1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương

100 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luậnvăn thạc sĩ kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng Trạm

Trang 1

LỜI CẢM

ƠN -BẢN CAM KẾT -1

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT -2

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, PHỤ LỤC -3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH -4

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG. -4

1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư. -4

1.1.2 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư. -5

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC XÂY DỰNG. -6

1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG. -8

1.3.1 Cơ giới hoá đồng bộ các quá trình sản xuất. -8

1.1.4 Công nghiệp hoá nghành xây dựng. -9

1.1.5 Sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép. -9

1.1.6 Sử dụng vật liệu mới. -10

1.1.7 Bảo vệ môi trường ngày càng được đề cao. -10

1.1.8 Áp dụng phương pháp tổ chức khoa học. -11

1.1.9 Áp dụng phương pháp tổ chức dây chuyền: -11

1.4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG. -11

1.4.1 Khái niệm: -11

1.4.2 Trình tự lập tiến độ kế hoạch thi công: -13

1.5 Tính tất yếu của quá trình lập kế hoạch tiến độ thi công. -23

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TIẾN ĐỘ THI CÔNG. -24

1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG. -24

1.7.1 Phương pháp thi công tuần tự: -24

1.7.2 Phương pháp thi công song song: -26

Trang 2

1.8.1 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang. -29

1.8.2 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng lưới: -31

1.9 Các phương pháp kiểm tra tiến độ: -34

1.9.1 Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ: -34

KẾT LUẬN CHƯƠNG I -38

CHƯƠNG 2 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG -39

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI -39

2.1.1 Khái niệm: -39

2.1.2 Ưu điểm của SĐM -40

2.1.3 Các bộ phận của SĐM. -41

2.1.4 Các nguyên tắc vẽ SĐM và trình tự lập SĐM. -43

2.1.5 Các thông số của SĐM. -47

2.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TOÁN TRONG ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ 50 2.2.1 Bài toán điều chỉnh sơ đồ mạng theo thời gian và nhân lực. -51

2.2.2 Tối ưu hóa sơ đồ mạng theo chỉ tiêu thời gian- chi phí. -53

2.2.3 Phân phối và sử dụng tài nguyên tối ưu trong lập kế hoạch và chỉ đạo sản xuất. -58

2.2.4 Tối ưu phân bổ tài nguyên thu hồi khi thời hạn xây dựng công trình xác định. -61

2.3 Lập biểu đồ tiến độ thi công dự án theo sơ đồ mạng bằng phần mềm Microsoft Project 2010. -63

2.3.1 Giới thiệu về Microsoft Project. -63

2.3.2 Có các dạng quan sát phù hợp -64

2.3.3 Giải quyết các vấn đề trong lập tiến độ và quá trình điều khiển tiến độ -65

2.3.4 Quan sát và báo cáo. -65

Trang 3

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT KẾ

HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH -72

TRẠM BƠM MY ĐỘNG -72

3.1 Giới thiệu chung về công trình trạm bơm My Động. -72

3.1.1 Vị trí công trình. -72

3.1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án -79

3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới điều kiện thi công công

trình. -80

3.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH. -82

3.4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH VÀ KIỂM TRA TÍNH HIỆU QUẢ. -84

3.4.1 Lập tiến độ thi công của công trình bằng sơ đồ mạng. -84

3.3 Đề xuất tiến độ thi công công trình. -89

KẾT LUẬN CHƯƠNG III -91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -92

1 Những kết quả đạt được -92

2 Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn -93

3 Những kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo. -93

TÀI LIỆU THAM KHẢO -94

Trang 4

Hình 1.1: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công -14

Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự. -26

Hình 1.3 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song. -27

Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền. -28

Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang. -30

Hình 1.7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích -35

Hình 1.8: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm -36

Hình 1.9: Biểu đồ nhật ký công việc -37

Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng -44

Hình 2.3: Thông số của sự kiện -47

Hình 2.4 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công -55

Hình 2.5 : Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên -60

Hình 3.1: Vị trí trạm bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương -72

Trang 5

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận

văn thạc sĩ kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến

độ xây dựng công trình xây dựng Trạm Bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương” đã hoàn thành đúng thời hạn và đảm bảo đầy đủ các

yêu cầu đặt ra trong bản đề cương đã được phê duyệt

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành của mình tới GS.TS Vũ Thanh Te và TS Đỗ Hồng Hải đã dànhnhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi để tôi hoànthành tốt luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu trườngĐại học Thủy Lợi, các thầy cô giáo trong Khoa Công Trình, Bộ môn Công nghệ

và Quản lý xây dựng đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tạinhà trường và đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốtquá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, chắc chắn khótránh khỏi những sai xót Tôi rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảochân thành của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu đượchoàn thiện hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn./.

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2014

Học viên

Nguyễn Nê Duy

Trang 6

BẢN CAM KẾT

Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng Trạm Bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương”của học viên đã được Nhà trường giao nghiên cứu

theo quyết định số 2278/QĐ-ĐHTL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Hiệutrưởng trường Đại học Thủy Lợi

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trên là của riêng tôi Các thôngtin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ côngtrình nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2014

Học viên

Nguyễn Nê Duy

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, PHỤ LỤC

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ

TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.

1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư.

Dự án là một tập hợp các công tác, nhiệm vụ có liên quan tới nhau,được thực hiện nhằm đảm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràngbuộc về thời gian, nguồn lực, ngân sách và chất lượng

Dự án xây dựng thông thường bao gồm phần thuyết minh dự án và bản

vẽ thiết kế cơ sở Đây chính là căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹthuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trịđầu tư xây dựng của dự án

Không phải bất cứ công trình nào cũng phải lập dự án Các công trìnhthông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C vàcác loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư củacông trình và theo loại công trình

Quản lý dự án là việc nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản

lý các nguồn lực, để mang lại sự hoàn thành và thành công các mục tiêu cụthể của dự án và các mục đích đề ra, dưới sự kiểm soát thực hiện dự án đúnghạn Các mục tiêu kiểm soát đó là phạm vi, thời gian và ngân sách

Lịch trình thực hiện một dự án là kế hoạch thực hiện dự án đã được lậpthành một thời gian biểu hoạt động, lịch trình được xem như một sơ đồ chỉ rõkhi nào một hoặc một nhóm hoạt động sẽ bắt đầu hoặc kết thúc Lập lịch trìnhcủa một dự án sẽ quan trọng hơn nhiều so với hoạt động thường xuyên vì các

dự án thiếu tính liên tục và thường gây ra các vấn đề phức tạp hơn trong việcđiều phối công việc

Tiến độ dự án là quá trình vận hành của dự án, quá trình thực hiện diễn

ra nhanh hay chậm hiệu quả hay không được căn cứ vào việc thực hiện tiến

Trang 10

độ của dự án, tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượng thời gian Đó làkhoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động và hoànthiện dự án

1.1.2 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư.

Các kỹ thuật lập tiến độ dự án:

a Xác định các công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việccủa dự án

b Dự trù thời gian và nguồn lực dự án

c Lập phê duyệt tiến độ dự án

d Xử lý bằng sơ đồ GANT, CPM, PERT

e Xác định được công tác găng, thời gian dự trữ của các công táckhông găng

f Nguồn lực điều hòa

g Quan tâm đến tiến triển của dự án

Các quá trình quản lý thời gian dự án:

Quản lý thời gian dự án bao gồm những quy trình bảo đảm hoàn tất dự

án đúng hạn Quy trình quản lý bao gồm:

a Xác định các hoạt động:

Lịch biểu dự án được bắt nguồn từ tài liệu khởi công dự án bào gồm:

- Bảng công bố thông tin dự án có chứa ngày bắt đầu và kết thúc,cùng với thông tin về ngân sách cho dự án

- Tuyên bố phạm vi cấu trúc phân việc ( Work Breakdown Structure _WBS ) giúp xác định cần phải làm những gì

- Xác đinh hoạt động đòi hỏi phát triển WBS chi tiết hơn cùng vớinhững lời giải thích để hiểu được tất cả những việc cần làm, nhằm có đượccác ước lượng phù hợp với thực tế

b Sắp xếp thứ tự hoạt động:

Xem xét các hoạt động và xác định quan hệ phụ thuộc

Trang 11

- Phụ thuộc bắt buộc: cố hữu do bản chất công việc

c Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động:

Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động, tùy theo hướng tiếp cận sẽ cócác ước lượng khác nhau

- CPM: Thời gian mỗi công việc là thời gian xác định, cho pháp thựchiện được công việc đó

- PERT: Tính thời gian mong muốn ( kỳ vọng ) của thời gian thuậnlợi ( lạc quan ) thời gian không thuận lợi và thời gian trung bình thực hiệnđược công việc đó

- Lập bảng phân tích CPM ( PERT) và xác định đường tới hạn ( biểudiễn bằng sơ đồ GANTT) và xác định thời gian hoàn thành của cả dự án

d Phát triển lịch biểu

Tạo được lịch biểu phù hợp

e Điều khiển lịch biểu

1.2ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC XÂY DỰNG

Xây dựng cũng giống như bao nghành công nghiệp sản xuất khác đểu cónhững quy luật chung và những đặc điểm riêng ở phạm vi luận văn ta chỉphân tích đến các khía cạnh liên quan đến hoạt động sản xuất xây dựng:

- Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng là kết tinh của nhiềunghành khoa học là những thành quả khoa học của nhiều nghành nghề,của nhiểu tổ chức xã hội bao gồm Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấngiám sát, Đơn vị thi công, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lýnhà nước về xây dựng công trình

Trang 12

- Công trình xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách tài chính củaquốc gia Chính vì thế chiến lược trong đâu tư xây dựng luôn được bàntính kĩ lưỡng của các đơn vị có trách nhiệm

- Sản xuất xây dựng luôn đi kèm với các nghành sản xuất khác như vậtliệu xây dựng, vận tải, chế biến thực phẩm,… Khi đời sống phát triểncàng cao thi yêu cầu về xây dựng cũng yêu cầu cao hơn đặc biệt vớicác công trình xây dựng dân dụng và giao thông vận tải

- Trong sản xuất xây dựng chủ đầu tư và người sử dụng sản phẩm khôngtham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây dựng nên luôn cần cáchoạt động tư vấn và giám sát

- Sản phẩm xây dựng là những công trình gắn liền với những địa điểmnhất định ( bất động sản) do đó quá trình sản xuất phụ thuộc vào yếu tốđịa phương, lực lượng sản xuất luôn luôn phải thay đổi, cơ cấu sản xuấtluôn phải thay đổi theo cho phù hợp với tính chất địa phương

- Sản xuất xây dựng thường ở ngoài trời nên thời gian sản xuất phụ thuộcnhiều vào yếu tố thời tiết của từng vùng miền

- Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình thành phần, mỗiquá trình có nhiều phương án kỹ thuật và tổ chức Để đi đến phương ántốt nhất người điều hành sản xuất phải khẳng định được những phương

án khả thi để tối ưu hóa quá trình sản xuất vì thế đòi hỏi người tổ chứccán bộ cần có kinh nghiệm

- Phương án khả thi là phương án về góc độ kỹ thuật có thể thực hiệnđược Phương án hợp lý là phương án khả thi phù hợp với điều kiệnthực tế thi công, điều kiện thi công là khả năng thực tế của đơn vị thicông tại từng vị trí điều kiện mà nó bị rằng buộc Phương án tối ưu làphương án hợp lý có chỉ tiêu cao nhất theo những chỉ tiêu người xâydựng đề ra ( thời gian, giá thành, tài nguyên, …)

Trang 13

- Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động, mà lao động lại là nguồn tàinguyên quý hiếm nhất chính vì thế bài toán về nhân lực luôn đặt ra vớimọi phương án thi công

- Yếu tố thắng lợi quyết định ở giá thành, muốn có giá thành tốt chấtlượng đảm bảo thì yếu tố tổ chức sản xuất đóng vai trò quyết định

1.3XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG.

Như chúng ta đã biết nghành xây dựng là nghành khoa học ứng dụng.Mọi tiến bộ khoa học, kỹ thuật đều được tác động lên sự phát triển của sảnxuất xây dựng đặc biệt là nghành cơ chí chế tạo máy và vật liệu xây dựng Một công nghệ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu, thiết bị và một quy trìnhsản xuất vì vậy một yếu tố thay đổi sẽ làm công nghệ thay đổi Muốn hìnhthành một công nghệ mới ta phải hiện đại hóa trên cơ sở công nghệ đã có.Cũng như các nghành khoa học ứng dụng công nghệ xây dựng luôn luôn pháttriển và không ngừng đổi mới Tất cả mục tiêu đó được thể hiện qua haihướng chính đó là luôn áp dụng các khoa học tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất vàđổi mới phương thức quản lý cụ thể là:

1.3.1 Cơ giới hoá đồng bộ các quá trình sản xuất.

Cơ giới hoá là chuyển lao động thủ công sang thực hiện bằng máy móc Cơgiới hoá là cốt lõi của công nghiệp hoá Cơ giới hoá nhằm giải phóng laođộng chân tay, làm tăng năng xuất lao động và tiêu chuẩn hoá đựơc chấtlượng Muốn phát huy được hiệu quả máy móc thì cơ giới hoá phải đồng bộ,đồng bộ theo công nghệ, theo năng xuất và theo chất lượng;

Muốn thực hiện được mục tiêu cơ giới hoá đồng bộ đơn vị xây lắp phải

đủ mạnh về kinh tế và kỹ thuật, có tiềm năng dồi dào để mua sắm thiết bịhoặc thực hiện liên doanh liên kết giữa các đơn vị xây dựng Đối với nhànước là sự sáp nhập nhiều đơn vị nhỏ thành những Công ty lớn, đối với quốc

tế là sự liên doanh giữa công ty trong nước và các đối tác nước ngoài;

Trang 14

Tự động hoá là hình thức cao của cơ giới hoá, nó giúp nâng cao năngsuất lao động và làm mất đi ranh giới giữa lao động trí óc và chân tay, mức độ

tự động hoá phụ thuộc vào từng công nghệ sản xuất Hiện nay trong xây dựng

tự động hoá còn rất thấp ngay cả những nước công nghiệp tiên tiến;

Khuynh hướng chung của sản xuất công nghiệp là tiến tới càng nhiều tự độnghoá càng tốt, nhất là những công việc làm trong môi trường độc hại và nặngnhọc Trước tiên tự động hoá nhằm vào những công việc đã được cơ giới hoá

và trong lĩnh vực lập kế hoạch, quản lý và điều hành sản xuất biểu hiện là việc

áp dụng máy tính điện tử vào điều hành một số quy trình công nghệ, quản lý

dự án và điều hành sản xuất

1.1.4 Công nghiệp hoá nghành xây dựng.

Cùng với cơ giới hoá một khuynh hướng lớn là công nghiệp hoá nghànhxây dựng Công nghiệp hoá là đưa những công việc ngoài hiện trường vàothực hiện trong những công xưởng, nhà máy chuyên dùng Công nghiệp hoá

sẽ đưa sản xuất xây dựng gần với các nghành sản xuất công nghiệp khác, làmgiảm sự vất vả của công nhân khi làm việc ngoài trời; làm hạn chế ảnh hưởngcủa thời tiết đến quá trình sản xuất Công nghiệp hoá càng cao thi năng xuấtchất lượng càng lớn, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc tạo điều kiện cho

cơ giới hoá và tự động phát triển Đặc biệt trong xây dựng công nghiệp, côngnghiệp hoá không thể không quan tâm, do nó còn có ý nghĩa khu vực và quốc

tế vì đặc thù bởi những thiết kế và công nghệ điển hình

1.1.5 Sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép.

Trong điều kiện có thể sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép, vì đây là côngnghệ xây dựng tiên tiến, áp dụng lắp ghép tạo điều kiện cho công nghiệp hoáphát huy ưu thế Lắp ghép rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm đuợc cốp pha,hạn chế tác động của thời tiết trong kết cấu thép lắp ghép đôi khi là phươngpháp duy nhất và tối ưu Muốn công nghiệp hoá phát huy thế mạnh phải đầu

tư nhiều vào khâu nghiên cứu thiết kế kiến trúc, kết cấu và tìm tòi biện phápthi công có hiệu quả

Trang 15

1.1.7 Bảo vệ môi trường ngày càng được đề cao.

Bảo vệ môi trường là nhu cầu bắt buộc của thời đại trong mọi nghànhnghề, mọi thành phần xã hội Những công trình xây dựng không những ảnhhưởng đến môi trường trong thời gian thi công mà nó còn ảnh hưởng lớntrong giai đoạn hoạt động Để phòng tránh những ô nhiễm do công trường xâydựng gây ra cho địa phương phải xem xét đến biện pháp giảm nhẹ và công tác

vệ sinh bảo vệ môi trường

Những ô nhiễm gây ra chủ yếu do bụi bận, làm ô nhiễm bầu không khí

và nguồn nước, chất thải phế liệu xây dựng và ô nhiễm do sự gia tăng dânsố… tất cả những ảnh hưởng đó phải nhìn nhận một cách nghiêm túc và lậpbiện pháp phòng ngừa trong giai đoạn thiết kế khi lập biện pháp thi công Những biện pháp chính để hạn chế ô nhiễm môi trường do công trường có thểgây nên là:

- Thay đổi công nghệ thi công phù hợp

- Cách ly công trường với bên ngoài bằng hàng rào lưới chắn rác

- Làm vệ sinh phương tiện cơ giới khi ra khỏi công trường

- Có kế hoạch giải quyết phế thải thường xuyên không để ứ đọng

- Đưa một số bộ phận sản xuất có thể ra xa công trường, đặc biệt đối vớicác nguồn gây ô nhiễm

- Tăng cường phương tiện vận chuyển kín, xe hòm, bọc bạt, tiến tới chỉ sửdụng vật liệu rời đóng bao vừa chống ô nhiễm môi trường vừa chốngthất thoát vật liệu

Trang 16

- Hướng dẫn triển khai điều khoản bảo vệ môi trường trong Luật XâyDựng để mọi người dân phải thực hiện đầy đủ dù công trường lớn haynhỏ, nó trở thành một tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu xây dựng.

1.1.8 Áp dụng phương pháp tổ chức khoa học.

Là nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch kỹ thuật của đơn vị xây lắp, phải luônluôn luôn quan tâm tổ chức nghiên cứu và hướng dẫn áp dụng, đặc biệt làcông tác an toàn lao động vì trong xây dựng tai nạn dễ xảy ra và thườngnghiêm trọng

1.1.9 Áp dụng phương pháp tổ chức dây chuyền:

Tuỳ điều kiện cụ thể ta có thể áp dụng phương pháp tổ chức tiên tiến nàytoàn phần hay một bộ phận công trình, thậm chí chỉ áp dụng từng công đoạncũng mang lại hiệu quả nhất định vì đây là phương pháp tổ chức sản xuất tiêntiến nhất nó bảo đảm cho sự sử dụng lao động, tài nguyên hợp lý, nâng caochất lượng sản phẩm, năng xuất lao động và rút ngắn thời gian thi công

1.4TIẾN ĐỘ THI CÔNG.

Khái niệm: Tiến độ thi công là kế hoạch thời gian thực hiện các phầncông việc được sắp xếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát cũng như

Trang 17

toàn bộ dự án xây dưng được hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả,hầu hết các tiến độ xây dựng đều được biểu diễn bằng các sơ đồ chỉ ra sự liênquan giữa thời gian bắt đầu và kết thúc của dự án Nó có thể được thể hiệnbằng sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng, tùy theo quy mô và mức độphức tạp của công trình

Tiến độ trong thiết kế về tổ chức thi công gọi tắt là thiết kế tổ chức thicông do đơn vị tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việcthiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, cung cấp hồ

sơ thiết bị phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động Biểu đồ tiến độnếu là công trình nhỏ thể hiện bằng đường ngang, nếu quy mô lớn và phức tạpthì thể hiện bằng đường mạng Trong tiến độ các công việc thể hiện dưới dạngtổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm lại thể hiện bằngmột công việc tổng hợp Trong tổng tiến độ phải chỉ ra được những thời điểmchủ chốt như đoạn xây dựng, ngày hoàn thành các hạng mục xây dựng, thờiđiểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình và ngày hoàn thành toàn bộ Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi tắt là tiến độ thicông do một hoặc liên danh các nhà thầu lập lên trong đó thể hiện các côngtrình tự công việc và hạng mục công việc theo không gian và thời gian Tổngtiến độ được lập dựa vào các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựa trên

sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các côngviệc được xây lắp được xác định từng chủng loại, khối lượng theo tính toánthiết kế thi công Thời gian hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộcông trình phải đúng với tiến độ phê duyệt ban đầu

Tiến độ dùng để chỉ đạo thi công xây dựng, để đánh giá sự sai lệch giữathực tế sản xuất và kế hoạch đã lập, giúp người cán bộ chỉ huy công trường cónhững quyết định để điều khiển thi công Nếu có sự sai khác giữa sản xuất và

kế hoạch tiến độ quá lớn thì phải lập lại tiến độ thi công Tiến độ thi công mớiphải dựa trên thực tế triển khai công việc nhưng vẫn phải giữ được mục tiêunhư ban đầu

Trang 18

1.4.2 Trình tự lập tiến độ kế hoạch thi công:

Tiến độ thi công được lập dựa trên cơ sở số liệu và các bước tính toáncủa thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công và kết quả khảo sátxuất phát từ địa điểm xây dựng Trong những số liệu đó đặc biệt quan tâm tớithời gian của các hạng mục và thời hạn thực hiện hợp đồng Để tiến độ lập raphù hợp ta cần lập theo trình tự sau:

- Phân tích biện pháp thi công và công nghệ áp dụng trong thi công

- Lập danh mục các công việc theo danh mục trong hợp đồng

- Chọn biện pháp thi công cho các hạng mục và công việc

- Xác định chi phí nhân công, ca máy, vật liệu thực hiện công việc

- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên

- Lập tiến độ sơ bộ

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra

- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ số ưu tiên

- Tiến độ pháp lệnh

- Lập biểu nhu cầu tài nguyên

Trình tự được sơ đồ hóa các bước thực hiện diễn ra theo trình tự sau:

Trang 19

bắt đầu

phân tích công nghệ thi công

lập biểu danh mục công việc

chọn biện pháp kỹ thuật xác định khối luợng

lập tiến độ ban đầu

xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

xác định thời gian thi công tiêu thụ tài nguyên

xác định chi phí nhân lực, máy

so sánh với chỉ tiêu đề ra

tiến độ pháp lệch tối uu hóa tiến độ

lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên

Trang 20

Trong đó:

1 Phân tích công nghệ thi công:

Là bước khởi đầu như vô cùng quan trọng nó định hướng cho các giảipháp công nghệ sẽ chọn về sau Muốn phân tích được công nghệ xây dựngphải dựa trên thiết kế công nghệ, kiến trúc và kết cấu của công trình

Phân tích khả năng thi công công trình trên quan điểm chọn công nghệthực hiện các quá trình xây lắp hợp lý và sự cần thiết máy móc và vật liệuphục vụ thi công

Việc phân tích công nghệ sản xuất bắt đầu ngay khi thiết kế công trình

dơ cơ quan tư vấn chủ trì có sự bàn bạc với người thực hiện xây dựng, đôi khiphải có ý kiến của các bên liên quan khác nhau như đơn vị quyết định đầu tư,đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp máy móc thiết bị công trình cũng như phục

vụ thi công Sự hợp tác đầy đủ giữa các bên sẽ tạo điều kiện để những quyếtđịnh chọn công nghệ thi công trở thành hiện thực Sau khi đã chọn công nghệthi công ta tiến hành phân tích công nghệ đó

Phân tích công nghệ xây lắp để lập tiến độ thi công do cơ quan xây dựngcông trình thực hiện có sự tham gia của các đơn vị dưới quyền Sự phân tíchđặc điểm sản xuất để nắm vững công nghệ xây lắp cho các đơn vị thực hiệnnắm bắt được và sẽ có biện pháp kỹ thuật thích hợp

Những biện pháp áp dụng chỉ được phép hoàn thiện thêm công nghệ đãđược lựa chọn, mọi vật tư thay thế không được làm giảm chất lượng côngtrình và không kéo dài thời gian thi công

2 Lập danh mục công việc thực hiện.

Dựa vào sự phân tích công nghệ sản xuất, bản vẽ thiết kế các hạng mục

và công việc thi công sẽ được trình bày trên tiến độ thi công, vì vậy phân chiacác công việc phải thỏa mãn những điều kiện sau:

- Tên công việc trùng với mã trong định mức sử dụng:

Trang 21

- Công việc có thể tiến hành thi công độc lập về không gian cũng nhưthời gian không bị và cũng không gây cản trở cho những công việc khác

- Một công việc phải đủ khối lượng cho một đơn vị làm việc trongthời gian nhất định

- Trong khả năng có thể phân chia mỗi việc cho một đơn vị chuyênmôn hóa đảm nhiệm, trong các trường hợp không thể bố trí tổ chức đa năngphối hợp thực hiện

- Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây dựng công trình các côngviệc liên quan cũng kết thúc tại thời điểm đó

- Những công việc không thực hiện tại hiện trường nhưng năm trongquy trình xây lắp cũng phải đưa vào danh mục

- Những công việc lớn có thể chia ra thành nhiều công việc nhỏ để cóthể kết hợp thi công song song với các công việc khác để rút ngắn thời gianthi công

- Nhiều công việc nhỏ khối lượng ít có thể gộp lại thành một côngviệc dưới một tên chung để khi thể hiện biểu đồ

3 Xác định khối lượng công việc:

Khối lượng công việc luôn đi kèm với bản danh mục được tính xác địnhtrên bản vẽ thi công và thuyết minh thiết kế, đơn vị của khối lượng thườngdùng là các đơn vị đo lường Xác định đúng khối lượng là cơ sở chọn phươngtiện, phương án thi công hợp lý Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc

và thời gian thi công để lập tiến độ thi công

4 Chọn biện pháp kỹ thuật thi công.

Trên cơ sở khối lượng công việc và điều kiện làm việc ta chọn biện phápthi công ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năngsuất lao động giảm giá thành Chọn máy móc nên tuân theo quy tắc cơ giớihóa đồng bộ trong một kíp máy chọn máy cho công nhân chủ đạ hay côngviệc có khối lượng lớn trước sau đó chọn các máy móc còn lại Trường hợp

Trang 22

có nhiều phương án khả thi trong chọn máy móc phải tiến hành so sánh cácchỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trongtrường hợp thi côn cho phép cơ giới hóa, khối lượng quá nhỏ kèm theo chi phítốn kém nếu dùng cơ giới khi chọn máy ngoài tính năng kỹ thuật phải phùhợp ta cần chú ý đến năng suất và sự ảnh hưởng của biện pháp thi công đếnmôi trường xung quanh

5 Chọn thông số tiến độ ( Nhân lực, ca máy, vật liệu ).

Tiến độ phụ thuộc 3 loại thông số cơ bản đó là công nghệ, không gian vàthời gian, thông số công nghệ số bao hàm việc độc lập, khối lượng công việc,thành phần tổ, đội biên chế, năng suất tổ, đội, thông số không gian gồm vị trílàm việc, tuyến công tác và phân đoạn, đợt thi công, thông số thời gian gồmthời gian thi công công việc và thời ian đưa từng phần hay toàn bộ công trìnhvào hoạt động, các thông số tiến độ liên quan với nhau theo quy luật chặt chẽ,

sự thay đổi mỗi thông số sẽ làm các thông số khác nhau thay đổi theo và làmthay đổi tiến độ thi công Việc chọn các thông số trước tiên phải phù hợp vớicông nghệ thi công sau đó là hợp lý về mặt tổ chức, tùy theo phương pháp tổchức người ta chọn các thông số theo những nguyên tắc:

- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để cácphần việc thi công độc lập đảm bảo chất lượng công trình

- Khối lượng của mỗi công việc phải đủ lớn để sử dụng có hiệu quảnăng suất máy móc, năng lực tổ đội,nhu cầu nhân lực hoàn thành công việcxác định theo công thức:

Ld = S.V / G ( ngày công ) (1.1)Trong đó:

V là khối lượng công ( đơn vị đo lường )

S là định mức chi phí thời gian ( giờ công )

G là số giờ trong mỗi ca làm việc

Nhu cầu về ca máy để hoàn thành công việc xác định theo công thức :

Trang 23

M TD

V C P

 , (ca máy) (1.2)Trong đó:

Ptd là năng suất thực dụng của một ca máy trong một ca làm việc

Trong trường hợp công việc gộp từ nhiều công việc lại ta xác định cácthông số theo định mức giá trị trung bình của các công việc thành phần theobiểu thức:

D

n

C L

C

 , (ngày công)

M m

C C

C

 , (ca máy) (1.3)Trong đó:

C là khối lượng công việc được tính bằng tiền;

Cn, Cm là năng suất lao động và năng suất máy móc tính bằng đơn vị

đo tiền tệ tương ứng: giá trị Cn, Cm xác định qua thực tế thu nhập thống kê Nếu trong định mức và số liệu thống kê không cung cấp đầy đủ nhữngviệc có trong danh mục, người lập số liệu phải lấy số liệu theo kinh nghiệm và

dự toán, sau đây ta tìm hiểu những nguyên tắc chung khi xác định các thông

số này:

Số loại công việc ( trong danh mục công việc ) chọn tùy theo mức độchuyên môn hóa của tổ đội, công việc phân công càng nhỏ sẽ tăng mức độchuyên môn hóa song làm cho thông số công việc tăng lên kéo dài thời hạnthi công và tổ chức thực hiện càng phức tạp

Biên chế ( số công nhân, máy móc ) Theo thành phần tối ưu thường thểhiện trong định mức kỹ thuật sẽ cho năng suất cao nhất chất lượng bảo đảm,biên chế phải tuân theo biểu thức:

min ij max

NNN

min ij max

MMM (1.4)

Trang 24

Trong đó:

Nij, Mij là số công nhân, máy móc của công việc i làm ở vị trí gì

Nmin; Mmin là số công nhân, máy móc tổi thiểu để có thể làm việc tốtgọi cách khác đó là tổ sản xuất cơ bản:

Nmax; Max là số công nhân máy móc nhiều nhất có thể làm việc đượcbình thường trên phân đoạn, chúng được xác định theo biểu thức:

Fi: là tuyến công tác của công việc i

Ji: vị trí công tác của máy, người làm công việc i

Như vậy số công nhân, máy biên chế tốt nhất là bội số của tổ sản xuất cơbản

Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công thì phải chọnthông số máy trước, thông số người chọn tùy thuộc vào máy

6 Xác định thời gian thi công.

Thời gian thi công công việc phụ thuộc vào khối lượng, tuyến công tác,mức độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình, để đẩy nhanh tốc

độ xây dựng, nâng cao hiệu quả cơ giới hóa phải chú trọng đến chế độ làmviệc hai, ba ca, những công việc chính được cơ giới hóa đồng bộ, tuy nhiênlàm tăng ca sẽ làm tăng chi phí như chiếu sáng, chi phí bảo trình thi công thủcông chỉ áp dụng làm tăng ca khi khối lượng lớn như tuyến công tác hẹpkhông triển khai thêm công nhân được

Khi điều kiện thi công tương đối chuẩn và ổn định, thời gian thi côngcông việc xác định biểu thức :

ij

D i

L t

a N

 (1.6)

Trang 25

M i

C t

a M

 (1.7)Trong đó:

Trong đó: tij – thời gian thi công công việc ij (ngày)

LDij – khối lượng lao động hoàn thành công việc (ngày công)

CMij – số ca máy để hoàn thành công việc

a – số ca làm việc trong ngày (chế độ làm việc)

Ni, Mi – số công nhân, máy móc biên chế của tổ đội

Trong thực tế, người ta còn chú ý đến thời gian thi công ngắn nhất và dàinhất, đó là giới hạn người tổ chức xây dựng biết để điều chỉnh tiến độ

Thời gian ngắn nhất Tmin có được khi sử dụng tối đa khả năng triển khaicông việc trên tuyến công tác và khả năng cung ứng tài nguyên

Thời gian thi công dài nhất Tmax có được khi bố trí lực lượng thi côngtối thiểu vời nguồn tài nguyên tương ứng mà công việc không bị đứt đoạn Vìvậy thời gian dài nhất thi công công việc khi chỉ bố trí một máy thi cong hay

tổ sản xuất cơ bản Ở đây ta hiểu tổ sản xuất cơ bản là đơn vị sản xuất tối ưuvới số người ít nhất vẫn đảm bảo năng suất chất lượng tính theo đầu ngườiSau khi xác định thời gian thi công ta có thể xác định mức tiêu thụ vậtliệu theo công thức:

ij 0 ij

V q q

T

 (1.8)Chi phí tiền vốn theo công thức:

ij 0 ij

V C C

T

 (1.9)Trong đó:

Trong đó:q - là mức tiêu thụ vật liệu trong ngày

Trang 26

Vij - là khối lượng công việc i thực hiện trên phân đoạn j;

Tij - là thời gian thi công;

C - là mức tiêu thụ tiền cho công việc hàng ngày;

q0, C0 - là định mức vật liệu đơn giá công việc;

Khi thời gian thi công không xác định đủ chính xác, người ta dùng giá trịtin cậy, đó là các trường hợp quá trình thực hiện công việc gặp nhiều yếu tốngẫu nhiên không lường được, thời gian hoàn thành công việc phải ước đoánvới độ tin cậy nhất định từ khi kinh nghiệm sản xuất còn ít hoặc điều kiện sảnxuất phụ thuộc quá nhiều yếu tố ngẫu nhiên Áp dụng giá trị tin cậy về thờigian thi công dựa trên phương pháp thống kê toán học

7 Lập tiến độ ban đầu:

Sau khi chọn biện pháp thi công và xác định các thông số tổ chức, ta tiếnhành lập tiến độ ban đầu, lập tiến độ bao gồm xác định phương pháp thể hiệntiến độ và thứ tự công nghệ hợp lý triển khai công việc;

Tiến độ có thể thể hiện bằng biểu đồ ngang, biểu đồ xiên, hay sơ đồmạng SĐM việc chọn cách nào phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạpcông nghệ của công trình, biểu đồ ngang thường biểu diễn tiến độ công trìnhnhỏ hoặc công nghệ đơn giản, biểu đồ xiên dùng thể hiện tiến độ thi công đòihỏi sự chặt chẽ về thời gian và không gian, biểu đồ xiên chỉ thích hợp khi sốlượng các công việc ít SĐM dùng để thể hiện tiến độ thi công những côn trìnhlớn và phức tạp

Thứ tự triển khai công việc luôn gắn liền với thứ tự thi công bên cạnhchú ý đến công nghệ luôn khai thác khả năng triển khai công việc đồng thờisong song để rút ngắn thời gian thi công, mặt khác triển khai công việc cầnchú ý đến vấn đề sử dụng tài nguyên và đảm bảo tổ đội chuyên môn hoạtđộng theo dây chuyền

Lập tiến độ ban đầu theo ba cách sau:

Trang 27

a Sắp xếp công việc từ công việc đầu tiên theo thứ tự công nghệ đếncông việc kết thúc

Đây là phương pháp khá phổ biến, đơn giản song đòi hỏi người lập phải

có kinh nghiệm sản xuất thường người ta sắp xếp công việc chủ đạo trước dựavào đó sắp xếp các công việc còn lại theo các mối quan hệ về tổ chức, tuynhiên đối với các công trình lớn lập theo cách này rất khó đi đến kết quảmong muốn

b Sắp xếp công việc theo các thời điểm trước đi ngược lại các côngviệc phía trước

Đây là phương pháp lập theo mục đích định trước, thường người ta lấythời hạn hoàn thành công trình, thời gian kết thúc các giai đoạn làm điểm xuấtphát tìm ngược lại những công việc liền trước Cách này chóng đạt mục tiêunhưng mô hình sản xuất dễ sơ cứng vì xác định các thời điểm công việckhông chính xác làm cho công việc bị bó cứng

c Dùng mô hình toán học ( SĐM ) để lập tiến độ

Đây là phương pháp tiên tiếp giúp ta giải quyết được những trường hợpphức tạp, phương pháp này đầu tiên người ta dùng toán học SĐM mô hìnhhóa quá trình xây dựng công trình nghĩa là dùng sơ đồ mạng để thể hiệnnhững logic công nghệ và tổ chức cần thiết để xây dựng công trình, sau đódùng công nghệ toán để tính toán các thông số của mô hình sản xuất đưa rasau điều chỉnh mục tiêu kế hoạch

8 Điều chỉnh tiến độ ban đầu

Sau khi tiến độ ban đầu được lập người ta tiến hành tính toán các chỉ sốcủa nó và so sánh với các tiêu chí đề ra, các tiêu chí đó thường là thời hạn thicông, mức độ sử dụng tài nguyên độ ổn định điều hòa tiền vốn và nhân lực,giá thành và phương án, nếu các tiêu chí đạt tiến độ ban đầu sẽ tiến hành tối

ưu theo quan điểm người xây dựng để nâng cao chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 28

Trong vài trường hợp có vài tiêu chí không đạt, ta phải điều chỉnh lạitiến độ ban đầu, việc điều chỉnh sẽ được tiến hành theo nhiều vòng

Vòng 1: Điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu ( sắp xếp lại công việc )

nếu chưa đạt tiến hành điều chỉnh vòng tiếp

Vòng 2: Điều chỉnh các thông số tổ chức tăng giảm công nhân, máy móc,

đây là bước tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành tiếp

Vòng 3: Điều chỉnh biện pháp thi công đây là vòng điều chỉnh phương án

kỹ thuật thi công( thay đổi lại máy móc, chọn biện pháp thi công khác ) Nếuchưa đạt ta phải điều chỉnh vòng cuối cùng

Vòng 4: Đây là vòng điều chỉnh công nghệ sản xuất vì các biện pháp tổ

chức và kỹ thuật đều không đạt ta phải thay đổi công nghệ xây dựng

Tuy nhiên mỗi vòng có thể tiến hành vài lần đạt mới chuyển sang vòngtiếp theo, việc điều chỉnh thường tiến hành khó khăn với công trình lớn phứctạp khi đó người ta cần sự trợ giúp của máy tính điện tử, hiển nhiên là muốn

sử dụng máy tính có hiệu quả ta nên áp dụng phương pháp lập số 3 (mục c)hiện nay các trương trình phần mềm đủ mạnh để giải quyết bài toán đặt ra

1.5 Tính tất yếu của quá trình lập kế hoạch tiến độ thi công.

Trên thực tế nếu các dự án xây dựng không có tiến độ thi công thìkhông xác định được thời gian hoàn thành dự án Các cong việc không đượcthực hiện theo một trình tự kỹ thuật và không tuân thủ nghiêm ngặt về thờigian bắt đầu và kết thúc thì không thể kiểm soát được công việc, từ đó nhàthầu và Chủ đầu tư không xác định được thời gian hoàn thành dự án Việcchậm chễ trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí Phần lớncác dự án xây dựng bị chậm tiến độ đều làm chi phí tăng lên từ 20-30% tổnggiá trị

Chậm bàn giao công trình còn làm chậm vòng quoay vốn đầu tư, nhà thầuthì bị ứ đọng vốn Vì vậy để dự án đảm bảo về mặt thời gian nhanh nhất, chất

Trang 29

lượng tốt nhất và chi phí hợp lý, để tránh sự ách tắc, cản trở trong quá trình thicông thì cần phải lập một kế hoạch tiến độ thi công tối ưu và khoa học.

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TIẾN ĐỘ THI CÔNG.

Trong quá trình thi công xây dựng Kê hoạch tiến độ tho công đã đượcphê duyệt là tài liệu mang tính pháp lệnh để chỉ đạo thi công trên công trường.Tuy nhiên những sai lệch giữa sản xuất và kế hoạch tiến độ vẫn thường xuyênxảy ra và khó tránh khỏi Do đó kế hoạch tiến độ thi công cũng cần lập ra saocho ít phải điều chỉnh nhất giữ vững được mục tiêu ban đầu Việc xác địnhảnh hưởng của các yếu tố đến công tác lập kê hoạch tiến độ thi công có ýnghĩa quan trọng Các yếu tố có thể đến là:

- Các yếu tố về tự nhiên, thời tiết, khí hậu

- Các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật và xã hội tại địa điểm xây dựng

- Các yếu tố về công nghệ xây dựng

- Các yếu tố về kinh nghiệm năng lực nhà thầu thi công

- Các quy định về hợp đồng thi công với chủ đầu tư về giá thành, chấtlượng công trình, thời gian hoàn thành

- Bản vẽ thi công, dự toán thi công

Tổng hợp của các yếu tố kể trên sẽ là cơ sở để cho người làm công táctiến độ có được cái nhìn tổng quát và đưa ra kế hoạch tiến độ thi công mangtính hiện thực và khả thi cao

1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.

1.7.1 Phương pháp thi công tuần tự:

a) Khái niệm: Thi công tuần tự là bố trí một đơn vị thi công làm toàn bộ các

quá trình từ a1→ an làm xong khu vực này tiến hành chuyển sang khu vựckhác cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình Mọi công tác từ chuẩn bị chođến khi hoàn thành đều do 1 đơn vị thi công thực hiện Phương pháp thi côngtuần tự thường được áp dụng cho những công trình nhỏ yêu cầu kỹ thuật

Trang 30

không cao Thời gian thi công công trình không hạn chế, mặt bằng thi công bịgiới hạn Công trình có nhu cầu đưa ngay từng hạng mục vào sử dụng, khôngcần những đội chuyên môn hóa.

b) Đặc điểm:

- Lực lượng thi công không cần lớn

- Việc chỉ đạo thi công tập trung, không căng thẳng

- Thời gian thi công kéo dài, chậm đưa công trình vào sử dụng

- Không chuyên môn hóa dẫn đến năng suất thấp, chất lượng kém, nếukhông chuyên môn hóa thì dẫn đến lãng phí

- Máy móc phải trang bị đầy đủ nên dẫn đến lãng phí vì không sử dụnghết công suất máy

- Đơn vị thi công phải lưu động nhiều

c) Chỉ tiêu hoá:

- Thời gian thi công:

m j j

T T nếu Tj= const thì T=m.Tj

- Cường độ tiêu hao tài nguyên q= Q/T hoặc q= Q/ m.Tj

Trong đó: + Tj: Thời gian thực hiện toàn bộ quá trình trên đoạn j

+ T: Thời gian thực hiện toàn bộ công trình

+ Q: Lượng tiêu hao tài nguyên toàn bộ công trình

+ q: Lượng tiêu hao tài nguyên trên một đơn vị thời gian

Quá trình thi công được tiến hành lần lượt từ đối tượng này sang đối tượngkhác theo một trật tự đã được quy định Ttt=m.t1

Trang 31

R3

t

Pđoạnm

1

Ttt=m.t1

t1 Thời gian

Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự 1.7.2 Phương pháp thi công song song:

a) Khái niệm: Thi công song song là trên m khu vực bố trí đơn vị thi

công đồng thời trong cùng một khoảng thời gian Mỗi đơn vị thi côngđều phải thực hiện hết n quá trình trên khu vực mình đảm nhiệm, cácđơn vị thi công này hoàn toàn độc lập với nhau Phương pháp này được

áp dụng cho việc thi công các công trình có khối lượng thi công lớn,trải dài theo tuyến, hhu cầu sử dụng công trình sớm, cần đưa ngay cáchạng mục công trình vào sử dụng Để áp dụng phương pháp này đòi hỏilực lượng thi công phải lớn huy động số lượng máy móc thiết bị nhiều

vì thế khi thi công phải xem xét khả năng của đơn vị thi công để mà lựachon phù hợp

Đặc điểm: Thời gian thi công ngắn, sớm đưa công trình vào sử dụng nhưng

tài nguyên huy động là tối đa

- Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều

- Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản, sửa chữa

- Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượngthi công lớn nên rất căng thẳng trong quá trình điều hành

Trang 32

R 3

t

Pđoạnm

1

Tss=t1 Thời gian

- Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết các khả năng củangười, thiết bị, máy móc

- Khối lượng dở dang nhiều dễ gây lãng phí và không đưa từng phầncủa công trình vào sử dụng được

c) Chỉ tiêu tính toán: - Thời gian thi công: T= max Tj , nếu T≠ const

T= Tj , nếu T= const

- Cường độ tiêu hao tài nguyên q=Q/T hoặc q= Q/ Tmin

Hình 1.3 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song.

1.7.3 Phương pháp thi công dây chuyền:

a Khái niệm:

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền là sự kết hợp một cách logicphương pháp tuần tự và song song để khắc phục những nhược điểm và pháthuy ưu điểm Là một phương pháp tổ chức tiên tiến nhất có được do kết quảcủa sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa các thao tác và hợp táchóa trong sản xuất Đặc trưng của nó là sự chuyên môn hóa cao các khu vực

và vị trí công tác, hạn chế các danh mục sản phẩm cần chế tạo, sự cân đối củanăng lực sản xuất và tính nhịp nhàng sông song liên tục của các quá trình Kếtquả là cùng một năng lực sản xuất như nhau, người ta sản xuất nhanh hơn, sảnphẩm nhiều hơn, chi phí lao động và giá thành thấp hơn, nhu cầu về nguyênvật liệu và lao động điều hòa liên tục

b Đặc điểm:

Trang 33

- Do sản phẩm xây dựng gắn liền với đất đai và có kích thước lớn nên

để thực hiện các công việc theo một trình tự công nghệ phải di chuyển các tổthợ với các trang thiết bị kèm theo trong không gian công trình từ bộ phận nàysang bộ phận khác, từ công trình này sang công trình khác Điều này khác vớidây chuyền công nghiệp: người công nhân và công cụ đứng yên còn sản phẩm

di động, do đó tổ chức dây chuyền trong xây dựng khó hơn

- Do tính chất đơn chiếc và đa dạng của sản phẩm xây dựng nên cácdây chuyền sản xuất hầu hết ngắn hạn, thời gian ổn định ít hoặc không ổnđịnh, nghĩa là sau một khoảng thời gian không dài lắm người ta phải tổ chứclại để xây dựng công trình khác

c Biểu đồ chu trình tính toán:

Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền.

2m-1

n

Trang 34

1.8 CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ.

1.8.1 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang.

ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời điểmthực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theotrình tự công nghệ nhất định

hợp đơn giản, tiến độ đã được lập bằng sơ đồ xiên hay sơ đồmạng nhưng để dễ phổ biến dễ sử dụng người ta chuyển sang

sơ đồ ngang, để dễ theo dõi và quản lý

Nội dung của phương pháp lập sơ đồ ngang bao gồm:

- Phần 1: Danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ

và tổ chức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máythi công, thời gian thực hiện, vốn…của từng công việc

- Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính.Trình bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ…các tiến

độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

Trang 35

4 2

P(ng êi)

Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang.

c Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

- Ưu điểm: Diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạchxây dựng tương đối đơn giản, rõ ràng

- Nhược điểm:

+ Phương pháp này không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về côngnghệ và tổ chức giữa các công việc mà nó phải thể hiện Sự phụ thuộc giữacác công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do

đó các giải pháp về công nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điềuhành khi kế hoạch được thực hiện

+ Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiếndiễn biến của công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cáchnhanh chóng khoa học

+ Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoànthành đúng thời gian của tiến độ đã đề ra

+ Không bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp+ Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn

Trang 36

+ Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việcđến tiến độ chung

+ Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm đượcnguyên nhân và giải pháp khắc phục

- Phạm vi áp dụng: Tất cả các nhược điểm trên làm giảm hiệu quả củaquá trình điều khiển khi sử dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình kếhoạch tiến độ ngang chỉ sử dụng hiệu quả đối với các công việc đơn giản, sốlượng đầu việc không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

1.8.2 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng lưới:

a Ưu điểm của sơ đồ mạng lưới:

b Các bước lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng:

Bước 1: Phân tích công nghệ thi công

Bước 2: Phân chia lập biên danh mục công việc:

Bước 3: Dựa trên các bước phân tích 1, 2, 3 ta xác định các mối quan

hệ bắt buộc giữa công việc, quan hệ chủ yếu là kết thúc công việc trước – bắtđầu công việc sau ( F-S), nó được chia làm hai loại: quan hệ công nghệ vàquan hệ tổ chức, quan hệ công nghệ dựa vào những công nghệ mang tính tổchức không thể đưa vào vì thiếu sẽ làm phương án thi công thay đổi Trái lạinhững sơ đồ tổ chức không có những lý do bắt buộc ta không đưa vào để sơ

đồ mạng linh hoạt hơn, mô hình sản xuất sẽ mềm hơn nó sẽ tạo điều kiện chongười điều hành năng động trong sản xuất

Bước 4: Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập

Bước 5: Lập sơ đồ mạng ban đầu căn cứ vào mối quan hệ được thiếtlập ở bước 4, vận dụng các nguyên tắc về sơ đồ mạng ta vẽ sơ đồ mạng banđầu yêu cầu của sơ đồ mạng ban đầu là thể hiện hết các công việc với đầy đủcác mối quan hệ bắt buộc

Bước 6: Sơ chỉnh sơ đồ mạng: thường SĐM ban đầu vừa lập chưa cóhình dạng đơn giản, rõ ràng, để có SĐM hợp lý ta tiến hành đơn giản hóa

Trang 37

SĐM ban đầu trước tiên loại trừ những sự kiện, những mối liên hệ thừa bằngcách lập nhiều sự kiện giống nhau làm một, loại bỏ những mối liên hệ trùnglặp Tiếp sau là di chuyển những sự kiện có thể để giảm sự cắt nhau giữa cáccông việc cuối cùng vẽ lại ( không theo tỷ lệ) để SĐM có hình cân đối rễ nhìnkhoảng cách giữa các sự kiện vừa phải để ghi các số liệu cần thiết phù hợpcho tính toán:

Bước 7: Xác định các thông số của sơ đồ mạng đây là bước quan trọngxác địn các thông số cần thiết theo quy tắc

Bước 8: So sánh các thông số tính được với các tiêu chí đề ra ( chỉ tiêumục đích ) thông thường người ta quan tâm đầu tiên là độ dài đường găng,sau đó là các chỉ tiêu về tiêu thụ tài nguyên, tùy theo mục đích của từng côngtrình nếu đạt tiêu chí ta chuyển sang bước 9, nếu không đạt ta quay loại bước

Bước 11: Để tiện cho việc sử dụng nhất là trong trường hợp điều hànhtiến độ trên biểu đồ người ta chuyển sơ đồ mạng sang dạng biểu đồ ngang.Trên biểu đồ ngang ta thêm một số thông tin để người sử dụng dễ dàng nhậnbiết qua trực giác;

Bước 12: Lập biểu đồ cung ứng tài nguyên giống như các cách đã trìnhbày đảm bảo tiến độ thực thi kế hoạch, các bước 9 , 10, 11 sẽ trình bày cụ thểhơn ở các mục tiếp theo

1.8.3 Phương pháp kế hoạch theo sơ đồ xiên:

Trang 38

a Đặc điểm cấu tạo.

Về cơ bản mô hình kế hoạch tiến độ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến

độ ngang ở chỗ thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thicông theo cả thời gian (trục hoành) và không gian (trục tung) Mô hình kếhoạch tiến độ xiên, còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram)

Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối tượng xây lắp(khu vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công việcđược biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt

Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chấtcông việc và sơ đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởiphương_chiều_nhịp độ của quá trình Về nguyên tắc các đường xiên nàykhông được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập vớinhau về công nghệ

Hình 1.6 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên

b Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng.

- Ưu điểm: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thể hiện được diễn biến côngviệc cả trong không gian và thời gian nên có tính trực quan cao

- Nhược điểm: Là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu số lượng công việcnhiều và tốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trựcquan, không thích hợp với những công trình phức tạp

t Đợt

…m

1

Trang 39

- Phạm vi áp dụng: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các côngtrình có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của các công việc cao Đặcbiệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền.

1.9 Các phương pháp kiểm tra tiến độ:

1.9.1 Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ:

Với mỗi biện pháp kỹ thuật công nghệ và biện pháp tổ chức khác nhau,đơn vị thi công có thể đưa ra các phương án tiến độ khác nhau đem lại hiệuquả kinh tế kỹ thuật khác nhau Sau khi kế hoạch tiến độ được lập ra, thườngxảy ra một số vấn đề về thời gian của tiến độ vượt quá thời gian thực hiện hợpđồng, vi phạm quy trình công nghệ hay phổ biến hơn là tình trạng sử dụng cácnguồn lực không hợp lý, mặt trận công tác bị gián đoạn nhiều

Xuất phát từ đó, việc xác định ra các chỉ tiêu cùng một số phương pháp

để đánh giá lựa chọn phương án kế hoạch tiến độ thi công có ỹ nghĩa quantrọng Nó là cơ sở cần thiết để ta đánh giá về chất lượng kế hoạch tiến độ banđầu lập ra, từ đó có cơ sở để điều chỉnh tối ưu và lựa chọn phương án kếhoạch thi công khả thi nhất

Các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kế hoạch tiến độ thi công: Chỉ tiêu về thời gian thực hiện hợp đồng

Chỉ tiêu điều hòa nhân lực và công nghệ thi công

Chỉ tiêu thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 40

a Phương pháp đường tích phân:

Theo phương pháp này trục tung thể hiện khối lượng công việc, trụchoành là thời gian, sau mỗi khoảng thời gian khối lượng công việc đã thựchiện đến thời điểm đó được đưa lên trục tọa độ Đường thể hiện công việcthực hiện đến các đường tích phân Để so sánh với tiến độ ta dùng đường tíchphân, kế hoạch công việc tương ứng so sánh hai đường ta biết được tình hìnhthực tế tiến độ:

Hình 1.7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích

(1)- kế hoạch; (2), (3), (4)- đường thực hiệnXét tại thời điểm (t) ta có đường (1) là đường kế hoạch Nếu đườngthực hiện là đường (3) – thực hiện đúng kế hoạch, nếu là (2) – hoàn thànhsớm kế hoạch, nếu là (4) hoàn thành chậm

Nếu muốn biết tốc độ thực hiện công việc ta dùng lát cắt (V) song songvới trục thời gian t, đường (2) cắt trước đường kế hoạch (1) thực hiện nhanh(+delta t), đường (4) cắt sau thực hiện chậm (-delta t)

Phương pháp đường tích phân có ưu điểm cho ta biết tình hình thựchiện tiến độ hàng ngày song có nhược điểm là công việc phải thu thập thườngxuyên và mỗi loại công việc phải vẽ một đường tích phân Vì vậy nó phù hợpvới việc theo dõi thường xuyên việc thực hiện tiến độ

Người ta áp dụng cho những công tác chủ yếu, cần theo dõi chặt chẽ

Ngày đăng: 21/09/2015, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ths. Nguyễn Đức Chương, KS. Trần Quốc Kế, KS. Nguyễn Duy Trí, (2005), Giáo trình kỹ thuật thi công, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật thi công
Tác giả: Ths. Nguyễn Đức Chương, KS. Trần Quốc Kế, KS. Nguyễn Duy Trí
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
[3] GS.TS. Nguyễn Huy Thanh (2012), Tổ chức xây dựng công trình tập 1, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức xây dựng công trình tập 1
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Huy Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
[4] TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh, (2001), Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công
Tác giả: TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
[5] PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng (1998), Các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng
Tác giả: PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1998
[7] Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Giáo trình môn học Tổ chức thi công [8] Trường Đại học thủy lợi, Bộ môn công nghệ và quản lý xây dựng, Bài giảng Kế hoạch tiến độ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn học Tổ chức thi công"[8] Trường Đại học thủy lợi, Bộ môn công nghệ và quản lý xây dựng
[2] PGS Lê Kiều, Bài giảng Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[6] Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam, Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà làm việc huyện ủy Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 1.1 Sơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công (Trang 19)
Hình 1.2  Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự (Trang 31)
Hình 1.3 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 1.3 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song (Trang 32)
Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 1.4 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền (Trang 33)
Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang (Trang 35)
Hình 1.8: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 1.8 Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm (Trang 41)
Hình 1.9: Biểu đồ nhật ký công việc - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 1.9 Biểu đồ nhật ký công việc (Trang 42)
Hình 2.1: Các bộ phận của SĐM - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 2.1 Các bộ phận của SĐM (Trang 48)
Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 2.2 Các bước lập sơ đồ mạng (Trang 51)
Hình 2.3: Thông số của sự kiện - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 2.3 Thông số của sự kiện (Trang 54)
Hình 2.4 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công (Trang 62)
Hình 3.1: Vị trí trạm bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 3.1 Vị trí trạm bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương (Trang 79)
Hình 3.2: Phối cảnh tổng thể của công trình trạm bơm My Động - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Hình 3.2 Phối cảnh tổng thể của công trình trạm bơm My Động (Trang 80)
BẢNG GIÁ TRỊ VÀ THỜI GIAN THI CÔNG - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
BẢNG GIÁ TRỊ VÀ THỜI GIAN THI CÔNG (Trang 91)
Sơ đồ ngang được thể hiện trên Hình 3-3 và Hình 3-4; biểu đồ vốn đầu tư và  biểu đồ tích lũy vốn đầu tư đưa vào công trình được thể hiện trên các Hình - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình xây dựng trạm bơm my động huyện thanh miện tỉnh hải dương
Sơ đồ ngang được thể hiện trên Hình 3-3 và Hình 3-4; biểu đồ vốn đầu tư và biểu đồ tích lũy vốn đầu tư đưa vào công trình được thể hiện trên các Hình (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w