Thiết kế hệ thống bảo vệ rơle cho trạm biến áp 220 kv
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng được nâng cao nhanh chóng Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng kéo theo nhu cầu về cung cấp năng lượng, đặc biệt là điện năng Nhu cầu sử dụng điện trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Điều đó đòi hỏi một hệ thống cung cấp điện an toàn và đáng tin cậy
Trạm biến áp là một mắt xích rất quan trọng trong hệ thống điện, là đầu mối liên kết các đường dây, các hệ thống điện Các thiết bị trong trạm biến áp có giá thành lớn, thường ít gặp sự cố hơn các phần tử khác của hệ thống điện, tuy nhiên nếu xảy ra sự cố thì có thể gây ra thiệt hại nặng nề nếu không được xử lý kịp thời Vì lẽ đó, việc thiết kế một hệ thống bảo vệ cho trạm biến áp hoạt động chính xác, tin cậy trước các sự cố là một công đoạn hết sức cần thiết
Đề tài tốt nghiệp em được giao có tên: “ Thiết kế hệ thống bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 220 kV” Trong thời gian làm đồ án, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong bộ môn Hệ thống điện và đặc biệt là TS Nguyễn Xuân Tùng Do những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên đồ án
có thể còn những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA TRẠM BIẾN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP ĐƯỢC THIẾT KẾ 5
1.1 Vai trò của trạm biến áp trong hệ thống điện 5
1.2 Tổng quan chung về trạm biến áp cần thiết kế 5
1.2.1 Sơ đồ nối điện chính của trạm biến áp 5
1.2.2 Các thông số chính của trạm 6
CHƯƠNG 2 8
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ CHỈNH ĐỊNH HỆ THỐNG BẢO VỆ RƠ-LE 8
2.1 Giới thiệu chung 8
2.1.1 Lý do cần thiết 8
2.1.2 Các giả thiết tính ngắn mạch 8
2.2 Các chế độ tính ngắn mạch và các điểm ngắn mạch cần tính toán 8
2.2.1 Các chế độ tính ngắn mạch 8
2.2.2 Các điểm ngắn mạch cần tính toán 9
2.3 Quy đổi các thông số phần tử 10
2.3.1 Hệ thống 11
2.3.2 Đường dây 110 kV 11
2.3.3 Máy biến áp tự ngẫu 12
2.4 Tính toán dòng điện ngắn mạch 13
2.4.1 Khi trạm vận hành 1 MBA trong chế độ max 13
2.4.2 Khi trạm vận hành 2 MBA trong chế độ max 26
2.4.3 Khi trạm vận hành 1 MBA trong chế độ min 42
2.4.4 Khi trạm vận hành 2 MBA trong chế độ min 42
CHƯƠNG 3 51
LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 51
3.1 Các dạng hư hỏng đối với máy biến áp 51
3.2 Sơ đồ phương thức bảo vệ máy biến áp 52
CHƯƠNG 4 56
GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC RƠLE SỬ DỤNG 56
4.1 Rơ le bảo vệ so lệch P633 56
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle P633 56
Trang 34.1.2 Một số thông số kỹ thuật của rơle P633 57
4.2 Rơ le hợp bộ quá dòng số 7SJ64 63
4.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ64 63
4.2.2 Các chức năng của 7SJ64 63
4.3 Rơ le 7RW60 65
4.3.1 Giới thiệu chung 65
4.3.2 Một số thông số kỹ thuật chính 66
CHƯƠNG 5 67
TÍNH TOÁN CÁC GIÁ TRỊ CHỈNH ĐỊNH VÀ CÀI ĐẶT CHO RƠLE 67
5.1 Các chức năng sử dụng và thông số cài đặt cho máy biến áp của rơ le P633 67
5.1.1 Chọn máy biến dòng điện và máy biến điện áp 67
5.1.2 Các thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu trong trạm 69
5.2 Tính toán chỉnh định các chức năng bảo vệ trong rơ le P633 69
5.2.1 Chức năng bảo vệ so lệch có hãm 69
5.2.2 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) 71
5.2.3 Chức năng bảo vệ quá tải nhiệt 71
5.3 Những chức năng bảo vệ dùng rơ le 7SJ64 72
5.3.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh có hướng 72
5.3.2 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh thứ tự không có hướng 73
5.3.3 Bảo vệ quá dòng có hướng thời gian trễ 74
5.3.4 Bảo vệ quá dòng TTK có hướng có thời gian trễ 75
5.3.5 Bảo vệ chống máy cắt từ chối tác động 50BF 75
5.4 Bảo vệ quá điện áp thứ tự không phía 35 kV (59N, U0>) 80
CHƯƠNG 6 81
KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC BẢO VỆ 81
6.1 Bảo vệ so lệch có hãm (87T) 81
6.1.1 Kiểm tra sự làm việc an toàn khi có ngắn mạch ngoài 81
6.1.2 Kiểm tra độ nhạy của rơ le khi có ngắn mạch trong vùng bảo vệ 84
6.2 Bảo vệ quá dòng có hướng có thời gian trễ 86
6.3 Bảo vệ quá dòng TTK có hướng có thời gian trễ 88
CHUYÊN ĐỀ 90
SỬ DỤNG MÁY TÍNH GIAO TIẾP, CHỈNH ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH 90
BẢN GHI SỰ CỐ CỦA RƠLE 90
1 Giới thiệu chung 90
Trang 42 Xây dựng dữ liệu chỉnh định các chức năng bảo vệ 91
2.1 Giới thiệu phần mềm MiCom S1 Studio 91
2.2 Quy trình tạo bộ dữ liệu chỉnh định 93
2.3 Kết quả chỉnh định 94
3 Giao tiếp với rơ le truy xuất dữ liệu 94
3.1 Giới thiệu bộ mô phỏng hệ thống điện NE9171 94
3.2 Quy trình thực hiện giao tiếp giữa bộ mô phỏng và rơ le 94
4 Bản ghi sự cố và áp dụng thực tế phân tích bản ghi sự cố 98
4.1 Giới thiệu chung về bản ghi sự cố 99
4.2 Áp dụng thực tế phân tích bản ghi sự cố Nha Trang – Krông Buk 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 106
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA TRẠM BIẾN ÁP TRONG HỆ
THỐNG ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP ĐƯỢC THIẾT KẾ 1.1 Vai trò của trạm biến áp trong hệ thống điện
Trong hệ thống điện, trạm biến áp được sử dụng rộng rãi để phục vụ cho việc truyền tải điện năng từ các lưới điện ở cấp điện áp khác nhau trong quá trính truyền tải và phân phối năng lượng điên Thường điện năng nhà máy khi đến các
hộ tiêu thụ điện thì phải qua 3 đến 4 lần biến áp, vì vậy công suất tổng của các trạm biến áp cũng lớn hơn tổng công suất của các máy phát từ 3 đến 4 lần
Trạm biến áp cần thiết kế bảo vệ là trạm biến áp cấp điện áp 220 kV đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết hệ thống điện, truyền tải một lượng công suất rất lớn, là một nút quan trọng trong hệ thống Vì vậy, mọi sự cố xảy ra ở trạm biến áp 220 kV có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến các thiết bị ở trong trạm, gây thiệt hại kinh tế lớn do ngừng cung cấp điện và thậm chí nếu không được thiết kế bảo vệ chính xác có thể gây mất ổn định hệ thống và rã lưới
1.2 Tổng quan chung về trạm biến áp cần thiết kế
Đối tượng cần thiết kế ở đây là trạm biến áp 220 kV gồm 2 máy biến áp tự ngẫu làm việc song song Trạm được liên kết với hệ thống điện ở phía 220 kV và
110 kV
1.2.1 Sơ đồ nối điện chính của trạm biến áp
Trang 61.2.2 Các thông số chính của trạm
Hệ thống:
Thông số về hệ thống (giả thiết) dựa trên Scb = 100 MVA; Ucb = Utb
Tại thanh cái hệ thống phía 220kV:
Chế độ max: X1 = 0.052 X0 = 0.023 Chế độ min: X1 = 0.061 X0 = 0.03
Tại thanh cái hệ thống phía 110kV :
Chế độ max: X1 = 0.15 X0 = 0.07 Chế độ min: X1 = 0.19 X0 = 0.13
Máy biến áp:
Máy biến áp tự ngẫu 125/125/63 MVA
Tỷ số biến áp: 230 8 1, 25%/121/36,5 kV
Sơ đồ đấu dây: Y0 auto / -11
Điện áp ngắn mạch (đã qui đổi về theo công suất định mức của máy biến áp):
Trang 7Đường dây 110 kV
Loại dây AC 240, chiều dài 55km
Thông số x0=2,9x1
Trang 8CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ CHỈNH ĐỊNH HỆ THỐNG BẢO
VỆ RƠ-LE 2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Lý do cần thiết
Ngắn mạch trong hệ thống điện là hiện tượng các pha chập nhau, pha chập đất (hay chập dây trung tính), lúc xảy ra ngắn mạch tổng trở của hệ thống giảm đi, dòng điện tăng lên đáng kể gọi là dòng điện ngắn mạch Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất (INmax) và dòng điện ngắn mạch bé nhất (INmin) đi qua đối tượng bảo vệ để lựa chọn thiết bị bảo vệ rơ le, cài đặt, chỉnh định các thông số và kiểm
tra độ nhạy của rơ le
2.1.2 Các giả thiết tính ngắn mạch
Tần số của hệ thống không thay đổi
Bỏ qua bão hòa từ
Bỏ qua các lượng nhỏ trong thông số của một số phần tử
Hệ thống sức điện động ba pha của nguồn là đối xứng
ta sẽ tính các dạng ngắn mạch N(3), N(1), N(1,1) trong chế độ max Từ nhận xét này
ta có thể thấy để tìm INmin ta sẽ tính các dạng ngắn mạch N(2), N(1), N(1,1) trong chế
độ min
- Đối với cấu hình của trạm:
Khi trạm vận hành một máy thì dòng điện tổng tại điểm ngắn mạch tổng tại điểm ngắn mạch sẽ nhỏ hơn so với trường hợp 2 máy vận hành song song Tuy nhiên toàn bộ dòng điện này sẽ đi qua bảo vệ
Trang 9 Khi trạm vận hành 2 máy biến áp song song thì dòng điện ngắn mạch tổng tại điểm ngắn mạch sẽ lớn hơn trường hợp vận hành 1 máy biến áp độc lập nhưng dòng qua bảo vệ chỉ bằng một nửa dòng điện ngắn mạch tổng
Từ nhận xét trên ta thấy để tìm giá trị dòng dòng điện ngắn mạch lớn nhất (INmax) và dòng điện ngắn mạch bé nhất (INmin) ta phải tính cho cả 2 trường hợp: vận hành độc lập 1 MBA và vận hành song song 2 MBA
Đối với các dạng ngắn mạch không đối xứng, dòng điện ở các pha không giống nhau, dòng điện mà ta tính ra là của pha đặc biệt (pha không bị sự
cố đối với ngắn mạch 2 pha và 2 pha chạm đất, còn đối với sự cố ngắn mạch 1 pha thì đó là pha sự cố), vì vậy khi tìm dòng chạy qua các BI ta phải chú ý đến vấn đề này
2.2.2 Các điểm ngắn mạch cần tính toán
Đối với trạm biến áp, vị trí của các điểm ngắn mạch cần tính toán phụ thuộc vào vị trí đặt BI, nếu sự cố xảy ra trước BI thì sẽ không có dòng điện qua
BI nên bảo vệ sẽ không cảm nhận được sự cố và ngược lại Ngoài ra đối với bảo
vệ so lệch có khái niệm vùng bảo vệ được giới hạn bằng các BI, cho nên hai điểm ngắn mạch có thể có cùng trị số dòng điện ngắn mạch như N1 và N1’ nhưng bảo
vệ so lệch chỉ tác động khi xảy ra ngắn mạch ở N1’
Đối với máy biến áp tự ngẫu ta cần phải tính toán được cho trên hình vẽ dưới đây Tổng cộng có 6 điểm ngắn mạch cần tính toán (gồm 3 điểm ngắn mạch trong vùng {N1’, N2’, N3’} và 3 điểm ngắn mạch ngoài vùng {N1, N2, N3})
Trang 10Sơ đồ các điểm cần tính toán ngắn mạch
2.3 Quy đổi các thông số phần tử
Trang 11Tra bảng ta được thông số của đường dây như sau:
ro = 0,12 (Ω/km), xo = 0,401 (Ω/km), bo = 2,84 (10-6/Ωkm)
Trang 122.3.3 Máy biến áp tự ngẫu
Điện áp ngắn mạch UN% của máy biến áp tự ngẫu AT1, AT2 nhƣ sau:
Trang 13N
C
cb C
dmBA T
H
cb H
X1HD0,292
XC0,116
X2HD0,292
X0,056
N1 N1' XT
0
Trang 14Sơ đồ thay thế thứ tự không
Tính toán các điện kháng tương đương:
0HD H 0HT1 C
XC0,116
X0HD0,39
X00,026
N1 N1' XT
0
XH0,211
Trang 15Phân bố thành phần dòng điện thứ tự không:
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía cao MBA:
I0C = I0∑ 0HT1
0HD H 0HT1 C
Trang 16X XX
Trang 17I2Na HT1 = I2Na – I2Na HT2 = -4,293 – (-0,59) = -3,703
- Phân bố dòng điện thứ tự không
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía cao MBA:
I0aC = I0Na 0HT1
0HD H 0HT1 C
Dòng TTK chạy qua dây trung tính của MBA (trong hệ đơn vị có tên):
I0tt = 3.(I0aT.Icb(110) - I0aC.Icb(220)) = 3.((-0,334).0,628 – (-0,952).0,314) = 0,267(kA)
Xác định trị dòng điện ngắn mạch chạy qua BI
o Ngắn mạch tại N 1 :
Dòng ngắn mạch mà ta tính là của pha đặc biệt tức pha không bị sự cố, để tính dòng ngắn mạch qua BI ta phải sử dụng toán tử quay, giả sử viết với dòng điện pha B, và chỉ quan tâm đến trị số:
Trang 18INb = | a2 I1Na + a I2Na + I0Na |
Trang 192 BI1( 0)
X1HD0,292
XC0,116
X2HD0,292
X0,112
Trang 20Sơ đồ thay thế thứ tự không
Tính toán các điện kháng tương đương:
0HT1 C H 0HD
XC0,116
X0HD0,39
X 0,070
XT
0
XH0,211
N2
N2'
Trang 21Phân bố thành phần dòng điện thứ tự không:
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía trung MBA:
I0T = I0∑ 0HD
0HT1 C H 0HD
Trang 23I1Na =
2 0 1
X XX
I2Na HT2 = I2Na – I2Na HT2 = -2,495 – (-1,54) = -0,955
- Phân bố dòng điện thứ tự không
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía trung MBA:
I0T = I0Na 0HD
0HT1 C H 0HD
Trang 252 BI2( 0)
X1HD0,292 EHT2
XT
0
X H 0,211
Trang 262.4.2 Khi trạm vận hành 2 MBA trong chế độ max
Trang 27Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch
Sơ đồ thay thế thứ tự không
Tính toán các điện kháng tương đương:
XC0,116
X 0,055
XT
0
BI2 X
2HD 0,292
BI1
N1'
N1
XC0,116
XT
0
X0HT10,029
XC0,116
X 0,024
X T
0
X H 0,211
X H 0,211
Trang 28X0 =
H 0HD C
0HT1
H 0HD
H 0HD C
0HT1
H 0HD
C
XX2X
Trang 29Các dòng điện thành phần đối xứng tại điểm ngắn mạch của pha sự cố là:
Phân bố thành phần dòng điện thứ tự không:
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía cao MBA:
I0C = I0∑ 0HT1
H 0HD C
0HT1
H 0HD
X
X
2X
X2
X2X
2
X
0, 2112
0, 2110,39
Trang 30If(BI1) = I1BI1 + I2BI1 + I0BI1 = 0,586 +0,586 + 0,638 = 1,81
Loại bỏ thành phần thứ tự không ta đƣợc:
IBI1(-0) = If(BI1) - I0(BI1) = 1,774 – 0,638 = 1,172
- BI2:
1HT2 1BI2 2BI2
Trang 31I1Na =
2 0 1
X XX
I2Na HT1 = I2Na – I2Na HT2 = -4,263 – (-0,668) = -3,595
- Phân bố dòng điện thứ tự không
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía cao MBA:
I0aC = I0Na 0HT1
H 0HD C
0HT1
H 0HD
X
X
2X
X2
X2X
2
X
0, 2112
0, 2110,39
2
Trang 32Dòng TTK chạy qua dây trung tính của MBA (trong hệ đơn vị có tên):
I0tt = 3.(I0aT.Icb(110) - I0aC.Icb(220)) = 3.((-0,353).0,628 – (-1,657).0,314) =
Trang 33Loại bỏ thành phần thứ tự không ta đƣợc:
2 BI1( 0)
Trang 34Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
BI1
N2' N2
XC0,116
XT
0
X 2HT1 0,065
XC0,116
X 0,087
X T
0
X0HT10,029
X C 0,116
X 0,042
X T
0
XH0,211
XH0,211
Trang 35Tính toán các điện kháng tương đương:
0HT1
H 0HD H 0HD C
0HT1
H 0HD
0, 211
2
0, 39X
22
Trang 36HT1 BI2 HT2
Phân bố thành phần dòng điện thứ tự không:
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía trung MBA:
I0T = I0∑ 0HD
0HT1 0HD
C H 0HT1
X2X
X X
0, 2112
Trang 37- BI1:
1HT1 1BI1 2BI1
Trang 38X XX
I2Na HT2 = I2Na – I2Na HT1 = -2,862 – (-2,014) = -0,848
- Phân bố dòng điện thứ tự không
Dòng điện thứ tự không chạy qua phía trung MBA:
I0T = I0Na 0HD
0HT1 0HD
C H 0HT1
Trang 39Dòng TTK chạy qua phía cao của MBA (cũng là dòng chạy qua điện kháng hệ thống 1):
I0N HT1= I0C = I0T
H
C H 0H1
X2X
X X
0, 2112
Trang 40If(BI2) = | a2 I1aBI2 + a.I2aBI2 + I0aBI2|
Trang 41Phía 35 kV cuộn đấu tam giác nên không xét sự cố chạm đất, chỉ xét ngắn mạch ba pha
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
Ngắn mạch 3 pha
C
H 1
BI1
XC0,116
XT
0
XH0,211
XH0,211
N3'
N3
BI3
Trang 422.4.3 Khi trạm vận hành 1 MBA trong chế độ min
Sau khi tính toán dòng ngắn mạch trong chế độ max, trong giới hạn đồ án
em sẽ không trình bày cụ thể các bước tính toán vì điều này tương tự như với chế
độ max và kết sẽ được tổng hợp trong bảng kết quả ở cuối mỗi phần
Kết quả tính toán chế độ min vận hành 1 máy biến áp và 1 đường dây được tổng hợp trong bảng 2.3, kết quả tính toán chế độ min vận hành 1 máy biến
áp và 2 đường dây vận hành song song được tổng hợp trong bảng 2.5
2.4.4 Khi trạm vận hành 2 MBA trong chế độ min
Tính toán hoàn toàn tương tự như, ta thu được kết quả tính toán chế độ min vận hành 2 máy biến áp và 1 đường dây trong bảng 2.4, kết quả tính toán chế
độ min vận hành 2 máy biến áp và 2 đường dây trong bảng 2.6
Trang 43Bảng 2.1 Bảng kết quả tính toán ngắn mạch trong chế độ cực đại vận hành 1 MBA
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn mạch
Dòng điện chạy qua các BI
Trang 44Bảng 2.2 Bảng kết quả tính toán ngắn mạch trong chế độ cực đại vận hành 2 MBA
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn mạch
Dòng điện chạy qua các BI
Trang 45Bảng 2.3 Bảng kết quả tính toán ngắn mạch trong chế độ cực tiểu vận hành 1 MBA và 1 đường
Dòng điện chạy qua các BI
Trang 46Bảng 2.4 Bảng kết quả tính toán ngắn mạch trong chế độ cực tiểu vận hành 2 MBA và 1 đường
Dòng điện chạy qua các BI
Trang 47Bảng 2.5.Bảng kết quả tính toán ngắn mạch trong chế độ cực tiểu vận hành 1 MBA và 2 đường
Dòng điện chạy qua các BI