong nước Trong khi đó, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dầu mỏ ngày càng tăng, không chỉ trong ngắn hạn mà cả trong dài hạn do sự bùng nổ dân số, các ngành công nghiệp tiếp tục phát triển, đặc biệt là sựtăng tốc của ngành giao thông do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều… Theo OPEC, nhu cầu sử dụng nguồn nhiên liệu dầu khí ngày càng tăng nhanh, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, và đến năm 2025, nguồn cung sẽ không đáp ứng kịp nhu cầu
Sản lượng dầu khí khai thác hàng năm ở mức thấp, bình quân khoảng 24 triệu tấn 5
tháng đầu năm 2012, PVN chỉ khai thác được 10,86 triệu tấn dầu khí Trong khi đó,trữ lượng khai thác ở Việt Nam đang đứng thứ 4 về dầu mỏ và thứ 7 về khí đốt trongkhu vực Châu Á Thái Bình Dương (Theo BP, 2010), đồng thời đứng thứ 25 và 30 trênthế giới Chính vì vậy, Việt Nam có hệ số trữ lượng/sản xuất (R/P) rất cao, trong đóR/P dầu thô là 32,6 lần (đứng đầu khu vực Châu Á-TBD và thứ 10 thế giới) và R/Pkhí đốt là 66 lần (đứng đầu Châu Á - TBD và thứ 6 thế giới) Điều này cũng cho thấytiềm năng phát triển của ngành trong tương lai còn rất lớn
Ngành dầu khí trong nước đang từng bước phát triển vững chắc Nhà máy lọc dầu
Dung Quất sẽ tiến hành mở rộng quy mô nâng công suất lên 9,5 triệu tấn/năm và ứngdụng công nghệ hóa dầu đầu tiên ở Việt Nam đáp ứng được khoảng 50% nhu cầutrong nước Khả năng khai thác được nâng cấp, kể từ năm 2010, PVN đã có những
mỏ được khai thác ở mức sâu hơn 200m so với mực nước biển Ngoài ra, Việt Namcòn liên doanh khai thác dầu khí ở các quốc gia khác như Cuba, Indonesia, Iran,Tuynidi, Myanmar, Lào, Campuchia, Công gô, Madagasca, Nga, Venezuela, Algeriavà Malaysia
Trang 19II. Tổng công ty Khí Việt Nam_GAS
- Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam), hoạt động trên các lĩnh vực thu gom,vận chuyển, chế biến, lưu trữ, phân phối và kinh doanh các sản phẩm khí
- Hai mảng hoạt động kinh doanh chính của GAS bao gồm: sản xuất các sản phẩm khí và cung cấp các dịch vụ vận chuyển
- Vị thế lớn trong ngành, khi (i) GAS là thành viên thuộc Tập Đoàn Dầu Khí Quốc gia Việt Nam; (ii) GAS đang cung cấp nguồn nguyên nhiên liệu để sản xuất40% sản lượng điện cả nước, 70% sản lượng phân đạm và chiếm trên 70% thị phần LPG cả nước Điều này giúp đảm bảo sự hoạt động ổn định lâu dài của GAS trong tương lai
- Các sản phẩm chính của GAS bao gồm Khí khô; Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), Khí ngưng tụ (Condensate), Khí thiên nhiên nén (CNG), Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) Trong đó, mảng kinh doanh khí khô và khí dầu mỏ hóa lỏng đóng góp vai trò quan trọng trong doanh thu của GAS
- Nguồn cung khí của GAS được lấy từ Bể Cửu Long (thông qua đường ống Bạch Hổ); Bể Nam Côn Sơn (Đường ống Nam Côn Sơn 1, sắp tới có thêm đường ống Nam Côn Sơn 2 - đang đầu tư), Bể Malay - Thổ Chu (Đường ống PM3 – Cà Mau, sắp tới có thêm Đường ống Lô B - Ô Môn đang đầu tư)
- Khách hàng chính của các sản phẩm khí khô và khí hóa lỏng LPG:
(1) Khí khô: Khách hàng đang sử dụng khí thiên nhiên chủ yếu là các hộ công nghiệp, gồm các nhà máy điện ở khu vực Đông và Tây Nam bộ - chiếm khoảng 83.7% tổng sản lượng khí, nhà máy đạm Phú Mỹ và đạm Cà Mau - 9.3%, phần còn lại 7% được tiêu thụ bởi các hộ công nghiệp sản xuất khác
(2) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): GAS là nhà cung cấp LPG lớn nhất tại Việt Nam với quy mô thị phần 77% trong năm 2011 Khách hàng chính của GAS ở lĩnh vực này là các công ty mua bán và phân phối LPG như Petrolimex, SaigonPetro, Elf Gas, Shell Gas, Gia Định Gas, Petredec, BW, Petronas, PTT Oil, GAS North, GAS South
- Cung cấp m3 khí thứ 70 tỷ cho các nhà máy điện, đạm và khách hàng tiêu thụ khí thấp áp vào ngày 25/9/2012; đáp ứng nguồn nguyên, nhiên liệu để sản xuất40% sản lượng điện, 70% sản lượng phân đạm cả nước
- Sản xuất và kinh doanh tấn LPG thứ 6,8 triệu tại thị trường trong và ngoài nước; chiếm trên 70% thị phần LPG cả nước, giữ vững vị trí là nhà sản xuất và kinh doanh LPG hàng đầu tại Việt Nam
- Đạt trên 6 triệu giờ làm việc an toàn trên tất cả các công trình khí
- Hoàn thành bảo dưỡng sửa chữa trong đợt dừng khí toàn bộ hệ thống khí Cửu Long trước tiến độ 129 giờ và trong đợt dừng khí toàn bộ hệ thống khí PM3 –Cà Mau trước tiến độ 3 ngày (Các con số này thực sự ấn tượng khi xét trong điều
Trang 20kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của GAS là 24/24 giờ, diễn ra trong tất cả các ngày trong năm).
