1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luân văn báo cáo kết quả ăn mòn hóa học trong nhiều môi trường

5 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 68,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì môi trường đã đuổi hết oxi nên chỉ có thể xảy ra quá trình khử phân cực hydro - Điều kiện để xảy ra sự khử phân cực hydro: EHcb > EM  - Theo đề bài thì thiếc bị ăn mòn trong môi trườ

Trang 1

BÀI GIỮA KỲ : Tóm tắt đề bài:

• Thế ăn mòn : ϕăn mòn= -0.85V

• [Zn2+] = 10-6 M, ϕo Zn2+ = -0.76V

• Mật độ dòng ăn mòn: io = 10 -2 (A/m2)

• Hệ số Tafel : Ba = 0.045V

 xác định tốc độ ăn mòn của kẽm ở điều kiện trên

Bài giải

• Tại nhiệt độ 25oC, theo phương trình Nernst ta có:

ϕZn2+ = ϕo Zn2+ + lg[Zn 2+] = -0.76 + lg(10-6 ) = -0.937V

• Xác định quá thế:

ɳ= ϕăn mòn - ϕZn2+ = -0.85 – (-0.937) = 0.087V

• Phương trình Butler-Volmer cho điện cực đơn:

i= ia +ic = io.exp( - io.exp( () Với điều kiện  chỉ xảy ra quá trình anot

Khi đó ()  i= ia = io exp(

 logia = lgio + với ba = = 0.045V

 logia = lg(10-2) +

 ia = 0.86 A/m2

• Tốc độ ăn mòn của kẽm trong nước biển ở 25oC :

km = = 2,9.10-4 ( g/m2.s ) = 2,9.10-7 ( Kg/m2.s )

= = 4,1.10-11 (m/s)

= 4,1.10-11 .103 .365.24.3600= 1,29 (mm/năm)

Bài 14.6/trang 282- sách 116bài tập hóa lý cơ sở

Tại anot: ƞa = bax = 0.045x = 0.135V

Trang 2

 Tại catot: ƞc = bcx = -0.12x = -0.96V

Bài 14.7/trang 282- sách 116bài tập hóa lý cơ sở

 - Trong môi trường pH = 4 ( môi trường axit) có 2 khả năng ăn mòn là khử phân cực hydro và oxi Vì môi trường đã đuổi hết oxi nên chỉ có thể xảy ra quá trình khử phân cực hydro

- Điều kiện để xảy ra sự khử phân cực hydro: EHcb > EM

 - Theo đề bài thì thiếc bị ăn mòn trong môi trường pH=4 Do đó Sn Sn2+ + 2e

Lúc này, môi trường gồm 2 ion: H+ và Sn2+ Xét khả năng ăn mòn của Fe trong môi trường này

 - Xét khả năng ăn mòn của Fe với ion Sn2+: Fe + Sn2+

- Giả sử sắt bị ăn mòn bởi ion Sn2+ Khi đó, ta có phương trình : Fe + Sn2+ Fe2+ + Sn (1)

 Tại anot: Fe Fe2+ + 2e

= + = -0.44 + x lg (10-6) = -0.617 (V)

 Tại catot: Sn2+ + 2e Sn

= + = -0.14 + x lg (10-6) = -0.317 (V)

 Khi đó : Epin= ϕ+ - ϕ- = -0.317 + 0.617 = 0.3 (V) ˃ 0

 phản ứng (1) tự xảy ra

 Sắt bị ăn mòn trong môi trường có ion Sn2+(*)

- Xét khả năng ăn mòn của Fe trong môi trường có ion H+

- Theo kết quả (*) thì ta thấy Sn2+ bị Fe chuyển về Sn, vì thế ta có thể xem Sn như một điện cực để H2 sinh ra bám vào Do đó , ta có sơ đồ pin như sau: (-) Fe/Fe2+ // H+/H2,Sn (+)

 Tại anot : Fe Fe2+ + 2e

= + = -0.44 + x lg (10-6) = -0.617 (V)

 Tại catot: H+ + 2e H2

- Ta có : ƞ = ΔE - ΔEcb

Với : ΔE = - = 0 – (- 0.14) = 0.14 (V) ΔEcb = - = + 0.317

Trang 3

 0.53 = 0.14 – ( + 0.317 )  = -0.073 (V)

- Ta thấy : ˃  Fe bị ăn mòn

Vậy sắt bị ăn mòn trong dung dịch trên

Bài 14.8/trang 282- sách 116bài tập hóa lý cơ sở

TÓM TẮT ĐỀ

• Dung dịch có pH=3, bão hòa H2

• ba= 0.04 ; bc= -0.12 V

• = -0.398V

• io = 9.10-7 A/Cm 2

• [ Fe] = 10-6 M

• Tính tốc độ ăn mòn của Fe

BÀI GIẢI

 Tại anot: Fe Fe2+ + 2e

 = + = -0.44 + x lg (10-6) = -0.617 (V)

 Quá thế : ƞa = - = -0.398+ 0.617 = 0.219 (V)

 Mật độ dòng anot: ia= io.lg(ƞa/ba) = 9x10-7.lg(0.219/0.04)= 6.6x10-7(A/Cm2)

 Tại catot: H+ + 2e H2

 = -0.059x pH = -0.059x 3 = -0.177V

 Quá thế: ƞc = - = -0.398 + 0.177 = -0.221 V

 Mật độ dòng catot: ic= -io.lg(ƞc/bc) = -9x10-7.lg(-0.221/-0.12)= -2.4x10-7(A/Cm2)

 itổng= ia+ ic = 4.2x10-7(A/Cm2)

 Tốc độ ăn mòn của sắt:

km = = 1.2x10-10 ( g/cm2.s ) =1.2x10-9 ( Kg/m2.s )

= = 1.5x10-13 (m/s)

=1.5x10-13.103 .365.24.3600= 0.005 (mm/năm)

Bài 14.9/trang 282- sách 116bài tập hóa lý cơ sở

Kim loại có các khả năng ăn mòn sau đây

1 Trong môi trường axit có 2 khả năng xảy ra phản ứng sau:

Trang 4

… trang 277/ sách 116baif tập hóa lý cơ sở

Áp dụng

1 Sắt tiếp xúc với môi trường có pH=3 ( [Fe2+] = 10-6), PH2= 10 -6

 Sơ đồ pin: Fe/Fe2+ (10-6)//H+(pH=3)/H2(10-6)

Tại anot: Fe Fe2+ + 2e

= + = -0.44 + x lg (10-6) = -0.617 (V)

 Tại catot: H+ + 2e H2

= -0.059x pH – 0.03xlg(PH2) = -0.059x 3 – 0.03xlg(10-6) = 0.003V

 Khi đó : E = - = 0.003+ 0.617 = 0.62V ˃0

 Fe bị ăn mòn

2 Thiếc tiếp xúc với môi trường có pH=7 ( [Sn2+] = 10-6), PH2= 10 -6

 Tại anot: Sn2+ + 2e Sn

= + = -0.136 + x lg (10-6) = -0.313(V)

 Tại catot: H+ + 2e H2

= -0.059x pH – 0.03xlg(PH2) = -0.059x 7 – 0.03xlg(10-6) = -0.233V

 Khi đó : E = - = -0.233+ 0.313 = 0.08V ˃0

 Sn bị ăn mòn

3 Thiếc tiếp xúc với môi trường có pH=7 ( [Sn2+] = 10-6), PO2= 0.2atm

 Tại anot: Sn2+ + 2e Sn

= + = -0.136 + x lg (10-6) = -0.313(V)

 Tại catot: 2H+ +O2 + 2e H2O

= 1.23 -0.059xpH – 0.015xlg(PO2) = 1.23-0.059x 7 – 0.015xlg(0.2) = 0.827V

 Khi đó : E = - = 0.827+ 0.313 = 1.14V ˃0

 Sn bị ăn mòn

Trang 5

Bài 14.10 (Trang 283, sách 116 Bài tập hóa lý cơ sở, Lâm Ngọc Thiềm)

Tính tốc độ ăn mòn của kim loại sắt với chất khử phân cực là Hidro Biết rằng hệ số Tafel bc = 2ba = 0,1 V

và dòng trao đổi đối với mỗi quá trình anod và catod là bằng nhau và bằng 10-1 A/m2

Cho biết thế điện cực chuẩn của sắt là -0,44 V và [Fe2+] = 10-6 M Chấp nhận điều kiện pH =7 và PH2= 1 atm

(Chú ý xảy ra cơ chế ăn mòn pin đoạn mạch)

Giải:

sơ đồ pin: (-) Fe/Fe2+//H+/H2 (+)

EFe2+/Fe = -0,44 + lg 10-6 = -0,617 V

EH+/H2 = - 0,059.7 -0,03.lg1=- 0,413 V

 E = - 0,413 + 0,617 = 0,204V

 Eo = 0,44 V

Nên ɳ = Eo - E = 0,44 – 0,204 = 0,236

Ta có ɳ = β.lg

Với β = bc + ba = 0,1 + 0,1/2 = 0,15 V

 Iam = 3,744 (A/m2)

Do ăn mòn điện hóa theo cơ chế của 1 pin điện đoạn mạch nên mật độ dòng ăn mòn:

Iam =ia= 3,744 (A/m2)

Tốc độ ăn mòn:K = = =1,086.10-3 (g/m.h)

Ngày đăng: 22/09/2015, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w