Các thông số của sơ đồ dẫn dòng thi công công trình đầumối thuỷ điện Huội Quảng đợc cho trong Bảng 2.1 2.4.2 Đăc điểm địa chất khu vực xây dựng hầm dẫn Đới đá nứt nẻ mạnh IIA : Có chiều
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tếthị trờng và hiện nay nền kinh tế nớc ta đang phát triển mạnh
mẽ trên tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, dịchvụ Thực trạng những năm vừa qua cho thấy nguồn năng lợngcho phát triển kinh tế đất nớc đặc biệt là điện năng đangthiếu hụt nghiêm trọng Để khắc phục tình trạng thiếu hụt
điện năng này, nhà nớc đã có chủ trơng đầu t xây dựngnhiều công trình thủy điện với công suất khác nhau trên khắpcả nớc Công trình thuỷ điện Huội Quảng là công trình thủy
điện lớn thứ t ở miền bắc với công suất lắp máy thiết kế 520
MW đợc xây dựng sẽ cung cấp sản lợng 1904 triệu kWh điệnmỗi năm cho lới điện quốc gia, góp phần không nhỏ vào côngcuộc cải thiện sự thiếu hụt điện năng nh hiện nay
Đợc sự đồng ý của Bộ môn XDCTN & Mỏ Trờng Đại Học Mỏ
-Địa Chất Hà Nội, em đợc cử về thực tập tại Công ty cổ phần
Sông Đà 10 và thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp: “ Thiết kế hầm dẫn dòng thi công nhà máy thủy điện Huội Quảng”
dới sự hớng dẫn của thầy giáo TS.Nguyễn Văn Quyển Hầmdẫn dòng thi công là công trình phục vụ cho công tác xâydựng đập dâng trong hệ thống công trình thuỷ điện HuộiQuảng Chức năng của công trình là dẫn dòng sông Nậm Mutheo hớng vòng cung, đảm bảo mặt bằng thi công đập dâng,
đê quai hạ lu và đê quai thợng lu
Đợc sự giúp đỡ của cơ sở thực tập là Công ty cổ phần Sông
Đà 10 và các thầy giáo trong bộ môn Xây Dựng Công TrìnhNgầm trờng Đại học Mỏ - Địa Chất, đặc biệt là sự hớng dẫn tậntình của thầy giáo Nguyễn Văn Quyển, em đã hoàn thành đồ
án tốt nghiệp của mình
Do kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án không thể tránhkhỏi những thiếu sót, tôi rất mong đợc sự góp ít của các thầycô và các bạn để bản đồ án đợc hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội 03 - 2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Hiệp
Trang 3hình……… 4 1.1.3 mạng lới thuỷ
văn………4
hậu……… 4 1.1.5 Điều kiện dân c, kinh
tế……… …4 1.1.6 Giao thông vận
văn……… 6 1.2.3 Đặc điểm địa chất công
Trang 42.3.2 Đặc điểm địa chất khu vực xây dựng công
trình………… ……… 10 2.3.3 Tính chất cơ lý của đất đá hầm dẫn dòng thi công
đi qua ………12 2.3.4 Nhận xét sơ bộ……… ………
hầm……… …13 2.4.3 Quy hoạch tuyến hầm trên bình
đồ……… 14 2.4.4 Quy hoạch tuyến hầm trên mặt cắt
định……… ……… 17 2.5.3 Chọn kết cấu chống hợp
lý……… …… 17
2.6 Xác định áp lực đất đá tác dụng lên công trình ngầm……… … 23
2.6.1 Xác định áp lực đất đá thân
hầm……… 23 2.6.2 Xác định áp lức đất đá đoạn chuyển tiếp cửa
Trang 598
Trang 6CHƯƠNG 1 KHáI QUáT CHUNG Về nhà máy thủy điện huội quảng
1.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực đặt nhà máy.
1.1.1 Vị trí địa lý.
Dự án thuỷ điện Huội Quảng có tổng diện tích khoảng
250 km2 trong đó 140 km2 thuộc địa phận huyện Than Uyêntình Lai Châu, còn lại 110 km2 thuộc địa phận huyện Mờng Latỉnh Sơn La
Vị trí tọa độ vùng theo hệ Gauss nh sau:
m bao gồm các dãy núi phơng Tây Bắc – Đông Nam phân bốdọc theo thung lũng sông Nậm Mu,các suối lớn Nậm Mở, NậmKim Các khối núi có đỉnh nhọn, sờn dốc
Thung lũng sông Nậm Mu có dạng chữ V, hai sờn bờ khádốc( 20o – 50o), nhiều đoạn là những vách đá dốc gần thẳng
đứng, lòng sông hẹp từ 30 – 50 m, lấp đầy cát cuội tảng đácứng
1.1.3 Mạng lới thủy văn.
Sông Nậm Mu là phụ lu chính( cấp 1) của Sông Đà chảytheo phơng Tây Bắc – Đông Nam Các suối nhánh đổ vàosông Nậm Mu phân bố khá đều ở cả 2 bên bờ, bờ phải chủ yếuchảy theo hớng Tây Nam – Đông Bắc, bờ trái chảy theo hớng
Đông Bắc – Tây Nam đáng kể nhất là suối Nậm Kim bản Mở,
có chiều dài 60 – 70 km bắt nguồn từ vùng núi cao Tú Lệ chảyvào sông Nậm Mu
Các sông suối về mùa khô ít nớc, toàn bộ lu lợng trung bìnhhàng năm của sông Nậm Mu chiếm 10% dòng chảy năm củasông Đà tuyến thủy điện Sơn La
1.1.4 Điều kiện khí hậu.
Vùng nghiên cứu thuộc chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3, mùa ma từtháng 4 đến tháng 9 hàng năm lợng ma trung bình hằng năm
từ 1400 -:- 2000 mm, trong đó mùa ma chiếm đến 90% lợng
m-a cả năm, tập trung vào tháng 6 và tháng 7 Nhiệt độ trung
Trang 7phía Tây, mùa đông chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc.
1.1.5 Dân c, kinh tế.
Trong vùng nghiên cứu có nhiều dân tộc khác nhau: Thái,H’Mông, Xá, Kinh sinh sống, chủ yếu dọc theo thung lũng sông,suối lớn với mật độ tha thớt Các điểm tập trung dân lớn làhuyện lỵ Than Uyên và nông trờng Mờng Thanh Đời sống kinh
tế trong vùng thấp, dân c sống chủ yếu bằng nghề nông vàkhai thác lâm sản Đời sống văn hóa kém phát triển
1.1.6 Giao thông vận tải.
Cơ sở hạ tầng giao thông trong vùng kém phát triển, giaothông đi lại chủ yếu dựa vào các đờng dân sinh nhỏ và một sốtuyến đờng cũ đã h hỏng nhiều nh tuyến quốc lộ 32 chạy từSơn La qua Than Uyên, Mù Cang Chải đến Yên Bái, tuyến đờngquân sự 279 đợc thông xe nhng vẫn bị ách tắc vào mùa ma dosạt lở đờng Tuyến đờng giao thông liên xã từ Mờng La vàotrung tâm xã Chiềng Lao để vào khu vực nhà máy là đờng cấpphối đã h hỏng nặng, chỉ đi lại đợc vào mùa khô
1.2 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn, địa chất
công trình.
1.2.1 Điều kiện địa chất.
a Cấu trúc địa chất
Vùng nghiên cứu đợc xếp vào một phần của “ Võng sông Đà”
và “Máng chồng Tú Lệ” thuộc miền cấu trúc “Miền uốn nếpBắc Bộ”, bao gồm: tổ hợp đá lục nguyên, phiến sét và các bontriat sớm và giữa – Rift nội lực sông Đà có cấu trúc uốn nếp,phức tạp với nhiều thế hệ uốn nếp chồng chéo theo phơngTây Bắc - Đông Nam có chiều dày > 4000m
Dựa vào các đặc điểm tớng đá, tuổi địa chất, có thểphân biệt các phụ tổ hợp thạch học kiến tạo sau:
- Phụ tổ hợp đá sét và lục nguyên vụn thô: Gồm các trầmtích của điệp Tân Lạc
- Phụ tổ hợp lục nguyên, đá phiến sét, silic dạng á filíơ cóchiều dày 1,5 – 2,5 km, gồm các đá T2lmt3, với các trầm tích hạtmịn chiếm u thế ở phần dới, chuyển lên cao các hạt thô dần
- Phụ tổ hợp cacbonat: gồm trầm tích cacbonat của điệp
Đồng Giao phân hệ tầng giữa Mờng Trai
Tổ hợp các đá lục nguyên vụn thô đỏ sau rift Triat muộn –Suối Bàng: Gồm các trầm tích của điệp suối Bàng có độ dàykhông lớn, quy mô nhỏ, lấp đầy các hố sụt cục bộ kiểu dầm hồ
Tổ hợp các đá núi lửa, á núi lửa Mezozoi muộn – bồn trũngnúi lửa Tú Lệ: Bao gồm các đá của hệ tầng Suối Bé, hệ tầngVăn Chấn và các đá xâm nhập Phusaphìn tuổi Kreta
Trang 8Tổ hợp các đá trầm tích nguồn gốc aluvi Đệ Tứ: Phân bốdọc các thung lũng sông suối dới dạng bậc thềm và bãi bồi.
đất đá, ảnh hởng xấu đến điều kiện ĐCCT của nền Đáng chú
ý nhất trong vùng là các đứt gãy sau:
- Đứt gãy Phong Thổ - Nậm Pìa (II-1): Đứt gãy chạy qua vùngnghiên cứu thuộc chấn đoạn Mờng La – Bắc Yên, khoảng cáchgần nhất tới tuyến đập Huội Quảng 6,5 km về phía Đông Cơchế hoạt động của đứt gãy là trợt bằng phải, mặt trợt của đứtgãy cắm về hớng Đông Bắc 60-70o
Đứt gãy Nậm Mu (III-1): Là đứt gãy nhánh của đứt gãy PhongThổ - Nậm Pìa, Phát triển theo hớng Tây Bắc - Đông Nam.Mặt trớc cắm về hớng Tây Nam góc dốc 70-80o, chiều rộng đớiphá hủy từ 5-10m đến hàng chục mét
- Các đứt gãy bậc IV: Bao gồm 3 hệ thống chính: Tây Bắc
-Đông Nam , -Đông Bắc – Tây Nam và hệ khinh tuyến
1.2.2 Điều kiện địa chất thủy văn.
Trang 9miền thoát là sông suối và dao động theo mùa.
Phức hệ chứa nớc trong các thành tạo đá trầm tích lục nguyên, hệ tầng Mờng Trai, điệp Suối Bàng.
Phân bố hầu khắp vùng nghiên cứu Nguồn cung cấp là nớcmặt và nớc của các tầng chứa nớc bên trên, miền thoát là hệthống sông suối trong vùng Mực nớc ngầm nằm ở độ sâu20-30m và dao động theo mùa Nớc của phức hệ thuộc loạinghèo, lu lợng xuất lộ nhỏ (0,01-0,1 l/s) thờng ở dạng thấmrỉ
Phức hệ chứa nớc trong các thành tạo macma của
Phức hệ chứa nớc trong đá cacbonat, phụ hệ tầng Mơng Trai giữa.
Phân bố theo các khối đá vôi từ bở phải tuyến đập đếnhạ lu nhà máy Nớc chứa và vận động trong khe nứt, cáchang hốc các tơ có khả năng liên thông với nhau Tầng cáchnớc là các lớp đá không bị các tơ hóa nằm xen kẹp Nguồncung cấp là nớc mặt Nớc xuất lộ với lu lợng 0,1 – 2 l/s chủyếu từ khe nứt, hang ngầm các tơ
Nhìn chung nớc trong các phức hệ địa chất thủy văn trongvùng đều thuộc loại hình Bicacbonat có tính xâm thực yếu,
ít có khả năng ăn mòn bê tông PH=7,8, lu lợng từ 0,01 – 2 l/s
b Tính thấm của đất đá nền.
Theo TCVN 4253-86, đất đá vùng tuyến công trình đợcchia thành các đới có mức độ thấm nớc sau đây:
- Đới thấm nớc rất mạnh: Các thành tạo bồi lũ tích edQ+IA1
lòng sông
- Đới thấm nớc trung bình: Đới IA2, IB, IIA
- Đới thấm nớc trung bình đến mạnh: đới phá hủy kiến tạo
1.2.3 Điều kiện địa chất công trình (ĐCCT).
1 Điều kiện địa chất nền tuyến đập
Phạm vi nền móng tyến đập đều nằm trong vùng phân bốcủa các thành tạo đá granit, sienit cứng chắc của phức hệPhusaphìn, phần trên của vai phải là đá phun trào Traxit,octofia, riolit hệ tầng văn Chấn Khu vực nền đập có thunglũng sông hẹp, dạng chữ V, vai trái dốc 450, vai phải 45-500,
Trang 10lòng sông rộng từ 30-60m Chiều dài đỉnh đập ở mực nớcdâng 370m-270m
2 Điều kiện ĐCCT hầm dẫn dòng thi công
Hầm dẫn dòng đợc bố trí nằm bên bờ phải và trong các đásienit porphia, sienit thạch anh, granosienit cứng chắc đến rấtcứng chắc, nứt nẻ trung bình đến yếu Các hố khoan hảo sát
vị trí cửa vào HQ58 và cửa ra đều có lớp phủ edQ=IA1 + IA2mỏng từ 0-3m Hầm hoàn toàn đào trong đới đá IIA và IIB,chất lợng đá thuộc loại khá đến tốt với Rn = 90-110 Mpa, Vp =4500-5800 m/s, tính thấm Lu = 1-4 Nhìn chung, với cao trìnhhầm dẫn từ 280-295m sẽ nằm trong đới IIA và IIB có điều kiện
ĐCCT đợc đánh giá thuận lợi cho thiết kế và thi công hầm dẫndòng
3 Điều kiện ĐCCT đê quây thi công
Vị trí đe quây thợng và hạ lu cũng tơng tự nh tuyến đập,
có mặt cắt địa chất công trình đợc thể hiện nh sau: hai bờsông tính đến cao độ 320m không có lớp phủ mà lộ đá thuộc
đới IB, lòng sông trầm đọng lớp paQ có thành phần tơng tự nhtuyến đập và dày từ 7-12m và có thể dày hơn Nh vậy, có thể
sẽ khó khăn cho công tác thi công tác thi công chống thấm nền
đê quây vì lòng sông khá hẹp và khi lớp paQ không đợc bóchết
4 Điều kiện ĐCCT tuyến hầm dẫn nớc vào nhà máy
Đoạn giữa tuyến đi qua vùng trũng thấp của các suốinhánh có cao độ mặt đất tự nhiên từ 325 – 400m
* Công trình hầm dẫn nớc: Tuyến hầm dẫn nớc bên bờ phảisông Nậm Mu, có tổng chiều dài tính từ cửa nhận nớc đếntháp điều áp khoảng 4,4 km và đào theo phơng vị chung
1600 Hầm đợc đào trong vùng đá cứng của hai khối đá có
đặc điểm ĐCCT không giống nhau: khoảng 3,0km đào trong
đới IIA,IIB cuẩ đá riolit, Trachit, ortophyr, hệ tầng Văn Chấn và1,4 km sẽ đào trong đá bazan porphyr có chứa các thấu kínhtuf mền yếu
Dọc theo hầm dẫn dự kiến gặp 11 đứt gẫy cắt qua.Trong các đứt gẫy cần chú ý đến hệ đứt gẫy có phơng vị đ-ờng phơng 130-1500 có góc cắm 70-800 chạy gần song song vớihơng đào hầm sẽ tạo nên các hệ khe nứt gây bất lợi đối với vấn
đề ổn định vòm và tờng hầm
* Công trình tháp điều áp: địa tầng chung gồm tầng phủphát triển rất không đều từ 10-43m, đới đá IA2 phát triển dàytrung bình 7-10m, dới IB dày từ 10-15m, IIA dày 30-40m bềmặt đới đá IIA nằm ở độ sâu 35-50m, tiếp phía dới là đá IIB
* ĐCCT nhà máy thủy điện: nhà máy thủy điện dự kiến
đặt trong địa hình tơng đối thoải từ 25-300có cao trình
Trang 11giới hai khối đá trầm tích và phun trào nên khối đákhối đábazan ven rìa, thành phần thạch học khối đá bị phân dịmạnh, đặc điểm phong hóa nứt nẻ khá phức tạp, tính đồngnhất khối đá không cao.
1.3 Khái quát về nhà máy thủy điện Huội Quảng
1.3.1 Quy mô, quy hoạch công trình.
a Quy mô công trình.
Công trình thủy điện Huội Quảng đã đợc Thủ tớng Chínhphủ quyết định chủ trơng đầu t và đợc Tổng Công ty ĐiệnLực Việt Nam phê duyệt dự án đầu t Đây là một trong nhữngcông trình lớn thuộc qui hoạch bậc thang thủy điện trên hệthống sông Đà và là công trình thủy điện lớn thứ t trong cả nớcsau thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình và thủy điện LaiChâu Tổng công ty Điện lực VN (EVN) là chủ đầu t côngtrình này với các nội dung sau:
- Mục tiêu của dự án: Cung cấp nguồn điện năng phát triểnkinh tế xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
b Quy hoach công trình
Quy hoạch công trình đợc thể hiện trên tổng đồ bố trí mặtbằng hình 1.1
Trang 12ChiÒu dµi theo mÆt b»ng m 4387,74
4 Nhµ m¸y thñy ®iÖn ngÇm
Trang 13Thiết kế kỹ thuật hầm dẫn dòng thi công
nhà máy thủy điện Huội Quảng
2.4 Khái quát về công trình hầm dẫn dòng thi công nhà
máy thủy điện Huội Quảng
2.4.1 Vị trí, vai trò công trình trong quy hoạch tổng
thể nhà máy.
Theo tiến độ thi công công trình phần bê tông thân đập
sẽ đợc thi công chủ yếu trong 2 năm là năm 2011 và năm 2012với tốc độ nâng chiều cao đập trong 2 năm này rất cao Việcdẫn dòng thi công qua thân đập bê tông về nguyên tắc chung
là có thể cho phép Dòng chảy sông Nậm Mu tại các tuyếnnghiên cứu có chế độ dòng chảy phân phối khác nhau theomùa, trong năm lũ không kéo dài nhng lu lợng lại rất lớn (tới 6100
m3/s), mùa kiệt dài và ít nớc Do vậy, sử dụng giải pháp sơ đồdẫn dòng mùa kiệt bằng hầm, còn mùa lũ xả qua đỉnh đậpxây dở hoặc các kết cấu xây dở trong thân đập
Phơng án dẫn dòng thi công kiến nghị là sơ đồ dẫn dòngmùa kiệt qua hầm dẫn dòng thi công bờ phải, mùa lũ xả đồngthời qua hầm dẫn dòng và 4 lỗ xả trong thân đập cao độ288,0m; kích thớc lỗ xả rôngxcao : bxh=5x6m
Các thông số của sơ đồ dẫn dòng thi công công trình đầumối thuỷ điện Huội Quảng đợc cho trong Bảng 2.1
2.4.2 Đăc điểm địa chất khu vực xây dựng hầm dẫn
Đới đá nứt nẻ mạnh IIA : Có chiều dày từ 8-50m trung bình25m, đá cứng chắc đến rất cứng chắc, nứt nẻ mạnh ở độ sâudới mặt đất từ 10-20 mét
Đới tơng đối nguyên vẹn IIB : gặp ở độ sâu trung bình từ20-40m, càng xuống sâu mức độ nguyên vẹn của đá càng tăng
Đá rất cứng chắc và nứt nẻ yếu đến trung bình
Trang 14Bảng 2.1 Các thông số của sơ đồ dẫn dòng thi công công trình đầu mối thuỷ điện Huội Quảng
Trang 15Mẫu đá Thông số khối đá Tiếp xúc bêtông - đáKhối lợng
thể tích bão hòa g/cm3
Cờng độ kháng nén 1 trục bão hòa mẫu đá
Mpa
Hệ số kiên
cố f
,
đ ộ
Lực dính kết C, Mpa
Mô đun
đàn hồi E.10 3 , Mpa
Hệ số kháng đàn hồi, Ko, Mpa
đ,ộ
Lực dính kết C, Mpa
Sienit,
Trang 16trachit,
octorphyr II-B 2,68 105 11 60 0,8 12,0-14,0 70 0,2 42 0,55
Trang 17Hầm dẫn dòng thi công nằm trên bở phải và trong các đásienit, porphyr,sienit thạch anh, granosienit cứng chăc đến rấtcứng chắc, nứt nẻ trung bình đến yếu, vị trí cửa vào và cửa ra
đều có lớp phủ dày 0-3m Hầm hoàn toàn đào trong đới đá II-A
và II-B chất lợng đá thuộc loại khá đến tốt với Rn = 90-110 Mpa,tốc độ truyền sóng dọc Vp = 4500-5800 m/s, tính thấm Lu = 1-4m/ng-đêm
Khối đá nền đợc phân loại theo phơng pháp RMR và Q, giátrị đợc cho trong bảng sau:
Bảng 2.2: Giá trị RMR và Q của khối đá nền
Nhóm
vi thân đập trong quá trình xây dựng đập thủy điện và thicông hầm dẫn nớc Tới khi xây dựng xong đập và hầm dẫn nớc, hồchứa của nhà máy bắt đầu tích nớc để phát điện thì hầm đợclấp lại Thời gian tồn tại của hầm là 5 năm từ 2010 đến 2014
Để thực hiện công tác dẫn dòng thi công, tại lớp đá IIA và IIBnằm bên vai đập bờ phải sẽ xây dựng hầm dẫn dòng Cao trình
đáy cửa vào 286,0m, cao trình đáy cửa ra 285,0m Chiều dàithân hầm L = 243,18m, độ dốc hầm i = 0,044% với lu lợng tínhtoán lớn nhất xả qua hầm là Qmax = 915 m3/s Lu lợng xả lũ là 1507
m3/s
Nhình chung điều kiện địa chất công trình là thuận lợi chothiết kế và thi công hầm dẫn dòng
2.5 Xác định h ình dạng, kíc h th ớc mặt cắt ngang đ ờng
hầm và quy hoạch tuyến hầm.
2.5.1 Lựa chọn hình dạng mặt cắt ngang đ ờng hầm.
Trang 18Đờng hầm dẫn dòng thi côngnhà máy thủy điện Huội Quảngvới mục đích chính là tiêu thoát nớc trong mùa kiệt và xả lũ trongmùa lũ, do đó ta có thể sử dụng hầm tiết diện hình tròn, hìnhvòm bám nguyệt tờng thẳng hoặc hình chữ nhật…
Vì đờng hầm đào qua đất đá ổn định chọn tiết diệnvòm bán nguyệt tờng thẳng để thuận lợi cho thiết kế và thi cônghầm
2.5.2 Xác định kích th ớc mặt cắt ngang đ ờng hầm.
a Xác định kích thớc mặt cắt ngang hầm theo lu lợng dẫn dòng thiết kế.
- Kích thớc sử dụng của đờng hầm đợc xác định theo lu lợngdòng chảy qua hầm trong quá trình thi công Qtk = 915 m3/s vàkiểm tra theo lu lợng xả lũ là Qmax= 1507 m3/s
Vận tốc dòng chảy trong hầm thoả mãn kiều kiện: V = ≤ Vcp
(m/s)
Trong đó:
V_Vận tốc dòng nớc chảy trong hầm, m/s
Q_Lu lợng dòng nớc đi qua, m3/s
Ssd _Diện tích mặt cắt ngang sử dụng của đờng hầm, m2
Vcp _Vận tốc dòng nớc chảy trong hầm để đảm bảo mức độbào mòn cơ học là nhỏ nhất, với đờng hầm thuỷ lợi, Vcp= 8 -:- 12m/s [1]
để dễ tính toán và thi công ta lấy r = 5 (m) Ssd = 89,25 (m2)
b Kiểm tra tiết diện theo điều kiện thoát lũ.
- Để đờng hầm có khả năng thoát lũ trong mùa lũ thì vận tốcdòng nớc trong hầm ứng với lu lợng lớn nhất vào mùa lũ phải nhỏhơn vận tốc cho phép của dòng nớc chảy trong hầm
V = ≤ Vmax (m/s)
Trong đó:
Trang 202.5.3 Quy hoạch tuyến hầm trên bình đồ.
Quy hoạch tuyến hầm trên bình đồ đợc thể hiện trên Hình 2.3
2.5.4 Quy hoạch tuyến hầm trên mặt cắt dọc.
Quy hoạch tuyến hầm trên mặt cắt dọc đợc thể hiện trên Hình 2.4
Mặt cắt dọc tuyến hầm thể hiện đặc điểm địa chất cáclớp đất đá đờng hầm đi qua Trong tài liệu địa chất, khối đá
đã đợc phân loại theo hệ thống phân loại RMR (Rock MassRating) của Bieniawxki và bảng phân loại đất đá theo chỉ tiêu
“chất lợng đờng hầm” Q ( Tunnel Quality Index) của Viện Địa kỹthuật Na Uy, cụ thể nh sau:
Bảng 2.5: Giá trị RMR và Q của khối đá nền
PK 0+41,19 – PK2+39,17 II 61-72 18-26 Tốt-Rấttốt
2.8 Khái quát về kết cấu chống giữ công trình ngầm.
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặcbiệt là những kết quả, những hiểu biết mới trong lĩnh vực cơhọc đất, cơ học đá và các thành tựu của khoa học vật liệu, các
Trang 21dựng công trình ngầm ngày càng phong phú và đa dạng Đồngthời chính những đòi hỏi về chất l−ợng cao và đảm bảo tínhkinh tế đã tạo cơ sở cho việc phát triển các loại kết cấu chốngmới
Có rất nhều phơng pháp phân loại kết cấu chống giữ côngtrình ngầm theo các dấu hiệu khác nhau nh:
+ Phân loại theo vật liệu: gỗ, thép, kim loại, đá, bê tông, vật liệutổng hợp
+ Phân loại theo chức năng nhiệm vụ: kết cấu gia cố tạm và kếtcấu chống cố định
+ Phân loại theo đặc điểm cấu tạo: khung chống, vỏ chống,kết cấu tích hợp
vào khối đá
+ Phân loại theo hình dạng kết cấu: hình thang, chữ nhật, đagiác, hình vòm,
elíp
ở đây xin trình bày phơng pháp phân loại theo chức năng
và nhiệm vụ của kết cấu chống giữ công trình ngầm bao gồmkết cấu gia cố tạm và kết cấu chống cố định
2.8.1 Kết cấu gia cố tạm
- Kết cấu gia cố tạm có nhiệm vụ:
+ Chống giữ khoảng không gian ngầm từ sau khi khai đào
đến khi lắp dựng kết cấu chống cố định
+ Hạn chế biến dạng của đờng hầm và đất đá sập lở vàotrong khoảng trống công trình ngầm do chấn động trong quátrình khai đào bằng máy hay bằng khoan nổ mìn
+ Bảo vệ ngời và trang thiết bị thi công trong công trìnhngầm
- Kết cấu gia cố tạm có thể đợc lắp dựng trớc (kết cấugia cố trớc) hoặc sau khi khai đào khoảng trống công trìnhngầm
+ Kết cấu gia cố trớc: thờng đợc sử dụng trong điều kiện
đất, đá yếu có khả năng sập lở ngay sau khi đào công trìnhngầm, gơng đào không ổn định, lu lợng nớc ngầm chảy vàocông trình lớn Kết cấu gia cố trớc có nhiều dạng khác nhau từ
đơn giản đến phức tạp: đóng nhói, cọc gỗ, cọ thép, ván thép;ngoài ra còn sử dụng các biện pháp khoan ép gia cố, neo khoan
ép , ô ống bảo vệ, đóng băng nhân tạo
+ Kết cấu gia cố tạm lắp dựng sau khi khai đào thờng đợc ápdụng trong điều kiện đất đá từ trung bình đến tốt, công trình
Trang 22ngầm có thời gian tồn tại không chống đủ cho việc lắp dựng kếtcấu gia cố tạm Các kết cấu gia cố tạm sau khi khai đào đờnghầm bao gồm: khung gỗ, khung thép, bê tông phun, neo, lới thép,lới chất dẻo, hay kết cấu hỗn hợp ( kết hợp nhiều kiểu kết cấu khácnhau).
- Xu hớng của xây dựng công trình ngầm hiện đại là sửdụng kết cấu bảo vệ trên cơ sở bê tông phun có thành phần gồm:+ Bê tông phun ( có thể có lới thép, sợi thép)
+ Neo
+ Khung thép hình hay khung thép tổ hợp
Bê tông phun cho phép tạo ra các kết cấu liên kết toàn phần vớikhối đá, không có khoảng rỗng, hở Bê tông phun còn có tác dụngliên kết các thành phần đất đá nứt nẻ tăng khả năng tự mang tảicủa khối đá
2.8.2 Kết cấu chống cố định.
- Kết cấu chống cố định có nhiệm vụ đảm bảo độ bền và độ
ổn định lâu dài cũng nh chức năng kỹ thuật của công trìnhngầm trong quá trình sử dụng công trình ngầm
- Đối với các công trình ngầm có thời gian tồn tại không lớn, kếtcấu gia cố tạm có khả năng đảm bảo độ bền và độ ổn địnhcho công trình trong thời gian sử dụng thì kết cấu gia cố tạm đó
đóng vai trò là kết cấu chống cố định Trong những trờng hợp
đó ít có sự phân biệt kết cấu gia cố tạm và kết cấu chống cố
+ Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép: Vỏ chống bê tông cốtthép thờng đợc chế tạo trợc trong nhà máy ở dạng toàn khối hayphân chia thành các tấm nhỏ (tubing) đợc vận chuyển và lắpdựng vào đờng hầm sau khi khai đào Kết cấu này có u điểm là
có khả năng chịu lực ngay sau khi lắp dựng, chất lợng vỏ bê tôngcao và đồng đều do đợc chế tạo hàng loạt trong nhà máy Tuynhiên nhợc điểm là dễ phát sinh ứng suất cục bộ, thi công đòi hỏitính chính xác cao
Trang 23tông phun đợc thiết kế với chiều dày lớn thờng phun có cốtthép( lới thép) hay sử dụng bê tông phun sợi thép Ưu điểm là thicông đơn giản, kích thớc vỏ chống nhỏ hơn so với bê tông liềnkhối, hiệu quả kinh tế lớn Tuy nhiên kết cấu này khó đánh giá đ-
ợc chất lợng vỏ chống, chất lợng thi công
2.8.3.1 Lựa chọn kết cấu gia cố tạm.
Theo mục 2.2.4, qua khảo sát địa chất khu vực hầm dẫndòng, hầm đợc đào qua các đá loại II và III theo bảng phân loại
đất đá của Bieniawski cũng theo Bieniawski thời gian tồn tạikhông chống của các công trình ngầm đợc xác định dựa vàochỉ số RMR theo đồ thị sau:
Trang 241 ngày 30
60 50
40 30 20
Hình 2.1 Phân loại khối đá theo Bieniawski
Hình 2.5: Thời gian tồn tại không chống của công trình ngầm
Trang 25Hình 2.6 Sơ đồ lựa chọn loại hình chống giữ hợp lý cho công
trình ngầm theo Cummings – 1982
Hình 2.7 Các biện pháp gia cố công trình ngầm theo hệ thống
phân loại Q
Q
Trang 26Ghi chú: (1) Không gia cố; (2) Neo rải rác (cục bộ); (3) Neo hệ thống; (4) Neo hệ thống và phun vảy bê tông dày 4-10cm; (5) Phun bê tông trộn sợi thép, dày 5-9cm và neo; (6) Phun bê tông trộn sợi thép, dày 9- 12cm và neo; (7) Phun bê tông trộn sợi thép, dày 12-15cm và neo; (8) Phun bê tông trộn sợi thép, dày > 15cm, vì thép và neo; (9) Đổ vòm
bê tông.
Theo quy hoạch tuyến hầm trên bình đồ (hình 1.4) và bảng2.5 thì đờng hầm chủ yếu đào trong đất đá nhóm II, chỉ có20m hầm đào trong đá nhóm III do đó việc tính toán thiết kếkết cấu chống giữ tính cho đá nhóm II Tại các vị trí hầm đàotrong đá nhóm III sẽ có biện pháp gia cố thêm
Theo chỉ dẫn của Cummings (hình 2.4) với đờng hầm đàotrong đá nhóm II có RMR=60 -:-70 thì biện pháp gia cố là sửdụng neo tha
Theo chỉ dẫn các biện pháp gia cố công trình ngầm theo hệthống phân loại Q (hình 2.5) thì với đờng hầm có khẩu độ 10 -:-20m, đào trong đá loại II, thì biện pháp gia cố là neo hệ thống.Căn cứ vào các chỉ dẫn trên ta chọn kết cấu gia cố tạm đờnghầm nh sau:
+ Với đoạn hầm đào trong đá nhóm II, sử dụng kết cấu gia
cố tạm là neo dính kết bê tông cốt thép, bố trí theo mạng trênvòm hầm
+ Với đoạn hầm đào trong đá nhóm III và đoạn chuyển tiếpcửa vào sử dụng kết cấu gia cố tạm là neo dính kết bê tông cốtthép kết hợp với bê tông phun vảy dày 5 10cm
2.8.3.2 Lựa chọn kết cấu chống cố định.
- Với thời gian tồn tại của đờng hầm là 5-:-7 năm không phải là lớnnhng do điều kiện lu lợng nớc chảy qua hầm là rất lớn mùa khô tới915m3/s, mùa lũ tới 1507 m3/s đo đó áp lực nớc và mức độ bàomòn kết cấu vỏ chống là rất lớn Do đó cần lựa chọn kết cấuchống cố định là vỏ bê tông cốt thép liền khối
+ Xác định kích thớc tiết diện đào thân hầm.
- Chiều dày vỏ chống cố định : d (m)
d = (0,1 0,15).R = (0,1 0,15).5 = 0,5 (m)
Với R_bán kính tiết diện sử dụng vòm hầm
- Chiều dày nền hầm: do nền hầm đặt trên đá cứng vữngnên chọn chiều dày nền hầm dn = 0,3m
Vậy kích thớc đào phần thân hầm là : Sđ = + ht.Bđ
(m2)
Trang 27Vậy diện tích tiết diện đào của thân hầm dẫn dòng
là S đ = 105,8 m 2
Hình 2.8 : Mặt cắt ngang thân hầm Tỷ lệ 1:100
Trang 28+ Xác định kích thớc tiết diện đào đoạn chuyển tiếp cửa vào và cửa ra.
Đoạn chuyển tiếp cửa vào và cửa ra dự kiến đợc gia cố tạm bằngneo dính kết bê tông cốt thép kết hợp bê tông phun dày 6cm.Chống cố định bằng vỏ chống bê tông cốt thép phần tờng, vòmdày 60 cm, nền 40 cm tăng khả năng chống trợt của đất đá bên
Trang 29- áp lực đất đá nóc phần thân hầm xác định theo giả
thuyết hình thành vòm phá hủy (vòm áp lực) của Tximbarevich
- Các giá trị áp lực đất đá đợc tính trên 1 mét dài hầm
Trang 30Hình 2.10 Sơ đồ tính toán áp lực nóc theo Tximbarevich
Trang 31 áp lực đất đá bên sờn: q’s= = (2b1 + Hđ).tg (
) (2.3)Thay số vào (2.3): q’s = (2.0,84 + 10,8)tg2(450- )
2.9.2 Xác định áp lực đất đá đoạn chuyển tiếp cửa hầm.
Đoạn chuyển tiếp cửa hầm đợc tính toán theo giả thiết áp lực của K.Terzaghi
Hình 2.11 : Sơ đồ tính toán áp lực đất đá theo K.Terzaghi.
+ Để xác định tải trọng cho đoạn chuyển tiếp cửa hầm ta lấy giátrị tính toán tại vị trí có Ho = 5B1 = 43,12 m Trên trắc dọctuyến hầm, vị trí có chiều cao nhỏ hơn 43,12 m cách cửa vào32,52 m và cách cửa ra 43,54m, do đó đoạn chuyển tiếp cửahầm đợc xác định trên trắc dọc:
+ Đoạn chuyển tiếp: từ PK0+00 đến PK32,52và từ PK2+19,61
đến PK2+43,52, tổng chiều dài 56,43 m
Trang 32+ Đoạn thân hầm từ PK0+32,52 đến PK 2+19,61, chiều dài187,09 m
Theo K.Terzaghi:
B1 = b/2 + h tg(45o + /2)
Với Ho 5B1
Trong đó:
B1– chiều rộng vùng đất đá bị phá hủy
b – chiều rộng đào của công trình tại đoạn chuyển tiếp, b
Bảng 2.6 Đặc điểm các lớp đất đá phía trên đờng hầm
Lớp, đới Chiều dàyH
i, m
Trọng lợng thểtích , T/m3
Trang 33T/m+ áp lực phân bố bên sờn.
T/m
2.10 Thiết kế kỹ thuật kết cấu chống giữ đ ờng hầm.
2.10.1 Thiết kế kết kỹ thuật kết cấu gia cố tạm.
2.10.1.1 Kết cấu gia cố tạm thân hầm.
Theo mục 2.3.3.1 kết cấu gia cố tạm cho thân hầm dự kiến là
neo bê tông cốt thép bố trí theo mạng trên nóc hầm Thép neo sử dụng thép neo là thép có gờ, CIII, bê tông dính kết mác
Tính toán các thông số của mạng neo.
Tính toán thiết kế mạng neo áp dụng theo nguyên lý treo Bảnchất của nguyên lý treo là vì neo làm nhiệm vụ gim và treo cáclớp đất đá trong vùng giảm ứng suất vào khối đá bền vững.Trình tự tính toán nh sau:
Tính toán chiều dài neo:
Chiều dài neo đợc xác định từ điều kiện giữ đầu neo ởphía ngoài vùng phá huỷ (nh chiều cao vòm phá huỷ, vùng pháhuỷ, vùng sập lở cục bộ, lớp đất đá bị phá huỷ do nổ mìn)
Chiều dài neo đợc xác định theo công thức:
Ln = 1,5Lz + k.hfh + Lk (m) (4.2)Trong đó:
Trang 34Lz - chiều dài khóa neo, Lz = 0,3 -:- 0,5 m
Lấy Lz = 0,5 m (thiên về an toàn)
hfh - chiều cao vòm phá huỷ, hfh = 0,84 m
k - hệ số an toàn, k = 1,5
Lk – chiều dài bu lông và bản đệm, Lk = 0,07 m
Thay số vào công thức (4.2) ta có:
Ln = 1,5.0,5 + 1,5.0,84 + 0,07 = 2,08 mVậy chiều dài neo lấy bằng 2,2m để thuận tiện cho thiết kế vàthi công hầm đảm bảo an toàn và thuận tiện
Xác định khả năng mang tải của neo
Khả năng mang tải của neo đợc xác định bởi giá trị nhỏnhất từ các điều kiện độ bền cắt, độ bền chống trợt của neo với
bê tông phun, độ bền chống trợt của bê tông với đất đá
P = min( P 1 , P 2 , P 3 ) (2.4)Trong đó:
P1 – Độ bền của thanh cốt thép làm neo;
P2 – Độ bền của neo theo điều kiện bám dính bê tông và cốtthép;
P3 – Độ bền của neo theo điều kiện bám dính bê tông và đất
Trang 35Lz – chiều dài khóa neo, Lz = 0,5 m
1- lực dính kết giữa thanh neo và bê tông, với bê tông mác 300,
P – khả năng mang tải của neo, P = 10,15 T
qn – tải trọng nóc, qn = 3,4 T/m
=>
Khoảng cách neo: Neo đợc bố trí theo mạng với kích thớc giữacác neo trong một hàng là a, giữa các hàng neo theo phơng dọctrục hầm là b Để thuận tiện cho thiết kế và thi công thờng chọn
Với đoạn chuyển tiếp cửa hầm trình tự tính toán tơng tự Kếtquả tính toán các thông số mạng neo cho thân hầm và đoạnchuyển tiếp cửa hầm đợc cho trong bảng sau:
Bảng 2.7 Các thông số mạng neo
Trang 36Vị trí dài neoChiều
(m)
Sức chịutải của neo(T/neo)
TảitrọngnócT/m
Mật độneo(neo/m2
)
Khoảngcách neoa=b(m)
Số neotrong 1vòng neo(cái)Thân
hầm 2,2 10,15 3,4 0,33 1,72 10-:-11Cửa
hầm 2,5 12,19 19,35 1,59 0,881 22-:-23
Mặt cắt ngang đào và gia cố tạm đoạn thân hầm đợc thể hiện trong hình 2.8
2.10.1.2 Kết cấu gia cố tạm đoạn chuyển tiếp cửa vào.
Đoạn chuyển tiếp cửa vào dự kiến gia cố tạm bằng bê tôngphun 6cm, kết hợp với neo dính kết bê tông M300, cốt thép CIII,
25mm tơng tự nh phần thân hầm Chiều dài neo L=2,8m, trong
1 vòng neo bố trí từ 22-:-23 neo Neo đợc bố trí theo mạng so lenhau với khoảng cách axb=0,79x0,79 m
- Bê tông có u điểm là tạo nên mặt biên công trình ngầm trơnphẳng, chèn lấp đầy những lồi lõm trên mặt biên công trình nên
có tác dụng điều chỉnh và phân bố lại ứng suất tập trung trênbiên công trình, ta sử dụng bê tông phun cho cả phần tờng vàphần vòm đờng hầm
a) Tính toán lại chiều dày vỏ bê tông phun :
Bê tông phun là một loại kết cấu nhẹ đợc sử dụng khá phổbiến hiện nay, nhất là trong việc gia cố, chống giữ biên các côngtrình ngầm Bê tông phun làm việc trong hệ tơng tác gần nh
đồng nhất giữa bê tông và đất đá Do đợc phun trên biên nên nó
có khả năng chống tách lớp, chống sụt lở, chống thấm, chốngphong hoá, v.v…
Một trong những nguyên tắc của bê tông phun là đảm bảotrạng thái ứng suất trong khối đá là tốt nhất Bê tông phun với u
điểm là tạo nên bề mặt biên công trình ngầm trơn phẳng, chènlấp đầy đủ những mặt lõm trên biên công trình ngầm nên cótác dụng điều chỉnh và phân bố lại ứng suất tập trung trên biêncông trình
Theo phơng pháp của Moskow, chiều dày vỏ bê tông phun tạivùng nóc công trình ngầm có thể tính gần đúng dựa trên lýthuyết uốn bản chữ nhật chịu tải trọng phân bố đều
Trang 37 = k.a (m)
(2.9)
Trong đó:
- chiều dày vỏ bê tông phun
k - hệ số phụ thuộc vào dạng gia cố hầm khi đào: k = 0,35khi chỉ dùng bê tông phun; k = 0,25 khi dùng bê tông phun
Mặt cắt ngang đào và gia cố tạm đoạn chuyển tiếp cửa hầm
đ-ợc thể hiện trong Hình 2.9
Trang 39H×nh 2.8 KÕt cÊu gia cè t¹m ®o¹n chuyÓn tiÕp hÇm dÉn dßng( Tû lÖ 1:200)
Trang 402.10.2 Xác định nội lực phát sinh trong kết cấu chống cố
định
Nội lực phát sinh trong kết cấu chủ yếu do các ngoại lực sau:
Tải trọng do đất đá gây ra
Tải trọng tác dụng lên vòm bao gồm:
+ Tải trọng tác dụng lên vỏ hầm do áp lực đất đá gây ra đã
đ-ợc xác định trong mục 2.4 gồm áp lực nóc qn, và áp lực sờn qs
+ Tải trọng do trọng lợng bản thân kết cấu gây ra đối với vòm hầm có thể xem là tải trọng phân bố hình thang có thể tính toán nh sau:
- Tại đỉnh vòm
(2.10)
- Tại chân vòm:
(2.11)Theo nguyên lý cộng tác dụng, tải trọng tổng hợp tác dụng lên kết cấu bao gồm: