34 Hình 9 Khả năng ức chế vi khuẩn Edwardsiella ictaluri của các dòng CT1-TB1 phân lập khi được kiểm tra bằng phương pháp nhỏ giọt .... Lactobacilli mang lại nhiều lợi ích cho vật chủ b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
PHÂN LẬP VI KHUẨN Lactobacillus spp TỪ CÁ TRA
VÀ CÁ TRÊ CÓ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ
VI KHUẨN Edwardsiella ictaluri
MSSV:3102719 LỚP:CNSH K36
Cần Thơ, Tháng 12/2013
Trang 2PHẦN KÝ DUYỆT
(ký tên) (ký tên)
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký tên)
PGS.TS Ngô Thị Phương Dung
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin cảm ơn ba mẹ đã có ơn sinh thành và nuôi nấng con cho đến ngày con nên người
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Cảm ơn cô Bùi Thị Minh Diệu đã luôn dõi theo, tư vấn, dìu dắt cho em Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thành đã tận tình hướng dẫn, ân cần giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em thực hiện đề tài
Và cũng cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của anh Huỳnh Xuân Phong, anh Nguyễn Ngọc Thạnh, anh Phạm Hồng Quang cùng toàn thể các anh chị, các bạn học viên cao học
và các em sinh viên thực tập tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Sinh học Thực phẩm đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn với tấm lòng trân trọng nhất!
NGUYỄN TRƯƠNG DUY ANH
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện với mục đích tìm ra dòng Lactobacillus spp có những đặc
tính tốt nhằm sản xuất probiotic và bacteriocin trong phòng và trị bệnh cho cá tra Từ các
mẫu cá tra và cá trê thu ở 2 tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long 17 dòng Lactobacillus spp đã
được phân lập Trong 17 phân lập được, 8 dòng có khả năng ức chế vi khuẩn
Edwardsiella ictaluri khi được kiểm tra bằng phương pháp nhỏ giọt (Agar-spot test) Chỉ
2 dòng CT-TB7 và CT2-TB11 có khả năng ức chế vi khuẩn Edwardsiella ictaluri khi
được kiểm tra bằng phương pháp giếng thạch (Well-difusion-agar test) Môi trường MRS được bổ sung thêm yeast extract ở nồng độ 3% w/v là môi trường thích hợp nhất cho vi
khuẩn Lactobacillus spp tuyển chọn phát triển và tạo bateriocin ức chế vi khuẩn
Edwardsiella ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên cá tra
Từ khóa: bacteriocin, cá tra, Edwardsiella ictaluri, Lactobacillus spp
Trang 5MỤC LỤC Trang
XÉT DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về cá da trơn 3
2.2 Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri và bệnh gan thận mủ do Edwarsdsiella ictaluri trên cá da trơn 7
2.3 Giới thiệu về vi khuẩn lactic, Lactobacillus spp và tình hình nghiên cứu probiotic và bacteriocin 8
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Phương tiện nghiên cứu 18
3.1.1 Thời gian địa điểm 18
3.1.2 Dụng cụ, thiết bị 18
3.1.2 Nguyên vật liệu 18
3.1.3 Hóa chất và môi trường 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Thu mẫu 20
Trang 63.2.2 Thí nghiệm 1 Phân lập và nhận diện các dòng vi khuẩn phân lập được thuộc
giống Lactobacillus 20
3.2.3 Thí nghiệm 2 Tuyển chọn các dòng Lactobacillus spp có khả năng kháng Eddwardsiella ictaluri cao 22
3.2.4 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của thành phần môi trường nuôi cấy lên sự hình thành bacteriocin của vi khuẩn Lactobacillus spp 27
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29
4.1 Phân lập và nhận diện các dòng vi khuẩn phân lập được thuộc giống Lactobacillus 29
4.1.1 Phân lập vi khuẩn từ dạ dày-ruột cá tra và cá trê 29
4.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh hóa của các dòng vi khuẩn phân lập được 30
4.2 Kiểm tra khả năng ức chế Edwardsiella ictaluri của 17 dòng vi khuẩn Lactobacillus spp phân lập được 37
4.2.1 Phương pháp nhỏ giọt 37
4.2.2 Phương pháp khuếch tán trên giếng thạch 43
4.3 Khảo sát ảnh hưởng của thành phần môi trường nuôi cấy lên khả năng kháng khuẩn vi khuẩn Lactobacillus spp 43
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 47
1.Kết luận 47
2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 52
Phụ Lục 1 Phương Pháp Nghiên Cứu 52
1.1 Môi trường 52
1.1.1 Môi trường phân lập và nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus spp 52
1.1.2 Môi trường nuôi Edwardsiella ictaluri 52
Trang 71.1.3 Môi trường kiểm tra khả năng ức chế Edwardsiella ictaluri của các dòng
Phụ Lục 2 Kết Quả Thí Nghiệm 55 Phụ Lục 3 Phân Tích Thống Kê 58
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1 Các sản phẩm trao đổi chất có tính kháng khuẩn tạo ra bởi LAB 9
Bảng 2 Thuộc tính của một vài bacteriocin 13
Bảng 3 Khả năng ức chế một số vi khuẩn của plantaricin từ Lactobacillus plantarum 14
Bảng 4: Thành phần của môi trường MRS broth 18
Bảng 5: Thành phần môi trường Trypticase (tryptic) Soy (TSB) 19
Bảng 6: Các dòng vi khuẩn phân lập được từ cá tra, cá trê ở 2 tỉnh Đồng Tháp ,Vĩnh Long 29
Bảng 7: Đặc tính khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn đã phân lập trên môi trường MRS agar sau 48 giờ nuôi cấy 31
Bảng 8: Đặc điểm hình thái của các dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường MRS agar sau 48 giờ nuôi cấy 33
Bảng 9: Tổng hợp các đặc điểm hình thái và sinh hóa của các dòng vi khuẩn phân lập 35
Bảng 10: Khả năng ức chế vi khuẩn Edwardsiella ictaluri của các dòng Lactobacillus spp phân lập khi được kiểm tra bằng phương pháp nhỏ giọt 37
Bảng 11: Khả năng ức chế Edwardsiella ictaluri của các dòng vi khuẩn Lactobacillus spp phân lập bằng phương pháp khuếch tán trên giếng thạch 39
Bảng 12 Đường kính vòng vô khuẩn của dòng CT2-TB7 trên các loại môi trường MRS bổ sung 42
Bảng 13 Đường kính vòng vô khuẩn của dòng CT2-TB11 trên các loại môi trường MRS bổ sung 43
Bảng 14 Đường kính vòng vô khuẩn của 2 dòng vi khuẩn CT2-TB7 và CT2-TB11 trên các loại môi trường MRS bổ sung 44
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1 Nuôi cá tra theo hình thức thâm canh ven sông Hậu 5
Hình 2 Hình thái học cá tra 5
Hình 3.Khuẩn lạc các dòng vi khuẩn Lactobacillus spp phân lập trên môi trường MRS agar sau 48 giờ nuôi cấy 30
Hình 4 Hình thái các dòng vi khuẩn phân lập ở độ phóng đại 1000 lần 31
Hình 5 Vi khuẩn phân lập Gram dương sau khi nhuộm ở độ phóng đại 1000 lần 33
Hình 6 Thử nghiệm catalase các dòng vi khuẩn phân lập 33
Hình 7 Thử nghiệm oxidase các dòng vi khuẩn phân lập 34
Hình 8 Các dòng vi khuẩn phân lập không có bào tử khi nhuộm và quan sát ở độ phóng đại 1000 lần 34
Hình 9 Khả năng ức chế vi khuẩn Edwardsiella ictaluri của các dòng CT1-TB1 phân lập khi được kiểm tra bằng phương pháp nhỏ giọt 36
Hình 10 Khả năng ức chế của bacteriocin do dòng Lactobacillus spp sinh ra lên Edwardsiella ictaluri 40
Hình 11 Biểu đồ so sánh khả năng kháng Edwardsiella ictaluri của 8 dòng Lactobacillus spp phân lập giữa phương pháp nhỏ giọt và phương pháp khuếch tán trên giếng thạch 41
Hình 12 Biểu đồ so sánh đường kính vòng vô khuẩn giữa các loại môi trường MRS được bổ sung các thành phần của 2 dòng vi khuẩn CT-TB7 và CT2-TB11 46
Trang 10TỪ VIẾT TẮT
ATP : Adenosin triphosphate
BHI: Brain Heart Infusion
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations ( Tổ chức lương
thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc) LAB: Lactic acid bacteria
TSA : Trypicase soy agar
WHO : World Health Organization ( Tổ chức Y tế thế giới)
Cách đặt tên các dòng vi khuẩn phân lập: Tên loài cá thu mẫu - Địa điểm thu mẫu
Trong đó:
CT là các dòng vi khuẩn phân lập từ cá trê
CTR là dòng vi khuẩn phân lập từ cá tra
LV là mẫu được thu ở huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp
TB là mẫu được thu ở huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long
Trang 11CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cá tra ( Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá nuôi chính ở đồng bằng sông
Cửu Long ( ĐBSCL) Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, sản lượng cá tra năm 2012 ước đạt 1226 nghìn tấn Do tốc độ phát triển nhanh cộng với mức độ thâm canh ngày càng cao đã phát sinh nhiều bệnh truyền nhiễm do một số loài vi khuẩn gây ra trên cá tra
Trong số đó, bệnh gan thận mủ do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra (Từ Thanh Dung
et al., 2005) đã gây thiệt hại kinh tế không nhỏ cho người nuôi Tuy nhiên, do việc lựa chọn và sử dụng thuốc kháng sinh trong phòng và trị bệnh không đúng cách và diễn ra
một cách bừa bãi nên đã làm cho độ nhạy của vi khuẩn Edwardsiella ictaluri đối với các
loại thuốc kháng sinh ngày càng giảm và nguy cơ kháng thuốc dẫn đến không còn thuốc điều trị là rất cao (Nguyễn Đức Hiền, 2008) Bên cạnh đó việc lạm dụng thuốc kháng sinh dẫn đến dư lượng thuốc kháng sinh tồn dư trong thịt cá vượt mức cho phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dung và thương hiệu cá tra Việt Nam trên thị trường xuất khẩu Hiện nay việc nghiên cứu các chế phẩm sinh học đặc biệt là probiotic và bacteriocin để phòng trị bệnh cho cá tra đã thu hút nhiều nhà khoa học quan tâm
Probiotic là những sinh vật sống mà khi tiêu thụ một lượng nhất định sẽ mang lại tác động tích cực cho vật chủ (FAO/WHO, 2001) Lactobacilli mang lại nhiều lợi ích cho vật chủ bởi chúng có khả năng: bám vào tế bào biểu mô ở thành ruột, tồn tại và tăng mật
số trong cơ thể vật chủ, hạn chế sự vào tế bào của các tác nhân gây bệnh, cạnh tranh dinh dưỡng với vi khuẩn gây bệnh, kích thích miễn dịch cho vật chủ, tạo acid, H2O2 và bacteriocin để ức chế sự trưởng của các tác nhân gây bệnh (Reid 1999: Vá zquez et al.,
2005) Nghiên cứu của Galindo (2004) cho thấy các vi khuẩn thuộc giống Lactobacillus
được phân lập từ dạ dày – ruột của một số loài cá nước ngọt có khả năng ức chế một số vi
khuẩn gây bệnh trên cá như: A hydrophila, E tarda 524362 Bacteriocin khác với hầu
hết các kháng sinh dùng trong y học do chúng là các phân tử proterin nên dễ bị phân hủy bởi enzyme protease trong hệ tiêu hóa Bacteriocin được tạo ra bởi một loài thuộc Lactobaciilus có thể ức chế nhiều loài vi khuẩn gây bệnh (Schillinger và Lucke (1989): Lewus et al (1991); Karthikeyan và Santosh (2009)) Tuy nhiên cho đến nay có khá ít
Trang 12nghiên cứu sử dụng Lactobaciilus spp hay bacteriocin từ Lactobacillus spp để ức chế lại
E ictaluri Vì thế đề tài PHÂN LẬP VI KHUẨN Lactobacillus spp TRONG CÁ TRA
VÀ CÁ TRÊ CÓ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ VI KHUẨN Edwardsiella ictaluri” đã được
tiến hành
1.2 Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân lập tuyển chọn dòng Lactobacillus spp có khả năng ức chế vi khuẩn Edwarsiella ictaluri gây bệnh ở cá tra
1.3 Nội dung nghiên cứu
Phân lập vi khuẩn Lactobacillus spp từ dạ dày của ruột cá tra và cá trê ở hai tỉnh
Vĩnh Long và Đồng Tháp
Kiểm tra khả năng ức chế vi khuẩn Edwarsiella ictaluri của các dòng
Lactobacillus spp phân lập được bằng hai phương pháp: phương pháp nhỏ giọt và
phương pháp khuếch tán giếng thạch
Khảo sát ảnh hưởng của một số thành phần môi trường nuôi cấy đến khả năng ức
chế vi khuẩn gây bệnh Edwarsiella ictaluri của dòng Lactobacillus spp phân lập được.
Trang 13Bộ Cá da trơn hay bộ Cá nheo (danh pháp khoa học: Siluriformes) là một bộ cá rất
đa dạng trong nhóm cá xương Các loài cá trong bộ này dao động khá mạnh về kích thước và các thức sinh sống Tất cả chúng đều không có vảy Bộ cá này có tầm quan trọng kinh tế đáng kể; nhiều loài được chăn nuôi ở quy mô lớn để cung cấp cá thực phẩm, một vài loài được nuôi thả để làm cá câu thể thao Nhiều loài cá nhỏ, cụ thể là các loài trong chi Corydoras, được nuôi làm cá cảnh trong các bể cá
Tại thời điểm năm 2007, người ta công nhận khoảng 36 họ cá da trơn còn tồn tại với khoảng 3.023 loài còn tồn tại Điều này làm cho bộ cá da trơn trở thành bộ động vật
có xương sống đứng hàng thứ hai về sự đa dạng; trên thực tế, khoảng 1 trên 20 loài động vật có xương sống là cá da trơn theo
Các loài cá da trơn sống trong các vùng nước nội địa hay ven biển của mọi châu lục, ngoại trừ châu Nam Cực Cá da trơn là đa dạng nhất tại khu vực nhiệt đớiNam
Mỹ, châu Phi và châu Á Trên một nửa số loài cá da trơn sinh sống tại châu Mỹ Chúng là các loài cá duy nhất của bộ Ostariophysi đã di cư vào các môi trường sống nước ngọt
ở Madagascar, Australia và New Guinea
Cá da trơn chủ yếu được tìm thấy tại các môi trường sống nước ngọt, mặc dù phần lớn sinh sống trong các môi trường nước nông và lưu thông (nước chảy) Các đại diện của ít nhất là 8 họ là các loài sinh sống ngầm dưới đất với 3 họ có khả năng sinh sống trong các hang hốc Vì thế, cá da trơn là một trong những nhóm cá thành công nhất trong việc chiếm lĩnh các hang hốc
Trang 14Tại Việt Nam, có thể tìm thấy cá lăng (Hemibagrus elongatus), cá chiên (Bagarius
bagarius), cá ngạnh (Cranoglanis sinensis) ở các sông đồng bằng miền Bắc như sông
Lô, sông Hồng, sông Thao, sông Đà, sông Mã, sông Lam Miền Nam thì có cá chiên sông (Bagarius yarrelli), cá lăng nha (Mystus nemurus), cá tra dầu (Pangasianodon
gigas), cá trèn bầu (Ompok bimaculatus) được thấy tại các sông rạch như sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và hạ lưu sông Cửu Long, vùng Tiền Giang, Hậu Giang
Cá da trơn là loài thủy sinh vật được chăn nuôi phổ biến ở nhiều nước trên thế giới
và trở thành một nguồn thủy hải sản quan trọng trong công nghiệp thực phẩm, được chế biến và tiêu thụ rộng rãi trên toàn cầu
nhất Tuy nhiên tên loài Pangasianodon hypophthalmus được Rainboth (1996) sử dụng
lần đầu tiên để chỉ định cho loài cá tra và sau đó được nhiều tác giả khác sử dụng phổ
biến đến nay Do đó Pangasianodon hypophthalmus được sử dụng là tên khoa học của cá
tra trong chuyên đề nay
b) Phân bố
Trang 15Hình 1 Nuôi cá tra theo hình thức thâm canh ven sông Hậu
(http://www.google.com.vn/imgres?q=nuoi+ca+tra+tham+canh+o+can+tho&um=1)
Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mê Kông, có mặt ở cả 4 nước như: Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái Lan Ở Thái Lan còn gặp chúng ở lưu vực sông Mê Kông và Chao phraya Ở nước ta, cá bột và cá giống vớt được chủ yếu trên sông Tiền, cá trưởng thành chỉ thấy trong các ao nuôi, rất ít khi tìm thấy trong tự nhiên
c) Đặc điểm hình thái và sinh thái
Hình 2 Hình thái học cá tra ( http://www.google.com.vn/imgres? q )
Cá thân dài, không vảy, màu sắc đen xám trên lưng, bụng hơi bạc, miệng rộng, có hai đôi râu dài
Trang 16Cá sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (độ muối từ
10 – 14%o), có thể chịu đựng được nước phèn với pH ≥ 4 (pH dưới 4 thì cá bỏ ăn, bị sốc),
ít chịu đựng được nhiệt độ thấp dưới 150C, chịu nóng tới 390
C
Cá tra có số lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn các loài cá khác Bên cạnh đó cá
có cơ quan hô hấp phụ và có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước có lượng oxy hòa tan thấp Chính vì lý do này mà cá tra được nuôi với mật
độ rất cao trong các ao nuôi cá tra thâm canh
d) Đặc điểm dinh dưỡng
Cá hết noãn hoàn thì thích ăn mồi tươi sống, khi cá lớn tính ăn tạp thiên về động vật
và dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn, kể cả thức ăn bắt buộc như: mùn, bã hữu cơ, cám, động vật đáy,…
e) Đặc điểm sinh trưởng
Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Đã gặp cỡ cá tra trong tự nhiên 18kg
và cá dài tới 1,8m Trong ao nuôi cá bố mẹ cho đẻ đạt tới 25kg ở cá 10 tuổi
Nuôi trong ao 1 năm cá đạt 1-1,5kg/con (năm đầu tiên), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi đạt 5-6kg/năm
f) Đặc điểm sinh sản
Tuổi thành thục: Cá tra đực thành thục ở tuổi thứ 2, cá cái ở tuổi thứ 3 trở lên
Cá tra không có cơ quan sinh dục phụ (thứ cấp) nên nhìn hình dáng ngoài khó phân biệt cá đực hay cá cái
Ở thời kì thành thục, tuyến sinh dục ở cá đực phát triển lớn gọi là buồng tinh, ở cá cái gọi là buồng trứng
Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 – 6 dương lịch, cá sinh sản tụ nhiên ở những đoạn sông có điều kiện sinh thái phù hợp Cá không sinh sản ở phần sông của Việt Nam Ở Campuchia, bãi sinh sản của nằm từ khu vực ngã tư giao tiếp
2 con sông Mê Kông và Tonlesap, từ Sombor, tỉnh Crache trở lên
Trong sinh sản nhân tạo, ta có thể nuôi cho cá thành thục và sinh sản sớm hơn trong
tự nhiên (3 tháng )
Trang 17Trong tự nhiên không gặp tình trạng tái phát dục Chỉ có trong điều kiện nuôi nhân tạo, cá tra có thể tái phát dục 1 – 2 lần trong năm
Số lượng trứng đếm được trong buồng trứng của cá được gọi là sức sinh sản tuyệt đối Sức sinh sản tuyệt đối của cá tra có thể từ 200.000 đến vài triệu trứng
Đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa: Edwardsiella ictaluri là vi khuẩn Gram âm,
hình que và có kích thước biến đổi, không di động Yếm khí tùy tiện, cho phản ứng catalase dương tính, âm tính trong phản ứng oxydase, H2S, Indone E ictaluri phát triển
tốt ở nhiệt độ 280C và phát triển yếu ở 370
C trong khi E tarda phát triển tốt ở 370C (Từ Thanh Dung et al., 2005)
Khả năng kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn E ictaluri: Theo nghiên cứu của
Nguyễn Đức Hiền (2008) thì do việc chọn và dùng thuốc kháng sinh không đúng cách đã
làm cho độ nhạy của vi khuẩn E ictaluri đối với các loại thuốc kháng sinh ngày càng
giảm dần và nguy cơ không còn thuốc điều trị đang đến gần
2.2.2 Tên bệnh và tác nhân gây bệnh
Bệnh gan thận mủ còn có một số tên gọi khác là: bệnh trắng gan, bệnh mủ gan, bệnh ung thư gan
Trang 18Tác nhân gây bệnh là do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri (Từ Thanh Dung et al.,
2005)
2.2.3 Phân bố, loài cá và giai đoạn nhiễm bệnh
Vi khuẩn E ictaluri xuất hiện đầu tiên trên cá nheo ở Mỹ, cá trê trắng ở Thái Lan
Ở Việt Nam, bệnh gan thận mủ xuất hiện trên cá tra, thỉnh thoảng xuất hiện trên cá basa Bệnh xuất hiện trên tất cả các giai đoạn phát triển của cá tra Tỉ lệ hao hụt lớn nhất ở cá giống, nhưng gây thiệt hại về kinh tế lớn nhất ở giai đoạn cá lứa cỡ 300 – 500g (Từ Thanh Dung et al., 2005) Tỷ lệ cá chết khi bị nhiễm bệnh gan thận mủ có thể lên đến 90% (http://www.angiang.gov.vn/wps/portal)
2.2.4 Dấu hiệu bệnh lý của bệnh gan thận mủ do Edwardsiella ictaluri
Biểu hiện của cá: cá gầy, mắt hơi lồi Cá bệnh nặng bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt nước
và tỉ lệ chết cao Dấu hiệu bệnh bên ngoài không rõ ràng
Bên trong: xuất hiện nhiều đốm trắng đục kích cỡ 1 -3 mm trên gan, thận và tỳ tạng (Từ Thanh Dung et al., 2005)
2.3 Giới thiệu về vi khuẩn lactic, Lactobacillus spp và tình hình nghiên cứu
probiotic và bacteriocin
2.3.1 Vi khuẩn lactic và quá trình lên men acid lactic
Vi khuẩn acid lactic (lactic acid bacteria – LAB) đóng vai trò quan trọng trong quá trình lên men thực phẩm LAB là vi khuẩn Gram dương, oxydase âm tính, catalase âm tính, có dạng hình cầu hoặc hình que, không hình thành bào tử Sản phẩm chủ yếu mà chúng tạo ra trong quá trình lên men carbonhydrate (glucose và lactose) là acid lactic
Một vài giống quan trọng như: Lactobacillus, Lactococcus, Leuconostoc, Streptococcus,
Pediococcus, Bifidobacterium và Carnobacterium (Abee et al., 1999)
LAB được quan tâm đặc biệt do khả năng lên men cũng như những lợi ích về dinh dưỡng và sức khỏe cho người và vật nuôi Vì vậy mà nhiều loài thuộc nhóm LAB đã được sử dụng như sinh vật chủ yếu trong các sản phẩm probiotic dùng cho người, chăn nuôi và thủy sản Có được đặc tính này là do LAB tạo ra nhiều chất có khả năng ức chế các loài vi khuẩn khác (Bảng 1)
Trang 19Bảng 1 Các sản phẩm trao đổi chất có tính kháng khuẩn tạo ra bởi LAB
Giảm tính thấm của màng Diacetyl Tương tác với những protein gắn với arginine Lactoperoxidase/H2O2 Oxi hóa những protein nền
Acid lactic Những phân tử acid lactic không phân ly sẽ
xuyên qua màng tế bào làm giảm pH nội bào Làm cản trở quá trình trao đổi chất như phosphryl oxi hóa
Bacteriocin Ảnh hưởng tới màng tế bào, sinh tổng hợp
Lên men acid lactic đồng hình: nhờ hoạt động lên men của nhóm vi khuẩn lactic
đồng hình Chúng biến đổi đường thông qua quá trình đường phân và tạo ra sản phẩm cuối cùng là acid lactic Quá trình lên men acid lactic đồng hình được cho là có lợi về mặt năng lượng (ATP) cho vi khuẩn acid lactic vì chúng tạo ra được 2 phân tử ATP và 2 phân
tử acid lactic từ 1 phân tử đường được lên men Có rất nhiều loài vi khuẩn acid lactic lên
men đồng hình: Lactobacillus lactis sspp lactis, Lactobacillus lactis sspp cremoris,
Enterococcus faecalis, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus salivarius, Streptococcus pyogenes, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus casei,…
Quá trình lên men lactic đồng hình: 1 Glucose 2 acid lactic + 2 ATP
Lên men acid lactic dị hình: nhờ hoạt động lên men của vi khuẩn lactic dị hình
Trong trường hợp này chỉ tạo thành 1 phân tử acid lactic từ 1 phân tử glucose được lên men, ngoài ra còn có các sản phẩm phụ khác như: acid lactic, ethanol, CO2 Các sản phẩm phụ tương tác với nhau tạo thành ester có mùi thơm Một số loài LAB lên men acid
Trang 20lactic dị hình: Leuconostoc lactis, Leuconostoc mesenteroides sspp cremoris,
Lactobacillus brevis, Lactobacillus fermentum,…
Quá trình lên men acid lactic dị hình:
1 Glucose 1 Acid lactic + 1 CO2 + 1 Ethanol + 1 ATP + Một số sản phẩm phụ
Lactobacillus là giống lớn nhất trong nhóm vi khuẩn acid lactic, giống này gồm
nhiều loài có sự đa dạng lớn về các đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh hóa Tuy nhiên, ngoài các đặc điểm chung của LAB thì đặc điểm điển hình để nhận ra giống này là chúng
có hình que Giống Lactobacillus bao gồm một nhóm vi khuẩn có đặc điểm: que dài và
mảnh, đôi khi có dạng que cong, thường không chuyển động, không hình thành bào tử, gram dương, không dịch hóa gelatin, catalase và oxydase đều âm tính, không tạo indole
và H2S, quá trình lên men luôn tạo sản phẩm chứa acid lactic Lactobacillus rất phổ biến
và được dùng như là giống chủng trong công nghiệp thực phẩm, nhiều loài thuộc giống
Lactobacillus được sử dụng rộng rãi trong chế biến phô-mai (Lactobacillus delbrueckii
spp., Lactobacillus helvericus, Lactobacillus casei), bơ sữa (Lactobacillus delbrueckii), sữa lên men (Lactobacillus acidophilus) và yoghurt (Lactobacillus delbrueckii) Ngoài ra
Lactobacillus cũng được dùng trong sản xuất xúc xích (Lactobacillus casei, Lactobacillus curvatus, Lactobacillus plantarum) (Abee et al., 1999)
2.3.3 Những nghiên cứu về probiotic và bacteriocin từ vi khuẩn acid lactic
Probiotic là những vi sinh vật sống mà khi được tiêu thụ với lượng thích hợp sẽ mang lại những tác động có ích cho vật chủ (FAO/WHO, 2001)
Trang 21Việc sử dụng probiotic như thức ăn bổ sung cho vật nuôi được bắt đầu từ 1970 Chúng được trộn vào thức ăn để làm tăng sự tăng trưởng và sức khỏe vật nuôi bởi chúng giúp vật nuôi tăng khả năng kháng bệnh (Fuller, 1992)
Probiotic gồm các chủng vi sinh vật thuộc 3 nhóm chính là: LAB, Bacillus và nấm
men Hiện nay, các loài thuộc nhóm LAB được nghiên cứu và sử dụng nhiều nhất trong các sản phẩm probiotic
Những ảnh hưởng có lợi của việc sử dụng những vi khuẩn có lợi cho người, gia súc và gia cầm đã được nghiên cứu và chứng minh qua nhiều tài liệu Tuy nhiên, việc sử dụng probiotic trong thủy sản là một khái niệm và việc làm tương đối mới
Gildberg et al., (1997) đã nghiên cứu tỷ lệ tăng trưởng và sống sót của cá hồi tuyết Đại Tây Dương trong việc bổ sung thức ăn khô có chứa vi khuẩn acid lactic (được phân lập từ loài cá này) cho thấy đã làm tăng đáng kể sự kháng bệnh của cá này và vi khuẩn lactic đã trở thành nhóm sinh vật chiếm ưu thế trong ruột cá sau thí nghiệm
Nghiên cứu của Galindo (2004) cho thấy các loài vi khuẩn thuộc giống
Lactobacillus được phân lập từ dạ dày – ruột của một số loài cá nước ngọt có khả năng
ức chế mạnh một số loài vi khuẩn gây bệnh phổ biến ở cá nước ngọt như: A hydrophila,
E tarda 524362, Yersinia ruckerii và Staphylococcus aureus 169E
Bên cạnh nghiên cứu probiotic để bổ sung vào thức ăn cho vật nuôi thì nghiên cứu
về bacteriocin – một chất kháng khuẩn do vi khuẩn sinh ra mà đặc biệt là bacteriocin từ
vi khuẩn acid lactic đã thu hút nhiều nhà khoa học, không những ứng dụng bacteriocin như chất bảo quản thực phẩm mà còn dùng thay thế kháng sinh
Bacteriocin là những protein hoặc phức hợp protein có hoạt tính kháng khuẩn mà chủ yếu là hướng tới những loài có quan hệ gần gũi Bacterion được tạo ra từ vi khuẩn acid lactic đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học bởi chúng hoạt động chỉ cần một lượng nhỏ và không gây độc
Có nhiều loại bacteriocin được tạo ra bởi vi khuẩn acid lactic Parada et al., (2007)
đã tổng hợp nhiều kết quả phân loại bacteriocin bởi nhiều tác giả khác nhau và cuối cùng đưa ra hệ thống phân loại bacteriocin thành ba nhóm chính:
Nhóm I: Lantibiotics: bao gồm những bacteriocin có cấu trúc là chuổi peptide có
chứa lanthionine hoặc methyllanthionine, bền nhiệt, có trọng lượng phân tử nhỏ (<
Trang 225kDa), hoạt động lên cấu trúc màng tế bào Những bacteriocin thuộc nhóm I được chia thành 2 nhóm nhỏ có cấu trúc tương tự nhau Nhóm Ia gồm những peptide tương đối dài, mang điện tích dương, linh động, chúng hoạt động thông qua việc hình thành những lỗ trên màng nguyên sinh chất của loài mục tiêu, nisin là bacteriocin điển hình của nhóm này cùng là bacteriocin đã được sử dụng nhiều trong bảo quản thực phẩm Nhóm Ib gồm những peptide có dạng cầu, cấu trúc ít linh động, mang điện tích âm hoặc không mang điện tích, tác động ngăn cản những phản ứng enzyme thiết yếu của loài vi khuẩn nhạy cảm
Nhóm II: Non – Lantibiotics: gồm những bacteriocin có cấu trúc là chuổi peptide
nhưng không chứa lanthionie, bền nhiệt, trọng lượng phân tử biến đổi nhưng thường nhỏ (< 10kDa) Nhóm này lại phân thành 3 nhóm nhỏ Nhóm IIa là những peptide hoạt động
kháng lại Listeria, bacteriocin điển hình của nhóm này là pediocin PA-1 và sakacin P
Nhóm IIb gồm những bacteriocin có 2 chuổi peptide, những peptide này ít hoặc không hoạt động và một trong hai chuỗi peptide này không có trình tự tương đồng với chuỗi peptide còn lại, đại diện nhóm này là lactococin G và plantaricins EF e JK Nhóm IIc là những bacteriocin có cấu tạo là những peptide nhỏ, bền nhiệt, đại diện nhóm này là divergicin A và acidocin B
Nhóm III :gồm những peptide lớn, khối lượng phân tử lớn (> 30kDa), dễ phân hủy
bởi nhiệt, đại diện nhóm này là helveticins J, V, acidofilicin A,…
Trang 23Bảng 2 Thuộc tính của một vài bacteriocin (Aly et al., 2006)
Nisin Lactobacillus lactic sspp Lantibiotic, phổ rộng có hoạt tính lactic ATCC 11454 kháng khuẩn, được tạo ra trong giai
đoạn cuối của quá trình chu kỳ tăng trưởng,…
Pediocin A Pediococcus pentosaceus
FBB61 và L – 7230 Pediocin AcH Pediococcus acidilactici H Phổ kháng rộng
Leucocin Leuconostoc gelidum UAL 187 Phổ kháng khuẩn rộng, được tạo
ra trong giai đoạn đầu của chu kỳ tăng trưởng
Helveticin J L helveticus 481 Phổ kháng hẹp, được tạo ra trong
giai đoạn đầu của chu kỳ tăng trưởng
Theo một nghiên cứu của Aly E Abo-Amer (2007) thì một bacteriocin có tên là
Plantaricin được tạo ra từ Lactobacillus plantarum cho thấy có phổ kháng khuẩn rất rộng
kháng lại cả vi khuẩn gram (+) và gram (-)
Trang 24Bảng 3 Khả năng ức chế một số vi khuẩn của plantaricin từ
Vi khuẩn Gram (+)
Theo nghiên cứu của Galindo (2004) cho thấy các loài vi khuẩn thuộc giống
Lactobacillus được phân lập từ dạ dày - ruột của một số loài cá nước ngọt có khả năng ức
chế mạnh một số loài vi khuẩn gây bệnh trên tôm cá nước ngọt Khi kiểm tra khả năng ức
Trang 25chế của các loài Lactobacillus này ông nhận thấy hàm lượng đường glucose bổ sung vào
môi trường MRS có ảnh hưởng đến đường kính vòng vô khuẩn khi kiểm tra bằng phương pháp agar spot test
Nhiều nghiên cứu về bacteriocin đã được thực hiện trong và ngoài nước:
Nguyễn Thúy Hương và Trần Thị Tưởng An (2008) đã nghiên cứu thu nhận
bacteriocin bằng phương pháp lên men tế bào Lactobacillus cố định trên chất mang
cellulose vi khuẩn và ứng dụng trong bảo quản thịt tươi sơ chế tối thiểu Kết quả cho thấy lượng bacteriocin thu nhận tương đối cao
Nguyễn Thị Hoài Hà et al., (2005) đã nghiên cứu khả năng sinh tổng hợp
bacteriocin của loài Lactobacillus plantarum L24 được phân lập từ nước dưa chua Kết
quả cho thấy bacteriocin do loài này sinh ra thuộc nhóm II và lượng bacteriocin sinh ra bị ảnh hưởng bởi các nguồn nitơ vô cơ khác nhau khi được thêm vào môi trường nuôi
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghệ Sinh Học Dược NANOGEN đã nghiên cứu và thương mại hóa chế phẩm Mictocin Chế phẩm chứa reutein – một
bacteriocin chiết xuất từ Lactobacillus reuteri, loài vi khuẩn cộng sinh đường ruột Chế
phẩm đã được khảo nghiệm bởi tiến sĩ Bùi Quang Tề thuộc Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản I Qua kết quả thử kháng sinh đồ chứng tỏ chế phẩm có khả năng ức chế
vi khuẩn gây bệnh ở cá nước ngọt như: Aeromonas hydrophila, Edwardsiella tarda,
Streptococcus spp ở nồng độ thử từ 10 - 60µl
Karthikeyan và Santosh (2009) đã phân lập và mô tả một loài bacteriocin được tạo
ra từ Lactobacillus plantarum, loài vi khuẩn được phân lập từ ruột tôm (Penaeus
monodon), bacteriocin này đã kháng lại được một vài vi khuẩn gây bệnh như: Salmonella typhimurium, Vibrio cholera, Staphylococcus aereus,…
Bacteriocin hay những chất giống bacteriocin từ vi khuẩn lactic mà đặc biệt là
giống Lactobacillus có khả năng ức chế lại nhiều loài vi khuẩn gây bệnh đã được nghiên
cứu và công bố bởi nhiều tác giả (Harris et al., (1989), Tahara et al., (1996), Chung (2003), Hernández et al., (2005), Mezaini et al., (2009), Gong et al., (2010) Bên cạnh đó nhiều nghiên cứu cho thấy rằng thành phần môi trường và điều kiện nuôi cấy có ảnh hưởng đến sự tạo ra bacteriocin (Leroy và Vuyst (1999), Ogumbanwo et al., (2003),
Trang 26Todorow và Dicks (2005), Mollendorff et al., (2009), Sarika et al., (2010), Wang et al., (2010)
Trang 27CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Thời gian địa điểm
- Thời gian: Từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2013
- Địa điểm: Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Thực phẩm - Viện Nghiên cứu
và Phát triển Công nghệ Sinh học, trường Đại học Cần Thơ
3.1.2 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm
Sử dụng các trang thiết bị hiện có tại phòng thí nghiệm Công nhệ sinh học Thực phẩm, Viện nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học
- Thiệt bị, dụng cụ dung để mổ tách lấy phần vật chất trong dạ dày – ruột cá: chài,
xô, kéo, dao mổ, găng tay,…
- Thiết bị, dụng cụ dung để phân lập vi khuẩn Lactobacillus sp: Đĩa Petri, que cấy,
bình tam giác, bộ pipetman (20-1000 l), tủ cấy vi sinh vật, tủ ủ vi sinh, nồi háp khử trùng nhiệt ướt (autoclave), lò vi sóng, bể điều nhiệt, buồng đếm hồng cầu, máy lắc mẫu, kính hiển vi Olympus,…
- Một số thiết bị, dụng cụ khác: Tủ lạnh, bình hút ẩm (đã loại bỏ các hạt hút ẩm), máy chụp ảnh kỹ thuật số, máy vi tính phân tích và lưu trữ số liệu
3.1.3 Nguyên vật liệu
Mẫu cá tra, cá trê được thu tại ao nuôi cá tại các ao nuôi theo mô hình thâm canh, bán thâm canh, quản canh và cá bán ngoài chợ ở Đồng Tháp và Vĩnh Long Đây là 2 địa phương có diện tích ao nuôi và lồng bè nuôi cá tra và cá trê lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long
Chủng vi khuẩn bệnh Edwardsiella ictaluri được nhận từ Bộ môn Sinh học và
bệnh thủy sản thuộc khoa thủy sản trường Đại học Cần Thơ
3.1.4 Hóa chất, môi trường
a Môi trường :
- Môi trường dùng để phân lập vi khuẩn Lactobacillus spp :
+ Môi trường lỏng MRS (De Man, Rogosa and Sharpe)
Trang 28Bảng 4: Thành phần của môi trường MRS broth (Microbiology manual,
+ Môi trường MRS agar
Thành phần giống như môi trường MRS broth nhưng có thêm 12g agar
Trang 29Bảng 5: Thành phần môi trường Trypticase (tryptic) Soy (TSB) (Nguyễn Đức
- Hóa chất thử khả năng sinh catalase: H2O2 3%
- Hóa chất thử oxydase: Dung dịch Tetramethyl - p - phenylenediamine dihydrocchloride 1% (mua từ công ty Nam Khoa biotek)
3.2.2 Phân lập và nhận diện các dòng vi khuẩn phân lập được thuộc giống
Lactobacillus
Trang 30* Mục đích: Phân lập được các dòng vi khuẩn Lactobacillus spp thuần từ dạ dày,
ruột của cá tra, cá trê
* Sơ đồ thí nghiệm:
Cá Tra, Cá Trê
Mổ tách lấy phần vật chất trong dạ dày- ruột trong tủ cấy vô trùng, cho vào bình tam giác
đã khử trùng, đậy kín Đồng nhất với nước cất vô trùng đưa về dạng lỏng
Nuôi trong môi trường MRS broth ( kỵ khí ở nhiệt độ 300C trong 48 giờ)
Cấy trên môi trường MRS agar (ủ kỵ khí ở nhiệt độ 300C trong 48 giờ, trong bình hút ẩm)
Kiểm tra hình thái- sinh hóa, tách ròng Lactobacillus spp
Dòng Lactobacillus spp thuần
Trữ trong ống thạch nghiêng chứa môi trường MRS agar ở 40
C
Qui trình phân lập vi khuẩn Lactobacillus spp từ mẫu cá da trơn:
Cá tra, cá trê được thu từ các ao nuôi được mổ ra để lấy phần ruột Các bộ phận này được rửa sạch bằng nước cất vô trùng và cồn 700 sau đó mổ ra Phần thức ăn đang được tiêu hóa có trong ruột được cho vào bình tam giác đã được khử trùng và trữ lạnh và
mang về phòng thí nghiệm để tiến hành phân lập vi khuẩn Lactobacillus spp.
Mẫu sau khi thu được trong một ao sẽ được đồng nhất bằng nước cất, để lên máy lắc 20 phút (150 vòng/phút), để lắng Dùng micropipet hút 1ml phần dịch trong cho vào bình tam giác chứa 100ml MRS broth rồi đem ủ ở 300C trong điều kiện kỵ khí trong thời gian 48 giờ
Trang 31Pha loãng dịch nuôi cấy trên trong nước cất vô trùng Sau đó hút 50 l từ các ống nghiệm nhỏ lên môi trường MRS agar và tiến hành trãi mẫu, đậy kín, đem ủ kỵ khí ở
300C trong 48 giờ
Tiến hành pha loãng và cấy ria từ các khuẩn lạc đã mọc sau 48 giờ ủ ra các đĩa petri có chứa MRS agar để tiến hành tách ròng (khuẩn lạc rời, nhỏ, có kích thước và màu sắc giống nhau) Sau đó quan sát dưới kính hiển vi và thực hiện nhuộm Gram, nhuộm bào
tử để định danh sơ bộ dòng vi khuẩn phân lập được thuộc giống Lactobacillus Nếu mẫu
ròng cấy chuyển vào ống nghiệm và đem trữ ở 40C cho những nghiên cứu tiếp theo
3.2.3 Tuyển chọn vi khuẩn Lactobacillus spp có khả năng kháng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri cao
* Mục đích: tuyển chọn các dòng Lactobacillus phân lâp có khả năng kháng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri cao
* Phương pháp: Có hai phương pháp phổ biến để kiểm tra khả năng ức chế lại vi sinh vật khác của vi khuẩn lactic đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước thực hiện
là nhỏ giọt (agar spot test) và khuếch tán giếng thạch (well diffusion agar) Sau đó
dựa vào đường kính vòng vô khuẩn để tuyển chọn những dòng Lactobacillus spp có
khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ cao
* Sơ đồ thí nghiệm tổng quát:
Lactobacillus spp
Kiểm tra khả năng ức chế E ictaluri bằng
phương pháp nhỏ giọt
Nuôi và ly tâm thu bacteriocin thô
Kiểm tra và chọn dòng ức chế E.ictaluri bằng phương pháp
khuếch tán giếng thạch
Chọn ra những dòng Lactobacillus
có khả năng kháng E ictaluri cao
Trang 32a Phương pháp 1: Khảo sát vi khuẩn Lactobacillus spp có khả năng kháng vi
khuẩn Edwardsiella -ictaluri cao bằng phương pháp nhỏ giọt:
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 lần lặp lại
- Nhân tố thí nghiệm: 1 nhân tố là 17 dòng vi khuẩn Lactobacillus spp phân lập
được
- Số đơn vị thí nghiệm: 17 (dòng vi khuẩn phân lập được) x 2 (số lần lặp lại) = 34 Phương pháp nhỏ giọt được tiến hành theo như mô tả bởi Galindo (2004) nhưng có một số biến đổi cho phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm
Thực hiện thí nghiệm:
- Kiểm tra khả năng ức chế E ictaluri của 17 dòng Lactobacillus spp phân lập bằng phương pháp nhỏ giọt, sau đó chọn những dòng có khả năng kháng E ictaluri cao
Nguyên tắc của phương pháp này là dựa vào khả năng ức chế của các thành phần
mà Lactobacillus spp sinh ra trong môi trường MRS broth (acid lactic, ethanol,
diacetyl, bacteriocin,…) lên dòng vi khuẩn chỉ thị
- Cách thức thực hiện phương pháp này như sau:
+ Mỗi dòng Lactobacillus spp Được nuôi trong 2 ống nghiệm (chứa 9 ml MRS
broth/ ống) trong 24 giờ Mỗi ống nghiệm được xem như một lần lập lại
+ Spot được bơm 50 l dịch nuôi Lactobacillus spp Được nuôi trong 24 giờ trong
MRS broth vào bề mặt mô trường MRS agar đã được rót ra đĩa Petri (mỗi đĩa Petri
chỉ kiểm tra khả năng ức chế của một dòng Lactobacillus spp Gồm 3 spot được
làm từ một ống nghiệm của mỗi dòng được nuôi ở trên) Ủ kỵ khí 24 giờ ở 300C cho spot phát triển
+ 5ml môi trường solf agar (nhiệt độ khoảng 370C) gồm : BHI có chứa 0,5% agar
và 30% của E ictaluri đã nuôi 24 giờ trong môi trường BHI, rót vào MRS agar đã
có spot đã phát triển
+ Ủ ở 280C, 48 giờ
+ Kiểm tra đường kính vòng vô khuẩn xung quanh spot
Trang 33+ Ghi nhận kết quả (đường kính vòng vô khuẩn = đường kính tổng – đường kính spot) Khả năng ức chế lại dòng vi khuẩn gây bệnh được đánh giá theo qui ước của Galindo (2004)
Sơ đồ khảo sát khả năng ức chế E ictaluri và của các dòng Lactobacillus bằng
phương pháp nhỏ giọt:
MRS agar được rót ra đĩa Petri, để nguội
Tạo spot bằng Lactobacillus spp
đã được nuôi trước 24 giờ trong MRS broth
Ủ kỵ khí ở 300
C, 24h
Chủng 5ml môi trường BHI có chứa 0,7% agar và 30% E.ictaluri
đã nuôi 24 giờ trong BHI
Ủ 280C, 48 giờ
Đo đường kính vòng vô khuẩn ( nếu có)
b Phương pháp 2: Khảo sát vi khuẩn Lactobacillus spp có khả năng kháng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri cao bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch:
Kiểm tra khả năng ức chế Edwardsiella ictaluri của Lactobacillus spp bằng
phương pháp khuếch tán giếng thạch theo như mô tả bởi Nguyễn Thúy Hương và Trần Thị Tưởng An (2008) nhưng được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm dòng vi khuẩn
sử dụng và điều kiện phòng thí nghiệm Sau đó chọn ra những dòng có khả năng kháng vi
khuẩn E ictaluri cao
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 2 lần lặp lại
- Nhân tố thí nghiệm: 1 nhân tố là 17 dòng vi khuẩn Lactobacillus phân lập được
- Số đơn vị thí nghiệm: 17 (số dòng vi khuẩn phân lập được) x 2 (số lần lặp lại) = 34
Thực hiện thí nghiệm:
Trang 34Tất cả 17 dòng Lactobacillus spp phân lập sẽ được nuôi trong môi trường MRS broth
để ly tâm thu bacteriocin thô
- Chuẩn bị bacteriocin thô từ vi khuẩn Lactobacillus spp phân lập được:
+ Mười bảy (17) dòng Lactobacillus spp phân lập, mỗi dòng được nuôi trong 2
ống nghiệm (mỗi ống nghiệm được xem như một lần lặp lại) có chứa 19 ml MRS broth/ ống trong 48 giờ, ly tâm 7000 rpm ở nhiệt độ 80C trong 10 phút để lấy phần dịch trong Điều chỉnh pH của dịch trong về pH 6,0 bằng NaOH 1M Dịch trong bây giờ được xem như là bacteriocin thô Dịch thô này sẽ được trữ trong tủ lạnh ở
+ E ictaluri nhận từ Bộ môn sinh học và Bệnh thủy sản sẽ được nuôi trong môi
trường BHI trong 48 giờ, đếm mật số bằng buồng đếm hồng cầu, pha loãng sao cho mật
số khoảng 108
tb/ml Sau đó hút 50 l dịch nuôi này cho vào môi trường TSA đã được rót
ra đĩa Petri, trải mẫu, để ráo
+ Lấy đĩa Petri có chứa vi khuẩn gây bệnh, đục lỗ thạch có đường kính 8 mm (mỗi đĩa Petri đục 4 lỗ: 3 lỗ cho bacteriocin thô vào và 1 lỗ đối chứng cho nước cất vô trùng vào)
Trang 35+ Dùng micropipette hút 50 l bacteriocin thô của Lactobacillus spp bơm vào mỗi
lỗ thạch
+ Ủ ở 280C, 48 giờ
+Lấy các đĩa Petri này ra quan sát, ghi nhận khả năng ức chế vi khuẩn E ictaluri thông
qua sự hình thành vòng vô khuẩn và đường kính của vòng vô khuẩn (đường kính của vòng vô khuẩn = đường kính tổng – đường kính lỗ thạch (8 mm))
*Sơ đồ khảo sát khả năng ức chế E ictaluri và của các dòng Lactobacillus bằng
phương pháp khuếch tán giếng thạch:
Môi trường TSA Rót ra đĩa Petri, để nguội
Chủng 50 l dịch nuôi E ictaluri được nuôi 48 giờ,
pha loãng để đạt mật số khoảng 108
tb/ml trãi mẫu, để ráo
Tạo giếng có đường kính 8 mm Bơm 50 l bacteriocin thô/ giếng
Ủ ở 280C, 48 giờ
Đo dường kính vòng vô khuẩn ( nếu có)
* Tuyển chọn những dòng Lactobacillus có khả năng kháng lại vi khuẩn E
ictaluri cao: Sau khi đã xác định 2 dòng Lactobacillus (CT2-TB7 và CT2-TB11) có khả
năng kháng lại vi khuẩn E ictaluri bằng 2 phương pháp trên, xác định mức độ kháng vi khuẩn E ictaluri từ đó chọn dòng Lactobacillus CT2-TB7 có khả năng kháng vi khuẩn E
ictaluri cao nhờ vào đường kính vòng tròn kháng khuẩn lớn nhất (Galindo, 2004)
3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của thành phần môi trường nuôi cấy đến khả năng
ức chế Edwardsiella ictaluri của vi khuẩn Lactobacillus spp
Trang 36a Mục đích: Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ 4 thành phần môi trường nuôi
cấy (Yeast extract, Glucose, Peptone và Tween 80) đến khả năng ức chế Edwardsiella
ictaluri của vi khuẩn Lactobacillus spp
b Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 lần lặp
lại
- Nhân tố thí nghiệm: 1 nhân tố (nồng độ từng thành phần môi trường thêm vào)
- Số đơn vị thí nghiệm: (2 (số dòng Lactobacillus spp.chọn làm thí nghiệm) x 3 (
nồng độ từng thành phần) x 4 (4 thành phần thêm vào) + 2 (đối chứng: MRS không thêm thành phần nào của từng dòng vi khuẩn)) x 2 lần lặp lại = 52
Sơ đồ thực hiện thí nghiệm:
Lactobacillus spp
(có khả năng sinh bacteriocin)
Nuôi trong môi trường lỏng MRS với thành phần được biến đổi
(ở điều kiện kỵ khí trong 48 giờ, ở 300
Kiểm tra khả năng ức chế kháng khuẩn
c Thực hiện thí nghiệm:
Dòng vi khuẩn Lactobacillus spp có khả năng ức chế loài vi khuẩn gây bệnh trên
khi được kiểm tra bằng phương pháp well diffusion agar mạnh nhất sẽ được chọn để khảo sát ảnh hưởng của thành phần môi trường nuôi cấy lên sự hình thành bacteriocin
Trang 37Trong thí nghiệm này chọn loài vi khuẩn gây bệnh trên làm loài chỉ thị
- Chuẩn bị môi trường MRS broth được biến đổi một số thành phần với hàm lượng như sau: yeast extract (0; 1; 2; 3% w/v), peptone (0; 1; 2; 3% w/v), glucose (0; 1; 2; 3% w/v), tween 80 (0; 1; 2; 3% w/v)
- Dòng vi khuẩn Lactobacillus spp được tuyển chọn sẽ được nuôi trong các môi
trường MRS broth được biến đổi như trên trong 48 giờ ở 300C ở điều kiện kị khí tĩnh
- Ly tâm thu nhận bacteriocin thô Trữ các eppendorf (trong tủ lạnh ở 4 0C) chứa bacteriocin thô
Bacteriocin thô thu được sẽ được đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh gan thân mủ bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch (well diffusion agar) từ đó chọn ra
môi trường nuôi cấy để vi khuẩn Lactobacillus spp có khả năng ức chế vi khuẩn E
ictaluri cao
Trang 38CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Phân lập và nhận diện các dòng vi khuẩn phân lập được thuộc giống
Lactobacillus
4.1.1 Phân lập vi khuẩn từ dạ dày và ruột cá tra và cá trê
Mười bảy (17) dòng vi khuẩn đã được phân lập tách ròng trên môi trường MRS agar từ dạ dày và ruột cá tra và cá trê thu được từ 3 mô hình nuôi (quản canh, bán thâm canh, thâm canh) và tại các chợ và hộ gia đình khác nhau thuộc 2 tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long (Bảng 7)