Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp. Tiền lương là một phần sản phẩm xã hội được nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền. Nó là phần thù lao lao động để tái tạo sức lao động mà công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện và là phần thu nhập chính của họ, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp, BHXH, tiền thưởng. Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành dịch vụ, sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán và tính đúng thù lao của người lao động thanh toán các khoản tiền lương và các khoan liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội” làm chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình. Chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, em được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ và toàn thể nhân viên phòng kế toán Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội. Em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự góp ý để nâng cao chất lượng của chuyên đề.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần xã hội Lao động có năng suất, chất lượng vàhiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Chi phí về laođộng là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thànhsản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp Tiềnlương là một phần sản phẩm xã hội được nhà nước phân phối cho người laođộng một cách có kế hoạch căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cốnghiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền Nó là phần thù lao lao động để tái tạo sứclao động mà công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đãthực hiện và là phần thu nhập chính của họ, ngoài ra người lao động còn đượchưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp, BHXH, tiền thưởng Đối vớidoanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thànhdịch vụ, sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao độnghợp lý, hạch toán và tính đúng thù lao của người lao động thanh toán cáckhoản tiền lương và các khoan liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao độngquan tâm đến thời gian và chất lượng lao động, từ đó nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp Nhận thức được vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội em đã chọn đề tài: “Hoàn
thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội” làm chuyên đề thực tập chuyên
ngành của mình Chuyên đề gồm 3 chương:
Trang 2Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, em được sự
quan tâm hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ và toàn thể nhân
viên phòng kế toán Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà HàNội Em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự góp ý để nâng caochất lượng của chuyên đề
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - ĐẦU TƯ
KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
Con người là một nhân tố hàng đầu, tiên quyết và vô cùng quan trọngtrong bất kỳ một công ty nào Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanhnhà Hà Nội có 185 công nhân viên (tính đến ngày 31/12/2011), trong đó toàn
bộ là lao động mang tính chất ổn định Ngoài ra công ty còn thuê các lao độngmang tính chất tạm thời làm việc theo hình thức trả lương khoán khi có việcđột xuất mang tính chất giản đơn Mỗi loại lao động này có đặc điểm riêng,tính chất và kết cấu công việc cũng như đặc thù ngành nghề khác nhau Tổng
số lao động trong công ty được phân chia theo các tiêu thức như sau:
Bảng 1.1: Bảng phân loại lao động tính đến ngày 31/12/2011
3 Độ tuổi
Trang 4- Trên 40 tuổi 10 người 5%
Bộ phận lao động trực tiếp có trình độ chuyên môn sẽ giúp cho các công trìnhluôn được đảm bảo về chất lượng
Trang 5- Trình độ chuyên môn của công nhân trong công ty tương đối cao Đặcbiệt là bộ phận lao động trực tiếp (32% thợ ngành xây dựng công trình trênbậc 4) Trình độ chuyên môn của lao động cao chính là bằng chứng rõ nhấtcho chất lượng các công trình mà công ty thực hiện.
Nhìn chung trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa của cán bộ côngnhân viên trong công ty tương đối cao Điều đó cho thấy công ty luôn chútrọng trong việc đào tạo nâng cao trình độ lao động Khi lao động có trình độcao thì chắc chắn hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ cao Đó là một hướng điđúng đắn của Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
Hiện tại công ty đang áp dụng các hình thức trả lương sau:
* Trả lương theo thời gian:
Hình thức lương này được áp dụng đối với lao động gián tiếp, các nhân viên
vụ
+
Thêmcông(nếu có)
Trang 6+ Phụ cấp thêm giờ: 10.000đ x số giờ làm thêm
+ Những ngày nghỉ phép, lễ tết đều được công ty trả 100% lương cấpbậc của bản thân
+ Nghỉ thai sản ốm đau được trả theo chế độ BHXH
* Trợ cấp mất việc làm.
- Đối với công nhân trực tiếp ký hợp đồng dài hạn do điều kiện sảnxuất thường xuyên gián đoạn, nên được hưởng thêm 50% lương cấp bậc hàngtháng
- Đối với chính sách công ty hàng tháng trợ cấp thêm cho mỗi cán bộcông nhân viên là thương binh 10% tiền lương cấp bậc
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương được áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
Các khoản trích theo lương cán bộ công nhân viên tại công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ và
BHTN Qua đó hình thành các quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹBHTN của Công ty
* Quỹ BHXH:
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được trích theo tỷ lệ 22% trên tổng
số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 16% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 6% tính trừ vào lương củangười lao động
Trang 7Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng
Tại công ty, hàng tháng công ty trực tiếp chi trả BHXH cho công nhânviên bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng,công ty phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
* Quỹ BHTN:
Trang 8Quỹ BHTN được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị thất nghiệp
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng công ty trích 2% BHTN trên tổng sốtiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 1% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 1% tính trừ vào lương của ngườilao động
Định kỳ công ty chuyển tiền nộp cho cơ quan BHXH thành phố Cuốiquý, cơ quan BHXH thành phố cùng Công ty lập biên bản đối chiếu nộpBHXH, BHYT, BHTN để xác định số tiền phải nộp, số đã nộp, nếu thiếu tiếnhành nộp bổ sung hoặc nếu thừa thì chuyển số nộp thừa sang quý sau
Quỹ KPCĐ được để lại theo quy định sử dụng cho hoạt động của Côngđoàn Công ty như: Tổ chức thăm hỏi ốm đau, thai sản, tai nạn
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần xây dựng
- đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý lao động và tiền lương
bộ phận và toàn công ty
Kế toán tổng hợp Trưởng các bộ phận nhận
lương cho bộ phận mình Người laođộng
Trang 9- Các tổ, đội, phòng ban có trách nhiệm: theo dõi thời gian làm việc củacán bộ công nhân viên trong bộ phận của mình và chấm công vào Bảng chấmcông Cuối tháng, các bộ phận gửi bảng chấm công về phòng tổ chức - hànhchính.
- Phòng tổ chức - hành chính: Căn cứ vào Bảng chấm công mà các bộphận gửi lên để tính toán và lập Bảng tổng hợp lương Sau đó chuyển toàn bộcác chứng từ có liên quan cho phòng kế toán Ngoài ra phòng tổ chức - hànhchính còn có trách nhiệm kiểm tra Bảng thanh toán lương do phòng kế toánlập ra
- Phòng kế toán có trách nhiệm: tiếp nhận toàn bộ các chứng từ có liênquan đến lao động và tiền lương do các bộ phận gửi đến, tính lương cụ thểcho từng cá nhân, sau đó lập Bảng thanh toán lương (bộ phận) và Bảng tổnghợp lương (toàn công ty)
- Trưởng các bộ phận: ký nhận vào Bảng tổng hợp thanh toán lương,mượn Bảng thanh toán lương (bộ phận) để cho công nhân viên trong tổ kýnhận theo từng người, sau đó chuyển lại Bảng thanh toán lương (bộ phận) chophòng kế toán
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - ĐẦU TƯ
KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần xây dựng - đầu tư kinh doanh nhà Hà Nội
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Trong kế toán tiền lương, công ty đã sử dụng các chứng từ kế toán như:Bảng chấm công (mẫu số 01a – LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03 – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06 – LĐTL)
Bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội (mẫu số 11 – LĐTL)
Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08 – LĐTL)…
Trang 11Tiền lương của công nhân sản xuất được tính căn cứ vào số ngày công
có mặt tại hiện trường và số ngày công thực tế làm việc của công nhân viên.Căn cứ vào “Biên bản nghiệm thu” tổ trưởng xác định được quỹ lương của tổtrong kỳ từ đó tính đơn giá công trình bình quân cho mỗi công nhân trong tổ
Đơn giá Công bình quân cho mỗi công nhân được tính như sau:
Đơn giá bình
quân công 1 CN =
Giá trị tiền lương (công) của tổ trong đợtTổng số công thực hiện CV trong đợt x hệ số cấp bậc công việcĐơn giá bình quân này được sử dụng để xác định lương công nhân chocông nhân trực tiếp sản xuất Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuấtngoài tiền lương công nhật ra còn có khoản lương cố định Mức lương cốđịnh này xác định như sau:
Lương cố định = Số ngày có mặt tại hiện trường x Đơn giá ngày
Theo qui định của công ty đơn giá ngày = 8.500đ Mức lương này cótính chất đảm bảo thu nhập cho người lao động trong thời gian chờ việc hayngừng việc vì lý do nào đó (mưa, chờ nguyên vật liệu…)
Trang 12Ngoài mức lương cố định và lương công nhật là mức lương công nhânđược hưởng do thời gian làm việc thực tế của mình thì công ty còn có quyđịnh mức lương khác dành riêng cho tổ trưởng Đây có thể coi là mức phụ cấptrách nhiệm của tổ trưởng và được trích ra từ 32% tiền lương để lại của tổ.
Ví dụ: Ông Nguyễn Tất Đạt là công nhân của Tổ 1 - Đội thi công số 2Trong tháng 10/2011 Tổ 1 - Đội thi công số 2 nhận được Phiếu giao việc và Biên bản nghiệm thu như sau
Công ty Cổ phần XD-ĐT
Kinh doanh nhà Hà Nội CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU GIAO VIỆC
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế tiến độ thi công nâng xây dựng Trường tiểuhọc xã Phù Đổng - huyện Gia Lâm
Đại diện bên giao: Phạm Hoài Nam - Đội trưởng đội XDCT số 2
Đại diện bên nhận: Trần Xuân Bình - Đội trưởng tổ số 1
Phiếu giao việc có nội dung sau:
1 Nội dung công việc:
vị
Khối lượng
Đơn giá Thành tiền
1 San nền bằng cát đen
tưới nước đầm kỹ theo
tiêu chuẩn, đảm bảo độ
chặt k = 0,98
1 Thời gian bắt đầu từ 1/10/2011
Kết thúc ngày 15 tháng 10 năm 2011
2 Trách nhiệm của mỗi bên
- Bên giao: + Cung cấp đầy đủ vật liệu tạo điều kiện cho thi công
Trang 13+ Thanh toán lương hàng tháng theo bảng chấm công bảng lương theo hợp đồng.
+ Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên trực tiếp hướng dẫn thicông nghiệm thu công việc hoàn thành, kiểm tra an toàn lao động, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật…
- Bên nhận: Chấp hành việc giám sát thi công, sử dụng hợp lý vật tư,tiết kiệm tránh mất mát hư hỏng Thi công phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật,
mỹ quan Nếu xảy ra sự cố gì thì bên nhận việc phải chịu trách nhiệm bồihoàn khấu trừ Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, trật tự trị an… trong quátrình thi công Hàng tháng tổ phải có bảng chấm công và bảng thanh toánlương (theo bảng chấm công) cho từng người làm cơ sở thanh toán lương chođội
3 Hai bên cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng bên nào vi phạm sẽphải chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật
Ngày…… tháng…… năm…
Tổ trưởng tổ thi công Đội trưởng đội XDCT số 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Căn cứ vào phiếu giao việc ngày 01 tháng 10 năm 2011 về việc san nềnbằng cát đen tưới nước đầm kỹ theo tiêu chẩn, đảm bảo độ chặt k = 0,98
Hôm nay ngày 15 tháng 10 năm 2011 đội tiến hành nghiệm thu phầnviệc giao cho tổ thi công số 1
Địa điểm tại đội XDCT số 2
Trang 14Hai bên tiến hành nghiệm thu xác nhận khối lượng công việc thực hiện:
T
Phiếu giao việc Thực hiện
Ghi chú
Khối lượng T.tiền
Khối lượng T.tiền
Phải thanh toán : 100.000.000đ
Công ty duyệt thanh toán: 100.000.000đ
Đại diện tổ số 2 Đội trưởng Giám đốc công ty
- Căn cứ vào biên bản nghiệm thu ta xác định được tổng quỹ lương của
tổ 1 - Đội thi công số 2 trong tháng 10/2011 là:
100.000.000 x (100% - 32%) = 68.000.0000đ
- Công nhân của Tổ 1 - Đội thi công số 2 có hệ số lương là 2,22 Tổng
số công của tổ trong tháng 10/2011 là: 255 công Vậy đơn giá bình quân cônglà: 68.000.000/(255 x 2,22) = 120.000đ/công
- Ông Nguyễn Tất Đạt có số ngày công co mặt tại hiện trường là 30ngày, số ngày công thực tế làm việc là 30 ngày
=> Lương cố định = 30 x 8.500 = 255.000đ
Lương công nhật = Số ngày thực tế làm việc x Đơn giá bình quân công = 30 x 120.000 = 3.600.000đ
Trang 15Vậy tổng lương của Ông Nguyễn Tất Đạt là:
255.000 + 3.600.000 = 3.855.000đ
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả công nhân viên
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanhtoán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộcthu nhập của công nhân viên)
* Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Kế toán tính tiền lương cho từng người, sau đó lập Bảng thanh toán lương (bộphận) và Bảng tổng hợp thanh toán lương (toàn công ty)
Trang 16Đối với bộ phận trực tiếp: các bộ phận tự chấm công cho nhân viêntrong bộ phận mình, cuối tháng nộp bảng chấm công lên phòng tổ chức-hànhchính Phòng tổ chức-hành chính căn cứ vào Bảng chấm công để tính toán vàlập Bảng tổng hợp lương cho từng bộ phận và toàn công ty Toàn bộ cácchứng từ có liên quan trên được chuyển cho phòng kế toán Phòng kế toántính lương cụ thể cho từng cá nhân, sau đó lập Bảng thannh toán lương (bộphận) và Bảng tổng hợp thanh toán lương (toàn công ty)
Đối với bộ phận lao động trực tiếp: thì việc kế toán xem xét thanh toánlương dựa trên cơ sở “Bảng chấm công” của từng bộ phận Cuối tháng bảngchấm công này được tập hợp lên phòng kế toán, kế toán căn cứ vào hệ sốlương, số ngày công của người để tính tiền lương của từng người trong bộphận đó
Ví dụ: Căn cứ vào bảng chấm công tháng 10 của tổ thi công số 2 - Độixây dựng công trình số 1 kế toán lập bảng tổng hợp tiền lương
Đơn giá tiền công của công nhân lao động trực tiếp được tính như sau:Căn cứ vào biên bản nghiệm thu và phần phê duyệt giá trị tiền lươngthanh toán cho đội là 91.000.000đ Tổ trưởng xác định tổng quỹ lương thángcủa tổ và trích 32% tiền lương Đây là phần quỹ để sử dụng mua sắm bảo hộlao động, làm mức lương phụ cấp…
Tổng quỹ lương tháng của tổ được xác định là:
91.000.000 x (100% - 32%)=61.880.000đ/thángCông nhân tổ thi công số 2 được hệ số lương 1,85 theo quy định Nhưvậy đơn giá bình quân mỗi công nhân sẽ được tính là:
Đơn giá bình quân công quy đổi 1CN là
61.880.000/(334 x 1,85)đ/công
Tiền lương công nhật của công nhân sẽ được tính:
LCN= Số ngày thực tế làm việc
Đơn giá bình quân côngquy đổi 1CN
Khi đó trình tự tính lương như sau:
Trang 171) Ông: Phạm Văn Anh
Mức lương cố định= 31 x 8.500 = 263.500đLương công nhật = 31 x 100.000= 3.100.000đ
Do là tổ trưởng nên được hưởng mức lương khác (mức phụ cấp tráchnhiệm ) là 150.000đ
Tổng lương được lĩnh là: 263.500 + 3.100.000 + 150.000 = 3.378.500đ/tháng
2) Ông: Bàng Xuân Huấn
Số ngày có mặt tại hiện trường: 26 ngày Nhưng số công thực tế làm là
29 công
Lương cố định của CN: 26 x 8500 = 221.000đLương công nhật 29 x 100.000 = 2.900.000đTổng lương được lĩnh là: 221.000+2.900.000 =3.121 000đ/tháng3) Ông: Phạm Văn Nam
Số ngày có mặt tại hiện trường: 30 ngày Số ngày công thực tế 31 ngày
Lương cố định: 30 x 8500 = 255.000đLương công nhật: 31 x 100000 = 3.100.000đ3.355Tổng lương được lĩnh là: 255.000 + 3.100.000 = 3.355.000đ/tháng
Do công nhân của đội là công nhân thuê theo hợp đồng Nên không cókhoản khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN Ở các đội, lương của người lao độngtrực tiếp được phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp, lương lao động giántiếp được phân bổ vào chi phí sản xuất chung
Tại các đội sản xuất, bộ phận lái máy đóng vai trò quan trọng Xongđối với bộ phận này tiền lương được tính vào chi phí sử dụng máy thi công –Tài khoản 623 Làm căn cứ để xác định giá thành của công trình
Trang 18Bảng 2.1: Bảng chấm công tổ thi công số 2 - Đội xây dựng công trình số 1 tháng 10/2011
Công ty Cổ phần XD – ĐT kinh doanh nhà Hà Nội
công
Ghi chú
Trang 19Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương tổ thi công số 2 - Đội xây dựng công trình số 1 tháng 10/2011
Công ty Cổ phần XD – ĐT kinh doanh nhà Hà Nội
Đội XDCT số 1
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 10
Bộ phận: CNTT – tổ số 2
danh Đơn giá
Ngày công Lương cố định
Lcđ=Ncht*850
0
Lương công nhật Lcn=ĐG*Nc
Lương khác LK
Tổng lương Tl=
Trang 20Bảng 2.3: Bảng chấm công phòng kế toán tháng 10/2011 Đơn vị: Công ty Cổ phần XD – ĐT kinh doanh nhà Hà Nội
Trang 21Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương phòng kế toán tháng 10/2011
Đơn vị: Công ty cổ phần XD – ĐT kinh doanh nhà Hà Nội
Bộ phận: Phòng Kế toán
TT Họ Tên HS L công Số Lương cơ bản
Hệ Số PC chức vụ, trách nhiệm
Phụ cấp Tổng lương
các khoản phải khấu trừ vào
lương
Thực nhận KN BHXH-
6%
1.5%
BHYT- 1%
Trang 22Bảng 2.5: Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 10/2011
TT Họ Tên HS L công Số Lương cơ bản
Hệ Số
PC chức vụ, trách nhiệm
Phụ cấp Tổng lương
Các khoản phải khấu trừ vào
lương
Thực nhận BHXH-
6%
1.5%
BHYT- 1%
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 10/2011
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 23Bảng 2.6 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 10 năm 2011
Ghi nơ TK
Lương chính Khoản khác Cộng có TK334 KPCĐ3382 BHXH3383 BHYT3384 BHTN3389 Cộng cóTK338
Trang 24Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chitrả, thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lươngphải trả trong kỳ, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quyđịnh, lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Số liệu của “Bảng phân bổtiền lương và BHXH” là cơ sở để kế toán ghi sổ kế toán có liên quan.
Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc về lao động tiền lương
đã được phòng tổ chức - hành chính kiểm tra để ghi sổ, trước hết ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổNhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài khoản 334 Cuối tháng, cộng số liệutrên Sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh
Kế toán thường hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về tiền lương như sau:
Nghiệp vụ 1: Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các
chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhânviên và phân bổ vào chhi phí sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận sử dụnglao động, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623: Chi phí máy thi công
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Phải trả người lao động
Nghiệp vụ 2: Tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho
công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338(3): Bảo hiểm xã hội
Có TK 334: Phải trả người lao động
Nghiệp vụ 3: Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (tạm ứng
thừa, khoản bồi thường vật chất theo quyết định xử lý, BHXH, BHYT, BHTN
Trang 25khấu trừ lương công nhân viên, thuế thu nhập cá nhân phải nộp Nhà nước)ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 141: Khấu trừ khoản tạm ứng thừa
Có TK 138(8): Trừ khoản bồi thương vật chất
Có TK 338(3, 4, 9): Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN
Có TK 333(8): Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Nghiệp vụ 4: Khi ứng trước, thực trả hoặc thanh toán tiền lương và các
khoản khác cho công nhân viên và các đối tượng khác trong doanh nghiệp,ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Trang 2610/10/2011 PC35 10/10/2011 Thanh toán lương tháng 9