1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH

111 299 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tầm quan trọng như vậy, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đượccác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đặc biệtquan tâm, nhất là trong điều kiện kinh

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU -4

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI -8

1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. -8

1.1.1.Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -8

1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -8

1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -9

1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -10

1.2.1 Phương thức bán hàng. -10

1.2.2.Doanh thu bán hàng. -11

1.2.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. -14

1.2.4 Giá vốn hàng tiêu thụ, giá vốn hàng xuất bán -17

1.2.5 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính -21

1.2.6 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp -23

1.2.7 Thu nhập khác -26

1.2.8 Chi phí khác -27

1.2.9 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -28

1.2.10 Xác định kết quả kinh doanh -29

1.3.1 Sổ và báo cáo kế toán sử dụng -30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI -33

CÔNG TY CỔ PHẦN CHUỖI THỰC PHẨM TH -33

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH33 2.1.1 Quyết định thành lập Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -33

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -33

2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -34

2.2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 34

Trang 2

2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực

phẩm TH -35

2.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -36

2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -36

2.3.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận: -36

2.4 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 39

2.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -39

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi Bộ phận Kế toán -40

2.4.3 Chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán áp dụng -43

2.5 Thực trạng phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -48

2.5.1 Đặc điểm bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -48

2.5.2 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -50

2.5.3 Kế toán doanh thu bán hàng -59

2.5.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu -67

2.5.5 Kế toán giá vốn hàng bán -77

CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHUỖI THỰC PHẨM TH -98

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -98

3.1.1 Ưu điểm -98

3.1.2 Nhược điểm -100

3.2 Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -100

3.1.1Định hướng phát triển trong ngắn hạn. -101

3.1.2 Định hướng phát triển trong dài hạn -101

3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -101

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán -102

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

3.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán -102

3.2.3 Chiết khấu thanh toán và lập dự phòng phải thu khó đòi -103

3.2.4 Hàng hóa xuất kho và chi phí lưu kho -104

3.2.5 Xác định kết quả bán hàng -105

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Trích Hóa đơn GTGT0064591(Liên 2) tháng 8/2013 -53

Bảng 2.2 Trích Phiếu xuất kho hàng hóa tháng 8/2013 -54

Bảng 2.3 Trích Thẻ kho hàng hóa tháng 08/2013 -56

Bảng 2.4: Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Tháng 08 năm 2013- 58 Bảng 2.5 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 -62

Bảng 2.6: Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 08 năm 2013 -63

Bảng 2.7: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 08 năm 2013 -65

Bảng 2.9: Phiếu thu tiền hàng tháng 08 năm 2013 -66

Bảng 2.10 Trích phiếu nhập kho 160 trong tháng 08/2013 -68

Bảng 2.12: Trích sổ chi tiết tài khoản hàng bán bị trả lại tháng 08/2013. -70

Bảng 2.13: Trích sổ cái tài khoản 531 tháng 08/2013 -71

Bảng 2.14 Trích HĐ GTGT0094321 trong tháng 08/2013 -73

Bảng 2.15: Trích sổ chi tiết tài khoản chiết khấu thương mại tháng 08/2013.- 74 Bảng 2.16: Trích sổ cái tài khoản 521 tháng 08/2013 -75

Bảng 2.17 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 -76

Bảng 2.18 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 -78

Bảng 2.19: Trích sổ cái tài khoản 632 tháng 08 năm 2013 -79

Bảng 2.20 Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán trong tháng 08/2013 -81

Bảng 2.21 Trích Sổ Nhật Ký Chung tháng 08/2013 -83

Bảng 2.22 : Trích sổ cái TK 515 doanh thu hoạt động tài chính trong tháng 08/2013 -84

Bảng 2.23: Trích sổ cái TK 635 trong tháng 08/2013 -85

Bảng 2.24 Trích Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 08/2013 -87

Bảng 2.25 Trích Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 08/2013 -88

Bảng 2.26 Trích Sổ Nhật Ký Chung tháng 08/2013 -89

Bảng 2.27: Trích sổ cái tài khoản 641 tháng 08 năm 2013 -91

Bảng 2.28: Trích sổ cái tài khoản 642 tháng 08 năm 2013 -93

Bảng 2.29 Trích Sổ Nhật Ký Chung tháng 08 năm 2013 -95

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Bảng 2.30: Trích sổ cái tài khoản 911 tháng 08 năm 2013 -95 Bảng 2.31: Trích sổ cái tài khoản 421 tháng 08 năm 2013 -96 Bảng 2.32: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 08/2013 -97

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 36

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 39

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -46

Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chung có sử dụng phần mềm kế toán -48

Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -51

Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ doanh thu -59

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,nhấtđịnh phải có phương án kinh doanh đạt hiểu quả kinh tế Để đứng vững và pháttriển trrong điệu kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần nắm bắt và đápứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao,giá bán hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanh nghiệpphải giám sát tất cả các khâu từ mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa để bảo toàn

và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủnghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của toàn bộ cán bộcông nhân viên và bên cạnh đó doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích cũng như nguồnvốn để mợ rộng sản xuất kinh doanh

Với tầm quan trọng như vậy, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đượccác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đặc biệtquan tâm, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp được tự docạnh tranh với nhau được sự quản lý vĩ mô của nhà nước , Việt Nam đã gia nhậpWTO - Tổ chức thương mại thế giới vì vậy các doanh nghiệp trong nước không chỉcạnh tranh với các doanh nghiêp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiệnmình, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sao chophù hợp với đặc điểm kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp, với thị trường trên

cơ sở chấp hành đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành về phương thức bán hàng ,chính sách bán hàng, các phương thức thanh toán đối với khách hàng, chính sáchgiá, nhằm kích thích tiêu dùng của khách hàng, đồng thời làm tăng doanh số bán vàthu hồi vốn nhanh chóng cho doanh nghiệp

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công

ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáohướng dẫn Thạc sĩ - Thiều Kim Cường và sự giúp đỡ của cán bộ kế toán trong

phòng Kế toán công ty, em đã lựa chọn luận văn : “ Hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH”

CHƯƠNG 1

Trang 8

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1.Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động tự giác có ý thức và có mụcđích, được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sảnxuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất - lưu thông - phân phối - tiêu dùng Cácgiai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến

sự thành công hay thất bại của một Doanh nghiệp

Sản phẩm của doanh nghiệp sau khi được sản xuất xong thì vấn đề hàng đầu

mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm tới là vấn đề tiêu thụ Tiêu thụ hay bán hàng làquá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị "tiền tệ" và hìnhthành kết quả bán hàng Hoặc nói một cách khác bán hàng việc chuyển quyền sởhữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thờiđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ "thuậnmua vừa bán" Doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao sản phẩmcho người mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã kýgiữa hai bên quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng

và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó Khiquá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụsản phẩm, vật tư hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng

Như chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quảbán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biếtđược lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết được tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghịêp mình như thế nào để có phương hướng quản lý tốt hơn

1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nóxuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bánhàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chínhxác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra chomỗi doanh nghiệp là:

Trang 10

+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời

+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác địnhtiêu thụ được chính xác, hợp lý

+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảoviệc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Nhìn trên phạm vi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tốquyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sứccạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nó là cơ sở để đánh giá trình

độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác nócũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng nhưcông tác dự trữ Bảo quản thành phẩm

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa

là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất vớingười tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó địnhhướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòngquay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ

đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp vàthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất vàtiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bánhàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độhoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận

Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bánhàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tìnhhình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm

Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp

Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định và phânphối kết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền vớinhau

1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Có 2 phương thức bán buôn

+ Bán buôn qua kho

+ Bán buôn không qua kho

Trang 12

Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp ứngnhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lần tiêu thụ củamỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ:

+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp

+ Phương thức bán hàng đại lý(ký gửi)

+ Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

+ Các phương thức bán hàng khác

1.2.2.Doanh thu bán hàng.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu bán hàngtheo hoá đơn -

Các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Tài khoản sử dung : TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳhạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Nguyên tắc hạch toán vào TK 511

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịuthuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làgiá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐBhoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK)

- Những doanh nghiệp nhận gia công, vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không baogồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK511 Mà chỉhạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiệngiao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thutrước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Trang 16

1.2.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theophương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xácđịnh doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

Hàng bán bị trả lại:

Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị kháchhàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Nhưhàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản

đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trịhàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trảlại một phần)

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoảngiảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế

Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán chokhách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng,nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phảithu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán:

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền muahàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu thương mại mà Công ty giảm trừ,hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bênmua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccác cam kết mua, bán hàng) Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừvào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bánhàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phảichịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêudùng hàng hoá, dịch vụ đó

+Thuế TTĐB:

Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệp tiêuthụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hoá chịu thuế TTĐB

+Thuế XK:

Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá

đó phải chịu thuế xuất khẩu

+ Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào

Trang 20

Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoáđơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.

Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêuthụ(tổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảmgiá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNKđược gọi là doanh thu thuần

1.2.4 Giá vốn hàng tiêu thụ, giá vốn hàng xuất bán

CP BH, CPQLDNphân bổ cho hàng đã

bán

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán

Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp

và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất

Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhậpkho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặcgiá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phương pháp tính

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất khothành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhậpkho của lô đó để tính giá trị xuất kho

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhập khotrước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó,sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho Như vậy giá vốn thực

tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩmthuộc các lần nhập sau cùng

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào nhập khosau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứvào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của thànhphẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhậpđầu tiên

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốncủa thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho vàđơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)

đầu kỳ

+

Giá thành sản xuất thực tếcủa thành phẩm tồn kho trong

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Trên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn bộ sốthành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bìnhquân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập)

Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có

ưu điểm, nhược điểm riêng Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệpphải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thờiđảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảmbảo nguyên tắc công khai Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phải cóđơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanh nghiệp đềukhông thể làm được điều đó với thành phẩm cho nên hầu như nó không được sửdụng trong thực tế

+ Đối với doanh nghiệp thương mại:

- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế củahàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong

4 phương pháp tính giá tương tự như trên

- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liênquan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ

và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong

+

Chi phí muahàng của hànghoá phát sinh

Trang 24

(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng cònđang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

1.2.5 Doanh thu tài chính và chi phí tài chính

1.2.5.1 Doanh thu tài chính

Tài khoản sử dụng: TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Bao gồm:

- Các khoản thu tiền lãi

- Chiết khấu thanh toán

- Thu tiền bản quyền

- Thu cổ tức và lợi nhuận được chia

- Thu từ các hoạt động tài chính khác

1.2.5.2 Chi phí tài chính

Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồmcác khoản chi phí do đầu tư tài chính, các khoản lỗ do tỷ giá, lỗ đầu tư chứngkhoán…

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

1.2.6 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK641 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàngthực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Trang 28

- TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để tập hợp và kết chuyển chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt độngchung của doanh nghiệp.

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Trang 30

1.2.7 Thu nhập khác

Tài khoản sử dụng: TK 711- Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhậpngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như thu từ thanh lý tài sản, chênhlệch do đánh giá lại vật tư tài sản Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng lien quan đến tiêu thụ hàng hóa.

sản phẩm, dịch vụ, không tính trong doanh thu ( nếu có )

- Quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân

- Các khoản thu nhập của các năm trước bị bỏ sót hay quên vào sổ kế toán

mà năm nay mới phát hiện ra

Kết cấu:

- Bên nợ: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp, cuối kỳ kết chuyển sang tàikhoản 911

- Bên có: Tập hợp các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- Tìa khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

1.2.8 Chi phí khác

Tài khoản sử dụng 811

Là những khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiệnhay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thong thường của doanhnghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những nămtrước Chi phí khác bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TCSĐ thanh lý,

nhượng bán ( nếu có )

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

Kết cấu:

- Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

- Bên có: Kết chuyển toàn bộ chi phí khác sang TK 911 để xác định kết

quả kinh doanh

Trang 32

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.2.9 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng : TK 821

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp màdoanh nghiệp phải nộp trong năm tài chính

Kết cấu:

- Bên nợ: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, số thuế thu

nhập của năm trước nộp bồ sung

- Bên có: Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong năm

nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành phải nộp được giảm trừ vào chi phíthuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm

Số thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của những năm trước được ghi giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại

Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành trong năm tài chính vào TK 911

Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ của TK 8212 lớn hơn số phátsinh có của TK8212 phát sinh trong kỳ vào bên nợ của TK 911 để xác định kết quảkinh doanh

Cuối kỳ tài khoản này không có số dư

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

1.2.10 Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động đầu tư tài chính, kết quả hoạt động khác…

TK911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 34

- TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối Phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sử dụngcác tài khoản liên quan như:TK111,112

1.3.1 Sổ và báo cáo kế toán sử dụng

Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kếtoán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báocáo kế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4 hình thức kế toán

Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng

- Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng

- Sổ cái: TK 511, TK632, TK641, TK911

- Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642

Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ:

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ

Sổ cái: TK511, TK632, TK641, TK911

Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642

Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:

Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh theo trật tự thời gian

- Để cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tổng hợp phục vụ yêu cầu

quản trị doanh nghiệp và cho các đối tượng có liên quan doanh nghiệpphải lập các báo cáo kế toán theo qui định của nhà nước, các báo cáo sửdụng trong kế toán bán hàng và kết quả bán hàng là:

- Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 36

- Báo cáo theo chỉ tiêu,doanh thu, chi phí.

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch.

- Báo cáo kế toán quản trị

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHUỖI THỰC PHẨM TH

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 2.1.1 Quyết định thành lập Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Những thông tin chung về Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TH FOOD CHAIN JOINT STOCKCOMPANY

Tên công ty viết tắt: TH FOOD CHAIN., JSC

Họ và tên: Ngô Minh Hải

Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH thành lập ngày 06/09/2010

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Chức năng của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH ngay từ khi mới thành lập đã xác địnhđược tiềm năng của thị trường sữa tại Việt Nam nên đã sớm có những hoạch định

và định hướng kinh doanh của mình.Mặc dù mới thành lập , chưa có uy tín, còn gặpnhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo cũng như toànthể các công nhân viên hòa cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước Công

ty đã không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, nguồn lựccũng không ngừng được tăng lên về cả số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Chức năng chủ yếu

Trang 38

của Công ty là phân phối các sản phẩm sữa , thực phẩm, cung cấp các dịch vụ đồuống , vận tải, cho thuê kho bãi.

Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Tổ chức công tác phân phối, tiêu thị các sản phẩm,hàng hóa

Tổ chức công tác bảo quản sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo lưu thông hàng hóathường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường

Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo duy trì đầu tư mởrộng kinh doanh

Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tếcủa nhà nước

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động: Chế độ lương, các khoản phụ cấp,trợ cấp, bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam

2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 2.2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Ngành nghề kinh doanh:

Bán buôn thực phẩm, đồ uống Bán lẻ lương thực thực phẩm, đồ uống, thuốc lá,thuốc lào chiếm tỉ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợBán lẻ thực phẩm trong các cửa hang chuyên kinh doanh

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp: Bán lẻ trong siêu thị, trungtâm thương mại

Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet

2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực

phẩm TH

Phân loại khách hàng và nhà phân phối

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán

Với các chính sách để khuyến khích bán hàng Công ty ngày càng có đượcnhững khách hàng lâu dài và trở thành Công ty có sức cạnh tranh mạnh trên thịtrường

Công ty bán hàng qua 3 kênh chính đó là: kênh các nhà phân phối, kênh siêu thị,kênh chuỗi cửa hàng

Những nhà phân phối chính của Công ty: Doanh nghiệp tư nhân Đức Anh, Công tyTNHH Kim Tiềm, Công ty Cổ Phần Trường Thành, Công ty TNHH Tuấn Thủy…

Hệ thống siêu thị: Chuỗi siêu thị Big C miền bắc, Big C Thăng Long, Big C ThăngLong, Big C Mê Linh, Big C Garden…

Hệ thống cửa hàng TH True Mart là chuỗi các cửa hàng của Công ty nhằm phânphối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng, hiện Công ty có hơn 150 cửa hàng THTrue Mart trên toàn quốc

Khu Vực Hà Nội: Cửa hàng TH True Mart Chùa Bộc,cửa hàng TH True Mart LêDuẩn…

Trang 40

2.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần chuỗi thực

phẩm TH

2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH

2.3.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận:

Đại hội đồng cổ đông.

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm

TH Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ thong qua định hướng phát triển ,

quyết định các phương án , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi , bổ

sung vốn điều lệ của Công ty

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và

quyết định tổ cức lại, giải thể Công ty và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định

của Điều lệ Công ty

BAN KIỂM SOÁT

Ngày đăng: 21/09/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Hình th ức sổ kế toán Nhật ký chung: (Trang 31)
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH (Trang 40)
Bảng tổng hợp chi tiết tài khoảnSổ nhật ký đặc biệt - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng t ổng hợp chi tiết tài khoảnSổ nhật ký đặc biệt (Trang 47)
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng c ân đối số phát sinh Báo cáo tài chính (Trang 50)
Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH (Trang 53)
Bảng 2.1 Trích Hóa đơn GTGT0064591(Liên 2) tháng 8/2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.1 Trích Hóa đơn GTGT0064591(Liên 2) tháng 8/2013 (Trang 55)
Bảng 2.3 Trích Thẻ kho hàng hóa tháng 08/2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.3 Trích Thẻ kho hàng hóa tháng 08/2013 (Trang 58)
Bảng 2.4: Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Tháng 08 năm 2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.4 Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Tháng 08 năm 2013 (Trang 60)
Bảng tổng hợp chi tiết 511Sổ nhật ký đặc biệt - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng t ổng hợp chi tiết 511Sổ nhật ký đặc biệt (Trang 61)
Bảng 2.5 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.5 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 (Trang 64)
Bảng 2.6: Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 08 năm 2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.6 Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 08 năm 2013 (Trang 65)
Bảng 2.7:  Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 08 năm 2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.7 Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 08 năm 2013 (Trang 67)
Bảng 2.9: Phiếu thu tiền hàng tháng 08 năm 2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.9 Phiếu thu tiền hàng tháng 08 năm 2013 (Trang 68)
Bảng 2.10 Trích phiếu nhập kho 160 trong tháng 08/2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.10 Trích phiếu nhập kho 160 trong tháng 08/2013 (Trang 70)
Bảng 2.13: Trích sổ cái tài khoản 531 tháng 08/2013 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuỗi thực phẩm TH
Bảng 2.13 Trích sổ cái tài khoản 531 tháng 08/2013 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w