1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh hoc 8 tiet 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

5 3,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được cấu tạo chung của xương dài. Nêu được sự lớn lên và dài ra của xương. Xác định được thành phần hóa học từ đó chứng minh tính chất của xương. 2. Kĩ năng: Kĩ năng giải thích các vấn đề thục tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh tắm nắng? Vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh? Kĩ năng lắng nghe tích cực. Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hóa học và tính chất của xương. Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm đơn giản. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương, lòng yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ: GV: H 8.1 đến 8.7 SGK, bảng con, dụng cụ thực hành thí nghiệm: Đèn cồn, hộp quẹt, dung dịch HCl (10%), nước lã, 1 nhíp gắp xương. Vật mẫu: Xương sườn gà (vịt), xương đùi ếch. HS: Đọc bài trước ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan Vấn đáp – tìm tòi Hoạt động nhóm. IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: (1 phút) kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Bộ xương được chia làm mấy phần? Có mấy loại xương? Khớp xương? Đặc điểm. 3. Nội dung bài mới: a Khám phá: (1 phút) GV: Cho hs quan sát H 8.8 trang 31. Xương người có thể chịu được lực tác động gấp 30 lần loại gạch tốt. Một xương đùi ếch có thể chịu lực 3,5 Kg mà không gãy. Vậy xương có cấu tạo như thế nào và thành phần nào giúp cho xương có được tính cứng rắn đó? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. b Kết nối: Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương. 15 phút Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung lưu bảng GV: Treo hình 8.1, 8.2 trang 28 SGK yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: Cấu tạo của xương dài được chia làm mấy phần? Mỗi phần có đặc điểm như thế nào? GV: Yêu cầu HS trả lời GV: Ghi nhận và nhận xét ý kiến trả lời của HS. GV: Giảng thêm tranh các thành phần của xương dài và hỏi: Cấu tạo hình ống và các nan xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương? GV: Vận dụng thực tế: Trong xây dựng áp dụng để làm lăng trụ cầu, vòm cửa mái che sân vận động để tăng độ bền vững mà lại giảm chi phí cho vật liệu xây dựng. Lưu ý: Tế bào xương tuy là tế bào sống nhưng không có khả năng lớn lên và phân chia. GV: Treo bảng 8.1 trang 29. Giải thích chức năng của từng phần. GV: Lưu ý: Trong khoang xương có tủy. Tủy này có thể sinh ra tế bào hồng cầu (dùng để chữa bệnh về máu) bằng cách ghép tủy. GV: Chuyển ý: Vậy còn xương ngắn và xương dẹt? Cấu tạo của 2 xương này có đặc điểm như thế nào? Ta sang 2 GV: Treo hình 8.3 trang 29. Đặt câu hỏi: So với xương dài thì 2 xương ngắn và dẹt có đặc điểm đơn giản hơn hay phức tạp hơn? Đặc điểm của 2 xương là gì? GV: Ghi nhận ý kiến trả lời của HS, nhận xét và chốt ý. GV: Chuyển ý: Các tế bào xương không sinh ra và lớn lên thêm vậy nguyên nhân nào giúp cho xương có thể to ra và dài ra? Ta sang II. HS: Quan sát hình và trả lời đạt: 2 phần: Đầu xương và thân xương. Đầu xương gồm: Sụn bọc đầu xương và mô xương xốp. Thân xương gồm: Màng xương, mô xương cứng và khoang xương. HS: Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. HS: Lắng nghe. HS: Lắng nghe giảng và trả lời câu hỏi đạt: Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ nhưng vẫn vững chắc. Các nan xương xếp vòng cung phân tán lực làm tăng khả năng chịu đựng. HS: Lắng nghe giảng và ghi nhận bảng vào vở. HS: Lắng nghe giảng. HS: Quan sát hình và trả lời câu hỏi đạt: Đơn giản hơn. Không có cấu tạo hình ống. Gồm có mô xương cứng và mô xương xốp. HS: Lắng nghe và ghi bài. I. Cấu tạo của xương: 1. Cấu tạo và chức năng của xương dài: 2. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt: Không có cấu tạo hình ống. Gồm có mô xương cứng và mô xương xốp. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương. 10 phút Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung lưu bảng GV: Treo hình 8.4 trang 30, yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận 3’ trả lời câu hỏi: Xác định nguyên nhân giúp xương to và dài ra? Xương phát triển nhanh vào thời gian nào? Vì sao xương người già dễ gãy lại lâu lành? GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. GV: Ghi nhận ý kiến của các nhóm, nhận xét và chốt ý. GV: GDHS: Trong sinh hoạt hàng ngày tránh những va chạm mạnh làm xương bị gãy. Nếu bị gãy cần nhanh chóng đến bệnh viện để được xử lý vì nếu để lâu các tế bào màng xương sinh ra màng nối, kết hợp quá trình Canxi hóa làm xương hàn lại có thể làm xương bị cong. GV: Chuyển ý: Vậy xương được cấu tạo bởi những thành phần hóa học nào? Ta sang III. HS: Quan sát hình và thảo luận nhóm trả lời đạt: Nhờ màng xương và sụn tăng trưởng. Tuổi dậy thì. Sụn xương người trưởng thành không còn khả năng hóa xương, tỉ lệ cốt giao giảm nên xương dòn dễ gãy. HS: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. HS: Lắng nghe và ghi bài. II. Sự to ra và dài của xương : Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. Xương to ra nhờ sự phân chia tế bào màng xương. Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương. 10 phút Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung lưu bảng GV: Treo hình 8.6 8.7 trang 30 và làm thí nghiệm, yêu cầu Hs quan sát và trả lời câu hỏi: Ngâm xương đùi ếch (đầu giờ). Đốt xương đùi ếch. GV: Ghi nhận ý kiến của các nhóm và nhận xét. GV: Giảng thêm: Chất tác dụng với HCl làm phát triển CO2 có thể là Canxi hay Cacbon (vì khi mất xương mềm đi). Khét là mùi chất hữu cơ ( cốt giao), xốp là Photpho (muối). Vậy trong xương sẽ có 2 thành phần là: + Chất vô cơ: Các muối khoáng:Canxi, Photpho, Cacbon…. + Chất hữu cơ: Cốt giao. GV: Giảng thêm: Chất hữu cơ: Tạo sự đàn hồi vì có sự kết dính. Chất vô cơ: Tạo sự cứng rắn cho xương. GV: GDHS: Các em đang trong độ tuổi dậy thì cần năng động tập luyện, chơi TDTT để có sức khỏe và giúp cho xương phát triển và có được chiều cao lí tưởng. Ngoài ra ăn uống đủ chất cùng làm cho xương chắc khỏe.VD: Thức ăn giàu Canxi như tôm tép, cua…Tắm nắng để bổ sung Vitamin D. Uống sữa…… HS: Quan sát hình và thí nghiệm trả lời đạt: Có hiện tượng nổi bọt khí CO2. Uốn xương: Xương mềm. Đốt có mùi khét. Bóp: thấy xốp, nhẹ HS: Lắng nghe. HS: Lắng nghe và ghi bài. HS: Lắng nghe. HS: Lắng nghe và rút ra bài học cho bản thân. III. Thành phần hóa học và tính chất của xương: Thành phần hóa học gồm có: + Chất vô cơ: Canxi, Photpho, Cacbon… + Chất hữu cơ: Cốt giao. Tính chất: Bền chắc và mềm dẻo. 4. Củng cố: (4 phút) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1: Sụn đầu xương có chức năng là: A. Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già. B. Giảm ma sát trong khớp xương. C. Giúp xương to ra về bề ngang. D. Phân tán lực tạo ô chứa tủy. Câu 2: Chức năng của tủy xương là: A. Giúp xương dài ra. B. Chịu lực và giúp xương dài ra. C. Giúp xương to ra về bề ngang. D. Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già. Câu 3: Chức năng của mô xương xốp là: A. Phân tán lực tạo ô chứa tủy. B. Chịu lực và giúp xương dài ra. C. Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già. D. Giúp xương to ra về bề ngang. Câu 4: Tính đàn hồi của xương có được nhờ: A. Chất vô cơ. B. Cốt giao. C. Muối khoáng. D. Canxi Câu 5: Chất khoáng trong xương có vai trò: A. Tạo tính mềm dẻo cho xương. B. Tạo tính đàn hồi cho xương. C. Tạo sự rắn chắc cho xương. D. Tạo ra tế bào máu. Câu 6: Màng xương chỉ có ở: A. Xương dài. B. Xương ngắn. C. Xương dẹt. D. Xương dài và xương ngắn Đáp án: 1B; 2D; 3A; 4 B; 5 C; 6 A 5. Dăn dò: (1 phút) Học bài, làm bài tập. Xem bài mới. Làm thí nghiệm H 9.3 và 9.4 trang 33. RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 

Trang 1

Ngày soạn: 12/08

Ngày dạy: Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Tiết PPCT: 8

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo chung của xương dài

- Nêu được sự lớn lên và dài ra của xương

- Xác định được thành phần hóa học từ đó chứng minh tính chất của xương

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng giải thích các vấn đề thục tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh tắm nắng?

Vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh?

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hóa học và tính chất của xương

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm đơn giản

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương, lòng yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

GV: H 8.1 đến 8.7 SGK, bảng con, dụng cụ thực hành thí nghiệm: Đèn cồn, hộp quẹt, dung

dịch HCl (10%), nước lã, 1 nhíp gắp xương Vật mẫu: Xương sườn gà (vịt), xương đùi ếch

HS: Đọc bài trước ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Trực quan

- Vấn đáp – tìm tòi

- Hoạt động nhóm.

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: (1 phút) kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Bộ xương được chia làm mấy phần?

- Có mấy loại xương? Khớp xương? Đặc điểm

3 Nội dung bài mới:

a/ Khám phá: (1 phút)

GV: Cho hs quan sát H 8.8 trang 31 Xương người có thể chịu được lực tác động gấp 30 lần

loại gạch tốt Một xương đùi ếch có thể chịu lực 3,5 Kg mà không gãy Vậy xương có cấu tạo như thế nào và thành phần nào giúp cho xương có được tính cứng rắn đó? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

b/ Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương 15 phút

GV: Treo hình 8.1, 8.2 trang 28

SGK yêu cầu HS quan sát hình và

trả lời câu hỏi:

HS: Quan sát hình và trả lời đạt:

I Cấu tạo của xương:

1 Cấu tạo và chức năng của xương dài:

Trang 2

- Cấu tạo của xương dài được chia

làm mấy phần?

- Mỗi phần có đặc điểm như thế

nào?

GV: Yêu cầu HS trả lời

GV: Ghi nhận và nhận xét ý kiến

trả lời của HS

GV: Giảng thêm tranh các thành

phần của xương dài và hỏi:

- Cấu tạo hình ống và các nan

xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì

đối với chức năng nâng đỡ của

xương?

GV: Vận dụng thực tế: Trong xây

dựng áp dụng để làm lăng trụ cầu,

vòm cửa mái che sân vận động để

tăng độ bền vững mà lại giảm chi

phí cho vật liệu xây dựng Lưu ý:

Tế bào xương tuy là tế bào sống

nhưng không có khả năng lớn lên

và phân chia

GV: Treo bảng 8.1 trang 29 Giải

thích chức năng của từng phần

GV: Lưu ý: Trong khoang xương

- 2 phần: Đầu xương và thân xương

- Đầu xương gồm: Sụn bọc đầu xương và mô xương xốp

Thân xương gồm: Màng xương, mô xương cứng và khoang xương

HS: Đại diện HS trả lời, HS khác

nhận xét, bổ sung

HS: Lắng nghe.

HS: Lắng nghe giảng và trả lời

câu hỏi đạt:

- Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ nhưng vẫn vững chắc

Các nan xương xếp vòng cung phân tán lực làm tăng khả năng chịu đựng

HS: Lắng nghe giảng và ghi nhận

bảng vào vở

HS: Lắng nghe giảng.

Các phần

Đầu xương - Sụn bọc đầu xương- Mô xương xốp gồm

các nang xương

- Giảm ma sát trong khớp xương

- Phân tán lực tác động

- Tạo các ô chứa tủy đỏ xương

Thân xương

- Màng xương

- Mô xương cứng

- Khoang xương

- Giúp xương to về bề ngang

- Chịu lực, đảm bảo vững chắc

- Chứa tủy đỏ với trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tủy vàng ở người lớn

Trang 3

có tủy Tủy này có thể sinh ra tế

bào hồng cầu (dùng để chữa bệnh

về máu) bằng cách ghép tủy

GV: Chuyển ý: Vậy còn xương

ngắn và xương dẹt? Cấu tạo của 2

xương này có đặc điểm như thế nào?

Ta sang 2

GV: Treo hình 8.3 trang 29 Đặt

câu hỏi:

- So với xương dài thì 2 xương

ngắn và dẹt có đặc điểm đơn giản

hơn hay phức tạp hơn?

- Đặc điểm của 2 xương là gì?

GV: Ghi nhận ý kiến trả lời của

HS, nhận xét và chốt ý

GV: Chuyển ý: Các tế bào xương

không sinh ra và lớn lên thêm vậy

nguyên nhân nào giúp cho xương

có thể to ra và dài ra? Ta sang II

HS: Quan sát hình và trả lời câu

hỏi đạt:

- Đơn giản hơn

- Không có cấu tạo hình ống

Gồm có mô xương cứng và mô xương xốp

HS: Lắng nghe và ghi bài.

2 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:

- Không có cấu tạo hình ống

- Gồm có mô xương cứng và mô xương xốp

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương 10 phút

GV: Treo hình 8.4 trang 30, yêu

cầu HS quan sát hình và thảo luận

3’ trả lời câu hỏi:

- Xác định nguyên nhân giúp

xương to và dài ra?

- Xương phát triển nhanh vào thời

gian nào?

- Vì sao xương người già dễ gãy

lại lâu lành?

HS: Quan sát hình và thảo luận

nhóm trả lời đạt:

- Nhờ màng xương và sụn tăng trưởng

- Tuổi dậy thì

- Sụn xương người trưởng thành không còn khả năng hóa xương, tỉ

lệ cốt giao giảm nên xương dòn

dễ gãy

II Sự to ra và dài của xương :

Trang 4

GV: Yêu cầu đại diện các nhóm

trả lời câu hỏi

GV: Ghi nhận ý kiến của các

nhóm, nhận xét và chốt ý

GV: GDHS: Trong sinh hoạt hàng

ngày tránh những va chạm mạnh

làm xương bị gãy Nếu bị gãy cần

nhanh chóng đến bệnh viện để

được xử lý vì nếu để lâu các tế bào

màng xương sinh ra màng nối, kết

hợp quá trình Canxi hóa làm

xương hàn lại có thể làm xương bị

cong

GV: Chuyển ý: Vậy xương được

cấu tạo bởi những thành phần hóa

học nào? Ta sang III

HS: Đại diện nhóm trả lời, các

nhóm khác nhận xét và bổ sung

HS: Lắng nghe và ghi bài. - Xương dài ra do sự

phân chia các tế bào

ở lớp sụn tăng trưởng

- Xương to ra nhờ sự phân chia tế bào

màng xương.

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương 10 phút

GV: Treo hình 8.6- 8.7 trang 30 và

làm thí nghiệm, yêu cầu Hs quan

sát và trả lời câu hỏi:

- Ngâm xương đùi ếch (đầu giờ)

- Đốt xương đùi ếch

GV: Ghi nhận ý kiến của các

nhóm và nhận xét

GV: Giảng thêm:

- Chất tác dụng với HCl làm phát

triển CO2 có thể là Canxi hay

Cacbon (vì khi mất xương mềm

đi)

- Khét là mùi chất hữu cơ ( cốt

giao), xốp là Photpho (muối)

- Vậy trong xương sẽ có 2 thành

phần là:

+ Chất vô cơ: Các muối

HS: Quan sát hình và thí nghiệm trả lời đạt:

- Có hiện tượng nổi bọt khí CO2

Uốn xương: Xương mềm

- Đốt có mùi khét Bóp: thấy xốp, nhẹ

HS: Lắng nghe.

HS: Lắng nghe và ghi bài

III Thành phần hóa học và tính chất của xương:

- Thành phần hóa học gồm có:

+ Chất vô cơ: Canxi, Photpho, Cacbon… + Chất hữu cơ: Cốt giao

- Tính chất: Bền chắc và mềm dẻo

Trang 5

khoáng:Canxi, Photpho,

Cacbon…

+ Chất hữu cơ: Cốt giao

GV: Giảng thêm:

- Chất hữu cơ: Tạo sự đàn hồi vì

có sự kết dính

- Chất vô cơ: Tạo sự cứng rắn cho

xương

GV: GDHS: Các em đang trong

độ tuổi dậy thì cần năng động tập

luyện, chơi TDTT để có sức khỏe

và giúp cho xương phát triển và có

được chiều cao lí tưởng Ngoài ra

ăn uống đủ chất cùng làm cho

xương chắc khỏe.VD: Thức ăn

giàu Canxi như tôm tép, cua…

Tắm nắng để bổ sung Vitamin D

Uống sữa……

HS: Lắng nghe.

HS: Lắng nghe và rút ra bài học

cho bản thân

4 Củng cố: (4 phút)

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Sụn đầu xương có chức năng là:

A Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già B Giảm ma sát trong khớp xương

C Giúp xương to ra về bề ngang D Phân tán lực tạo ô chứa tủy

Câu 2: Chức năng của tủy xương là:

A Giúp xương dài ra B Chịu lực và giúp xương dài ra

C Giúp xương to ra về bề ngang D Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già

Câu 3: Chức năng của mô xương xốp là:

A Phân tán lực tạo ô chứa tủy B Chịu lực và giúp xương dài ra

C Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già D Giúp xương to ra về bề ngang

Câu 4: Tính đàn hồi của xương có được nhờ:

Câu 5: Chất khoáng trong xương có vai trò:

A Tạo tính mềm dẻo cho xương B Tạo tính đàn hồi cho xương

C Tạo sự rắn chắc cho xương D Tạo ra tế bào máu

Câu 6: Màng xương chỉ có ở:

Đáp án: 1-B; 2-D; 3-A; 4- B; 5- C; 6- A

5 Dăn dò: (1 phút)

- Học bài, làm bài tập

- Xem bài mới

- Làm thí nghiệm H 9.3 và 9.4 trang 33

RÚT KINH NGHIỆM:



Ngày đăng: 22/09/2015, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vào vở. - sinh hoc 8 tiet 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
Bảng v ào vở (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w