1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex

97 563 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 10,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi Nasonex” được thực hiện nhằm nghiên cứu phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex 0,05% chứa hoạt chất Mometasone f

Trang 1

NGUYỄN LÊ NGỌC HIỀN

XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC XỊT MŨI NASONEX

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH HÓA DƯỢC

CẦN THƠ – 2013

Trang 2

NGUYỄN LÊ NGỌC HIỀN

XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC XỊT MŨI NASONEX

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: HÓA DƯỢC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN ĐỨC TUẤN

Ts NGUYỄN TRỌNG TUÂN

CẦN THƠ – 2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

 Năm học 2013-2014

-ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM

THUỐC XỊT MŨI NASONEX

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Lê Ngọc Hiền, là tác giả của Luận văn xin xác nhận Luận văn đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh theo những ý kiến và góp ý của Thầy, Cô phản biện và những thành viên trong Hội đồng chấm Bảo vệ luận văn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Lê Ngọc Hiền

Luận văn tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: Hóa dược

Đã bảo vệ và được duyệt Hiệu trưởng:………

Trưởng Khoa:………

Ths Nguyễn Đức Tuấn TS Nguyễn Trọng Tuân

Trang 4

Khoa Khoa học Tự nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:

d Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Cán bộ hướng dẫn

Trang 5

Khoa Khoa học Tự nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:

d Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Cán bộ chấm phản biện

Trang 6

Khoảng thời gian hai tháng rưỡi thực hiện đề tài tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco đối với tôi là khoảng thời gian vô cùng quý giá, giúp tôi

có cơ hội học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực tế cũng như những kiến thức bổ ích cho công việc sau này

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến anh Lê Văn Nhã Phương, anh Nguyễn Đức Tuấn cùng toàn thể các anh chị tại phòng QC – RD thuộc công

ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành đề tài của mình

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Trọng Tuân, cô Tôn Nữ Liên Hương cùng các Thầy, Cô trong bộ môn Hóa – Khoa Khoa học Tự nhiên đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức hữu ích và giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian qua

Tôi cũng xin được cảm ơn các bạn lớp Hóa dược K36 đã ủng hộ, động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn là nguồn động viên tinh thần to lớn, vững chắc giúp tôi có thể vượt qua những khó khăn để thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn!

Nguyễn Lê Ngọc Hiền

Trang 7

Đối với mỗi loại chế phẩm, việc xây dựng một phương pháp kiểm nghiệm phù hợp với công thức bào chế cũng như điều kiện thực tiễn của mỗi phòng thí

nghiệm là điều cần thiết Đề tài “Xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm

nghiệm thuốc xịt mũi Nasonex” được thực hiện nhằm nghiên cứu phương pháp

kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex 0,05% chứa hoạt chất Mometasone furoate và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm đã xây dựng

Đề tài sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cho phép thử định tính, phương pháp HPLC để định lượng hoạt chất Mometasone furoate trong thành phẩm Kết quả đã xây dựng được phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex và thẩm định quy trình định lượng Mometasone furoate với độ đặc hiệu tốt, hệ số tương quan r = 0,9999, độ lặp lại với RSD = 0,77%, độ đúng với tỉ lệ phục hồi 100,52%, giới hạn phát hiện LOD = 0,29 g/mL và giới hạn định lượng LOQ = 0,89 g/mL

Kết quả thu được cho thấy phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex

đã xây dựng đáng tin cậy, khả thi, có thể ứng dụng vào kiểm nghiệm

Từ khóa: Nasonex, Mometasone furoate, HPLC, kiểm nghiệm

Trang 8

For each type of final product, it is necessary to determine suitable testing methods for the preparation formula as well as the reality condition of each

laboratory The thesis “Determining and validating testing method for

Nasonex nasal spray” was conducted to research on the method for testing

Nasonex 0,05 % which contains active compound is Mometasone furoate and validating testing method has been built

Using Thin Layer Chromatography (TLC) and High Performance Liquid Chromatography (HPLC) to identify, uses HPLC to quantify Mometasone furoate

in Nasonex As a result, the testing method for Nasonex nasal spray was established and the quantitative process of Mometasone furoate was validated with good specificity, the correlation coefficient r = 0,9999, repeatability with RSD = 0,77 % , accuracy with the recovery rate 100,52 %, limit of detection LOD = 0,29 g/mL and limit of quantitation LOQ = 0,89 g/mL

The obtained result shows that the established testing method for Nasonex is reliable and applicable for testing

Key words: Nasonex, Mometasone furoate, HPLC, testing

Trang 9

Khoa Khoa học Tự Nhiên

Bộ môn Hóa học -  -Năm học 2013-2014

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM

THUỐC XỊT MŨI NASONEX CAM KẾT KẾT QUẢ

Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Lê Ngọc Hiền

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

CAM KẾT KẾT QUẢ iv

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Giới thiệu chung các bệnh về mũi 4

2.1.1 Các bệnh về mũi thường gặp và triệu chứng 4

2.1.2 Nguyên nhân gây ra các bệnh về mũi 4

2.1.3 Điều trị các bệnh về mũi 5

2.2 Giới thiệu chung về hoạt chất Mometasone furoate và thành phẩm Nasonex 6

2.2.1 Hoạt chất Mometasone furoate 6

2.2.2 Thành phẩm Nasonex 7

2.3 Phương pháp định lượng Mometasone furoate 9

2.3.1 Giới thiệu phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 9

2.3.2 Nguyên tắc, cấu tạo hệ thống máy HPLC 10

2.3.3 Định lượng Mometasone furoate bằng HPLC 11

2.4 Thẩm định quy trình phân tích 11

2.4.1 Tầm quan trọng của việc thẩm định 11

2.4.2 Các chỉ tiêu trong thẩm định quy trình phân tích 12

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Phương tiện nghiên cứu 16

3.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 16

Trang 11

3.1.2 Phương tiện thực hiện 16

3.1.3 Đối tượng nghiên cứu 18

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Kiểm nghiệm nguyên liệu Mometasone furoate 19

3.2.2 Kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex 23

3.2.3 Thẩm định quy trình phân tích thành phẩm Nasonex bằng HPLC 25

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kiểm nghiệm nguyên liệu Mometasone furoate 29

4.1.1 Cảm quan 29

4.1.2 Tính tan 29

4.1.3 Định tính 29

4.1.4 Điểm chảy 32

4.1.5 Góc quay cực riêng 32

4.1.6 Mất khối lượng do làm khô 33

4.1.7 Định lượng 33

4.1.8 Tạp chất liên quan 33

4.2 Kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex 36

4.2.1 Cảm quan 36

4.2.2 Định tính 37

4.2.3 Định lượng 38

4.3 Thẩm định quy trình phân tích thành phẩm Nasonex bằng HPLC 39

4.3.1 Khảo sát tính đặc hiệu của Mometasone furoate 39

4.3.2 Khảo sát tính tuyến tính theo nồng độ Mometasone furoate 40

4.3.3 Khảo sát độ lặp lại của phương pháp 41

4.3.4 Khảo sát độ đúng của phương pháp 42

4.3.5 Xác định giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp 43

4.3.6 Xác định giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp 44

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Chuẩn bị mẫu khảo sát tính tan của Mometasone furoate 19

Bảng 3.2 Chuẩn bị mẫu khảo tính tuyến tính theo nồng độ Mometasone furoate

26

Bảng 3.3 Chuẩn bị mẫu khảo sát độ đúng của phương pháp 27

Bảng 4.1 Tính tan của nguyên liệu Mometasone furoate 29

Bảng 4.2 Kết quả đo điểm chảy của nguyên liệu Mometasone furoate 32

Bảng 4.3 Kết quả đo góc quay cực riêng của nguyên liệu Mometasone furoate

32

Bảng 4.4 Khối lượng bị mất do làm khô của nguyên liệu Mometsone furoate 33

Bảng 4.5 Kết quả định lượng nguyên liệu Mometasone furoate 33

Bảng 4.6 Tạp chất liên quan của nguyên liệu Mometasone furoate 35

Bảng 4.7 Tóm tắt kết quả kiểm nghiệm nguyên liệu Mometasone furoate 36

Bảng 4.8 Kết quả định lượng thành phẩm Nasonex 38

Bảng 4.9 Tóm tắt kết quả kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex 39

Bảng 4.10 Kết quả khảo sát tính tuyến tính theo nồng độ Mometasone furoate

41

Bảng 4.11 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp 42

Bảng 4.12 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp 43

Bảng 4.13 Kết quả xác định giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp 43

Bảng 4.14 Kết quả xác định giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp 44

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Công thức cấu tạo dạng phẳng của Mometasone furoate 6

Hình 2.2 Công thức cấu tạo dạng không gian của Mometasone furoate 6

Hình 2.3 Một số thành phẩm Nasonex trên thị trường 7

Hình 2.4 Hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 10

Hình 3.1 Máy đo điểm chảy 17

Hình 3.2 Phân cực kế tự động 17

Hình 3.3 Máy quang phổ hồng ngoại 17

Hình 3.4 Máy quang phổ UV-Vis 17

Hình 3.5 Máy sắc ký lỏng UFLC 17

Hình 3.6 Mometasone furoate (nguyên liệu) 18

Hình 3.7 Nasonex 0,05% 18

Hình 4.1 Phổ hồng ngoại (IR) của Mometasone furoate chuẩn 29

Hình 4.2 Phổ hồng ngoại (IR) của nguyên liệu Mometasone furoate 30

Hình 4.3 Sắc ký đồ của Mometasone furoate quan sát dưới UV 254 nm 30

Hình 4.4 Sắc ký đồ của Mometasone furoate sau khi phun thuốc thử sulfuric acid 20% trong ethanol, quan sát dưới ánh sáng ban ngày 31

Hình 4.5 Sắc ký đồ của Mometasone furoate sau khi phun thuốc thử sulfuric acid 20% trong ethanol, quan sát dưới UV 366 nm 31

Hình 4.6 Sắc ký đồ mẫu trắng xác định tạp chất liên quan của nguyên liệu Mometasone furoate (HPLC) 34

Hình 4.7 Sắc ký đồ dung dịch đối chiếu xác định tạp chất liên quan của nguyên liệu Mometasone furoate (HPLC) 34

Hình 4.8 Sắc ký đồ dung dịch thử xác định tạp chất liên quan của nguyên liệu Mometasone furoate (HPLC) 35

Hình 4.9 Sắc ký đồ định tính thành phẩm Nasonex, quan sát dưới UV 254 nm

37

Hình 4.10 Sắc ký đồ dung dịch chuẩn định tính thành phẩm Nasonex (HPLC) 37

Hình 4.11 Sắc ký đồ dung dịch thử định tính thành phẩm Nasonex (HPLC) 38

Hình 4.12 Sắc ký đồ mẫu trắng khảo sát tính đặc hiệu của Mometasone furoate (HPLC) 39

Hình 4.13 Sắc ký đồ dung dịch chuẩn khảo sát tính đặc hiệu của Mometasone furoate (HPLC) 40

Trang 14

Hình 4.14 Sắc ký đồ dung dịch thử khảo sát tính đặc hiệu của Mometasone

furoate (HPLC) 40 Hình 4.15 Đồ thị khảo sát tính tuyến tính theo nồng độ Mometasone furoate 41

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

IR Infrared spectroscopy: Quang phổ hồng ngoại

HPLC High Performance Liquid Chromatography: Sắc ký lỏng hiệu năng cao RSD Relative Standard Deviation: Độ lệch chuẩn tương đối

LOD Limit of Detection: Giới hạn phát hiện

LOQ Limit of Quantitation: Giới hạn định lượng

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự ô nhiễm môi trường ngày một gia tăng cùng những biến đổi thất thường của thời tiết là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra các bệnh về mũi Ngày nay, tỉ lệ bệnh nhân mắc các bệnh về mũi ngày càng tăng Trên thế giới ước tính có khoảng 17-25% dân số mắc bệnh viêm mũi với 3 loại chính là viêm mũi

dị ứng, viêm mũi cấp tính và viêm xoang, trong khi đó ở Việt Nam tỉ lệ này là khoảng 10-12% Các bệnh về mũi thông thường không nguy hiểm đến tính mạng Tuy nhiên, mũi là cơ quan quan trọng của hệ hô hấp, đóng vai trò làm ẩm và lọc sạch không khí để thở nên khi mắc bệnh về mũi, các chức năng sinh lý khác của

cơ thể đều ít nhiều bị ảnh hưởng, gây những khó chịu đáng kể cho người bệnh, làm giảm chất lượng cuộc sống Ngoài ra, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các bệnh về mũi mãn tính và một số biến chứng nghiêm trọng

Để điều trị hiệu quả các bệnh về mũi, bên cạnh việc hạn chế tiếp xúc với các nguyên nhân gây bệnh, xây dựng chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lý, việc kết hợp với các loại thuốc trong quá trình điều trị là rất cần thiết Hiện nay, một trong những loại thuốc phổ biến và hiệu quả nhất được sử dụng để điều trị các bệnh về mũi là thuốc chứa glucocorticoid dạng xịt hoặc uống Glucocorticoid dùng đường uống hiệu quả nhưng ít được sử dụng do những tác dụng phụ độc hại như giữ nước, gây loãng xương, viêm loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp, suy tuyến thượng thận, khi sử dụng điều trị trong thời gian dài Bên cạnh đó, với những

ưu điểm như tác dụng nhanh, hiệu lực điều trị cao, tương đối an toàn khi sử dụng lâu dài,… mà glucocorticoid dạng xịt được đa phần các bác sĩ và bệnh nhân lựa chọn Thành phẩm Nasonex là một trong những glucocorticoid dạng xịt có hiệu quả trong điều trị các bệnh viêm mũi dị ứng, viêm xoang,…với thành phần chứa hoạt chất Mometasone furoate

Việc kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của dược phẩm nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người sử dụng luôn luôn là một vấn đề rất được quan tâm Thông thường, mỗi loại thuốc sẽ có phương pháp kiểm nghiệm được quy định chung tại các Dược điển Tuy nhiên, đối với mỗi loại chế phẩm thì việc khảo sát lại để xây dựng một phương pháp kiểm nghiệm phù hợp với công thức bào chế cũng như điều kiện thực tiễn của mỗi phòng thí nghiệm là điều cần thiết Do

Trang 17

đó, đề tài “Xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi

Nasonex” được lựa chọn để tiến hành, nhằm đưa ra một phương pháp kiểm

nghiệm phù hợp đối với thành phẩm Nasonex cũng như với điều kiện kiểm tra tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển thuộc công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, sau đó tiến hành thẩm định lại phương pháp đã xây dựng

Bên cạnh đó, thuốc xịt mũi Nasonex hiện tại vẫn là một thuốc brand name được đăng ký bản quyền cho đến tháng 07/2014 nên việc chọn Nasonex làm đối tượng nghiên cứu phù hợp với chính sách phát triển của nền công nghiệp dược ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, nghiên cứu sản xuất thuốc generic từ thuốc brand name

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu Mometasone furoate

- Xây dựng phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex

- Thẩm định phương pháp kiểm nghiệm đã xây dựng

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

- Kiểm nghiệm các chỉ tiêu của nguyên liệu Monetasone furoate:

Trang 18

- Thẩm định quy trình phân tích thành phẩm Nasonex:

Trang 19

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG CÁC BỆNH VỀ MŨI

2.1.1 Các bệnh về mũi thường gặp và triệu chứng

- Viêm mũi dị ứng: biểu hiện đầu tiên là hắt hơi liên tục (hay còn gọi là

nhảy mũi) kèm theo các triệu chứng như cơ thể mệt mỏi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ho, ngứa mũi, đau đầu nhẹ, đau mặt, giảm cảm giác về mùi và hương vị, cảm giác đầy và ù tai, đôi mắt sưng lên và buồn ngủ [1]

- Viêm mũi cấp tính: biểu hiện ban đầu là ngứa mũi, hắt hơi, nặng đầu, đau

lưng, mỏi chân tay và các khớp xương; sau đó chảy nước mũi, ngạt mũi, nhức đầu, hơi sốt, người mệt mỏi,…[2]

- Viêm mũi xoang: thường có các triệu chứng ho, ngạt mũi, sưng nề xung

quanh xoang bị tổn thương, chảy nước mũi, cảm giác nặng vùng mặt và vùng đầu, nước mũi xanh hoặc vàng, đau vùng xung quanh má và răng hàm trên [2]

- Tắt mũi, ngạt mũi: biểu hiện chủ yếu là khó thở khiến bệnh nhân phải thở

bằng đường miệng làm miệng khô rát, dễ dẫn đến viêm họng, ho kéo dài, giảm khả năng phân biệt mùi của khứu giác hoặc mất khứu giác hoàn toàn [2]

- Cảm lạnh: là một bệnh nhiễm virus dẫn đến chảy nước mũi, nghẹt mũi,

hắt hơi, đau họng, ho và đau đầu [1]

2.1.2 Nguyên nhân gây ra các bệnh về mũi [3]

- Môi trường ngày càng ô nhiễm do nhiều yếu tố tác động

- Sự gia tăng của các chất khí độc với số lượng và độ độc hại ngày càng tăng thải vào môi trường sống

- Thường xuyên tiếp xúc với môi trường máy lạnh

- Những tạp chất, dị vật trong không khí bị hít thở vào phải giữ lại ở mũi và gây nên các bệnh viêm nhiễm

- Thời tiết thay đổi thất thường, không theo chu kỳ khiến con người khó thích nghi tốt với những biến đổi ấy

- Vệ sinh mũi không đúng cách, thường xuyên ngoáy mũi khiến mũi bị viêm nhiễm

- Sức đề kháng của cơ thể yếu

Trang 20

2.1.3 Điều trị các bệnh về mũi [4]

Mục tiêu điều trị các bệnh lý về mũi là giảm đến mức tối thiểu các triệu chứng và lựa chọn các thuốc vừa hiệu quả, vừa ít có tác dụng phụ độc hại Có nhiều nhóm thuốc trị bệnh lý về mũi và được phân ra 2 loại thuốc uống và thuốc dùng tại chỗ (nhỏ hoặc phun xịt vào mũi) như sau:

 Loại thuốc uống

- Nhóm thuốc uống kháng histamine trị dị ứng: như clorpheniramine, loratidine giúp giảm triệu chứng ngứa mũi, nhảy mũi, sổ mũi, chảy nước mắt nhưng không có tác dụng đối với nghẹt (tắc) mũi

- Nhóm thuốc uống cường giao cảm gây co mạch: gồm ephedrine, pseudoephedrine, phenylpropanolamine giúp thông mũi, trị nghẹt mũi tốt

- Nhóm thuốc uống glucocorticoid: như prednisone, dexamethasone, chỉ uống khi bị viêm mũi xoang nặng và mạn tính

- Nhóm thuốc uống kháng sinh: dùng khi bệnh lý về mũi có liên quan đến nhiễm khuẩn

 Loại thuốc dùng tại chỗ (nhỏ hoặc phun xịt vào mũi)

- Thuốc co mạch nhỏ mũi: chứa dược chất như naphtazoline, oxymetazoline, có tác dụng thông mũi tốt nhưng chỉ nên nhỏ mũi trong thời gian ngắn 7 ngày Lý do là nếu dùng lâu bị quen thuốc, bị hiệu ứng “dội” phải tăng liều, nếu không tăng liều sẽ bị nghẹt mũi nặng hơn, đưa đến vòng lẩn quẩn là

bị “viêm mũi do thuốc” Đối với trẻ nhỏ, không nên dùng thuốc nhỏ mũi loại này

vì có thể gây choáng, tím tái

- Thuốc glucocorticoid xịt mũi: thuốc hiệu quả trong trị viêm mũi dị ứng, dùng lâu dài nhằm phòng ngừa viêm mũi dị ứng

- Thuốc nhỏ mũi hoặc phun xịt NaCl 0,9% (chứa dung dịch còn được gọi là nước biển, nước muối sinh lý): có tác dụng rửa mũi, giải tỏa dịch nhầy trong mũi giúp thông thở và giảm sổ mũi Nên dùng thuốc loại này cho trẻ em giúp thông, sạch mũi

Trang 21

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT CHẤT MOMETASONE FUROATE VÀ THÀNH PHẨM NASONEX

2.2.1 Hoạt chất Mometasone furoate

2.2.1.1 Tính chất của Mometasone furoate

- Bột màu trắng hoặc gần như trắng [5]

- Hầu như không tan trong nước; tan trong acetone, trong methylene chloride và trong chloroform; ít tan trong ethanol 96%, isopropanol; tan vô hạn trongtetrahydrofuran [5,6]

- Hệ số phân bố octanol/nước lớn hơn 5.000 [6]

- Điểm chảy khoảng 220C kèm theo sự phân hủy [5]

Cl

CH 3 O

Cl

H

O

Hình 2.1 Công thức cấu tạo dạng phẳng của Mometasone furoate

Hình 2.2 Công thức cấu tạo dạng không gian của Mometasone furoate

- Danh pháp: 9,21-Dichloro-11-hydroxy-161,4-diene-17-yl furan-2-carboxylate

Trang 22

-methyl-3,20-dioxopregna-2.2.1.3 Công dụng và cơ chế tác dụng

Mometasone furoate là một glucocorticoid dùng ngoài với tính chất kháng viêm tại chỗ ở các liều không có tác dụng toàn thân, được sử dụng trong điều trị các rối loạn về da (như eczema và bệnh vảy nến), viêm mũi dị ứng, hen suyễn đối với một số bệnh nhân không đáp ứng với các glucocorticoid có hiệu lực yếu hơn Mometasone furoate là tiền dược của dạng Mometasone tự do, có hiệu lực mạnh hơn hydrocortisone và yếu hơn dexamethasone Nó làm giảm viêm bằng cách gây ra một số tác dụng:

- Đảo ngược sự kích hoạt các protein viêm

- Kích hoạt sự bài tiết của các protein chống viêm

- Ổn định màng tế bào

- Giảm các dòng tế bào viêm

Tuy nhiên cơ chế kháng viêm chính xác của Mometasone furoate vẫn chưa thật sự được biết

2.2.2 Thành phẩm Nasonex

2.2.2.1 Dạng bào chế

Nasonex Aqueous Nasal Spray là bình xịt định liều chứa hỗn dịch Mometasone furoate Mỗi nhát xịt giải phóng khoảng 100 mg hỗn dịch Mometasone furoate, chứa một lượng Mometasone furoate monohydrate tương đương 50 g Mometasone furoate [7]

Hình 2.3 Một số thành phẩm Nasonex trên thị trường

Trang 23

2.2.2.2 Dược lý học

 Dược lực học

Nó đã được chứng minh là có một loạt các hiệu ứng trên nhiều loại tế bào (tế bào mast, bạch cầu ái toan, bạch cầu trung tính, đại thực bào và tế bào lympho) và chất trung gian (histamine, leukotriene và cytokine) có liên quan đến viêm [6,8]

 Dược động học [7,10]

Mometasone furoate dạng xịt mũi có sinh khả dụng toàn thân không đáng kể (< 1%), hầu như không phát hiện trong huyết tương mặc dù sử dụng phương pháp định lượng có độ nhạy cao với giới hạn định lượng 50 pg/mL

Hỗn dịch Mometasone furoate hấp thu rất kém từ đường tiêu hóa, một lượng nhỏ có thể được nuốt vào và hấp thu, trải qua chuyển hóa bước đầu trước khi được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua mật và một phần qua nước tiểu

Thời gian bán thải của Mometasone furoate là khoảng 5,8 giờ

Những ảnh hưởng của suy thận, suy gan, tuổi tác hay giới tính trên dược động học của Mometasone furoate đã không được nghiên cứu đầy đủ

2.2.2.3 Chỉ định và chống chỉ định

Nasonex với hoạt chất Mometasone furoate được chỉ định:

- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng lâu năm ở người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên [6,8]

- Điều trị polyp mũi và các triệu chứng liên quan như sung huyết và mất mùi

ở bệnh nhân 18 tuổi trở lên [9]

- Điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi xoang cấp ở bệnh nhân 12 tuổi trở lên [7,8]

- Điều trị hỗ trợ với kháng sinh trong các đợt viêm xoang cấp [9]

- Dự phòng các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em

từ 12 tuổi trở lên [6]

Nasonex chống chỉ định với các trường hợp [9]:

- Có nhiễm khuẩn khu trú tại niêm mạc mũi không được điều trị

Trang 24

- Thận trọng với những bệnh nhân nhiễm lao thể hoạt động hoặc nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus toàn thân chưa được điều trị hoặc herpes simplex ở mắt

- Thận trọng với phụ nữ mang thai và người bị suy tuyến thượng thận

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG MOMETASONE FUROATE

Hiện nay, phương pháp chủ yếu được sử dụng để định lượng Mometasone furoate trong các dạng bào chế là phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

2.3.1 Giới thiệu sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography, đôi khi gọi là High Pressure Liquid Chromatography – HPLC) là một kỹ thuật sắc ký

sử dụng để phân tách một hay nhiều hợp chất trong một hỗn hợp hợp chất thuộc lĩnh vực hóa phân tích và sinh hóa với mục đích định danh, định lượng từng thành phần riêng lẻ trong hỗn hợp hợp chất HPLC có nhiều ứng dụng trong y học, trong nghiên cứu, trong sản xuất…[10]

Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp tách hóa lý dựa vào ái lực khác nhau của các chất khác nhau với hai pha luôn tiếp xúc và không trộn lẫn, một pha động và một pha tĩnh Trong đó pha động là chất lỏng chảy qua cột với một tốc độ nhất định và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn, hay một chất mang đã được biến đối bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ Quá trình sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay phân loại theo kích cỡ (rây phân tử) [11,12]

Trang 25

2.3.2 Nguyên tắc, cấu tạo hệ thống máy HPLC

Nguyên tắc: HPLC dựa trên áp lực của bơm cơ học lên một dung môi lỏng

để tải một hỗn hợp chất vào cột hóa học, qua đó quá trình phân tách xảy ra Một cột phân tách HPLC được làm đầy bởi các nguyên tử rắn (như silica gel, polymer hay chất hấp phụ) và hỗn hợp mẫu được phân tích thành những hợp chất đơn giản hơn sau khi tương tác với các nguyên tử trong cột Sự phân tách HPLC bị ảnh hưởng bởi điều kiện của các dung môi lỏng (như áp suất và nhiệt độ), tương tác hóa học giữa hỗn hợp mẫu và dung môi lỏng (như tính kỵ nước, quá trình proton hóa,…) và tương tác hóa học giữa các hợp chất mẫu và nguyên tử đặc rắn bên trong cột phân tích (như ái lực ligand, trao đổi ion,…)[10]

Để thực hiện việc tách một hỗn hợp chất bằng kỹ thuật phân tích HPLC thì cần phải có hệ thống trang bị kỹ thuật này Thông thường, hệ thống HPLC gồm các bộ phận chính sau:

Trang 26

- Dung dịch thử: phân tán một lượng chế phẩm tương ứng 1 mg

Mometasone furoate trong 20 mL methanol nóng, thêm 25 mL trimethylpentane, làm nguội và lắc đều hỗn hợp Lọc lấy lớp methanol nằm phía dưới Lặp lại quy trình trên thêm ít nhất 2 lần với lớp dịch chiết 2,2,4-trimethylpentane, mỗi lần với 10 mL methanol Thu gom lớp dịch chiết methanol

2,2,4-và thêm tiếp methanol cho vừa đủ 50 mL

- Dung dịch chuẩn: pha dung dịch 0,002% Mometasone furoate chuẩn

trong methanol

Tiến hành tiêm sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử

Tính toán hàm lượng Mometasone furoate trong chế phẩm dựa vào diện tích peak chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng Mometasone furoate trong dung dịch chuẩn

2.4 THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

2.4.1 Tầm quan trọng của việc thẩm định

Thẩm định quy trình phân tích là một quá trình tiến hành thiết lập bằng thực nghiệm các thông số đặc trưng của phương pháp để chứng minh phương pháp đáp ứng yêu cầu phân tích dự kiến Nói cách khác, việc thẩm định một quy trình phân tích yêu cầu phải chứng minh một cách khoa học rằng khi tiến hành thí nghiệm các sai số mắc phải là rất nhỏ và chấp nhận được [14-17]

Việc thẩm định quy trình phân tích là nhằm chứng minh quy trình đó có phù hợp với mục đích ứng dụng không [18]

Trang 27

Quy trình phân tích sau khi được thẩm định có thể đưa vào các chuyên luận của Dược điển hoặc đưa vào trong các tiêu chuẩn cơ sở để xin đăng ký lưu hành [14-17]

2.4.2 Các chỉ tiêu trong thẩm định quy trình phân tích

Để thẩm định một quy trình phân tích dựa vào các chỉ tiêu sau: tính đặc hiệu (specificity), độ chính xác (precision), độ lặp lại (repeatability), độ chính xác trung gian (intermediate precision), độ tái lặp (reproducibility), độ đúng (accuracy), giới hạn phát hiện (limit of detection), giới hạn định lượng (limit of quantitation), tính tuyến tính (linearity), khoảng xác định (range) [14-17]

Mục đích của quy trình phân tích phải được hiểu rõ ràng để quyết định các chỉ tiêu cần được đánh giá Thông thường, thẩm định quy trình định lượng cần xem xét đánh giá một số chỉ tiêu [18]:

2.4.2.1 Tính đặc hiệu (Specificity)

Tính đặc hiệu hay còn gọi là tính chọn lọc (selectivity) của một quy trình phân tích là khả năng của quy trình cho phép xác định chính xác và đặc hiệu chất cần phân tích và không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các thành phần khác có trong mẫu thử Thông thường các thành phần này gồm tạp chất, sản phẩm phân hủy, chất nền,…[15-18]

Quy trình dùng để xác định tính đặc hiệu phụ thuộc vào mục tiêu đã định của quy trình phân tích Không phải lúc nào cũng xác định được một quy trình phân tích đặc hiệu cho một chất phân tích nhất định (phân biệt hoàn toàn) [20]

2.4.2.2 Tính tuyến tính (Linearity)

Tính tuyến tính của một quy trình phân tích là khả năng luận ra các kết quả của phương pháp dựa vào đường biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ đáp ứng của đại lượng đo được và nồng độ là một đường thẳng hay trực tiếp tính toán dựa vào tương quan tỉ lệ giữa đại lượng đo được và nồng độ [14,15]

Cả hai trường hợp đều yêu cầu giữa đại lượng đo được và nồng độ phải có

sự phụ thuộc tuyến tính Tính tuyến tính trong một miền giá trị được xác định bằng hệ số tương quan [14,15]

Trang 28

Cách thực hiện:

Tính tuyến tính có thể được thực hiện trực tiếp trên mẫu chuẩn (bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc) hoặc cân riêng biệt các hỗn hợp tự tạo chứa các thành phần dược chất dựa trên quy trình đặt ra (cách này thường được dùng để nghiên cứu khoảng phân tích) Tính tuyến tính được đánh giá bằng cách quan sát

đồ thị của tín hiệu ứng với nồng độ hoặc hàm lượng của chất phân tích Nếu có tương quan tuyến tính thì kết quả thử phải được đánh giá bằng phương pháp thống kê thích hợp, thường bằng cách tính đường hồi quy tuyến tính dựa vào phương pháp bình phương tối thiểu [18]

Để xác định tính tuyến tính cần tiến hành ít nhất 5 nồng độ Trong những trường hợp khác cần nêu rõ lí do [18]

Giả sử tiến hành thực nghiệm để xác định ứng với các nồng độ x biết trước, các giá trị định lượng được y Nếu y phụ thuộc tuyến tính vào x, có nghĩa là trong khoảng nồng độ cần khảo sát đường biểu diễn của y theo x là một đường thẳng (đoạn thẳng) theo phương trình sau: y = ax + b

Dựa vào kết quả thu được từ thực nghiệm của x và y tương ứng ta tính hệ số tương quan r:

r = xn i - x × yi - y

i=1

(xi - x )2

× (yn i - y )2 i=1

n i=1

Nếu r = 1: có tương quan tuyến tính rõ rệt

r > 0: có tương quan đồng biến

r < 0: có tương quan nghịch biến

r < 5: không có tương quan tuyến tính

r > 5: có phụ thuộc tuyến tính

r = 0: hoàn toàn không có tương quan tuyến tính

Tùy theo hoạch định mà chọn giá trị r Nói chung r phải ≥ 0,99

2.4.2.3 Độ lặp lại (Repeatability)

Độ lặp lại là mức độ sát gần giữa các kết quả thử riêng lẻ với giá trị trung bình thu được khi áp dụng phương pháp đề xuất cho cùng một mẫu thử đồng nhất trong cùng điều kiện xác định [14-17]

Độ lặp lại bị ảnh hưởng bởi sai số ngẫu nhiên [14-17]

Trang 29

Độ lặp lại thường được thể hiện bằng độ lệch chuẩn (SD) hay độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của một loạt các lần thử nghiệm [14-17]

Độ lặp lại có thể được đánh giá trên kết quả của tối thiểu 9 lần định lượng trong khoảng nồng độ đã xác định của quy trình (ví dụ 3 nồng độ, mỗi nồng độ được tiến hành 3 lần) hoặc tối thiểu 6 lần định lượng ở nồng độ thử 100% [18] Sau đó áp dụng công thức tính SD và RSD của phương pháp

RSD càng nhỏ, phương pháp phân tích càng chính xác, RSD do mỗi phòng thí nghiệm đưa ra Thông thường chọn RSD ≤ 2%

2.4.2.4 Độ đúng (Accuracy)

Độ đúng của một phương pháp phân tích là mức độ sát gần của các giá trị tìm thấy với giá trị thực khi áp dụng quy trình đề xuất trên cùng một mẫu thử đã được làm đồng nhất trong điều kiện xác định [14-17]

Độ đúng bị ảnh hưởng bởi sai số hệ thống [14-17]

Độ đúng được biểu thị bằng tỉ lệ % phục hồi của giá trị thêm vào mẫu thử bằng phương pháp xây dựng

Cách thực hiện:

Tự tạo hỗn hợp mẫu chứa các thành phần của thành phẩm thuốc mà trong đó

có một lượng đã biết trước các dược chất cần phân tích được thêm vào Trong trường hợp không có đầy đủ các thành phần làm mẫu tự tạo thì có thể chấp nhận cho thêm một lượng đã biết của chất cần phân tích vào chế phẩm hoặc so sánh kết quả thu được với một quy trình chính thống thứ hai có độ đúng đã được công bố hoặc đã được xác định [18]

Áp dụng quy trình phân tích đã đề xuất để xác định lượng chất cần phân tích

có trong mẫu

Thông thường: 98,0% ≤ tỉ lệ phục hồi ≤ 102,0%

2.4.2.5 Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)

Giới hạn phát hiện là lượng nhỏ nhất của chất phân tích trong mẫu thử còn

có thể phát hiện được nhưng không nhất thiết có thể định lượng được [18]

Có thể xác định giới hạn phát hiện dựa vào độ lệch chuẩn của đáp ứng và độ dốc suy ra được từ phương trình hồi quy tuyến tính

Trang 30

Giới hạn phát hiện (Limit of Detection = LOD) được tính theo công thức:

LOD = 3,3 × Độ lệch chuẩn

Độ dốc

2.4.2.6 Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation)

Giới hạn định lượng là lượng nhỏ nhất của chất phân tích trong mẫu thử có thể định lượng được với độ đúng và độ chính xác thích hợp Giới hạn định lượng

là một thông số của phép định lượng các chất có nồng độ thấp trong mẫu thử, đặc biệt thường được dùng để xác định tạp chất hoặc sản phẩm phân hủy [18]

Có thể xác định giới hạn định lượng dựa vào độ lệch chuẩn của đáp ứng và

độ dốc suy ra được từ phương trình hồi quy tuyến tính

Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation = LOQ) được tính theo công thức:

LOQ = 10 × Độ lệch chuẩn

Độ dốc

Trang 31

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện

Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển thuộc công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, từ ngày 05/08/2013 đến ngày 15/10/2013

3.1.2 Phương tiện thực hiện

3.1.2.1 Thiết bị và dụng cụ

- Cân phân tích Sartorius CP225D

- Bản mỏng silica gel 60 F254, Merck

- Máy quang phổ hồng ngoại FTIR-8400S, Shimadzu

- Phân cực kế tự động ATAGO AP-100

- Máy sắc ký lỏng UFLC, Shimadzu

- Máy đo điểm chảy Electrothermal Model 9100

- Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-Vis 1700 Pharmaspec, Shimadzu

- Bể siêu âm Elma S180H

- Bếp cách thủy Memmert

- Tủ sấy Binder

- Buồng soi UV huỳnh quang Camag

- Máy lọc chân không (dùng để lọc pha động)

- Đầu lọc 0,45 m

- Dụng cụ thủy tinh: bình định mức, pipet, buret, bercher, đĩa petri, ống đong, cốc thủy tinh dùng để sấy mẫu (bì)…

Trang 32

Hình 3.1 Máy đo điểm chảy Hình 3.2 Phân cực kế tự động

Hình 3.3 Máy quang phổ hồng ngoại Hình 3.4 Máy quang phổ UV-Vis

Hình 3.5 Máy sắc ký lỏng UFLC

Trang 33

- Cồn tuyệt đối (Merck)

- Sulfuric acid đậm đặc (Merck)

- Methanol (J.T.Baker)

- Potassium bromide (Merck)

- Diethyl ether (Merck)

- Mometasone furoate chuẩn, hàm lƣợng 99,46% (Ấn Độ)

3.1.3 Đối tƣợng nghiên cứu

- Mometasone furoate BP/Ph.Eur (nguyên liệu): số lô MF-12025

(JM-01)-001, sản xuất tại công ty AARTI INDUSTRIES LTD, Ấn Độ

- Thuốc xịt mũi Nasonex 0,05% sản xuất bởi công ty Schering-Plough, USA với 2 lô: 2KTLD61001 và 1KTLDC1002

Hình 3.6 Mometasone furoate (nguyên liệu) Hình 3.7 Nasonex 0,05%

Trang 34

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Kiểm nghiệm nguyên liệu Mometasone furoate

Thực hiện theo dược điển Anh 2012 (BP 2012) và tiêu chuẩn nhà sản xuất

Methylene chloride (30 mL)

Ethanol 96% (100 mL) Lắc mỗi ống nghiệm trong vài phút Để yên Ghi nhận tính tan

3.2.1.3 Định tính

 Phổ hồng ngoại (IR)

- Mẫu chuẩn: nghiền nhỏ khoảng 0,002-0,003 g Mometasone furoate chuẩn với khoảng 0,300-0,400 g potassium bromide khan Cẩn thận nghiền mịn hỗn hợp, trải đều và dập thành viên Tiến hành đo và ghi nhận phổ đồ

- Mẫu thử: nghiền nhỏ khoảng 0,002-0,003 g mẫu thử với khoảng 0,400 g potassium bromide khan Cẩn thận nghiền mịn hỗn hợp, trải đều và dập thành viên Tiến hành đo và ghi nhận phổ đồ

0,300 So sánh phổ đồ thu được của mẫu chuẩn và mẫu thử

Trang 35

Sắc ký lớp mỏng

- Dung môi khai triển: H2O:CH3OH:(C2H5)2O:CH2Cl2 = 1,2:8:15:77

- Dung dịch chuẩn và dung dịch thử: pha dung dịch chuẩn và thử ở nồng độ

1 mg/mL trong methylene chloride

- Tiến hành:

+ Chấm riêng biệt trên bản mỏng 10 L mỗi dung dịch chuẩn và dung dịch thử Khai triển bản mỏng trong dung môi khai triển đến khi dung môi đi được một đoạn khoảng 10 cm Lấy bản mỏng ra và làm khô trong không khí

+ Phát hiện A: quan sát dưới ánh sáng UV 254 nm

+ Phát hiện B: phun thuốc thử sulfuric acid 20% trong ethanol, nung nóng ở 120ºC trong vòng 10 phút hoặc cho đến khi các vết xuất hiện Để nguội, quan sát dưới ánh sáng ban ngày và UV 366 nm

3.2.1.4 Điểm chảy

Nghiền mẫu thử thành bột mịn (nếu mẫu thử ở dạng tinh thể) Sau đó cho bột vào một ống mao quản, lèn bột bằng cách gõ nhẹ ống mao quản xuống mặt phẳng cứng để có một lớp bột cao 4-6 mm

Cài đặt nhiệt độ cho máy: nhiệt độ nền: 220ºC, tốc độ gia nhiệt: 1ºC/phút Khi máy đạt nhiệt độ nền, đặt ống mao quản chứa mẫu thử vào máy Quan sát và ghi nhận nhiệt độ điểm chảy

3.2.1.5 Góc quay cực riêng

Cân chính xác 0,250 g mẫu thử cho vào bình định mức 50 mL, hòa tan và

pha loãng vừa đủ với cồn tuyệt đối Lắc đều

Tiến hành hiệu chỉnh (auto zero) với mẫu trắng là cồn tuyệt đối rồi xác định góc quay cực riêng của mẫu thử

3.2.1.6 Mất khối lượng do làm khô

Sấy khô bì trong tủ sấy ở nhiệt độ 1052ºC trong vòng 30 phút Lấy ra và để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm chứa silica gel Cân để xác định khối lượng bì

Cân khoảng 1,000 g mẫu thử cho vào bì Dàn mẫu thử thành lớp mỏng có độ

Trang 36

dày không quá 10 mm Đặt bì chứa mẫu vào tủ sấy ở 1052ºC và sấy cho đến khi

khối lượng không đổi

Cân lại để xác định khối lượng mẫu bị mất do làm khô

Khối lượng mẫu bị mất do làm khô được tính theo công thức:

 (%) = (khối lượng bì + khối lượng mẫu) – (khối lượng bì + mẫu)

3.2.1.7 Định lượng

- Mẫu chuẩn: cân chính xác 12,5 mg Mometasone furoate chuẩn cho vào bình định mức 25 mL Hòa tan và pha loãng vừa đủ với ethanol 96% Lắc đều Hút chính xác 2 mL dung dịch này cho vào bình định mức 100 mL và pha loãng vừa đủ với ethanol 96% Lắc đều

- Mẫu thử: cân chính xác 50 mg mẫu thử cho vào bình định mức 100 mL Hòa tan và pha loãng vừa đủ với ethanol 96% Lắc đều Hút chính xác 2 mL dung dịch này cho vào bình định mức 100 mL và pha loãng vừa đủ với ethanol 96% Lắc đều

- Tiến hành đo độ hấp thụ của mẫu chuẩn và mẫu thử ở bước sóng 249 nm Thực hiện trong cùng điều kiện với mẫu trắng là ethanol 96%

Hàm lượng Mometasone furoate trong mẫu thử được tính theo công thức:

% Mometasone furoate = AT × mC (tinh khiết) × 100 × 100

AC × mT × 25Trong đó: AT là độ hấp thụ của mẫu thử tại bước sóng 249 nm

AC là độ hấp thụ của mẫu chuẩn tại bước sóng 249 nm

mT là khối lượng của mẫu thử (mg)

mC (tinh khiết) là khối lượng của chuẩn tinh khiết (mg)

Trang 37

- Dung dịch đối chiếu: pha loãng 1,0 mL dung dịch thử thành 20,0 mL với dung môi pha loãng Lắc đều Hút chính xác 1 mL dung dịch này cho vào bình định mức 10 mL, pha loãng vừa đủ với dung môi pha loãng Lắc đều

- Lọc mẫu trắng, dung dịch đối chiếu và dung dịch thử qua giấy lọc 0,45

m

- Tiêm mẫu trắng, dung dịch đối chiếu và dung dịch thử vào hệ thống sắc

ký Ghi nhận sắc ký đồ Tính toán phần trăm mỗi tạp riêng lẻ trong dung dịch thử rồi so sánh với các mức chất lƣợng sau:

+ Tạp riêng lẻ bất kỳ: không quá 0,6 lần diện tích peak chính của dung dịch đối chiếu (0,3%)

+ Tổng tạp: không quá 1,2 lần diện tích peak chính của dung dịch đối chiếu (0,6%)

+ Giới hạn bỏ qua: 0,1 lần diện tích peak chính của dung dịch đối chiếu (0,05%)

Phần trăm mỗi tạp riêng lẻ trong dung dịch thử đƣợc tính theo công thức:

% tạp riêng lẻ = STạp

SĐC × 0,5 Trong đó: STạp là diện tích peak trung bình của mỗi tạp riêng lẻ trong

dung dịch thử

SĐC là diện tích peak trung bình của Mometasone furoate trong dung dịch đối chiếu

Trang 38

3.2.2 Kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex

Dựa trên kết quả tham khảo từ BP 2012, đề tài đề xuất xây dựng phương pháp định lượng Mometasone furoate trong thành phẩm bằng phương pháp HPLC, có sự biến đổi so với BP 2012 cho phù hợp với dạng bào chế và điều kiện thực tiễn tại phòng kiểm nghiệm của công ty Domesco

Nguyên liệu Mometasone furoate sau khi kiểm nghiệm nếu đạt các chỉ tiêu chất lượng so với BP 2012 và tiêu chuẩn của nhà sản xuất sẽ được dùng làm chuẩn đối chiếu để kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex

3.2.2.1 Cảm quan

Lấy khoảng 5,000 g dịch chất (thành phẩm Nasonex) cho vào một đĩa petri

thủy tinh, quan sát bằng mắt thường

3.2.2.2 Định tính

Sắc ký lớp mỏng

- Dung môi khai triển: CH3OH:1,2-dichloroethane = 3:97

- Dung dịch chuẩn: pha dung dịch chuẩn Mometasone furoate ở nồng độ 1 mg/mL trong acetone

- Dung dịch thử: lấy chính xác một lượng dịch chất (sau khi lắc đều) tương ứng khoảng 1 mg Mometasone furoate cho vào bercher 100 mL, thêm vào khoảng 10 mL methylene chloride Khuấy đều Cách thủy ở 40-50ºC trong khoảng 5 phút Để nguội Gạn lấy lớp dung dịch không màu Lặp lại thêm 2 lần, mỗi lần với 10 mL methylene chloride Thu gom lớp dung dịch không màu, làm bay hơi dung môi đến cô cạn và hòa tan trở lại với 1 mL acetone

- Tiến hành:

+ Chấm riêng biệt trên bản mỏng 20 L mỗi dung dịch chuẩn và dung dịch thử Khai triển bản mỏng trong dung môi khai triển đến khi dung môi đi được một đoạn khoảng 10 cm Lấy bản mỏng ra và làm khô trong không khí

+ Phát hiện: quan sát dưới ánh sáng UV 254 nm hoặc phun thuốc thử sulfuric acid 20% trong ethanol, nung nóng ở 120ºC trong vòng 10 phút hoặc cho đến khi các vết xuất hiện, để nguội, quan sát dưới ánh sáng ban ngày

Trang 39

- Dung dịch thử: lấy chính xác một lượng dịch chất (sau khi lắc đều) tương ứng khoảng 1 mg Mometasone furoate cho vào bình định mức 50 mL, thêm khoảng 30-40 mL methanol Siêu âm khoảng 15 phút Cách thủy ở 60-70ºC trong vòng 10 phút Để nguội, thêm tiếp methanol đến vừa đủ Lắc đều

- Lọc dung dịch thử và dung dịch chuẩn qua giấy lọc 0,45 m

- Tiêm dung dịch chuẩn và thử vào hệ thống sắc ký Ghi lại sắc ký đồ

Hàm lượng Mometasone furoate theo lượng Mometasone furoate ghi trên nhãn được xác định bằng công thức:

% Mometasone furoate = ST

SC × mC (tinh khiết)

mT × 0,05 × 5 × 100 Trong đó: ST là diện tích peak trung bình của Mometasone furoate

trong dung dịch thử

SC là diện tích peak trung bình của Mometasone furoate trong dung dịch chuẩn

Trang 40

mT là khối lượng của mẫu thử (mg)

mC (tinh khiết) là khối lượng của chuẩn tinh khiết (mg)

3.2.3 Thẩm định quy trình phân tích thành phẩm Nasonex bằng HPLC

Các số liệu thu được trong quá trình thẩm định được tiến hành thống kê và

xử lý bằng Excel

3.2.3.1 Khảo sát tính đặc hiệu của Mometasone furoate

Mục đích: Xác định chính xác và đặc hiệu chất cần phân tích (Mometasone

furoate), không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các chất khác có trong mẫu thử

Tiến hành:

- Dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 20 mg Mometasone furoate chuẩn cho vào bình định mức 100 mL Thêm methanol đến vừa đủ Lắc đều Hút chính xác 5 mL dung dịch này cho vào bình định mức 50 mL, pha loãng vừa đủ với methanol Lắc đều

- Dung dịch thử: lấy chính xác một lượng dịch chất (sau khi lắc đều) tương ứng khoảng 1 mg Mometasone furoate cho vào bình định mức 50 mL, thêm khoảng 30-40 mL methanol Siêu âm khoảng 15 phút Cách thủy ở 60-70ºC trong vòng 10 phút Để nguội, thêm tiếp methanol đến vừa đủ Lắc đều

- Mẫu trắng: dung môi methanol

- Lọc mẫu trắng, dung dịch chuẩn và dung dịch thử qua giấy lọc 0,45 m

- Tiêm lần lượt mẫu trắng, dung dịch chuẩn và dung dịch thử vào hệ thống sắc ký Ghi lại sắc ký đồ

3.2.3.2 Khảo sát tính tuyến tính theo nồng độ Mometasone furoate

Mục đích: Khảo sát tính tuyến tính của dãy chuẩn: 20%, 80%, 100%, 120%,

Ngày đăng: 22/09/2015, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Một số thành phẩm Nasonex trên thị trường - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 2.3 Một số thành phẩm Nasonex trên thị trường (Trang 22)
Hình 2.4 Hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 2.4 Hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) (Trang 25)
Hình 3.6 Mometasone furoate (nguyên liệu)          Hình 3.7 Nasonex 0,05% - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 3.6 Mometasone furoate (nguyên liệu) Hình 3.7 Nasonex 0,05% (Trang 33)
Bảng 4.1: Tính tan của nguyên liệu Mometasone furoate - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Bảng 4.1 Tính tan của nguyên liệu Mometasone furoate (Trang 44)
Hình 4.2 Phổ hồng ngoại (IR) của nguyên liệu Mometasone furoate - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 4.2 Phổ hồng ngoại (IR) của nguyên liệu Mometasone furoate (Trang 45)
Hình 4.7 Sắc ký đồ dung dịch đối chiếu xác định tạp chất liên quan của nguyên - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 4.7 Sắc ký đồ dung dịch đối chiếu xác định tạp chất liên quan của nguyên (Trang 49)
Hình 4.6 Sắc ký đồ mẫu trắng xác định tạp chất liên quan của nguyên liệu - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 4.6 Sắc ký đồ mẫu trắng xác định tạp chất liên quan của nguyên liệu (Trang 49)
Hình 4.9 Sắc ký đồ định tính thành phẩm Nasonex, quan sát dưới UV 254 nm - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 4.9 Sắc ký đồ định tính thành phẩm Nasonex, quan sát dưới UV 254 nm (Trang 52)
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Bảng 4.9 Tóm tắt kết quả kiểm nghiệm thành phẩm Nasonex (Trang 54)
Hình 4.13 Sắc ký đồ dung dịch chuẩn khảo sát tính đặc hiệu của Mometasone - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Hình 4.13 Sắc ký đồ dung dịch chuẩn khảo sát tính đặc hiệu của Mometasone (Trang 55)
Bảng 4.10: Kết quả khảo sát tính tuyến tính theo nồng độ Mometasone furoate - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Bảng 4.10 Kết quả khảo sát tính tuyến tính theo nồng độ Mometasone furoate (Trang 56)
Bảng 4.11: Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Bảng 4.11 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp (Trang 57)
Bảng 4.13: Kết quả xác định giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp - xây dựng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thuốc xịt mũi nasonex
Bảng 4.13 Kết quả xác định giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w