Đề xuất phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước Từ bản đồ quy hoạch thành phố TH2 ta có một số phân tích và nhận xét như sau:Thành phố có địa hình tương đối bằng phẳng, các đường đồng
Trang 1THOÁT NƯỚC DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
A TÊN ĐỀ TÀI THIẾT KẾ : THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ TH2
B CÁC TÀI LIỆU THIẾT KẾ:
1 Bản đồ quy hoạch thành phố TH2 Tỉ lệ 1:10.000 và 1:30.000
2 Số liệu về nước thải khu dân cư :
Khu vực Mật độ dân số (ng/ha) Tiêu chuẩn nước thải
(l/ng/ngđ)
( Mật độ dân số tính số người trên diện tích tự nhiên)
3 Số liệu về nước thải sản xuất :
- Tổng số công nhân làm việc trong các nhà máy ,xí nghiệp công nghiệp NCN bằng 20% dân số thành phố
- Lượng nước thải sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp QSX bằng 20 % lưu lượng nước thải của khu dân cư
- Quy mô và chế độ làm việc của các nhà máy ,xí nghiệp công nghiệp như sau:
Trang 2máy
,xí
nghiệp
các ca Số
máy ,xí
nghiệp (%Q SX)
Tỉ lệ
NTSX bị
nhiểm bẩn(%)
Tỉ lệ
NTSX quy ước sạch (%)
Ca I (%)
Ca II (%)
Ca III (%) Nóng
(%)
Bình thường (%)
PX nóng (%)
PX bình thường (%)
(13 )
4 Các công trình công cộng trong thành phố :
Loại công trình
công cộng
Quy mô(% dân số)
Tiêu chuẩn thoát nước(l/ng/ng đ)
Ghi chú : Coi các TH có số học sinh bằng nhau (vị trí trên bản đồ quy hoạch)
Coi các bệnh viện có số giường bệnh bằng nhau
Mỗi khu vực có 1 nhà tắm giặt công cộng
5.Tài liệu về địa chất ,địa chất thủy văn,thủy văn
Địa chất công trình (theo độ sâu tính từ mặt đất)
− Lớp đất canh tác : 0.0÷0.5 m
Mực nước ngầm dọc theo tuyến thoát nước chính
Về mùa khô sâu dưới mặt đất : 6m
Về mùa mưa sâu dưới mặt đất : 4m
Nguồn nước trong thành phố
Thuộc loại nguồn : I
Mực nước cao nhất : 5.5
Trang 3Công thức tính cường độ mưa :
Mái nhà : 25%
Đường bê tông nhựa : 25%
Đường rải đá to : 10%
Đường rải đá cuội sỏi: 10%
Đường rảnh đá dăm: 0%Đường cấp phối: 0%Mặt đất san nền : 15%Bãi cỏ : 15%
Trang 4MỤC LỤC 4
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1
1 Tình hình chung về thành phố TH2: 1
2 Các tài liệu phục vụ thiết kế : 1
CHƯƠNG II:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT 2
NƯỚC SINH HOẠT VÀ SẢN XUẤT 2
I Xác định lưu lượng nước thải tính toán: 2
1 Diện tích của các khu vực trong thành phố: 2
2.Dân số của các khu vực trong thành phố : 2
3 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt từ khu dân cư 2
4 Xác định lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng 5
5 Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp 8
6 Tổng hợp lưu lượng nước thải cả đô thị 15
II VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 17
1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước 17
2 Đề xuất phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước 18
III TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI: 22
1 Tính toán diện tích các ô thoát nước: 22
2 Xác định lưu lưọng tính toán cho từng đoạn cống 23
IV: TÍNH TOÁN TUYẾN CỐNG CHÍNH: 31
1 Nguyên tắc: 31
2 Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống chính 31
3 Tính toán thuỷ lực tuyến cống chính: 32
V TÍNH TOÁN TUYẾN CỐNG KIỂM TRA: 35
1 Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống kiểm tra: 35
2 Tính toán thuỷ lực tuyến ống kiểm tra: 35
Trang 5TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 43
I.VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI: 43
1.Nguyên tắc vạch tuyến 43
2.Sơ đồ vạch tuyến 44
II TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH 44
IV.XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ MƯA: 47
V XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN: 49
VI TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA : 50
1.Chọn chiều sâu đặt cống đầu tiên : 50
2 Lập bảng tính thuỷ lực mạng lưới: 50
VII LẬP BẢN VẼ CẮT DỌC TUYẾN CHÍNH THOÁT NƯỚC MƯA 52
TỔNG HỢP VÀ KẾT LUẬN 53
Trang 6CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1 Tình hình chung về thành phố TH2:
Dựa vào bản đồ quy hoạch ta xác định được vị trí các công trình thải nước ra hệ thống thoát nước
• Thành phố TH2 : Gồm hai khu vực là khu vự I và khu vực II được phân cách bởi đường quốc lộ 350
− Khu vực I gồm : 17 tiểu khu ,8 trường học , 2 bệnh viện, 3khu vực đất cây xanh và công viên,1 hồ nước và hệ thống đường xá kênh mương
− Khu vực II gồm :11 tiểu khu ,2 trường học, 1 bệnh viện ,2 xí nghiệp ,2 hồ nước, 3 khu công viên cây xanh và hệ thống đường xá
• Khu vực I giáp với sông A, khu vực II giáp với sông B Theo bản đồ địa hình ta thấy địa hình thấp dần từ phía khu vực II sang phía khu vực I, do đó sông A có thể là nơi đổ nước thải của cả thành phố
2 Các tài liệu phục vụ thiết kế :
Tài liệu cơ sở nói chung cho việc thiết kế hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp là đồ án quy hoạch đô thị ,khu dân cư và mặt bằng tổng thể xí nghiệp công nghiệp có tính đến sự phát triển trong tương lai
Ngoài ra còn những tài liệu dùng cho thiết kế sau :
Bản đồ địa hình với các đặc điểm tự nhiên ,điều kiện xây dựng công trình
− Các số liệu về địa chất ,địa chất thủy văn
− Các số liệu về khí tượng
− Các số liệu thủy văn nguồn nước
− Các số liệu về điều kiện vệ sinhCác tài liệu liên quan đến việc tính toán thiết kế đã được nêu ra trong tờ nhiệm vụ phía trên
Bao gồm:
−Bản đồ quy hoạch thành phố TH2
−Số liệu về nước thải khu dân cư
−Số liệu về nước thải sản xuất
−Các công trình công cộng trong thành phố
Trang 7CHƯƠNG II:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT
NƯỚC SINH HOẠT VÀ SẢN XUẤT
I Xác định lưu lượng nước thải tính toán:
1 Diện tích của các khu vực trong thành phố:
- Diện tích tự nhiên của khu vực I :Ftn-I =873.44 (ha)
Diện tích thực của khu vực I sau khi đã trừ diện tích ao hồ ,sông ngòi,công viên là :
Fth-I =702.407 (ha)
Diện tích tự nhiên của khu vực II: Ftn-II =767.17 (ha)
-Diện tích thực của khu vực II sau khi đã trừ diện tích ao hồ ,sông ngòi,công viên là : Fth-II =591.76 (ha)
2.Dân số của các khu vực trong thành phố :
a Dân số tính toán :
- Tổng số dân trên diện tích tự nhiên của khu vực I:
NI
=ptn-I
*Ftn-I
= 151*873.44 =131889 (người)
- Tổng số dân trên diện tích tự nhiên của khu vực II:
NII =ptn-II*Ftn-II =166*767.17 =127350 (người)
- Tổng số dân của toàn thành phố là :
N =NI + NII =131889+127350=259239 (người)
Trong đó : NI ,NII là số dân của khu vực I và II
ptn-I ,ptn-II là mật độ dân số tự nhiên của khu vực I và II
b Mật độ dân số thực của hai khu vực:
- Mật độ dân số thực tính theo diện tích xây dựng của khu vực I là:
131889
188 702.407
c Tổng số công nhân trong các nhà máy xí nghiệp A và B là:
Số công nhân được tính theo thực tế Do chưa đủ số liệu nên ta tạm tính theo tỷ lệ với dân số trong khu vực :
Trong đó :p CN –tỷ lệ giữa số công nhân so với tổng dân số khu vực (%)
N CN – số công nhân trong các nhà máy xí nghiệp
3 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt từ khu dân cư
a Lưu lượng nước thải trung bình
- Lưu lượng nước thải ngày trung bình Qng đ.tb
Trang 8h tb
N q
b Lưu lượng nước thải lớn nhất
- Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất Qh.max
0max max
* * 24*1000
* * 86400
Trang 9Bảng 1 Tính toán nước thải từ khu vực dân cư
hiệu
Diện tích đất tự
Mật độ dân số
Số lượng dân cư
Tiêu chuẩn nước thải
(l/s)
(m 3 /ngđ)
Q tb h (m 3 /h)
Trang 10Trong đó:
− Cột (1) : Thứ tự
− Cột (2) : Ký hiệu khu vực
− Cột (3) : Diện tích khu vực
− Cột (4) : Mật độ dân số
− Cột (5) : Số lượng dân cư N=F*P
− Cột (6) : Tiêu chuẩn nước thải
− Cột (7) : Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm : .
* 1000
s
N q
− N là số dân trong khu vực
− F là diện tích khu vực
− p là mật độ dân số
− q là tiêu chuẩn nước thải (l/ng/ngđ)
4 Xác định lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng
Các công trình công cộng bao gồm: các trường học,bệnh viện, nhà tắm công
cộng,xưởng giặt là công cộng…
a Lưu lượng nước thải các bệnh viện
- Số người điều trị tại bệnh viện
Số người điều trị tại các bệnh viện được tính theo quy hoạch hoặc dự báo, trong đồ án có thể tính theo tỉ lệ so với tổng dân số khu vực :
NBV=pBV*N=0.8%*259239=2074 (người)
Trong đó :
PBV –tỉ lệ số người dân đến bệnh viện so với tổng số dân khu vực;
N – Là số dân toàn khu vực;
NBV là số người đến bệnh viện
− Tiêu chuẩn thoát nước là : qBV =275(l/ng/ng đ)
− Hệ số không điều hòa giờ : Kh =2.5
− Số giờ làm việc: 24 giờ (Từ 0g ÷24g)
− Trên bản đồ quy hoạch có 3 bệnh viện trong thành phố
Trang 11→ Số người làm việc trong một bệnh viện là : NBV/3 =2074/3=691 (người)
Vì khu vực I có 2 bệnh viện ,khu vực II có 1 bệnh viện nên :
Số người trong bệnh viện của khu vực I là:NBV-I =1382 (người)
Số người trong bệnh viện của khu vực II là:NBV-II =691 (người)
b Lưu lượng nước thải của các trường học
- Tổng số người tại các trường học là :
NTH = pTH*N = 23%*259239=59625 (người)
Trong đó :
− pTH là tỉ lệ giữa số học sinh so với tổng số dân khu vực
− N là số dân toàn khu vực
− NTH số học sinh
- Tiêu chuẩn thoát nước là : q=20 (l/ng/ng đ)
- Hệ số không điều hòa giờ :Kh =1.8
- Số giờ làm việc: 12g (Từ 6g ÷ 18g)
- Trên bản đồ quy hoạch toàn thành phố có 10 trường học:
→ Số người trong 1 trường học là NTH/10=5963 (người)
- Vì khu vực I có 8 trường học , khu vực II có 2 trường học nên :
Số người ở trường học trong khu vực I là : NTH-I =47704 (người)
Số người ở trường học trong khu vực II là : NTH-II =11926 (người)
c Lưu lượng nước thải của các nhà tắm công cộng :
- Tổng số người tại các nhà tắm công cộng là :
NTCC = pTCC*N = 15%*259239=38886 (người)
Trong đó :
− pTCC là tỉ lệ giữa số số người đến nhà tắm công cộng so với tổng số dân khu vực
− N là số dân toàn khu vực
− NTCC số người đến nhà tắm công cộng
- Tiêu chuẩn thoát nước là : q=135 (l/ng/ng đ)
- Hệ số không điều hòa giờ :Kh =1
- Số giờ làm việc : 12g (Từ 6g÷ 18g)
- Trên bản đồ quy hoạch toàn thành phố ta chọn mỗi khu vực có 1 nhà tắm công cộng :
Số người trong 1 nhà tắm công cộng là NTH/2=38886/2=19443 (người)
Số người đến nhà tắm công cộng trong khu vực I là : NTCC-I =19443 (người)Số người đến nhà tắm công cộng trong khu vực II là : NTCC-II =19443 (người)
d Lưu lượng nước thải của xưởng giặt là công cộng :
- Tổng số người giặt ở xưởng giặt là công cộng là :
NGL = pGL*N = 20%*259239=51848 (người)
Trang 12Trong đó :
− pGL là tỉ lệ giữa số người giặt là công cộng so với tổng số dân khu vực
− N là số dân toàn khu vực
− NGL số người giặt là ở xưởng giặt là công cộng
- Tiêu chuẩn thoát nước là : q=80 (l/ng/ng đ)
- Hệ số không điều hòa giờ :Kh =1
- Số giờ làm việc : 16g (Từ 6g÷22g)
- Trên bản đồ quy hoạch toàn thành phố ta chọn mỗi khu vực có 1 xưởng giặt là công cộng :
→ Số người giặt ở xưởng giặt là công cộng là NGL/2=51848/2=25924 (người)Số người giặt ở xưởng giặt là công cộng trong khu vực I là :
NGL-I =25924(người)
Số người giặt ở xưởng giặt là công cộng trong khu vực II là :
NGL-II =25924 (người)
e Tổng hợp nước thải tập trung từ các công trình riêng biệt
Kết quả được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2 :Thống kê lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng
)
Số
người
TCTN(l/ng/ngđ)
Trang 13− Cột (1) là số thứ tự
− Cột (2) là loại công trình
− Cột (3) là thời gian làm việc trong 1 ngày
− Cột (4) là số người
− Cột (5) là tiêu chuẩn nước thải
− Cột (6) hệ số làm việc không điều hòa giờ
− Cột (7) lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm
− Cột (9)=cột (6)*cột (8)
− Cột (10) lưu lượng nước thải trung bình giây lớn nhất
Qmax.s= 1000
3600
Qmax.h
(l/s)
5 Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp
a Biên chế công nhân trong các xí nghiệp công nghiệp
− Tổng số công nhân làm việc trong các xí nghiệp công nghiệp
Lấy theo số liệu điều tra hoặc quy hoạch, trong đồ án có thể tạm tính :
Trang 14NCN = pCN*N =20%*259239 = 51849 (người)Trong đó :
PCN-tỷ lệ giữa số công nhân làm việc tại các xí nghiệp công nghiệp so với tổng số dân đô thị , lấy từ tài liệu đã cho
N – dân số toàn khu vực
NCN – Số công nhân làm việc tại các xí nghiệp công nghiệp
− Số người trong xí nghiệp ATổng số người trong xí nghiệp A
NA
CN =pA*NCN =60%*51849 =31109 (người)Trong đó : pA là tỉ lệ phần trăm số công nhân làm trong xí nghiệp A so với tổng số công nhân trong đô thị lấy từ số liệu đã cho
Số người làm việc trong xí nghiệp A chia ra các ca :
- Số công nhân trong ca 1:
NA CN1=pA
1*NA
CN=60%*31109=18665 (người)
- Số công nhân trong ca 2:
NA CN2=pA
2*NA
CN=40%*31109=12444 (người)Trong đó : NA
2 – tương ứng là tỉ lệ phần trăm giữa số công nhân làm việc ở
ca 1,2 với tổng số công nhân trong xí nghiệp A ,lấy từ tài liệu đã cho
− Số người trong xí nghiệp BTổng số người trong xí nghiệp B
NB
CN =pB*NCN =40%*51849 =20740 (người)Trong đó : pB là tỉ lệ phần trăm số công nhân làm trong xí nghiệp B so với tổng số công nhân trong đô thị lấy từ số liệu đã cho
Số người làm việc trong xí nghiệp B chia ra các ca :
- Số công nhân trong ca 1:
NB CN1=pB
1*NB
CN=40%*20740=8296 (người)
- Số công nhân trong ca 2: NA
NB CN2=pB
2*NB
CN=35%*20740=7259 (người)
- Số công nhân trong ca 3:
NB CN3=pB
3*NB
CN=25%*20740=5185 (người)Trong đó : NB
CN1 ,NB
CN2 ,NN
CN3– là số công nhân làm việc ở ca 1, 2 ,3 trong xí nghiệp B
Trang 15Lập bảng biên chế công nhân trrong mỗi nhà máy (bảng 3)
Bảng 3 : Biên chế công nhân trong các xí nghiệp công nghiệp
STT Tên nhà
máy
Số công nhân
b Lưu lượng nước thải sản xuất công nghiệp
Lượng nước thải sản xuất của hai nhà máy, xí nghiệp công nghiệp do chưa có đủ số liệu nên lấy theo tỉ lệ (%) so với lưu lượng nước thải của khu dân cư
BẢNG 4 : LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SẢN XUẤT MỖI CA
STT Tên nhà máy Lưu lượng nước thải
Trang 16STTTên nhà máy Ca làm việc
Qca(m3/ca)
Qh(m3/h)
Qs(l/s)
Qh.max(m3/h)
Qmax s(l/s)
c Lưu lượng nước thải sinh hoạt trong xí nghiệp công ngiệp :
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt trong xí nghiệp công nghiệp
Đối với phân xưởng bình thường (lạnh) có thể lấy bằng 25 l/ng/ca
Đối với phân xưởng nóng có thể lấy bằng 35 l/ng/ca
-Lượng nước thải sinh hoạt từ các phân xưởng của mỗi xí nghiệp
+ Đối với phân xưởng bình thường :
QSH1
ca ,QSH2
ca –Lượng nước thải sinh hoạt từ phân xưởng bình thường và phân xưởng nóng trong ca đang xét
d Lưu lượng nước thải do tắm trong xí nghiệp công nghiệp
- Tiêu chuẩn nước thải do tắm trong xí nghiệp công nghiệp
Đối với phân xưởng bình thường có thể lấy bằng 40 l/ng/ca
Đối với phân xưởng nóng có thể lấy bằng 60 l/ng/ca
-Lưu lượng nước thải do tắm mỗi ca QT1
ca ở các phân xưởng của xí nghiệpĐối với phân xưởng bình thường :
Trang 17ca , QT2
ca – Lượng nước thải do tắm ở phân xưởng bình thường và phân xưởng
nóng ở ca đang xét
Thống kê lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân các xí nghiệp (bảng 6) và phân phối theo giờ (bảng 7)
BẢNG 6 : THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ NƯỚC
TẮM CỦA CÔNG NHÂN TRONG XÍ NGHIỆP
tên xí
nghiệp Ca XưởngPhân
Số công nhân làm việc Nước thải sinh hoạt Nước tắm
% Người chuẩn Tiêu
(l/ng)
Qca m3/ca Kh % Người
Tiêu chuẩn (l/ng)
Qca m3/ca Kh
Trang 18− Cột 1 : Tên xí nghiệp
− Cột 2 : Số ca làm việc của xí nghiệp A,B
− Cột 3 : Loại phân xưởng
− Cột 4 : Phần trăm số công nhân trong phân xưởng nóng ,lạnh của các ca
− Cột 5: Số người trong phân xưởng nóng ,lạnh của các ca
=cột 3*số người trong ca tương ứng
− Cột 6 : Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt cho phân xưởng nóng ,lạnh tương ứng là 35;25 (l/người/ca)
− Cột 7 : Lưu lượng nước thải cho công nhân trong phân xưởng nóng ,lạnh =cột 5*cột 6/1000
− Cột 8 :hệ số không điều hòa giờ của phân xưởng lạnh và nóng
− Cột 9 : Phần trăm số công nhân tắm trong phân xưởng lạnh và nóng của các ca
− Cột 10 : Số người tắm trong phân xưởng nóng ,lạnh của các ca =cột 9 *số người trong ca tương ứng
− Cột 11 : Tiêu chuẩn nước thải tắm cho phân xưởng nóng ,lạnh tương ứng là 60,40 (l/người)
− Cột 12 : Lưu lượng nước thải tắm của công nhân trong phân xưởng nóng và lạnh =cột 10*cột 11/100
Trang 19− Cột 13 : Hệ số làm việc không điều hòa giờ của phân xưởng lạnh và nóng
Chú ý :giờ làm việc của các ca được quy định như sau:
Mỗi ngày làm việc 3 ca và mỗi ca làm việc 8 tiếng :
- Ca 1 : Từ 6 giờ đến 14 giờ
- Ca 2 : Từ 14 giờ đến 22 giờ
- Ca 3 : Từ 22 giờ đến 6 giờ
Để tính toán nước thải cho toàn thành phố ta cần xác định lượng nước thải sjnh hoạt của công nhân trong xí nghiệp theo từng giờ như bảng sau :
BẢNG 7 : PHÂN PHỐI NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA CÔNG NHÂN
TRONG CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TỪNG GIỜ
Trang 20− Cột 1 : Ca làm việc
− Cột 2 : Giờ trong ngày
− Cột 3 và cột 4 là phần trăm lưu lượng trong phân xưởng nóng ,lạnh
− Cột 5 =cột 3*tổng lưu lượng nước thải trong từng ca ở phân xưởng nóng
− Cột 6 : Là lưu lượng nước thải trong phân xưởng lạnh theo từng giờ
=Cột 4 *tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt theo từng ca ở phân xưởng lạnh
− Cột 7 và cột 8 tính tương tự như cột 5 và cột 6
− Cột 9 : tổng lưu lượng nước thải theo từng giờ = tổng cột (5,6,7,8)
− Cột 10 : Là phần trăm nước thải sinh hoạt theo từng giờ
6 Tổng hợp lưu lượng nước thải cả đô thị
Kết quả tính lưu lượng nước thải trong thành phố và phân phối theo các giờ trong ngày thể hiện trong bảng 8 và hình 1
Trang 21Giờ NTSH NT bệnh viện NT trường học NT tắm công cộng Giặt là NT công nghiệp Tổng hợp
Trang 22Hình 1 : Biểu đồ dao động của nước thải
Nhận xét : Qua biểu đồ ta thấy lưu lượng nước thải lớn nhất vào thời điểm 14-15 giờ trong ngày Tương ứng với hệ số không điều hòa chung :
Kc = 4048.16 1.38
2930.13=
II VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI
1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước.
Lưu vực thoát nước là phần diện tích của đô thị hay của xí nghiệp công nghiệp mà nước thải cho chảy tập trung về một cống góp chính
Hệ thống thoát nước thường thiết kế theo nguyên tắc tự chảy,khi cống đặt quá sâu thì phải dùng máy bơm nâng nước lên cao sau đó lại tiếp tục tự chảy.Vạch tuyến mạng lưới được tiến hành theo thứ tự sau:phân chia lưu vực thoát nước chính, xác định vị trí trạm xử lý và xả nước vào nguồn ,vạch tuyến cống góp nước chính, cống góp lưu vực,cống đường phố và tuân theo
nguyên tắc sau :
a Hết sức lợi dụng địa hình
− đặt cống theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp của lưu vực thoát nước ,đảm bảo lượng nước thải lớn nhất tự chảy trong cống
− tránh đào đắp nhiều
− tránh đặt nhiều trạm bơm lảng phí
b Tổng chiều dài cống nhỏ nhất :Có các sơ đồ sau:
Trang 23− Sơ đồ hộp :Áp dụng cho khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng , diện tích lớn và công trình không xây sâu vào bên trong
− Sơ đồ ranh giới thấp :Khi địa hình khá dốc
− Sơ đồ xuyên khu
c Tuyến cống chính và vị trí trạm xử lý hợp lý:
Tuyến cống chính thẳng tới trạm xử lý ,trạm xử lý đặt ở phía thấp nhưng không ngập lụt, cuối hướng gió chủ đạo mùa hè, cuối nguồn nước,khoảng cách vệ sinh tối thiểu 500 m đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp thực phẩm
d Giảm tối thiểu công trình giao tiếpGiảm bớt cống chui qua đường giao thông ,cầu phà và các công trình ngầm khác
e Kết hợp và lợi dụng các công trình ngầm khác :Để thuận tiện cho việc xây dựng ,khai thác và sử dụng
2 Đề xuất phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước
Từ bản đồ quy hoạch thành phố TH2 ta có một số phân tích và nhận xét như sau:Thành phố có địa hình tương đối bằng phẳng, các đường đồng mức cách đều nhau với độ dốc theo hướng Đông Bắc→ Tây Nam, nơi cao nhất phía Đông Bắc của thành phố có độ cao +9 m so với mực nước biển, nơi thấp nhất phía Tây Nam, có cao trình +6 m
Thành phố với hai con sông, sông A chạy dọc thành phố ở phía Đông Sông A
(đồng thời nó là ranh giới hành chính phía Đông của thành phố) và sông A sẽ là
nguồn cung cấp nước cho thành phố TH2 do lợi thế độ cao của nó Sông B chạy dọc
thành phố ở phía Tây (đồng thời nó là ranh giới hành chính phía Tây của thành phố)
nước chảy từ phía Bắc xuống phía Nam, sẽ là nguồn nhận nước thải từ thành phố khi có mưa xuống (thoát nước mưa), hoặc nhận nước thải sau qua xử lý (thoát nước thải SH+CN)
Với đặc điểm về điều kiện tự nhiên trên, cũng như các điều kiện về quy hoạch đô thị (dân sinh, các công trình công cộng, nhà máy xí nghiệp ), ta đi đến quyết định lựa chọn phương án mạng lưới thoát nước thải và nước mưa của thành phố theo sơ
đồ giao nhau
Trang 24Toàn bộ nước thải của thành phố sau khi xử lý được thải vào sông B Trạm xử lý đặt gần về phía cuối sông B để tránh gây ô nhiễm, cách khu vực dân cư một khoảng cách ly là 500m để đảm bảo vấn đề không gây ô nhiễm và ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người dân trong khu vực.
Tuyến cống góp chính đặt theo vùng thấp của khu vực, ta có hai phương án vạch tuyến như sau:
Phương án 1: Ta bố trí tuyến cống chính đi gần như vuông góc với đường đồng
mức Các tuyến cống lưu vực chạy vuông góc với tuyến cống chính đưa nước từ một số tiểu khu về tới cuối hạ lưu sông Phương án này làm cho các tuyến cống nhánh dài,không đảm bảo nước thải được vận chuyển liên tục, nhanh chóng, không tận dụng được độ dốc tự nhiên của địa hình
Phương án 2: Ta bố trí tuyến cống chính đi gần như song song với sông B Các
cống góp lưu vực sẽ chạy theo các trục đường từ Đông - Bắc xuống Tây - Nam, theo hướng vuông góc với sông A Trước khi thoát ra sông, nước được đưa về nhà máy xử lý được lựa chọn đặt ở vị trí góc dưới cùng của thành phố Phương án vạch tuyến này rất phù hợp với địa hình thành phố, tận dụng được độ dốc địa hình, độ sâu chôn cống nhỏ, thoát nước thuận lợi Vì vậy ta chọn phương án này để thiết kế mạng lưới thoát nước cho thành phố
Các phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước (phương án 1 & phương án 2) được thể hiện trong sơ đồ kèm theo
Khu vực thoát nước có độ dốc trung bình, đường phân thuỷ không rõ rệt Ta coi toàn bộ là một lưu vực thoát nước Nước thải sản xuất xả chung với nước thải sinh hoạt
Tiến hành vạch tuyến cống chính, cống đường phố, chia mạng lưới thoát nước, đánh số thứ tự các điểm tính toán.Tất cả được thể hiện trong Bản vẽ Mặt Bằng hệ thống thoát nước(tỷ lệ 1:10.000) kèm theo dưới đây
Trang 25Hình 2: Sơ đồ vạch tuyến hóa hệ thống nước thải (phương án I)
2 a d c b
3 a c b
4 a
d c b
5 a
d c b
6 a
d c b
9
c b
c
c b
c b
a d c b
c b
b
10 a
d c b
a
d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c
c b
18
25
24 17
23
22
a d c b
41
48
40 33
35
32 26
34 28 27
21 20 13
11 18
19 25
56 60 61 66 67
58 51
49 52 54
55
57 62
Trang 26Hình 3: Sơ đồ vạch tuyến hóa hệ thống nước thải (phương án II _ phương án lựa chọn)
2
a d c b
3
a c b
4
a
d c b
5
a
d c b
6
a
d c b
9
c b
a d
c
c b
c b
a d c b
c b
a cb
10
a
d c b
a
d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c b
a d c
c b
18 25
24 17
23
22
a d c b
14
17 13
24
37 29 25
34 30 26
38 35
39 36
40 3
2
32 27
42 49 46
51 47
7
60
66 54
Trang 27III TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI:
1 Tính toán diện tích các ô thoát nước:
Tiến hành phân chia các ô thoát nước và xác định hướng thoát nước của từng ô vào các đoạn cống cụ thể Việc làm này được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng hệ thốn thoát nước thải, sau đó bảng tính toán (bảng 9, bảng 10)
Đối với khu vực I:
Bảng 9: Diện tích tính toán của các tiểu khu trong khu vực I
Trang 28Đối với khu vực II:
Bảng 10: Diện tích tính toán của các tiểu khu trong khu vực II
2 Xác định lưu lưọng tính toán cho từng đoạn cống
a- Công thức tính lưu lượng tính toán cho đoạn cống
Trang 29+∑ F là tổng diện tích của các tiểu khu đổ nước thải vào dọc tuyến cống đang xét + q0:là mô đun lưu lượng của khu vực chứa tiểu khu, đươc xác định theo công thức :
.
, / / 86.4.
Qttr là LL nước thải trung bình ngày của khu vực tính toán
Qtb.ngd là LL tập trung của khu vực tính toán
F: Diện tích khu vực,ha
n cs
n dd
b Tính lưu lượng riêng cho từng khu vực:
* Xác định lưu lượng riêng của khu vực I: