Đề tài: Môi trường cạnh tranh và xây dựng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị tin học và hệ thống mạng văn phòng tại Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây thị trường máy tính trở nên rất sôi động do sựdịch chuyển cơ cấu kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường Các doanh nghiệp luôn có xu hướng đổi mới công nghệ kéo theonhu cầu sử dụng máy tính tại các doanh nghiệp tăng mạnh đòi hỏi phải có
hệ thống tin học bao gồm các hệ thống như mạng máy tính, tổng đài,camera, máy in phục vụ cho nhu cầu làm việc tối thiểu của doanhnghiệp Để hệ thống hoạt động tốt không làm gián đoạn công việc đòi hỏidoanh nghiệp phải tiến hành bảo trì bảo dưỡng hệ thống cho thật tốt Với sựtiến bộ của khoa học công nghệ như hiện nay máy tính như một công cụkhông thể thiếu của các doanh nghiệp khi làm việc
Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trườngđều chịu sức ép của cạnh tranh Cạnh tranh khiến cho các doanh nghiệpliên tục đổi mới về công nghệ, quản lý để giảm giá thành và tăng chấtlượng của sản phẩm Để làm được điều này họ cũng rất các cần hệ thốngmáy tính, máy in, tổng đài và tất yếu phải có công tác bảo trì bảo dưỡng
Đời sống nhân dân tăng cao khiến nhu cầu sử dụng máy tính chocông tác học tập và làm việc tăng theo Đòi hỏi phải tiến hành bảo trì bảodưỡng
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế quốc dân
và được sự hướng dẫn của TS – Trần Việt Lâm, em đã chọn đề tài “Môi
trường cạnh tranh và xây dựng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị tin học và hệ thống mạng văn phòng tại Hà Nội” làm đề án môn học
Nội dung của đề án gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về môi trường cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh Chương II: Thực trạnh môi trường cạnh tranh ngành dịch vụ bảo trì
bảo dưỡng thiết bị tin học, hệ thống mạng văn phòng tại Hà Nội
Trang 2Chương III: Xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong
ngành dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị tin học và hệ thống mạng văn phòng
Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp vì vậy không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy TS – Trần ViệtLâm và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3Chương I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH
VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
1 Môi trường ngành
1.1 Các đối thủ hiện tại
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất thường baogồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầucủa ngành và các hàng rào lối ra
- Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phốisản phẩm của doanh nghiệp trong ngành sản xuất Cơ cấu cạnh tranh khácnhau có các ứng dụng khác nhau cho canh tranh Cơ cấu cạnh tranh thayđổi từ ngành sản xuất phân tán tới ngành sản xuất tập trung Thông thườngngành riêng lẻ bao gồm một số lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không cómột doanh nghiệp nào trong số đó có vị trí thống trị ngành Trong khi đómột ngành tập trung có sự chi phố bởi một số ít các doanh nghiệp lớn, thậmchí chỉ một doanh nghiệp duy nhất gọi là độc quyền Bản chất và mức độcạnh tranh đối với các ngành tập trung là rất khó phân tích và dự đoán
- Tình trạng cầu của một ngành là một yếu tố quyết định khác về tínhmãnh liệt trong cạnh tranh nội bộ ngành Thông thường, cầu tăng tạo chodoanh nghiệp một cơ hội lớn để mở rộng hoạt động Ngược lại, cầu giảmdẫn đến cạnh tranh khốc liệt để các doanh nghiệp giữ được phần thị trường
đã chiếm lĩnh Đe doạ mất thị trường là điều khó tránh khỏi đối với cácdoanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh
- Hàng rào lối ra là mối đe dọa cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu củanghành giảm mạnh Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lược và là quan hệ
Trang 4tình cảm giữ doanh nghiệp trụ lại Nếu hàng rào lối ra cao, các doanhnghiệp có thể bị khóa chặt trong một ngành sản xuất không ưa thích.
1.2 Cạnh tranh tiềm ẩn
Lực lượng thứ hai cần phải phân tích là phán đoán đối với doanhnghiệp là các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn làcác doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất,nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhậpngành Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại Các doanh nghiệp hiệntại cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập ngành bởi vì càngnhiều doanh nghiệp có trong một ngành sản xuất thì cạnh tranh càng khốcliệt hơn, thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽthay đổi
Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc nhập ngành của các đối thủcạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng vào lối vào một ngành.Nội dung của nó thường bao gồm:
- Những ưu thế tuyệt đối về chi phí
- Khác biệt hóa sản phẩm
- Kinh tế quy mô hay còn gọi là kinh tế bậc thang
- Kênh phân phối
- Phản ứng lại của các doanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực kinh doanh
1.3 Nhà cung ứng.
Lực lượng thứ 3 trong các lực lượng cạnh tranh là khả năng mặc cả củanhà cung ứng Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọakhi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng sản phẩm,dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận củadoanh nghiệp Trên một phương diện nào đó, sự đe dọa đó tạo ra sự phụ
Trang 5thuộc ít nhiều tới các doanh nghiệp áp lực tương đối của nhà cung ứngthường thể hiện qua các tình huống sau:
- Ngành cung ứng mà doanh nghiệp cần chỉ có một số, thậm chí chỉmột nhà cung ứng
- Tình huống không có sản phẩm thay thế, doanh nghiệp không cóngười cung ứng nào khác;
- Doanh nghiệp yếu tố sản phẩm không phải là khách hàng quan trọng
và ưu tiên hàng đầu của nhà cung ứng;
- Loại đầu vào, chẳng hạn vật tư của nhà cung ứng là quan trọng nhiếuđối với doanh nghiệp
- Các nhà cung cấp vật tư cũng có nhiều chiến lược liên kết dọc tức làkhép kín sản xuất
1.4 Khách hàng
Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Người mua cóthể được xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc doanh nghiệpgiảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, khingười mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một số cơ hội để tăng giá,kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Người mua gồm có: ngừoi tiêu dùng cuốicùng, các nhà phân phối ( bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp
áp lực của khách hàng thường được thể hiện qua các trường hợp sau:
- Nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp.Trong khi đó người mua là một số ít và có quy mô lớn Hoàn cảnh này chophép người mua chi phối các công ty cung cấp
- Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong hoàn cảnh này ngườimua có thể sử dụng ưu thế của họ như một ưu thế để mặc cả cho sự giảmgiá không hợp lý
Trang 6- Ngành cung cấp phụ thuộc vào khách hàng với tỷ lệ phần trăm lớntrong tổng số đơn đặt hằng.
- Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc, tức là họ có xuhướng khép kín sản xuất, tự sản xuất, gia công các bộ phận chi tiết, bán sảnphẩm cho mình Chẳng hạn các doanh nghiệp dệt khép kín sản xuất để cósợi phục vụ cho dệt
- Khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả của nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn
1.4.1 Sản phẩm thay thế
Lực lượng cuối cùng là sự đe dọa của các sản phẩm thay thế Sản phẩmthay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêudùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có các ưu thế hơn sản phẩm bị thaythế ở các điểm đặc trưng riêng biệt Sự gia tăng về các đồ uống có ga hiệnnay đang là một đe dọa thực sự đối với các ngành phục vụ đồ uống truyềnthống như ngành chè, cà phê Đe dọa này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sựphân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ kỹ thuật – công nghệ, trong
đó liên quan trực tiếp là đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm
2 - Xây dựng lợi thế cạnh tranh
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những
vị trí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định Đây là điềukiện duy nhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp đó trong thị trường Sựtồn tại của doanh nghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây Vì vậy, để tồntại trong thì trường doanh nghiệp phải luôn vận động, biến đổi với vận tốc
ít nhất là ngang bằng với đối thủ cạnh tranh Trên thực tế ta thấy rõ trongthập kỷ vừa qua, thế giới kinh doanh sống trong các môi trường kinh tếphải ngạc nhiên, mọi dự đoán đều không vượt quá 5 năm Sự cạnh tranhgay gắt giữa các doanh nghiệp, các quốc gia đều tăng nhanh Hầu hết cácthị trường đều được quốc tế hóa Chỉ có những doanh nghiệp có khả năng
Trang 7cạnh tranh mới tồn tại trong thị trường này Vì vậy, trong môi trường cạnhtranh doanh nghiệp phải đưa ra những biện pháp nhằm chiến thắng đối thủcạnh tranh Chỉ như vậy doanh nghiệp mới có chỗ đứng trên thị trường.
2.1 Các loại lợi thế và thủ đoạn cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Các doanh nghiệp đang sử dụng các công cụ phổ biến trong quá trìnhcạnh tranh sôi động hiện nay là:
Thứ nhất, chất lượng của hàng hóa Trên thương trường nếu nhiều hànghóa có công dụng như nhau, giá cả bằng nhau thì nhiều người tiêu dùng sẽsẵn sàng mua hàng hóa nào có chất lượng cao hơn Do đó, đây là công cụđàu tiên và quan trọng nhất mà các doanh nghiệp sử dụng để thắng các đốithủ cạnh tranh
Thứ hai, giá cả hàng hóa Hai hàng hóa có cùng công dụng, chấtlượng như nhau thì người tiêu dùng sẽ mua hàng hóa nào có giá rẻ hơn Giá
cả của hàng hóa được quyết định bởi giá trị hàng hóa Song sự vận độngcủa giá cả còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người tiêu dùng
Thứ ba, là lợi thế thông tin Thông in là mộ công cụ cạnh tranh lợihại của doanh nghiệp Thông tin về thị trường mua bán, hông tin về tâm lý,
hị hiếu khách hàng, về giá cả, đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quyết địnhkhinh doanh của doanh nghiệp Đủ thông tin và xử lý đúng hông tin, mộtmặt giúp các doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh; mặt khác, quathông in có thể ttìm ra và tạo ra “lợi thế so sánh” của doanh nghiệp trên hịtrường
Thứ tư, là phương thức phục vụ và thanh toán trong sản xuất kinhdoanh Ai nắm được công cụ này sẽ góp phần chiến hăngs trong cạnh tranh.Phương tthức phục vụ và thanh toán rước hế đựoc thể hiện ở ba giai đoạncủa quá trình bán hàng, trước khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và saukhi bán hàng
Trang 8Thứ năm, chữ tín là cônng cụ cạnh tranh của các doanh nghiệp.Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp sử dụng nhiều biện phápnhằm giành giật khách hàng về phía mình, đặc biệt thực hiện linh hoạttrong khâu hợp đồng, thanh toán như: quy ước về giá cả, số lượng, kích cỡ,mẫu mã bằng văn bản hoặc bằng miệng hay việc thanh toán với các hìnhthức bán chịu, bán trả góp, bán gối đầu Những hành vi này sẽ hực hiệnđược tốt hơn khi giữa doanh nghiệp và khách hàng có lòng tin với nhau Dovậy, chữ tín trở thành công cụ sắc bén trong cạnh tranh, giúp cho quá trìnhbuôn bán diễn ra nhanh chóng, tiện lợi Mặt khác, công cụ này còn tạo ra
cơ hội cho những người ít vốn có điều kiện tham gia kinh doanh, do đó mởrộng được thị phần
2.2 Các yếu tố tác động đến cạnh tranh
2.2.1 Bầu không khí ttrong nội bộ doanh nghiệp
Yếu tố này thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên trong doanhnghiệp với công việc Nó cho thấy thái độ chung của mọi người rong doanhnghiệp Nó là một cơ cấu vô hình đủ mạnh để hình thành phong cách và lềlối làm việc mà nhân viên phải tuân theo
2.2.2 Năng suất lao động
Đây là yếu tố phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cho sảnxuất, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức quản lý Nếu công cụ làmviệc được trang bị hiện đại, trình độ nhân viên tốt,phù hợp với công cụ làmviệc và trình độ quản lý tốt thì công việc kinh doanh sẽ suôn sẻ, tạo nhiềulợi thế cạnh tranh với đối thủ, khẳng định khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường
2.2.3 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng tác độngtrực tiếp đến người tiêu dùng nên nó quyết định đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Nó đảm bảo cho doanh nghiệp mở rộng được phần thị
Trang 9trường, tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn đảm bảo thu hồi vốn để tiếp tục kinhdoanh.
2.2.4 Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường.
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay các doanh nghiệp phải
có kinh nghiệm, chiến thuậ thủ pháp để thận dụng những cơ hội có thể đemlại lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắtđược những thông tin trong môi trường kinh doanh từ đó tìm ra những cơhội kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp mình
2.2.5 Sự linh hoạt
Yếu tố này biểu hiện sự nhậy bén của lãnh đạo doanh nghiệp Muốnthành công, muốn chiến thắng đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp phải chủđộng dự đoán được những biến động của thị trường, đi trước các đối thủcạnh tranh trong việc đáp ứng những nhu cầu thay đổi đó
2.2.6 Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Biểu hiện cụ thể của yếu tố này là thị phần mà doanh nghiệp chiếmlĩnh, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, bạn hàng, thậm chí cảvới đối thủ cạnh tranh Đây là một tài sản vô hình quan trọng, đặc biệttrong thời điểm cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Những nhân tố này tác động rất lớn đến việc tạo các lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp
3 Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về lợi thế cạnh tranh, nhưngcác nhà kinh tế đều cho rằng mục đích cao nhất của việc xây dựng chiếnlược kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp giành được lợi thế bền vữngđối với đối thủ cạnh tranh và làm tăng sức mạnh của doanh nghiệp so vớicác đối thủ của họ một cách có hiệu quả nhất Vấn đề đặt ra là bằng nhữngcon đường nào cách thức nào để giành được lợi thế trong cạnh tranh Theo
K Ohmae có 4 cách để giành lợi thế cạnh tranh cần phải quán triệt trong
Trang 10khi xây dựng chiến lược kinh doanh ( CLKD) Đó là là CLKD tập trungvào các nhân tố then chốt để giành thắng lợi, CLKD dựa vào việc phát huy
ưu thế tương đối, CLKD dựa trên cơ sở những nhân tố sáng tạo và khámphá ra vấn đề mới và cuối cùng là CLKD xây dựng dựa trên cơ sở khai tháckhả năng của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt
Để có được lợi thế cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt độngtốt trên bốn phương diện cơ bản đó là: hiệu quả cao hơn, chất lượng tốthơn, đổi mới nhanh hơn, và đáp ứng cho khách hàng nhạy hơn Đây là bốncách cơ bản nhất để giảm chi phí và đa dạng hóa mà bất kỳ một doanhnghiệp nào có ở một ngành nào đó cũng có thể áp dụng
4 Lựa chọn lợi thế cạnh tranh
Khi hoạch định chiến lược kinh doanh của mình, công ty phải đặtvấn đề bằng cách nào mình có thể có được những lợi thế cạnh tranh thực sựhữu ích cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ Số cơ hội tạo đặc điểm khácbiệt thay đổi tùy theo ngành Có những ngành có rất nhiều cơ hội để tạo rađặc điểm khác biệt và có những ngành có rất ít cơ hội Căn cứ vào lợi thếcạnh tranh thì có thể chia thành bốn loại cạnh tranh ngành như sau
- Ngành có khối lượng lớn: Ngành khối lượng lớn là ngành trong đó cáccông ty chỉ có thể giành được một số ít lợi thế, nhưng lại lớn
- Ngành bí thế: Ngành bí thế là ngành trong đó chỉ có rất ít lợi thế tiềm
ẩn và các lợi thế đều nhỏ
- Ngành vụn vặt: Ngành vụn vặt là ngành trong đó các công ty gặp rấtnhiều cơ hội để tạo đặc điểm khác biệt, nhưng mỗi cơ hội đều nhỏ
- Nhành chuyên biệt: Ngành chuyên biệt là ngành trong đó các công ty
có rất nhiều cơ hội đặc điểm khác biệt và mỗi đặc điểm khác biệt cóthể đem lại hiệu quả lớn hơn
Như vậy là không có công ty nào dư thừa cơ hội giảm chi phí hay tạolợi ích để giành được lợi thế cạnh tranh
Trang 12CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH NGÀNH DỊCH VỤ BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ TIN HỌC, HỆ THỐNG MẠNG
VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI
Nhu cầu đổi mới thiết bị, công nghệ hiện có của các doanh nghiệpluôn là vấn đề lớn đặt ra đối với các doanh nghiệp Trong đó duy trì sự hoạtđộng của hệ thống mạng máy tính, máy in, máy phôtô, tổng đài điện thoại
và các phần mềm chuyên dụng là một vấn đề được các doanh nghiệp đượccác doanh nghiệp quan tâm nhất
Công việc bảo trì bảo dưỡng thiết bị tin học, hệ thống mạng vănphòng bao gồm các công việc như: bảo dưỡng máy tính, máy in, máy fax,máy phôtô và cung cấp các linh kiện thay thế, của máy tính là main,chíp, ram hay của máy in là catridge, mực in, hộp quang nói cách khácđây là công đoạn bảo trì bảo dưỡng và cung cấp thiết bị cho phần cứng.Lắp đặt, cung cấp, hướng dẫn, đào tạo đối với các phần mềm chuyêndụng như cài đặt phần mềm kế toán, phần mềm quản lý kho, phần mềmquản lý bán hàng Đây là công đoạn bảo trì bảo dưỡng và cung cấp phầnmềm Triển khai, lắp đặt, duy trì hệ thống mạng LAN, INTERNE, tổng đài,
hệ thống camera Công tác bảo trì bảo dưỡng có thể có nhiều công đoạn
mà ở đó mỗi một công ty nhỏ có thể làm một modun của hệ thống
1 Thực trạng của các đối thủ hiện tại
1.1 Thực trạng về cơ cấu ngành tại Hà Nội
Hiện tại, chúng ta chưa thể tự sản xuất phần cứng của máy tính, cácthiết bị phần cứng hầu hết là nhập từ nước ngoài nên giá thành còn khácao Cụ thể, một chiếc máy tính xách tay HP chíp PIII 800, ổ cứng 40Hb,Ram 128Mb, Mainboard tại nước ngoài chỉ có 500 USD nhưng khi vềtới Việt Nam thì nó lại có giá bán là 1200 USD Các phần cứng của máytính khi hỏng hóc thì rất khó sửa chữa, nhất là đối với một số linh kiện như
Trang 13chíp, main, HDD thì thường được thay thế đồ mới Các đồ bị lỗi thườngđược chuyển tới chính hãng tại Việt Nam để khắc phục sự cố Theo thống
kê của công ty TNHH Thương mại Cát Thành ( địa chỉ ) thì đồ máytính mới ( không phải là nguyên chiếc) trong một lô hàng có rất nhiều sảnphẩm bị lỗi, thường phải đổi lại sản phẩm đó trong thời gian vẫn còn bảohành Linh kiện máy tính không dễ sửa chữa, khắc phục thường là một vấn
đề khó khăn cho các doanh nghiệp chỉ chuyên hoạt động trong lĩnh vựcbảo trì bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính trong văn phòng
Chưa có một thương hiệu nào thật sự nổi tiếng trên thị trường bảo trìbảo dưỡng thiết bị máy tính và hệ thống mạng văn phòng Những tên tuổilớn trong thị trường thương mại về linh kiện máy tính như Ben, MaiHoàng, cty Máy tính Hà nội, Phúc Anh, Trần Anh,Vĩnh Trinh ( gọi tắt làG6) là những doanh nghiệp đã có tiếng trên thị trường máy tính và thiết bịmáy tính tại Hà Nội Linh kiện máy tính thời gian bảo hành dài, chủ yếuvấn đề nẩy sinh đối với phần mềm.Với quy mô hiện tại của G6 không thể
đủ lực lượng để tiến hành khâu bảo trì bảo dưỡng tại một địa bàn rộng lớn
và nhu cầu rất cao như Hà Nội Hơn nữa, họ hầu như không phải là công tyđược ủy quyền độc quyền cung cấp máy tính cho một hãng sản xuất máytính lớn nào đó như ICS, IBM, COMPAC, HP mà thường là nhập khẩulinh kiện từ nước ngoài và lắp ráp tại chính công ty
Mặc dù, các thiết bị phần cứng hầu hết là nhập ngoại nhưng cácdoanh nghiệp hoạt động trong ngành đi theo lĩnh vực thương mại là chính
Họ cạnh tranh về giá, chính vì thế tạo hàng rào gia nhập trong ngànhthương mại là rất cao Các doanh nghiệp muốn đi vào thị trường hầu hết là
đi qua con đường dịch vụ sau bán hàng, ngay cả đối với những sản phẩm
do G6 bán ra Mặt khác các công ty hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thì họchủ yếu thực hiện bảo trì bảo dưỡng cho các cá nhân chứ ít doanh nghiệptrực tiếp thực hiện hoạt động bảo trì bảo dưỡng đối với các công ty Thịtrường của các công ty dường như được các doanh nghiệp thương mại này
Trang 14bỏ ngỏ Đây chính là cơ hội của các doanh nghiệp nhỏ khác muốn chenchân vào thị trường
1.2 Tình trạng cầu
Những năm gần đây, nhu cầu sử dụng máy tính tại các doanh nghiệpcũng như tại các hộ gia đình là rất lớn Cầu tăng nhanh tạo điều kiện chocác doanh nghiệp hoạt động Do mức sống của người dân tăng lên đồngthời người dân ý thức được sự tiện lợi khi sử dụng máy tính làm thị trườngbán lẻ tăng lên Tuy nhiên đối với những công ty chuyên về bảo trì bảodưỡng thì đây không phải là thị trường chính của họ bởi vì tại các doanhnghiệp thương mại về linh kiện máy tính bản thân họ phải chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp ra Các doanh nghiệphiện nay cũng chú trọng đầu tư công nghệ, thiết bị và máy móc nhất là đốivới những thiết bị về tin học Đây mới là thị trường chính của những công
ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng vănphòng Hiệu quả công việc sẽ giảm sút đáng kể nếu như các sự cố về máytính luôn sảy ra và làm giảm tốc độ xử lý công việc, chính vì vậy hầu hếtcác doanh nghiệp đều muốn có một đội ngũ chuyên nghiệp giải quyết cácvấn đề về sự cố máy tính Để đầu tư cho một nhóm nhân viên chuyênnghiệp trong lĩnh vực này sẽ khiến cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên,các doanh nghiệp thường chọn giải pháp là ký hợp đồng dịch vụ bảo trì bảodưỡng định kỳ đối với một hoặc một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực bảo trì bảo dưỡng Một doanh nghiệp lớn thường có một đội ngũ nhânviên lo công việc này, nhưng đối với đại đa số các doanh nghiệp vừa vànhỏ không có nhiều chi phí để đào tạo và tuyển dụng nhân viên chuyênnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Giải pháp của họ là ký hợp đồng bảotrì bảo dưỡng định kỳ đối với những doanh nghiệp chuyên nghiệp tronglĩnh vực này Chi phí của các doanh nghiệp cũng sẽ được giảm đi rất nhiều
so với đầu tư vào một đội ngũ nhân viên hoạt động trực tiếp tại công ty Dovậy thị trường các công ty là thị trường chính của các doanh nghiệp đang