MỤC LỤDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT---6 LỜI MỞ ĐẦU---1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN---2 CÔNG NGHỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG---2 1.1 Lịch sử hình thành và phát triể
Trang 1MỤC LỤ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT -6 LỜI MỞ ĐẦU -1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN -2 CÔNG NGHỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG -2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển công nghệtài nguyên môi trường -21.2 Chức năng và nhiệm vụ công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyênmôi trường. -31.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triểncông nghệ tài nguyên môi trường. -4
1.3.1Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -4 1.3.2Quy trình kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -4 1.3.3Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây -5
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần phát triển công nghệtài nguyên môi trường. -51.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệtài nguyên môi trường. -7
1.5.1Đặc điểm bộ máy kế toán. -7 1.5.2Chế độ, chính sách kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -9 1.5.3Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -10 1.5.4Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -12
Trang 21.5.5Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -13 1.5.6Hệ thống sổ kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -13 1.5.7Hệ thống báo cáo tài chính -14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG -15
2.1 Đặc điểm hàng hóa và phương thức tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phầnphát triển công nghệ tài nguyên môi trường -15
2.1.1Đặc điểm hàng hóa của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -15 2.1.2Phương thức tiêu thụ của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -16
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổphần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -17
2.2.1Kế toán hàng hóa tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -17 2.2.2Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -31 2.2.3Kế toán doanh thu bán hàng -35 2.2.4Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -42 2.2.5Kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính tại công ty cổ phấn phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -47 2.2.6Kế toán thu nhập khác, chi phí khác tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -54 2.2.7Chi phí tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -54 2.2.8Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -61 2.2.9Kế toán xác định kết quả kinh doanh -63
Trang 3CHƯƠNG III MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG -67
3.1 Nhận xét chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -67
3.1.1 Ưu điểm trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -67
3.1.2 Những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -68
3.2 Sự cần thiết và những yêu cầu cơ bản hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. -69
3.3 Kiến nghị hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -70
KẾT LUẬN -73
PHỤ LỤC -74
Phụ lục 1: HĐ GTGT chiết khấu thương mại tháng 04 năm 2013 -74
Phụ lục 2: Phiếu báo có của ngân hàng Techcombank tháng 04 năm 2013- -75 Phụ lục 3: HĐ GTGT chi phí vận chuyển tháng 04 năm 2013 -76
Phụ lục 4: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 04 năm 2013 -77
Phụ lục 5: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 04 năm 2013 -78
Phụ lục 6: HĐ GTGT chi phí văn phòng phẩm. -79
Phụ lục 7: Trích sổ nhật ký chung tháng 04 năm 2013 -80
TÀI LIỆU THAM KHẢO -82
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1.Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài
nguyên môi trường qua 2 năm 2012 và 2013. -5
Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty -6
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán của công ty -8
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ nhật ký chung tại công ty. -11
Bảng 1.2: Bảng các chứng từ kế toán sử dụng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường. -12
Bảng 1.3: Bảng danh mục các sản phẩm chính tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường -15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song -18
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho số 03/04 ngày 05/04/2013. -20
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho 093 ngày 09/04/2013 -22
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000093 ngày 09/04/2013 -23
Biểu 2.4: Trích thẻ kho Tháng 04/2013 -24
Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết hàng hóa trong tháng 04/2013 -26
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Tháng 04 năm 2013 -28
Biểu 2.7: Trích sổ cái hàng hóa tháng 04 năm 2013 -30
Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán tháng 04 năm 2013 -32
Biểu 2.9: Trích sổ cái tài khoản 632 tháng 04 năm 2013 -34
Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng tháng 04 năm 2013 -36
Biểu 2.11: Trích báo cáo tổng hợp bán hàng tháng 04 năm 2013 -37
Biểu 2.12: Phiếu thu tiền hàng tháng 04 năm 2013 -39
Bảng 2.13: Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 09 năm 2013 -41
Biểu 2.14: Trích sổ chi tiết tài khoản chiết khấu thương mại tháng 04 năm 2013 -44
Biểu 2.15: Trích sổ cái tài khoản 521 tháng 04 năm 2013 -46
Biểu 2.16: Trích sổ chi tiết doanh thu tài chính tháng 04 năm 2013 -48
Trang 5Biểu 2.17: Phiếu chi thanh toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng tháng
04 năm 2013 -49
Biểu 2.18: Trích sổ chi tiết chi phí tài chính tháng 04 năm 2013 -50
Biểu 2.19: Trích sổ cái tài khoản 515 tháng 04 năm 2013 -52
Biểu 2.20 : Trích sổ cái TK 635 trong tháng 04/2013 -53
Biểu 2.21: Trích sổ chi tiết chi phí bán hàng tháng 04 năm 2013 -56
Biểu 2.22: Trích sổ chi tiết chi phí QLDN tháng 04 năm 2013. -57
Biểu 2.23: Trích sổ cái tài khoản 641 tháng 09 năm 2013 -59
Biểu 2.24: Trích sổ cái tài khoản 642 tháng 09 năm 2013 -60
Biểu 2.25: Trích sổ cái tài khoản 821 tháng 04 năm 2013 -62
Biểu 2.27: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 04 năm 2013. -66
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp là hướng tới lợi nhuân.Trong đó bán hàng là khâu quyết định trực tiếpđến mục tiêu này Thực hiện tốt khâu bán hàng tạođiều kiên cho doanh nghiệpđảmbảo thu hồi vốn, bù đắp chi phíbỏ ra và tích luỹ để tiếp tục cho quá trình kinhdoanh Ý thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, công ty đã cố gắng tổchức và hoàn thiện khâu bán hàng ngày càng hiệu quả hơn.Ngoài ra kế toán bánhàng còn giữ vai trò rất quan trọng vì không chỉ cung cấp những thông tin kế toán
mà còn góp phần phục vụ hoạt động bán hàng và còn là căn cứ đểcác nhà quản lýphân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vàmong muốntìm hiểu sâu hơn về quá trình kinh doanh, phương pháp hạch toán kế toán tại công ty,
em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
cổ phấn phát triển công nghệ tài nguyên môi trường”.Sau một thời gian tìm hiểu
cụ thể về công tác kế toán tại công ty, emđã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế
từ các anh chị phòng kế toán của công ty.Cùng với sự hướng dẫn tận tình củaCN.Hoàng Thị Mai Anh đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình
Bài chuyên để thực tập của em gồm 3 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần phát triển công nghệ tài
nguyên môi trường
Chương 2:Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường
Chương 3: Đánh giá, một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tàinguyên môi trường
Do thời gian thực tập ngắn, do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báocáo của em chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp sửa chữa của các thầy cô giáo và các cán bộ kế toán tại công ty cổ phần pháttriển công nghệ tài nguyên môi trường để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường
Công ty cổ phần công nghệ xây dựng và môi trường Hà Nội được thành lậptheo giấy phép kinh doanh số 0101425947 ngày 21/02/2006 do Sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội cấp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luậtđịnh, hạch toán độc lập về kinh tế, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinhdoanh của mình trong phạm vi số vốn của công ty, có con dấu giao dịch riêng.Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.Địa chỉ: Khu tập thể Z176B, Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, Thành phố HàNội, Việt Nam
2 tỷ đồng
Đến năm 2006, công ty quyết định bổ sung vốn điều lệ lên đến 3,5 tỷ đồng và
đổi tên thành “Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường”.Từ đó
các sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng, sản phẩm ngày càng chất lượng, hiệuquả kinh doanh càng được nâng cao
Sau nhiều năm kinh doanh, với những thành công trong hoạt động kinh doanhcủa mình, công ty không ngừng mở rộng quy mô Năm 2009, tình hình kinh tế pháttriển mạnh, nhiều khu công nghiệp mọc lên Thấy trước được thị trường kinh doanh
Trang 9có khả năng được mở rộng, thu được lợi nhuận cao, công ty quyết định thành lậpthêm một chi nhánh ở Kinh Môn, Hải Dương Số vốn điều lệ được bổ sung lần 3lên đến con số 6 tỷ đồng.
Trong những năm đầu khi mới thành lập, công ty còn gặp nhiều khókhăn.Nhưng cùng với sự nỗ lực, đoàn kết của các nhân viên, công ty đã ngày càngkhẳng định vị thế của mình trên thị trường Định hướng phát triển của công ty làluôn đổi mới, mở rộng thị trường, đa dạng hoá sản phẩm và hoạt động kinh doanh;nâng cao thu nhập cho cán bộ, công nhân viên trong công ty
2 Chức năng và nhiệm vụ công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Xây dựng, tổ chức, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề
đã đăng ký, đúng mục đích thành lập của doanh nghiệp
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định, khai thác có hiệu quả nguồn vốn
Đa dạng hóa nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt độngkinh doanh của công ty, đảm bảo có lãi
Tổ chức nghiên cứu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng chínhsách bán hàng hợp lý nhằm nâng cao doanh số bán hàng của công ty
Thực hiện việc nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất lao động, không ngừngnâng cao kiến thức chuyên môn cho những lao động Thực hiện đầy đủ quyền vànghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo điều kiện đầy đủ cho người lao độnghoàn thành tốt công việc của mình Chủ động tìm kiếm các hợp đồng kinh tế, tạothêm thu nhập cho người lao động
Hoàn thành đúng thời hạn nghĩa vụ về cung cấp sản phẩm, dịch vụ với kháchhàng, ngày càng tạo uy tín tốt đối với khách hàng, tạo nên mối liên kết đối vớingười tiêu dùng, tìm kiếm thêm các khách hàng tiềm năng
Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các chính sách kế toán và quy định của phápluật quy định
Trang 103 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
4 Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường chuyên cung cấpcác sản phẩm về công nghệ, tài nguyên, môi trường Các sản phẩm này bao gồm:các thiết bị vệ sinh môi trường, các sản phẩm hóa chất cơ bản, các hóa chất côngnghiệp, phân bón, sản phẩm nông hóa, xe chuyên dụng như xe đẩy hàng, bán buôncác vật liệu xây dựng
Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số lĩnh vực khác như: thu gom, xử lý rácthải, nước thải, kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa; sản xuất bê tông vàcác sản phẩm từ xi măng, thạch cao; các hoạt động xây nhà; xây dựng chuyên dụng:chống ẩm các tòa nhà, thử độ ẩm và các công việc thử nước
5 Quy trình kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường là một doanhnghiệp chuyên cung cấp các sản phẩm về công nghệ, tài nguyên, môi trường Hànghóa được mua từ nhà cung cấp trong nước, sau khi kiểm nghiệm về số lượng, nhãnhiệu, hạn sử dụng và đơn giá theo hợp đồng mua bán, lượng hàng hóa được nhập vềkho của công ty Căn cứ vào các đơn hàng và các hợp đồng mua bán cụ thể mà kếtoán kho và kế toán bán hàng thực hiện xuất hàng và xuất hóa đơn GTGT
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thu thu gom rác thải : việc thu gom rácđược tiến hành vào ban đêm Các loại rác thải sinh hoạt, chất thải từ bệnh viện, nhàmáy được thu gom lại và chuyển đến bãi chôn lấp chất thải Công ty hiện nay cóhơn 30 xe chuyên để vận chuyển rác thải, rác thải được thu gom vận chuyển thẳngđến bãi chôn lấp rác Đối với các rác thải nguy hại từ các bệnh viện được thu gomriêng bằng thùng rác nhựa và được vận chuyển tới nơi xử lý bằng xe chuyên chở rácthải bệnh viện
6 Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây được thể hiện qua một
số chỉ tiêu cụ thể sau:
Trang 11Bảng 1.1.Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài
nguyên môi trường qua 2 năm 2012 và 2013.
n is faulty
**Lợi nhuận trước
** Expression
is faulty **Lợi nhuận sau thuế 500.240.732 714.041.278 213.800.546
** Expression
Đáng chú ý là mức tăng trưởng của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cao hơn nhiều
so với mức tăng của doanh thu, chứng tỏ công ty đã thực hiện thành công việc tiếtkiệm chi phí Thành tích tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận phản ánh những thànhcông trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty nhất là trong tình hìnhđiều kiện nền kinh tế đang khó khăn
7 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Để phù hợp với cơ sở thực tiễn của công ty và phù hợp với những quy định,văn bản của cơ quan chức năng công ty đã xây dựng một cơ cấu bộ máy quản lý tuygọn nhẹ nhưng vẫn thực hiện được đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của công tyDưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Trang 12Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Quan hệ hỗ trợ
Nguồn: Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trong công ty
Giám đốc công ty: Là người trực tiếp lãnh đạo, quyết định phương hướng, kế
hoạch kinh doanh, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty Chịu tráchnhiệm toàn bộ trước pháp luật đối với mọi hoạt động của công ty Quyếtđịnh việc
đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó giám đốc hoặc các Trưởng phòng, Trưởng bantrong công ty
Phó giám đốc công ty: Là người chịu sự quản lý của Giám đốc, là trợ thủ giúp
Giám đốc thực hiện tốt công việc Tổ chức thực hiện tổ chức triển khai thực hiệncác công việc,quy chế của công ty, sắp xếp phân công người thực hiện.Ngoài ratrong 1 số trường hợp đặc biệt, Phó giám đốc có thể thay Giám đốc thực hiện hoặcquyết định một số công việc quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty
Phòng tổ chức hành chính: Có 3 người Là bộ phận có nhiệm vụ giúp đỡ
Giám đốc trong việc thực hiện các công việc hành chính Xây dựng và áp dụng cáccác quy định nội bộ về quản lý và sử dụng lao động, chịu trách nhiệm trước Giámđốc về các công việc liên quan đến lao động
Phòng kinh doanh: Có 5 người, chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, tổ
chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty, tổchức thực hiện, tìm kiếm các hợp đồng kinh tế nhằm mở rộng quy mô công ty
Trang 13Phòng kế toán: Có 7 người, chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến
lĩnh vực tài chính của công ty Cung cấp thông tin và tư vấn cho ban lãnh đạonhững thông tin liên quan đến tài chính, để ban lãnh đạo có những điều chỉnh thíchhợp trong việc thực hiện những hoạt động kinh doanh của công ty Thực hiện tổchức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trên cơ sở những nguyêntắc, chuẩn mực kế toán, theo dõi tình hình tài sản, nguồn vốn, thu hồi công nợ kịpthời, tránh tình trạng thất thoát xảy ra
Mặc dù mỗi phòng ban thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác nhau Nhưngvẫn có sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các phòng ban với nhau nhằm tạo nênmột sự nhất quán trong việc thực hiện các công việc, nâng cao hiệu quả làm việc
8 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
9 Đặc điểm bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán công ty thực hiện theo hình thức kế toán tập trung, bộ máy kếtoán gọn nhẹ, dễ quản lý
Là công ty cổ phần vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán khá đơn giản Mọi hóa đơnchứng từ được nhân viên bán hàng tập hợp và giao cho kế toán, kế toán tập hợp vàphân loại chứng từ có liên quan, ghi sổ chi tiết liên quan Cuối kỳ kế toán trưởng lậpbáo cáo tài chính, báo cáo thuế và xác định kết quả kinh doanh, ngoài ra kế toántrưởng còn có nhiệm vụ giải thích cho ban giám đốc thấy được hiệu quả của sảnxuất kinh doanh, cũng như tình hình tài chính của công ty mình, để có những điềuchỉnh phù hợp
Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán, kiểm tra, giám sát các hoạtđộng kinh doanh của công ty, thực hiện đúng mọi chuẩn mực, luật kế toán đưa ra
Có kế hoạch quản lý tài chính Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động kinhdoanh của công ty Phản ánh mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh lên sổ sách
kế toán Theo dõi quá trình vận động và luân chuyển vốn kinh doanh Cung cấp sốliệu tài chính cho các cơ quan chức năng
Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần công nghệ tài nguyên môi trường
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán của công ty
Trang 14Kế toán vật tư
Thủ kho
Kế toán tập hợp chi phi
Thủ quỹ
Quan hệ hỗ trợ
Nguồn: Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán trong công ty
Kế toán trưởng: có trách nhiệm quán xuyến, kiểm tra việc thực hiện các phần
hành kế toán khác, là người chịu trách nhiệm toàn bộ trước ban giám đốc và nhànước về mọi thông tin liên quan đến tài chính Trong quá trình hoạt động, kế toántrưởng cần phân tích các thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ củacông ty, đưa ra những cách giải quyết tối ưu, nhằm cung cấp thông tin chính xác,kịp thời cho ban lãnh đạo công ty thực hiện điều chỉnh hoặc đưa ra phương án đầu
tư thích hợp Ngoài ra kế toán trưởng còn kiêm luôn nhiệm vụ tổng hợp tình hình tàichính công ty, làm căn cứ lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị
Kế toán vốn bằng tiền và kế toán tiền lương: Hằng ngày thực hiện theo dõi,
ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền vào các sổ chi tiết, tổng hợp Thườngxuyên đối chiếu, kiểm tra sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng với sổ sách kế toán
để đảm bảo không có chênh lệch, nếu có chênh lệch kế toán vốn bằng tiền phải tìmhiểu nguyên nhân và có những điều chỉnh thích hợp Chịu trách nhiệm theo dõi thờigian, năng suất làm việc, hệ số lương của người lao động để tính ra tiền lương vàcác khoản trích theo lương theo quy định hiện hành
Trang 15Thủ quỹ: thực hiện thu, chi tiền mặt theo quyết định của cấp trên, đúng quy
định của chế độ kế toán mới nhất, lập đầy đủ, chính xác các chứng từ thanh toánphiếu thu, phiếu chi cho các đối tượng Thủ quỹ dùng sổ quỹ để theo dõi tình hìnhnhập xuất quỹ, hàng ngày phải thực hiện kiểm kê lượng tiền mặt trong quỹ để đảmbảo tính chính xác với số liệu trên sổ sách
Kế toán bán hàng và thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu, cũng
như khoản công nợ với khách hàng, khoản vay, trả ngân hàng, tổ chức tín dụng, tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Kế toán tập hợp chi phí: Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, quản lý chi phí thực tế
phát sinh theo từng khoản mục, từng hợp đồng Tính giá thành dịch vụ, làm căn cứghi giá vốn
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trong
kho, theo dõi trên sổ chi tiết hàng hóa về số lượng, đơn giá, thành tiền cho từng đốitượng, tham gia kiểm tra và đánh giá lại hàng hóa, cuối tháng lên bảng tổng hợptheo từng loại, từng nhóm hàng trong kho của công ty, sau đó tổng hợp lại trên sổtổng hợp Có báo cáo lên cấp trên để có sự bổ xung kịp thời về lượng hàng, tránhảnh hưởng tới việc kinh doanh
Thủ kho: Thực hiện nhập kho sau khi hàng hóa đã được kiểm tra, xuất hàng
khi có phiếu yêu cầu xuất vật tư Theo dõi chi tiết hàng nhập, xuất, tồn trên thẻ kho,thực hiện bảo vệ, bảo quản hàng hóa trong kho tránh thất thoát về số lượng cũngnhư chất lượng
10 Chế độ, chính sách kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán tháng: một tháng, bắt đầu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng củatháng đó
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
Trang 16Phương pháp kế toán tài sản cố định:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định: là toàn bộ các chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá= Giá mua - khoản chiết khấu thương mại, giảm giá+ Khoản thuếkhông được hoàn lại + Chi phí thu mua + Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thửPhương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá hàng nhập kho: Theo giá thực tế
Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng xuất kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hàng hoá là thời điểm mà công ty thực sự mấtquyền sở hữu hàng hoá đó và người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán
11 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung và sử dụng phần mềm Fastphục vụ cho công việc kế toán
Dưới đây là sơ đồ tổ chức ghi sổ tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tàinguyên môi trường
Trang 17Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Phần mềm xử lý dữ liệu
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ nhật ký chung tại công ty.
Nhập dữ liệu vào phần mềm
Ghi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu và kiểm traCông ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting Hằng ngày kế toán căn cứvào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểmtra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập vào dữliệu vào máy vi tính theo bảng biểu đã được thiết kế sẵn theo từng phân hệ trên phầnmềm kế toán Phân hệ kế toán tổng hợp thực hiện tổng hợp số liệu từ tất cả các phân
hệ khác, lên các sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trang 18Cuối tháng, kế toán trưởng thực hiện các thao tác khoá sổ.Thực hiện đối chiếu,kiểm tra số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đảm bảo rằng không có sựchênh lệch số liệu.
Cuối kỳ kế toán trưởng tổng hợp số liệu trên sổ cái, bảng cân đối số phát sinhphải đảm bảo phát sinh bên nợ bằng phát sinh bên có, tổng số phát sinh bên nợ vàbên có phải bằng tổng số phát sinh trên sổ nhật ký chung Sau khi đã đối chiếu kiểmtra số liệu, kế toán lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước
12 Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Bảng 1.2: Bảng các chứng từ kế toán sử dụng tại công ty cổ phần phát triển
công nghệ tài nguyên môi trường.
Trang 19
13 Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cũng như đặc điểm kinh doanh của mình, đểhạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, công ty xây dựng hệ thống tàikhoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 10-03-2006 của Bộ Tài Chính.Một số tài khoản mà công ty sử dụng trong việc hạch toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lí doanh nghiệp
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
14 Hệ thống sổ kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên quan đếndoanh nghiệp Sổ kế toán của công ty được ghi bằng máy vi tính Hệ thống sổ kếtoán của công ty bao gồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung và sổ cái Sổ nhật ký chung để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên
độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp
Trang 20vụ đó Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng
kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán
Sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết như thẻ kho cho từng loạihàng hóa, sổ chi tiết TK 156, 632, 133, 331, 131, 511, 333 , dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiếtphải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý
15 Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo kế toán của công ty được lập theo quyết định số 15/2006QĐ/BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Cuối mỗi năm, kế toán tổng hợp của Công ty phải lập các báo cáo tài chínhsau để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước:
Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02_DN
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09_DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03_DN
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
Trang 21KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
2 Đặc điểm hàng hóa và phương thức tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường
3 Đặc điểm hàng hóa của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
Công ty chủ yếu buôn bán mặt hàng như:
Các loại thùng đựng rác, xe gom rác, xe đẩy hàng, xe dọn vệ sinh
Hóa chất xử lý rác thải; hóa chất dùng trong công nghiệp xử lý nước thải;hóa chất, chất tẩy rửa công nghiệp; hóa chất xử lý nước
Vật liệu xây dựng như: Xi măng, gạch, đá, sơn
Hàng hóa mua về được kiểm tra cả về số lượng cũng như chất lượng trước khicho nhập kho, một số loại hàng hóa như hóa chất cần được bảo quản cẩn thận đểtránh trường hợp hóa chất bị biến chất
Để đem lại những mặt hàng tốt nhất cho khách hàng, công ty tìm hiểu vànghiên cứu kỹ các nhà cung cấp, thực hiện nhập hàng hóa đối với nhà cung cấp uytín, sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phải chăng Công ty ngưng ngay việc nhậphàng hóa của những nhà cung cấp có những dấu hiệu sản phẩm kém chất lượng
Bảng 1.3: Bảng danh mục các sản phẩm chính tại công ty cổ phần phát triển
công nghệ tài nguyên môi trường
Trang 224 Phương thức tiêu thụ của công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
4.1.1.1 Phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn: Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn.Với
hình thức này, công ty thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế với các kháchhàng.Đối tượng của bán buôn là các doanh nghiệp, cửa hàng bán lẻ trong nước, cáccông ty chuyên cung cấp các dịch vụ về môi trường.Công ty thực hiện hình thứcbán buôn qua kho.Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua đã ký nhậnhàng, thời điểm thanh toán tiền bán hàng được quy định trong hợp đồng kinh tế
Phương thức bán lẻ: Theo hình thức này khách hàng đến mua hàng tại cửa
hàng với giá đã niêm yết Kế toán lập hóa đơn GTGT khi khách hàng có quyết địnhmua hàng Với hình thức này khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng giao hàngcho khách hàng.Trường hợp khách hàng yêu cầu giao hàng tận nhà, thời điểm xácđịnh là doanh thu là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
4.1.1.2 Phương thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức thanh toán ngay bằng tiền mặt rất ít xảy
ra trong quá trình bán hàng tại công ty, chủ yếu là khi bán hàng thu tiền ngay củacác khách hàng mua lẻ
Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Khi nhận được giấy báo có của ngân
hàng về việc khách hàng trả tiền, kế toán thanh toán sẽ tiến hành vào sổ chi tiết tàikhoản 112, sổ theo dõi công nợ
Thanh toán chậm: Đối với khách hàng mua hàng theo phương thức thanh
toán chậm kế toán công nợ căn cứ vào hoá đơn bán hàng để vào sổ theo dõi công
nợ Tại công ty sổ theo dõi công nợ được mở cho từng khách hàng Các quy định vềviệc thanh toán chậm phải được thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế Nếu khách hàngthanh toán sớm hơn thời hạn quy định trong hợp đồng thì được nhận chiết khấu là2% trên tổng giá thanh toán
Trang 235 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
6 Kế toán hàng hóa tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
6.1.1.1 Đánh giá hàng hóa nhập kho, xuất kho tại công ty.
Hàng hóa mua vào nhập kho của công ty được đánh giá theo nguyên tắc giágốc là giá mua ghi trên HĐ GTGT Kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lầnnhập hàng cho từng thứ hàng hóa
Trị giá hàng mua= Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua.
Trong đó chi phí thu mua phát sinh trong kỳ = 0
Giá vốn hàng bán của sản phẩm được tiêu thụ trong kỳ được công ty xác địnhtheo phương pháp bình quân gia quyền Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên Theo phương pháp này thì phải cuối tháng kế toán mới xácđịnh được giá vốn hàng bán
Trị giá mua của hàng + Trị giá mua của hàng
6.1.1.2 Kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
6.1.1.2.1 Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa.
Công ty hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song
Trang 24Thẻ kho Sổ chi tiết hàng VL,CC,DC
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồnPhiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song.
Ghi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu
Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình xuất-tồn của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng
nhập-Ở phòng kế toán: Kế toán vật tư sử dụng sổ chi tiết hàng hóa để phản ánh ghichép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hóa theo cả 2 chỉtiêu số lượng và giá trị Sổ chi tiết hàng hóa được mở tương ứng với từng thẻ kho.Cuối tháng, kế toán và thủ kho tiến hành kiểm tra, đối chiếu tình hình nhập- xuất-tồn của từng loại hàng hóa Cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn đểđối chiếu số liệu kế toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp
6.1.1.2.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán được sử dụng trong phần hành kế toán chi tiết hàng hóa baogồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm hànghóa, phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có
Các loại sổ sách kế toán chi tiết được sử dụng bao gồm: Thẻ kho hàng hóa, sổchi tiết hàng hóa
Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
Đối với hàng hóa nhập kho: nhà cung cấp vận chuyển hàng trực tiếp đến khocủa công ty Khi hàng về, HĐ mua hàng được chuyển cho kế toán vật tư Bộ phậnkinh doanh tiến hành kiểm nghiệm hàng hóa trước khi cho nhập kho và lập phiếukiểm nghiệm hàng hóa Bộ phận kinh doanh lập phiếu nhập kho thành 2 liên Trong
Trang 25đó liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán Sau đóchuyển liên 2 cho thủ kho làm thủ tục nhập kho
Thủ kho tiến hành nhập kho hàng hóa và ghi cột số lượng thực nhập, ngàytháng nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu, sau đó tiến hành ghi thẻ kho
và cuối cùng chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư
Kế toán vật tư sau khi thu nhận chứng từ từ thủ kho tiến hành kiểm tra chứng
từ và đối chiếu với hợp đồng kinh tế, ghi cột đơn giá và cột thành tiền, định khoản,phân loại chứng từ Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan nhập số liệu vàophần mềm, sau đó chuyển vào bảo quản và lưu trữ khi đến hạn
Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
Đối với hàng hóa xuất kho: Phòng kinh doanh lập đơn đặt hàng và xin chữ kýcủa giám đốc sau đó chuyển đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế cho thủ kho Thủ kholập phiếu xuất kho thành 3 liên Trong đó liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán, liên 3 giao cho khách hàng Thủ kho tiếnhành kiểm giao hàng xuất, ghi số thực xuất, ngày tháng xuất và cùng với kháchhàng ký vào phiếu xuất kho Thủ kho dùng phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho, sau
đó chuyển phiếu xuất kho cho kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng căn cứ vào phiếu xuất kho thực hiện xuất HĐ GTGT đồngthời nhập dữ liệu vào phần mềm Fast Sau đó chuyển phiếu xuất kho cho kế toánvật tư Cuối tháng khi tính ra được đơn giá xuất, kế toán vật tư ghi đơn giá vàophiếu xuất kho Cuối cùng là bảo quản chứng từ và lưu trữ khi đến hạn
6.1.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Ví dụ 1: Ngày 05/04/2013 công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên
môi trường nhập kho: 7 thùng rác OTTO 660 Lít, đơn giá: 4.250.000/ cái và 15thùng hóa chất xử lí chất thải Gem P1 loại 1kg, đơn giá: 450.000/ thùng theo HĐ
0002348 của công ty cổ phần vật tư thiết bị môi trường 13
Phiếu nhập kho của nghiệp vụ trên như sau:
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho số 03/04 ngày 05/04/2013.
Trang 26Đơn vị:Công ty cổ phần phát triển
công nghệ tài nguyên môi trường PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số 01-VT
(QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Hữu Đức
Địa chỉ: Công ty cổ phần vật tư thiết bị môi trường 13
Nội dung: Nhập mua HĐ 0002348
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng./.
Số chứng từ kèm theo: 01 HĐ GTGT
Ngày 05 tháng 04 năm 2013
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ví dụ 2: Ngày 09 tháng 04 năm 2013 xuất bán 4 thùng rác OTTO 660 Lít.
Đơn giá bán: 6.650.000 đ/cái Xuất bán 8 thùng Gem P1 1Kg Đơn giá 800.000đ/thùng theo Hóa đơn GTGT số 0000093 cho Công ty cổ phần vệ sinh môi trường đôthị Hà Nội
Giá vốn của thùng rác OTTO 660 lít như sau:
Tồn đầu kỳ: Số lượng: 4 cái, đơn giá : 4.236.745đ / cái
Trang 27Giá vốn của Gem P1 1kg như sau:
Tồn đầu kỳ: Số lượng: 6 thùng, đơn giá: 435.670đ / thùng
Phiếu xuất kho của nghiệp vụ trên như sau:
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho 093 ngày 09/04/2013
Đơn vị:Công ty cổ phần phát triển công
nghệ tài nguyên môi trường PHIẾU XUẤT KHO (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số: 02-VT
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính)
Địa chỉ: Khu tập thể Z176B, Dương Xá,
Gia Lâm, Hà Nội Ngày 09 tháng 04 năm 2013
4 * 4.236.745 + 7 * 4.250.000 + 5 * 4.250.000 Đơn giá xuất = = 4.246.686 đ/ cái
Trang 28Số: 093 NỢ: 632
CÓ: 156
Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần vệ sinh môi trường đô thị Hà Nội
Địa chỉ: Số 38 - Ngõ 71 - Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: V156
Thực xuất
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000093 ngày 09/04/2013
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường
Địa chỉ : Khu tập thể Z176B, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại :04 2406642 MST: 0101425947
Trang 29Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần vệ sinh môi trường đô thị Hà Nội
Địa chỉ: Số 38 - Ngõ 71 - Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội
Tổng tiền thanh toán 36.300.000
Số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Hàng ngày để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn trong kho của từng mặt hàng,
thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép Mỗi thẻ kho theo dõi cho một mặt hàng Trích
thẻ kho năm 2013 như sau:
Biểu 2.4: Trích thẻ kho Tháng 04/2013
Đơn vị:Công ty cổ phần phát triển
công nghệ tài nguyên môi trường THẺ KHO
Mẫu số S12-DN Ban hành theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006
của bộ trưởng BTC
Địa chỉ: Khu tập thể Z176B,
Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội Ngày lập thẻ:01/04/2013Tờ số: 01
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thùng rác OTTO 660 lít
xác nhận
Trang 30Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho để cập nhật vào phân hệ kế
toán bán hàng và công nợ phải thu, chọn hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho để
cập nhật các thông tin liên quan Phần mềm tự động cập nhật số liệu vào sổ chi tiết
hàng hóa và các sổ chi tiết liên quan
Trang 31Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết hàng hóa trong tháng 04/2013
Đơn vị:Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường
Địa chỉ: Khu tập thể Z176B, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
Tháng 04 năm 2013
Tên kho: V156Tài khoản: 1561Tên, quy cách: Thùng rác OTTO 660 lít
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Đơn giá
Ghi chú
tháng
Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền
N03/04 05/04/13 Nhập mua theo HĐ GTGT 0002348 331111 4.250.000 7 29.750.000 11 46.696.980
093 09/04/13 Xuất bán theo HĐ GTGT 0000093 6321 4.246.686 4 16.986.744 7 29.710.236N14/04 12/04/13 Nhập mua theo HĐ GTGT 0002356 331111 4.250.000 5 21.250.000 12 50.960.236
107 15/04/13 Xuất bán theo HĐ GTGT 0000107 6321 4.246.686 2 8.493.372 14 42.466.864
Ngày 30 tháng 04 năm 2013
Trang 32Ngoài việc theo dõi trên sổ chi tiết hàng hóa, cuối tháng sau khi đã xác địnhđược trị giá hàng nhập, xuất, kế toán xuất từ phần mềm ra bảng tổng hợp nhập –xuất – tồn kho hàng hóa để tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đối chiếu đượcnhanh gọn.
Trang 33Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Tháng 04 năm 2013
Đơn vị:Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường
Địa chỉ: Khu tập thể Z176B, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT KHO HÀNG HÓA
Ngày 30 tháng 04 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trang 346.1.1.3 Kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
6.1.1.3.1 Tài khoản sử dụng.
Kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên Theo phương pháp này kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của công ty trên các tài khoản kế toán hàng hóa
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của hàng hóa, kế toán sử dụng tài khoản TK 156: Hàng hóa
Kết cấu của tài khoản TK 156: Hàng hóa
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và
chi phí thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
TK 156 còn được chi tiết thành: TK 1561- Giá mua hàng
TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá
6.1.1.3.2 Sổ kế toán tổng hợp.
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa đều được phản ánh trên nhật kýchung và sổ cái tài khoản 156
Trang 35Biểu 2.7: Trích sổ cái hàng hóa tháng 04 năm 2013
Chính)
Địa chỉ: Khu tập thể Z176B,
Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội Tháng 04 năm 2013
Tài khoản: Hàng hóa
Số hiệu Tk đối ứng
3 03/04 05/04/13
Nhập mua theo HĐ GTGT 0002348 331 36.500.000 09/04/1
3 093 09/04/13
Xuất bán theo HĐ GTGT 0000093 632 20.609.048 12/04/1
3 14/04 12/04/13
Nhập mua theo HĐ GTGT 0002356 331 25.773.000 15/04/1
3 106 15/04/13
Xuất bán theo HĐ GTGT 0000106 632 2.263.940 15/04/1
3 107 15/04/13
Xuất bán theo HĐ GTGT 0000107 632 8.493.372
Ngày 30 tháng 04 năm 2013
Trang 367 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
7.1.1.1 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
7.1.1.1.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán.
Hàng ngày kế toán cập nhật số liệu từ các chứng từ liên quan vào phần mềm.Cuối tháng thực hiện chức năng chạy giá trung bình trên phần mềm Fast, phần mềm
sẽ tự động cập nhật giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền
7.1.1.1.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ sử dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho
Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ( TK 632)
7.1.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.
Căn cứ vào HĐ GTGT bán hàng, kế toán vào phân hệ bán hàng và công nợphải thu, nhập dữ liệu liên quan vào HĐ bán hàng kiêm phiếu xuất kho Cuối tháng
kế toán vào phân hệ hàng tồn kho/ tính giá trung bình, giá vốn được tự động cậpnhật vào sổ chi tiết các tài khoản TK 632
Ví dụ 3: Ngày 09/04 xuất bán cho công ty cổ phần vệ sinh môi trường đô thị
Hà Nội 4 cái và ngày 15/04 xuất bán cho Bà Nguyễn Thị Liên 2 cái thùng rác OTTO 660 lít với đơn giá vốn 4.246.686 đ/cái
Trang 37Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán tháng 04 năm 2013
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Địa chỉ: Khu tập thể Z176B, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tài khoản: 6321- Giá vốn bán hàng hóaĐối tượng: TOTTO660- Thùng rác OTTO 660 lít
Trang 387.1.1.2 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
7.1.1.2.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán tổng hợp giá vốn.
Để phán ánh trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ kế toán sử dụng TK
Trị giá mua của hàng hoá đã bán bị người mua trả lại
Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán trong kỳ
TK 632 không có số dư
7.1.1.2.2 Sổ kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Kế toán tổng hợp phản ánh giá vốn hàng bán vào Nhật ký chung và sổ cái tài khoản 632, cuối kỳ, khi tính được giá vốn hàng bán, phần mềm tự động cập nhật số liệu vào nhật ký chung và sổ cái tài khoản 632
Trang 39Biểu 2.9: Trích sổ cái tài khoản 632 tháng 04 năm 2013
Chính)
Địa chỉ: Khu tập thể Z176B,
Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội Tháng 04 năm 2013
Tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu Tk đối ứng
3 093 09/04/13
Xuất bán theo HĐ GTGT 0000093 1561 20.609.048 15/04/1
3 106 15/04/13
Xuất bán theo HĐ GTGT 0000106 1561 2.263.940 15/04/1
3 107 15/04/13
Xuất bán theo HĐ GTGT 0000107 1561 8.493.372 30/04/1
3 PKT 30/04/13
Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 04/2013 911 560.906.233
Số dư cuối tháng
Ngày 30 tháng 04 năm 2013
8 Kế toán doanh thu bán hàng
8.1.1.1 Phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa: Là giá trị của sản phẩm hàng hóa công ty đã bán chokhách hàng theo giá cả đã thỏa thuận hay ghi trên hợp đồng mua bán Doanh thu
Trang 40bán hàng được ghi nhận khi công ty xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, đại diệnbên mua ký nhận đủ hàng hoá và đã thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợDoanh thu bán hàng = Số lượng hàng xuất bán * Giá bán chưa thuế
Cuối tháng thực hiện bút toán ghi nhận giá vốn
8.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên môi trường.
8.1.1.2.1 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ sử dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GBC
Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết bán hàng
Kế toán bán hàng căn cứ vào phiếu xuất kho, lập hoá đơn GTGT thành 3 liên.Trong đó liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để luânchuyển và ghi sổ kế toán Kế toán bán hàng chuyển hóa đơn GTGT cho thủ trưởngđơn vị và kế toán trưởng ký hóa đơn Kế toán thanh toán lập phiếu thu ( nếu kháchhàng thanh toán ngay) và chuyển phiếu thu cho thủ quỹ Thủ quỹ thu tiền và ký vàophiếu thu sau đó chuyển cho kế toán thanh toán
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho thực hiện xuất hàng cho người bán, ghivào phiếu xuất kho lượng thực xuất, thẻ kho và chuyển các chứng từ cho kế toán vật
tư Sau đó kế toán thực hiện ghi sổ giá vốn, doanh thu, bảo quản chứng từ, chuyển
và lưu trữ khi đến hạn
8.1.1.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán nhập dữ liệu vào phân hệ kế toán bánhàng và công nợ phải thu, phần mềm sẽ tự kết xuất sang sổ chi tiết doanh thu hàngbán và báo cáo tổng hợp bán hàng