1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa

78 567 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG BỔ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG BỔ SUNG

ĐỂ SẢN XUẤT NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)

GIỐNG NHẬT TRÊN MỤN DỪA

LỚP: CNSH K36

Cần Thơ, 11/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG BỔ SUNG

ĐỂ SẢN XUẤT NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)

GIỐNG NHẬT TRÊN MỤN DỪA

LỚP: CNSH K36

Cần Thơ, 11/2013

Trang 3

PHẦN KÝ DUYỆT

(ký tên) (ký tên)

DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(ký tên)

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn Ts Bùi Thị Minh Diệu, cố vấn học tập và cũng là người hướng dẫn khoa học cho tôi trong đề tài nghiên cứu này, đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và cho những lời khuyên quý báu trong quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn đến ThS Võ Văn Song Toàn và các anh chị cán bộ, các bạn thuộc PTN phân tích vô cơ đã tận tình hướng dẫn, bổ sung kiến thức và tạo điều kiện tốt để tôi có thể hoàn thành tốt thí nghiệm

Xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp Công nghệ Sinh học – Khoá 36, các bạn sinh viên thuộc nhóm nấm, Phòng Sinh học Phân tử Thực vật, Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này Cuối cùng, xin nhận ở con lòng biết ơn sâu sắc đến hai đấng sinh thành, người đã nuôi nấng, dạy dỗ và luôn bên con để yêu thương, che chở và động viên để con có thể hoàn thành khoá học này

Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013

Nguyễn Văn Cà

Trang 5

TÓM LƯỢC

Nấm Linh chi là một loại dược liệu quý với cơ chất trồng nấm Linh chi phù hợp hiện tại là mạt cưa cây cao su Tuy nhiên, nguyên liệu này không thể chủ động được ở

Đồng bằng Sông Cửu Long Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ

sung để sản xuất nấm Linh chi giống Nhật (Ganoderma lucidum) trên mụn dừa”

được tiến hành nhằm mục đích đánh giá khả năng thay thế mạt cưa cây cao su bằng mụn dừa để trồng nấm Linh chi Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng bổ sung đến năng suất và chất lượng của nấm Linh chi giống Nhật trồng trên mụn dừa với các nghiệm thức để so sánh là mạt cưa cao su với cùng nguồn dinh dưỡng bổ sung là cám gạo, bột bắp, đậu nành và DAP (Diamonium phosphate) được tiến hành theo các tỉ lệ: 5% cám gạo, 5% bột bắp, 2% đậu nành, 5% cám gạo + 5% bột bắp, 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành, 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2‰ DAP Kết quả cho thấy hệ sợi nấm Linh chi phát triển thuần nhất trên môi trường PDA; phát triển tốt trên môi trường lúa nấu (giống cấp 1) và que khoai mì bổ sung dinh dưỡng (giống cấp 2) Nghiệm thức bổ sung dinh dưỡng với 5% cám gạo + 5% bột bắp cho thời gian tơ lan kín bịch phôi trên mụn dừa (30 ngày) nhanh hơn trên mạt cưa cây cao su (32 ngày); thời gian quả thể bắt đầu thu hoạch được trên mụn dừa cũng sớm hơn (70,4 ngày) so với mạt cưa cao su (79,8 ngày); tuy nhiên, năng suất trung bình sau 2 đợt thu hoạch quả thể nấm trên 500g cơ chất khô ở mạt cưa cây cao

su (37,67g) cao hơn mụn dừa là (22,64g) Do đó, với cơ chất trồng nấm là mụn dừa thì nghiệm thức tốt nhất có thể ứng dụng là bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp, cho thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm nhanh nhất (30 ngày), thời gian cho thu hoạch quả thể sớm nhất (70,4 ngày) với năng suất trung bình sau 2 đợt thu hoạch (22,64g/500g cơ chất khô), hiệu quả kinh tế (260%), chất lượng quả thể tốt (đạm tổng số/trọng lượng khô: 2,49%; tro tổng số/trọng lượng khô: 2,61%)

Từ khoá: Dinh dưỡng bổ sung, mạt cưa cây cao su, mụn dừa, nấm Linh chi (G

lucidium) giống Nhật, sản xuất

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN KÝ DUYỆT

LỜI CẢM TẠ

TÓM LƯỢC i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH BẢNG v

DANH SÁCH HÌNH vi

TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Sơ lược về nấm 2

2.2 Tổng quan về nấm Linh chi 3

2.2.1 Phân loại 3

2.2.2 Đặc điểm hình thái 3

2.2.3 Đặc điểm sinh thái 4

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm 5

2.2.5 Giá trị dược tính 6

2.3 Thành phần hóa học của một số cơ chất 9

2.3.1 Mạt cưa cây cao su 9

2.3.2 Mụn dừa 9

2.4 Thành phần hóa học trong các dưỡng chất 10

2.4.1 Cám gạo 10

2.4.2 Bột bắp 11

2.4.3 Đậu nành 12

2.4.4 DAP 12

Trang 7

2.5.1 Tình hình thế giới 13

2.5.2 Tình hình ở Việt Nam 13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Phương tiện nghiên cứu 15

3.1.1 Địa điểm – thời gian nghiên cứu 15

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 15

3.1.3 Dụng cụ thiết bị 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu 17

3.2.1 Chuẩn bị môi trường của các cấp giống 17

3.2.2 Phân lập giống nấm Linh chi và tạo các cấp giống 17

3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng bổ sung đến năng suất và chất lượng của nấm Linh chi giống Nhật 19

3.2 4 Xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Kết quả phân lập tơ nấm Linh chi và tạo các cấp giống 23

4.1.1 Kết quả phân lập tơ nấm 23

4.1.2 Tạo giống cấp một 23

4.1.3 Tạo giống cấp hai 23

4.2 Thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các nghiệm thức 24

4.3 Ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng bổ sung đến tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm 26

4.4 Ảnh hưởng của cơ chất và nguồn dinh dưỡng bổ sung đến thời gian thu hoạch quả thể 27

4.5 Ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng bổ sung đến năng suất của nấm 28

4.6 Hiệu quả kinh tế của năng suất nấm thu được trên các nghiệm thức 31

4.7 Kết quả phân tích một số thành phần dinh dưỡng của quả thể nấm 31

4.7.1 Ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng đến hàm lượng đạm tổng số của quả thể nấm (% trên trọng lượng khô) 31

Trang 8

4.7.2 Ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng đến hàm lượng tro tổng số của

quả thể nấm (% trên trọng lượng khô) 34

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Kiến nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC Phụ lục 1 Hình ảnh thí nghiệm

Phụ lục 2 Cách pha môi trường

Phụ lục 3 Các phương pháp phân tích

Phụ lục 4 Kỹ thuật trồng và chăm sóc nấm

Phụ lục 5 Kết quả thí nghiệm.

