LỜI NÓI ĐẦUChuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngày càng có sự chủđộng trong hoạt động kinh doanh của mình.. Do đó việc phân tích để tìm ra nguyên
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngày càng có sự chủđộng trong hoạt động kinh doanh của mình Họ tiến hành sản xuất, kinh doanh,tạo ra các sản phẩm, bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầucủa thị trường thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu lợi nhuận
Cũng như các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị trường có sựcạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp thương mại cũng là một đơn vị kinh doanh, dovậy cũng phải hạch toán kinh tế, lấy thu bù đắp chi sao cho có lãi Muốn quản líkinh tế tốt và kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp phải thường xuyên phântích tình hình thực hiện doanh thu của mình qua mỗi kì kinh doanh để tìm ra cácbiện pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọngvì doanh thu chính là cơ sở để xác định số thuế phải nộp cho Ngân Sách NhàNước, là khoản để bù đắp vốn kinh doanh và chi phí phát sinh trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được xác định từdoanh thu… Chỉ tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của doanh nghiệp,qua đó định hướng sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.Ngoài ra, doanh thu là yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trên thương trường Do đó việc phân tích để tìm ra nguyên nhân của sựtăng giảm doanh thu trong các kì kinh doanh là rất quan trọng
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trường Phát là doanh nghiệpthương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ chịu sự cạnh tranh gaygắt của các doanh nghiệp trong ngành và chịu sự tác động của thị trường; do vậyđể hoạt động kinh doanh có hiệu quả Công ty rất chú trọng trong việc tổ chức bộmáy quản lý kinh doanh, bộ máy kế toán trong Công ty và các điều lệ Công tynhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
Để tiếp cận với thực tế và có thế vận dụng những kiến thức đã học vào thựctiễn, em đã quyết định thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và xây dựng
Trường Phát và đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
Trang 2kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trường Phát
” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 Chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trường Phát Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trường Phát.
Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa cô giáo Th.S Đinh Thị Thủy em đã hoàn thành chuyên đề này Nhưng dothời gian và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thânvà để chuyên đề của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thựchiện giá trị hàng hóa Nói khác đi, bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyểngiao hàng hóa của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhậntrả tiền cho doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa bán được là yếutố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hóa đạt tiêuchuẩn chất lượng cao, giá thành hạ thì hàng hóa của doanh nghiệp tiêu thụnhanh mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vịtrí vững chắc trên thị trường
Như chúng ta đã biết hoạt động bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng có thể biết được lợinhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết được tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghịêp mình như thế nào để có phương hướng quản lý tốt hơn
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của bán hàng
Quá trình bán hàng có thể chia thành nhiều giai đoạn, song tập trung chủyếu vào khâu chi phí bán hàng Chi phí chi ra để có được số hàng đem ra bán.Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là kết quả bán hàng được biểu hiệnqua lợi nhuận Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòngquay của vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo đượclợi nhuận Kết quả bán hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ nhân quả vớinhau Vì vậy tổ chức quá trình bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao,giúp doanh nghiệp tăng vòng quay vốn lưu động, tăng luân chuyển hàng hóatrong kỳ, đem lại kết quả cao trong kinh doanh Kết quả tiêu thụ được phân phốicho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụvới Nhà nước Bên cạnh đó kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chính quan trọngthể hiện rõ nét hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 4cao năng lực tài chính Hơn nữa, thông qua quá trình bán hàng đảm bảo cho cácđơn vị khác có mối quan hệ mua bán với doanh nghiệp, thực hiện kế hoạch sảnxuất và mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củaxã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng, làm cho nền kinh tế ổn định và pháttriển
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bán hàng và cung cấp dịch vụ có ýnghĩa rất quan trọng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội Bán hàngnối liền với sản xuất và lưu thông, thông qua bán hàng thì giá trị hàng hóa mớicó thể xác định được Với doanh nghiệp bán hàng thành căn cứ quan trọng đểdoanh nghiệp xem xét lại hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hợp lýkhông? về thời gian, chất lượng, số lượng sản phẩm, uy tín doanh nghiệp Haynói cách khác khâu tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh yếu củadoanh nghiệp
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó vừalà điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất vớingười tiêu dùng Việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay củavốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó sẽnâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp vàthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toánbán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giámức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hóa, chi phí và lợi nhuận, từ đókhắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức,sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nênsự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp Nhằm phát huyvai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kếtoán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa dịch vụ muavào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giávốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng
Trang 5- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanhthu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước.
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng,đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếmdụng vốn bất hợp lý
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thờiđể đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việcquản lý chặt chẽ hàng hóa và kết quả bán hàng Để thực hiện tốt các nhiệm vụđó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thờicần đảm bảo một số yêu cầu sau:
+ Xác định thời điểm bán hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lậpbáo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thờitình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hànghóa bán ra về số lượng và chủng loại
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từkhoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảmbảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hìnhthức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của mình
+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu
1.3 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Khái niệm, nội dung của doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được,hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trênhóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
Trang 6- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
- Nguyên tắc cơ bản cần quán triệt khi ghi nhận doanh thu bán hàng làdoanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận tại thời điểm hàng hoá đưọc coi là tiêuthụ Hàng hoá, thành phẩm của DN được coi là tiêu thụ khi thoả mãn điều kiện
DN mất quyền sở hữu về hàng hoá, đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền tệhoặc quyền được đòi tiền của khách hàng Việc xác định thời điểm hàng hoáđược coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với DN, có xác định đúng thờiđiểm tiêu thụ thì mới xác định được thời điểm kết thúc công việc hàng hoá, vàphản ánh chính xác doanh thu bán hàng, trên cơ sở đó tính toán chính xác kếtquả bán hàng trong kỳ kinh doanh của DN
Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiệnsau :
+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sảnphẩm
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm.+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.3.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong doanh nghiệp thương mại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụthường được thực hiện cho riêng từng loại đó là:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa (DTBH)
- Doanh thu cung c p d ch v (DTCCDV) ấp dịch vụ (DTCCDV) ịch vụ (DTCCDV) ụ (DTCCDV)
Trang 71.3.3 Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra và thu hồi nhanhchóng tiền bán hàng, DN cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếukhách hàng mua hàng với khối lượng lớn sẽ được DN giảm giá, nếu khách hàngthanh toán sớm tiền hàng sẽ được DN chiết khấu, còn nếu hàng hoá của DN kémphẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảmgiá Các khoản trên sẽ được phản ánh vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảmtrừ doanh thu bán hàng của DN
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm:
Chiết khấu thương mại:
Là số tiền DN bán theo qui định của hợp đồng đã thoả thuận dành chokhách hàng trong trường hợp khách hàng thanh toán sớm tiền hàng hoặc muahàng với số lượng lớn
Chiết khấu thương mại được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo hoá đơnchưa có thuế GTGT Theo chế độ tài chính hiện nay chiết khấu bán hàng đượctính vào chi phí hoạt động tài chính của DN
Giảm giá hàng bán:
Là số tiền DN giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trêngiá đã thoản thuận vì lý do hàng hóa bán ra kém phẩm chất hay không đúng quycách theo quy định trên hợp đồng kinh tế
Hàng bán bị trả lại:
Là số tiền mà DN phải trả lại cho khách hàng trong trường hợp hàng hoá đãđược xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: DN vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng hoá kém phẩm chất không đúng chủng loại, sai quycách Trong trường hợp một phần hàng hoá bị trả lại thì trị giá số hàng bị trả lạiđúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn cộng với sốthuế GTGT tương ứng với số hàng đó
Thuế TTĐB, thuế XK:
Là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế nàytính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuấtkinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch
Trang 81.3.4 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3.4.1. Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn bán hàng: dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT
- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ), hóa đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu: Giá bán chưa tính thuếGTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán Mỗi hóa đơn được lập cho những sảnphẩm, dịch vụ có cùng thuế suất
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng lớnthì sử dụng hóa đơn GTGT ký hiệu: “01GTKT – 3LL”
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng nhỏthì sử dụng hóa đơn GTGT ký hiệu: “01GTKT – 2LL”
1.3.4.2. Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh các khoản liên quan đến giá bán và doanh thu, kế toán sửdụng các tài khoản sau đây
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳhoạt động sản xuất kinh doanh
Kết cấu của Tài khoản 511:
Bên nợ: - Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng đã bán bị trả lại và chiết khấu thương mại)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kếtquả kinh doanh
Bên có: Tổng doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Sử dụng chủ yếu cho các doanhnghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư
+ TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Sử dụng cho các doanh nghiệpsản xuất vật chất như công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
Trang 9+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sử dụng cho các ngành kinhdoanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịchvụ khoa học kỹ thuật
+ TK 5114- Doanh thu trợ cấp trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản thu từtrợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ cungcấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
+ TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Dùng để phản ánh doanhthu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
+ TK 5118 - Doanh thu khác: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu nhưphí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản thu khác ngoài doanh thu bán hànghóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấptrợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác như 131, 111, 112
TK 521 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ cho khách hàng khi mua hàng hóavới số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc các chứngtừ liên quan đến bán hàng
TK 521 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán
cho khách hàng trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ TK
511 để giảm trừ DT
TK 521 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết từng loại khách hàng vàtừng loại hàng bán, từng loại dich vụ
TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh trị giá của số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại do lỗi của DN như hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chấthoặc vi phạm hợp đồng kinh tế
TK 531 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của hàng hóa đã bán bị trả lại.
- Bên Có: Kết chuyển DT của hàng bị trả lại làm giảm doanh thu thuần.
TK 531 cuối kỳ không có số dư
TK 532 - Giảm giá hàng bán
Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho kháchhàng trên giá bán đã thỏa thuận, các khoản bớt giá, hồi khấu và các khoản giảm
Trang 10TK 532 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người
mua hàng trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần
TK 532 cuối kỳ không có số dư
1.3.4.3 Phương pháp kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh trong kế toán doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu được phản ánh qua sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.1: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
TK 111,112 TK 521,531,532 TK 511,512 TK111,112,131… Giảm trừ doanh thu K/c các khoản ghi Doanh thu bán hàng
Phát sinh giảm doanh thu vào
Thuế GTGT phải nộp
( theo phương pháp trực tiếp)
TK 3332,3333
Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
Trang 11
TK 911
Kết chuyển doanh thu thuần
về bán hàng
1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ,lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được
sử dụng khi xuất kho hàng bán và bán hàng Khi hàng hóa đã bán và đượcphép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phảnánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giávốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kếtquả kinh doanh Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp chocác nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ
đó tiết kiệm chi phí thu mua.
1.4.2 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
Trong doanh nghiệp thương mại do hàng hóa mua về nhập kho được muatừ nhiều nguồn và những thời điểm khác nhau, nên giá cả chi phí không giốngnhau
- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế củahàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theomột trong 4 phương pháp tính giá
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên
Trang 12kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bántrong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là: Số lượng,trọng lượng, trị giá mua thực tế của hàng hoá
Nên khi xuất bán cần xác định trị giá vốn của hàng xuất kho nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, hàng
được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đếnlúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng đó Phươngpháp này thường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính táchbiệt
- Phương pháp nhập trước - xuất trước ( FIFO ): Theo phương pháp
này giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết sô hàng nhậptrước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nói cách khác, cơsở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá đểtính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số hàng mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trườnghợp giá cả ổn định hoặc xu hướng giảm
- Phương pháp nhập sau - xuất trước( LIFO ): Với giả thiết hàng hóa
nào nhập kho sau thì xuất trước, hàng hóa nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó.Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậygiá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho được tính theo giá thành thực tế của hàng
Trang 13hóa thuộc các lần nhập đầu tiên Phương pháp này thích hợp trong trường hợplạm phát’
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá thực tế hàng xuất kho cũng
được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân để tính
Trị giá thực tế của hàng
hóa xuất kho trong kỳ =
Số lượng hàng hóaxuất kho trong kỳ x
Đơn giá thực tếbình quân
Trong đó: Đơn giá bình quân gia quyền được xác định theo hai cách:
Cách 1: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân (theo từng
Trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho
Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Số lượng hàng hóa nhập
kho trong kỳ
Cách 2: Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập ( bình quân liên hoàn )
Đơn giá bình quân
(theo từng mặt
Trị giá mua thực tế của hàng hóa tồn kho trước khi nhập
+
Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho
Số lượng hàng hóa tồn kho trước khi nhập +
Số lượng hàng hóa nhập kho
Cuối kỳ tính trị giá mua của toàn bộ hàng hóa xuất kho trong kỳ bằngcách tổng cộng trị giá mua của từng loại hàng hóa
Chi phí phân bổ cho hàng xuất bán
Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất bán theo công thức sau:
Trang 14Chi phí mua hàng nhập trong kỳ
x
Trị giá mua của hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
* Từ đó xác định phân bổ chi phí mua hàng cho hàng tồn cuối kỳ theo công thức:
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng tồn kho
= Chi phí mua hàng tồn đầu kỳ +
Chi phí mua hàng nhập trong kỳ
_
Chi phí mua phân
bổ hàng xuất bán trong kỳ
- Phương pháp giá hạch toán: Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế
đôi khi không đáp ứng được yêu cầu kịp thời của công tác kế toán, bởi vì giáthành sản xuất thực tế thường cuối kỳ hạch toán mới xác định được, mà côngviệc nhập xuất hàng hoá lại diễn ra thường xuyên Vì vậy, người ta còn sử dụnggiá hạch toán
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ Nó có thể là giá thành kế hoạch hoặcgiá nhập kho thống nhất
Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tínhtheo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toánsang giá thực tế theo công thức :
Giá thực tế của hàng Giá hạch toán của hàng Hệ số
xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ giá
Trong đó :
Hệ số Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
giá Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhưng thường là
=
Trang 15doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng hàng hoá tiêu thụ nhiều, tình hình nhậpxuất diễn ra thường xuyên, việc xác định giá hàng ngày khó khăn và ngay cảtrong trường hợp xác định được, song tốn kém nhiều chi phí, không hiệu quảcho công tác kế toán Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựngđược hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý.
1.4.3 Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán giá vốn hàng bán.
1.4.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Các chứng từ liên quan khác
1.4.3.2 Tài khoản sử dụng.
- TK 156 : Hàng hoá
- TK 151 : Hàng mua đang đi đường
- TK 157 : Hàng gửi bán
Ngoài ra còn có các TK khác liên quan như : 111,112,131…
Tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) dùng để phản ánh trị giá vốn của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xâylắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp)
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như : chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chiphí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động ( Trườnghợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 :
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên
* Bên Nợ :
Trang 16+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán ra trong kỳ.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thườngvà chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phọng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết )
o Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tínhvào nguyên giá BĐS đầu tư
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ.+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Trang 17o Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoànthành
Xuất kho hàng hoá Trị giá vốn hàng gửi được Trị giá vốn hàng
gửi đi bán xác định đã bán hàng bán bị trả lại
Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán
Trang 18Bán hàng vận chuyển thẳng
Trang 19Sơ đồ 1.3: THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ : CUỐI KỲ K/C TRỊ GIÁ
HÀNG CÒN LẠI (CHƯA BÁN)
TK 156,157,151 TK 611 TK 632 TK911
Đầu kỳ K/c hàng Giá vốn hàng bán
Hoá tồn kho K/c giá vốn hàng bán xác định kết quả
- Giấy đề nghị thanh toán
- Bảng thanh toán tiền lương
- Các chứng từ liên quan khác
1.5.2 Tài khoản sử dụng
TK 641 - "Chi phí bán hàng"
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá ( trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói,vận chuyển…
Trang 20bao bì, vật liệu, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng voà bên Nợ TK 911 “ Xácđịnh kết quả kinh doanh”.
Kết cấu của TK 641:
- Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh.
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng nội dung chiphí như sau:
- TK 641(1) - Chi phí nhân viên
- TK 641(2) - Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 641(3) - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 641(4) - Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 641(5) - Chi phí bảo hành
- TK 641(7) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 641(8) - Chi phí bằng tiền khác
TK 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp "
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp ( tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn củanhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dựphòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài ( điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiều tàisản, cháy nổ…), chi phí bằng tiền khác ( tiếp khách, hội nghị khách hàng) Cuối kỳ,kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 “ Xác định kếtquả kinh doanh”
- Kết cấu và nội dung phản anh của TK 642:
Trang 21- Bên Nợ: Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng nội dung:
- TK 642(1) - Chi phí nhân viên quản lý
- TK 642(2) - Chi phí vật liệu quản lý
- TK 642(3) - Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 642(4) - Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642(5) - Thuế, phí, lệ phí
- TK 642(6) - Chi phí dự phòng
- TK 642(7) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 642(8) - Chi phí bằng tiền khác
1.5.3 Phương pháp kế toán
Trang 22Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, CCDC Cuối lỳ k/c CPBH để
(phân bổ 1 lần) xác định kết quả KD
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ
TK111,112,331 TK1331
Thuế GTGT
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
TK 335
Trích trước chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ
TK 142, 242
Phân bổ chi phí trả trước
Trang 23Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí vật liệu, CCDC Cuối kỳ k/c CPQLDN
(phân bổ 1 lần) để xác định KQKD
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ
TK111,112,331 TK 133.1
Thuế GTGT
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
TK 335
Trích trước chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 241.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.6.1 Khái niệm và phương pháp xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ hànghóa, dịch vụ thể hiện ở lãi hay lỗ về tiêu thụ hàng hóa và được xác định cụ thểnhư sau:
Kết quả
tiêu thụ =
TổngDTT về
- Chi phí
bán hàng
-Chi phíquản lýdoanhnghiệp
Nếu kết quả dương (+) thì có lãi và ngược lại, nếu âm (-) thì doanh nghiệpbị lỗ
1.6.2 Tài khoản sử dụng.
* Kế toán sử dụng TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh:
* Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bán ra
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
* Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ đã bán ra
trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác vàkhoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 25- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Các tài khoản khác liên quan:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Kết chuyển CPBH thực tế
phát sinh trong kỳ
TK 421Kết chuyển CPQLDN thực
tế phát sinh trong kỳ
TK142.2
K/c CPBH và CPQLDN còn Lỗ
lại kỳ trước vào KQBH
Trang 261.7 Hình thức sổ kế toán theo dõi bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toánđược mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu trên các báo cáokế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 5 hình thức:
1.7.1 Hình thức nhật ký- sổ cái
Theo hình thức này, các nhiệm vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào mộtquyển sổ gọi là sổ cái Sổ này là sổ kế toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợpphản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp
sử dụng được phản ánh cả hai bên nợ- có trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghivào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Mỗi chứng từ ghi vàomột dòng của sổ cái
Sơ đồ 1.7 trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký - sổ cái :
Chứng từ gốc Phiếu xuất kho,hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 271.7.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị, tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công Sổ sách trong hình thức này gồm :
+ Sổ cái: là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài trang sổ cái Theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi số: là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi
“sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”.
+ Bảng cân đối tài khoản: dùng để phản ánh tình hình tồn đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sảnvà nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.
Các sổ và các thẻ hạch toán chi tiết: dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 28Sơ đồ 1.8 trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
SV: Nguyễn Thị Hồng 28 Lớp: TĐ – KT28
Bảng tổng hợp chứng từ
gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 511, 632, 641,642
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái
TK 511, 632, 641,642
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Chứng từ gốc Phiếu xuất kho,hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi
Trang 291.7.3 Hình thức nhật ký chứng từ
Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nhiệm vụ nhiềuvà điều kiện kế toán thủ công, để chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên đòihỏi trình độ, nhiêm vụ của cán bộ kế toán phải cao Mặt khác, không phù hợpvới việc kiểm tra bằng máy Sổ sách trong hình thức này gồm có:
+ Sổ nhật ký chứng từ: nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho mộthoặc một số tài khoản có nội dung giống nhau và có liên quan với nhau theo yêucầu quản lý và lập các bảng tổng hợp cân đối Nhật ký_chứng từđược mở theosố phát sinh bên có của tài khoản đối chứng với bên nợ của tài khoản liên quan,kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kếtoán phân tích
+ Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết cho từngtháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ Sổcái được ghi theo số phát sinh bên nợ của taì khoản đối ứng với bên có của cáctài khoản liên quan, phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơsở tổng hợp số liệu từ nhật ký chứng từ có liên quan
+ Bảng kê: đươc sử dung cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết nhưbảng kê ghi nợ TK 111, 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê theo chi
Trang 30phí phân xưởng … trên cơ sở các số liệu ở bảng kê, cuối tháng ghi vào nhật kýchứng từ có liên quan.
+ Bảng phân bổ : sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyêncó liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ Các chứng từ gốc trước hếttập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng dưa vào bảng phân bổ chuyển vào cácbảng kê và nhât ký chứng từ liên quan
Sơ đồ 1.9 trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ:
Bảng phân bổ
Sổ kế toán chi tiết
Trang 311.7.4 Hình thức nhật ký chung
Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự theo thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chung được vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các nhật ký phụ Cuối tháng cộng các nhật ký phụ lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc vào thẳng sổ cái.
Sơ đồ 1.10 trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác
Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 511, 632, 641, 642 Sổ nhật ký
chuyên dùng
Trang 32Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Đoàn
Ghi chú:
Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sổ cái trong hình thức nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu và mở cho cảhai bên nợ, có của tài khoản Mỗi tài khoản mở trên một sổ riêng Với những tàikhoản có số lương nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ Cuối tháng cộngsổ cái phụ để đưa vào sổ cái
1.7.5 Hình thức Kế toán máy
Đây là một hình thức kế toán mới, công việc kế toán được thực hiện trên mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thứckế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây
Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải inđược đầy đủ sổ kế toán và các báo cáo tài chính theo đúng quy định
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó
Sơ đồ 1.11: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính GTGT, phiếu thu, phiếu chi
Trang 33Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÁT
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty.
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Trang 34Fax: 043.5564.857
Email: truongphatpaint@gmail.com
Mã số thuế: 0101294821
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103021622 do sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 08 tháng 01 năm 2008, thay đổi lần 3ngày 01 tháng 12 năm 2009
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trường phát do bà Nguyễn ThúyHoa – nay là Giám đốc công ty, thành lập vào năm 2002 dưới tên gọi Công tyTNHH thương mại và xây dựng Trường Phát với tổng số vốn điều lệ ban đầu là800.000.000 VND Tháng 01 năm 2008, Công ty TNHH thương mại và xâydựng Trường Phát được chuyển đổi thành Công ty cổ phần thương mại và xâydựng Trường Phát với tổng số vốn điều lệ lên tới 7.000.000.000 VND Hiện nay,tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 100 người, độ tuổi từ 20 đến 40tuổi Hầu hết lao động đều có trình độ Sơ cấp, Trung Cấp, Cao Đẳng và ĐạiHọc Ban giám đốc Công ty là những người có tâm huyết, có trình độ Đại Họcvà đã được đào tạo về Quản lý
Với sự lỗ lực vươn lên, không ngừng phát triển cùng với phương thức kinhdoanh hợp lý Công ty đã tìm được chỗ đứng trên thị trường và chiếm được lòngtin từ nhiều khách hàng
Để có cái nhìn toàn diện hơn về Công ty ta có thể xem bảng tình hình tài chính mà Công ty đạt được trong những năm qua: (Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Số tuyệt đối Chênh lệch %
1 Tổng doanh thu 40.457.890.00
0
60.158.187.00
0
+ 19.700.297.000 + 48.7
2 Tổng chi phí 39.881.890.00
0
59.307.187.00
0
+ 19.425.297.000 + 48.7
3 Lợi nhuận trước
4 Nộp ngân sách 161.000.000 238.000.000 + 77.000.000 + 47.8
5 Lợi nhuận sau thuế 415.000.000 613.000.000 + 198.000.000 + 47.7
Trang 35- Doanh thu năm 2013 đã tăng vượt bậc so với năm 2012 là19.700.297.000 đồng tương ứng tăng 48.7%
- Lợi nhuận của Công ty cũng tăng 198.000.000 đồng tương ứng với47.7% do những nguyên nhân sau:
+ Doanh nghiệp đã có nhiều chính sách kinh doanh phù hợp nhằm chiếmlĩnh thị phần trên thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của người đứng đầu Công ty cùng với sự lỗ lực củanhân viên
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Với hơn 10 năm hoạt động cùng với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũnhân viên say mê sáng tạo, thích thú với mọi thách thức và có lòng nhiệt huyết,tận tụy, toàn thể nhân viên Trường Phát tự hào về những thành tựu đã đạt đượcban đầu, từng bước phấn đấu và ngày càng có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh,xây dựng cũng như quản lý dự án và tư vấn đầu tư
Công ty cung cấp đầy đủ các loại vật liệu xây dựng, sơn, chất chống thấm,đồ gỗ, hàng trang trí nội ngoại thất, đồ gia dụng, đồ dùng cá nhân và gia đình.Công ty cũng chuyên về trang trí nội ngoại thất cho các công trình xây dựng,xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, tư vấnđầu tư, quản lý bất động sản, môi giới bất động sản, đại lý mua bán, ký gửi hànghóa…
Chức năng hoạt động chính của công ty:
- Kinh doanh các loại sơn như: Dulux, maxilite, nippon, kova, jotun,…với nhiều loại đa dạng
- Công ty chuyên pha màu, phối màu tự động thông qua hệ thống máytính và máy pha màu
- Xây dựng dân dụng , công trình, giao thông, thủy lợi, san lấp mặtbằng
- Đại lý mua, bán ký gửi hàng hóa
Trang 36Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Trường Phát là Công ty có bềdày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ sơn tường tại khắp miềnBắc Việt Nam, là thị trường sôi động và tiêu thụ mạnh Công ty luôn chú trọngvấn đề chất lượng sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm sơn bằng cáchtăng cường mối quan hệ với các hãng sơn là đối tác chính cung cấp nguồn đầuvào như: hãng ICI, Nippon, Kova, Jotun,…ngoài ra còn tăng cường hợp tác bánhàng với các đại lý, cửa hàng Nhằm thu hút và chiếm được lòng tin từ kháchhàng dành cho Công ty, ban cán bộ quản lý Công ty đã vạch ra những phươngthức bán hàng phù hợp với thị trường và từng đối tượng khách hàng.
Do đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp là dịch vụ nên kết quả kinhdoanh của Doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa các khoản thu nhập so vớinhững chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh như: giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Vì vậy việc xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp đưa ra nhữngchính sách, phương thức hoạt động và tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán phùhợp với hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn
Với ý chí không ngưng vươn lên, Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viênCông ty cổ phần thương mại và xây dựng Trường Phát liên tục phấn đấu đểhoàn thành sứ mạng và các mục tiêu mà Công ty đang theo đuổi
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Để đảm bảo sản xuất kinh doanh, quản lý tốt hàng hóa và con người Công
ty tổ chức bộ máy quản lý đứng đầu là Giám đốc Công ty, người có quyền hànhcao nhất, có trách nhiệm tổ chức mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, là người vạch ra các chiến lược kinh doanh và cuối cùng là người chịu tráchnhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh doanh của Công ty Sau đó là PhóGiám đốc và các bộ phận phòng ban có chức năng hỗ trợ Giám đốc điều hànhtốt các hoạt động của Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trang 37(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, quản lý và điều hành tất cả
các hoạt động của công ty Giám đốc có quyền quyết định mọi việc liên quanđến từng hoạt động kinh doanh, là người đại diện cho Công ty ký kết các hợpđồng kinh tế Đặc biệt, Giám đốc là người đầu tiên chịu trách nhiệm trước phápluật về các điều lệ quy định theo luật doanh nghiệp mà Nhà nước đã quy định
- Phó giám đốc: là người hỗ trợ cho giám đốc quản lý và điều hành
Công ty, là người có thế thay thế Giám đốc quyết định và ký kết các hợp đồngkinh tế; vạch ra các kế hoạch kinh doanh hợp lý với thị trường tiêu dùng Các kếhoạch phát triển của Phó giám đốc đều phải được Giám đốc thông qua
- Phòng kế toán: Thực hiện công tác hạch toán, quản lý tài chính, tài
sản của công ty về mặt chứng từ, thay mặt công ty thực hiện về mặt báo cáo tàichính, nộp thuế đối với Nhà nước, theo dõi các khoản nợ, các khoản thanh toán,theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, các dự án Theo dõi việc thu, chi tàichính, tính và phát lương cho các cán bộ công nhân viên, lập báo cáo, lập biểu
Nhân viên bán hàng
Đội thi công
Trang 38lý tài chính Theo dõi và quản lý việc thực hiện thanh toán chi trả các hợp đồng.Phòng kế toán sẽ chịu sự giám sát và trực tiếp báo cáo với Giám đốc và Phógiám đốc.
- Phòng kinh doanh: Là bộ phận trợ giúp cho Công ty về lĩnh vực
kinh doanh, nhằm tiếp cận với khách hàng để giới thiệu về công ty, giới thiệu vềcác dịch vụ và các sản phẩm của Công ty nhằm tìm kiếm khách hàng, tìm kiếmthị trường mới cho Công ty Thực hiện việc báo giá cho khách hàng và hỗ trợphòng kế toán soạn thảo, theo dõi các hợp đồng kinh tế
- Nhân viên bán hàng: Là bộ phận trực tiếp bán hàng, pha màu và
phối màu theo bảng màu trên hệ thống máy tính và máy pha màu Nhận các đơnhàng từ phía khách hàng và đại lý, chịu trách nhiệm đặt hàng và theo dõi chi tiếtcác đơn hàng của nhà cung cấp và khách hàng Bán hàng và thu tiền trực tiếp từkhách hàng sau đó phản ánh vào sổ nhật kí bán hàng theo từng ngày Hỗ trợphòng kế toán theo dõi các khoản công nợ, hàng tồn kho và các hợp đồng kinhtế
- Đội thi công: Trực tiếp thi công, hoàn thành các công trình theo hợp
đồng kinh tế dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo Công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
2.1.4.1 Ch c năng và nhi m v c a t ng k toán viên ức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên ệm vụ của từng kế toán viên ụ của từng kế toán viên ủa từng kế toán viên ừng kế toán viên ế toán viên
Bộ máy kế toán của Công ty tương đối gọn nhẹ với ngũ trẻ năng động gồm:
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán
Kế toán TSCĐ
Kế toán tổng hợp
Trang 39- Kế toán trưởng: Là người phụ trách phòng Tài chính-Kế toán, chịu
trách nhiệm trước cơ quản lý tài chính cấp trên và trước Giám đốc về hoạt độngtài chính của Công ty Đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát và đôn đốccác kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn
- Kế toán thanh toán: Là người theo dõi các khoản thanh toán với
người mua và người bán Theo dõi việc thực hiện theo chế độ công nợ kinhdoanh của Công ty Thanh toán lương, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên và
cơ quan bảo hiểm Theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt và tiền gửi NH, tiềnvay các tổ chức tín dụng Tình hình tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu và cácquỹ Hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản chi phí bán hàng để cuối kì kếtoán tổng hợp căn cứ xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán TSCĐ kiêm thủ kho: Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm
TSCĐ, vật tư, hàng hóa trong kho, tổng hợp các phiếu xuất, nhập kho và cáclệnh xuất kho để cuối kì kế toán tổng hợp căn cứ để lập bảng cân đối, phản ánhtình hình tăng giảm TSCĐ
- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các sổ kế toán và các chứng từ vào
bảng tổng hợp cân đối kế toán và các báo cáo kế toán, xác định kết quả kinhdoanh của công ty Cuối kì lên báo cáo và chịu trách nhiệm báo cáo với cơ quanThuế về tình hình hoạt động của Công ty thông qua mẫu biểu Nhà nước quyđịnh hiện hành
2.1.4 2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Hình thức Nhật ký Chung
Sơ đồ 3: Sơ đồ hình thức Nhật ký chung
Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 511, 632, 641, 642 Sổ nhật ký
chuyên dùng
Trang 40Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Đoàn
Ghi chú:
Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự theo thờigian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào nhật ký chung,lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chung đượcvào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan Đối với các tài khoản chủ yếu,phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các nhật ký phụ Cuối tháng cộng các nhậtký phụ lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc vào thẳng sổ cái
Sổ cái trong hình thức nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu và mở cho cảhai bên nợ, có của tài khoản Mỗi tài khoản mở trên một sổ riêng Với những tàikhoản có số lượng nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ Cuối tháng cộngsổ cái phụ để đưa vào sổ cái
2.1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N ( dương
lịch ) Kỳ kế toán tháng.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
Bảng tổng hợp chi tiết TK