1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

\Hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của phường Hưng Bình, thành phố Vinh

51 552 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của phường Hưng Bình, thành phố Vinh
Tác giả Trần Thị Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của phường Hưng Bình, thành phố Vinh

Trang 1

Mở đầu

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọnghàng đầu của môi trường sống

Quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bềnvững để mang lại lợi ích cao nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, bảo

vệ đất và môi trường

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đấtđến năm 2020 của phường Hưng Bình nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của phường: huy động nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm nang

và lợi thế của phường, phấn đấu xây dựng Hưng Bình trở thành một phường

có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững; nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người dân; phát triển kinh tế, xã hội gắn chặt với bảo vệmôi trường sinh thái, đảm bảo ổn định chính trị, an toàn xã hội và an ninh -quốc phòng

Các nhu cầu sử dụng đất luôn luôn biến động, đặc biệt trong bối cảnhnền kinh tế thị trường Quy hoạch sử dụng đất chi tiết phường Hưng Bìnhđược lập ra nhằm xây dựng và lựa chọn các phương án quy hoạch phù hợpnhất với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Nội dung của quyhoạch nhằm xác định các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các giải pháp sửdụng đất đai cho từng mục đích sử dụng trên địa bàn phường; xác định nhucầu cân đối quỹ đất cho từng mục đích cụ thể; xác định cụ thể vị trí phân bố,hình thể, diện tích và cơ cấu sử dụng, từng khoanh đất cho các mục đíchnông, lâm, ngư nghiệp, khu dân cư, hệ thống cơ sở hạ tầng và các công trìnhchuyên dùng khác

Tuy nhiên thực trạng công tác quy hoạch hiện nay vẫn chưa mang lạihiệu quả cao nhất trong sử dụng đất đai như: các thuộc tính tự nhiên của đấtđai vẫn chưa được xác định phù hợp với mục đích đang sử dụng; chưa có sự

Trang 2

hợp lý về cơ cấu sử dụng đất so với vùng và quy luật biến đổi của nó; sựthống nhất của ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường; …Với quy hoạch sửdụng đất chi tiết phường Hưng Bình, nội dung của quy hoạch sử dụng đất mớichỉ xác định chỉ tiêu sử dụng hay biến động của các loại đất theo thời kỳ, theotừng loại đất mà chưa quan tâm tới sự phù hợp đất đai giữa các vùng, khu vựcphát triển cụ thể trong phạm vi của phường Vì thế cần có sự hoàn thiện hơnnữa công tác quy hoạch chi tiết cho địa phương này Mặt khác, tổ chức thựchiện quy hoạch cần có sự phối hợp giữa lãnh đạo, các cơ quan ban ngành với

cơ quan chuyên môn; cần có sự khống chế chặt chẽ về thời gian thực hiện cácphương án quy hoạch, kế hoạch cụ thể, từ đó hạn chế đến mức thấp nhất việcchỉnh sửa phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Chính vì sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất chitiết này để việc sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất, cùng với sự quantâm đặc biệt tới công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tôi lựa chọn đề tài

cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện công tác quy hoạch sử

dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của phường Hưng Bình, thành phố Vinh.”

Trang 3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Nội dung đề tài tập trung phân tích và đánh giá công tác quy hoạch sửdụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 củaphường Hưng Bình, thành phố Vinh Nghiên cứu những vấn đề cụ thể đangdiễn ra trên địa bàn phường có ảnh hưởng đến công tác quy hoạch sử dụng đấtchi tiết như thế nào

Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làmnền tảng, đồng thời kết hợp chặt chẽ với các phương pháp khác như:

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng: Phân tích địnhtính là việc phán đoán mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển kinh tế, xã hộivới sử dụng đất trên cơ sở các tư liệu được điều tra và xử lý Phân tích địnhlượng dựa trên phương pháp số học để lượng hóa mối quan hệ giữa sử dụngđất với phát triển kinh tế, xã hội

- Kết hợp phân tích vi mô và vĩ mô: Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đaibắt đầu từ vĩ mô để xác định tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu chiến lược của quyhoạch đồng thời căn cứ vào tình hình cụ thể của các đối tượng sử dụng đất, cụthể hóa, hoàn thiện và tối ưu hóa quy hoạch, vừa điều tiết khống chế vĩ môvừa giải quyết các vấn đề vi mô, tạo điều kiện xử lý tốt mối quan hệ giữa vi

Trang 4

- Phương pháp dự báo: Xác định rõ sự tác động của các yếu tố đến tiếntrình vận động và phát triển KT-XH trong điều kiện cụ thể, từ đó đưa ra các ýtưởng khác nhau về sự vận động và phát triển đó Sử dụng phương pháp này

để dự báo sử dụng đất, trình tự thực hiện như sau: đánh giá biến động sử dụngđất đai, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dự báo phát triển kinh tế - xã hội vàtiềm năng đất đai

- Phương pháp chuyên gia: Sau khi hoàn thiện phương án quy hoạch,

tham khảo ý kiến của các chuyên gia về quy hoạch, lãnh đạo địa phương,…thông qua các hội thảo để kiểm chứng kết quả thực hiện có phù hợp với thựctiễn hay không

- Phương pháp công nghệ GIS : Sử dụng các công cụ trong các phầnmềm GIS như Mapinfo, MicroStation…để chuẩn hóa nguồn dữ liệu đầu vào;chồng lớp thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề trong quy hoạch; tổ chứcquản lý cơ sở dữ liệu giúp triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụngđất…

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp chuyên gia

Kết cấu của đề tài:

Chương I : Cơ sở khoa học về công tác quy hoạch sử dụng đất

Chương II : Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết phườngHưng Bình đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020

Chương III : Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch sửdụng đất chi tiết phường Hưng Bình trong giai đoạn tới

Trang 5

do đất đai có những tính chất đặc biệt về đặc điểm tạo thành; tính hạn chế về

số lượng; không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng; tínhkhông thể thay thế; tính cố định về vị trí và khả năng tăng tính chất sản xuất

- Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất Các yếu tố điều kiện tựnhiê, kinh tế, xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến đất đai Tài nguyên đất đai cóhạn, lại giới hạn về không gian Đây là yếu tố hạn chế lớn nhất đối với việc sửdụng đất

“ Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật vàpháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý,khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổchức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtcủa xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và môi trường ”

Về thực chất, quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết địnhnhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững đẻ mang lại lợi ích caonhất Từ đó cho thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng không chỉ trong trước mắt mà cả lâu dài Mặt kấhc Quyhoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lạiviệc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí

Trang 6

đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện Ngăn chặn tình trạng tiêucực, tranh chấp lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái và gây

ô nhiễm môi trường

II.Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất đai.

1 Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất.

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳngđịnh: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý đất đaitheo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệuquả” (Chương II, Điều 18 )

Điều 19 Luật Đất đai 1993 khẳng định “Căn cứ để quyết định giao đất,cho thuê đất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền xét duyệt ”

Như vậy để sử dụng và quản lý đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệuquả nhất thiết phải làm quy hoạch

2 Thẩm quyền quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Mục 2, Điều 26 Luật Đất đai 2003 quy định về thẩm quyền quyết định xétduyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước doChính phủ trình Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước được trìnhđồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước

- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp

- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển

đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

Trang 7

3 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất.

Mục 2, Điều 21 Luật Đất đai 2003 quy định về nguyên tắc lập quy hoạch sửdụng đất:

Luật Đất đai quy định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp vớichiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấpdưới; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ quỹ đất gắn với mục đích sử dụngtheo mặt bằng trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc sắp đặt tiến

độ triển khai quy hoạch sử dụng đất theo thời gian trong kỳ quy hoạch

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được thực hiện đồng bộ cả về lợiích kinh tế, xã hội và môi trường Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảmbảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, khai thác hợp lý nguồn tài nguyênthiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử- văn hóa, danhlam thắng cảnh Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo dânchủ và công khai

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xétduyệt trong năm cuối của kỳ trước đó

4 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất.

Điều 22 Luật Đất đai 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất cầnphải căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, quốcphòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địaphương; kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước; điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường; hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu

sử dụng đất; định mức sử dụng đất, các tiến bộ khoa học, công nghệ có liênquan đến việc sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳtrước

Trang 8

Chương II Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết

tại phường Hưng Bình đến năm 2010 và định hướng sử dụng

đất đến năm 2020.

I Quy hoạch sử dụng đất chi tiết phường Hưng Bình đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020.

1 Mục đích của việc lập quy hoạch.

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết phường Hưng Bình để phát triển nông nghiệp

và phát triển khu dô thị của phường Đối với quy hoạch phát triển nôngnghiệp, quy hoạch sử dụng đất chi tiết thực hiện xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế, xã hội, dựa vào nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội đối với sản xuấtnông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biên pháp cho các ngành trong nôngnghiệp đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá…Quy hoạch sử dụng đất chi tiết của phường cũng được xây dựng nhằm xácđịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô, cơ cấu sử dụng đất cũng như bố cụckhông gian trong khu vực quy hoạch Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là rất cầnthiết, nhất là trong giai đoạn phát triển của các ngành sản xuất, sự chuyển dịch

cơ cấu và cơ hội hội nhập với các nền kinh tế tiến tiến hơn hiện nay Mặtkhác với vị trí trung tâm của thành phố Vinh- thành phố trọng điển phát triểnkinh tế khu vực Bắc Trung Bộ, trong thời gian tới quy hoạch sử dụng đất làtất yếu nhằm xây dựng phường Hưng Bình trở thành trung tâm kinh tế, vănhoá, xã hội của thành phố Vinh

2 Căn cứ lập quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất chi tiết phường Hưng Bình.

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết phường Hưng Bình được lập dựa vào nhữngcăn cứ pháp lý và cơ sở sau:

- Luật Đất đai 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng

Trang 9

dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

- Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụngđất được ban hành kèm theo quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh đến năm 2020

- Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trởthành trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung Bộ

- Kế hoạch số 317/KH-UBND ngày 12/10/2006 của Uỷ ban nhân dântỉnh Nghệ An về việc Triển khai thực hiện quyết định số 239/2005/QĐ- TTgngày 30/9/2005 của Thủ tướng chính phủ

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ cuối 2006-2010 của tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của Uỷ ban nhân dântỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án quy hoạch sử dụng đất thành phố Vinhđến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2006-2010 của tỉnhNghệ An

- Định mức sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất các ngành, các cấp trênđịa bàn thành phố

- Tài liệu, số liệu, bản đồ về thống kê, kiểm kê đất đai các năm 2000,

2005, 2006

- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội của phường đã được nêu trongBáo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ phường Hưng Bình nhiệm kỳ2005-2010

- Báo cáo của Uỷ ban nhân dân phường Hưng Bình về tình hình pháttriển kinh tế, xã hội năm 2005, 2006

Trang 10

- Quy hoạch và định hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực đến năm2010.

- Các chương trình, dự án lớn trên địa bàn đã được các cấp chính quyềnphê duyệt

3 Nội dung quy hoạch.

3.1.Điều kiện tự nhiên.

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Hưng Bình là một trong những phường nằm ở trung tâm Thành phốVinh Phường có tổng diện tích tự nhiên là 161,67 ha Ranh giới hành chínhcủa phường được xác định như sau:

Phía Bắc giáp phường Hà Huy Tập

Phía Nam giáp phường Lê Mao và phường Trường Thi

Phía Đông giáp phường Hưng Phúc

Phía Tây giáp phường Đông Vĩnh và phường Lê Lợi

Với vị trí là phường trung tâm, trên địa bàn phường có nhiều trục đườnggiao thông quan trọng chạy qua, kết hợp với các trục đường giao thông nộithị, các đường liên khu phố trong các khu dân cư tạo điều kiện thuận lợi chogiao thương, trao đổi hàng hóa với các xã,phường lân cận và các đơn vị khác

Vị trí thuận lợi kết hợp với địa hình bằng phẳng vừa có nhiều thuận lợi cho sửdụng đất đồng thời cũng gặp nhiều khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực đấtđai không nhiều dành cho giao thông của phường trong thời gian tới

Vị trí địa lý thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong cáctiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triểnkinh tế xã hội của phường nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nóiriêng

3.1.2.Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt và

có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác Nhiệt độ trung bình hàng năm

Trang 11

là 25,150C,nhiệt độ thấp tuyệt đối(tháng 12, tháng 1) là 40C, nhiệt độ cao tuyệtđối (tháng 6, tháng 7) là 42,10C, số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ.Như vậy với nền nhiệt độ cao, nắng nóng nhiều đã tạo điều kiện thuận lợi chocây trồng nhiệt đới phát triển tốt Do đó hướng sử dụng đất sẽ tập trung nhiềuvào các loại cây trồng nhiệt đới cho vùng đất này.

Độ ẩm không khí trung bình năm là 85% Gió Tây Nam khô nóng, tốc độlớn (20m/s) gây hạn, làm cây cối khô héo, giảm năng suất, bốc mặn phèn, tíchlũy sắt nhôm gây thoái hóa đất

Nhìn chung phường có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nền nôngnghiệp đa dạng và phong phú Mùa Đông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụđông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn ngàycho giá trị cao và xuất khẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất làmưa lớn tập trung theo mùa thường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gâykhó khăn cho việc thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích

3.1.3.Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Đất phù sa có diện tích khoảng 31 ha, chiếm 19,17% diện tích đất tựnhiên Các loại đất trong nhóm phù sa được hình thành trên các trầm tích sôngsuối, do sự bồi đắp hàng năm bởi các cấp hạt khác nhau và hàm lượng chấthữu cơ khác nhau Đất có thành phần cơ giới thịt nặng,có phản ứng ít chua.Hiện quỹ đất này đang được sử dụng để phát triển các cây lương thực, thựcphẩm, các cây công nghiệp ngắn ngày

* Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.665mm nhưngphân bố không đều và theo 2 mùa rõ rệt

Nguồn nước ngầm: Việc cấp nước cho các khu vực dân cư trong phườngnhìn chung là rất thuận lợi, cố hộ dân được dùng nước sạch đạt trên 95% Cáctrục đường giao thông nội đô đều có đường ống dẫn nước đảm bảo cho nhucầu nước sinh hoạt của người dân

Trang 12

* Cảnh quan môi trường.

Hiện nay cảnh quan môi trường đang bị ảnh hưởng do chuyển một phầndiện tích đất nông nghiệp sang xây dựng cơ sở hạ tầng, cacsc điểm dân cư kếthợp với hoạt động của các phương tiện giao thông và việc sử dụng các loạihóa chất ngày càng tăng đã phá vỡ hệ sinh thái và gây ô nhiễm môi trường.Một số nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường:

- Trong canh tác nông nghiệp dùng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học cóyếu tố độc hại ngày càng tăng, không được kiểm soát chặt chẽ

- Quá trình sản xuất tạo ra nguồn rác thải khá lớn chưa được xử lý, làm ônhiễm nguồn nước và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn phường.

3.2.1.Thực trạng phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,5% trong thời kỳ 2001-2005 và đạt13,4% năm 2005-2006 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăngdần tỷ trọng các ngành công nghiệp- xây dựng- thương mại- dịch vụ và giảm

tỷ trọng ngành nông nghiệp

Các ngành kinh tế quan trọng có mức tăng trưởng khá, trong đó:

+ Ngành công nghiệp- xây dựng giai đoạn 2001-2005 là 18,8%

+ Ngành dịch vụ giai đoạn 2001-2005 là 11,4%

+ Ngành nông-ngư nghiệp giai đoạn 2001-2005 là 4,9%

Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường:

Tỷ trọng ngành nông-ngư nghiệp luôn giảm qua các năm và đến năm

2006 chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 1,9% Tỷ trọng công nghiệp- xây dựng thì

Trang 13

liên tục tăng qua các năm nhưng mức độ tăng không mạnh mẽ Còn thươngmại- dịch vụ thì giảm dần Điều này phù hợp với cơ cấu chuyển dịch kinh tếtheo xu hướng tích cực của phường trong giai đoạn 2006-2010.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy cao nhưng chưa tương xứng với tiềmnăng, lợi thế của phường Do đó áp lực đối với việc phân bổ nguồn lực đất đaicho các ngành càng cần thiết và khó khăn hơn bởi trong khi tăng tỷ trọng củanhiều ngành cùng lúc mà chỉ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp sẽ dẫn đếnthiếu rất nhiều đất đai Vì thế nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất làm sao đểphân bổ nguồn đất đai hợp lý nhất, phù hợp với sự phát triển của các ngành,lĩnh vực trong thời kỳ hội nhập

a Khu vực kinh tế công nghiệp

Cùng với sự tăng trưởng về giá trị sản xuất, cơ cấu kinh tế công nghiệp

có sự chuyển dần từ khu vực kinh tế nhà nước sang khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Trên địa bàn có trên

180 công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động vớitrên 1.300 hộ cá thể tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụlớn nhỏ, hầu hết đều ổn định và kinh doanh có lãi Chuyển dần cơ sở sản xuấtgây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư

b Khu vực kinh tế nông nghiệp

Khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng sản phẩmquốc nội ( 1,9% GDP) Phường đang từng bước cổ phần hóa, chuyển dần laođộng nông nghiệp sang công nghiệp-dịch vụ-thương mại Lập một số dự áncho hội VAC và một bộ phận nhân dân vay vốn ưu đãi để cải tạo vườn tạp,đầu tư vào chăn nuôi đã tạo được nhiều việc làm cho lao động nông nhàn,nâng cao thu nhập Sản xuất nông nghiệp chuyển dần theo hướng sản xuấthàng hóa tập trung, tích cực chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp.Tuy nhiên các loại đất nông nghiệp năm 2006 đều có xu hướng giảm so vớinăm 2000 do chia tách địa giới hành chính với phường Hưng Phúc

c Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ du lịch

Trang 14

Hoạt động thương mại đã có những bước phát triển đáng kể Hiện tạitrên địa bàn phường có 105 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động

ổn định, tăng 74 doanh nghiệp so với năm 2000 Có 1.814 cơ sở sản xuất kinhdoanh cá thể Riêng hoạt động thương mại- dịch vụ có tới 1.363 cơ sở, tăng

611 cơ sở so với năm 2000

Về cơ bản, thương mại nội địa tuy có phát triển nhưng vẫn còn ở mứcthấp, chưa tạo được nguồn hàng ổn định, chất lượng cao, cơ cấu tiêu dùng thểhiện trình độ sản xuất và mức sống của một bộ phận dân cư còn thấp

*Tóm lại :

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của các ngànhthương mại- dịch vụ đang đặt ra vấn đề cấp thiết là phải đáp ứng nhu cầu tăngnguồn đất đai cung ứng cho công nghiệp, thương mại đồng thời phải sử dụngđất đai tránh gây ô nhiễm môi trường Điều này đòi hỏi có sự chuyển dịch cơcấu và phân bổ đất đai hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

3.2.2 Thực trạng phát triển văn hoá, xã hội

a Đặc điểm về dân số, lao động, việc làm, thu nhập và mức sống

Năm 2006, dân số phường Hưng Bình có 17.816 người, chiếm 7,40%dân số của thành phố Tỷ lệ tăng dân số (năm 2000 là 1,52% đến năm 2006 là1,24%) Trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên (năm 2000 là 0,42% đến năm 2006 là0,22%) và tỷ lệ tăng cơ học (năm 2000 là 6,85% đến năm 2006 là 15,78%).Tổng số lao động trong độ tuổi là 10.547 người, chiếm 59,20% dân số củaphường Tỷ lệ hộ nghèo là 4,8% năm 2000 và 3,5% năm 2006 Tỷ lệ hộ khágiàu là 42% năm 2000 và 65% năm 2006

Nhìn chung đời sống của nhân dân trong những năm qua đã được cảithiện rõ rệt Trình độ dân trí tương đối cao, nguồn lao động dồi dào và nguồnlao động trẻ chiếm tỷ trọng lớn là một trong những lợi thế để phường pháthuy sức mạnh trong phát triển kinh tế, xã hội Vì thế cũng cần tăng thêm đất

Trang 15

đai cho các ngành sản xuất để đáp ứng nhu cầu này để xây dựng nhà xưởng,các khu dân cư … Đòi hỏi nhu cầu tăng đất đai trong các lĩnh vực phi nôngnghiệp giảm nhu cầu đất nông nghiệp và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụngcho các mục đích Tuy nhiên giảm diện tích đất nông nghiệp phải đảm dảo anninh lương thực và nhu cầu cần thiết của các loại đất khác trong nông nghiệp.

b Thực trạng phát triển các khu dân cư dô thị

Hiện tại Hưng Bình có 17 khối dân cư Tổng diện tích đất ở đô thị là54,15 ha, bình quân diện tích đất đô thị là 30,39m2/người/năm, mật độ dân sốtrung bình là 10.938 người/km2 Những năm gần đây, tốc độ đô thị khôngngừng phát triển, nhịp độ xây dựng đô thị diên ra khá sôi động nhất là xâydựng hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, các công trình kinh doanh dịch vụ, công trìnhcông cộng Sự tăng lên các nhu cầu sản xuất kinh doanh đòi hỏi nguồn lực đấtdai tương đối lớn đủ đáp ứng các nhu cầu này Và nhiện vụ của quy hoạch sửdụng đất là giải quyết vấn đề này hợp lý nhất và phù hợp với sự phát triểnchung của phường và của toàn thành phố Ví dụ như tăng nhu cầu đất đai đểxây dựng nhà xưởng, khu dân cư đáp ứng sự gia tăng dân số và tăng nguồnlao động ngày càng có chất lượng của phường

c Thực trạng về văn hoá

* Giáo dục - đào tạo

Công tác xây dựng kiên cố hóa trường học được triển khai tích cực và cóhiệu quả Thực hiện chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học, đẩy mạnh côngtác xã hội hóa giáo dục :

- Năm 2006 trường mầm non bán công Hưng Bình: bé khỏe, bé ngoanđạt 98%, là trường học đầu tiên của phường vinh dự được đón nhận đơn vịchuẩn Quốc gia

- Công tác phát triển giáo dục tại trường Tiểu học Hưng Bình có nhiềuchuyển biến Chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh, trường đạt danh hiệu tiêntiến Các lớp học được duy trì ổn định về sỹ số, không có học sinh bỏ học,công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 98% Chất lượng đạo đức

Trang 16

của học sinh: loại tốt chiếm 80%, loại khá tốt chiếm 20% Có 280 em đạt họcsinh giỏi, chiếm 37%, 305 em đạt loại khá chiếm 40%, loại trung bình có 164

em chiếm 22,5%, loại yếu có 4 em chiếm 0,5% Về đội ngũ giáo viên đã có ýthức tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn Nhà trường có 1 giáo viên đạtgiáo viên giỏi cấp Tỉnh, 4 giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở, 4giáo viên giỏi cấp thành phố và 19 giáo viên giỏi cấp phường

- Về chất lượng học sinh và giáo viên trường Trung học cơ sở HưngBình: Về đạo đức toàn trường có 728 em đạt loại tốt chiếm 73,8%, loại khá

179 em chiếm 19,3%, loại trung bình có 23 em chiếm 2,4% Có 3 em đạt họcsinh giỏi quốc gia môn mỹ thuật, 3 học sinh giỏi tỉnh, 25 học sinh giỏi cấpthành phố 146 em học sinh giỏi toàn diện chiếm 15,7%, 467 em học sinh tiêntiến chiếm 49,9%, học sinh trung bình có 287 em chiếm 30,9%, 33 em xếploại yếu chiếm 3,5% Số học sinh được xét tốt nghiệp lớp 9 là 264 em, đạt100%

Ngoài ra phường có một trung tâm giáo dục thường xuyên (diện tích 1 ha),trường Trung học sư phạm (1,7 ha), trường dạy nghề cơ điện Nghệ An (2 ha)

và trường PTTH Huỳnh Thúc Kháng (diện tích 1,8 ha)

* Y tế

Hiện tại phường có 1 trạm y tế trung tâm Những năm gần đây đã đầu tư

cơ sở vật chất, xây dựng trạm y tế, tiếp nhận bác sỹ về trạm, tập trung chỉ đạoxây dựng phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế.Năm 2006 phường đã tổ chứckhám và điều trị cho 13.365 lượt dân, tổ chức khám bệnh tại trường học nhưtrường mầm non 363/369 cháu, trường tiểu học 121/123 cháu, trường THCS670/965 học sinh Toàn phường có 3 giường bệnh với 27 cán bộ y tế

* Văn hóa thông tin, thể dục thể thao

Chỉ đạo điểm các khối xây dựng ngõ phố văn minh theo Nghị quyết 06của Thành ủy Đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư trên địa bàn ngày càng

đi vào chiều sâu, có trên 65% dân cư tham gia tập luyện thể dục thể thao hàngngày, có 3 cụm thể dục thể thao hoạt động thường xuyên Các hoạt động hè

Trang 17

cho các cháu thiếu niên nhi đồng, hoạt động của các hội khuyến học, câu lạc

bộ thơi ngày càng thu hút được nhiều người tham gia Tỷ lệ treo cờ trong cáckhu dân cư và các tuyến phố đạt 95%

* Quốc phòng, an ninh

Phường đã tổ chức xét duyệt hồ sơ chế độ chính sách những người thamgia chỗng Mỹ theo quyết định 290 của Chính phủ, tiếp nhận và đề nghị cấpthẻ bảo hiểm y tế cho nhân thân sỹ quan

Tổ chức sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự tại địa phương, động viênthanh niên đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự đạt chỉ tiêu thành phố giao Tổchức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 4 và 5 Thực hiện tốtcông tác trật tự an toàn giao thông, an ninh đô thị, kiểm tra hộ tịch, hộ khẩu,kiên quyết xử lý các vụ việc như: buôn bán và sử dụng trái phép chất ma túy,trộm cắp, cướp giật,…

d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

* Hệ thống giao thông, thủy lợi

Giao thông đường bộ được đầu tư phát triển mạnh mẽ cả về chất lượng

và số lượng Huy động nội lực trong dân đã làm được 2.853m đường nhựa,27.144m đường bê tông, 43.485m vỉa hè Vận động nhiều hộ dân tự nguyệnhiến đất để thông tuyến mở đường Một số tuyến đường chính như:

- Đường Nguyễn Văn Cừ dài 1,32 km, là đường ranh giới giữa phườngHưng Bình và phường Hưng Phúc, chạy dọc theo các khối Vinh Quang vàkhối 20

- Đường Dốc Thiết dài 1,11 km, là đường liên phường, điểm đầu từđường Lê Lợi chạy qua các khối Tân Yên, Quang Tiến và khối Vinmh Quangnối vào đường Nguyễn Văn Cừ phường Hưng Phúc

- Đường Nguyễn Thị Minh Khai dài 1,36km, là đường ranh giới giữaphường Hưng Bình với các phường Lê Lợi, Quang Trung và phường Lê Mao

Hệ thống cung cấp nước bao gồm nước máy, nước giếng khơi, nướckhoan và nước mưa Nguồn nước máy được cung cấp từ nhà mày nước Vinh

Trang 18

với công suất 20.000m3/ngày-đêm Hiện tại phường vẫn chưa có hệ thống thugom và xử lý nước thải riêng Tình trạng thiếu hệ thống xử lý nước thải có thểgây ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi trường sinh thái và gây thoái hóa đất.Quy hoạch sử dụng đất phải tập trung giải quyết vấn đề này như xác định địađiểm, vị trí xây dựng các nhà máy, vị trí thoát nước thải ở những nơi đất đai ít

có giá trị sử dụng về mặt kinh tế, đất khô cằn đối với mục đích nông nghiệp,

*Đánh giá chung

Quy hoạch sử dụng đất đai hướng tới mục tiêu là tài nguyên đất trên địabàn phường, căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội để điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xâydựng phương án quy hoạch nhằm phân bố và sử dụng đất đai thống nhất vàhợp lý và đạt hiệu quả cao nhất Năm năm qua, tình hình kinh tế toàn phường

có những bước chuyển biến rõ nét nhất là khi hạ tầng đô thị được nâng cấp,các hộ có đất rộng đã chuyển nhượng một phần đất để có điều kiện đầu tư chosản xuất kinh doanh, xây dựng các ki-ốt, nhà trọ cho thuê và các dịch vụ khác

Do đó, đời sống nhân dân ổn định và phát triển

Tuy vậy, hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay vẫn đang là một vấn đề khókhăn của phường khi chưa có sự bố trí hợp lý đất đai cho các nhu cầu pháttriển tất yếu này trong thời gian tới

3.3 Thực trạng về quản lý và sử dụng đất.

3.3.1 Tình hình quản lý đất đai

- Công tác quản lý đất đai theo địa giới hành chính

Thực hiện chỉ thị 364/CP ngày 6/11/1991 của Thủ tướng Chính phủ, địagiới hành chính của phường Hưng Bình với các phường lân cận đã được xácđịnh Qua công tác lập sổ mục kê đất đai, cập nhật, chỉnh lý những số liệu mớinhất từ công tác đo đạc thống kê và kiểm kê đất đai Hiện nay diện tích tựnhiên của phường là 161,67 ha; chiếm 2,39% diện tích tự nhiên của thành phố

- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính

Trang 19

Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số tỷ lệ từ 1/500đến 1/2000 để phục vụ cho công tác đăng ký thống kê, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất chi tiết của phường.

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hoàn thành công tác lập quy hoạch chung xây dựng đến năm 2020 đồngthời tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm2020

- Công tác giao đất, thu hồi đất

Thực hiện việc quản lý giao đất, thu hồi đất theo đúng trình tự thủ tụcquy định của pháp luật về đất đai.Trong năm 2006, phường đã giao cho cácđối tượng sử dụng đất là 160,13 ha; chiếm 99,05% diện tích đất tự nhiên.Việc giao đất, cho thuê đất đã cơ bản đáp ứng xây dựng các công trìnhtrọng điển của phường và cỉa thành phố, tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ giađình thuê đất phát triển sản xuất kinh doanh

- Công tác đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Trong năm qua phường đã làm các thủ tục, giải quyết hồ sơ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho 131 trường hợp, cơ bản cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân đạt trên 97,80%; làm thủtục chuyển nhượng cho 55 hộ, xác nhận hồ sơ thế chấp vay vốn bằng quyền

sử dụng đất cho 233 hộ

Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, các cấp chính quyền phường đã nắmchắc được thực trạng quỹ đất, quản lý chặt chẽ quá trình chuyển dịch đất đainhằm khai thác nguồn thu từ đất góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nướcnhất là thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ…

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Toàn bộ diện tích đất đai của phường được thống kê hàng năm theo quyđịnh của ngành, cung cấp các tài liệu quan trọng về đất đai, phục vụ công tác

Trang 20

Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn.

*Tóm lại:

Cơ cấu sử dụng đất được tạo ra trong quá trình quy hoạch sử dụng đất là

cơ sở để thống kê đất đai, các số liệu về phân hạng đánh giá đất cũng được sửdụng để lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai Công tác quản lý đô thị,giải phóng mặt bằng có lúc, có nơi chưa đạt yêu cầu Việc cấp phát giấychứng nhận quyền sử dụng đất còn chưa kịp thời, sự kết hợp giữa các khốinhiều khi còn mang tính thủ tục, chưa thực sự bám sát các hoạt động của khốinên chưa giải quyết được những vướng mắc cho người dân khi thực hiện cácthủ tục liên quan đến đất đai Vì vậy công tác quản lý đất đai cũng đóng vaitrò rất quan trọng để hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất của phường và là cơ

sở để giải quyết các tranh chấp, những vướng mắc của người dân trong việc

sử dụng đất đai đúng pháp luật

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006

3.3.2.1 Đất phi nông nghiệp

Năm 2006, diện tích đất phi nông nghiệp của phường là 124,70 ha;chiếm 77,13% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất phi nôngnghiệp/nhân khẩu là 69,99 m2/người

Đất phi nông nghiệp gồm các loại:

- Đất ở: 54,15 ha; chiếm 43,43% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất chuyên dùng: 66,34 ha; chiếm 53,20 diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,08 ha; chiếm 0,06% diện tích đất phi nôngnghiệp

- Đất nghĩa trang nghĩa địa: 2,20 ha; chiếm 1,76% diện tích đất phi nôngnghiêp

- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 1,93 ha; chiếm 1,55% diện tíchđất phi nông nghiệp

* Đất ở tại đô thị.

Toàn phường có 54,15 ha đất ở tại đô thị được chia thành 17 khối, chiếm

Trang 21

43,43% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 33,49% tổng diện tích đất tựnhiên Bình quân diện tích đất ở đô thị là 30,39m2/người.

*Đất chuyên dùng.

Diện tích đất chuyên dùng của phường là 66,34 ha; chiếm 53,20% diệntích đất phi nông nghiệp và chiếm 41,03% tổng diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất chuyên dùng bao gồm các loại sau:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Diện tích 5,25 ha; chiếm 7,91% diện tích đất chuyên dùng

- Đất quốc phòng, an ninh

Năm 2006, diện tích đất quốc phòng, an ninh là 7,48 ha; chiếm 11,27%diện tích đất chuyên dùng và chiếm 5,62% diện tích đất quốc phòng, an ninhcủa thành phố

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Diện tích đất kinh doanh phi nông nghiệp là 12,55 ha; chiếm 18,92%diện tích đất chuyên dùng và chiếm 7,58% tổng diện tích đất tự nhiên toànphường

- Đất có mục đích công cộng

Có diện tích (năm 2006) là 41,36ha; chiếm 62,34% diện tích đất chuyêndùng (chiếm 25,58% tổng diện tích đất tự nhiên) và chiếm 3,49% diện tích đất

có mục đích công cộng của thành phố.Bao gồm: đất giao thông, thủy lợi, đất

cơ sở văn hóa, đất cơ sở y tế, cơ sở giáo dục- đào tạo, cơ sở thể dục thể thao,

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Với diện tích 1,93 ha; chiếm 1,55% diện tích đất phi nông nghiệp vàchiếm 1,19% tổng diện tích đất tự nhiên

*Bảng 2: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2006.

Trang 22

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

5.Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1,93 1,55

3.3.2.2 Đất nông nghiệp

Năm 2006, diện tích đất nông nghiệp của phường có 35,43 ha; chiếm21,92% diện tích đất tự nhiên toàn phường Bình quân diện tích đất nôngnghiệp/người là 83,80m2/người Bao gồm các loại đất sau:

a Đất sản xuất nông nghiệp: 34,75ha; chiếm 98,08% diện tích đất nôngnghiệp và chiếm 21,49% diện tích đất tự nhiên Bao gồm:

*Đất trồng cây hàng năm: là 10,77 ha; chiếm 30,99% diện tích đất sản

xuất nông nghiệp, trong đó:

- Đất trồng lúa: 4,35 ha; chiếm 40,38% diện tích đất trồng cây hàng năm

và chiếm 12,52% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, gồm:

+ Đất chuyên trồng lúa nước: 4,04 ha; chiếm 37,51% diện tích đất trồngcây hàng năm

+ Đất trồng lúa nước còn lại : 0,31 ha; chiếm 2,88% diện tích đất trồngcây hàng năm

- Đất trồng cây hàng năm khác: 6,42 ha; chiếm 59,61% diện tích đấttrồng cây hàng năm

Đất sản xuất nông nghiệp của phường đã giao cho hộ gia đình và cá nhân

Trang 23

sử dụng ổn định, lâu dài Tuy nhiên cần chú ý các biện pháp cải tạo đất để sử

dụng đất ngày càng có hiệu quả hơn

*Đất trồng cây lâu năm

Diện tích đất trồng cây lâu năm là 23,98 ha; chiếm 69% diện tích đất sản

xuất nông nghiệp

b Đất nuôi trồng thủy sản

0,68 ha, chiếm 1,92% diện tích đất nông nghiệp

*Bảng3 : Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2006.

3.3.2.3 Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng năm 2006 là 1,54 ha; chiếm 0,95% tổng diện

tích đất tự nhiên toàn phường

*Bảng4 : Biến động đất đai giai đoạn 2000-2006 của phường Hưng Bình

Chỉ tiêu

Năm 2006 So với năm 2005 So với năm 2000 Diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Tăng(+) , giảm(-)

Diện tích (ha)

Tăng(+), giảm(-) Tổng diện tích đất tự nhiên 161,67 100,00 161,67 - 220,16 58,49 Đất nông nghiệp 35,43 21,92 35,82 -0,39 47,59 12,16

Trang 24

Đất sản xuất nông nghiệp 34,75 21,49 35,11 -0,36 46,88 12,13

Đất trồng cây hàng năm còn

Đất nuôi trồng thủy sản 0,68 0,42 0,71 -0,03 0,71 0,03 Đất phi nông nghiệp 124,70 77,13 124,27 -0,43 170,50 45,80

Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,08 0,05 0,08 - 0,08

Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,20 1,36 2,43 -0,23 3,95 1,75

Đất sông suối và mặt nước

*Biến động giữa các loại đất:

a Đất phi nông nghiệp: giảm 12,16 ha so với năm 2000.

- Đất ở tại đô thị: giảm 21,55 ha so với năm 2000

- Đất chuyên dùng: giảm 22,02 ha so với năm 2000

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,08 ha; không thay đổi so với năm 2000

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: giảm 1,75 ha so với năm 2000

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: giảm 0,48 ha so với năm2000

b Đất nông nghiệp: giảm 12,16 ha so với năm 2000

Trang 25

- Đất sản xuất nông nghiệp: giảm 12,13 ha so với năm 2000, bao gồm:Đất trồng cây hàng năm: giảm 3,58 ha so với năm 2000.

Đất trồng cây lâu năm: giảm 8,55 ha so với năm 2000

- Đất nuôi trồng thủy sản: giảm 0,03 ha so với năm 2000

c Đất chưa sử dụng: giảm 0,53 ha so với năm 2000

3.3.4 Tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất dài hạn

3.3.4.1 Tiềm năng đất đai

Về tổng quan, toàn bộ diện tích đất đai của phường đã được khai thác và

sử dụng cho các mục đích (chiếm trên 98%) Hiện nay diện tích đất chưa sửdụng chỉ còn 1,54 ha

Tiềm năng đất đai phục vụ cho nhu cầu phát triển của các ngành đượcthể hiện:

- Đối với đất phi nông nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng phát triển thì việc cải tạo, nâng cấp

để tận dụng không gian là cần thiết, đồng thời sẽ đầu tư xây dựng mở rộngcác công trình trên diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả khoảng 10 ha

- Đối với đất nông nghiệp

Hướng sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian tới là: Tập trung sảnxuất các loại nông nghiệp sạch (trồng rau, hoa, nuôi trồng thủy sản, ) cungcấp cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn, giảm dần diện tích đấtnông nghiệp (chuyển sang đất phi nông nghiệp) để thực hiện sử dụng đất tiếtkiệm, hiệu quả và hợp lý

- Đất chưa sử dụng còn 1,54 ha; chiếm 0,95% diện tích đất tự nhiên củatoàn phường

3.3.4.2 Định hướng sử dụng đất dài hạn

a Quan điểm phát triển

Quan điểm chung là xây dựng phường Hưng Bình trở thành một trongnhững trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố, do đặc điểm vị trí củaphường là nằm ở vị trí trung tâm thành phố Với những nội dụng chủ yếu sau:

Ngày đăng: 17/04/2013, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường: - \Hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của phường Hưng Bình, thành phố Vinh
Bảng 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường: (Trang 12)
Bảng 5: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất trước và sau quy hoạch - \Hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của phường Hưng Bình, thành phố Vinh
Bảng 5 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất trước và sau quy hoạch (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w