- Thực hiện thành công niêm yết và giao dịch ngày đầu tiên cổ phiếu của GAS trên sàn giao dịch chứng khoán Tp HCM ngày 24/4/2012; khối lượng giao dịch cổ phiếu GAS luôn ở mức cao với giá giao dịch cao hơn giá niêm yết trên sàngiao dịch chứng khoán Tp HCM (trên 54.500 đồng/cổ phần so với 36.000 đồng/cổphần khi niêm yết)
- Áp dụng thành công sáng kiến khoa học trong vận hành Nhà máy xử lý khí Dinh Cố, làm tăng sản lượng LPG sản xuất
- Triển khai tích cực công tác đầu tư xây dựng, thường xuyên rà soát, cập nhật, đánh giá lại dự án, kịp thời điều chỉnh phương án đầu tư phù hợp với tình hình thực tế để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án Các công trình kho chứa LPG lạnh, kho chứa LNG, đường ống dẫn khí lô B – Ô Môn, Nam Côn Sơn
2, Hàm Rồng – Thái Bình, Thăng Long – Đông Đô, Rồng,… đang dần hình thành lên mỗi ngày trên các bản vẽ thiết kế, ngoài công trường Hoàn thành và đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất ống thép Dầu khí đầu tiên ở Việt Nam (thuộc PV Pipe)
- Bọc ống cho các dự án Biển Đông, Sư Tử Trắng, Hải Sư Trắng, Hải Sư Đen, Dừa…
kiểm toán năm 2012, doanh thu năm 2012 của GAS đạt 68,419 tỷ đồng, tăng hơn
Trang 216.3% so với năm 2011 Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt gần 12,350 tỷ đồng, tăng hơn 60% so với năm 2011; và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 9,807 tỷ đồng, tăng mạnh 65.9% GAS giữ vững vị trí là một trong số những đơn vị dẫn đầu của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và trên sàn giao dịch chứng khoán về lợi nhuận; đứng thứ 12 trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500; đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia, góp phần cùng PVN ổn định kinh tế vĩ mô của đất nước Lợi nhuận năm 2012 của GAS tăng trưởng mạnh chủ yếu đến từ:
(1) Tỷ lệ lãi gộp cải thiện mạnh từ 16% lên gần 22% Theo đó, tỷ lệ lãi gộp trong năm 2012 tăng lên 21.8% từ mức chỉ 16.4% trong khi năm 2011 Tỷ lệ lãi gộp của GAS được cải thiện chủ yếu đến từ việc tỷ lệ lãi gộp của mảng kinh doanh khí khôtăng từ 20.4% năm 2011 lên 31.5% trong năm 2012, nhờ việc điều chỉnh giá bán khí cho các hộ kinh doanh điện, đạm và các hộ công nghiệp
(2) Lợi nhuận tài chính lên đến 587 tỷ đồng Lợi nhuận từ hoạt động tài chính trong năm 2012 đạt 587 tỷ đồng, trong khi năm 2011 âm đến 371 tỷ đồng Lợi nhuận tài chính tăng trưởng mạnh mẽ khi chi phí tài chính của GAS giảm mạnh trong năm qua, nhờ: (i) GAS đã giảm nợ gốc khá mạnh trong năm qua giúp giảm bớt chi phí lãi vay và (ii) Diễn biến tỷ giá ổn định giúp giảm thiểu chi phí phát sinh từ tỷ giá
lợi nhuận trước thuế của GAS ước đạt 5,100 tỷ đồng trong quý 1/2013, bao gồm cả khoản hoàn nhập từ quỹ nghiên cứu khoa học 1,100 tỷ đồng Với kết quả này, LNTT quý 1 của GAS đã tăng hơn 73% so với cùng kỳ năm 2012, và đạt 53.9%
kế hoạch của cả năm 2013
với mức doanh thu 55,751 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 9,453 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 7,693 tỷ đồng và cổ tức 20% Kế hoạch kinh doanh đặt ra cho năm 2013 giảm so với năm 2012 được giải thích là do GAS lập kế hoạch với giá dầu ở mức
90 USD/thùng
- Kết quả kinh doanh tiếp tục tăng trưởng nhờ vào: (i) Nhu cầu sử dụng
khí được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong những năm tới; (ii) Việc điều chỉnh giá bán cho các hộ tiêu thụ sẽ được tiếp tục thực hiên theo lộ trình từ đây đến năm 2015
3 Phân tích tình hình tài chính của GAS trong quá khứ
3.1.Các chỉ số tài chính:
- Các chỉ tiêu tài chính đều thể hiện một sự gia tăng so với năm trước trong giai đoạn từ 2010 đến 2012 (trừ tổng tài sản giảm nhẹ năm 2012)
Trang 222010 2011 2012Lợi nhuận trước thuế/tổng doanh thu 12% 12% 18%
Lợi nhuận sau thuế/tổng doanh thu 10% 10% 15%
Trang 23Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn 1,66 1,86 2,53
Hệ số thanh toán nhanh
(Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn 1,57 1,76 2,33
- So với năm 2011 hệ số thanh toán hiện hành 1,96 và hệ số thanh toán nhanh1,86 của ngành thì GAS vượt trội một cách đáng nể so với các doanh nghiệp cùng ngành Và khả năng mất khả năng chi trả là rất thấp nhưng cũng đặt ra một câu hỏicho công ty: liệu họ đã sử dụng hợp lý số tiền mặt dư thừa hay chưa? Việc đầu tư có vẻ không phải là trọng tâm?
- Các chỉ tiêu thanh toán đều tăng (chủ yếu là do sự sụt giảm trong nợ ngắn hạn) Hệ số thanh khoản (ngày 25/4/2013) là 0,93% đứng thứ 14 trong 20 doanh nghiệp cùng ngành.
2010 2011 2012Vòng quay các khoản phải thu 8,55 8,94 11,08
vòng quay hàng tồn kho 40,27 6,55 9,13
- Vòng quay các khoản phải thu tăng và vòng quay hàng tồn kho giảm có nghĩa là: doanh nghiệp đang thu được các khoản phải thu nhanh hơn trước mặt dù hàng hóa bán được lại mất khoản thời gian dài hơn để quay vòng
Trang 24Đơn vị tính 2011 2012Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số Tỷ đồng 254 295
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ Tỷ đồng 4.334 9.807
Lãi cơ bản trên cổ phiếu Đồng 2.285 5.167
- Lợi nhuận cổ đông và cổ tức tăng gần gấp đôi so với năm trước
Cổ phiếu GAS thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư chứng khoán trong và ngoài nước Trong số các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong và ngoài nước
3.2.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dòng tiền tệ trong công ty: dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đến từlợi nhuận trước thuế (12.350 tỷ) và khấu hao (3.088 tỷ), công ty đã thanh toán bớt một khoản nợ phải trả khá lớn của năm trước (2.553 tỷ) Từ đó dẫn đến sự sụt giảm trong nợ phải trả làm tăng các chỉ tiêu về hệ số thanh toán
Đồng thời giảm đáng kể một lượng đầu tư để mua sắm, xây dựng tài sản cố định so với năm trước ( 2.414 tỷ so với 5.154 tỷ), đồng thời sử dụng ít nguồn tài trợ nợ hơn ( 2.337 tỷ
so với 7.574 tỷ)
Dòng tiền thuần sinh ra từ hoạt động sản suất kinh doanh ( 11.538 tỷ tăng khoảng 1.742 tỷ) ít sử dụng để đầu tư hơn ( giảm 2.740 tỷ) , nguồn tài trợ nợ cũng ít hơn ( giảm 5.237 tỷ) và tăng mạnh việc chi trả cổ tức , lợi nhuận cho chủ sở hữu ( tăng 1.602 tỷ) từ đó, lượng tiền mặt dư ra khoản 2.708 tỷ so với 2011
Từ đó, ta có thể suy đoán về một sự chững lại trong đầu tư hướng đến một kỳ kinh doanhổn định hơn trong 2013 chăng? Cơ hội đầu tư không còn nhiều nữa hay công ty đang muốn an toàn hơn với một tỷ lệ nợ thấp? Lượng tiền mặt dư thừa còn khá lớn nên khả năng vay nợ thêm của công ty trong 2013 là không cao, trong tình hình nhiều doanh nghiệp đang thua lỗ kéo dài, thì việc tăng cổ tức của công ty có thể sẽ là một điểm đến cho các nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn hơn trong 2013