1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn

43 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhánh động mạch phổi đi kèm với tiểu phế quản cũng phân nhánh nhiều lần và cuối cùng tạo thành một lưới mao mạch phong phú bao quanh các túi phế nang gọi là lưới mao mạch hô hấp.. Cấu tạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ THANH PHONG

THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU BẢN VI THỂ: GAI LƯỠI, KHÍ QUẢN, PHỔI, THẬN,

BÀNG QUANG, DỊCH HOÀN

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y

Cần Thơ, 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y

Tên đề tài:

THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU BẢN VI THỂ: GAI LƯỠI, KHÍ QUẢN, PHỔI, THẬN,

BÀNG QUANG, DỊCH HOÀN

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Lê Hoàng Sĩ Lê Thanh Phong

MSSV: 3092631

Lớp: TY K35

Cần Thơ, 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước

Tác giả luận văn

Lê Thanh Phong

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NỘNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

Tên đề tài: “Thực hiện tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn” do sinh viên Lê Thanh Phong lớp Thú Y Khóa 35 thực hiện tại phòng thí nghiệm mô học (Histology), bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 09 đến tháng 11 năm 2013

Lê Hoàng Sĩ

Cần Thơ, ngày….tháng….năm…

Duyệt khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 5

LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian ở giảng đường Đại học và bốn tháng thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình, tuy tôi đã gặp rất nhiều khó khăn và vướng mắc nhưng bên cạnh tôi luôn có sự động viên, ủng hộ của gia đình, đặc biệt là người mẹ thân yêu của tôi, luôn có sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, tôi đã cố gắng hoàn thành tốt khóa học và luận văn tốt nghiệp của mình

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Hoàng Sĩ và thầy Trần Hiền Nhơn

đã hết lòng hướng dẫn, quan tâm, lo lắng động viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Với tất cả lòng kính trọng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy

cô Bộ môn Thú Y, các thầy cô của trường Đại học Cần Thơ đã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Cuối cùng cảm ơn tất cả những người bạn của tôi và tập thể lớp Thú Y khóa

35 đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi những khi khó khăn trong học tập và cuộc sống

Xin chân thành biết ơn và kính chúc quý thầy cô, người thân và bạn bè tôi được dồi dào sức khỏe, có thật nhiều niềm vui và thành công trong cuộc sống

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TRANG DUYỆT ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH vii

TÓM LƯỢC viii

Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Tổng quan về phương pháp thực hiện tiêu bản hiển vi 2

2.2 Lưỡi 2

2.2.1 Gai chỉ 3

2.2.2 Gai nấm 3

2.2.3 Gai lá 3

2.2.4 Gai đài 3

2.3 Khí quản và phế quản gốc 3

2.3.1 Lớp niêm mạc 3

2.3.2 Lớp dưới niêm mạc 4

2.3.3 Lớp thanh mạc (vỏ ngoài) 4

2.4 Phổi 4

2.4.1 Đường dẫn khí 4

2.4.2 Phần hô hấp 5

2.5 Thận 6

Trang 7

2.5.1 Tiểu cầu thận 7

2.5.2 Ống lượn gần 7

2.5.3 Quai Henle 7

2.5.4 Ống lượn xa 7

2.5.5 Ống góp 8

2.6 Bàng quang 8

2.7 Tinh hoàn 8

2.7.1 Sự sinh tinh 9

2.7.2 Tổ chức kẻ 9

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 11

3.1 Phương tiện 11

3.1.1 Địa điểm thực hiện 11

3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất 11

3.2 Phương pháp tiến hành 11

3.2.1 Lấy mẫu 11

3.2.2 Cố định mẫu 11

3.2.3 Lấy mẫu nhỏ 12

3.2.4 Rửa nước 12

3.2.5 Khử nước 12

3.2.6 Tẩm dung môi trung gian 12

3.2.7 Tẩm paraffin 13

3.2.8 Đúc khuôn 13

3.2.9 Cắt mẫu 13

Trang 8

3.2.11 Nhuộm mẫu 14

3.2.12 Dán lamelle – dán nhãn 16

Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17

4.1 Lưỡi 17

4.1.1 Gai chỉ 18

4.1.2 Gai nấm 18

4.1.3 Gai đài 19

4.1.4 Gai lá 19

4.2 Khí quản 20

4.3 Phổi 21

4.4 Thận 24

4.5 Bàng quang 25

4.6 Tinh hoàn 26

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29

5.1 Kết luận 29

5.2 Đề nghị 29

PHỤ CHƯƠNG 31

Trang 10

TÓM LƯỢC

Đề tài “Thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận bàng quang, dịch hoàn” nhằm khảo sát quy trình thực hiện tiêu bản vi thể đối với từng loại tổ chức trên Trong thời gian từ tháng 09 đến tháng 11 năm 2013, tại phòng thí nghiệm mô học – Khoa Nông nghiệp & SHƯD – Đại học Cần Thơ cùng với trang thiết bị và các hóa chất sẵn có Qua quá trình thực hiện tiêu bản mô trên thỏ, chuột, heo, tôi đã đúc 180 mẫu trong đó có 48 khối hoàn chỉnh Cắt nhuộm được

354 tiêu bản và chọn ra 303 tiêu bản đạt yêu cầu những tiêu bản đạt yêu cầu gồm có: lưỡi thỏ (36 tiêu bản), gai lá heo (22 tiêu bản), khí quản chuột (31 tiêu bản), phổi chuột (34 tiêu bản), phổi thỏ (25 tiêu bản), phế quản lớn thỏ (25 tiêu bản), thận thỏ (36 tiêu bản), bàng quang thỏ (54 tiêu bản), dịch hoàn chuột (40 tiêu bản) Qua đó rút ra được một số đặc điểm riêng trên từng mẫu so với quy trình chung

Chúng tôi đã khảo sát phương pháp thực hiện tiêu bản hiển vi cố định mô động vật và tìm ra thứ tự thời gian cố định mẫu thích hợp cho từng loại tổ chức như sau: cố định 24 giờ là lưỡi, khí quản, phổi, thận, dịch hoàn, cố định 36 giờ là bàng quang

Ngoài ra, paraffin tẫm mẫu phải là paraffin mới để có thể ngấm sâu vào các

tổ chức bên trong Còn paraffin đúc khuôn thì phải pha paraffin mới và paraffin

đã được làm “già” qua lửa (đun nóng trong nồi vài giờ) với tỷ lệ tùy thuộc vào độ

“già” của paraffin, sao cho khi cắt khối paraffin không quá dẽo cũng không quá cứng

Trang 11

Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Cơ thể động vật là một thể thống nhất, toàn vẹn và hoàn chỉnh Bất kì bộ phận nào cũng đảm nhận một chức năng nhất định Ngược lại bất kì chức năng nào cũng điều do một hoặc một số cấu tạo thực hiện, phù hợp với điền kiện sống Trong thú y, để tìm hiểu về mức độ gây hại, các tổn thương khi mắc phải… ở một

cơ thể vật nuôi thì việc khảo sát ở cấp độ tế bào là hết sức cần thiết Nhưng muốn khảo sát mức độ tế bào của mô bệnh thì chúng ta cần khảo sát tế bào mô bình thường trước

Do vậy, sinh viên ngành Thú y cần hiểu biết rõ về cấu tạo, tổ chức cơ thể động vật ở mức vi thể Nhờ vào cấu tạo vi thể mà chúng ta có thể giải thích được các quá trình sinh lý bình thường của vật nuôi

Với các lợi ích thiết thực như vừa nêu trên tôi thực hiện đề tài “Thực hiện một số tiêu bản: lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn”

Trang 12

Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về phương pháp thực hiện tiêu bản hiển vi

Muốn thực hiện nghiên cứu tế bào và mô, phải dùng các loại kính hiển vi

Vì vậy phải thực hiện những tiêu bản có độ dày thích hợp cho phép quan sát dưới kính hiển vi

Có nhiều phương pháp làm tiêu bản để nghiên cứu bao gồm: phương pháp xét nghiệm tươi; phương pháp tế bào, hóa mô; phương pháp phóng xạ tự chụp; phương pháp làm tiêu bản cố định và nhuộm màu

Trong các phương pháp trên phương pháp làm tiêu bản hiển vi cố định và nhuộm màu là phương pháp phổ biến dùng trong xét nghiệm mẫu bệnh so với đối chứng Phương pháp làm tiêu bản cố định và nhuộm màu:

Thực hiện tiêu bản hiển vi cố định bằng phương pháp tiêu bản cắt lát và nhuộm kép bằng Hematoxylin va Eosin Y Kỹ thuật mô học này nhằm tạo được những mảnh cắt mỏng, trong suốt của mô và của cơ quan, cho phép quan sát được dưới kính hiển vi Thêm vào đó, mảnh cắt sẽ nhuộm bằng các thuốc nhuộm đặc hiệu, các phần của mảnh cắt bắt màu khác nhau giúp cho việc quan sát dễ dàng Tiêu bản hiển vi cố định được thực hiện theo phương pháp này phải trải qua nhiều giai đoạn Phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn mới thu được tiêu bản có chất lượng Nếu một giai đoạn nào đó thực hiện không tốt thì tiêu bản thu được sẽ không đạt được chất lượng Tóm lược quy trình như sau: lấy mẫu – cố định – cắt lát mỏng – nhuộm kép bằng Hematoxylin – Eosin Y (Phạm Phan Dịch, 1998) 2.2 Lưỡi

Lưỡi là cơ quan di động duy nhất trong xoang miệng, là khối cơ vân được bao bộc bởi niêm mạc miệng, dính vào sàn miệng bởi một cuống rộng gọi là cuống lưỡi hay rễ Lưỡi gồm 2 mặt: mặt trên và mặt dưới, biểu mô niêm mạc mặt dưới không có gì đặc biệt, niêm mạc mặt trên rất dày thuộc loại biểu mô phủ kép lát hóa sừng, có hai phần khác nhau: phần trước có những gai lồi lên trên mặt lưỡi gọi là gai lưỡi, phần sau có tổ chức bạch huyết phát triển thành một hạnh nhân tức

là hạnh nhân lưỡi, hai phần này được giới hạn bởi một đường hình chữ V gọi là V lưỡi (Trương Cam Cống, 1973)

Dưới lớp niêm mạc là cơ vân, cơ vân chen chút nhau và chia nhánh đến bám vào lớp niêm đệm Trên mặt lưỡi có bốn loại gai:

Trang 13

2.2.1 Gai chỉ

Đây là những nhú mô liên kết được bao phủ bằng biểu mô phủ kép lát hóa sừng, nhỏ, mảnh, phân bố 2/3 phía trước mặt trên và hai bên bờ lưỡi không có nụ

vị giác, những gai chỉ cao khoảng 0.3 – 3 mm Tác dụng của gai là giữ cho thức

ăn không bị rớt ngoài vì tạo trong bề mặt lưỡi độ nhám và gai cũng giúp đưa thức

ăn vào bên trong

2.2.2 Gai nấm

Được gọi là gai nấm vì chúng nổi lên trên mặt lưỡi, hình dạng giống như nấm, phần trên rộng phần đáy hẹp Gai nấm nằm rải rác xen lẫn với gai chỉ Ở những mặt bên của gai có thể có nụ vị giác, gai nấm tập trung ở đầu lưỡi và hai bên đầu lưỡi

2.2.3 Gai lá

Là những nếp gấp song song của niêm mạc, thấy ở hai bên bờ lưỡi gần gốc lưỡi Ở người, cừu, dê không có gai này Gai lá được hợp bởi nêm mạc và biểu

mô phủ niêm mạc thuộc loại biểu mô phủ kép lát không hóa sừng Trong lớp biểu

mô có nhiều nụ vị giác có chức năng vị giác

2.2.4 Gai đài

Gai đài có hình dạng giống như gai nấm nhưng kích thước lớn hơn và được bao quanh bởi một rảnh hình vòng Gai đài có số lượng rất ít, chủ yếu nầm ở gốc lưỡi Trong biểu mô lợp mặt bên của gai (tức là thành trong của rảnh) có nhiều nụ

vị giác, ở đáy của rảnh có những lỗ bài xuất của tuyến Von Epne, bên dưới có mô liên kết khá dày và cơ vân (Nguyễn Xuân Hoạt, 1978)

Trang 14

2.3.2 Lớp dưới niêm mạc

Là mô liên kết thưa chứa nhiều tuyến pha Trong lớp dưới niêm mạc có những vòng sụn hình chữ C Hai đầu tự do của vòng sụn được nối với nhau bằng những bó sợi cơ trơn nằm ngang được gọi là cơ khí quản

2.3.3 Lớp thanh mạc (vỏ ngoài)

Lớp thanh mạc là một màng liên kết thưa Cấu tạo của phế quản gốc tương tự như khí quản Ðiểm khác:

Vòng sụn không liên tục, bao toàn bộ chu vi lòng phế quản

Cơ trơn: tạo thành một lớp cơ bao toàn bộ chu vi lòng phế quản (Hồ Thị Hà, 2008)

2.4 Phổi

2.4.1 Đường dẫn khí

Phổi phải chia thành 3 thùy, phổi trái chia thành 2 thùy Mỗi thùy được chia thành những khối nhỏ được gọi là tiểu thùy phổi, tiểu thuỳ phổi là đơn vị cấu tạo

và có chức năng của phổi Mỗi lá phổi được bọc bởi một màng liên kết mỏng gọi

là màng phổi Khí quản chia thành 2 phế quản gốc, mỗi phế quản gốc đi vào một

lá phổi Phế quản gốc phải chia 3 nhánh, phế quản gốc trái chia 2 nhánh, mỗi nhánh đi vào một thùy phổi Trong mỗi thùy phổi, các phế quản tiếp tục phân nhánh nhiều lần theo cách phân đôi và nằm trong các vách liên kết giữa các tiểu thùy phổi được gọi là phế quản gian tiểu thùy Các nhánh phế quản gian tiểu thùy cùng với các nhánh động mạch phổi đi kèm tiếp tục phân nhánh và đi vào mỗi tiểu thùy phổi ở đỉnh của tiểu thùy Tiểu thùy phổi hình tháp, có đỉnh hướng về phía rốn phổi, đáy hướng về phía bề mặt phổi Các tiểu thùy được ngăn cách với nhau bởi những vách liên kết mỏng Nhánh phế quản khi đi vào tiểu thùy phổi được gọi là tiểu phế quản Tiểu phế quản tiếp tục phân nhánh để tạo thành các tiểu phế quản tận, tiểu phế quản tận phân nhánh tạo thành các tiểu phế quản hô hấp rồi ống phế nang và cuối cùng tạo thành các phế nang Nhánh động mạch phổi đi kèm với tiểu phế quản cũng phân nhánh nhiều lần và cuối cùng tạo thành một lưới mao mạch phong phú bao quanh các túi phế nang gọi là lưới mao mạch

hô hấp

2.4.1.1 Cấu tạo phế quản

Cấu tạo phế quản không hoàn toàn giống nhau trong suốt chiều dài của cây phế quản, chúng dần dần có sự thay đổi cùng với sự giảm của đường kính ống và

sự mỏng dần của thành phế quản Về cấu tạo, các phế quản lớn, nhỏ đều có cấu tạo tương tự nhau

Trang 15

Lớp niêm mạc: niêm mạc có nhiều nếp gấp được phủ bởi lớp biểu mô trụ giả có lông rung Lớp đệm là mô liên kết thưa, đặc biệt có nhiều sợi chun Dưới lớp đệm còn có lớp cơ trơn nằm giữa lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc Các tế bào cơ trơn tạo thành bó, xếp theo hướng vòng được gọi là lớp cơ vòng Reissessen

Lớp dưới niêm mạc : Có chứa những mảnh sụn trong không đồng đều, phân

bố xung quanh đường kính phế quản và một số tuyến tiết chất nhầy và tuyến pha 2.4.1.2 Cấu tạo của tiểu phế quản và tiểu phế quản tận

Khác với phế quản, cấu tạo của các tiểu phế quản không có sụn và tuyến Thành của tiểu phế quản gồm 2 lớp:

Lớp biểu mô: Biểu mô phủ thành tiểu phế quản là biểu mô đơn trụ có lông rung với số lượng tế bào đài giảm nhiều Ở tiểu phế quản tận là biểu mô đơn hợp

có lông rung không có tế bào đài

Lớp đệm: Là mô liên kết chứa nhiều sợi chun và những tế bào cơ trơn xếp theo hướng vòng tạo thành cơ Reissessen, ở tiểu phế quản tận lớp cơ này mỏng, đứt quãng, không rõ

2.4.2 Phần hô hấp

Phần hô hấp là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu trong các mao mạch hô hấp với không khí trong lòng các túi phế nang

2.4.2.1 Tiểu phế quản hô hấp

Là ống chuyển tiếp giữa phần dẫn khí và phần hô hấp Cấu tạo tiểu phế quản

hô hấp giống như tiểu phế quản tận, nhưng thành ống không liên tục, gián đoạn

do thành ống có những chỗ phình ra tạo thành phế nang Toàn bộ những ống phế nang xuất phát từ một tiểu phế quản hô hấp được gọi là chùm phế nang

2.4.2.2 Ống phế nang

Là đoạn ống tiếp nối với tiểu phế quản hô hấp Ống phế nang chia nhánh hình thành những chùm ống phế nang Thành của ống phế nang phình ra thành những túi gọi là túi phế nang và phế nang

2.4.2.3 Túi phế nang và phế nang

Túi phế nang được tạo thành bởi một số phế nang (2- 4 phế nang) Phế nang

là những túi hở hình đa diện, miệng túi mở vào ống hay túi phế nang Các phế nang được ngăn cách với nhau bởi một lớp mô liên kết mỏng được gọi là vách gian phế nang Hai phế nang kề bên có thể thông nhau qua lỗ phế nang

Trang 16

Cấu tạo thành phế nang: Thành phế nang được lợp bởi một lớp biểu mô đặc biệt rất mỏng, nằm trên màng đáy được gọi là biểu mô hô hấp, gồm 2 loại tế bào: + Phế bào I (tế bào phế nang dẹt): Là những tế bào dẹt, rất mỏng, chiếm số lượng nhiều nhất Nhân dẹt nằm ở phần trung tâm tế bào, phần bào tương xung quanh nhân mỏng trải rộng trên màng đáy Trong bào tương chứa nhiều túi vi ẩm bào Phế bào I bao phủ 97% diện tích bề mặt phế nang Các phế bào I liên kết với nhau bằng những thể liên kết

+ Phế bào II (tế bào chế tiết): Là những tế bào hình đa diện hoặc hình cầu, nằm rải rác hoặc thành từng đám (2 - 5 tế bào) lồi vào lòng phế nang, thường phân bố gần miệng phế nang, nơi chuyển tiếp từ phế nang này sang phế nang bên cạnh (Hồ Thị Hà, 2008)

2.5 Thận

Ở gia súc thận là một cơ quan hình hạt đậu, có một bờ lồi và một bờ lõm Ở

bờ lõm, có một chỗ lõm sâu gọi là rốn thận, tĩnh mạch thận từ trong thận đi ra ngoài và niệu quản thông với bể thận Ở bên trong rốn thận, bể thận chia thành 2 nhánh dài và lớn gọi là những đài thận lớn, những nhánh này lại chia thành những nhánh nhỏ ngắn hơn gọi là những đài thận nhỏ

- Vùng vỏ thận được chia làm ba phần: phần giáp vỏ là một lớp nhu mô thận mỏng nằm sát với vỏ xơ và ở bên ngoài đỉnh các tia tủy (tháp Ferrein); mê đạo là phần nhu mô thận chen vào giữa các tia tuỷ và cột thận (còn gọi là trụ Bertin) là phần nhu mô thận chen vào giữa các tháp thận (tháp Malpighi)

- Nhu mô thận được tạo thành bởi những đơn vị cấu tạo và hoạt động chức năng gọi là ống sinh niệu Mỗi thận có khoảng 1 - 4 triệu ống sinh niệu Các ống sinh niệu được vùi trong một mô liên kết gọi là mô kẽ Cấu tạo mỗi đoạn ống sinh niệu được biệt hoá khác nhau để đảm nhiệm chức năng riêng Mỗi đoạn của một ống sinh niệu hoặc của các ống sinh niệu khác nhau nằm ở các vị trí khác nhau trong nhu mô thận

- Vùng tủy cấu tạo bởi 6-10 khối hình tháp gọi là tháp thận, đỉnh hướng về phía bể thận, đáy quay về phía bờ cong lồi của thận Ở đỉnh mỗi tháp thận có 20-

25 miệng những ống gọi là ống nhú thận mở vào đài thận nhỏ Từ mặt đáy mỗi tháp thận, vùng tủy có những khía dọc (khoảng 500 khía) tỏa ra vùng vỏ theo hướng nan hoa Quan sát bằng kính hiển vi quang học, mỗi khía dọc ấy gọi là tia tủy, là một khối hình tháp nhỏ, cao, đáy nằm trên đáy tháp thận Mỗi khối hình tháp nhỏ ấy gọi là tháp Ferrein

Trang 17

2.5.1 Tiểu cầu thận

Tiểu cầu thận là một khối tròn, chứa chùm mao mạch Malpighi, được bọc ngoài bởi một lá thành lợp bởi một biểu mô phủ đơn lát, bao quanh chùm mao mạch Malpighi là tế bào có chân được gọi là lá tạng, giữa lá tạng và lá thành (màng ngoài của nang Bowman được gọi là xoang Bowman, nơi nước tiểu sơ khởi sẽ được thành lập) Tiểu cầu thận gồm có hai cực là cực mạch và cực niệu Cực mạch khởi đầu bằng một động mạch dẫn đến đi vào xoang Bowman, tiểu động mạch dẫn đến chia thành 2-5 nhánh, từ đó tạo thành những búi mao mạch Các búi mao mạch này sẽ hợp nhau lại bằng một nhánh động mạch đi, như vậy cực mạch gồm có động mạch đến và động mạch đi nằm ở tiểu cầu thận

Tế bào có chân là những tế bào phủ toàn bộ mặt ngoài của màng đáy, từ một

tế bào có chân sẽ phân ra các nhánh sơ cấp, từ các nhánh sơ cấp này sẽ phân ra các nhánh thứ cấp đến bọc quanh các màng đáy như các ngón tay bọc quanh một khối Rãnh của các ngón tay này rộng chừng 25 nm và được xem như là khe lọc Như vậy máu trong lòng mao mạch Malpighi sẽ qua lỗ thủng của tế bào nội mô, màng đáy và khe lọc của tế bào có chân

2.5.2 Ống lượn gần

Ống lượn gần bắt đầu từ cực niệu của tiểu cầu thận, các ống này thường được lợp bởi hàng tế bào hình khối vuông đứng trên một màng đáy, nhân nằm ở giữa Ống lượn gần rất dài và chạy vòng quanh trong vùng vỏ Về mặt cực đáy của tế bào ống lượn gần bào tương gấp lại thành từng nếp gọi là mê đạo đáy, bên trong chứa nhiều ty thể, mê đạo đáy được xem như là có vai trò vận chuyển các chất tái hấp thụ xuyên qua gian chất thận, sự vận chuyển này cần năng lượng do ATP cung cấp

2.5.3 Quai Henle

Quai Henle có hình chữ U, gồm có 3 phần: phần thứ nhất đi xuống dày với cấu tạo giống như ống lượn gần Phần thứ hai mảnh, đi xuống rồi lại đi lên tạo thành hình chữ U Phần thứ ba đi lên dày, có cấu trúc giống như ống lượn xa Tất

cả các phần của quai Henle đều nằm trong miền tủy

2.5.4 Ống lượn xa

Tiếp nối phần đi lên của quai Henle được bọc ngoài bởi một màng đáy Tế bào của biểu mô ống lượn xa thường ít bờ bàn chải, có lòng rộng hơn Người ta thấy rằng ống lượn xa có nhiều bộ golgi ở vùng đáy, ống lượn xa ngắn hơn ống lượn gần và cũng chạy vòng trong vùng vỏ Có một điểm mà ống lượn xa đến tiếp

Trang 18

xúc với động mạch dẫn đi của tiểu cầu thận gọi là vết đặc (macula densa), vai trò của vết đặc có lẽ là duy trì áp suất thẩm thấu của dịch trong lòng ống lượn xa 2.5.5 Ống góp

Thâu nhận nước tiểu từ ống lượn xa và chảy vào ống góp, Ống này sẽ mở rộng vào đỉnh của tháp thận Những ống góp nhỏ có đường kính chừng 40 nm nhưng những ống lớn hơn ở vùng đỉnh của tháp thận có thể lên tới 200 nm (Hồ Thị Hà, 2008)

2.6 Bàng quang

Là một túi tròn dài Đầu trước tròn to, đầu sau thon nhỏ, cổ bàng quang được nối tiếp với niệu đạo qua cơ thắt niệu đạo – cổ bàng quang

Ở con đực bàng quang nằm ở phần trước của xương chậu, dưới trực tràng

Ở con cái bàng quang nằm dưới tử cung, âm đạo, trên xương háng (Nguyễn Đình Nhung, 2005)

Cấu tạo vi thể

Lớp niêm mạc: có nhiều nếp gấp, cấu tạo biểu mô phủ kép biến dị, phía trên

có lớp tế màng láng có chức năng không thẩm thấu để chống sự hấp thu nước tiểu trở lại, mỗi tế bào thường có hai nhân phủ kính kể cả khi bàng quang căng nước,

kế là lớp tế bào hình thoi vuông góc lớp trên, phía dưới là lớp tế bào đa giác + Lớp đệm có nhiều sợi keo, ít sợi chun

+ Dưới lớp đệm là tầng cơ niêm mỏng

+ Hạ niêm mạc là tổ chức liên kết thưa

Gồm 3 lớp cơ trơn: cơ dọc trong, cơ vòng giữa và cơ dọc ngoài

Lớp giữa dày và liên tục Giữa các lớp không có tổ chức liên kết, các sợi cơ

đi chéo nhau làm các lớp nối chặt lại với nhau

Cổ bàng quang có vòng cơ to tạo thành vòng cơ co thắt vững chắc, luôn thắt chặt lại chỉ mở khi nước tiểu chứa đầy (đống mở theo phản xạ)

Lớp ngoài: có cấu tạo là tổ chứa liên kết (Nguyễn Xuân Hoạt, 1978)

2.7 Tinh hoàn

Nhu mô tinh hoàn tạo bởi những ống sinh tinh uốn lượn, đường kính rộng

có thể đến 150 µm Trong quãng giữa 2 bức ngăn, các ống này xếp khít nhau, có nhiều gấp khúc, nhiều phân nhánh và hợp lại thành một ống chung, đến đây các ống trở thành thẳng đổ vào những khe nhỏ gọi là lưới tinh hoàn, tiếp theo lưới tinh hoàn là những ống dẫn ra, ống dẫn ra này đổ vào một ống lớn gọi là ống mào tinh Toàn bộ ống dẫn tạo thành đầu của mào tinh, còn ống dẫn tinh thì tạo thành thân của mào tinh

Trang 19

Thân của ống sinh tinh gồm tế bào tinh và những tế bào Soma, xếp lẫn lộn với nhau khi con vật còn sống trong bào thai Về sau do quá trình biệt hóa, các tế bào tinh tạo ra biểu mô tinh của ống sinh tinh, còn tế bào Soma thành hợp bào dinh dưỡng Trong bào tương của hợp bào dinh dưỡng chứa các tế bào biểu mô tinh, từ tinh nguyên bào đến tinh trùng Hợp bào dinh dưỡng từng nơi đâm vào ống sinh tinh, những mõm bào tương trông giống như tế bào Tinh trùng đã được hình thành thường đến bám vào các mõm bào tương (tế bào Sertolie)

Tế bào Sertolie là loại tế bào lớn, nằm xen kẻ với những tế bào dòng tinh ở trong thành ống dẫn tinh, dưới kính hiển vi quang học, nó ở vị trí rìa ống, cạnh tinh nguyên bào và chỉ thấy rõ hình thái của nhân Nhân của tế bào này đa dạng,

có thể hình trứng, hình tam giác không đều, hình thoi Tế bào Sertolie có chức năng dinh dưỡng và bảo vệ tế bào dòng tinh Tùy vào giai đoạn của quá trình sinh tinh mà tế bào Sertolie thấy rõ hay không rõ

Thành của ống dẫn tinh là nơi diễn biến của quá trình sinh tinh Quá trình này chia làm 4 giai đoạn: giai đoạn sinh đẻ - giai đoạn lớn lên – giai đoạn thành thục –

và giai đoạn tạo hình

2.7.1 Sự sinh tinh

Các tế bào tinh trùng, tiền tinh trùng, tinh bào 2, tinh bào 1 đều do tinh nguyên bào sinh ra, đều là những dạng phát triển và tiến hóa của tinh nguyên bào Chúng hợp lại thành một dòng tinh bào Mỗi tinh bào nguyên thủy sinh ra một dòng tinh bào của nó Các dòng tinh bào đều song song tồn tại trên thành ống sinh tinh theo cách thức như nhau:

Một tinh bào nguyên thủy bắt đầu phân bào, sinh ra một dòng tinh bào tiến hóa dần từ tinh bào một đến tinh bào hai, tiền tinh trùng rồi tinh trùng

Dòng tinh trùng ấy chưa phát triển đến giai đoạn cuối cùng của nó thì một tinh nguyên bào khác, ở gần đó đã bắt đầu phân bào và sinh ra một dòng tinh bào thứ hai, tiến hoá qua các giai đoạn như trên, dòng tinh bào thứ 2 này đẩy dòng tinh bào thứ nhất về phía lòng ống sinh tinh Dòng thứ 2 này chưa phát triển đến giai đoạn cuối cùng của nó thì một dòng tinh bào nguyên thủy thứ ba bắt đầu phân bào, sinh ra một dòng tinh bào thứ ba và cũng đùn đẩy hai dòng tinh bào trước về lòng ống Và cứ như thế đến dòng thứ tư, năm, sáu

2.7.2 Tổ chức kẻ

Giữa các ống sinh tinh là tổ chức kẻ chức mạch quản và thần kinh Trong tổ chức kẻ này có những nhóm tế bào đa giác, bào tương có hạt gọi là tế bào kẻ hay

Trang 20

hợp thành tuyến kẽ, một loại tuyến nội tiết kiểu tản mạn ở trong mô liên kết thưa xen giữa các ống sinh tinh trong tinh hoàn

Trang 21

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Phương tiện

3.1.1 Địa điểm thực hiện

Đề tài được thực hiện tại phòng Mô học khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường đại học Cần Thơ

3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất

Dụng cụ

- Thủy tinh: chai, phễu, ống đong, lame và lamelle

- Dụng cụ giải phẫu: dao, kéo, kẹp

- Các dụng cụ khác: đèn cồn, khay mổ, kim mũi giáo, kim mũi nhọn, ống nhỏ giọt…

- Cồn, xylen, formol, paraffin

- Phẩm nhuộm: Hematoxylin, Eosin Y

- Keo Canada balsam

Chọn chuột đồng khỏe mạnh, giết bằng cách hủy não, sau đó lấy dịch hoàn

Ngày đăng: 22/09/2015, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Hoàng Phương, 1994. Phương pháp thực hiện tiêu bản mô động vật. Luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện tiêu bản mô động vật
Tác giả: Nguyễn Hoàng Phương
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 1994
4. Phạm Phan Địch, 1998. Mô học. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô học
Tác giả: Phạm Phan Địch
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1998
5. Trương Cam Cống, 1973. Tổ chức học. Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức học
Tác giả: Trương Cam Cống
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1973
1. Hồ Thị Hà, 2008. Mô học. Trường Đại học Y – Đại học Huế Khác
3. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ, 1978. Tổ chức học – Phôi thai học. Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp Khác
6. Mariano S.H.Di Fiore, 1974. Atlas of human histology. Lea & Febgen Philadelphia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tựa hình  Trang - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
nh Tựa hình Trang (Trang 9)
Hình 3.1 Khuôn đúc Leuckart - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 3.1 Khuôn đúc Leuckart (Trang 23)
Hình 3.2 Sơ đồ qui trình nhuộm mẫu - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 3.2 Sơ đồ qui trình nhuộm mẫu (Trang 25)
Hình 4.3 Gai đài thỏ (vật kính 10X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.3 Gai đài thỏ (vật kính 10X) (Trang 29)
Hình 4.4 Gai lá heo (vật kính 10X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.4 Gai lá heo (vật kính 10X) (Trang 29)
Hình 4.5 Gai lá heo (vật kính 40X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.5 Gai lá heo (vật kính 40X) (Trang 30)
Hình 4.6 Khí quản chuột (Vật kính 40X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.6 Khí quản chuột (Vật kính 40X) (Trang 31)
Hình 4.7 Phế quản lớn thỏ (vật kính 10X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.7 Phế quản lớn thỏ (vật kính 10X) (Trang 32)
Hình 4.10 Phổi thỏ (vật kính 40X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.10 Phổi thỏ (vật kính 40X) (Trang 33)
Hình 4.9 Phổi thỏ (vật kính 10X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.9 Phổi thỏ (vật kính 10X) (Trang 33)
Hình 4.12 Miền vỏ thận thỏ (vật kính 40X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.12 Miền vỏ thận thỏ (vật kính 40X) (Trang 34)
Hình 4.13 Miền tủy thận thỏ (vật kính 40X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.13 Miền tủy thận thỏ (vật kính 40X) (Trang 35)
Hình 4.14 Bàng quang thỏ (vật kính 10X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.14 Bàng quang thỏ (vật kính 10X) (Trang 36)
Hình 4.15 Dịch hoàn chuột (vật kính 10X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.15 Dịch hoàn chuột (vật kính 10X) (Trang 37)
Hình 4.17 Phụ dịch hoàn chuột (vật kính 10X) - thực hiện một số tiêu bản vi thể: gai lưỡi, khí quản, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn
Hình 4.17 Phụ dịch hoàn chuột (vật kính 10X) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w