Phụ lục 6 Kết quả thống kê

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1 Lục bảo Linh chi và các tác dụng trị liệu 8

Bảng 2 Thành phần hóa học mạt cưa cây cao su 9

Bảng 3 Thành phần hoá học của MD 10

Bảng 4 Thành phần hóa học các loại cám gạo 11

Bảng 5 Thành phần hóa học các loại bột bắp 11

Bảng 6 Thành phần hóa học trong đậu nành 12

Bảng 7 Thành phần môi trường PDA 16

Bảng 8 Thành phần môi trường CM 16

Bảng 9 Thành phần môi trường nhân giống cấp 1 17

Bảng 10 Bảng bố trí tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng bổ sung vào các cơ chất 19

Bảng 11 Tỉ lệ bịch phôi có tơ nấm phát triển lan khắp khối cơ chất (đơn vị tính %) theo thời gian 24

Bảng 12 Thời gian bắt đầu thu hoạch quả thể nấm (ngày) trên từng nghiệm thức 27

Bảng 13 Thời gian bắt đầu và kết thúc đợt thu hoạch quả thể nấm (ngày) trên các nghiệm thức 28

Bảng 14 Hiệu quả kinh tế thu được sau khi thu hoạch quả thể ở các nghiệm thức 31

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 1 Quả thể nấm Linh chi G lucidium 4

Hình 2 Chu kỳ sinh sản hữu tính của nấm Linh chi (G lucidium) 5

Hình 3 Triterpenes và polysaccharides trong Linh chi (G lucidum) có tác dụng chống ung thư 7

Hình 4 Một số vật liệu dùng trong thí nghiệm 15

Hình 5 Quy trình sản xuất nấm 20

Hình 6 Hệ sợi nấm Linh chi 23

Hình 7 Hệ sợi nấm Linh chi 24

Hình 8 Ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung đến tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm 26

Hình 9 Ảnh hưởng của cơ chất đến năng suất trung bình của nấm 29

Hình 10 Ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng bổ sung đến năng suất trung bình của nấm 30

Hình 11 Năng suất trung bình của nấm theo nghiệm thức 30

Hình 12 Ảnh hưởng của cơ chất đến hàm lượng đạm tổng số của quả thể nấm 33

Hình 13 Ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung đến hàm lượng đạm tổng số của quả thể nấm 33

Hình 14 Hàm lượng đạm tổng số của quả thể nấm theo nghiệm thức 34

Hình 15 Hàm lượng tro tổng số của quả thể nấm theo nghiệm thức 35

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Nấm Linh chi (Ganoderma lucidium) là một dược thảo quý trong y học cổ

truyền Nhu cầu về loại nấm này ngày càng gia tăng do người dân đã hiểu được giá trị của nó đối với sức khỏe con người khiến nghề trồng nấm cũng ngày một trở thành nghề quan trọng mang lại thu nhập cho người dân Từ lâu nguồn nấm Linh chi sử dụng trong dược liệu chủ yếu dựa vào khai thác nguồn nấm mọc hoang dại trong tự nhiên Tuy nhiên, nguồn nấm tự nhiên ngày càng khan hiếm Là một nước nông nghiệp với nguồn phụ phế phẩm giàu chất xơ như mùn cưa, bã mía, rơm rạ kết hợp nguồn lao động dồi dào thì nghề trồng nấm mang lại một ý nghĩa kinh tế quan trọng bởi nó không những giúp giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của các phụ phế phẩm nông nghiệp mà còn giúp người dân gia tăng thêm thu nhập trong lúc nhàn rỗi Vì vậy, cần phải nuôi trồng nấm Linh chi trong điều kiện môi trường nhân tạo, sử dụng các phế phẩm trong sản xuất nông nghiệp làm cơ chất nuôi trồng nấm để tăng hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu sử dụng Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc trồng nấm Linh chi trên cơ chất mạt cưa cây cao su mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) thì việc thu mua nguồn nguyên liệu này là rất khó khăn Do đó, cần có nguyên liệu thay thế phù hợp để người dân vừa có thể chủ động được, vừa góp phần giải quyết chất thải từ nông nghiệp tại địa phương để giá thành sản phẩm có thể cạnh tranh được trên thị trường Mụn dừa là một trong nhiều phụ phế phẩm với hàm lượng cellulose cao, có trữ lượng lớn ở ĐBSCL, đây là nguồn nguyên liệu tiềm năng giúp thay thế mạt cưa cao su trong trồng nấm ở khu vực này Vì vậy, với mục đích đánh giá khả năng thay thế mạt cưa cây cao su bằng mụn dừa và xác định tỷ lệ dinh dưỡng bổ sung thích hợp để trồng nấm Linh chi cho năng suất cao, chất lượng tốt và đạt hiệu quả kinh tế Ngoài ra, còn góp phần bảo

vệ môi trường và cung cấp nguồn dược liệu quý cho y học

1.2 Mục tiêu đề tài

Xác định tỷ lệ dinh dưỡng bổ sung phù hợp vào cơ chất mụn dừa để trồng nấm Linh chi cho năng suất cao và chất lượng tốt; từ đó giúp tận dụng hiệu quả nguồn phụ phẩm từ mụn dừa để tăng thêm thu nhập cho người dân vùng ĐBSCL

Trang 13

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược về nấm

Nấm (fungus, mushroom) là vi sinh vật chân hạch, ở thể tản (thalophyte), tế bào không có diệp lục tố, sống dị dưỡng (hoại sinh, ký sinh, cộng sinh), vách tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin, có hay không có cellulose và một số thành phần khác có hàm lượng thấp (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Tế bào sinh dưỡng của nấm về cơ bản có cấu tạo giống với các sinh vật chân hạch khác, bao gồm vỏ tế bào, màng tế bào chất, nhân và hạch nhân, ribosome, ty thể, mạng lưới nội chất, thể Golgi, không bào, thể biên, vi quản, thể chitin (Nguyễn Lân Dũng, 2007) Tuy nhiên nấm vẫn có những đặc trưng riêng biệt:

- Cơ thể nấm là một tản (thallus), nghĩa là cơ thể có bộ máy dinh dưỡng chưa phân hóa thành những bào quan chuyên biệt

- Mỗi tế bào trong một sợi nấm chưa có hoạt động trao đổi chất độc lập vì chưa

có những giới hạn rõ rệt Tế bào sinh dưỡng có thể có một nhân hoặc nhiều nhân

- Nấm có những đặc điểm riêng về mặt hóa học tế bào Nhìn chung, thành tế bào của nấm chủ yếu có một hoặc hai các chất sau: chitin, glucan, manan và polygalactozamin Phần lớn không chứa cellulose trong thành tế bào

- Tế bào nấm không có chất diệp lục nên không thể quang hợp tự dưỡng như ở thực vật mà chỉ có thể sống hoại sinh, ký sinh hoặc cộng sinh Nấm không dự trữ chất dinh dưỡng ở dạng tinh bột như thực vật mà là dạng glycogen như ở động vật

- Nấm có thể sinh sản vô tính hoặc hữu tính: sinh sản vô tính bằng cách nảy chồi, phân đôi, phát triển từ một phần thể quả hoặc nảy mầm từ bào tử vô tính Để sinh sản hữu tính, nấm tạo bào tử hữu tính bằng cách hòa hai nhân đơn bội (n) vào nhau tạo thành hợp tử nhị bội (2n) Hợp tử này giảm phân tạo ra bốn tế bào đơn bội (n) Mỗi tế bào đơn bội sau quá trình giảm nhiễm phát triển thành một bào tử hữu tính

