a Mở đầu Giám sát là một trong những chức năng quan trọng của Quốc hội và Hội đồng nhân dân nhằm theo dõi, quan sát hoạt động mang tính chủ động thường xuyên, liên tục và sẵn sàng tác
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢA PHỤP VỤ HỘI NGHỊ
BOI DUGNG DANH CHO BAI BIEU DAN CU
Trang 2Website:www.ttbd.gov.vn Email:ttod@qh.gov.vn
Trang 3MỤC LỤC
I Khai quát chung về đầu tư xây dựng cơ bản
1 Giới thiệu các khái niệm liên quan đến đâu tư xây dựng cơ bản
2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản + + x++x xe 13
TI Cơ sở pháp lý và một số hoạt động giám sát đầu tư
1 Cơ sở pháp lý của giám sát đâu tư xây dựng cơ bản 16
2 Một số hoạt động giám sát đâu tư xây dựng cơ bản 17
III Kỹ năng giám sat đầu tư xây dựng cơ bản
1 Mục đích thực hiện giám sát đâu tư xây dựng cơ bản
2 Yêu câu cơ bản trong giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
3 Một số hình thức giám sát - - 5-5 S< SE xSS SH rưp 2
4 Giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản . -~- 24
4.1 Một số vấn đề cần tập trung khi thực hiện giám sát
đầu:tư xây dựng; BẩhT cccssssssrsenecieoiiaiodiadicaHiELA004005003616565 24
4.2 Giám sát đổi với sản phẩm của dự án đâu tư
xây dựng cơ bản - << + kS*x ng Hư 27
5 Giám sát hoạt động theo dõi, đánh giá đầu tư xây dựng
cơ bản của cơ quan quản lý nhà nước . -«-<++<e+<seeexx 28
5.1 Đại biểu dân cử giám sát hoạt động theo dõi,
đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước - -««<« 29 5.2 Giám sát hoạt động theo dõi, đánh giá của
1 Hoàn thiện các cơ chẽ, chính sách của Nhà nước
2 Phát huy vai trò của đại biểu dân cử - -¿ ++cc+cscsseseerrsrrsrs 39
Trang 4a
Mở đầu
Giám sát là một trong những chức năng quan trọng của Quốc
hội và Hội đồng nhân dân nhằm theo dõi, quan sát hoạt động
mang tính chủ động thường xuyên, liên tục và sẵn sàng tác động
bằng các biện pháp tích cực để buộc và hướng dẫn hoạt động của
đối tượng chịu sự giám sát đi đúng quỹ đạo, quy chế để đạt được
mục đích, hiệu quả đã được xác định trước, bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động liên quan
đến nhiều tổ chức ban ngành, có nội dung thực hiện rộng bao trùm nhiều lĩnh vực, có mục đích tạo dựng cơ sở hạ tầng làm nền móng cho sự phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, giáo dục,
quốc phòng, của đất nước Do đó, khi giám sát lĩnh vực vừa sâu vừa rộng này đòi hỏi người thực hiện giám sát phải có vốn kiến thức tương đối đầy đủ, đồng thời, phải kết biết hợp với những kỹ
năng giám sát cơ bản
Tuy nhiên, trên thực tế, số lượng đại biểu Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân am hiểu về lĩnh vực này không nhiều Nguyên
nhân một phần là do cơ cấu đại biểu dân cử xuất phát từ nhiều lĩnh vực, nghành nghề khác nhau Mặt khác, cơ hội tiếp cận kiến thức, kỹ năng về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản của đại biểu còn
chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra phục vụ cho việc giám sát của
các cơ quan dân cử và đại biểu dân cử Để cung cấp cơ bản kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho đại biểu dân cử trong giám sát
đầu tư xây dựng cơ bản, Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử
biên soạn tập san: “Kỹ năng giám sát đầu tư xây dựng cơ bản”, với các nội dung chính sau đây:
Phần 1: Khái quát chung về đầu tư xây dựng cơ bản
Phần 2: Cơ sở pháp lý và một số hoạt động giám sát đầu tư xây
dựng cơ bản
Phần 3: Kỹ năng giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 5Phần 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giám sát đầu tư
xây dựng cơ bản
Hi vọng tập san này sẽ giúp đại dân cử có được những kiến
thức cơ bản cũng như một số kỹ năng phục vụ cho hoạt động
giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, từ đó góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động của đại biểu dân cử cũng như của các cơ
quan dân cử.
Trang 7Phan I:
Khai quat chung vé dau tu
xay dung co ban
Muc dich:
Giới thiệu một cách khái quát cho đại biểu về đầu
tư xây dựng cơ bản và một số vấn đề liên quan
Nội dung phần này:
1 Giới thiệu các khái niệm liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 8Đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực hoạt động liên quan đên việc tạo dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất cho sự phát triển toàn xã hội Vì thế
khi đề tiếp cận vấn đề có tính chất chuyên sâu như vẫn đề đầu tư xây dựng
cơ bản trước hết cần nắm bắt được những đặc điểm cơ bản cũng như các
khái niệm liên quan của lĩnh vực này
1 Giới thiệu các khái niệm liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư - (Luật đầu tư số
59/2005/QH11)
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định
của pháp luật Việt Nam, bao gồm (Luật đầu tư số 59/2005/QH11):
a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh
nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
c) Doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân;
đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đâu tư bao
gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư -(Luat dau
tư số 59/2005/QH11)
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công
việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định - (Luật đấu thầu số 61/2005/QH11)
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đâu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định -
(Luật đầu tư số 59/2005/QH11)
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp - (Luật
đâu tư số 59/2005/QH11)
Vốn nhả nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín
dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước -(Luật đâu tư số 59/2005/QH11)
Trang 9Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở
hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư - (Luật đầu tư số 59/2005/QH11)
_ Đầu tư nước ngội là việc nhà đầu tư nước ngồi đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư -
(Luật đầu tư số 59/2005/QH11)
Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các
tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam - (Luật
đầu tư số 59/2005/QH11)
Đầu tư ra nước ngội là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản
hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngồi để tiến hành hoạt động đầu tư -
(Luật đầu tư số 59/2005/QH11)
tính vực đầu tư cĩ điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định - (Luật đâu tư số 59/2005/QH11)
Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn dau tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý
~ (Luật dau tư số 59/2005/QH11)
Giám sát, đánh giá đầu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá
mức độ đạt được của quá trình đâu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư
Giám sát, đánh giá đầu tư gồm giám sát, đánh giá dự án đầu tư và giám sát,
đánh giá tổng thể đâu tư - (Nghị định số 113/2009/NĐÐ - CP ngày
15/12/2009)
Giám sát dự án đầu tư là hoạt động theo dõi thường xuyên, kiểm tra định
kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình đầu tư của dự án theo các quy
định về quản lý đâu tư nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án -
(Nghị định số 113/2009/ND — CP ngày 15/12/2009)
Theo dối dự án đầu tư là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các
thơng tin liên quan đến tình hình thực hiện dự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thơng tin, đê xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ,
bảo đảm chất lượng và trong khuơn khổ các nguồn lực đã được xác định -
(Nghị định số 113/2009/ND — CP ngày 15/12/2009)
Kiểm tra dự án đầu tư là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý dự án của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sĩt, yếu kém về quản
lý dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp cĩ thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý dự án; giám
Trang 10sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đê đã phát hiện -
(Nghị định số 113/2009/NĐ — CP ngày 15/12/2009)
Đánh giá dự án đầu tư là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất
nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đâu tư dự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một
thời điểm nhất định Đánh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đâu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất
- (Nghị định số 113/2009/NĐ — CP ngày 15/12/2009)
Tổng công ty 91 là Tổng công ty của nhà nước được thành lập theo Quyết
định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập Tập đoàn kinh doanh - (Nghị định số 113/2009/NĐ — CP ngày
15/12/2009)
2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là một nội dung cơ bản của đầu tư phát triển là hoạt động đầu tư xây dựng các công trình hạ tâng kỹ thật, hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, nhằm tăng thêm hoặc tái tạo tài sản
cố định, như: đường xá, cầu cống, kho tàng, máy móc thiết bị, các công trình kiến trúc, qua đó làm gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm
và vì mục tiêu phát triển Dó đó, hoạt động đâu tư xây dựng cơ bản mang
một số đặc điểm sau:
Đâu tiên là đặc điểm về vốn cần
huy động lớn và chiếm tỷ trọng cao
trong hoạt động đầu tư phát triển
Nguồn lực đâu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên Như vậy, khi xem xét dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động dau tư xây dựng cơ bản cần tính đúng, tính đủ các nguồn lực tham gia
Dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo
Cả nằm trên Quốc lộ 1A nối hai tỉnh Phú
Yên và Khánh Hòa có tổng chiều dài
Thứ hai là đặc điểm về đối tượng
của đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn
thực hiện nhằm đạt những mục tiêu
nhất định
Đặc điểm thứ ba được tính đến
là kết quả đạt được của đầu tư thể
hiện thông qua sự tăng thêm về tài sản vật chất (đường xá, sân bay, bến
toàn tuyến hơn 13km, trong đó hầm
đèo Cả gần 4.000m, hầm Cổ Mã dài
500m, còn lại là đường dẫn và cầu trên tuyến Dự án này có tổng mức đầu tư 15.603 tỷ đồng, trong đó hầm Đèo Cả
được xây dựng theo hình thức BOT
Trang 11cảng, trường học, bệnh viện, công trình thủy lợi, nhà xưởng, thiết bị ) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền )
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là những công trình xây dựng như nhà máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển, thường là gắn liền với đất đai Vì thế, nên trước khi đâu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền
bù giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư
khó di chuyển đi nơi khác Do đó, sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có các
đặc điểm đặc trưng như sau :
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản là những tài sản cố định, có chức năng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đâu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do nhiêu cơ quan đơn vị khác nhau cùng tạo
ra
- Sản phẩm đâu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản
xuất không theo một dây chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt
- Giá thành của sản phẩm xây dựng cơ bản rất phức tạp và thường xuyên
thay đổi theo từng giai đoạn
- Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản phản ánh trình độ kinh tế, trình độ
khoa học kỹ thuật và trình độ văn hoá nghệ thuật của từng giai đoạn lịch sử
nhất định của một đất nước Nó không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật, chịu nhiêu ảnh hưởng của nhân tố thượng tâng kiến trúc, mang màu sắc truyền thống dân tộc, thói quen, tập quán sinh hoạt,
Đối với những hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có nguồn vốn
nhà nước có thêm một số đặc điểm khác biệt
Thứ nhất, hiệu quả sử dụng vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản của nhà
nước thường khó khăn, phức tạp hơn, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham những Nguyên nhân một phần do quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân
Thứ hai, lĩnh vực đâu tư xây dựng cơ bản của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh
Thứ ba, mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước thường không
nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế,
_ XfNÂNGGM SÁTĐẦU TƯ XÂY DỰNG cơ BẢN | PM
Trang 12trong khi đâu tư xây dựng cơ bản của tư nhân và đầu tư nước ngoài thường
đề cao lợi nhuận
Thứ tư, môi trường đầu tư xây
dựng cơ bản của nhà nước thường
diễn ra trong môi trường thiếu
vắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác
Thứ năm, phạm vi đầu tư xây
dựng cơ bản của nhà nước: Nhà nước quyết định đâu tư xây dựng
cơ bản ở đâu, công trình nào,
nhằm mục đích gì, để giải quyết
những vấn đề gì Bên cạnh đó, nhà nước cũng xác định rõ ràng phạm
vi dành cho các nguồn đầu tư khác ngoài đâu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, quyết định các chính sách ưu tiên ưu đãi về đất đai, về tín dụng, về thuế để khuyến khích, điều tiết ví mô đâu tư xây dựng cơ bản
Trong quá trình xem xét phạm
vi đâu tư xây dựng cơ bản, Nhà nước thường đầu tư vào những nơi không có tính thị trường, khi mà
khu vực vốn khác không thể đâu
Các lĩnh vực mà ngân sách trung ương sẽ tiếp tục hỗ trợ cho ngân sách địa phương
đầu tư thực hiện các chương trình mục
tiêu sau đây:
- Chương trình xoá đói giảm nghèo và
việc làm -Chương trình nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn
- Chương trình giáo dục và đào tạo
- Chương trình văn hoá
- Chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình
Đảng, Quốc hội và nhà nươc
tư, không muốn đầu tư và không được phép đầu tư, khi nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng Việc đầu tư theo vùng miền và theo các ngành kinh tế cũng phải được nhà nước
tính đến Việc định đoạt phạm vi đâu tư xây dựng cơ bản của nhà nước khác biệt với việc xác định phạm vi đâu tư của khu vực tư nhân ở chỗ nhà nước
phải giữ vai trò điều tiết, giải quyết vấn đề kinh tế-xã hội cùng với việc tính toán lợi ích chung Trong khi đó khu vực đầu tư tư nhân và đâu tư nước ngoài nhìn chung chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế
Phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực, trong từng thời điểm lịch sử sẽ khác nhau Nó được quyết định bởi mục tiêu kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và
được dẫn dắt định đoạt bởi chính trình độ phát triển của nền kinh tế thị
trường
Trang 133 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước là hoạt động đầu tư của nhà nước,
bao gồm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản được hoạch định trong kế hoạch
nhà nước và được cấp phát bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước, đâu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
Để phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thường được dựa theo 5 tiêu chí bao gồm:
1 Tiêu chí vê nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản;
2 Tiêu chí tái sản xuất tài sản cố định;
3 Tiêu chí về chủ thể đầu tư;
4 Tiêu chí về cơ cấu vốn đầu tư;
5, Tiêu chí về thời hạn đầu tư
Xét trên phương diện mỗi tiêu chí, vốn đâu tư xây dựng cơ bản được phân thành nhiêu hình thức khác nhau Tuy nhiên, thông thường người ta hay sử dụng tiêu chí đâu tiên là tiêu chí để theo dõi và quản lý Theo tiêu chí
đó các nguồn vốn được cấu thành bởi 6 nguồn:
Sáu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
6 Vốn đầu tư từ nước ngoài (FID, NGO)]
Thứ nhất là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Nguồn vốn này hướng
vào đâu tư không hoàn lại cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tâng và phát triển nguồn nhân lực không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn rất chậm, đầu tư duy tu bảo dưỡng các công trình công cộng Đối với một số dự
án có thể tạo được nguồn thu khi đi vào hoạt động nhưng không có khả năng hoàn trả, thì nguồn vốn từ NSNN chỉ đóng vai trò hỗ trợ một phần cho đầu tư
_ XfNÂNGGIÑM sr ku Tu xv onc co iw (EN
Trang 14Thứ khai là vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước mà Chính phủ cho vay theo lãi suất ưu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc nhà nước đi vay để
cho vay lại đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực được ưu tiên trong kế hoạch
nhà nước đối với một số doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Thứ ba là vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, bao gồm vốn từ khấu hao cơ bản để lại, từ lợi nhuận sau thuế, từ đất đai, nhà xưởng còn chưa sử dụng đến, được huy động đâu tư phát triển sản xuất kinh doanh; vốn góp của nhà nước trong liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài
Thứ tư là vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trên thực tế, một phần vốn này sẽ đưa vào ngân sách đâu tư, còn phan ODA cho các doanh nghiệp vay lại thì đưa vào nguồn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Thứ nấm là nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và nguồn vốn đóng
góp tự nguyện của dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xây dựng các công trình phúc lợi
Cuối cùng là nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn này bao gồm đâu
tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nước ngoài cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhưng không tham gia công việc quản lý trực tiếp Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoai (Foreign Direct Investment — FDI) 6 Viét Nam la nguồn vốn nước ngoài trực tiếp đâu tư vào Việt Nam dưới hình thức tự đâu
tư 100% vốn hoặc liên doanh Ngoài ra còn có nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ (Non - Governmental Organization —
tư thuộc tu Trái dụng tưcủacác tư của tu trực Năm 2012
NSNN Gai thù Ma not phiu TPT cia DMNN dâncưvà tiếp nước ON an BD gear “Năm 2013
(Nguồn Bộ kế hoạch và đầu tư, đơn vị tính tỷ đồng)
Trang 15Phần II:
Cơ sở pháp lý và một số hoạt động
giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Mục đích:
Giới thiệu khái quát về cơ sở pháp lý của đầu tư xây dựng
cơ bản và giám sát đầu tư xây dựng cơ bản nhằm giúp đại biểu biết được những căn cứ cơ bản nhất khi tiến hành giám sát lĩnh vực này Đồng thời, giới thiệu một số hoạt động giám sát của
Quốc hội và HĐND lĩnh vực này để đại biểu tham khảo
Nội dung phần này:
1 Cơ sở pháp lý của giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
2 Một số hoạt động giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 161 Cơ sở pháp lý của giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở nước ta được quản lý theo quy định của nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thâu, Luật Đất đai, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Quản lý
và sử dụng tài sản công, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liền quan đến đầu tư xây dựng cơ bản v.v., các nghị quyết của Quốc hội, các
nghị định hướng dẫn thi hành các luật nêu trên và các nghị định khác của
Chính phủ Đồng thời, đâu tư xây dựng cơ bản còn liên quan tới nhiều luật
và văn bản quy phạm pháp luật khác như Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Khoáng sản, Luật Dầu khí, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, v.v và hệ thống văn bản hướng dẫn các luật này Dưới các luật này là hệ thống các nghị định, thông tư, hướng dẫn công tác giám sát và đánh giá đâu
tư xây dựng cơ bản
Có thể nói vê phương diện quy phạm pháp luật chúng ta có khá đây đủ văn bản pháp lý và hướng dẫn về cơ bản đáp ứng yêu cầu giám sát đâu tư xây dưng cơ bản trên tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội Hệ thống quy phạm pháp luật cũng đang được hoàn thiện, bổ sung ngày một đây đủ
và cụ thể hơn để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ giám sát đâu tư xây
dưng cơ bản trong thời gian tới
Tuy nhiên, trong hệ thống pháp luật, cụ thể trong luật Luật Tổ chức Quốc
hội và Luật Tổ chức Hội đông nhân dân và Ủy ban nhân dân chưa có quy
định cụ thể nào về hoạt động giám sát đâu tư xây dựng cơ bản đối với cơ
quan dân cử và đại biểu dân cử Tại các điều khoản của hai luật này chỉ quy định chức năng, nhiệm vụ giám sát thi hành quy định pháp luật nhà nước nói chung của Quốc hội Ủy ban thường vụ Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội cũng như Hội đồng nhân dân các cấp
Ở Trung ương, Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội thực hiện chức năng giám sát ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đâu tư xây dựng cơ bản thông qua bản cân đối vốn đầu tư từ ngân sách, các tiêu chí phân bổ, mục tiêu bố trí đâu tư ngân sách cho đầu tư; cơ cấu đâu tư theo ngành, vùng lãnh thổ Đồng thời giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước qua việc thực hiện một số các dự án lớn Nội dung công tác giám sát bao gồm khâu kiểm tra, theo dõi, phát hiện vãn đề, chất vấn các cơ quan Chính phủ trả lời và kiến nghị các giải pháp tiếp theo để thực hiện tốt các nhiệm vụ
Ở địa phương, Hội đồng Nhân dân các cấp thực hiện chức năng giám sát
việc thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh, thành phố, quận huyện; được
it s6 83/2007/QH11 ngày 02
¡ số 30/2001/QH10, có hiệu
Trang 17Hội Đồng nhân dân thông qua trong kỳ họp của Hội đồng; giám sát ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đâu tư xây dựng cơ bản thông qua việc phân
bổ các nguồn vốn đầu tư ở các tỉnh, thành phố; mục tiêu bố trí đầu tư ngân sách đầu tư trong tỉnh, thành phố Đồng thời giám sát việc sử dụng ngân
sách nhà nước qua việc thực hiện một số các dự án lớn của địa phương và tham gia giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước qua việc thực hiện một
số các dự án lớn của Trung ương trên địa bàn
2 Một số hoạt động giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Trên cơ sở pháp lý vê đâu tư xây dựng cơ bản và giám sát đâu tư xây dựng cơ bản, các các cơ quan dân cử đã có những hoạt động giám sát tích
cực
Hoạt động giám sát của Quốc hội: Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, Quốc hội yêu cầu các cơ quan Chính phủ tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra về đâu tư xây dựng nhằm, hạn chế đâu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực này Bên cạnh
đó, Quốc hội còn tiến hành giám sát trực tiếp hoạt động đâu tư xây dựng cơ bản trong phạm vi toàn quốc, điển hình là cuộc giám sát đâu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Đoàn giám sát theo chuyên đề *Việc thực hiện chính sách, pháp luật về đâu tư xây dựng cơ bản
sử dụng vốn Nhà nước ở các bộ, ngành, địa phương từ năm 2005 đến năm 2007” Đoàn giám sát đã yêu cầu các
Bộ, ngành, các Tập đoàn kinh tế, Tổng Ặ Ất ie Seat x Với 90,23% số phiếu tán thành,
công ty, một số Ban Quản lý dự án và : a
một số cơ quan Trung ương khác có liên quan, Uỷ ban nhân dân, Đoàn ĐBQH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về nội dung giám sát; trực tiếp làm việc với lãnh đạo
7 Bộ, cơ quan Trung ương, một số Ban
Quản lý dự án, Tập đoàn, Tổng công ty;
tổ chức các đoàn đến làm việc và khảo sát thực tế tại 11 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Hoạt động giám sát của HĐND:
Thường trực HĐND các cấp, nhất là cấp tỉnh, Ban Kinh tế-Ngân sách của HĐND cấp tỉnh, Ban Kinh tế-xã hội của HĐND cấp huyện thường xuyên tổ chức các hoạt động giám sát về đâu tư xây dưng
cơ bản trên địa bàn Đó có thể là giám
sát đâu tư xây dưng cơ bản nói chung,
kỳ họp thứ ba Quốc hội khóa XIII sáng ngày 15.11/2012 Quốc hội
đã thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc
hội năm 2013 Trong đó, Quốc
hội sẽ giám sát chuyên đề “Việc
thi hành Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí trong sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ cho đầu tư xây dựng cơ bản,
giai đoạn 2006 - 2012” Đây sẽ là
một hoạt động giám sát lớn về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
của Quốc hội
_ XfNÂNGGM STĐẦU TƯ XÂY DỰNG cơ BẢN RE
Trang 18nhưng cũng có thể tập trung vào một mảng trong lĩnh vực này như việc bố trí vốn ngân sách nhà nước cho đâu tư xây dưng cơ bản, hoặc đấu thâu, quyết toán đầu tư
Kết quả giám sát về đâu tư xây dưng cơ bản trong những năm qua cho thấy, nhiều dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc các bộ, ngành và các địa phương đã thực hiện công tác giám sát đâu tư; Hình thành hệ thống báo cáo thống nhất về hoạt động đầu tư ở các cấp, việc cung cấp thông tin theo chế
độ báo cáo bước đầu đã đi vào nề nếp; Báo cáo tổng hợp của Bộ Kế hoạch
và đầu tư về tình hình đâu tư của các bộ, ngành, địa phương đã phản ảnh
được tình hình thực hiện đầu tư trong cả nước, đặc biệt là đâu tư sử dụng
vốn nhà nước; Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư chủ đầu tư đã thu được các báo cáo của Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư, qua đó đã nắm sát
được tình hình và kết quả thực hiện đâu tư của đơn vị mình; nắm được
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư
Đồng thời, qua thực hiện giám sát đâu tư cũng thấy được những hạn chế về
hệ thống giám sát — đánh giá đâu tư xây dựng cơ bản trong quy định của pháp luật hiện hành,
Tuy nhiên, kết quả đạt được của đâu tư xây dựng cơ bản vẫn còn có nhiều hạn chế như: kết quả giám sát, đánh giá đầu tư xem xét trong phạm
vi toàn quốc chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy định pháp luật và thực tế quản lý đầu tư ở các cấp; Nhiều đơn vị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành, tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91 báo cáo chậm so với thời hạn quy định Chất lượng các báo cáo của nhiều đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu; Cơ chế và chi phí giám sát vẫn còn nhiều điểm bất cập
Trang 19Phan III:
Ky nang giam sat dau tu
xay dung co ban
Muc dich:
Phần này tập trung phân tích các nội dung của việc giám sát đâu tư
xây dựng cơ bản Xen giữa các phân tích trong từng hướng là một số kỹ năng cơ bản nhất cho đại biểu khi tiến hành giám sát
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Nội dung phần này:
1 Mục đích thực hiện giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
2 Yêu cầu cơ bản trong giảm sát đầu tư xây dựng cơ bản
3 Một số hình thức giám sát
4 Giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
5, Giám sát hoạt động theo dõi, đánh giá đầu tư xây
dựng cơ bản của cơ quan quản lý nhà nước
6 Phối hợp, sử dụng kết quả giám sát cộng đồng
trong giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 201 Mục đích thực hiện giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Giám sát, đánh giá đâu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá
mức độ đạt được của quá trình đâu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư
Trong đó, giám sát đâu tư được hiểu là hoạt động theo dõi thường xuyên,
kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình đâu tư của dự án
theo các quy định về quản lý đâu tư nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả
của hoạt động đầu tư
Một trong các yêu cầu quản lý của các chủ thể tham gia quá trình đâu tư (Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền quyết định đâu tư và Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền) là công tác giám sát, đánh giá các hoạt động đầu tư thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của mình Tuy nhiên, tùy theo nhu cầu của từng chủ thể mà có mục tiêu và nhiệm vụ giám sát khác nhau nhưng nhìn
chung việc thực hiện giám sát, đánh giá dự án đâu tư đê nhằm đạt được
Mục tiêu thứ ba: đảm bảo cho các hoạt đồng đâu tư đúng phương hướng,
kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có hiệu quả và đúng pháp
luật
Mục tiêu thứ tư: thông qua hoạt động giám sát, đánh giá đâu tư các cơ quan nhà nước, người quyết định đâu tư và chủ đầu tư có thể tránh được những sai phạm, thiếu sót trong quá trình đâu tư, đảm bảo tính chủ động trong quản lý đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước
2 Yêu cầu cơ bản trong giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
Để đạt được mục tiêu đặt ra cho đại biểu dân cử khi tham gia đoàn giám
sát phải tổ chức thực hiện tốt các yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu tư Công tác thực hiện giám sát, đánh giá dự án đâu tư cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
ï) Tổ chức một cách có hệ thống công tác giám sát: Quá trình đâu
tư dự án, đặc biệt là dự án sử dụng vốn nhà nước, liên quan tới nhiều chủ
thể quản lý các cấp, nhiều lĩnh vực trong xã hội Do đó, việc giám sát, đánh giá dự án phải được thực hiện theo hệ thống quản lý, giám sát, đánh giá đầu tư, có sự phân định nhiệm vụ cụ thể đối với từng cơ quan cấp quản lý
và có mối quan hệ chặt chẽ về phương diện tổ chức bộ máy và nghiệp vụ
Trang 21chuyên môn Đoàn giám sát cần xây dựng một lịch trình giám sát cụ thể với việc phân công nhiệm vụ tới từng nhóm, từng thành viên trong đoàn
ii) Tổ chức bộ máy giám sát, đánh giá dự án đầu tư cần gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả: Các đoàn giám sát của các cơ quan dân cử khi thực
hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đâu tư của cơ quan quản lý các cấp cân
gọn nhẹ, có thể độc lập hoặc kết hợp với các nhiệm vụ khác tùy thuộc yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của đoàn giám sát Việc thực hiện giám sát, đánh giá
dự án đầu tư có thể được phối hợp với các đơn vị khác trong cơ quan theo các hình thức thích hợp (cung cấp tài liệu, tham gia trực tiếp công việc giám sát, đánh giá, tham gia góp ý kiến, v.v.) Tuy nhiên, cần quy định rõ nhiệm
vụ, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị để bảo đảm phối hợp chặt chẽ
Vấn đề quan trọng trong tổ chức đoàn giám sát của cơ quan dân cử là các thành viên tham gia đoàn giám sát được phân giao nhiệm vụ và huy động chuyên gia tham gia công tác giám sát, đánh giá dự án đâu tư phải bảo đảm yêu cầu về năng lực theo quy định để bảo đảm hiệu quả hoạt động của Đoàn giám sát Trong trường hợp đánh giá dự án đầu tư, ngoài thành viên tham gia các đoàn giám sát, các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, trong
hệ thống còn có sự tham gia của các tổ chức tư vấn, các chuyên gia
iii) Trinh tự, thủ tục, phương pháp thực hiện công tác giám sát, đánh giá cần đơn giản, thuận tiện, có quy trình rõ ràng: Việc tổ chức
theo dõi, kiểm tra, đánh giá dự án đâu tư xây dựng cơ bản đối với mỗi dự án cần tiến hành đúng quy trình để bảo đảm thực hiện đây đủ các nhiệm vụ
một cách nhanh gọn, xác định rõ trình tự công việc và nhiệm vụ của từng
thành viên tham gia đoàn giám sát Các thủ tục hành chính trong quan hệ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan (yêu câu cung cấp thông tin, giải trình, thông báo kế hoạch kiểm tra, yêu cầu phổi hợp công tác,v.v.), cần đơn giản,
thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
v) Việc xem xét, giải quyết của các cấp có thẩm quyền, đặc biệt
là các kiến nghị của cấp dưới hoặc của chủ đầu tư cũng, phải được thực hiện một cách nhanh nhất và phản hồi tích cực đối với các cơ
quan, đơn vị liên quan: Để đáp ứng các yêu cầu nêu trên, công tác giám sát, đánh giá đâu tư xây dựng cơ bản cần phải có phương pháp tiến hành tốt Phương pháp thực hiện công tác giám sát, đánh giá đâu tư bao gồm
_ XfNÂNGGM STĐẦU TƯ XÂY ỰNG Cơ iw (I
Trang 22trình tự, thủ tục, phương pháp thực hiện các hoạt động cụ thể như theo dõi, kiểm tra, đánh giá dự án đâu tư xây dựng cơ bản Đây là vấn đề mang tính nghiệp vụ, đòi hỏi người thực hiện phải có hiểu biết và kỹ năng nhất định
3 Một số hình thức giám sát
Cũng như giám sát nói chung của cơ quan dân cử, để giám sát hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản, đại biểu dân cử có thể thực hiện riêng rễ hoặc phối
hợp đồng thời một số hình thức sau:
- Xem xét các Báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng
cơ bản năm hiện hành và năm kế hoạch: phân bổ vốn đâu tư cho các công trình, dự án trên địa bàn; hiệu quả sử dụng vốn ÐĐây là những nội dung quan trọng mà các cơ quan chức năng phải báo cáo cho Quốc hội (HĐND) xem xét, thảo luân và quyết định Việc xem xét, thảo luận các báo cáo hàng năm hoặc sáu tháng tại các kỳ họp cuối năm hay giữa năm được tiến hành theo trình tự chặt chẽ do luật định, trong đó phải có thẩm tra, phản biện,
thảo luận, tranh luận của các đại biểu dân cử đối với các vấn đề trong nội
dung báo cáo
Khảo sát thực địa, kiểm tra thực tế: Xem xét tính phù hợp cuả dự án,
công trình với các văn bản quy phạm pháp luật Nếu có dấu hiệu sai trái, cần
có cảnh báo cần thiết, chấn chỉnh các sai sót và vi phạm Để phương thức giám sát này được thực hiện có kết quả thì các cơ quan của Quốc hội (HĐND), từng đại biểu Quốc hội (ÐĐB HĐND) phải thường xuyên giám sát các
văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để có các kiến nghị kịp thời
tại kỳ họp của Quốc hội (HĐND)
- Chất vấn, trả lời chất vẫn và yêu cầu giải trình: Chất vấn là quyền của đại biểu dân cử Quyền này được thực hiện trong thời gian diễn ra kỳ họp, hoặc trong thời gian giữa hai kỳ họp Người bị chất vấn phải trả lời vê những vấn đề mà đại biểu chất vấn quan tâm Có 2 hình thức chất vấn là câu hỏi viết và câu hỏi miệng Trả lời chất vấn bằng văn bản cho từng đại biểu, và trả lời chung trong phiên họp Quốc hội (HĐND)
NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH PHAN BỔ VỐN
ĐẦU TƯ TỪ NGẦN SÁCH NHÀ NƯỚC Các nguyên tắc cần tuân thủ khi thực hiện phân bổ vốn
Nguyên tắc 1 là đảm bảo tỷ lệ điều tiết ngân sách nhà nước sẽ ổn định từ
3 năm đến 5 năm
Nguyên tắc 2 trong quá trình phân bổ vốn là phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phải được quản lý chặt