Hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Dược và Vật tư Y tế Phú Yên
Trang 1Nhận xét của đơn vị thực tập
Trang 2
Trang 3
Trang 4
MỤC LỤC
PHẦN I : Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ trong doanh
nghiệp 2
I Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của viêc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp : 3
1 Một số khái niệm về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ: 3
2 Ý nghĩa của việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp : 4
3 Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ: 4
II Hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp : 5
1 Phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ : 5
2 Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán : 11
III Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp : 20
1 Hạch toán chi phí bán hàng: 20
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 22
3 Hạch toán kết quả tiêu thụ: 25
PHẦN 2 : Tình hình hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 26
A Đặc điểm tình hình chung của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 27
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Dược & Vật tư y tế PY : 27
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 27
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty : 28
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29
II Đặc điểm tổ chức QL và tổ chức kế toán của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên: 31
1 Đặc điểm tổ chức quản lý : 31
2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty : 32
B Tình hình hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Cty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 37
I Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và các phương thức bán hàng tại Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 37
1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh : 37
2 Các phương thức bán hàng tại Công ty : 37
II Hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 37
Trang 51 Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán : 37
2 Hạch toán giá vốn hàng bán : 41
3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu : 41III Hạch toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa ở Công tyDược & Vật tư y tế Phú Yên : 41
1 Hạch toán chi phí bán hàng : 41
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp : 41
3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 41
PHẦN 3 : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ vàkết quả tiêu thụ hàng hoá tại Cty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 41
I Nhận xét về công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá ở Công tyDược & Vật tư y tế Phú Yên : 41
1 Đánh giá chung về tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá : 41
2 Nhận xét về công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá ở Công
ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 41
II Những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu
1 Hoàn thiện hạch toán chi phí bán hàng : 41
2 Hoàn thiện hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp : 41
3 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : 41
4 Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy tiêu thụ hàng hoá Mở rộng thị trường tiêuthụ nhằm tăng doanh thu cho Công ty : 41KẾT LUẬN 41
Trang 6Mở đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển mình bớc sang nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhànớc thì các doanh nghiệp đã từng bớc thay đổi và hòa mình vào với xu thếcạnh tranh gay gắt đó
Hiện nay, để tồn tại và đứng vững trên thơng trờng thì đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có phơng thức kinh doanh hợp lý Có thể nói một trongnhững phơng thức kinh doanh có hiệu quả đó là làm thế nào để tiêu thụ đợcsản phẩm, hàng hóa theo đúng nh dự kiến của doanh nghiệp Để đạt đợc
điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thị trờng,
tổ chức tốt nguồn hàng, định giá bán, tổ chức các kênh phân phối phù hợp,giải quyết tốt khâu thanh toán Trong đó, tổ chức tốt việc hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh cũng là vấn đề hết sức quan trọng trong quản
lý để đạt đợc mục tiêu tiêu thụ tốt hàng hóa
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hạch toán tiêu thụ & xác địnhkết quả kinh doanh hàng hóa và để nâng cao hơn hiểu biết của mình trongthời gian thực tập tại Công ty Dợc và Vật t Y tế Phú Yên, tôi quyết định chọn
đề tài "Hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Dợc và Vật t Y tế Phú Yên" làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình."
Bố cục của chuyên đề trừ phần Mở đầu và Kết luận gồm 3 chơng:Ch
ơng 1 : Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp
Chuyên đề đợc hoàn thành với sự nổ lực của bản thân cùng với sựhớng dẫn tận tình của Giáo viên hớng dẫn - Nguyễn Tuấn và cán bộ, nhânviên Phòng Kế toán của Công ty Tuy nhiên, với cách nhìn nhận vấn đề vàkhả năng lý luận còn hạn chế nên việc trình bày chuyên đề chắc chắn khôngtránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy
Trang 7cô, lãnh đạo và cán bộ - nhân viên trong Công ty để chuyên đề đợc hoànthiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Võ Duy Tài
Trang 8Chơng 1 :
Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh
tại doanh nghiệp
Trang 9I KHÁI NIỆM ,Ý NGHĨA ,NHIỆM VỤ CỦA VIỆC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP:
1 Một số khái niệm về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ:
1.1 Tiêu thụ:
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hoá,tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiềntệ
Thành phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp được xác định là tiêu thụ khidoanh nghiệp đã chuyển giao sản phẩm hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ chokhách hàng, đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.3 Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoảngiảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặcthuế xuất khẩu nếu có
1.4 Chiết khấu bán hàng:
Hiện nay, theo thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 07/06/1999 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tạicác doanh nghiệp Nhà nước, chiết khấu bán hàng chỉ bao gồm chiết khấu thanh toán.Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do người muathanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạnthanh toán và được quy định rõ trên hoá đơn bán hàng hay hợp đồng kinh tế
Trang 101.5 Giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đãthoả thuận (ghi trên hoá đơn, hơp đồng kinh tế) do hàng bán kém phẩm chất, khôngđúng qui cách, thời hạng được ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàngmua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lượng lớn
1.6 Doanh thu hàng bán bị trả lại:
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá bán đã ghi sổ của số sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạmcác điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như : hàng kém phẩm chất, sai quicách, chủng loại …
1.7 Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá trị sản phẩm hàng hoá thương mại lao vụ, dịch vụ
đã xác định tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất hay giáthành công xưởng
2 Ý nghĩa của việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp:
Hàng hoá doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau do đó phải
tổ chức hạch toán hàng hoá theo đúng số lượng, chất lượng của hàng hoá, phải có sựphân công và kết hợp trong việc ghi chép hạch toán tiêu thụ hàng hoá giữa phòng kếtoán với thủ kho Thông qua việc tiêu thụ giá trị sử dụng của sản phẩm được thựchiện Doanh nghiệp thu được vốn bỏ ra và thu hồi được lợi nhuận
Vì vậy thực hiện công việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá sẽ giúp cho doanhnghiệp tổ chức quản lý chặt chẽ hàng hoá, sản phẩm và tiêu thụ hợp lý Đồng thờixác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, cùng loại sản phẩm cũng nhưtoàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ hàng hoá Qua đó doanh nghiệp mới đưa ra các quyếtđịnh sáng suốt để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững mạnh
3 Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thu:
- Phản ảnh và giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch xuất bán hànghoá, xác định chính xác đầy đủ doanh thu bán hàng hoá, các khoản giảm trừ, giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác kịpthời kết quả tiêu thụ hàng hoá
Trang 11- Phản ảnh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, các chế độbảo quản và kiểm kê hàng hoá.
- Phản ảnh và giám đốc tình hình thanh toán với khách hàng về tiền bánhàng, thanh toán với ngân sách về thuế
II Hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì điều quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ của mình tiêu thụngày càng mạnh trên thị trường Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chếthị trường là làm thế nào có hiệu quả cao và kết quả kinh doanh ngày càng cao, càngtốt Điều đó phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, các khoảnchi phí và tính toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp
Các phương thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được đadạng hoá các hình thức bán hàng, tiêu thụ hàng, hàng gửi đi bán và thanh toán tiềnbán hàng
1.1.2 Phương thức bán hàng trực tiếp tại kho:
Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa hai bên, bên mua đến nhận hàng trực tiếptại kho và ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) kếtoán hạch toán vào doanh thu
1.1.3 Phương thức xuất kho gửi bán (chuyển hàng):
Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng
ký kết giữa hai bên Lúc này hàng chưa được coi là tiêu thụ Khi doanh nghiệp nhậnđược tiền hàng hoặc giấy báo nhận thanh toán hoặc áp dụng phương thức thanh toántheo kế hoạch thông qua ngân sách, ngân hàng, lúc này kế toán mới hạch toán vàodoanh thu
1.1.4 Phương thức bán hàng trả góp:
Khi xuất hàng giao cho khách thì hàng đó được coi là tiêu thụ, khách hàngthanh toán tiền hàng, số tiền còn lại sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo và chịu lãi suất trả
Trang 12chậm phần chênh lệch giữa giá bán thông thường với giá bán trả góp được hạch toánvào thu nhập tài chính.
1.2 Thủ tục chứng từ:
Khi tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải lập chứng từ bán hàng: Hoá đơnhoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho nhằm mục đích xác nhận số lượng, chất lượng,đơn giá và số tiền bán sản phẩm cho người mua, là căn cứ để người bán ghi doanhthu vào các sổ kế toán liên quan, người mua làm chứng từ đi đường, lập phiếp nhậpkho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán
Chứng từ bán hàng được lập thành 3 liên, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng kýduyệt và đóng dấu Trường hợp thanh toán ngay thì chứng từ được chuyển đến thủquỹ làm thủ tục thu tiền hoặc séc, thu xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thanhtoán” Liên 1 lưu, liên 2 và 3 người mua mang đến kho để nhận hàng Sau khi giaohàng thủ kho và người mua cùng ký tên vào các liên, liên 2 giao cho người mua làmchứng từ đi đường và ghi số kế toán đơn vị mua, liên 3 thủ kho giữ để ghi vào thẻkho và chuyển cho kế toán ghi số, làm thủ tục thanh toán (nếu chưa được khách hàngtrả tiền)
Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo qui định và phải nguyênvẹn, không rách hoặc nhàu nát Số liệu, chữ viết đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải
rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa Trường hợp bán lẻhàng hoá cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức quy định thì không phải lậphoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ theo qui định hiện hành
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì sử dụnghoá đơn GTGT
2 Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán:
2.1 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phương thức khác nhau,
kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
* TK 511 – Doanh thu bán hàng:
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tếcủa doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu Tài khoản này cũng phảnánh các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp trong trường hợpcung cấp sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Trang 13Kết cấu TK 511 như sau:
- Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh sốbán hàng trong kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “ Xác định kết quả kinhdoanh”
+ Kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá vào tài khoản “ Xác định kết quảkinh doanh”
- Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
+ Số thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ TK 511 được chi tiết thành 4 tàikhoản cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Kết cấu TK 512 như sau:
- Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có)
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảmgiá hàng bán đã chấp nhận trên số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộtrong kỳ
+ Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản “ Xác địnhkết quả kinh doanh”
- Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ
Trang 14TK 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
- TK 512 1 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm
- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK 531 – Hàng bán bị trả lại:
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ, đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
Kết cấu TK 531:
- Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
- Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vàodoanh thu trong kỳ
TK 531 không có số dư cuối kỳ
* TK 532 – Giảm giá hàng bán:
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàngbán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do thuộc về doanh nghiệp
Kết cấu TK 532 như sau:
- Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận với khách hàng
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu trongkỳ
* TK 131 – Phải thu khách hàng:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ
Kết cấu TK 131 như sau:
- Bên Nợ:
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao
vụ đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ
+ Số tiền thừa trả lại cho khách
- Bên Có:
+ Số tiền khách hàng trả nợ
+ Số tiền đã ứng trước, nhận trước của khách hàng
Trang 15+ Số tiền giảm giá cho khách hàng sau khi giao hàng và khách hàng cókhiếu nại.
+ Số tiền chiết khấu bán hàng cho người mua
- Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
- Số dư Có: Số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu củakhách hàng
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng khách hàng
Việc tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiềuphương thức khác nhau như tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàngcho các đại lý, bán hàng theo phương thức trả góp … Trình tự hạch toán đối với từngphương thức tiêu thụ như sau:
a Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc cácphân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sản phẩm sau khi xuất giao cho khách hàngđược chính thức coi là tiêu thụ Quyền sở hữu những sản phẩm này thuộc về ngườimua Việc hạch toán được tiến hành như sau:
- Khi xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng hay thực hiện các lao vụ, dịch
Trang 16+ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi doanh thu theo giá chưa có thuế:
Nợ TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gởi ngân hàng Tổng giá
Có TK 511- Doanh thu bán hàng ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp ( Thuế GTGT đầu ra)
+ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi doanh thu bán hàng theo giá cóthuế:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (Có thuế GTGT)
b Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghitrong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêuthụ Phương pháp hạch toán như sau:
- Khi xuất hàng chuyển cho người mua, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Trang 17Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộpĐối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp trựctiếp:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Tổng giá thanh toán
c Phương thức tiêu thụ qua đại lý:
Đơn vị nhận làm đại lý bán hàng đúng giá do doanh nghiệp quy định, chỉhưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý.Doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải tính và nộpthuế GTGT trên doanh thu bán hàng Trình tự hạch toán như sau:
* Tại đơn vị giao hàng đại lý:
Do hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khichính thức tiêu thụ, nên cách hạch toán cũng tương tự như phương thức chuyển hàngtheo hợp đồng Số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng
- Khi xuất hàng giao cho các đại lý:
Nợ TK 111, 112 (Ghi giá thanh toán – Hoa hồng đại lý)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng ( Ghi hoa hồng đại lý)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Ghi giá bán chưa thuế)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra)++ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không thuộc đốitượngchịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, doanh thu ghi sổ là giábán có thuế:
Trang 18Nợ TK 111, 112 : Doanh thu – Hoa hồng
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 131
* Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý:
Đối với đơn vị nhận làm đại lý, hàng nhận bán đại lý không thuộc quyền sởhữu của đơn vị, vì vậy kế toán phải theo dõi ở tài khoản ngoài bảng, TK 003 – Hànghoá nhận bán hộ, ký gửi
- Khi nhận hàng, căn cứ vào giá trị ghi trong hợp đồng, kế toán ghi
Trang 19Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Ghi hoa hồng bán hàng đượchưởng)
Có TK 331 – Phải trả người bán (Ghi số tiền phải trả cho ngườigiao đại lý)
- Trường hợp tách biệt việc thanh toán tiền hàng và hoa hồng đại lý:
+ Khi bán được hàng ghi:
Có TK 331 – Phải trả người bán được hoặc phải thu)
+ Cuối kỳ, kế toán xác định số hoa hồng được hưởng về bánhàng đại lý, kế toán ghi:
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng được hưởng)
- Khi thanh toán tiền hàng cho người giao đại lý:
- Khi xuất hàng giao cho người mua:
Trang 20Nợ TK 111, 112 – (Ghi số tiền thu lần đầu)
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Ghi số tiền còn lại phải thu)
Có TK 511 – (Ghi doanh thu tính theo giá bán chưa có thuếGTGT tại thời điểm giao hàng)
Có TK 711 – Thu nhập hoạt động tài chính (Ghi số lãi do trảchậm)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra)Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phảnánh vào TK 511 theo giá thanh toán:
Nợ TK 111, 112 – (Ghi số tiền thu lần đầu)
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Ghi số tiền còn lại phải thu)
Có TK 511 – (Ghi doanh thu tính theo giá bán có thuế GTGT tạithời điểm giao hàng)
Có TK 711 – Thu nhập hoạt động tài chính (Ghi số lãi do trảchậm)
2.2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên:
a Hạch toán hàng bán bị trả lại:
Trong kỳ, trị giá hàng bán bị trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 – Hàngbán bị trả lại Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511.Hạch toán hàng bán bị trả lại trong kỳ, ở kỳ kế toán sau hay ở niên độ sau, đều thựchiện như sau:
- Khi nhận lại sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Khi thanh toán với ngưỡi mua về số tiền của hàng bán bị trả lại, nếu hàngbán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 531- hàng bán bị trả lại(giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 (3331) – Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131 – Giá thanh toán
- Cuối kì, kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Trang 21Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141, 334, 338
b Hạch toán giảm giá hàng bán:
Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh váo TK 532, và ghi phản ánhvào các khoản giảm giá bán sau khi có hoá đơn bán hàng Không phản ánh vào tàikhoản này số giảm giá được ghi trên hoá đơn bán hàng và được ghi trừ vào tổng trịgiá bán ghi trên hoá đơn Cuối kỳ, các khoản giảm giá hàng bán được kết chuyểnsang TK 511 – Doanh thu bán hàng Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán như sau:
- Phản ánh số giảm giá hàng bán đã chấp thuận với khách hàng trong kỳ,ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Có TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang TK 511 toàn bộ số giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
c Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:
Theo luật thuế hiện hành, các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng nhưrượu, bia, thuốc lá …, phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, được tính theo một tỷ lệ trêndoanh thu tiêu thụ
Để theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách về tiền thuế, kế toán sử dụng
TK 333(3332) – Thuế tiêu thụ đặc biệt, bên Có ghi số phải nộp, bên Nợ ghi số đã nộpthuế tiêu thụ đặc biệt được trừ vào doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần.Trình tự hạch toán như sau:
TK 111, 112, 331 TK 333(3332, 3333) TK 511
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế
Trang 222.2.3 Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm
Cuối kì, kết chuyển giá trị hàng hoá
III HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤ T KINH DOANH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP:
Kết quả tiêu thụ sản phẩm (lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm) được xác địnhtheo công thức sau:
-
-Giá vốnhàng bán
=-
Chiphíbánhàng
-
1 Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh do có liên quan đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như: tiền lương, tiền trích bảo
Trang 23hiểm xã hội… trên tiền lương của bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển sản phẩm đitiêu thụ, chi phí khác bằng tiền…
1.1 Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp các khoản chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641- chi phí bánhàng
Kết cấu TK 641 như sau:
- Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các nội dung chiphí sau:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 241.2 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng được hạch toán theo sơ đồ hạch toán tổng hợp sau:
KT 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 138, 338 Chi phí nhân công Các khoản ghi giảm chi phí
bán hàng
doanh nghiệp để xác định kết quả SXKD
Thuế, phí và lệ phí được chuyển cho kết quả
tính vào chi phí kì sau kì sau
TK 139, 159
đòi & giảm giá hàng tồn kho
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho từng loại hoạt động
Trang 25Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lýhành chính và các chi phí quản lý chung khác.
2.1 Tài khoản sử dụng:
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là tài khoản được dùng để tậphợp các chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý doang nghiệp Kết cấu tài khoản 642như sau:
- Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6242 – Chi phí vật liệu quản lý
2.2 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 26SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Thuế, phí và lệ phí được chuyển cho kết quả
Tính vào chi phí kì sau kì sau
TK 139, 159
Chi phí dự phòng phải thu kho
Đòi & giảm giá hàng tồn kho
Trang 273 Hạch toán kết quả tiêu thụ:
3.1.Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Kết cấu TK 911như sau:
- Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ
+ Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Bên Có:
+ Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụtrong kỳ
+ Thu nhập hoạt động tài chính và các khoảng thu bất thường
+ Thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường) và từng loại sản phẩm, hànghoá, lao vụ, dịch vụ
3.2 Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ được hạch toán theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ ẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ H CH TOÁN K T QU TIÊU THẾT QUẢ TIÊU THỤ Ả TIÊU THỤ Ụ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ ẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ H CH TOÁN K T QU TIÊU THẾT QUẢ TIÊU THỤ Ả TIÊU THỤ Ụ
Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp Kết chuyển lỗ
TK 142 (1422)
Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp còn lại kì trước
TK 421
Kết chuyển lãi
Trang 28Chơng 2 :
Tình hình hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
trong doanh nghiệp
A ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH CHUNG CỦA CễNG TY DƯỢC & VẬT
TƯ Y TẾ PHÚ YấN
Tờn giao dịch: Cụng Ty Dược & Vật Tư Y Tế Phỳ Yờn.
Trang 29I ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY D ƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN:
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Dược & Vật tư
y tế Phú Yên:
Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên là một doanh nghiệp Nhà nước mà tiềnthân của nó là Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Phú Khánh, trực thuộc Sở Y Tế Phú Khánhtrước đây Sau khi Nhà nước có quyết định tách tỉnh Phú Khánh thành 2 tỉnh PhúYên và Khánh Hòa vào tháng 7 năm 1989 Cũng như các doanh nghiệp khác, Công
ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên được UBND Tỉnh cho phép thành lập theo quyếtđịnh số 94A/QĐ – UB, ngày 23/07/1989 với chức năng nhiệm vụ kinh doanh chính
là : tổ chức cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế, nuôi trồng, thu mua và nghiên cứudược liệu
Lúc mới thành lập, cơ cấu bộ máy của Công ty chỉ có 4 người, tài sản hầunhư không có gì, Công ty được Sở Y tế Phú Yên cho mượn một căn nhà trước đây làkhu tập thể dành cho cán bộ của Ngành mới được chuyển về từ Nha Trang ở để làmvăn phòng làm việc với diện tích chỉ có 120m2 Đến cuối năm 1989, Công ty mớiđược UBND Tỉnh Phú Yên cấp vốn lưu động để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
là 50.000.000 đồng Nếu so với cùng thời điểm này thì vốn kinh doanh của cácCông ty Dược vùng Tây Nam Bộ bình quân khoảng 200.000.000 đồng và các Công
ty Dước miền Trung thì Công ty thấp nhất cũng đã có từ 700.000.000 đồng –800.000.000 đồng, các Công ty lớn thì vốn khoảng 1.500.000.000 đồng Việc khởi sựkinh doanh của Công ty với một nguồn lực không cân sức so với các đơn vị trongNgành đã đặt Ban lãnh đạo Công ty trước những thử thách gay go Song với lòng tựtin và quyết tâm cao của Ban lãnh đạo Công ty cùng với sự đoàn kết, nhất trí trongnội bộ, Công ty đã vạch ra một chương trình kế hoạch cho hoạt động của mình Mụctiêu quan trọng lúc bấy giờ của Công ty là phải tạo được uy tín và khuyếch trươngtên tuổi của Công ty thông qua các mối quan hệ ngoại giao và buôn bán vì trong giaiđoạn này rất ít người biết đến Tỉnh Phú Yên
Qua hơn một năm hoạt động, Công ty đã đạt được những thành công bướcđầu Các Công ty lớn ở TP Hồ Chí Minh đã biết đến tên tuổi của Công ty Dước &Vật tư y tế Phú Yên, thông qua các mối quan hệ mua bán bước đầu của Công ty đãtạo ra được lòng tin và đã nhận được sự tài trợ ban đầu về vốn của các Công ty bằng
Trang 30hình thức bán chịu Do đó doanh số của Công ty từng bước tăng lên và đã gây được
sự chú ý của các cấp lãnh đạo và các ngành hữu quan trong tỉnh
Thật vậy, cùng với uy tín và các mối quan hệ đã được xây dựng, ngày21/09/1993 Công ty đã được Bộ Thương Mại cấp giấy phép số 30991014/GP, chophép Công ty được kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng thuốc tân dược
và trang thiết bị y tế, và trở thành Công ty duy nhất của khu vực miền Trung và làmột trong tổng số 26 Công ty trong cả nước được phép kinh doanh xuất nhập khẩutrực tiếp trong lĩnh vực này Phải nói đây là một sự thành công và là bước đột phá lớnnhất sau 3 năm hoạt động của Công ty Nó đã mở ra cho Công ty một thời kỳ mới vàtên tuổi của Công ty lúc bấy giờ đã được các Công ty dược trên cả nước biết đến.Tính đến cuối năm 2005, quy mô hoạt động của Công ty đã tăng lên đáng kể, biênchế của Công ty đã tăng lên đến 120 người, vốn tự có đã tăng lên đến 7.058.679.354đồng, thu nhập bình quân 1 cán bộ là 900.000 đồng Phạm vi hoạt động của Công tykhông những được mở rộng trên toàn quốc mà còn vượt ra quan hệ với nhiều nướctrên thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc,Thái Lan, Mỹ, Singapore
Văn phòng chính của Công ty được tọa lạc trên lô đất rộng gần 3.000 m2 đặttại 166 – 170 Nguyễn Huệ, một trong những đường phố chính và sầm uất nhất củaThành Phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên Trung tâm giao dịchvà giới thiệu sản phẩm củaCông ty đóng tại 245 Trần Hưng Đạo – Thành Phố Tuy H òa – Tỉnh Phú Yên
Ngoài ra Công ty còn có một chi nhánh, văn phòng đặt tại 2/5A Đồng Nai– Quận 10 – TP Hồ Chí Minh, đây là một trung tâm buôn bán các loại thuốc tân dượclớn nhất tại TP Hồ Chí Minh
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên: 2.1 Nhiệm vụ kinh doanh:
- Công ty Dược & vật tư Y tế Phú Yên chuyên mua, bán các loại thuốc tândược, trang thiết bị và dụng cụ đồ dùng phục vụ Ngành Y Tế
- Chuyên cung ứng các loại thuốc thú y, mỹ phẩm dưỡng da
- Bảo dưỡng, duy tu sửa chữa thường xuyên và định kỳ các thiết bị y tếtrong tỉnh
2.2 Quyền hạn:
- Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên được tự chủ về mặt tài chính
Trang 31- Công ty có tư cách pháp nhân, có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các chế độchính sách, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đượcquyền ký kết các hợp đồng kinh tế đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung kinhdoanh đã đăng ký.
- Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước
- Công ty được phép xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dược & Vật tư y
tế Phú Yên:
3.1 Tình hình hoạt động của Công ty :
* Nguồn vốn của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên chủ yếu do ngânsách Nhà nước cấp Đến ngày 31/12/2005:
- Quầy 178 Trần Hưng Đạo
- Quầy 245 Trần Hưng Đạo
- Quầy 163 – 165 Lê Lợi
- Bệnh Viện Tỉnh: Quầy thuốc và quầy thuốc BHYT
- 173 đại lý
Cùng với những điều kiện thuận lợi về địa lý, đồng thời với sự nổ lực củachính bản thân Công ty mà trong những năm qua kết quả hoạt động của Công ty ngàycàng tăng được biểu hiện qua bảng sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2004 và năm 2005
VT: VNĐ Đ
VT: VNĐ Đ
Trang 321 Tổng doanh thu 102.970.549.447 114.359.150.914
Nhận xét:
- Tổng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 131% Đây là nhân tố gópphần thúc đẩy cho Công ty đi lên, từ đó có thể khẳng định Công ty làm ăn có hiệuquả và trên đà phát triển
- Doanh thu tăng đã làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2005 tăng hơn so vớinăm 2004 là 132.791.759 đồng, có được kết quả này là nhờ có sự phấn đấu của Banlãnh đạo cùng với tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty
3.2 Phương hướng hoạt động của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên trong năm 2006:
- Mở rộng mạng lưới kinh doanh của Công ty ở thị trường miền Trung như:Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Ngãi , thị trường các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Longnhư Vĩnh long, Cà Mau, Bến Tre
- Doanh số bán ra sẽ là 120.000.000.000 đồng, trong đó doanh số mua vào114.000.000.000 đồng và lợi nhuận thu được là 1.080.000.000 đồng
- Bên cạnh đó, công ty sẽ củng cố hệ thống đại lý trong toàn tỉnh và thực hiệnchiến lược khuyến mãi tạo sự thu hút cho khách hàng
- Chọn những khách hàng có mặt hàng phân phối trên toàn quốc
- Ngoài ra, xây dựng Xí nghiệp sản xuất dược phẩm nhằm đáp ứng nhu cầutiêu dùng của nhân dân
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN:
Phòng vật
tư thiết bị
Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh
Trang 3311 cửa hàng
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty Dược & Vật tư y tếPhú Yên:
- Giám đốc: Là người đại diện cho Nhà nước vừa là người đại diện cho tậpthể cán bộ công nhân viên của Công ty Giám đốc có trách nhiệm điều hành chungtoàn bộ mọi mặt hoạt động của Công ty Giám đốc được quyền bổ nhiệm, miễnnhiệm các chức danh trưởng, phó phòng của Công ty
- Phó giám đốc: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc nhưcông tác hoạch định nhân sự , được quyền ký kết các hợp đồng mua bán ngoạithương
- Phòng Vật tư thiết bị: Có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động kinhdoanh, kế hoạch doanh thu hàng tháng, quản lý lượng hàng tồn kho, Phối hợp với chinhánh tại TP Hồ Chí Minh, thông tin kịp thời tình hình biến động về giá cả trên thịtrường Tổ chức hệ thống tiếp thị trực tiếp đến từng khoa của bệnh viện để tìm hiểucách sử dụng thuốc của các Y, Bác sỹ để có kế hoạch tổ chức., kinh doanh kịp thời
- Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt hoạt động như tổng hợp báo cáokịp thời tình hình tài chính của Công ty, tham mưu cho giám đốc về việc huy động và
Trang 34sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả, giám sát các hoạt động về thu chi tàichính của các phòng, ban và trực tiếp chỉ đạo theo dõi các bộ phận kế toán của chinhánh.
- Phòng TC – HC: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc như tuyểndụng, cho thôi việc cũng như các chế độ khác của người lao động, tổ chức các đợt thinâng cao tay nghề, lập kế hoạch về đào tạo, quản lý giờ công, ngày công của ngườilao động, tổ chức các đợt đại hội
- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: Là một đơn vị trực thuộc Công ty, sảnxuất kinh doanh dúng kế hoạch của Công ty giao và chịu trách nhiệm trước giám đốcCông ty về quá trình hoạt động kinh doanh cũng như kết quả kinh doanh của đơn vịmình Đồng thời cung cấp các nguồn hàng để phục vụ cho hệ thống bán buôn và bán
đó Công ty có đội ngũ kế toán trẻ có năng lực, có trình độ chuyên môn cao, cùng vớitrang thiết bị hiện đại
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi hoạt động tài chính củaCông ty gọn nhẹ nên tổ chức phân công, chức năng nhiệm vụ cho từng nhân viên dễdàng hơn Hoạt động của bộ phận kế toán được biểu diễn qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Kế toán trưởng (Trưởng phòng)
Kế toán tổng hợp (Phó phòng)
Kế toán : Thanh toán Kế toán
Trang 35Ghi chú :
: Quan hệ trực tiếp: Quan hệ đối chiếu
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.Chịu trách nhiệm trước Công ty về hoạt động của nhân viên kế toán Chỉ đạo việc lậpcác báo cáo kế toán thống kê và quyết toán tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh Củng cố và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm hạch toán tổng hợp toàn bộ nghiệp vụkinh tế phát sinh trên cơ sở số tài khoản cuả các nhân viên kế toán thống kê cung cấpcuối quý lập báo cáo tài chính
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình vòng quay của vốn và khả năngthanh toán của Công ty
- Kế toán tiền lương, BHXH: Theo dõi và phản ánh tình hình về số lượng laođộng tiền lương và BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên và phân bổ đối tượngchi phí
- Kế toán vật tư TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập – xuất vật tư, tăng giảmTSCĐ và công cụ dụng cụ Đồng thời tính toán, phân bổ chính xác chi phí vật tư,khấu hao TSCĐ
- Kế toán ngân hàng: Mở L/C nhập hàng, vay trả các đơn vị trong nước, theodõi chứng từ hàng hóa nhập khẩu
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu – chi tiền mặt, qủan lý tiền mặt, ngân phiếu, ghichép sổ quỹ, báo cáo sổ quỹ hàng ngày
2.2 Hình thức sổ kế toán:
2.2.1 Hệ thống tài khoản đang áp dụng tại Công ty:
Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên sử dụng 42 tài khoản trong hệ thốngtài khoản kế toán doanh nghiệp, ban hành quyết định 1141/TC – CĐKT ngày
Trang 3601/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và được áp dụng thực hiện ngày01/01/1996.
* Niên độ kế toán:
- Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên chuyên sản xuất kinh doanh các loạithuốc tân dược và trang thiết bị y tế nên việc cung cấp và tiêu thụ là thường xuyên vàliên tục Niên độ kế toán là hàng tháng, hàng quý, kế toán tiến hành lập báo cáo tàichính Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng ViệtNam (VND)
- Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác: Quy đổi theo tỷ giá ngân hàngtại thời điểm công bố, cuối kỳ tính chênh lệch tỷ giá
* Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tính giá hàng tồnkho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trực tiếp với thuế suất thuếGTGT là 5%
2.2.2 Phương pháp hạch toán kế toán tại Công ty:
Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên áp dụng hệ thống “ Phương pháp kêkhai thường xuyên” với loại hình kế toán độc lập tại Công ty, các đơn vị thành viên
tổ chức hạch toán riêng và bố trí các nhân viên thống kê ở mỗi khâu sản xuất Hàngngày, hàng tháng, chuyển báo cáo, các bảng kê, các sổ chi tiết về phòng kế toán củaCông ty để kiểm tra hạch toán chi tiết và tổng hợp
Công ty sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, để lập chứng từ ghi
sổ kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng kê chứng từ ghi sổ Mỗi chứng từ ghi
sổ căn cứ vào ít nhất 1 chứng từ gốc
Trang 37SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Kiểm tra đối chiếu
* Đặc trưng cơ bản của hình thức “ Chứng từ ghi sổ”:
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập dựa trên cơ sở của chứng từ gốc
- Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trong cả năm và phải có chứng từgốc đính kèm
- Ghi theo trình tự thời gian trên cơ sở đăng ký chứng từ ghi sổ
* Trình tự ghi sổ kế toán:
- Hàng ngày:
+ Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (Bảng tổng hợp chứng từ gốc) để lậpchứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản báo cáo tài chính
Trang 38+ Sau đó chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ và sổ cái.
+ Chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ,còn được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng:
+ Căn cứ vào sổ cái lập bảng đối chiếu số phát sinh
+ Căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết số phátsinh
Đối chiếu số liệu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với bảng đối chiếu số phátsinh tài khoản và đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết Lập các báocáo kế toán dựa vào bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết
Trang 39B TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN
I ĐẶC ĐIỂM MẶT HÀNG KINH DOANH VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN:
1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Là một doanh nghiệp Nhà nước với ngành nghề kinh doanh và xuất nhậpkhẩu, chủ yếu là mua bán các mặt hàng thuốc tân dược, trang thiết bị y tế trên địa bàntỉnh Phú Yên và bao tiêu cung cấp vật tư trang thiết bị phục vụ cho các bệnh viện,trung tâm y tế trong toàn tỉnh
Trong phạm vi đề tài này chỉ giới thiệu việc hạch toán tiêu thụ và kết quảtiêu thụ hàng hóa của Công ty, mặt hàng chủ yếu mang lại hiệu quả kinh doanh cao
đó là thuốc tân dược và trang thiết bị y tế
2 Các phương thức bán hàng tại Công ty:
Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên sử dụng các hình thức bán hàng sau:
- Phương thức bán hàng trực tiếp tại kho: Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa2hai bên, bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho và ký xác nhận vào hóa đơn bánhàng (hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho), kế toán hạch toán vào doanh thu
- Phương thức bán lẻ hàng : Phương thức này được áp dụng đối với các cửahàng, quầy hàng, các đại lý bán lẻ
II Hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Dươc & Vật tư y tế Phú Yên:
1 Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán:
1.1 Hạch toán doanh thu:
1.1.1 Thủ tục, chứng từ sử dụng:
Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn (GTGT) kế toán tiêu thụ ghi vào sổ chi tiếtdoanh thu: