1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)

57 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------ BÙI ANH DUY PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ CÂY BẰNG LĂNG NƯỚC LAGERSTROEMIA SPECIOSA THUỘC CHI TỬ VI LAGERSTROEMIA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đ

Trang 1

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN - -

BÙI ANH DUY

PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE

CỦA VỎ CÂY BẰNG LĂNG NƯỚC

(LAGERSTROEMIA SPECIOSA) THUỘC CHI TỬ VI (LAGERSTROEMIA)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC

CẦN THƠ – 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN - -

BÙI ANH DUY

PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE

CỦA VỎ CÂY BẰNG LĂNG NƯỚC

(LAGERSTROEMIA SPECIOSA) THUỘC CHI TỬ VI (LAGERSTROEMIA)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS TÔN NỮ LIÊN HƯƠNG

CẦN THƠ – 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN - -

Trong thời gian hơn 4 tháng thực hiện luận văn, tôi đã học hỏi và tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích Để đạt được kết quả như ngày hôm nay có sự đóng góp rất nhiều từ sự giúp đỡ, động viên của thầy cô và bạn bè Qua đây, với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Quý thầy cô thuộc bộ môn Hóa – Khoa Khoa học Tự Nhiên – ĐH Cần Thơ

đã truyền đạt cho em những kiến thức đại cương và chuyên ngành trong suốt thời gian dài học tập, là nền tảng quý báu để em thực hiện luận văn này

Em xin trân trọng và biết ơn người cô kính yêu TS Tôn Nữ Liên Hương Cô

đã chỉ dẫn tận tình cho chúng em những kiến thức chuyên ngành quý báu, truyền cho chúng em ý thức và lòng nhiệt quyết trong công việc Tuy bận rộn nhưng cô cũng dành thời gian quan tâm, động viên, chia sẻ những khó khăn và vất vả của chúng em trong quá trình thực nghiệm

Tôi sẽ luôn ghi nhớ sự giúp đỡ, sẻ chia chân thành từ các anh chị cao học, các bạn cùng nhóm làm luận văn, cùng tất cả những người đã cùng tôi trải qua khoảng thời gian đầy ý nghĩa này

Xin chân thành cảm ơn!

Bùi Anh Duy

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Bằng lăng nước có tên khoa học là Lagerstroemia speciosa L., là một trong

số 50 loài thuộc chi Tử vi (Lagerstroemia) Bằng lăng nước phân bố nhiều ở Ấn

Độ, Đông Nam Á, Nam Trung Quốc, Úc và một phần của châu Đại Dương Từ xưa, lá Bằng lăng nước được dùng như một loại dược liệu điều trị bệnh tiểu đường và chống béo phì Hoa chứa tinh dầu có mùi thơm dùng để chế biến nước hoa Vỏ trị sốt, đau và loét dạ dày Rễ trị sốt Trái đắp lở miệng Hạt trị mất ngủ

Từ nguyên liệu bột của vỏ cây Bằng lăng nước, chúng tôi tiến hành điều chế cao methanol tổng bằng phương pháp ngâm dầm, sau đó sử dụng kỹ thuật chiết lỏng – lỏng để điều chế các loại cao có độ phân cực khác nhau Tiến hành sắc ký cột kết hợp với sắc ký lớp mỏng, chúng tôi đã phân lập được một hợp chất alkaloid glycoside từ cao ethyl acetate Cấu trúc hóa học của hợp chất này được xác định bằng phương pháp phổ hiện đại: ESI-MS, 1D-NMR và 2D-NMR

Trang 5

ABSTRACT

Largerstroemia speciosa L., a species belongs among Lagerstroemia genus,

was known as a medical plant and was cultivated commontly in many countries including the Indian subcontinent, southeast Asia, northern Australia and parts of Oceania For many years, people of these country have used the decoction of

Lagerstroemia speciosa leaves as a treatment for diabetes and obesity Fragrant

flowers contain oils used to make perfumes Bark treat fever, stomach pain and ulcers Root treat fever Fruit treat mouth ulcers Seed treat insomnia

Study on the chemical ingredients from the bark of Lagerstroemia speciosa,

we have isolated and identified a new alkaloid glycoside from the ethyl acetate extract by liquid-phase seperation method and open-column chromatography The structures of the compound have been elucidated by modern spectroscopic methods: ESI-MS, 1D-NMR and 2D-NMR

Keywords: Largerstroemia speciosa L., alkaloid glycoside

Title: The compound isolation from ethyl acetate extract of Largerstroe-

mia speciosa bark of Largerstroemia

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cán bộ hướng dẫn Cần Thơ, ngày 21 tháng 12 năm 2013

Luận văn tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: Hóa Dược

Mã ngành: KH10Y2A1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Tóm tắt luận văn ii

Abstract iii

Lời cam kết iv

Mục lục v

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ảnh viii

Danh mục phụ lục ix

Những từ viết tắt x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 3

2.2 Ứng dụng và dược tính của Bằng lăng nước 5

2.3 Những nghiên cứu về hoạt tính của Bằng lăng nước 6

2.4 Những nghiên cứu về thành phần hóa học của Bằng lăng nước 7

2.5 Một số hợp chất tiêu biểu được phân lập từ cây Bằng lăng nước 8

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Phương tiện 12

3.1.1 Địa điểm và thời gian 12

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ 12

3.1.3 Hóa chất 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 13

3.2.1 Phương pháp chiết tách 13

3.2.2 Phương pháp phân lập và tinh chế 13

3.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học 13

3.3 Thực nghiệm 13

3.3.1 Điều chế các loại cao 13

3.3.2 Phân lập và tinh chế các hợp chất từ cao Ea 17

Trang 8

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Kết quả 20

4.1.1 Kết quả thực nghiệm 20

4.1.2 Kết quả phổ MS, 1D-NMR và 2D-NMR của VBL.Ea01 20

4.2 Thảo luận 21

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

5.1 Kết luận 26

5.2 Kiến nghị 26

Tài liệu tham khảo 27

Phụ lục 29

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả sắc ký cột cao Ea 17

Bảng 3.2 Kết quả sắc ký cột phân đoạn 4 18

Bảng 4.1 Kết quả phổ HSQC và HMBC 21

Bảng 4.2 Kết quả phổ hợp chất VBL.Ea01 23

Bảng 4.3 Kết quả so sánh phổ 1H-NMR và 13C-NMR của VBL.Ea01 và HCso sánh 24

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Đặc điểm hình thái cây Bằng lăng nước 3

Hình 2.2 Đặc điểm hình thái thân, lá, hoa và quả của cây Bằng lăng nước 4

Hình 2.2 Các loại trà và thực phẩm chức năng từ lá Bằng lăng nước 5

Hình 3.1 Quy trình điều chế các loại cao 16

Hình 3.2 Kết quả sắc ký lớp mỏng cao Ea 17

Hình 3.3 Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn 4.2 18

Hình 3.4 Kết quả sắc ký lớp mỏng hợp chất VBL.Ea01 19

Hình 4 Cấu trúc của VBL.Ea01 (trái) và HCso sánh (phải) 24

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phổ MS của hợp chất VBL.Ea01 28

Phụ lục 2 Phổ 1H của hợp chất VBL.Ea01 30

Phụ lục 3 Phổ 13C của hợp chất VBL.Ea01 33

Phụ lục 4 Phổ DEPT của hợp chất VBL.Ea01 35

Phụ lục 5 Phổ HSQC của hợp chất VBL.Ea01 37

Phụ lục 6 Phổ HMBC của hợp chất VBL.Ea01 40

Trang 12

C-NMR Carbon Nuclear Magnetic Resonance

DEPT Detrortionless Enhancement by Polarization Transfer

HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Xã hội ngày càng phát triển, y học ngày càng có thêm những thành tựu vượt bậc, song, những bệnh tật phát sinh không giảm mà ngày càng xuất hiện thêm Chưa bao giờ những căn bệnh mới, kỳ lạ, nguy hiểm và phức tạp lại xuất hiện nhiều và phổ biến như hiện nay Đặc biệt là các bệnh béo phì, tiểu đường, gout,

có số lượng bệnh nhân ngày một gia tăng Bên cạnh đó, số người mắc ung thư cũng không ngừng tăng lên

Đứng trước tình hình đó, các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu tổng hợp ra nhiều loại hợp chất mới để điều trị hầu hết các chứng bệnh của con người Tuy nhiên dù có giá trị cao, các thuốc tổng hợp ít nhiều cũng gây ra những tác dụng phụ hoặc tức thời hoặc sau đó một thời gian Do đó, xu hướng nghiên cứu chữa bệnh hiện nay là hướng đến các loài dược liệu từ thiên nhiên chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học cao như chống oxi hóa, kháng viêm, chống béo phì, tiểu đường và các hợp chất có khả năng ngăn chặn và ức chế ung thư cũng như hỗ trợ điều biến quá trình miễn dịch,… luôn được các nhà khoa học quan tâm và đi sâu nghiên cứu

Trong các loài đó, Bằng lăng nước là một loại dược liệu đầy tiềm năng Ở Việt Nam, loài này vốn rất quen thuộc và phổ biến ở nước ta, mọc rất nhiều ở khu vực miền Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Trong y học cổ truyền người ta còn sử dụng vỏ cây Bằng lăng sắc với nước uống để trị đau và loét dạ dày, rễ trị sốt, trái đắp trị lở miệng, hạt trị mất ngủ Hoa chứa tinh dầu có mùi thơm nên dùng để chế biến nước hoa Mặt khác cây Bằng lăng nước với hoa tím, bóng mát còn được trồng làm cây cảnh ở đường phố, công sở và trường học Hàng năm, lượng cành được mé nhánh rất đáng kể, chưa được sử dụng

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học trên lá Bằng lăng nước Riêng đối với nước ta cho đến nay chỉ thấy nghiên cứu về hoạt tính và công dụng của lá mà chưa thấy nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ cây Bằng lăng nước Cả trên thế giới cũng chưa thấy công bố về thành phần hóa học của vỏ cây Bằng lăng nước Cho nên việc nghiên cứu về thành phần hóa học, công dụng và dược tính của vỏ cây Bằng lăng nước là một việc làm rất bổ ích và có ý nghĩa đối với nước ta hiện nay

Trang 14

Chương 1: Giới thiệu

Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ

cây Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa) thuộc chi Tử vi (Lagerstroe-

mia)” với mong muốn góp phần tìm hiểu thêm về thành phần hóa học và hoạt

tính sinh học của cây Bằng lăng nước

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát và phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây Bằng lăng nước

(Lagerstroemia speciosa) Tiến hành xác định cấu trúc hóa học và định danh các

hợp chất phân lập được bằng các phương pháp phổ nghiệm và các chỉ tiêu sinh hóa nếu có

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Nguyên liệu sau khi thu hái được rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô và sấy ở nhiệt độ 60°C, xay nhuyễn

- Sử dụng phương pháp ngâm dầm mẫu bột nguyên liệu khô trong methanol khoảng 3 – 4 lần để chiết các hợp chất trong bột cây

- Tiến hành cô quay loại dung môi thu được cao methanol tổng ban đầu

- Áp dụng kỹ thuật chiết lỏng – lỏng với các dung môi petroleum ether, chloroform và ethyl acetate thu được các cao tương ứng

- Sử dụng sắc ký cột kết hợp sắc ký lớp mỏng để phân lập các chất có trong cao

- Tiến hành gửi mẫu đo phổ NMR và MS để định danh các hợp chất đã phân lập được

- Đánh giá kết quả và viết báo cáo

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố [1, 2]

Bằng lăng nước có tên khoa học là Lagerstroemia speciosa L., là một trong

số 50 loài thuộc chi Tử vi (Lagerstroemia) Bằng lăng nước có nhiều tên gọi khác

như Giant Crape-myrtle, Queen’s Crape-myrtle, Banaba plant (ở Philippines), Pride (ở Ấn Độ), Queen’s flower,…

Hình 2.1 Đặc điểm hình thái cây Bằng lăng nước Phân loại thực vật:

Giới: Plantae

Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Myrtales Họ: Lythraceae

Chi: Lagerstroemia Loài: L.speciosa

Trang 16

Chương 2: Tổng quan

Bằng lăng nước là cây thân gỗ lớn cao khoảng 10 đến 20 m, phân cành cao, thẳng và tán dày Lá màu xanh lục, hình bầu dục hay hình giáo dài, cứng, không lông, dài đến 20 cm, cuống to Cụm hoa hình tháp ở ngọn các cành, màu tím hồng, mọc thẳng Nụ hoa hình cầu, hoa lớn có 6 cánh, có móng ngắn, trên cánh

có những ngấn nhăn nhỏ

Bằng lăng nước ra hoa vào giữa mùa hè, thường nở rộ vào khoảng tháng 6 Quả nang, hình trứng, mọc thành chùm, kích thước 20×18 mm, nằm trong đài tồn tại, mở theo 6 mảnh Khi tươi quả có màu xanh nhạt, khi chín quả màu đen rồi bung ra để phát tán hạt

Hình 2.2 Đặc điểm hình thái thân, lá, hoa và quả của cây Bằng lăng nước

Ở Việt Nam, cây được gọi đơn giản là Bằng lăng, mọc rất nhiều ở khu vực miền Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Trên thế giới phân bố ở các nước vùng Nam và Đông Nam Á như Mianma, Malaysia, Thái Lan, Lào, Campu- chia, Philippines Ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ và Australia cũng gặp loài này

Trang 17

2.2 Ứng dụng và dược tính của Bằng lăng nước [1-4]

Theo y học dân tộc Philippines, lá Bằng lăng là một loại thảo dược được sử dụng qua nhiều thế hệ có tác dụng trị bệnh tiểu đường và giảm béo phì Lá Bằng lăng được sắc lấy nước uống, lá non được chế biến thành trà uống hằng ngày mang lại hiệu quả rất tốt và an toàn nên gần đây loại trà này đã được bán rộng rãi

ở Philippines

Theo nhiều nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã chứng minh thành phần corosolic acid (một chất thuộc nhóm triterpene) có nhiều trong lá và quả già Bằng lăng nước có tác dụng làm giảm đường huyết và giảm béo phì Trên thị trường hiện nay, corosolic acid được sản xuất dưới dạng dịch trích lá Bằng lăng nước hoặc tinh khiết, được xác nhận có hoạt tính tốt và an toàn giúp kiểm soát lượng glucose trong máu bệnh nhân đái tháo đường loại 2 và hạn chế sự thèm ăn, đốt cháy mỡ thừa của người béo phì Sản phẩm sản xuất phổ biến ở Philippines,

Ấn Độ, Mỹ và Châu Âu

Hình 2.2 Các loại trà và thực phẩm chức năng từ lá Bằng lăng nước

Theo Phạm Hoàng Hộ (2000), trong y học cổ truyền người ta còn sử dụng

vỏ cây Bằng lăng sắc với nước uống để trị đau và loét dạ dày, rễ trị sốt, trái đắp trị lở miệng, hạt trị mất ngủ Hoa chứa tinh dầu có mùi thơm nên dùng để chế biến nước hoa Mặc dù, Băng lăng nước có nhiều công dụng và phân bố rộng khắp nhưng thành phần hóa học và dược tính chưa được nghiên cứu sâu và ứng dụng nhiều ở nước ta

Trang 18

đã được chú ý và được truyền bá đến Nhật Bản Tuy nhiên mãi đến 50 năm sau, các nhà khoa học mới thực sự hứng thú với tiềm năng trị bệnh tiểu đường của lá Bằng lăng nước Những nhà khoa học Nhật Bản, Philippines, Hàn Quốc và Mỹ hiện nay vẫn đang nghiên cứu và làm sáng tỏ thành phần hóa học và cơ chế gây ra hoạt tính sinh học của loài này

Năm 1996, Kakuda và cộng sự [6]

đã công bố công trình nghiên cứu “Hiệu lực làm giảm lượng glucose trong máu của dịch chiết lá Bằng lăng nước trên chuột bị đái tháo đường loại 2” Kết quả cho thấy rằng dịch chiết methanol và dịch chiết nước có tác dụng hiệu quả làm hạ nồng độ glucose trong máu của chuột

bị đái tháo đường Đáng chú ý là tổng lượng cholesterol của chuột được điều trị cũng giảm xuống tuy nhiên nồng độ triglyceride trong huyết tương vẫn không đổi

Năm 2002, Takeo Hayashi và cộng sự [7] đã nghiên cứu tổng quan trên các dung môi chiết khác nhau từ lá Bằng lăng nước, từ lá Bằng lăng nước khô điều chế được các loại cao khác nhau: cao acetone, cao petroleum ether, ethyl acetate,

n-butanol và cao nước Cao nước được tách trên cột sắc ký pha đảo với hệ dung

môi giải ly methanol:nước tỉ lệ methanol tăng dần từ 10% đến 100% Các phần cao chiết được dùng để thử nghiệm về hoạt tính làm tăng khả năng vận chuyển glucose trong máu vào tế bào Kết quả cho thấy hoạt tính rõ rệt ở cao chiết với nước Phân đoạn 20% và 30% methanol tách từ cao nước có hoạt tính cao nhất Năm 2007, kết quả nghiên cứu của Guy Klein và cộng sự [5]

cho thấy corosolic acid, lagerstroemin, tanin và gallotanin từ dịch chiết methanol của lá Bằng lăng nước là những hợp chất đảm nhiệm hoạt tính làm hạ nồng độ glucose trong máu đối với bệnh nhân bị đái tháo thường và béo phì

Năm 2011, nhà khoa học Pritikumari N.Lad [8] cùng cộng sự đã nghiên cứu khả năng kháng oxi hóa và bảo vệ gan từ dịch chiết ethanol của rễ Bằng lăng nước Kết quả cho thấy nhóm hợp chất phenolic, flavanoid và saponin hiện diện trong dịch chiết ethanol giúp rễ Bằng lăng nước có khả năng kháng oxi hóa và bảo vệ gan hiệu quả

Trang 19

2.4 Những nghiên cứu về thành phần hóa học của Bằng lăng nước

Đã có nhiều nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của lá cây Bằng lăng nước thu hái ở Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam, chủ yếu tập trung vào nhóm hợp chất có tác dụng làm hạ đường huyết và nhóm hợp chất phân cực Tuy nhiên ở nước ta hiện nay chỉ nghiên cứu về hoạt tính và công dụng của lá mà chưa nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ cây Bằng lăng nước Hơn nữa, trên thế giới cũng chưa thấy công bố về thành phần hóa học của

vỏ cây Bằng lăng nước Vì vậy, việc nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ cây Bằng lăng trong điều kiện nước ta hiện nay vô cùng cần thiết và có ý nghĩa đối với hóa học Sau đây là những kết quả nghiên cứu từ cây Bằng lăng nước:

Những nghiên cứu trong nước

Năm 2002, nhóm nghiên cứu: Võ Thanh Tuyền, Đỗ Đình Rãng, Phạm Ngọc Thạch, Đoàng Thanh Trường [9] đã nghiên cứu đề tài “Bước đầu nghiên cứu thành phần hóa học của cây Bằng lăng nước ở Hà Nội” Kết quả được đăng trên tạp chí Hóa học và Ứng dụng, số 3, trang 11

Năm 2009, nhóm nghiên cứu Phùng Thanh Hương, Nguyễn Thị Thu Hiền

[10]

đã nghiên cứu đề tài “Tác dụng của dịch chiết lá Bằng lăng nước

(Lagerstroemia speciosa (L.) Pers) trên chuột cống đái tháo đường loại 2” Kết

quả được đăng trên tạp chí Dược học, số 9, trang 19-22

Năm 2011, nhóm nghiên cứu Nguyễn Quyết Tiến, Phạm Thị Hồng Minh, Nguyễn Quảng An, Trương Thị Thanh Nga, Nguyễn Ngọc Tuấn, Đoàn Văn Tuấn, Phạm Hữu Điển [11] đã cô lập từ bột thân lá Bằng lăng nước 3 hợp chất:

β-sitosterol, β-sitosterol-3-O-glucopyranoside, 3,7,8-tri-O-methylellagic acid

Những nghiên cứu trên thế giới

Các nhà khoa học Nhật Bản có nhiều thành tựu về thành phần hóa học của cây Bằng lăng nước Năm 2002, Takeo Hayashi và cộng sự [7] đã cô lập từ dịch chiết methanol của lá Bằng lăng nước các hợp chất: lagerstroemin, flosin và reginin A Năm 2003, Yoshihito Okada và cộng sự [13] đã cô lập từ dịch chiết

ethyl acetate của lá Bằng lăng nước các hợp chất: 12-en-28-oic acid, β-sitosterol-3-O-glucopyranoside, 3β-hydroxy-1-oxo-olean-12-

3β,23-dihydroxy-1-oxo-olean-en-28-oic acid, corosolic acid, ursolic acid

Trang 20

Chương 2: Tổng quan

Bên cạnh đó, năm 2009, các nhà khoa học Trung Quốc Wenli Hou và cộng

sự [13] đã cô lập từ dịch chiết ethyl acetate của lá Bằng lăng nước 6 triterpene: oleanolic acid, arjunolic acid, asiatic acid, maslinic acid, corosolic acid và 23-

hydroxyursolic acid Đồng thời, tác giả đã thử hoạt tính ức chế enzyme α-amylase

và enzyme α-glucosidase của 6 hợp chất cô lập được và dịch chiết ethyl acetate Kết quả cho thấy, chỉ riêng corosolic acid có hoạt tính đối với enzyme α-amylase

ở nồng độ 100,23 μg/mL Dịch chiết và 6 hợp chất đều có hoạt tính đối với

enzyme α-glucosidase trong đó corosolic acid có hoạt tính cao nhất ở nồng độ

3,53 μg/mL

Gần đây, tháng 8/2013, các nhà khoa học người Trung Quốc Guang – Hui Huang và cộng sự [14] đã cô lập thành công nhiều hợp chất từ cao petroleum ether của lá Bằng lăng nước bao gồm 4 triterpene, 8 ellagic acid, 1 coumarin và 1 neolignan Kết quả của nghiên cứu đã góp phần làm phong phú thêm về thành phần hóa học, đồng thời làm tăng thêm giá trị của Bằng lăng nước

2.5 Một số hợp chất tiêu biểu được phân lập từ cây Bằng lăng nước

Cấu trúc của một số hợp chất đã cô lập như sau:

Trang 21

HO

Trang 22

OH O OH

Trang 23

O

O HO

O O

OCH 3

OSO 3 H OH

2,3-(S)-hexahydroxydiphenoyl-α/β-D-glucose

Công thức phân tử: C20H18O14

Công thức cấu tạo:

O HO

OH HO

Trang 24

Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương tiện

3.1.1 Địa điểm và thời gian

Đề tài luận văn “Phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây Bằng lăng

nước (Lagerstroemia speciosa) thuộc chi Tử vi (Lagerstroemia)” được thực

hiện tại phòng thí nghiệm hóa hữu cơ 1 – khoa Khoa học Tự nhiên, khu II, trường Đại học Cần Thơ

Thời gian thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ

- Tủ sấy: dùng để sấy nguyên liệu và dụng cụ thủy tinh

- Máy cô quay chân không: dùng để thu hồi dung môi

- Máy soi UV

- Một số dụng cụ khác như lọ thủy tinh, becher, bình chiết, đũa thủy tinh, bếp điện, cân điện tử, ống mao quản,…

- Cột sắc ký có đường kính (Φ) và chiều dài (l) như sau:

- Vanilin và H2SO4 đậm đặc được dùng để pha thuốc thử hiện hình

- Na2SO4 dùng để làm khan dung môi

- Silica gel 60 F254 (Scharlau và Merck) dùng cho sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng tráng sẵn dùng silica gel F254 (Merck)

- Silica gel pha đảo Strata C18-E (Phenomenex) dùng cho sắc ký cột pha đảo

Trang 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu [15]

3.2.1 Phương pháp chiết tách

Bột cây được chiết trong methanol bằng phương pháp ngâm dầm, mỗi lần ngâm khoảng 12h, thu được dịch chiết Dịch chiết từ các lần ngâm được gom lại,

cô quay loại dung môi thu được cao methanol tổng

Từ cao methanol tổng, dùng phễu chiết lỏng – lỏng với các dung môi petroleum ether, chloroform, ethyl acetate Cô quay loại dung môi ta được các cao PE, C và Ea

3.2.2 Phương pháp phân lập và tinh chế

Sử dụng phương pháp sắc ký cột để tách các chất, dò tìm hệ dung môi giải

ly cột bằng sắc ký bản mỏng

Dùng sắc ký lớp mỏng để kiểm tra quá trình sắc ký cột và kiểm tra mức độ tinh sạch của hợp chất

Dùng phương pháp kết tinh lại để tinh chế hợp chất

3.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

Các loại phổ 1D-NMR, 2D-NMR và MS được đo tại Viện hóa học – Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội Kết quả của các phương pháp phổ nghiệm được dùng để đề nghị cấu trúc các hợp chất đã phân lập được

3.3 Thực nghiệm

3.3.1 Điều chế các loại cao

Vỏ cây Bằng lăng nước được thu tại ký túc xá và khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Cần Thơ vào tháng 8/2013, trong đợt mé nhánh cây cảnh, chọn những cành to tách lấy vỏ ngoài, khối lượng mẫu tươi thu được 15 kg Sau khi thu

về mẫu được rửa sạch, loại bỏ phần hư, phơi khô và xay nhỏ, khối lượng bột khô

là 6 kg Tất cả các cây Bằng lăng nước tại ký túc xá và khoa Khoa học Tự nhiên

đều đã được định danh và treo bảng với tên khoa học Lagerstroemia speciosa

Trang 26

Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

3.3.1.1 Điều chế cao methanol tổng

Bột cây được cho vào các túi vải, sau đó được ngâm với một lượng vừa đủ methanol Sau thời gian khoảng 12 giờ/mỗi lần ngâm, dịch chiết được lọc qua giấy lọc rồi đem cô quay thu hồi dung môi Tiếp tục thực hiện quá trình như thế vài lần đến khi chiết kiệt các chất từ mẫu bột nguyên liệu Sau khi chiết kiệt các chất trong mẫu cây, phần bã không sử dụng nữa Phần dịch chiết được cô quay loại dung môi, thu được cao methanol tổng là 180 g

Hiệu suất trích cao methanol tổng từ nguyên liệu vỏ cây tươi:

H = 180

3.3.1.2 Điều chế các cao petroleum ether, chloroform và ethyl acetate

Điều chế cao petroleum ether

Cao methanol tổng được hòa tan hoàn toàn trong một lượng tối thiểu methanol, thêm vào một lượng nước cất có thể tích tương đương, thu được dung dịch cái Dung dịch cái được chia ra nhiều phần, mỗi phần khoảng 50 mL Từng phần được tiến hành chiết lỏng – lỏng với petroleum ether, quá trình chiết được thực hiện nhiều lần, đến khi không còn chất hòa tan vào pha petroleum ether Dịch chiết petroleum ether từ các lần chiết gom lại, cô quay loại dung môi thu được cao 50 g cao, ký hiệu cao PE

Điều chế cao chloroform

Phần dung dịch cái sau khi chiết với petroleum ether được chiết tiếp với chloroform Quá trình thực hiện tương tự như khi chiết với petroleum ether, chỉ khác ở chỗ pha chloroform phân bố ở lớp dưới, dung dịch cái phân bố ở lớp trên Phần dịch chiết chloroform sau khi cô quay loại dung môi thu được 9 g cao, ký hiệu cao C

Điều chế cao ethyl acetate

Phần dung dịch còn lại sau khi chiết với chloroform được chiết với ethyl acetate, tách riêng lớp dung dịch phía trên đem cô quay loại dung môi thu được cao ethyl acetate Quá trình chiết được thực hiện tương tự như chiết với petroleum ether Cao ethyl acetate thu được có khối lượng 10 g, ký hiệu cao Ea

Trang 27

Sau khi chiết kiệt với ethyl acetate, phần dung dịch còn lại là nước, khối lượng cao nước là 80 g

Hiệu suất trích các cao

Hiệu suất trích cao PE từ cao methanol tổng:

Trang 28

Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

Vỏ cây tươi (6 kg)

- Rửa sạch, phơi khô tự nhiên, nghiền thành bột

- Ngâm dầm với methanol, cô quay loại dung môi

Cao Me (180 g)

- Chiết với petroleum ether lấy lớp trên

- Cô quay loại dung môi

- Chiết với chloroform lấy lớp dưới

- Cô quay loại dung môi

- Chiết với ethyl acetate lấy lớp trên

- Cô quay loại dung môi

Hình 3.1 Quy trình điều chế các loại cao

Ngày đăng: 22/09/2015, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Đặc điểm hình thái cây Bằng lăng nước  Phân loại thực vật: - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Hình 2.1 Đặc điểm hình thái cây Bằng lăng nước Phân loại thực vật: (Trang 15)
Hình 2.2 Các loại trà và thực phẩm chức năng từ lá Bằng lăng nước - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Hình 2.2 Các loại trà và thực phẩm chức năng từ lá Bằng lăng nước (Trang 17)
Hình 3.1 Quy trình điều chế các loại cao - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Hình 3.1 Quy trình điều chế các loại cao (Trang 28)
Bảng 3.1 Kết quả sắc ký cột cao Ea - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Bảng 3.1 Kết quả sắc ký cột cao Ea (Trang 29)
Hình 3.2 Kết quả sắc ký lớp mỏng cao Ea - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Hình 3.2 Kết quả sắc ký lớp mỏng cao Ea (Trang 29)
Bảng 3.2 Kết quả sắc ký cột phân đoạn 4 - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Bảng 3.2 Kết quả sắc ký cột phân đoạn 4 (Trang 30)
Hình 3.4 Kết quả sắc ký lớp mỏng hợp chất VBL.Ea01 - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Hình 3.4 Kết quả sắc ký lớp mỏng hợp chất VBL.Ea01 (Trang 31)
Bảng 4.1 Kết quả phổ HSQC và HMBC - phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia)
Bảng 4.1 Kết quả phổ HSQC và HMBC (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm