bNhiệm vụ: Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cónhững nhiệm vụ: K
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Theo tình hình thực tế chung của nền kinh tế xã hội, xu hướng toàn cầu hóa,khu vực hóa hiện đang là xu hướng có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trên thế giới Theo
xu hướng này, số lượng các công ty tham gia vào thị trường thế giới ngày một nhiềuhơn, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, quyết liệt hơn, rủi ro cũng nhiềuhơn Điều này cho thấy, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, các công tykhông chỉ luôn chú trọng đến việc nâng cao trình độ quản lý, khả năng huy động vốnhay đổi mới công nghệ mà còn phải quan tâm đến hiệu quả của các hoạt động kinhdoanh Theo dòng xoáy của nền kinh tế hội nhập thì mọi doanh nghiệp đều có sự cạnhtranh và phấn đấu hết mình để có thể đạt được kết quả kinh doanh cao nhất Tuynhiên, làm thế nào để sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có, phát huy tối đa các lợi thế vềvốn, công nghệ hay nguồn nhân lực luôn là một bài toán khó đối với lãnh đạo cáccông ty
Là một công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên vấn đề làm gì đểnâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là một vấn đề được ban lãnh đạo công ty quan tâmnhất Trước sự tham gia ngày một nhiều các doanh nghiệp vào lĩnh vực truyền thông -quảng cáo, thị trường thế giới trong thời gian qua lại có những bất ổn khiến cho việckinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn Do vậy, việc công ty cần tìm ra nhữngbiện pháp hữu hiệu hơn một mặt nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, một mặt nhằmgiải quyết một số vướng mắc trong quá trình kinh doanh là điều hết sức cấp thiết.Chính vì vậy phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công việc làm thường xuyênkhông thể thiếu trong quản lí doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược
lâu dài Chính vì tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quảng cáo và truyền thông Sáng tạo Sắc Việt” để làm đề tài tốt
nghiệp
Mục đích nghiên cứu:
Phân tích nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh dưới tác động của cácyếu tố, các nguyên nhân bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là một sốtiềm năng chưa được khai thác Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢNG CÁO
VÀ TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO SẮC VIỆT
Trang 2Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên những kiến thức đã học, phân tích trên các chỉ tiêu như: hiệu quả sửdụng vốn, khả năng thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn lưu động thông qua cácphương pháp như:
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp liên hệ cân đối
+ Phương pháp phân tích chi tiết và tổng hợp
Nội dung nghiên cứu:
Chuyên đề gồm những nội dung sau:
Chương 1: cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự
cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Quảng cáo vàtruyền thông Sáng tạo Sắc Việt
Chương 2: Phân tích thực trang hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH MTV Quảng cáo và truyền thông Sáng tạo Sắc Việt
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty
TNHH MTV Quảng cáo và truyền thông Sáng tạo Sắc Việt
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN THÔNG
đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ở doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển như một môn khoahọc độc lập, nó nghiên cứu các phương pháp phân tích có hệ thống và đưa ra nhữnggiải pháp áp dụng chúng ở mỗi doanh nghiệp, đó là để đáp ứng nhu cầu thông tin chocác nhà quản trị Mà yêu cầu về thông tin thì ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp.Đặc biệt là trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thịtrường đòi hỏi phải tuân theo quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giátrị Vì thế, nó là một hoạt động thực tiễn và là cơ sở cho việc ra quyết định kinhdoanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt độngkinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầucủa quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
- Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh đều một mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt được mức lợi nhuận cao cácdoanh nghiệp cần phải hợp lý hóa quá trình sản xuất – kinh doanh từ khâu lựa chọncác yếu tố đầu vào, thực hiện quá trình sản xuất cung ứng, tiêu thụ Mức độ hợp lýhóa của quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là: hiệuquả kinh doanh
Trang 4- Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lí nóichung để đáp ứng các nhu cầu xã hội và đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đãxác định Hiệu quả kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả mà doanh nghiệpđạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được kết quả đó và mối quan
hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lườnghiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được cácmục tiêu định tính theo hướng tích cực
- Suy cho cùng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là phân tích hoạt động kinh doanh.
b) Mục tiêu
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu phân tích kinh doanh nhằm:
Đưa ra các nhận xét đánh giá mang tính khách quan, khoa học về các hiệntượng kinh tế tài chính của doanh nghiệp: thị trường, vốn, chi phí, giá thành,nguồn nhân lực
Nghiên cứu các nhân tố tác động khách quan, chủ quan đến các hiện tượng kinh
tế tài chính đối tượng của phân tích
Đề xuất các chiến lược hoặc kế hoạch hoặc các giải pháp thích hợp
1.1.2.Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
- Là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tácđộng của các yếu tố khách quan và chủ quan và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêukinh tế
a) Các nhân tố khách quan:
Là những nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh, là những nhân tố tác động
từ bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: sự biến động của tìnhhình kinh tế trong khu vực, trên thế giới: về cung cầu, giá cả thị trường, khủng hoảngkinh tế tài chính; cơ chế chính sách của chính phủ Việt Nam cũng như nước mà doanhnghiệp đang hoạt động kinh doanh về: chính sách thuế; về rào cản thương mại; về cơchế quản lý thương mại nội địa và xuất nhập khẩu; về chính sách mở cửa và hộinhập; về cơ sở hạ tầng
b) Các nhân tố chủ quan:
Là những nhân tố bên trong của doanh nghiệp như: chiến lược phát triển vàđầu tư; về chất lượng nguồn nhân lực của công ty; về cơ sở vật chất kỹ thuật và côngnghệ của doanh nghiệp; về vốn,
Trang 5- Qúa trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu làbiểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những trị số xác định cùngvới độ biến động xác định.
1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
a) Ý nghĩa:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực sẵn có của một đơn vị để đạt được lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhấttrong kinh doanh Nó còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là tiền đề cho sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp sau này Do đó phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa:
+ Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúngđắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Từ
đó doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng chiến lược kinh doanh có hiệuquả
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh, là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh và là công
cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi
ro, thông qua việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, laođộng, vật tư và phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoài như thị trường, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh
b)Nhiệm vụ:
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, là cơ sở cho việc
ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cónhững nhiệm vụ:
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kếtquả đạt được so với mục tiêu kế hoạch,dự toán, định mức đã đặt ra để kinh doanh,tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quátrình hoạt động kinh doanh Đồng thời đánh giá tình hình chấp hành các quy định, cácthể lệ thanh toán trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành và luậttrong kinh doanh quốc tế
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó.
Trang 6Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng của các nhân tố gây nên, do đó tacần phải xác định trị số của các nhân tố và tìm ra nguyên nhân gây nên biến động củatrị số nhân tố đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung màcũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân,mà phải từ cơ sởnhận thức đó phát hiện những tiềm năng cần phải được khai thác, những chỗ còn tồntại yếu kém nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanhnghiệp mình
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
- Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biếttiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra,ngoài ra còn giúp cho doanhnghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo
- Nếu kiểm tra và đánh giá đúng, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điềuchỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
- Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trongtương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.2.1.Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp phân tích thống kê là dựa vào các số liệu, bảng biểu thu thậpđược phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, người ta xâydựng các chỉ tiêu kinh tế cho phép phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Phương pháp phân tích thống kê thường được sử dụng là:
a) Phương pháp so sánh:
- Là phương pháp mà người ta xây dựng các chỉ tiêu kinh tế và thực hiện sosánh tuyệt đối hoặc tương đối để rút ra các kết luận về đối tượng kinh tế nghiên cứu:phát triển tốt hay trung bình hay thụt lùi, hoạt động xấu đi
- Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong việc phântích hoạt động kinh doanh Sau khi xem xét chúng ta có thể thấy được sự tăng trưởnghay thụt lùi của doanh nghiệp năm nay so với năm trước Khi sử dụng phương phápnày cần thõa mãn 3 nguyên tắc sau:
Trang 7a.1 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để sosánh (gốc so sánh).Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thíchhợp:
Nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu thì lấy gốc so sánh
là tài liệ năm trước (kỳ trước)
Nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
thì chọn gốc so sánh là các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức )
Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu
cầu thì lựa chọn gốc so sánh các chỉ tiêu trung bình của nghành, khu vực kinh doanh,nhu cầu, đơn đặt hàng
a.2 Điều kiện so sánh:
Thống nhất về nội dung phản ánh, phải cùng một phương án tính toán
và phải cùng một đơn vị đo lường
Số lượng thu thập được phải trong cùng một khoảng thời gian tương
ứng
Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh
doanh tương tự nhau
- Có nhiều loại số tương đối, tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà yêu cầu
sử dụng thích hợp:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỉ lệgiữa mức độ đã đạt được trong kỳ với mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra trong kỳ vềmột chỉ tiêu nào đó Số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinhtế
Trang 8Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
Số tương đối hoàn thành kế hoạch (%) = x 100% Mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra
Số tương đối kết cấu:
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỉ lệ giữa mức độ đạt được của
bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó.Sốnày cho thấy mối quan hệ, vị trí, vai trò của từng bộ phận trong tổng thể
Mức độ đạt được của bộ phận
Số tương đối kết cấu = x 100%
Mức độ đạt được của tổng thể
b) Phương pháp liên hệ cân đối
- Là phương pháp mà người ta xác địnhchỉ tiêu kinh tế thông qua xác định mốiquan hệ của chúng với các nhân tố khác Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối.Ví dụ như:Cân đốigiữa tài sản với nguồn vốn, cân đối giữa nguồn thu và các khoản chi, cân đối giữa nhucầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán
- Phương pháp này nhằm để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng củayếu tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó xác định ảnhhưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh
1.2.2 Phương pháp phân tích chi tiết:
a) Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu:
Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉtiêu phân tích Ví dụ như: kết quả doanh thu được chi tiết bao gồm doanh thu củanhiều mặt hàng tiêu thụ
b) Chi tiết theo thời gian:
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoản thờigian nhất định Mỗi khoản thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động khônggiống nhau Việc phân tích chi tiết giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quảkinh doanh, đồng thời có những giải pháp hiệu lực trong từng khoản thời gian Ví dụnhư trong doanh nghiệp thương mại: kết quả doanh thu tiêu thụ được chi tết theo từngtháng, quý để nghiên cứu nhịp độ mua bán
c) Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh có nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểmphát sinh khác nhau tạo nên Việc chi tiết nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác các mặt
Trang 9mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khácnhau.
1.3 LOẠI HÌNH PHÂN TÍCH KINH DOANH
- Trong chuyên đề này sử dụng loại hình phân tích sau khi kết thúc quá trìnhkinh doanh, nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện so với kế hoạch hoặc địnhmức được xây dựng và xác định nguyên nhân hưởng đến kết quả đó Đồng thời chobiết tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đặt ra và làm căn cứ xây dựng kếhoạch tiếp
- Ngoài ra còn sử dụng phân tích các chỉ tiêu tổng hợp (phân tích toàn bộ)nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúngcũng như dưới tác động của các yếu tố, nguyên nhân bên ngoài Ví dụ như: phân tíchcác chỉ tiêu phản ánh kết quả doanh thu và lợi tức
và qua đó có thể đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không ? Mặt kháchiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất kinh doanh: vốn,tài sản cố định, tài sản lưu động Vì vậy đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh cần dựa vào các chỉ tiêu sau:
1.4.1 Các tỷ số đánh giá khả năng thanh toán
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanh toánbằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan đến việcxem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn hay không, gồm:
Trang 10- Hệ số (k) có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp càng lớn, nhưng quá cao lại không tốt vì khi đó doanh nghiệp đã đầu tưquá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, như thế làkhông hiệu quả.
- Thông thường k= 2 là các chủ nợ chấp nhận
Hệ số thanh toán nhanh (KN):
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khảnăng chuyển thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Công thức:
Tài sản lưu động- Hàng hóa tồn kho
KN =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán bằng tiền:
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn Hệ
số này ở trong khoản 0,1 đến 0,5 là bình thường
Công thức:
Tiền mặt
Hệ số thanh toán bằng tiền =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán lãi vay:
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng chi trả lãi nợ vay của doanh nghiệp
Công thức:
Lợi nhuận trước thuế + Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi nợ vay =
Lãi nợ vay
1.4.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, là giá trị dôi ra của một hoạt động saukhi đã trừ đi các chi phí cho hoạt động đó, hay là phần chênh lệch dương giữa doanhthu và tổng chi phí Lợi nhuận phản ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp của hoạt động sảnxuất kinh doanh Do đó, phân tích hiệu quả kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận do doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm mang lại
Trang 11
Công thức:
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra ( gồm vốn cốđịnh và vốn lưu động), nó cũng đánh giá khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công thức:
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =
Vốn tham gia hoạt động kinh doanh
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Vốn lưu động của các đơn vị kinh doanh dịch vụ quảng cáo chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng vốn hoạt động kinh doanh (chiếm 70%) Do đó,trong phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thì các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động là hết sức cần thiết và việc gia tăng tốc độ lưu chuyển vốnlưu động có nhiều ý nghĩa:
Tăng tốc độ lưu chuyển vốn lưu động là rút ngắn thời gian vốn lưu động nằmtrong lĩnh vực dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Từ đó, giảm bớt số lượng vốnlưu động bị chiếm dụng, tiết kiệm vốn lưu động trong lưu chuyển
Tăng tốc độ lưu chuyển vốn lưu động là điều kiện rất quan trọng để phát triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể giảm bớt số vốn lưu độngchiếm dụng nhưng vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như cũ, có thểvới số vốn như cũ nhưng doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh màkhông cần tăng thêm vốn
Tăng tốc độ lưu chuyển vốn lưu động còn ảnh hưởng tích cực đến việc hạ giáthành và chi phí lưu thông, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thõa mãn nhucầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản phải nộp cho ngân sách NhàNước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá thông qua số lần lưu chuyểnvốn trong kỳ kimh doanh
Chương 2
Trang 12PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV QUẢNG CÁO VÀ
TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO SẮC VIỆT
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO SẮC VIỆT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty
a. Hình thức tổ chức: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (MTV)
Tên công ty: Công ty TNHH MTV Quảng cáo và truyền thông sáng tạo Sắc Việt
Tên giao dịch quốc tế: VIET COLOR Co., Ltd
Viết tắt: VIETCOLOR
b. Lĩnh vực hoạt động:
Quảng cáo, tổ chức sự kiện, truyền thông
Tổ chứ giới thiệu và xúc tiến thương mại
Thiết kế và in bạt ,bảng, biển quảng cáo
Sản xuất vật liệu, phụ kiện ngành quảng cáo
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải,vận chuyển thiết bị quảng cáođường bộ
- Về kinh nghiệm thì Công ty COLOR là một Doanh nghiệp còn non trẻ chỉhơn 5 năm hoạt động Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt huyết và tinhthần học hỏi không ngừng, sẵn sàng đối đầu với mọi khó khăn thử thách luôn là thếmạnh để công ty nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động, nhằm đápứng kịp thời nhu cầu phát triển tất yếu của đất nước tiến đến quốc tế hóa, toàn cầuhóa
-Trong bối cảnh Việt Nam có những bước tiến vượt bậc với chính sách mở cửahội nhập, thu hút vốn đầu tư, gia nhập WTO, tổ chức thương mại quốc tế với quy mô
Trang 13toàn thế giới nên có thể nói hoạt động quảng cáo,truyền thông sẽ là 1 lĩnh vực quantrọng, trở thành chiếc cầu nối đưa hình ảnh Việt Nam đến thế giới.
- Do đó, sự có mặt của công ty VIETCOLOR cũng đã đáp ứng phần nào yêucầu phát triển của xã hội, góp phần mang lại cho Việt Nam những sắc thái mới tronghoạt động ngoại thương đầy cạnh tranh này
2.1.2 Đặc điểm hoạt động
2.1.2.1 Chức năng
- Thực hiện các dịch vụ quảng cáo,truyền thông
- Cung cấp vật liệu,phụ kiện quảng cáo
- Đáp ứng nhu cầu về giao nhận và kiểm đếm hàng hóa
- Hỗ trợ và tư vấn những dịch vụ chất lượng tốt để có thể đáp ứng khả năngphục vụ nhanh chóng, hiệu quả cho khách hàng
- Hợp tác với các tổ chức, đơn vị cùng ngành trong và ngoài nước, tạo mốiquan hệ tốt đẹp, nâng cao uy tín công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Nhiệm vụ:
Công ty cần đảm bảo một số yêu cầu trong tổ chức kinh doanh như:
- Kinh doanh đúng ngành nghề được cấp phép và chấp hành đầy đủ các chế độchính sách kinh tế do pháp luật quy định hay các điều ước quốc tế mà Nhà nước ViệtNam chính thức tham gia hoặc công nhận
- Đảm bảo hạch toán kế toán đầy đủ, phát huy nguồn vốn chủ sở hữu và làmtròn nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
- Tuân thủ nguyên tắc hợp tác đã thỏa thuận giữa các bên
Ngoài ra, công ty cũng cần phấn đấu để thực hiện đúng phương hướng và mụctiêu kinh doanh đề ra, đạt được chỉ tiêu tài chính năm sau cao hơn năm trước
b) Quyền hạn:
- Công ty được quyền chủ động mở rộng hoạt động, mở rộng quan hệ hợp táctrong và ngoài nước; thực hiện cam kết trong hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quanđến quảng cáo
- Quyền đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với nước ngoài cũng như cácphương án hợp tác vốn đầu tư theo luật định
- Được lựa chọn nội dung và phương pháp kinh doanh phù hợp Thay đổi chiếnlược để đạt mục tiêu như mong đợi
- Phát huy tiềm lực công ty, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thương trường
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
Trang 14Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, nguồn nhân lực là yếu
tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển của đất nước và sự sống còn của cácdoanh nghiệp.Cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế và tiến bộ khoa học kỹthuật thì con người là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công cho doanhnghiệp Tổ chức về nhân sự khép kín, có sự phối hợp công việc giữa các phòng ban,tạo mối liên kết tốt để nâng cao hiệu quả nguồn lực con người
Tuỳ theo trình độ, khả năng của từng người mà phân công, bố trí công việcđúng người, đúng việc tạo điều kiện để họ phát huy toàn bộ khả năng của mình Công
ty luôn khuyến khích, tạo cơ hội cho nhân viên tiếp tục nâng cao trình độ, trao đổinghiệp vụ Đây là một công việc rất quan trọng và quyết định sự thành công, mức độgắn bó với doanh nghiệp
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SƯ
Việc tổ chức phân bố nhân sự giữa các phòng ban đặc biệt là giữa phòng Kếtoán tài chính với phòng Kinh doanh,bộ phận sản xuất đã làm cho hoạt động của Công
ty ngày càng tốt hơn trong việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển
+ Tiếp tục củng cố vững chắc những chiến lực kinh doanh hiện có để mở rộng
vị thế trên thương trường, nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng mối quan hệ kháchhàng để tạo uy tín và đạt được kết quả kinh doanh hiệu quả
P KINH DOANH SẢN XUẤT BỘ PHẬN
BỘ PHẬN GIAO NHẬN
Trang 15+ Đẩy mạnh phát triển bộ phận Sales tìm kiếm khách hàng mới đồng thời nângcao phương thức phục vụ chu đáo đáp ứng tối đa mọi yêu cầu tạo nên sự an tâm tintưởng tuyệt đối cho khách hàng cũ “ Luôn làm hài lòng khách hàng” là phương châmphục vụ của công ty mà mọi nhân viên đều phải phấn đấu để khẳng định uy tín trênthương trường đầy cạnh tranh như hiện nay
+ Với lợi thế là 1 doanh nghiệp trẻ nhiệt tình, năng động, sẵn sàng hỗ trợ nêntoàn thể công ty luôn đặt mục tiêu tạo mọi thuận lợi và niềm tin để giữ vững và lôikéo khách hàng bằng trình độ nghiệp vụ chuyên nghiệp, tinh thần và thái độ phục vụtận tình Do đó, củng cố và tăng cường năng lực, trình độ cho nhân viên về công tácnghiệp vụ đối nội, đối ngoại; vạch ra nhiều phương án khả thi để có thể đề xuất nhữngphương hướng đúng đắn cho hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả cho công tyluôn được đặc biệt chú trọng quan tâm hàng đầu
+ Về công tác tổ chức đào tạo, tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện cho nhânviên nâng cao trình độ nghiệp vụ thường xuyên đồng thời trau dồi kỹ năng ngoại ngữlưu loát nhằm thuận lợi hơn trong hoạt động giao tiếp và xử lý công việc trôi chảy, cóhiệu quả
Đây là những định hướng và nhiệm vụ phát triển chủ yếu mà Giám đốc và toànthể nhân viên Cty VIETCOLOR quyết tâm phấn đấu thực hiện hoàn chỉnh nhằm đemlại kết quả kinh doanh thật hoàn hảo và củng cố vị thế cạnh tranh của mình (tầm vimô); ngoài ra có thể tham gia vào con đường hội nhập WTO còn mới mẻ đầy tiềmnăng, đưa Việt Nam từng bước trở thành địa điểm thu hút đầu tư thực sự năng động
và hấp dẫn (tầm vĩ mô)
2.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CTY VIETCOLOR
2.3.1 Đánh giá khái quát về tài chính
Công ty VIETCOLOR với cơ cấu là một doanh nghiệp TNHH Một ThànhViên hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, doanh thu tạo ra cũng chỉ xuất phát
từ kết quả dịch vụ nên công tác tài chính được quản lý và phân phối rất hợp lý, chặtchẽ, nhằm tạo điều kiện tốt nhất, hiệu quả nhất cho kết quả kinh doanh thu được Do
đó, những chỉ tiêu về tài chính như: nhu cầu vốn, nghiệp vụ thanh toán, phân phối lợinhuận … luôn được theo dõi và xử lý chính xác, thường xuyên
Để có thể nhận thấy rõ thực trạng của công ty, các bảng báo cáo phân tích đánhgiá tài chính luôn được khái quát, tổng hợp một cách toàn diện dựa trên những số liệuphát sinh cập nhật hằng ngày Và thông qua thuyết minh báo cáo tài chính, có thể biếtđược tình hình hoạt động và kết quả mà đơn vị đạt được Vì vậy, công tác phân tíchcác chỉ tiêu tài chính mà trong đó nội dung của Bảng tổng hợp đánh giá khoản mục
Trang 16Doanh thu – Chi phí – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quantrọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
2.3.2 Nội dung những chỉ tiêu cần phân tích
2.3.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tàisản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động sử dụngcác loại vốn và nguồn vốn Qua đó chúng ta có thể đánh giá được sự cân bằng tàichính của doanh nghiệp
Bảng 1: CÂN ĐỐI (1) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Chú thích: (1) = B Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu
(2) = A Tài sản (I + II + IV + V(2, 3) + VI) + B Tài sản (I + II + III): Tổng tài sản trừ đi các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ ký; cược ngắn và dài hạn.
(3) = (1) - (2): Phần chênh lệch.
Qua bảng trên ta thấy:
Năm 2010: Nguồn vốn chủ sở hữu hơn 4 tỷ nhưng vẫn không đáp ứng đủ cho hoạt
động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp Công ty thiếu một lượng vốn hơn 9 tỷđồng, điều này bắt buộc công ty phải vay thêm vốn của ngân hàng hoặc đi chiếmdụng vốn của đơn vị khác Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta thấy:
- Vay: Gần 8 tỷ đồng
- Vốn chiếm dụng: Gần 2,4 tỷ đồng
Năm 2011: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng, nhưng đồng thời quy mô hoạt động kinh
Trang 17doanh của công ty cũng tăng lên làm cho công ty thiếu một lượng vốn còn cao hơnnăm 2010, với số tiền thiếu là khoảng 11 tỷ đồng Do đó công ty tiếp tục vay ngânhàng và chiếm dụng vốn của đơn vị khác, cụ thể:
- Vay: Gần 8,5 tỷ đồng
- Vốn chiếm dụng: Hơn 3,2 tỷ đồng
Năm 2012: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng lên chút ít, và quy mô hoạt động có
giảm nên nhu cầu vốn có giảm so với năm 2011 Tuy nhiên vẫn thiếu một lượngvốn rất lớn hơn 10 tỷ đồng, và công ty vẫn phải bù đắp bằng cách:
- Vay: Hơn 7,5 tỷ đồng
- Vốn chiếm dụng: Hơn 3,1 tỷ đồng
Đánh giá: Qua phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang
trải cho những hoạt động chủ yếu của công ty, nên doanh nghiệp phải đi vay ngânhàng hoặc chiếm dụng vốn của các đơn vị khác, điều này là phổ biến đối với cáccông ty thương mại như công ty VIETCOLOR Thông qua bảng cân đối kế toán tathấy công ty vay vốn ngắn hạn để bù đắp cho khoản thiếu hụt tạm thời trong kinhdoanh, đây là nguồn vốn hợp pháp và không có tình trạng quá hạn trong thanhtoán nên công ty có được sự tín nhiệm khá cao của ngân hàng cho vay Để thấy rõhơn và xem xét số vốn vay có hợp lý không, có đáp ứng được nhu cầu vốn cònthiếu không ta tiếp tục xét mối quan hệ cân đối thứ 2
b Cân đối 2:
B Nguồn vốn + A Nguồn vốn [I (1) + II] = A Tài sản [I + II + IV
+ V(2,3)] + B Tài sản (I +II + III)
Từ cân đối này ta có bảng sau:
Bảng 2: CÂN ĐỐI (2) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Trang 18hạn và dài hạn.
(5) = A.TS [I + II + IV + V (2,3) + VI] + B.TS [I + II + III]: Tổng tài sản trừ đi các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ; ký cược ngắn và dài hạn
(6) = (4) – (5): Phần chênh lệch.
Qua bảng trên ta thấy, cả nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay vẫnkhông đủ trang trải cho những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, nên công typhải đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác Cụ thể như sau:
Năm 2010: Thiếu một lượng vốn khoảng 1,2 tỷ, công ty đi chiếm dụng vốn các
đơn vị khác một lượng là 2,4 tỷ
Năm 2011: Công ty thiếu một lượng khá cao so với năm 2010 với số vốn
thiếu là 2,6 tỷ, công ty chiếm dụng vốn các đơn vị khác một lượng 3,2 tỷ
Năm 2012: Công ty tiếp tục thiếu một lượng khoảng 2,6 tỷ, và công ty
chiếm dụng vốn của các đơn vị khác là 3,1 tỷ
Đánh giá: Như vậy mặc dù đã đi vay để bù đắp nhưng nguồn vốn vẫn không
đủ để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh chủ yếu, và nếu năm 2010 chỉ thiếu hơn1,2 tỷ thì năm 2011 và 2012 phần vốn thiếu này đã tăng gấp đôi, công ty tiếp tục đichiếm dụng vốn của các đơn vị khác để bù đắp cho khoản thiếu hụt đó Để thấyđược phần vốn đi chiếm dụng có hợp pháp không, sử dụng như thế nào chúng tatiếp tục phân tích cân đối giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng
(A) = A.NV [I (3, 4, 5, 6, 7, 8) + III]: Nguồn vốn đi chiếm dụng.
(B) = A.TS [III + V(1, 4, 5)] + B.TS (VI): Nguồn vốn bị chiếm dụng
Trang 19(C) = (A) – (B) : Chênh lệch giữa (A) và (B)
Qua bảng trên ta thấy, nguồn vốn công ty đi chiếm dụng lớn hơn nguồn vốn
bị chiếm dụng, do đó công ty đã tận dụng phần chênh lệch này tài trợ cho hoạtđộng kinh doanh của mình Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta thấy, nguồn vốn đichiếm dụng chủ yếu là phải trả cho người bán và một phần nhỏ không đáng kểthuế phải nộp cho nhà nước Đồng thời thông qua bảng cân đối kế toán ta cũngthấy vốn bị chiếm dụng là do khoản mục phải thu của khách hàng tạo nên
Đánh giá: Như vậy, có sự chiếm dụng vốn qua lại với nhau giữa người cung
cấp hàng hoá với người mua hàng hoá, mà công ty là trung gian Trong mối quan hệthanh toán này, ta thấy công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp hàng hoá nhiềuhơn là bị người mua hàng chiếm dụng vốn, vì thế phần chênh lệch này đã được công
ty tận dụng vào hoạt động kinh doanh của mình, qua tìm hiểu ta thấy được khoảnchiếm dụng này là hoàn toàn hợp pháp do chính sách thanh toán gối đầu công tyđược hưởng từ nhà cung cấp, không có tình trạng quá hạn trong thanh toán
d Cân đối (3).
Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản dài hạn
Từ cân đối trên ta có bảng sau:
Bảng 4: CÂN ĐỐI (3) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Trang 20- Năm 2011 mặc dù vốn chủ sở hữu tăng lên và tài sản cố định giảm xuống
do khấu hao nhưng vẫn còn thiếu một khoản 393 triệu đồng, nguồn tài trợ thườngxuyên tiếp tục không bù đắp đủ cho tài sản dài hạn
Như vậy trong hai năm 2010 và 2011 doanh nghiệp phải dùng một phần nợngắn hạn để bù đắp cho tài sản dài hạn, làm cho cán cân thanh toán mất cân bằng,điều đó đặt doanh nghiệp vào tình trạng nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn
Năm 2012 khả quan hơn, vốn hoạt động thuần là 57 triệu đồng > 0, tứcnguồn tài trợ thường xuyên > số tài sản dài hạn, do nguồn vốn chủ sở tiếp tụctăng, đồng thời tài sản cố định giảm do khấu hao hằng năm Trong trường hợpnày nguồn tài trợ thường xuyên không những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dàihạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Cho thấy cân bằng tài chínhtrong năm 2012 là cân bằng tốt và an toàn hơn hai năm trước đó
là có đến 2,72 đồng nợ cho mỗi đồng vốn hoạt trong hoạt động kinh doanh, cho thấycông ty đã tăng các khoản nợ lên trong năm 2005 Năm 2012 khoản nợ có phần
giảm xuống so với vốn chủ sở hữu, lúc này 1 đồng vốn chủ sở hữu thì có 2,42 đồng
nợ, do công ty đã giảm khoản mục vay ngắn hạn
Đánh giá: Ta thấy công ty đã lạm dụng các khoản nợ để phục vụ cho mục
đích thanh toán, các khoản nợ này là những khoản nợ ngắn hạn phục vụ cho hoạtđộng mua hàng hoá là chủ yếu, và sẽ được thanh toán sau khi kết thúc chu kỳ kinhdoanh Tỷ lệ này tăng cao trong năm 2011, sau đó giảm trở lại trong năm 2012,cho thấy tình hình nợ trong năm 2012 là khả quan nhất trong 3 năm, do trong năm
2012 hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả và hàng tồn kho có giảm
Trang 21xuống nên đã thanh toán bớt khoản nợ vay ngân hàng Mặc khác các tỷ số trên cũngcho ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của công ty còn phụ thuộc rất nhiều vàonguồn vốn bên ngoài, chủ yếu là chiếm dụng của nhà cung cấp và vay ngân hàng.
Để biết mức độ phụ thuộc như thế nào, chúng ta tiếp tục phân tích tỷ số nợ trêntồng tài sản
b) Tỷ số nợ trên tài sản có.
Tỷ số này cho biết tổng tài sản của công ty được hình thành từ nợ phải trả baonhiêu % Qua bảng phân tích trên ta thấy tỷ số nợ trên tổng tài sản các năm như sau:Năm 2010: 71,24 % Năm 2011: 73,10 % Năm 2012: 70,74 %
Nợ phải trả chiếm một tỷ lệ khá lớn trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiêp, hay nói cách khác mức độ đóng góp vốn của chủ sở hữu là khá thấp Tỷ lệnày tăng trong 2011, cho thấy nợ phải trả trong năm này có xu hướng tăng Sangnăm 2012 tỷ lệ này đã giảm trở lại và thấp nhất trong 3 năm qua
Đánh giá: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản năm 2012 có giảm so với 2 năm qua cho
thấy công ty đã bắt đầu hạn chế nợ phải trả, chủ yếu là giảm nợ vay ngân hàng Tuynhiên tỷ lệ nợ trên tài sản có của công ty vẫn còn khá cao, chứng tỏ công ty cònphụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, mức độ độc lập về tài chính của công
ty là rất thấp
c) Khả năng thanh toán lãi vay.
Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp trong 3 năm qua như sau:Năm 2010 = 1,31 lần Năm 2011 = 1,25 lần Năm 2012 = 1,30 lần
Ta thấy năm 2010 khả năng thanh toán lãi vay là 1,31 Trong năm 2011,giảm chỉ còn 1,25 lần tức là 1 đồng chi phí lãi vay thì chỉ có 1,25 đồng thu nhập
để thanh toán Sang năm 2012 tỷ số này có tăng trở lại 1,30 lần nhưng vẫn khôngbằng năm 2010
Đánh giá: Ta thấy tỷ số thu nhập trên lãi vay của các năm đều lớn hơn 1,
cho thấy công ty có khả năng thanh toán lãi vay Tuy nhiên, nhìn chung tỷ số nàyqua các năm là quá thấp, do công ty đã đi vay một lượng vốn khá lớn cho hoạtđộng kinh doanh của mình, làm cho chi phí lãi vay chiếm một phần không nhỏtrong tổng chi phí kinh doanh, tất yếu sẽ làm sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận còn lạicủa công ty
2.3.2.3 Nhóm các tỷ số hiệu suất sử dụng vốn.
Nhóm các tỷ số này sẽ cho chúng ta biết hiệu quả quản trị tài sản của công
ty như thế nào Trên cơ sở tính toán các tỷ số này, chúng ta có thể đánh giá các sốliệu về các loại tài sản trong bảng cân đối kế toán là cao hay thấp so với hiện tạicũng như mức độ hoạt động trong tương lai
Bảng 6: CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG
Trang 22Số vòng quay các khoản phải thu Vòng 31,45 60,63 72,25
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2010 là 4,84 vòng; mỗi vòng là 75 ngày Tốc
độ luân chuyển hàng tồn kho trong hai năm 2011 và 2012 giảm so với 2010, Cụ thể:Năm 2011 tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là 3,42 vòng; mỗi vòng là 106ngày, giảm 1,42 vòng so với năm 2010, nguyên nhân là năm 2011 công ty đã mởrộng quy mô hàng tồn kho, và doanh thu năm 2011 cũng giảm so với năm 2010.Năm 2012 tốc độ luân chuyển hàng tồn kho có tăng trở lại là 3,79 vòng, mỗivòng là 96 ngày, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn năm 2010, nguyên nhân làm chovòng quay hàng tồn kho có xu hướng tăng trở lại trong năm 2012 là do tình hìnhdoanh thu tăng trở lại, và quy mô hàng tồn kho có giảm lại so với năm 2011
Đánh giá: Ta thấy vòng quay hàng tồn kho trong 2 năm 2011 và 2012 giảm
so với năm 2010, cho thấy tình hình bán hàng không được tốt lắm và lượng hàng tồnkho chưa thật hợp lý Công ty cần tính toán lại lượng hàng tồn kho cho phù hợpnhằm làm giảm những chi phí không cần thiết phát sinh liên quan đến hàng tồnkho, tạo điều kiện giải phóng vốn dự trữ để xoay vòng vốn nhanh, hạn chế nguồnvốn đi vay, góp phần nâng cao lợi nhuận
b) Số vòng quay khoản phải thu.
Số vòng quay khoản phải thu có xu hướng tăng qua 3 năm qua, cụ thể:
Năm 2010 là 31 vòng Năm 2011 mặc dù doanh thu năm giảm so với năm 2010,
nhưng do khoản phải thu giảm mạnh nên số vòng quay khoản phải thu tăng lên 60
vòng Năm 2012 khoản phải thu tiếp tục giảm, đồng thời doanh thu tăng nên số
vòng quay khoản phải thu tiếp tục tăng lên là 72 vòng
Đánh giá: Ta thấy vòng quay khoản phải thu giảm qua các năm chứng tỏ công
Trang 23ty đang siết chặt chính sách thu tiền bán hàng, nhằm hạn chế bị khách hàng chiếmdụng vốn Để thấy được mức độ siết chặt đến mức nào ta tiếp tục phân tích tỷ số
kỳ thu tiền bình quân
c) Kỳ thu tiền bình quân.
Kỳ thu tiền bình quán các năm như sau:
Năm 2010 kỳ thu tiền bình quân là 11 ngày
Năm 2011 kỳ thu tiền bình quân giảm xuống còn 6 ngày
Năm 2012 kỳ thu tiền bình quân tiếp tục giảm còn 5 ngày
Nguyên nhân làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm đáng kể trong 2 năm 2011 và
2012 là do công ty đã rút ngắn thời gian thanh toán đối với khách hàng thườngxuyên trả tiền không đúng hạn, bên cạnh đó công ty còn áp dụng chính sách chiếtkhấu thanh toán vì thế đã tạo được động lực cho khách hàng thanh toán tiền hàngsớm cho công ty, hạn chế bị khách hàng chiếm dụng vốn
Đánh giá: Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy công tác thu tiền bán hàng
của công ty rất hiệu quả, vốn bị chiếm dụng ngày càng giảm Tuy nhiên công tycần thận trọng vì nếu chính sách thu tiền quá chặt sẽ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụhàng hoá
d) Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động năm 2011 và 2012 giảm so với năm 2010, cụ thể:Năm 2010, số vòng quay vốn lưu động bình quân là 4,11 vòng Thời gian một vòngquay vốn lưu động là 88 ngày Cho thấy cứ một đồng vốn lưu động thì công ty sẽthu về 4,11 đồng doanh thu, và để tạo ra được 4,11 đồng doanh thu công ty phảimất 88 ngày Năm 2011 một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra được 3,42 đồng doanhthu, giảm 0,69 đồng so với năm 2010, và một vòng quay vốn lưu động mất 106ngày tăng 19 ngày so với năm 2010 Nguyên nhân làm giảm vòng quay vốn lưuđộng là do trong năm 2011 công ty đã mở rộng quy mô hàng tồn kho, bên cạnh đóhoạt động bán hàng của năm 2011 cũng không được thuận lợi làm cho vòng quayvốn lưu động giảm xuống
Năm 2012 trung bình một vòng vốn lưu động tạo ra 3,41 đồng doanh thu,giảm 0,01 đồng so với năm 2011, nguyên nhân là vốn lưu động bình quân trongnăm 2012 cao hơn vốn lưu động bình quân năm 2011, do đó mặc dù danh thu cótăng hơn so với năm 2011 nhưng vòng quay vốn lưu động cũng không có bước cảithiện đáng kể
Đánh giá: Qua phân tích trên ta thấy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 2
Trang 24năm 2011 và 2012 không tốt bằng 2010, do công ty đã mởi rộng vốn lưu động màchủ yếu là mở rộng hàng tồn kho, đồng thời doanh thu trong năm 2011 và 2012 còngiảm so với doanh thu năm 2010 Qua đó ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa công ty càng ngày càng giảm, và lượng vốn lưu động cần thiết để tạo ra mộtđồng doanh thu ngày càng tăng, vốn lưu động bị ứ động khá lớn trong hàng tồnkho Công ty cần rút ngắn hơn nữa vòng quay vốn lưu động để tiết kiệm vốn, vìnguồn vốn hoạt động của công ty phần lớn là đi vay ngắn hạn do đó nếu vòng quayvốn mà kéo dài thì chi phí lãy vay càng thêm nặng.
e) Số vòng quay vốn cố định.
Ta thấy vòng quay vốn cố định năm 2010 là 8,02 vòng, có nghĩa là 1 dồng tàisản cố định tạo ra được 8,02 đồng doanh thu Năm 2011 vòng quay vốn cố định giảmxuống còn 7,62 vòng, nguyên nhân chính là do doanh thu năm 2011 giảm so với năm
2010 Năm 2012 vòng quay tài sản cố định tăng trở lại 8,34, nguyên nhân là do doanhthu năm 2012 tăng trở lại đồng thời tài sản cố định cũng giảm do khấu hao Nếu kếthợp với tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định ta có:
Năm 2004 = 3%; Năm 2005 = 2,7%; Năm 2006 = 3,8 %
Như vậy năm 2010 cứ 100 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra được 3 đồng lợinhuận Đến năm 2011 hiệu quả sử dụng tài sản cố định kém hơn so với năm 2010,
cứ 100 đồng tài sản cố định chỉ tạo ra 2,7 đồng lợi nhuận, giảm 0,3 đồng so với năm
2010 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2012 là tốt nhất, 100 đồng tài sản cốđịnh tạo ra 3,8 đồng doanh thu
Đánh giá: Qua phân tích trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm
2012 là tốt nhất, do tình hình kinh doanh trong năm có hiệu quả, nên đã khai thác tốttiềm năng của tài sản cố định Công ty cần tiếp tục nâng cao doanh thu hơn nữanhằm khai thác tối đa năng suất của tài sản cố định, tránh tình trạng lãng phí
f) Số vòng quay toàn bộ vốn.
Số vòng quay toàn bộ vốn cho ta biết hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn bao
gồm vốn lưu động và vốn cố định Ta thấy năm 2010 số vòng quay toàn bộ vốn là 2,66 vòng, tức là 1 đồng vốn tạo ra được 2,66 đồng doanh thu Năm 2011 số vòng
quay toàn bộ vốn giảm chỉ còn 2,22 đồng, giảm 0,44 đồng so với năm 2010,nguyên nhân là do trong năm 2011 công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh nhưng
doanh thu không những không tăng mà còn giảm so với năm 2010 Năm 2012 số
vòng quay toàn bộ vốn tăng trở lại 2,47 vòng, nguyên nhân là do tình hình doanhthu năm 2012 có khả quan trở lại bên cạnh đó tổng vốn hoạt động cũng giảm
Trang 25xuống, nên hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện hơn năm 2011, nhưng ta thấyvòng quay năm 2012 vẫn còn thấp hơn năm 2010 là 0,19 vòng.
Đánh giá: Như vậy mặc dù quy mô hoạt động không lớn bằng 2 năm 2011 và
2012 nhưng hiệu quả sử dụng vốn năm 2010 là tốt nhất, nguyên nhân là do năm
2011 và 2012 dù quy mô hoạt động có được mở rộng nhưng tốc độ doanh thukhông tăng kịp vói tốc độ mở rộng quy mô, không những thế doanh thu năm 2011còn giảm so với năm 2010, nên dẫn đến hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của công tytrong giai đoạn mở rộng được tốt lắm
2.3.2.3 Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lợi.
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của kinh doanh, nếu chỉ phân tích sự tănggiảm giá trị của lợi nhuận qua các năm ta sẽ không thấy được mức độ hợp lý của sựtăng giảm đó Chính vì thế chúng ta cần phải phân tích các tỷ số của lợi nhuận trongmối quan hệ với doanh thu, vốn chủ sở hữu, cũng như toàn bộ vốn để có thể đánhgiá múc độ biến động có phù hợp không
Bảng 7: TỔNG HỢP CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 0,39 0,35 0,45
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có % 3,59 2,92 3,80
Tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ vốn % 1,03 0,79 1,11
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Đây là mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, hai yếu tố này có mối quan
hệ mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên thương trường,
và lợi nhuận cho biết chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp như vậy tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp Tỷ suấtlợi nhuân trên doanh thu có sự trồi sụt qua các năm, cụ thể:
Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 0,39 % Cho ta biết cứ 100 đồngdoanh thu sẽ tạo ra 0,39 đồng lợi nhuận Năm 2011 tỷ suất này giảm còn 0,35 % ,giảm 0,04% so với năm 2010 Cho thấy tình hình lợi nhuận trong năm 2011 khôngđược tốt, nguyên nhân do ảnh hưởng của giá xăng dầu trong năm tăng cao làm chochi phí quản lý doanh nghiệp tăng, bên cạnh đó chi phí tài chính cũng tăng làmcho tốc độ lợi nhuận giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu Năm 2012 tỷ suấtnày là khá tốt 0,45 % cao nhất trong 3 năm, nguyên nhân là do trong năm 2012doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh thu tăng đồng thời kiểm
Trang 26soát tốt hơn khoản mục chi phí, làm cho lợi nhuận tăng với tốc độ cao hơn tốc độ giatăng của doanh thu.
Đánh giá: Mặc dù tình hình lợi nhuận trên doanh thu trong năm 2011 có phần
giảm sút, nhưng tỷ lệ này trong năm 2012 có phần tăng trở lại cho thấy hiệu quảkinh doanh của công ty đã có xu hướng tốt, do công ty đã dần kiểm soát được cáckhoản mục chi phí, cụ thể là chi phí lãi vay
b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có sẽ cho chúng ta biết khả năng sinh lời của vốnchủ sở hữu bỏ ra Nhìn chung khả năng sinh lời này cũng giảm trong năm 2011 vàtăng trong năm 2012, cụ thể: Năm 2010 là 3,59%, cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ racông ty sẽ thu được 3,59 đồng lợi nhuận Năm 2011 là 2,93 %, giảm so 0,66% so vớinăm 2010, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là không được tốt so vớinăm 2010 Ta thấy vốn chủ sở hữu bỏ ra trong năm nhiều hơn so với năm 2010nhưng lợi nhuận lại giảm làm cho hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giảm Năm 2012khả năng sinh lời của vốn chủ sởi hữu có sự cải thiện đáng kể 3,80%, 100 đồng vốnchủ sở hữu tạo 3,8 đồng lợi nhuận, cho thấy tình hình sử dụng vốn chủ sở hữu trongnăm là có hiệu quả nhất trong ba năm
Đánh giá: Năm 2011 tình hình lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm so với năm
2010 cho ta thấy khả năng sinh lời của vốn tự có trong năm 2011 là không tốt.Trong năm 2012 tình hình tài chính có phần chủ động hơn và cân đối hơn, nên hiệuquả sử dụng vốn có phần tốt hơn 2 năm trước, công ty nên tiếp tục phát huy hướngphát triển này
c) Tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ vốn.
Tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ vốn cho ta biết hiệu quả kinh doanh cũng nhưhiệu quả sử dụng tài sản của công ty Ta thấy tỷ suất này trong năm 2011 là thấpnhất 0,79%, giảm 0,24% so với năm 2010 Sang năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên toàn
bộ vốn tăng trở lại 1,11%, cho thấy năm 2012 doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệuquả hơn hai năm 2010 và 2011
Đánh giá: Hiệu quả sử sụng tài sản cố định trong năm 2012 là tốt nhất, 100
đồng tài sản tạo ra được 1,11 đồng lợi nhuận Tuy nhiên tỷ lệ này còn rất thấp,công ty cần có biện pháp để nâng dần tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản lên, bằngcách tìm ra những biện pháp hữu hiệu để nâng dần tốc độ luân chuyển vốn và đẩymạnh tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
2.3.2.4 Tóm tắt đánh giá các tỷ số tài chính.
Bảng 8: TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
Trang 27NHÓM CÁC TỶ SỐ ĐVT 2010 2011 2012 11/10 12/11 Khả năng thanh toán
Vốn luân chuyển ròng
Khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán nhanh
Triệu đồng Lần Lần
(800)0,920,15
(393)0,970,08
571,010,08
TTX
TTX
2,4871,241,31
2,7273,101,25
2,4270,741,30
XXX
TTX
Hiệu suất sử dụng vốn
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay khoản phải
thu Kỳ thu tiền bình quân
Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn cố định
Số vòng quay toàn bộ vốn
VòngVòngNgàyVòngVòngVòng
4,8431,4511,614,118,022,66
3,4260,636,023,427,622,22
3,7972,255,053,418,342,47
XTTXXX
XTTXTX
Khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn tự có
Tỷ suất lợi nhuận/Toàn bộ vốn
%
%
%
0,393,591,03
0,352,930,79
0,453,801,11
XXX
TTT
Chú giả i: T: Tốt; X: xấu
Qua bảng tổng hợp trên ta có thể đánh giá chung tình hình tài chính của công tynhư sau:
Về
k hả nă ng thanh toá n : Vốn luân chuyển ròng và khả năng thanh toán hiện
thời của công ty trong cả hai năm 2011 và 2012 có xu hướng phát triển tốt chothấy công ty có khả năng thanh toán nợ Tuy nhiên khả năng thanh toán nhanhthì chưa được tốt và có xu hướng giảm, và tỷ số khả năng thanh toán nhanh quáthấp cho thấy mức độ rủi ro của công ty trong việc ứng phó với nhũng khoản nợ đếnhạn là khá cao
Trang 28cơ c ấ u tài chín h : Tỷ số nợ trên vốn tự có và tỷ số nợ trên tài sản có của
công ty là tương đối cao, cho thấy công ty sử dụng nguồn vốn bên ngoài là khálớn trong đó chủ yếu là vay ngắn hạn ngân hàng, làm cho chi phí tài chính cao, lợinhuận giảm và khả năng thanh toán lãi vay thấp Về xu hướng ta thấy trong năm
2011 tỷ lệ nợ trên vốn tự có và tỷ lệ nợ trên tài sản có tăng so với năm 2010 làkhông tốt, năm 2012 thì lạc quan hơn hai tỷ lệ này đều giảm so với năm 2010 Vềkhả năng thanh toán lãi vay thì cả hai năm 2011 và 2012 đều giảm so với năm
2010 là chưa được khả quan lắm, cho thấy tốc độ tăng của chi phí lãi vay nhanhhơn tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế là lãi suất
Về
hiệu s u ấ t s ử d ụng v ố n : Số vòng quay hàng tồn kho cả hai năm 2011 và
2012 đều giảm là không tốt, cho thấy tốc độ gia tăng hàng tồn kho cao hơn so với tốc
độ gia của doanh thu, trong năm tới công ty cần tính toán lượng hàng tồn kho chohợp lý hơn để nâng cao hiệu quả hàng tồn kho Số vòng quay khoản phải thu và kỳthu tiền bình quân cả hai năm 2011 và 2012 điều giảm là rất tốt, cho thấy công ty
đã thu hồi nợ rất hiệu quả tránh được tình trạng bị chiếm dụng vốn Số vòng quayvốn lưu động và số vòng quay toàn bộ vốn cả hai năm 2011 và 2012 đều giảm sovới năm 2010 là không tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm2011không được tốt, trong năm 2012 hiệu quả sử dụng vốn có cải thiện nhưng vẫnkhông bằng năm 2010, vì thế công ty cần nâng cao doanh thu hơn nữa Hiệu quả
sử dụng vốn cố định năm 2011 không bằng năm 2010, năm 2012 hiệu quả sử dụngvốn cố định có phần tốt hơn
Về
tỷ số k hả nă ng s i nh lời : Trong năm 2011 tất cả các tỷ số về khả năng sinh
lời đều giảm so với năm 2010, cho thấy chất lượng kinh doanh trong năm khôngđược tốt, nguyên nhân doanh thu giảm, chi phí vận chuyển tăng, chi phí tài chínhcũng tăng, kéo theo lợi nhuận giảm Năm 2012 thì ngược lại, doanh thu tăng và tốc
độ doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ chi phí nên lợi nhuận tăng, làm cho cho khảnăng sinh lời năm 2012 cao hơn năm 2010, nhưng công ty cần đẩy mạnh tốc độ nàyhơn nữa vì các tỷ lệ khả năng sinh lời nhìn chung là khá thấp
2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY 2.4.1 Phân tích tình hình thanh toán của công ty.
Phân tích tình hình thanh toán là chúng ta sẽ xem xét các khoản phải thu, cáckhoản phải trả của công ty Qua phân tích tình hình thanh toán, chúng ta sẽ đánhgiá được chất lượng hoạt động tài chính cũng như việc chấp hành kỹ luật thanhtoán của công ty
2.4.1.1 Phân tích khoản phải thu.
Bảng 9: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KHOẢN PHẢI THU
Trang 29NHÓM CÁC TỶ SỐ ĐVT 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Khoản phải thu Triệu đồng 1.227 587 523 (640) (64)
Số vòng quay khoản phải
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 11,61 6,02 5,05 (5,59) (0,97)
Khoản phải thu/khoản phải
Kh
o ả n p h ả i th u : Nhìn chung khoản phải thu giảm qua các năm, căn cứ vào
bảng cân đối kế toán (phần phụ lục) ta thấy khoản phải thu chỉ có khoản mục phảithu của khách hàng Năm 2010, khoản phải thu là 1.227 triệu Năm 2011 khoảnphải thu giảm mạnh, chỉ còn 587 triệu đồng, giảm 640 triệu với tốc độ giảm là52,16% Năm 2012 khoản phải thu tiếp tục giảm còn 523 triệu, giảm 64 triệu vớitốc độ giảm là 11,90% Ta thấy khoản phải thu giảm mạnh trong hai năm 2011
và 2012, để biết được mức độ giảm như thế nào so với các khoản mục khác ta tiếptục xét các tỷ số của khoản phải thu
Số
v ò ng quay kh o ả n p h ả i th u : Ta thấy số vòng quay khoản phải thu của
công ty tăng qua các năm, năm 2010 là 31 vòng, năm 2011 là 60 vòng tăng 29vòng so với năm 2010, năm 2012 là 72 vòng tăng 11 vòng so với năm 2011 Nhưvậy công ty đã ngày càng thắt chặt chính sách thu tiền bán hàng, hạn chế bịchiếm dụng vốn Tuy nhiên ta thấy tỷ lệ này là khá cao, vì thế có thể sẽ ảnhhưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
Kỳ
thu tiền b ì nh quâ n : Ta thấy năm 2010 kỳ thu tiền bình quân là 11
ngày, sang năm 2011 kỳ thu tiền bình quân giảm xuống còn 6 ngày, năm 2012 kỳthu tiền bình quân tiếp tục giảm còn 5 ngày Thời gian thu tiền như trên chứng tỏtốc độ thu tiền hàng ngày càng nhanh, công ty càng ngày càng ít bị chiếm dụngvốn Tuy nhiên thời gian thu tiền như trên là quá ngắn sẽ gây khó khăn cho ngườimua, và như vậy không khuyến khích được người mua và sẽ gây ảnh hưởng đếntốc độ tiêu thụ hàng hoá
Tỷ
lệ khoả n ph ả i t hu so v ới kh o ả n p h ả i t r ả : Ta thấy khoản phải thu so với
khoản phải trả cũng ngày càng một giảm, mà tỷ số này lại nhỏ hơn 1 cho thấy công
ty đã đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là số vốn bị chiếm dụng Tuy nhiên việc đi
Trang 30chiếm dụng vốn này cũng thể hiện tình hình tài chính không chủ động, còn phụthuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.
Đánh giá: Như vậy, qua phân tích trên ta thấy, khoản phải thu có xu hướng
giảm mạnh trong 2 năm 2011 và 2012 Cho thấy tình hình thu tiền bán hàng củacông ty là khá kịp thời, số vốn bị chiếm dụng là rất ít, khoản bị chiếm dụng cũngthấp nhiều so với khoản đi chiếm dụng Xét về mặt thu tiền bán hàng thì công ty đãthực hiện rất tốt Nhưng xét về mặt chiến lược kinh doanh thì chính sách thu tiềnnày là quá chặt điều này sẽ ảnh hưởng đến tình hình doanh thu của công ty
2.4.1.2 Phân tích khoản phải trả.
Bảng10: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
Tổng 10.346 11.696 10.817 1.350 13,05 (879) (7,52)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Năm 2010 tổng số các khoản phải trả là 10,3
tỷ đồng, trong đó:Vay ngắn hạn là 7,9 tỷ đồng Phải trả người bán là 2,4 tỷ đồng.Thuế phải nộp nhà nước là 8 triệu
Sang năm 2011 khoản phải trả tăng lên 11,7 tỷ đồng, tăng hơn 1,3 tỷ đồng vớitốc độ tăng 13% so với năm 2010, nguyên nhân là do:
- Vay ngắn hạn tăng 576 triệu, với tốc độ tăng là 7,30%
- Phải trả người bán tăng 782 triệu, với tốc độ tăng là 32%
Như vậy trong năm 2011 công ty đã đẩy mạnh đi vay và đi chiếm dụng vốn
so với năm 2010, trong đó tốc độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp là khá cao 2%,cho thấy tình hình thanh toán của công ty là rất yếu Đến năm 2012 khoản phải trảgiảm xuống còn 10,8 tỷ, giảm 879 triệu nguyên nhân giảm là:
- Khoản vay ngắn hạn giảm 811 triệu đồng, tốc độ giảm là 9,57%
Trang 31- Giảm phải trả người bán là 78 triệu đồng, tốc độ giảm là 2,42%.
Tình hình thanh toán của công ty năm 2012 có khả quan trở lại Nợ vayngân hàng đã giảm, khoản phải trả người bán cũng giảm mặc dù số lượng tiềnchiếm dụng còn khá cao
Đánh giá: Ta thấy khoản phải trả tăng mạnh trong năm 2011 chủ yếu là
khoản chiếm dụng vốn của nhà cung cấp Theo phân tích ở phần khoản phải thu,công ty siết chặt khoản phải thu của khách mua hàng, nhưng lại tăng cường chiếmdụng vốn của nhà cung cấp cho thấy yêu cầu thanh toán của công ty ngày càng bứcthiết Năm 2012 khoản phải trả có giảm xuống, chủ yếu là công ty đã cố gắng giảmphần đi vay ngắn hạn của ngân hàng xuống, khoản vốn chiếm dụng có giảm xuốngnhưng cũng còn khá cao Trong các khoản mục phải trả không có khoản mục phảitrả công nhân viên, đây là mặt tốt của công ty, cho thấy công ty thanh toán tiềnđúng hạn cho công nhân viên của mình, đảm bảo được nhu cầu cuộc sống của họ,điều này chứng minh công ty rất quan tâm đến đời sống của công nhân viên
2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đếntình thanh toán Phân tích khả năng thanh toán là chúng ta sẽ xem xét tài sản củacông ty có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong thời gian ngắn hay không
Trang 32Bảng 11: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
ĐVT: Triệu đồng
Từ bảng trên ta tiếp tục xây dựng được các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán như sau:
Bảng 12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN
Trang 33Qua bảng phân tích trên, ta thấy như sau:
2.4.2.1 Vốn luân chuyển ròng.
Cho ta biết được chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ lưu động, tức là sốtiền còn lại sau khi thanh toán hết các khoản nợ lưu động, ta có tình hình vốn luânchuyển ròng cụ thể qua các năm như sau:
2004 = (800) triệu đồng
2005 = (393) triệu đồng
2006 = 57 triệu đồng
Ta thấy vốn luân chuyển ròng của công ty trong 2 năm 2010 và 2011 là một
số âm, cho thấy trong 2 năm này tài sản lưu động của công ty không đủ trang trải chocác khoản nợ ngắn hạn của mình Tuy nhiên vốn luân chuyển có xu hướng ngàycàng tăng, đến năm 2012 vốn luân chuyển là một số dương, đây là một biểu hiệntốt cho thấy khả năng trang trải các khoản nợ của công ty ngày một tốt hơn, sức épthanh toán đối với tài sản ngắn hạn ngày càng giảm
2.4.2.2 Khả năng thanh toán hiện thời.
Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty khi đến hạntrả Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với các khoản nợ ngắnhạn mà không cần tới khoản vay mượn thêm
Năm 2010 = 0,92 lần, cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn thì có 0,92 đồng tài sản lưuđộng đứng sau
Năm 2011 = 0,97 lần; tăng 0,05 lần so với năm 2010 Nguyên nhân là do tốc
độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn chậm hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động.Năm 2012 = 1,01 lần, tăng 0,04 lần so với năm 2011 nguyên nhân là do công
ty đã giảm bớt khoản nợ ngắn hạn, mà chủ yếu là khoản vay ngân hàng
Như vậy ta thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty mỗi năm một tăng
là một xu hướng tốt, tỷ số qua các năm đều sấp xỉ bằng 1, đặc biệt năm 2012 tỷ sốnày là lớn hơn 1 chứng tỏ công ty đầu tư vào tài sản lưu động không quả mức, vìtài sản lưu động dư thừa sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, đây là biểu hiện khảquan trong tình hình thanh toán hiện thời của công ty, tỷ số này cho ta biết công tyngày càng có xu hướng sử dụng nguồn vốn lưu động của mình để tài trợ chủ yếu chotài sản lưu động, chứng tỏ công ty đã dần sử dụng hợp lý nguồn vốn của minh.Trong tài sản lưu động bao gồm những khoản mục có khả năng thanh khoảncao và những khoản mục có khản năng thanh khoản thấp, nên hệ số thanh toán hiệnhành chưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp để đánh giá
kỹ hơn về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty ta tiếp tục phân tích khả