- Nấm không có chu trình phát triển chung Chu trình sống của nấm đảm bắt đầu

từ đảm bào tử hữu tính, nảy mầm cho hệ sợi khuẩn ty sơ cấp gồm những tế bào đơn nhân, khuẩn ty thứ cấp là những tế bào nhân kép và phát triển bởi sự hợp nhân của 2 tế bào đơn nhân, kết thúc chu trình là sự hình thành cơ quan sinh sản là quả thể (tai nấm) Tai nấm sinh ra các đảm bào tử và chu trình lại tiếp tục

Trang 14

2.2 Tổng quan về nấm Linh chi

2.2.1 Phân loại

Theo (Nguyễn Lân Dũng, 2007) hệ thống phân loại nấm Linh chi:

Giới Nấm: Mycota hay Fungi

Chi Linh chi: Ganoderma

Loài: Ganoderma lucidum

Đặc tính của loài này là phân biệt chúng với các loài khác thuộc chi Ganoderma

là chúng cần sự liên kết với cây gỗ cứng và vách nấm của chúng thì dày hơn so với các loài nấm khác cùng chi

Trang 15

Hình 1 Quả thể nấm Linh chi G lucidium

(Nguồn: mushroomexpert.com, ngày 24/08/2013)

Mũ nấm (tai nấm) hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt, hình bầu dục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh − vàng nghệ − vàng nâu − vàng cam − đỏ nâu − nâu tím, nhẵn bóng, được phủ bởi lớp sắc tố láng như vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ

li ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài Mặt trên bóng Nấm hơi cứng và dai

2.2.3 Đặc điểm sinh thái

Nấm Linh chi là một trong những loại nấm phá gỗ, đặc biệt trên các cây thuộc bộ Đậu (Fabales) Thể quả gặp rộ vào mùa mưa (từ tháng 5 – 11 dương lịch) và thường mọc tốt dưới bóng rợp, ánh sáng khuếch tán nhẹ Nấm tiết ra các enzyme phân giải màng tế bào endopolygalacturonase (endo - PG) và endopectin methyl - translinase (endo - PMTE) có tác dụng làm nhũn, phá hủy các tế bào thực vật rất mạnh tạo ra các hợp chất đường đơn giản được nấm sử dụng để sinh trưởng và phát triển (Nguyễn Hữu Đống và Đinh Xuân Linh, 1999)

Trang 16

Hình 2 Chu kỳ sinh sản hữu tính của nấm Linh chi (G lucidium)

(*Nguồn: http://bioweb.uwlax.edu/bio203/2011/mestelle_zach/reproduction.htm, ngày

25/08/2013)

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm

Theo Lê Duy Thắng (2006) năng suất của nấm phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

a Nhiệt độ

Nấm Linh chi phát triển ở nhiệt độ tương đối rộng Ở giai đoạn ra tơ sợi là

20-30oC, còn giai đoạn phát triển quả thể là 22-28oC

b Độ ẩm

Đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nấm Linh chi Lúc phát triển tơ

độ ẩm cơ chất cần đạt 60-65% Nhưng trong giai đoạn phát triển quả thể độ ẩm không khí khá cao, đạt 80-95%

c Ánh sáng

Ở giai đoạn phát triển tơ nấm thì không cần ánh sáng nhưng đến giai đoạn quả thể thì cần ánh sáng tán xạ khoảng 500 – 1200 lux Cường độ ánh sáng cân đối từ mọi phía

Tiếp hợp Giảm phân

Quả thể

Trang 17

e Độ thoáng khí: nấm cần oxygen trong quá trình phát triển nên nhà nuôi trồng nấm phải thông thoáng

f Dinh dưỡng

Nấm có thể sử dụng trực tiếp nguồn cellulose trên cơ chất Ngoài ra ta có thể bổ sung thêm một vài nguồn N từ cám gạo, bột bắp, đậu nành hay DAP,…

Tỷ lệ C/N cho sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Linh chi:

- Giai đoạn sinh trưởng sợi nấm C/N = 25/1,

- Giai đoạn hình thành quả thể C/N = 30-40/1

g Bệnh lý

Nhiệt độ cao hay nồng độ CO2 cao (nhà trồng thiếu thông thoáng) gây biến dạng tay nấm Các loại nấm khác phát triển cạnh tranh nguồn thức ăn hay sâu bọ đục khoét tay nấm gây hư hại

2.2.5 Giá trị dược tính

Ganoderma lucidium (G lucidium), là một loài nấm được sử dụng rộng rãi trong

những thế kỹ qua để tăng cường sức khoẻ và tuổi thọ ở các quốc gia châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,…) Nó có nhiều tác dụng dược lý trong điều chỉnh miễn dịch, chống viêm, chống ung thư, chống bệnh tiểu đường, chống oxy hóa, lấy đi gốc tự do (radicalscavenging), và tác dụng chống lão hóa (Sanodiya et al., 2009)

Theo Chi (2013) hầu hết các loài nấm chứa 90% nước theo trọng lượng Với nấm

Linh chi (G lucidum), 10% còn lại bao gồm 26-28% carbohydrate, 3-5% chất béo thô, chất xơ thô 59%, và 7-8% protein thô (Mau et al., 2001) Ngoài ra, G lucidum có chứa

nhiều thành phần hoạt tính sinh học như terpenoid, steroid, phenol, glycoprotein, và polysaccharides Nhiều tác giả đã chỉ ra rằng triterpenes và polysaccharides là những

thành phần chủ yếu cho hoạt động sinh lý của G lucidum (Hình 3) (Boh et al., 2007;

Zhou et al., 2007)

Trang 18

Hình 3 Triterpenes và polysaccharides trong Linh chi (G lucidum) có tác

dụng chống ung thư

(*Nguồn: Chi et al., 2013)

Ghi chú: [*CTL: tế bào lympho T tiết độc; ECM: dịch ngoại bào; IL: Interleukin;

MMP: matrix metalloproteinase; NK: tế bào diệt tự nhiên; PKC: Protein Kinase C; ROS: Reactive oxygen species; TNF: những yếu tố tiêu diệt khối u; VEGF: nhân tố kích thích phát triển màng trong mạch máu]

Trang 19

Bảng 1 Lục bảo Linh chi và các tác dụng trị liệu

Thanh chi (Long Chi) Xanh Vị chua, tính bình, không độc chữa trị sáng

mắt, bổ gan khí, an thần, tăng trí nhớ

Hồng chi (xích chi) Đỏ Vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ,

dưỡng tim, bổ trung, trị tức ngực

Hoàng chi (kim chi) Vàng Vị ngọt, tính bình, không độc, an thần, ích

tì khí

Bạch chi (ngọc chi) Trắng Vị cay, tính bình, không độc, ích phổi, thông

mũi, an thần, chữa ho ngịch hơi

Hắc chi (huyền chi) Đen Vị ngọt, tính bình, không độc, trị bí tiểu, ích

thận khí

Tử chi (mộc chi) Tím Vị ngọt, tính ôn, không độc, trị đau nhức xương

khớp, gân cốt

(*Nguồn: Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

Theo y học phương Đông thì những tác dụng của Linh chi được kể đến như sau:

- Kiện não (giúp sáng suốt, minh mẫn)

- Bảo can (bảo vệ Gan)

- Cường tâm ( giúp Tim khỏe mạnh)

- Kiên vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hóa)

- Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)

- Giải độc, giải cảm

- Trường sinh

Theo những kết quả phân tích khoa học về mặt dược tính chỉ ra rằng:

- Đối với các bệnh về tim mạch: Nấm Linh chi có tác dụng điều hòa, ổn định huyết áp Tùy vào huyết áp của người bệnh mà Linh chi có những tác dụng phù hợp Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch nấm Linh chi có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lypoprotein tỷ trọng cao trong máu, giảm hệ số sinh bệnh Ngoài

ra, nó còn làm giảm xu thế kết bờ của Tiểu cầu, giảm mỡ máu, giảm tắc mạch và giải tỏa các cơn đau co thắt của Tim

- Đối với các bệnh về hô hấp: Nấm Linh chi có hiệu quả tốt với những bệnh như viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, có khả năng làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn

- Nấm Linh chi còn có tác dụng rất tốt với những người bị bệnh Gan, giúp nâng cao chức năng Gan, ổn định đường huyết trong những bệnh nhân đái tháo đường Các

Trang 20

tác giả ở Đài Loan chỉ ra rằng: dùng Linh chi trồng trên gỗ Long não giúp điều trị ung thư rất tốt – khối u tiêu biến do Linh chi giúp khôi phục và làm tăng hệ miễn dịch trong cơ thể Ở Việt Nam, Linh chi tự nhiên cũng đang được sử dụng để điều trị ung thư Gan khiến giá thành trên thị trường bị đẩy lên rất cao (*Nguồn: Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

2.3 Thành phần hóa học của một số cơ chất

2.3.1 Mạt cưa cây cao su

Mạt cưa cây cao su là nguồn phế phẩm của các cơ sở sản xuất gỗ cao su Thành phần chính của mạt cưa cây cao su gồm có: 45% cellulose, 18 - 25% lignin, 24 - 40% hemicellulose và các chất khoáng Đặc biệt, mạt cưa cây cao su không chứa chất dầu, chất thơm Đây là điều kiện thuận lợi đối với việc chọn giá thể trồng nấm Linh chi (Nguyễn Đức Lượng, 2004)

Ưu điểm của việc trồng nấm bằng mùn cưa là:

- Chế biến và bổ sung dinh dưỡng dễ dàng,

- Có thể khử trùng dễ dàng để hạn chế sự nhiễm tạp,

- Chăm sóc và thu hái thuận tiện

Bảng 2 Thành phần hóa học mạt cưa cây cao su

Mụn dừa chiếm 70% trọng lượng của vỏ dừa, có màu nâu, xốp và có trọng lượng thấp, giàu lignin và tanin (Banzon và Velasco, 1982)

Trang 21

MD là chất hữu cơ và có thể tái sử dụng Độ pH của MD là 5,5 Chất lượng của

MD không bị ảnh hưởng nếu độ pH thấp hơn MD có một số tính chất và thành phần hóa học sau (Tappi, 1988)

(*Nguồn: a/ Tappi, 1988; b/ Lương Bảo Uyên et al., 2008)

2.4 Thành phần hóa học trong các dưỡng chất

2.4.1 Cám gạo

Cám gạo thường có dạng bột, mềm và mịn Cám gạo chiếm khoảng 10−12% khối lượng lúa chưa xay xát Cám là hỗn hợp của lớp vỏ ngoài của hạt gạo và lớp aleuron Những thành phần được thu hồi khi khi xay xát và chế biến gạo và được gọi chung là cám Cám có lượng dinh dưỡng rất cao với lượng chất béo chưa bảo hoà cao, vitamin nhóm E, nhóm B, phylate, kẽm, canxi, kali đều rất cao, ngoài ra trong cám còn co chức chất béo omega 3 khá cao 65% chất dinh dưỡng của gạo tập trung ở cám, thành thần của cám có nhiều loại vitamin và chất béo tốt, lại cân đối và có nhiều xơ dễ tiêu có thể xem là rất tốt cho cả con người

Tuy nhiên cám thường được cho các loại gia súc và thủy sản ăn chứ không cho người Nguyên nhân là do cám có một số enzym (chất men) nội tại hoạt động rất mạnh sẽ oxy hóa các nhóm béo chưa no của cám rất nhanh chỉ vài giờ sau khi chế biến tạo mùi hôi

Trang 22

khó chịu Thêm vào đó do công nghệ xay xát gạo chưa cao lại ít được đầu tư theo hướng thu cám sạch nên cám thường lẫn rất nhiều loại tạp chất (vỏ trấu, sạn đá….) Do

lý do đó mà hầu hết lượng cám thu được thường được bà con nông dân dùng nuôi các loại gia súc, gia cầm Hàng năm trên thế giới có khỏang 40 – 45 triệu tấn cám đưọc sản suất và 90% là nằm ở châu Á (Viện chăn nuôi quốc gia, 2001)

Bảng 4 Thành phần hóa học các loại cám gạo

Thành phần hóa học

(% trọng lượng khô)

Cám gạo tẻ xay xát loại 1

Cám gạo tẻ xay xát loại 2

Cám gạo lau

Cám gạo nếp

Cám bắp

Bột lõi bắp

Vật chất khô (%) 86,71 87,30 88,11 88,30 84,60 87,50 Protein thô (%) 8,88 8,90 9,27 8,60 9,80 2,60 Lipid thô (%) 4,20 4,40 4,21 4,70 5,10 1,40

Trang 23

2.4.3 Đậu nành

Cây đậu nành là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng Sản phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành, okara… đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hằng ngày của người cũng như gia súc Hạt đậu nành có thành phần hoá học như sau: protein (40%), lipid (12-25%), glucid (10-15%;

có các mưới khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S; các vitamin A, B1, B2, D, E, F, các enzyme, sáp, nhựa, cellulose Đậu nành là loại hạt giàu protein nhưng lại ít calories, ít chất béo bão hoà và hoàn toàn không có cholesterol, hội đủ thành phần amino acid thiết yếu và hàm lượng cần thiết: leucine, lysine, methionine, tryptophan, cystein,… với tỷ lệ từ 1-5%

Bảng 6 Thành phần hóa học trong đậu nành

(*Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_v%C3%B4_c%C6%A1, ngày 22/11/2013).

Trang 24

2.5 Tình hình sản xuất nấm Linh chi

2.5.1 Tình hình thế giới

Nghề trồng và sản xuất nấm đã hình thành và phát triển từ rất lâu đời trên thế giới Ở Châu Âu và Bắc Mỹ trồng nấm trở thành một ngành công nghiệp lớn, được cơ giới hoá toàn bộ nên năng suất và sản lượng rất cao Ở Châu Á, trồng nấm mang tính chất thủ công, năng suất không cao Tuy sản xuất ở quy mô gia đình nhưng nhiều hộ cùng sản xuất, do đó sản lượng nấm được cung ứng ra thị trường cũng rất lớn chiếm khoảng 70% sản lượng Nuôi trồng nấm Linh chi được ghi nhận từ năm 1621, nhưng

để nuôi trồng ở quy mô công nghiệp phải hơn 300 năm sau, với thành công của GS Dật Kiến Vũ Hưng (Nguyễn Lân Dũng, 2007) Năm 1971, Naoi Y nuôi trồng tạo được quả thể trên nguyên liệu là mạt cưa Nếu tính từ năm 1979, sản lượng nấm khô ở Nhật đạt trên 5 tấn/năm, thì đến năm 1995 sản lượng lên gần 200 tấn/năm Như vậy trong vòng 16 năm mà sản lượng nấm Linh chi của Nhật đã tăng gấp 40 lần Quy trình nuôi trồng ở Nhật sử dụng chủ yếu là gỗ khúc và phủ đất, nên cho tai nấm to và năng suất cao, nhưng lại dễ bị sâu bệnh và cạn kiệt nguồn gỗ Ở Trung Quốc, Linh chi được trồng chính yếu tại 10 khu vực, bao gồm vùng ngoại ô Bắc Kinh, Tứ Xuyên, Thiết Kim, và An Huy Người Trung Quốc thường trồng nấm trong túi nhựa để sản xuất quy

mô cho số lượng nhiều và phương pháp nuôi trồng ở Thượng Hải với việc sử dụng mạt cưa cây cao su và một số phế liệu của nông lâm nghiệp, là cải tiến so với cách trồng của Nhật Nguyên liệu được cho vào chai hoặc lọ, khử trùng và cấy giống Các chai hoặc lọ được xếp lên nhau thành nhiều lớp trên mặt đất để tưới và và thu hái nấm Trên thế giới, nước Trung Quốc vẫn là nước chủ yếu tiêu thụ sản phẩm về Linh chi Hiện nay, thế giới hàng năm sản xuất vào khoảng 4300 tấn, trong đó riêng Trung Quốc trồng khoảng 3000 tấn còn lại là các quốc gia Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Malaysia, Việt Nam, Indonesia và SriLanka (Lê Lý Thùy Trâm, 2007)

2.5.2 Tình hình ở Việt Nam

Ở Việt Nam kỹ thuật trồng nấm Linh chi ngày càng được cải thiện và được thiết lập một trại trồng nấm và bào chế Linh chi ở Sài Gòn từ năm 1987 Nấm Linh chi được trồng đa số trên cơ chất là mạt cưa cây cao su cùng với một số phụ phẩm nông nghiệp Bịch phôi được ủ và cho ra quả thể ở các giàn hoặc được treo theo từng dây Sản lượng nấm cho ra ở Việt Nam hằng năm ước tính khoảng 100 tấn

Trang 25

Năm 2010, Hợp tác xã nông nghiệp Phú Lương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã sản xuất thành công nấm Linh chi, từ mạt cưa của các loại cây có mủ

trắng, nhất là mạt cưa cây cao su rất thông dụng và dễ kiếm trên địa bàn

Một thành công khác, năm 2011, việc tận dụng mạt cưa cây cao su có sẵn ở huyện Dầu Tiếng (Bình Dương), trang trại Khánh Vân đã làm phôi nấm sản xuất thành công nấm Linh chi mang lại hiệu quả kinh tế rất cao

Cùng năm 2011, tại Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Kiểm định, Kiểm nghiệm, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế đã thực hiện quy trình trồng nấm Linh chi chủ yếu sử dụng mạt cưa cây cao su tươi, khô của các loại gỗ mềm, không có tinh dầu và độc tố như: cao su, keo lai, mít, bồ đề

Trang 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương tiện nghiên cứu

3.1.1 Địa điểm – thời gian nghiên cứu

Địa điểm tiến hành thí nghiệm: Phòng thí nghiệm Sinh học Phân tử Thực vật,

Viện nghiên cứu & Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ

Thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 8/2013 – tháng 11/2013

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Tai nấm Linh chi dùng để phân lập được cung cấp từ phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Phân tử Thực Vật, Viện Nghiên cứu & Phát triển Công nghệ Sinh Học, Trường Đại Học Cần Thơ

- Mụn dừa được thu mua từ Công ty cây xanh tại Cần Thơ, mạt cưa cây cao su do trại nấm “Nấm Việt” (tổ 16, khuc vực Bình Trung, đường Võ Văn Kiệt, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ) cung cấp

- Cám gạo, bột bắp, đậu nành được thu mua từ cơ sở thức ăn gia súc Hồng Phúc, đường 30/4 quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

Hình 4 Một số vật liệu dùng trong thí nghiệm

Trang 27

3.1.3 Dụng cụ thiết bị

- Thiết bị dụng cụ: Thiết bị vô cơ mẫu, thiết bị chưng cất đạm, lò nung cao độ, tủ

ủ, tủ sấy, tủ cấy vô trùng, nồi khử trùng, ống nghiệm, đĩa petri, que cấy, dao cấy, bình hút ẩm,

3.1.4 Hoá chất và môi trường thí nghiệm

* Hoá chất cho môi trường PDA dùng để phân lập nấm Linh chi

Bảng 7 Thành phần môi trường PDA

(*Nguồn: Raper and Miles, 1958)

* Hóa chất xác định hàm lượng đạm tổng số: dung dịch NaOH 30%, acid boric 2% chứa bromocresol green (0,0065 g/l) và methyl đỏ (0,013 g/l), dung dịch H2SO4

chuẩn 0,1N, H2SO4 đậm đặc, xúc tác đốt đạm (100g K2SO4, 10g CuSO4, 1g Se)

* Hoá chất xác định hàm lượng tro tổng số: H2O2 hoặc HNO3 đậm đặc

Trang 28

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chuẩn bị môi trường của các cấp giống

Môi trường phân lập nấm Linh chi (giống gốc): môi trường PDA được chuẩn

bị theo các bước sau:

+ Khoai tây được gọi vỏ, cắt nhỏ thành từng miếng, cho vào 2 lít nước Đun sôi, cạn đến khi còn 1 lít, lọc bỏ xác khoai tây, để nguội lấy dịch chiết khoai tây Rót dịch chiết vào chai chịu nhiệt 1 lít được chuẩn bị sẳn với 20g đường glucose, 20g agar,

KH2PO4 3g, MgSO4.7H2O 1,5g, Vitamin B1 10−20mg Khử trùng ở 121oC, 1 atm trong 20 phút Phân phối môi trường vào đĩa petri (được thực hiện trong điều kiện vô trùng) Bật UV trong khoảng 20 phút để môi trường nguội và đặc lại

Môi trường giống cấp 1: tùy theo các loài nấm khác nhau mà thành phần dùng

để nhân giống cấp 2 cũng khác nhau Ở đây ta chọn môi trường lúa là môi trường dùng

nhân giống nấm Linh chi (Ganoderma)

Bảng 9 Thành phần môi trường nhân giống cấp 1

Môi trường giống cấp 2

+ Thân cây khoai mì được gọt bỏ vỏ, cắt thành từng đoạn khoảng 10 cm, rồi chẻ nhỏ vừa phải (1-1,5cm), luộc trong khoảng 4 giờ, để nguội Rửa lại với nước sạch, để ráo trên khay, tiến hành phối trộn thêm dinh dưỡng bổ sung cám gạo:bột bắp (tỷ lệ 1:1) để bột dinh dưỡng dính vào que khoai mì, vô bọc polypropylene khử trùng ở

121oC, 1 atm, trong 60 phút, lấy ra để nguội

3.2.2 Phân lập giống nấm Linh chi và tạo các cấp giống

Mục đích: tạo nguồn giống nấm Linh chi Nhật mới, thuần chủng cung cấp cho

các thí nghiệm tiếp theo

Trang 29

Các bước tiến hành:

Chuẩn bị giống gốc: giống nấm bao gồm các dạng mang sinh khối của nấm Linh

chi Điểm quan trọng là giống phải thuần, không bị lẫn tạp bởi vi khuẩn, nấm mốc hay các loài nấm khác Giống gốc được phân lập từ tai nấm đã tuyển chọn (có hình thái vừa, không bị sâu, còn tươi nguyên, không quá già hay quá non)

Tai nấm sau khi thu về được xử lý theo các bước sau (trong điều kiện vô trùng): + Bề mặt tai nấm được khử trùng bằng cồn 70o

+ Dùng dao tách đôi và cắt một phần mô nấm sạch (khoảng 1cm2) bên trong + Cấy vào môi trường PDA (Potato D-glucose Agar) đã chuẩn bị sẵn và ủ ở

30oC

+ Khi tơ nấm phát triển mạnh và lan ra từ tổ chức nấm, tiến hành cấy chuyển và kiểm tra độ thuần chủng của khuẩn lạc dưới kính hiển vi quang học Sau khi mẫu phân lập đã thuần tiến hành cấy chuyền sang ống nghiệm chứa môi trường thạch nghiêng

CM (Complete Medium), ủ ở 30oC đến khi tơ nấm mọc gần đầy ống nghiệm Tiếp tục kiểm tra độ thuần của tơ nấm trong các ống nghiệm và trữ ở 4oC để bảo quản

- Theo dõi đánh giá: Quan sát độ thuần nhất của khuẩn ty nấm dưới kính hiển vi quang học

Chuẩn bị giống cấp 1: giống cấp 1 có được là do cấy chuyển trực tiếp giống gốc

từ đĩa petri sang môi trường giống cấp 1 (trên lúa) đã chuẩn bị trước

+ Cắt từng miếng agar từ đĩa petri (giống gốc), chuyển vào túi polypropylene có chứa lúa đã chuẩn bị trước, đem ủ ở nhiệt độ phòng (28-30oC) cho đến khi tơ nấm phát triển tốt và lan sâu vào môi trường hạt thóc tạo thành giống cấp 1

Chuẩn bị giống cấp 2:

+ Dùng muỗng, lấy từng muỗng lúa có sợi nấm đang phát triển chuyển sang bịch que khoai mì (môi trường giống cấp 2) và đậy kỹ nút gòn lại, ủ ở nhiệt độ phòng (28-

30oC) để sợi nấm phát triển và lan đều ra hết que khoai mì

- Theo dõi đánh giá: quan sát sự phát triển của tơ nấm, về màu sắc và hình dạng của tơ nấm Nấm phát triển tốt có màu sắc đồng nhất (màu trắng), không ngã vàng, tơ nấm lan đều khắp khối que khoai mì, không tạo mùi khó chịu

Trang 30

3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng bổ sung đến năng suất và chất lượng của nấm Linh chi giống Nhật

Mục đích thí nghiệm: tìm ra tỉ lệ thành phần dinh dưỡng bổ sung tối ưu nhất vào

cơ chất mụn dừa để trồng nấm Linh chi cho năng suất cao và chất lượng tốt

Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo Bảng 10, với 2 nhân tố (cơ chất

và các mức dinh dưỡng bổ sung) Với hai loại cơ chất là mụn dừa (MD) và mạt cưa cây cao su (MC), 7 mức bổ sung chất dinh dưỡng khác nhau gồm 14 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần (10 bịch phôi/1 lần lặp lại) Tổng cộng có 420 bịch phôi

Bảng 10 Bảng bố trí tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng bổ sung vào các cơ chất

5% cám gạo + 5% bột bắp (CB) Nghiệm thức 5 Nghiệm thức 12 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành (CBĐ) Nghiệm thức 6 Nghiệm thức 13 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2‰ DAP (CBD) Nghiệm thức 7 Nghiệm thức 14

Trang 31

- Quy trình thực hiện dựa trên quy trình của Nguyễn Như Quỳnh (2006) có điều chỉnh:

- Thêm dinh dưỡng

Hình 5 Quy trình sản xuất nấm

* Chuẩn bị cơ chất trồng nấm

Mạt cưa cây cao su được xử lý với 1,5% vôi, độ ẩm khoảng 65-70% trong 3 ngày Sau đó được trộn thêm dinh dưỡng theo các nghiệm thức thí nghiệm Bổ sung

ẩm đến khoảng 65-70% Tiếp đó đưa cơ chất nền đã được trộn đều vào bịch nilong và

Cơ chất xử lý với nước vôi (3%

đối với mụn dừa và 1,5% đối

với mạt cưa cây cao su)

Nuôi ủ cho hệ sợi nấm lan đầy bịch

Cắt gốc Bịch phôi

- Thu tai nấm

- Sấy ở 600C trong 48 giờ

Trang 32

nện nhẹ, đồng thời xoay tròn bịch để cơ chất được nén đều vừa chặt Mỗi bịch cơ chất

có trọng lượng 1kg Buộc cổ bịch và đậy nút gòn, dùng que nhọn đường kính khoảng 1,5-2cm xuyên vào miệng bịch, cách đáy bịch khoảng 1cm Hấp các bịch này bằng nồi hấp không có áp suất ở 1000C ở trong 10-12 giờ Để nguội và tiến hành cấy nấm

MD sau khi mua về được xử lý với 3% vôi trong 2 tuần để làm giảm chất chát, làm hoai và tiêu diệt một số mầm bệnh có trong MD Sau đó, cũng được trộn thêm dinh dưỡng theo các nghiệm thức thí nghiệm Bổ sung ẩm đến khoảng 65-70% Tiếp

đó đưa cơ chất nền đã được trộn đều vào bịch nilong và nện nhẹ, đồng thời xoay tròn bịch để cơ chất được nén đều vừa chặt Mỗi bịch cơ chất có trọng lượng 1kg Buộc cổ bịch và đậy nút gòn, dùng que nhọn đường kính khoảng 1,5-2cm xuyên vào miệng bịch, cách đáy bịch khoảng 1cm Hấp các bịch này bằng nồi hấp không có áp suất ở

1000C trong 10-12 giờ Để nguội và tiến hành cấy nấm

* Theo dõi đánh giá:

+ Thời gian sinh trưởng của hệ sợi: Ghi nhận và so sánh số ngày tơ lan khắp khối

cơ chất

+ Theo dõi tỷ lệ bịch nhiễm: ghi nhận số bịch phôi bị nhiễm và tính tỷ lệ (%) số bịch phôi bị nhiễm trên từng nghiệm thức

Tỷ lệ nhiễm = số bịch nhiễm / tổng số bịch + Thời gian thu hoạch (quả thể ở dạng hình quạt, thận): theo dõi thời gian bắt đầu

và kết thúc thu hoạch quả thể nấm ở các nghiệm thức

- Ghi nhận năng suất sau 2 đợt và so sánh năng suất trung bình của mỗi bịch phôi

+ Tính hiệu quả kinh tế: được tính dựa trên công thức:

Hiệu quả kinh tế = Năng suất nấm khô x Giá thành - Tổng chi phí sản xuất

Trang 33

3.2 4 Xử lý số liệu

- Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2013 để xử lý số liệu và Minitab 16.2.1 để phân tích thống kê

Trang 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả phân lập tơ nấm Linh chi và tạo các cấp giống

4.1.1 Kết quả phân lập tơ nấm

Kết quả đã phân lập được dòng nấm Linh chi (giống Nhật) thuần trên môi trường PDA Qua kết quả kiểm soát độ thuần cho thấy hệ sợi của nấm có màu trắng đồng nhất, không xuất hiện khuẩn ty lạ khi quan sát bằng mắt thường, không màu dưới kính hiển vi, có hệ sợi nấm cấp hai với hai nhân phát triển, phân nhánh và có vách ngăn ngang (Hình 8), chứng tỏ dòng nấm thuần nhất

4.1.3 Tạo giống cấp hai

Tơ nấm phát triển tốt trên giá thể que khoai mì có bổ sung dinh dưỡng, hệ sợi nấm phát triển tốt, thuần nhất về màu sắc (màu trắng) và lan đều khắp khối que mì Thời gian lan kín khắp khối que mì là khoảng 7-10 ngày (Hình 9 (B))

Vách ngăn

Phân nhánh

Trang 35

Hình 7 Hệ sợi nấm Linh chi trên môi trường lúa nấu (A) và trên que khoai mì (B) 4.2 Thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các nghiệm thức

Bảng 11 Tỉ lệ bịch phôi có tơ nấm phát triển lan kín khối cơ chất (đơn vị

tính %) theo thời gian

= mạt cưa cây cao su bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp; NT13 = mạt cưa cây cao su bổ sung 5%

cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành

Trong số 14 nghiệm thức có 7 nghiệm thức không có tơ nấm lan kín bịch phôi Trong đó, nghiệm thức 1 và nghiệm thức 8 không có tơ nấm phát triển; các nghiệm thức 2, nghiệm thức 4, nghiệm thức 9, nghiệm thức 11, nghiệm thức 14 tơ nấm vẫn phát triển trong khoảng 9 ngày đầu, hệ tơ lan đều gần nữa bịch, nhưng về sau hệ tơ ngừng phát triển và dần dần yếu đi cho đến khi không còn quan sát thấy hệ sợi nấm Trong số 7 nghiệm thức còn lại (Bảng 11), ở cùng mức dinh dưỡng bổ sung nhưng trên

Trang 36

2 loại cơ chất khác nhau (mụn dừa và mạt cưa cây cao su) thì mụn dừa có thời gian lan

tơ nhanh hơn so với mạt cưa cây cao su ở các nghiệm thức (nghiệm thức 3 so với nghiệm thức 10, nghiệm thức 5 so với nghiệm thức 12, nghiệm thức 6 so với nghiệm thức 13, nghiệm thức 7 so với nghiệm thức 14) Nghiệm thức 5 cho thời gian tơ lan khắp bịch phôi nhanh nhất (30 ngày), chậm hơn là nghiệm thức 6 (32 ngày) và nghiệm thức 12 (32 ngày) và chậm nhất là nghiệm thức 7 (35 ngày) Tuy nhiên, ở cùng một mức dinh dưỡng bổ sung thì độ dày của tơ nấm trên cơ chất mụn dừa thì kém hơn so với độ dày tơ nấm trên cơ chất mạt cưa cây cao su Nguyên nhân có thể do mụn dừa có khả năng giữ ẩm tốt hơn, cấu trúc dạng hạt, mịn làm cho tơ nấm dễ dàng len lõi qua nên hệ sợi dễ dàng phát triển hơn Tuy nhiên, mụn dừa nghèo dinh dưỡng, thành phần

có chứa hàm lượng lignin, C/N cao và có nhiều tanin là hợp chất ester được xem là chất kháng khuẩn, khi kết hợp với protein và cellulose trong mụn dừa làm cho enzyme cellulase và protease của xạ khuẩn, vi khuẩn, không thể phân cắt nên trong quá trình

ủ nguyên liệu chỉ một phần lignin, cellulose và protein được phân cắt (nước vôi 3% có thể chưa phù hợp để xử lý hết lượng tannin có trong nguyên liệu) tạo dinh dưỡng ít nên thời gian đầu nấm chỉ có thể phát triển được khi có nguồn dinh dưỡng bổ sung Trong đó, bổ sung dinh dưỡng với 5% cám gạo + 5% bột bắp cho tơ nấm phát triển tốt

và có thời gian tăng trưởng của hệ sợi nấm nhanh nhất trên cả mụn dừa và mạt cưa cây cao su Nghiệm thức có bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành cho tơ phát triển dày hơn các nghiệm thức còn lại Mạt cưa cây cao su bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành cho tơ nấm phát triển dày nhất Điều này khác với nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Nhung (2012), khi mạt cưa cây cao su bổ sung 5% cám gạo và không

bổ sung dinh dưỡng thì tơ nấm vẫn phát triển được Tơ nấm phát triển tốt và thời gian tăng trưởng nhanh nhất là ở các nghiệm thức bổ sung 5% bột bắp, kế đến là nghiệm thức bổ sung 5% cám gạo, nghiệm thức bổ sung 1,5‰ DAP và chậm nhất là nghiệm thức đối chứng (không bổ sung dinh dưỡng)

Tóm lại, xét về thời gian tăng trưởng thì nghiệm thức 5 với nguồn dinh dưỡng bổ sung là 5% cám gạo + 5% bột bắp trên cơ chất mụn dừa cho thời gian tơ nấm phát triển nhanh nhất (30 ngày) Ngoài ra, bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành trên cơ chất mạt cưa cây cao su cho tơ nấm phát triển dày nhất

Trang 37

4.3 Ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng bổ sung đến tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm

Kết quả Bảng 15 (Phụ lục 5), Bảng 21 và Bảng 22 (Phụ lục 6) cho thấy không có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm giữa các nghiệm thức và giữa 2 loại cơ chất khác nhau, nhưng có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê giữa các mức bổ sung dinh dưỡng (Hình 8) Đối chứng (không bổ sung dinh dưỡng) có tỉ lệ nhiễm nấm thấp nhất (0%), các mức bổ sung còn lại có tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê Nguyên nhân có thể do các hình thức dinh dưỡng ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cho tơ nấm phát triển, còn là điều kiện tốt để các nấm tạp phát triển Bên cạnh đó, các bịch phôi bị nhiễm chủ yếu xuất hiện sau khi đưa ra nhà trồng và mở miệng bịch để tưới đón nấm, đây là điều kiện tốt để các bào tử nấm tạp trong khu vực nhà trồng xâm nhiễm và gây hại Điều này khác với kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Mỹ Hương (2012), tác giả cho rằng tỷ lệ nhiễm nấm tạp cao nhất ở nghiệm thức có bổ sung bột bắp (10%), kế đến là cám gạo (6,7%), thấp nhất là nghiệm thức bổ sung 1,5‰ DAP và nghiệm thức đối chứng (3,3%)

Hình 8 Ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung đến tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm

Ghi chú: CG = cám gạo; BB = bột bắp; ĐN = đậu nành; CB = 5% cám gạo + 5% bột bắp;

CBĐ = 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành; CBD = 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2‰ DAP

ĐC = đối chứng Các chữ cái theo sau giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê

Tóm lại, trồng nấm Linh chi giống Nhật cho tơ nấm phát triển tốt thì cần bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp, với tỉ lệ nhiễm thấp trung bình khoảng (5%)

Trang 38

4.4 Ảnh hưởng của cơ chất và nguồn dinh dưỡng bổ sung đến thời gian thu hoạch quả thể

Bảng 12 Thời gian bắt đầu thu hoạch quả thể nấm (ngày) trên từng nghiệm

thức

Cơ chất

Dinh dưỡng bổ sung

Trung bình 5% BB 5% CG + 5% BB 5% CG + 5% BB + 2% ĐN

kê, nhưng sớm nhất và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức còn lại Chậm hơn là nghiệm thức với cơ chất là mụn dừa bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành và mạt cưa cây cao su bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp và chậm nhất

là nghiệm thức mạt cưa cây cao su bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp + 2% đậu nành Như vậy, nghiệm thức với cơ chất mụn dừa được bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp (70,4 ngày) và mụn dừa bổ sung 5% bột bắp (72,8 ngày) cho thời gian thu hoạch quả thể sớm nhất

Trang 39

Bảng 13 Thời gian bắt đầu và kết thúc đợt thu hoạch quả thể nấm (ngày)

Ghi chú: MD = mụn dừa; MC = mạt cưa cây cao su; BB = bột bắp; CG = cám gạo; ĐN = đậu

nành; a = thời gian bắt đầu cho thu hoạch quả thể; b = thời gian kết thúc thu hoạch quả thể

Kết quả Bảng 12 và Bảng 13 cho thấy mụn dừa bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp cho thời gian bắt đầu thu hoạch quả thể sớm nhất và kéo dài (61-81 ngày) Kết quả này cũng phù hợp với kết quả về thời gian lan tơ của nấm ở trên Theo Lê Đình Hoài

Vũ et al (2008) cho rằng thời gian sinh trưởng của hệ sợi nấm rất quan trọng, có tính chất quyết định đến sức sinh trưởng, phát triển của quả thể và năng suất của nấm Linh chi Ngoài ra, điều kiện của nhà trồng, cách chăm sóc tưới tiêu, điều kiện nhiệt độ và

độ ẩm, giống nấm,… cũng là những yếu tố quyết định đến quá trình phát triển của tơ nấm và sự hình thành quả thể Như vậy, mụn dừa bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp cho thời gian bắt đầu thu hoạch quả thể sớm nhất và thời gian đợt thu hoạch kéo dài (61-81 ngày)

Tóm lại, trồng nấm Linh chi trên cơ chất mụn dừa bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp cho thời gian thu hoạch quả thể sớm nhất, trung bình là 70,4 ngày

4.5 Ảnh hưởng của cơ chất và chất dinh dưỡng bổ sung đến năng suất của nấm

Bảng 25 và Bảng 26 (Phụ lục 6) cho thấy sự khác biệt về năng suất trung bình của nấm sau 2 đợt thu hoạch giữa các nghiệm thức; giữa 2 loại cơ chất hay thành phần dinh dưỡng bổ sung đều có ý nghĩa thống kê Trồng nấm trên cơ chất mạt cưa cây cao

su cho trung bình năng suất của nấm cao hơn so với mụn dừa Bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp trên 2 loại cơ chất đều cho cho năng suất cao hơn các nghiệm thức dinh dưỡng còn lại Ngoài ra, có sự tương tác giữa cơ chất và thành phần dinh dưỡng bổ sung đến năng suất của nấm Mạt cưa cây cao su bổ sung 5% cám gạo + 5% bột bắp và mạt cưa cây cao su bổ sung 5% bột bắp cho năng suất nấm cao nhất, kến đến là mụn

Ngày đăng: 22/09/2015, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quả thể nấm Linh chi G. lucidium - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 1. Quả thể nấm Linh chi G. lucidium (Trang 15)
Hình 2. Chu kỳ sinh sản hữu tính của nấm Linh chi (G. lucidium) - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 2. Chu kỳ sinh sản hữu tính của nấm Linh chi (G. lucidium) (Trang 16)
Hình 3. Triterpenes và polysaccharides trong Linh chi (G. lucidum) có tác - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 3. Triterpenes và polysaccharides trong Linh chi (G. lucidum) có tác (Trang 18)
Bảng 5. Thành phần hóa học các loại bột bắp - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Bảng 5. Thành phần hóa học các loại bột bắp (Trang 22)
Bảng 4. Thành phần hóa học các loại cám gạo - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Bảng 4. Thành phần hóa học các loại cám gạo (Trang 22)
Hình 4. Một số vật liệu dùng trong thí nghiệm - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 4. Một số vật liệu dùng trong thí nghiệm (Trang 26)
Hình 8. Ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung đến tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 8. Ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung đến tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm (Trang 37)
Hình 9. Ảnh hưởng của cơ chất đến năng suất trung bình của nấm - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 9. Ảnh hưởng của cơ chất đến năng suất trung bình của nấm (Trang 40)
Hình 11. Năng suất trung bình của nấm theo nghiệm thức - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 11. Năng suất trung bình của nấm theo nghiệm thức (Trang 41)
Hình 10. Ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng bổ sung đến năng suất trung - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 10. Ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng bổ sung đến năng suất trung (Trang 41)
Hình 13. Ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung đến hàm lượng đạm tổng số - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 13. Ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung đến hàm lượng đạm tổng số (Trang 44)
Hình 12. Ảnh hưởng của cơ chất đến hàm lượng đạm tổng số của quả thể - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 12. Ảnh hưởng của cơ chất đến hàm lượng đạm tổng số của quả thể (Trang 44)
Hình 14. Hàm lượng đạm tổng số của quả thể nấm theo nghiệm thức - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 14. Hàm lượng đạm tổng số của quả thể nấm theo nghiệm thức (Trang 45)
Hình 15. Hàm lượng tro tổng số của quả thể nấm theo nghiệm thức - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 15. Hàm lượng tro tổng số của quả thể nấm theo nghiệm thức (Trang 46)
Hình 18. Một số nấm lạ gây nhiễm trên bịch phôi nấm và quả thể - nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bổ sung để sản xuất nấm linh chi (ganoderma lucidum) giống nhật trên mụn dừa
Hình 18. Một số nấm lạ gây nhiễm trên bịch phôi nấm và quả thể (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm