CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Bài 1: Trong tháng 1N công ty X có những nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Bán 1 lô hàng cho công ty A, giá bán 100tr, chưa có VAT 10%, A đã thanh toán bằng tiền mặt. 2. Bán hàng cho công ty B, giá trả ngay là 200tr, chưa có VAT 10%. Công ty B mua trả chậm theo điều kiện 320, net60 với giá đã có thuế là 300tr. 3. Mua 2000 cổ phiếu C đầu tư ngắn hạn với giá 30.000đ cp, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Sau đó bán 1000 cp với giá bán 35.000đcp, đã nhận đủ tiền mặt. 4. Nhận được giải thưởng “DN vì cộng đồng năm N1” 20tr bằng tiền mặt. 5. Lô hàng bán cho A bị hư hỏng nên A trả lại ¼ lô hàng, đã nhập kho. Công ty X quyết định trả lại tiền hàng vào tháng sau. 6. Khách hàng B sau 15 ngày tiến hành trả đủ cho công ty X bằng chuyển khoản. 7. Một khoản phải thu của công ty D trị giá 100tr được xác định là khó đòi trong năm N1 đã được trích lập dự phòng 60tr. Tháng 1N nhận được tin D phá sản, khoản nợ không có khả năng thu hồi, X quyết định xóa sổ khoản nợ trên. Yc: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Trang 1CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
Bài 1: Trong tháng 1/N công ty X có những nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Bán 1 lô hàng cho công ty A, giá bán 100tr, chưa có VAT 10%, A đã thanh toánbằng tiền mặt
2 Bán hàng cho công ty B, giá trả ngay là 200tr, chưa có VAT 10% Công ty Bmua trả chậm theo điều kiện 3/20, net60 với giá đã có thuế là 300tr
3 Mua 2000 cổ phiếu C đầu tư ngắn hạn với giá 30.000đ/ cp, đã thanh toán bằngchuyển khoản Sau đó bán 1000 cp với giá bán 35.000đ/cp, đã nhận đủ tiền mặt
4 Nhận được giải thưởng “DN vì cộng đồng năm N-1” 20tr bằng tiền mặt
5 Lô hàng bán cho A bị hư hỏng nên A trả lại ¼ lô hàng, đã nhập kho Công ty Xquyết định trả lại tiền hàng vào tháng sau
6 Khách hàng B sau 15 ngày tiến hành trả đủ cho công ty X bằng chuyển khoản
7 Một khoản phải thu của công ty D trị giá 100tr được xác định là khó đòi trongnăm N-1 đã được trích lập dự phòng 60tr Tháng 1/N nhận được tin D phá sản,khoản nợ không có khả năng thu hồi, X quyết định xóa sổ khoản nợ trên
Y/c: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Trang 2Ví dụ và Bài tập chương 3: Hàng tồn kho
Ví dụ 1: Tại doanh nghiệp A, có các số liệu về biến động hàng hóa trong kỳ
như sau (đơn vị: ngàn đồng)
1/1: Tồn kho đầu kỳ: 100 SP trị giá 10.000/SP
Ví dụ 2: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong kỳ thu mua một số vật tư sau:
- Vật liệu A tổng giá thanh toán 220.000.000 đồng (gồm VAT 10%)
- Dụng cụ B theo tổng giá thanh toán (cả VAT 5%) là 63.000.000 đồng
Chi phí vận chuyển thuê ngoài đã trả bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 5%) là2.100.000 đồng được phân bổ cho VL A 70%, dụng cụ B 30% Hàng đã kiểmnhận, nhập kho đủ, đơn vị đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản.(?) định khoản
Ví dụ 3: Thu mua 1.000 kg vật liệu phụ của công ty V theo giá thanh toán chưa
có thuế 80.000 đ/kg, thuế GTGT 8.000 đ/kg Khi kiểm nhận, nhập kho, pháthiện thừa 80 kg chưa rõ nguyên nhân Doanh nghiệp quyết định nhập toàn bộtrong khi chờ xử lý (đã báo cho công ty V biết) Sau khi kiểm tra, công ty Vthông báo số thừa là do nhầm lẫn khi giao hàng Doanh nghiệp đã xuất kho trảlại cho công ty V
Ví dụ 4: Cũng ví dụ trên, khi kiểm nhận và nhập kho vật liệu A doanh nghiệp
phát hiện không bảo đảm qui cách nên người bán chấp nhận cho hưởng khoảngiảm giá theo tỷ lệ 1% là 2.200.000 đồng (cả thuế VAT 200.000 đồng) Khoảngiảm giá này được người bán trả bằng tiền mặt
Ví dụ 5: Trong kỳ doanh nghiệp xuất kho 170.000.000 đồng vật liệu chính để
sản xuất sản phẩm, 20.000.000 đồng vật liệu phụ dùng cho phân xưởng,10.000.000 đồng VLP dùng cho quản lý doanh nghiệp
Ví dụ 6: Trong tháng 5/N doanh nghiệp xuất một số công cụ nhỏ thuộc loại
phân bổ 2 lần cho sản xuất, trị giá 22.000.000 đồng
Ví dụ 7: Trong tháng 5/N doanh nghiệp xuất một số công cụ nhỏ thuộc loại
phân bổ 2 lần cho sản xuất, trị giá 22.000.000 đồng Đến tháng 3/N+1 bộ phận
sử dụng báo hỏng số công cụ, phế liệu bán thu hồi bằng tiền mặt 300.000 đồng
kế toán
Trang 3Ví dụ 8: Trong kỳ doanh nghiệp xuất kho một số vật liệu chính thuê ngoài gia
công Cuối kỳ, số vật liệu này đã gia công xong, kiểm nhận, nhập kho Giá thực
tế vật liệu xuất gia công 100 triệu đồng, chi phí thuê gia công đã trả bằng tiềnmặt là 11 triệu đồng (gồm VAT 1 triệu)
Ví dụ 9: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
NV1: Bán 1 lô hàng hóa, giá bán 200
triệu đồng, thuế GTGT 10% chưa thu
tiền Do người mua hàng với số lượng
lớn, doanh nghiệp cho hưởng chiết khấu
thương mại 1% trừ vào số tiền phải thu
Mua một lô hàng hóa, giá 200 triệu, thuế GTGT 10% Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1%, trừ vào số tiền phải trả, hàng đã nhập kho đủ
NV2: Bán 1 chiếc ti vi giá 30 triệu, thuế
GTGT 10%, chưa thu tiền Khi giao
hàng người mua phàn nàn về chất lượng
sản phẩm, yêu cầu giảm giá 2 triệu (cả
thuế GTGT là 2,2 triệu)
Mua một chiếc ti vi giá 30 triệu, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền Do chất lượnghàng kém nên doanh nghiệp yêu cầu giảm giá 2 triệu
NV3: Bán 1 lô quần áo, giá bán 90 triệu
đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền,
giá vốn là 60 triệu Khi giao hàng, người
mua phát hiện một số lỗi đã trả lại số
hàng tương ứng với giá bán là 18 triệu
đồng
Mua một lô hàng, giá mua 90 triệu, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền Khi nhận hàng phát hiện một số lỗi, trả lại người bán số hàng tương ứng với số tiền 18 triệu đồng
NV4: Bán 1 lô hàng, giá bán 400 triệu
đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền
Người mua thanh toán sớm trọng thời
hạn được hưởng chiết khấu thanh toán
1%
Mua một lô hàng, giá mua 400 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền Doanh nghiệp trả sớm tiền hàng bằng chuyển khoản trong thời hạn được hưởngchiết khấu thanh toán 1%
Ví dụ 10: Tại công ty sản xuất khăn mũ len Hoàng Nam kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, trongtháng 7/N, có các tài liệu và chứng từ sau (đơn vị: 1.000 đồng)
I Tình hình đầu kỳ : tồn kho 500 kg nguyên vật liệu A, đơn giá 25
II Trong tháng 7/N, có các nghiệp vụ kinh tế sau :
1 Ngày 5/7, phiếu nhập kho số 1, nhập kho đủ số hàng mua của công ty B, tiền hàngchưa thanh toán: 3.500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn: 90.000 (giá chưa có thuếVAT 10%) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt 4.500
Trang 42 Ngày 9/7, phiếu xuất kho số 5, xuất 2.200 kg NVL A cho phân xưởng số 1
3 Ngày 13/7, phiếu xuất kho số 6, xuất 1.000 kg NVL A cho xưởng gia công An An
4 Ngày 21/7, phiếu nhập kho số 2, nhập đủ 800 kg NVL A, giá mua đơn vị chưa cóthuế là 28, VAT: 10%
5 Ngày 28/7, phiếu xuất kho số 7, xuất 600 kg NVL A cho phân xưởng số 2
YÊU CẦU :
Ghi sổ chi tiết mặt hàng A (theo mẫu) với giá xuất lần lượt tính theo phương phápnhập trước xuất trước và bình quân gia quyền liên hoàn
Trang 5SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HÓA
Tháng 7/NTên hàng: Len sợi A390 Quy cách: ……
Mã hàng: A390 Đơn vị tính: kgChứng từ Diễn giải Đơn giá
(ngđ/kg)
Số dư đầu thángNhập kho
Xuất khoXuất khoNhập khoXuất khoCộng PS trong tháng
Số dư cuối tháng
Trang 6SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HÓA
Tháng 7/NTên hàng: Len sợi A390 Quy cách: ……
Mã hàng: A390 Đơn vị tính: kgChứng từ Diễn giải Đơn giá
(ngđ/kg)
Số dư đầu thángNhập kho
Xuất khoXuất khoNhập khoXuất khoCộng PS trong tháng
Số dư cuối tháng
Trang 7+ 24/2 Xuất 1.100 m cho sản xuất sản phẩm
+ 28/2: Nhập kho 400 m, giá mua đơn vị chưa thuế là 25 VAT 10%
(?) Tính giá trị vật liệu từng lần nhập, xuất, tồn kho trong kỳ theo 4 phương pháptrên
+ 5/5 Nhập kho 1.000 tấn, đơn giá 800.000 đồng/tấn
+ 10/5 Nhập kho 500 tấn, đơn giá 910.000 đồng/tấn
+ 18/10 Nhập kho 300 tấn, đơn giá 850.000 đồng/tấn
- Cuối kỳ, kiểm kê kho, lượng xi măng tồn kho là 150 tấn
Tính trị giá xi măng tồn kho cuối kỳ, trị giá xi măng xuất ra trong kỳ theo cácphương pháp:
- Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- FIFO
- LIFO
Bài tập 3: Mua vật liệu chưa trả tiền người bán theo hóa đơn với số lượng 1.000
kg, đơn giá chưa thuế 123.000 đồng, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển, bốc dỡtrả bằng tiền tạm ứng 2.100.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT Hãy xác định tổnggiá trị thực tế và đơn giá thực tế vật liệu nhập kho trong các trường hợp sau:
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trử, hao hụt cho phép trongquá trình vận chuyển 1%, số hao hụt còn lại bắt người vận chuyển phải bồithường, thực nhập theo các trường hợp sau:
- Thực nhập 980 kg
- Thực nhập 990 kg
- Thực nhập 992 kg
Trang 8Bài tập 4: Tại doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Hoàng Lan, sử
dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Mua 100 dụng cụ A nhập kho, đơn giá 1.600.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%,chưa thanh toán tiền hàng, chi phí vận chuyển bốc vác trả bằng tiền mặt 4.000.000đồng
2 Xuất 50 dụng cụ A cho bộ phận quản lý doanh nghiệp sử dụng phân bổ 2 lần
3 Mua một số bao bì luân chuyển nhập kho, giá mua và chi phí vận chuyển bốcvác trả bằng tiền mặt 12.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%
4 Bộ phận bán hàng báo hỏng một số bao bì luân chuyển có giá trị ban đầu5.000.000 đồng đã phân bổ vào chi phí 4.000.000 đồng, giá trị phế liệu thu hồi bánthu tiền mặt 600.000 đồng, giá trị còn lại được phân bổ tiếp vào chi phí trong kỳ.Đồng thời xuất cho bộ phận bán hàng một số bao bì luân chuyển khác để thay thế,giá xuất kho 6.000.000 đồng, phân bổ dần theo thời gian sử dụng ước tính 6 tháng,bắt đầu từ tháng này
5 Bộ phận sản xuất báo hỏng một số công cụ phân bổ 2 lần có giá trị ban đầu20.000.000 đồng, giá trị phế liệu thu hồi nhập kho 1.000.000 đồng Chi tiền mặtmua một số công cụ khác để thay thế 24.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 5 Tài liệu về vật liệu X tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ trong tháng 2/N (biết doanh nghiệp sử dụng phương phápLIFO để tính giá thực tế vật liệu xuất kho và kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên) như sau:
I Tình hình đầu tháng
Tồn kho 6.000 kg, đơn giá 10.000 đ/kg
- Đang đi đường 4.000 kg, đơn giá mua theo hóa đơn GTGT là 11.000 đ/kg (trong
đó thuế GTGT 1.000 đ)
II Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau:
1 Ngày 3: Xuất 5.000 kg để sản xuất sản phẩm
2 Ngày 6: Xuất 1.000 kg để thuê công ty H gia công, chế biến
3 Ngày 7: Thu mua nhập kho 5.000 kg, tổng giá mua ghi trên hóa đơn phải trảcông ty K là 56.100.000 đồng (trong đó thuế VAT là 5.100.000) Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ chi bằng tiền mặt cả thuế GTGT 5% là 630.000 đồng Tiền muavật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanhtoán được hưởng
4 Ngày 10: Xuất 3.000 kg để góp vốn liên doanh dài hạn tại cơ sở liên doanh, liênkết Trị giá vốn góp được ghi nhận là 35.000.000 đồng
Trang 95 Nhập kho số vật liệu đi đường kỳ trước (4.000 đ)
6 Ngày 15: Xuất 3.000 kg để tiếp tục chế biến sản phẩm
7 Ngày 28: Công ty H gia công xong bàn giao 1.000 kg nhập kho: tổng chi phí giacông cả thuế GTGT 10% là 550.000 đồng
8 Doanh nghiệp được biếu 2.000 kg, trị giá 20.400.000 đồng
9 Kiểm kê cuối kỳ: Còn 3.800 kg tồn kho, thiếu 200 kg đang chờ xử lý
10 Quyết định xử lý số vật liệu thiếu: thủ kho phải bồi thường 50% trừ vào lương,còn lại tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
Bài tập 6 Công ty cổ phần Thanh Tâm tháng 6/N có tài liệu sau đây (đơn vị tính
1.000 đồng)
1 Số dư đầu tháng của một số TK
- TK 151: 20.000 (mua của cty Thành Long, đã trả tiền)
- TK 152: 150.000
Trong đó:
- Vật liệu chính: 100.000
- Vật liệu phụ: 50.000
2 Tình hình nhập xuất vật tư trong tháng
- 1/6 Nhận được hóa đơn GTGT của công ty An Giang gửi đến về số vật liệu báncho công ty:
+ Trị giá vật liệu chính: 120.000
+ Trị giá vật liệu phụ: 30.000
+ Thuế GTGT10%: 15.000
+ Trị giá thanh toán: 165.000
- 3/6 Nhập kho số vật tư của cty Thành Long tháng trước đã trả tiền, trị giá 20.000
- 4/6 nhập kho số vật liệu mua của công ty An Giang theo hóa đơn nhận đượcngày 1/6, số liệu thực tế nhập kho như sau:
+ vật liệu chính: 119.000
+ Vật iệu phụ: 30.000
+ Trị giá vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân: 1.000
- 4/6 Chi tiền mặt trả tiền chi phí vận chuyển số vật liệu mua của công ty AnGiang: Số tiền 8.000, VAT 10%: 800, tổng số tiền thanh toán 8.800
- 10/6 nhập kho số vật liệu mua của công ty Thanh Tâm:
Trị giá vật liệu chính: 70.000, vật liệu phụ: 20.000, thuế GTGT 10%: 9.000, trị giáthanh toán 99.000
- 10/6 Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về việc trả tiền phí vận chuyển lôhàng mua của công ty Thanh Tâm ở trên 11.000 (gồm VAT 10%)
Trang 10- 12/6, xuất kho 50.000 VLC, 20.000 VLP dùng cho sản xuất
- 19/6 Nhập kho VL phụ mua của công ty Thiên Long theo hóa đơn số 25 cùngngày: trị giá 30.000, thuế VAT 10%: 3.000, trị giá thanh toán 33.000
- 24/6, Xuất kho 40.000 VLC dùng cho sản xuất SP, 15.000 VLC dùng cho quảnlý
- 30/6 Biên bản kiểm kê vật tư, phát hiện tình trạng vật tư
+Thiếu VLC, trị giá 1.500
+ Thừa VLP, trị giá: 800
Vật tư thừa, thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài tập 7:
Tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Lâm (sử dụng phương pháp kêkhai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế), trong kỳ có các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanhtại doanh nghiệp như sau:
Tài liệu 1: Tồn kho đầu kỳ:
- Vật liệu X: 200 kg * đơn giá 10.000 đồng/kg
- vật liệu Y: số lượng 500 m, đơn giá 20.000 đồng/m
Tài liệu 2: Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1 Nhận 500 kg vật liệu X do người bán chuyển đến, đã nhận hóa đơn và thanhtoán tiền trong kỳ trước, đơn giá mua nhập kho là 11.500 đồng/kg chưa gồm thuếVAT 10%, chi phí bốc dỡ doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt là 250.000 đồng
2 Cán bộ vật tư thanh toán tiền tạm ứng:
- số tiền đã tạm ứng: 6.000.000 đồng
- Vật liệu X nhập kho: số lượng 300 m, đơn giá theo hóa đơn người bán 18.000đồng/m, chưa gồm VAT 10%
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ: 300.000 đồng
- Số tiền còn lại nộp vào quỹ
3 Xuất cho bộ phận sản xuất 400 kg vật liệu X, 450 m vật liệu Y dùng trực tiếpsản xuất sản phẩm
4 Nhận được hóa đơn 300 kg vật liệu X do người bán chuyển đến, đơn giá 11.000đồng/kg, chưa gồm VAT 10%, số lượng thực nhập trên phiếu nhập kho là 280 kg,biết dung sai cho phép là +/- 5%, số còn lại thiếu chưa rõ nguyên nhân Tiền chưathanh toán, chi phí bốc dỡ chi bằng tiền mặt 1.000 đồng/kg
5 Xuất cho bộ phận bán hàng 100 kg vật liệu X, bộ phận quản lý doanh nghiệp
150 m vật liệu Y, dùng để sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Trang 116 Mua 150 m vật liệu Y bằng tiền mặt, đơn giá mua nhập kho 18.000 đồng, chưagồm thuế GTGT 10%.
7 Nhận được 14 kg vật liệu X người bán giao thiếu ở nghiệp vụ 4
8 Xuất kho trả lại 50 m vật liệu Y kém chất lượng mua ở nghiệp vụ 6, người bán
đã trả lại tiền
9 Nhập kho 200 kg vật liệu X, đơn giá 11.000 đồng/kg, gồm 10% thuế VAT chưathanh toán cho khách hàng Chi phí vận chuyển và bốc dỡ doanh nghiệp đã chi hộcho người bán 200.000 đồng, chưa gồm thuế GTGT 5%
10 Xuất 200 kg vật liệu X, 100 m vật liệu Y dùng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm
11 Tạm ứng 5.000.000 đồng cho cán bộ cung ứng vật tư bằng tiền mặt
12 Nhập kho 100 m vật liệu Y, đơn giá 22.000 đồng/m, gồm 10% thuế GTGTthanh toán bằng chuyển khoản
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính trị giá hàng tồn khotheo 4 phương pháp: FIFO, LIFO, bình quân liên hoàn, bình quân cả kỳ
Bài tập 8: Trong tháng 10/N tại 1 doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê
định kỳ để kế toán hàng tồn kho như sau (1.000 đồng)
I Tình hình đầu tháng
- Vật liệu tồn kho 100.000
- Dụng cụ tồn kho: 35.000
- Vật liệu mua đang đi đường: 30.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1 Thu mua vật liệu, chưa trả tiền cho công ty X Giá mua ghi trên hóa đơn (cảthuế GTGT 10%) là 264.000 Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửingân hàng 4.200 (cả thuế GTGT 5%)
2 Mua vật liệu của công ty K, trị giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 363.000
3 Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho 5.000
4 Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y, trị giá trao đổi(cả thuế VAT 10%) là 66.000
5 Dùng tiền mặt mua một số vật liệu của công ty Z, cả thuế GTGT 10% là 55.000
6 Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng
7 Công ty X giảm giá vật liệu 2% và đã trả bằng tiền mặt
8 Xuất kho vật liệu kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán77.000 (gồm VAT 7.000) Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ
9 Chi phí nhân viên thu mua vật liệu bằng tiền tạm ứng trong kỳ: 3.000
III Tình hình tồn kho cuối kỳ
Vật liệu tồn kho 150.000
Trang 12- Toàn bộ vật liệu xuất dùng trong kỳ được sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm
- Trị giá dụng cụ xuất dùng được sử dụng ở phân xưởng sản xuất và ở văn phòngcông ty theo tỷ lệ 4:1
2 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản
Trang 13BÀI TẬP CHƯƠNG 4: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bài 1: Có tài liệu tại một doanh nghiệp trong tháng 6/N như sau: (Đơn vị: 1.000 đ)
I Số dư đầu tháng của TK 211: 2.400.000, TK 213: 800.000, TK 214: 800.000(trong đó: 2141: 600.000, 2143: 200.000)
II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1 Ngày 10/06, nghiệm thu nhà văn phòng dùng cho quản lý do bộ phận XDCBbàn giao, giá quyết toán là 1.000.800, thời gian khấu hao dự kiến là 20 năm.TSCĐ này được đầu tư bằng nguồn vốn XDCB
2 Ngày 12/06, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của doanh nghiệp X bằng 1 ô tôvận tải trị giá do hội đồng thống nhất là 360.000, thời gian khấu hao 10 năm.TSCĐ này được dùng cho bộ phận bán hàng
3 Ngày 16/06, công ty được tặng một thiết bị dùng cho văn phòng quản lý trị giá50.000, thời gian khấu hao 5 năm
4 Ngày 16/06, thanh lý TSCĐ của bộ phận sản xuất, nguyên giá 180.000, khấuhao lũy kế 145.000, tỷ lệ khấu hao 12%/năm Thu thanh lý bằng tiền mặt là 15.400(đã bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí thanh lý 500 đã chi bằng tiền mặt
5 Ngày 19/06 mua một thiết bị văn phòng với giá thanh toán là 210.000 (đã baogồm thuế GTGT 5%), chưa thanh toán cho khách hàng Chi phí vận chuyển, lắpđặt, chạy thử chi bằng tiền mặt là 4.200 (trong đó thuế GTGT là 200) Thiết bị nàyđược đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển 40%, còn lại là từ nguồn vốn XDCB Dựkiến thiết bị sử dụng trong 5 năm
6 Ngày 20/06, dùng tiền gửi ngân hàng (thuộc nguồn vốn XDCB) mua một dâychuyền thiết bị với tổng giá thanh toán là 525.000 (thuế GTGT 5%), đang trongquá trình lắp đặt
7 Ngày 21/06, nhận bàn giao thiết bị đã sửa chữa lớn hoàn thành với giá phải trả
là 21.000 (thuế GTGT 5%), đã thanh toán bằng tiền mặt Việc sửa chữa này tiếnhành theo kế hoạch
8 Ngày 25/06, dây chuyền công nghệ đã lắp đặt xong đưa vào sử dụng Chi phílắp đặt phải trả theo giá chưa thuế là 14.800, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đãdùng tiền mặt thuộc quỹ đầu tư phát triển để thanh toán TSCĐ này dự kiến sửdụng trong 10 năm
9 Ngày 25/06, nhận lại vốn góp liên doanh đồng kiểm soát từ công ty T do hếthạn hợp đồng bằng một thiết bị sản xuất theo giá thỏa thuận là 300.000, dự kiếnthiết bị này sử dụng trong 6 năm Số vốn góp liên doanh trước đây là 270.000.Khoản chênh lệch về vốn công ty đã trả lại công ty T bằng tiền gửi ngân hàng
10 Ngày 28/06, góp vốn tham gia liên doanh đồng kiểm soát bằng một cửa hàng,nguyên giá 540.000 (trong đó quyền sử dụng đất là 120.000, trị giá vật kiến trúc là
Trang 14420.000), hao mòn lũy kế là 180.000 (trong đó hao mòn hữu hình là 126.000, haomòn vô hình là 54.000) Trị giá vốn góp liên doanh do hội đồng đánh giá là450.000 (trong đó giá trị hữu hình là 250.000, giá trị vô hình là 200.000) tươngứng với 50% quyền kiểm soát Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ hữu hình
là 10%/năm, của TSCĐ vô hình là 15%/năm
11 Ngày 30/06, tiến hành trích khấu hao TSCĐ tháng 6/N và phân bổ cho các đốitượng sử dụng Biết tổng mức trích khâu hao trong tháng 5 là 65.000, trong đókhấu hao dùng cho bộ phận sản xuất là 45.000, bộ phận bán hàng là 10.000, bộphận quản lý doanh nghiệp là 10.000 (chi tiết khấu hao TSCĐ hữu hình là 60.000,TSCĐ vô hình là 5.000)
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng biết doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phương pháp khấuhao theo đường thẳng
Bài 2: Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):
1 Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùngcho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau:
- Nhà xưởng sản xuất: 300.000, thời gian sử dụng 10 năm:
- Thiết bị sản xuất: 360.000, thời gian sử dụng 5 năm
- Bằng sáng chế: 600.000, thời gian khai thác 5 năm
2 Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phânxưởng sản xuất Giá mua phải trả theo hóa đơn (cả thuế GTGT 5%) 425.880.;trong đó: giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm); giátrị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 (khấu hao trong 4 năm) Chi phílắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng (cả thuế GTGT 5%) là 12.600.Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50% Còn lại thanh toánbằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển
3 Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho
bộ phận bán hàng Giá trị TSCĐ thuê 240.000 Thời gian thuê đến hết tháng 10/N.Tiền thuê đã trả toàn bộ (kể cả thuế GTGT 10%) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500
4 Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:
- Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 5 /N.,nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12% Chi phí thanh lý đã chibằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000
- Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B, nguyên giá300.000; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10% Giá trịvốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát