Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại Một số khái niệm chung: Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh
Trang 1Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN -4
LỜI CẢM ƠN -9
LỜI NÓI ĐẦU -10
CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI -1
1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. -1
1.1.1.Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -1
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh -2
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh-2 1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại -3
1.2.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại -3
1.2.2 Các phương thức thanh toán -6
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại -7
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghệp thương mại 12 1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại -13
1.2.6 Kế toán các khoản doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thương mại -19
1.3 -Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại -30
1.3.1 Hình thức nhật ký chung -30
1.3.2 Hình thức chứng từ ghi sổ -31
1.3.3 Hình thức nhật kí chứng từ -31
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính -31
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHUỖI THỰC PHẨM TH -33
2.1- - -Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -33
2.1.1 Quyết định thành lập Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -33
2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -34
2.2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 34
2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -34
2.3 -Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -39
2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -39
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: -39
2.4 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -42
2.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -42
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi Bộ phận Kế toán -43
2.5 -Thực trạng phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -51
2.5.1 Đặc điểm bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -51
2.5.2 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -52
2.5.5 Kế toán giá vốn hàng bán -82
2.5.6 Kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -88
2.5.7 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 93
2.5.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ chuỗi thực phẩm TH -103
2.5.9 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -107
2.5.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh -107
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHUỖI
THỰC PHẨM TH -113
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -113
3.1.1 Ưu điểm -113
3.1.2 Nhược điểm -115
3.2 Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -115
3.1.1Định hướng phát triển trong ngắn hạn. -116
3.1.2 Định hướng phát triển trong dài hạn -116
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH -116
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán -117
3.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán -117
3.2.3 Chiết khấu thanh toán và lập dự phòng phải thu khó đòi -118
3.2.4 Hàng hóa xuất kho và chi phí lưu kho -119
3.2.5 Xác định kết quả bán hàng -120
KẾT LUẬN -121
TÀI LIỆU THAM KHẢO -122
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 36
Bảng 2.2 Bảng dự toán tình hình tiêu thụ trong Quý II/2014 53
Bảng 2.3 Trích Hóa đơn GTGT0064591(Liên 2) tháng 8/2013 56
Bảng 2.4 Trích Phiếu xuất kho hàng hóa tháng 8/2013 57
Bảng 2.5 Trích Thẻ kho hàng hóa tháng 08/2013 59
Bảng 2.6: Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Tháng 08 năm 2013 61
Bảng 2.7 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 65
Bảng 2.7: Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 08 năm 2013 67
Bảng 2.8: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 08năm 2013 69
Biểu 2.9: Trích báo cáo tổng hợp bán hàng tháng 08 năm 2013 70
Bảng 2.10: Phiếuthu tiền hàng tháng 08 năm 2013 71
Bảng 2.11 Trích phiếu nhập kho 160 trong tháng 08/2013 73
Bảng 2.12 Trích HĐ GTGT0001212 Tháng 8/2013 74
Bảng 2.13 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 75
Bảng 2.14: Trích sổ chi tiết tài khoản hàng bán bị trả lại tháng 08/2013 76
Bảng 2.15: Trích sổ cái tài khoản 531 tháng 08/2013 77
Bảng 2.16 Trích HĐ GTGT0094321 trong tháng 08/2013 79
Bảng 2.17: Trích sổ chi tiết tài khoản chiết khấu thương mại tháng 08/2013 80
Bảng 2.18: Trích sổ cái tài khoản 521 tháng 08/2013 81
Bảng 2.19 Trích Sổ Nhật Ký Chung trong tháng 08/2013 84
Bảng 2.20: Trích sổ cái tài khoản 632 tháng 08 năm 2013 85
Bảng 2.21 Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán trong tháng 08/2013 87
Bảng 2.22 Trích Sổ Nhật Ký Chung tháng 08/2013 89
Bảng 2.23 : Trích sổ cái TK 515 doanh thu hoạt động tài chính trong tháng 08/2013 90
Bảng 2.24: Trích sổ cái TK 635 trong tháng 08/2013 91
Bảng 2.25 Trích sổ chi tiết TK 635 Tháng 8/2013 92
Bảng 2.26 Trích HĐ GTGT chi phí vận chuyển hàng tháng 08/2013 94
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Bảng 2.27 Trích HĐ GTGT chi phí thuê làm bảng hiệu tại các 95
cửa hàng tháng 8/2013 95
Bảng 2.28 Trích Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 8/2013 96
Bảng 2.29 Trích Bảng tính và khấu hao TSCĐ Tháng 08/2013 97
Bảng 2.30 Trích Sổ Nhật Ký Chung tháng 08/2013 98
Bảng 2.31: Trích sổ cái tài khoản 641 tháng 08 năm 2013 100
Bảng 2.32: Trích sổ chi tiết chi phí bán hang T8/2013 102
Bảng 2.33: Trích sổ cái tài khoản 642 tháng 08 năm 2013 104
Bảng 2.34 Trích sỏ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp T8/2013 106
Bảng 2.35 Trích Sổ Nhật Ký Chung tháng 08năm 2013 108
Bảng 2.36: Trích sổ cái tài khoản 911 tháng 08 năm 2013 109
Bảng 2.37: Trích sổ cái tài khoản 421 tháng 08 năm 2013 111
Bảng 2.38: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 08/2013 112
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH39
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 42
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 48
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chung có sử dụng phần mềm kế toán 50
Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH 54
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ doanh thu 62
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Toàn bộ các sốliệu, mẫu biểu và kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là hoàn toàn chính xác vàtrung thực dựa trên các ghi chép, tính toán hợp lệ, hợp pháp xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hoà
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Ngành: Kế toán
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới thầy giáo ThS Thiều Kim Cường đãtận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị phòng Tài chính- Kế toánCông ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp cậnvới tình hình thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tytrong quá trình thực tập và thu thập tài liệu
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,nhấtđịnh phải có phương án kinh doanh đạt hiểu quả kinh tế Để đứng vững và pháttriển trrong điệu kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần nắm bắt và đápứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao,giá bán hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanh nghiệpphải giám sát tất cả các khâu từ mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa để bảo toàn
và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủnghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của toàn bộ cán bộcông nhân viên và bên cạnh đó doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích cũng như nguồnvốn để mợ rộng sản xuất kinh doanh
Với tầm quan trọng như vậy, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đượccác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đặc biệtquan tâm, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp được tự docạnh tranh với nhau được sự quản lý vĩ mô của nhà nước , Việt Nam đã gia nhậpWTO - Tổ chức thương mại thế giới vì vậy các doanh nghiệp trong nước không chỉcạnh tranh với các doanh nghiêp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiệnmình, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sao chophù hợp với đặc điểm kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp, với thị trường trên
cơ sở chấp hành đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành về phương thức bán hàng ,chính sách bán hàng, các phương thức thanh toán đối với khách hàng, chính sáchgiá, nhằm kích thích tiêu dùng của khách hàng, đồng thời làm tăng doanh số bán vàthu hồi vốn nhanh chóng cho doanh nghiệp
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công
ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáohướng dẫn Thạc sĩ - Thiều Kim Cường và sự giúp đỡ của cán bộ kế toán trong
phòng Kế toán công ty, em đã lựa chọn luận văn :“ Hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chuỗi thực phẩm TH”
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1.Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động tự giác có ý thức và có mụcđích, được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sảnxuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất - lưu thông - phân phối - tiêu dùng Cácgiai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến
sự thành công hay thất bại của một Doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp sau khi được sản xuất xong thì vấn đề hàng đầu
mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm tới là vấn đề tiêu thụ Tiêu thụ hay bán hàng làquá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị "tiền tệ" và hìnhthành kết quả bán hàng Hoặc nói một cách khác bán hàng việc chuyển quyền sởhữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thờiđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ "thuận muavừa bán" Doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao sản phẩm chongười mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữahai bên quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng vàbên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó Khiquá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụsản phẩm, vật tư hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng
Như chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biếtđược lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết được tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghịêp mình như thế nào để có phương hướng quản lý tốt hơn
Trang 121.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nóxuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bánhàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chínhxác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra chomỗi doanh nghiệp là:
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác địnhtiêu thụ được chính xác, hợp lý
+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảoviệc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nhìn trên phạm vi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tốquyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sứccạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.Nó là cơ sở để đánh giá trình
độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Mặt khác nócũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng nhưcông tác dự trữ.Bảo quản thành phẩm
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa là điều
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêudùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hướng chosản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán
Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quaycủa vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó sẽnâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ,thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng nóiriêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoànthành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán hàngphải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hìnhhiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phântích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định và phân phối kếtquả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là bán hàng, quátrình bán hàng và cung cấp dịch vụ được chia thành 2 phương thức:
- Phương thức bán hàng trực tiếp
- Phương thức gửi bán.
Phương thức bán hàng trực tiếp:
Trang 14Theo phương thức này, khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ nhậnhàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc trong trường hợp giao nhận hàng tay ba tạicác bến cảng, ga tàu… Người được ủy quyền phải đảm bảo có đầy đủ thủ tục giấy
tờ như chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu và các thủ tục cần thiết khác Khidoanh nghiệp giao hàng, người được ủy quyền kí vào hóa đơn GTGT, phiếu xuấtkho thì lúc này dù khách hàng thanh toán ngay hoặc chưa thanh toán ngay thì kếtoán doanh nghiệp đều phản ánh doanh thu bán hàng Như vậy quá trình chuyểngiao hàng hóa và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời với nhau, tức là đảm bảo cácđiều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.Có các phương thức bán hàng trực tiếp sau:Bán buôn, bán lẻ, trả góp và trường hợp hàng đổi hàng
Bán buôn: Là bán hàng hóa với số lượng lớn, được chia ra hai phương thức: Bán buôn qua kho: Là hàng bán được giao bán từ kho của doanh nghiệp bán
buôn, nó được thực hiện dưới hai hình thức:
+ Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Thì bên bán xuất hàng từ kho và giaotrực tiếp cho bên mua Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận hàng
và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng
+ Hình thức chuyển hàng: Thì bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đến chobên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng Hàng được coi làbán khi bên mua đã nhận được hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về
số hàng đã nhận
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng hóa được giao bán ngay từ khâu mua
không qua kho của doanh nghiệp bán buôn, thực hiện dưới hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Doanh nghiệp thương mại nhận hàng
ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình Khi bên mua nhận đủhàng và kí nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là bán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệpthương mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng hóa đó cho khách hàngcủa mình Khi hàng đến tay khách hàng, được họ kiểm nhận và trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền thì hàng đã được coi là bán
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Bán lẻ: Là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Qua khâu bán lẻ hàng hóa
vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị của nó được thực hiện đầy đủ Cácphương thức bán hàng ở khâu bán lẻ bao gồm:
Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao
hàng cho khách hàng
Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm
nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bánhàng giao hàng cho khách
+ Bán hàng trả góp:Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì
số hàng đó được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu sốhàng đó Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiềnngười mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãinhất định Thông thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồmmột phần tiền gốc và một phần lãi trả chậm
+ Bán hàng đổi hàng:Là phương thức tiêu thụ mà trong đó, người bán đemsản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ của mình đổi lấy vật tư, hàng hóa, dịch
vụ của người mua Giá trao đổi là giá bán của vật tư, sản phẩm, hàng hóadịch vụ đó trên thị trường Phương thức này có thể chia làm ba trường hợp:Xuất kho lấy hàng ngay; Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm, hàng hóa vềsau; Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau
Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác:Trên thực tế ngoài các phương
pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp còn có thể được tiêuthụ dưới nhiều hình thức khác Đó là khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm
để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp
Phương thức hàng gửi bán :
Là phương thức mà ở đó định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thỏa thuận của hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đãquy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đóhàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu bán hàng Theo phương thứcnày có các trường hợp sau:
Trang 16Bán buôn theo hình thức gửi hàng:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàngtheo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những là đơn vị nhậnbán hàng đại lý hoặc là những khác hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế.Khi xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộc quyến sởhữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Đếnkhi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhận doanh thu
do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa cho kháchhàng
Bán hàng đại ký ký gửi:
Là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, bênđại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.Doanh thu hàng bán được hoạch toán khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
1.2.2 Các phương thức thanh toán
Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (Cá nhân, tổ chức, côngty…) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trongmột giao dịch có ràng buộc pháp lý Dạng đơn giản và cổ xưa nhất của thanh toán làhàng đổi hàng Trong thế giới hiện đại, các hình thức thanh toán bao gồm: Tiền mặt,chuyển khoản, tín dụng, ghi nợ, séc…Trong giao dịch thương mại, thanh toánthường phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận Trong các giao dịch phức tạp, thanhtoán còn bao gồm cả chuyển cổ phiếu và các dàn xếp khác của các bên.Theo xuhướng tiêu dùng hiện đại, tiền giấy sẽ được thay thế dần bởi thẻ thanh toán điện tử,thẻ thông minh, ví điện tử, và ngay cả điện thoại di động
Cụ thể, gồm có các phương thức thanh toán cơ bản sau:
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc bằng phươngthức hàng đổi hàng: Việc giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùngmột thời điểm, và giao hàng ngày tại doanh nghiệp Do vậy, việc bán hàng đượchoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền
Thanh toán trả chậm: Hình thức này có đặc điểm là kể từ khi giao hàng tớilúc thanh toán tiền hàng có một khoảng thời gian nhất định (tùy thuộc vào hai bênmua và bán)
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại
Một số khái niệm chung:
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì hạchtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp vớ thời điểmghi nhận doanh thu được xác nhận Đối với hàng hóa bán đại lý, ký gửi theo phươngthức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Các loại doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, lợi tức được chia
+ Các khoản thu nhập khác
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền sở hữu hàng hóa
+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
+ Doang nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từviệc giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán của sốhàng đã bán
Trang 18Sau khi bán hàng cho khách hàng mà đủ điều kiện ghi nhận doanh thi thì kếtoán công nợ phản ánh khoản doanh thu đó.
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng mua hàng
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vẫn chuyển nội bộ
- Phiếu thu tiền mặt, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, séc chuyển
khoản, bảng sao kê của ngân hàng
- Bảng thanh toán hàng bán đại lý
- Biên bản thanh lí hợp đồng …
Tài khoản sử dụng :
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kì hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
+ TK 5118: Doanh thu khác
TK512: Doanh thu nội bộ
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Nội dung: Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêuthụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,… hạch toántoàn ngành
Kết cấu TK 512 tương tự TK 511
Có 3 TK cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK3387: Doanh thu chưa thực hiện.
Bao gồm: Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (thuê hoạt động),Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trảngay
Kết cấu TK 3387:
+ Bên nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 511 hoặc TK 515hoặc TK 711 hoặc phân bổ dần làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Bên có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
+ Số dư bên có: doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ kế toán
Và một số TK có liên quan: TK3331, TK3387, TK632, TK131, TK111,TK112, …
Trang 20TK 6421 Hoa hồng
Trang 21TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
K/c DT thuần
DTBH theo giá bán trả 1 lần
Số tiền trả chậm Khoản tiền thu các kỳ tiếp theo
Số tiền đã thu được
Thuế GTGT tính trên hoa hồng
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp :
Trường hợp bán hàng đại lí (Bên giao đại lí):
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghệp thương mại
Trang 22Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quảkinh doanh trong kì kế toán:
và cung cấpdịch vụ
Cáckhoảngiảmtrừdoanhthu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàngbán, Doanh thu hàng bán bị trả lại, Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp theo phươngpháp trực tiếp, Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và Thuế xuất khẩu
TK 5211: Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đãgiảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
TK 5212: Hàng bán bị trả lại:
Là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đãghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàg kém phẩm chất, saiquy cách, chủng loại
TK 5213: Giảm giá hàng bán :
Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trongtrường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặckhông đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Trang 23TK 3331, 3332, 3333
Xác định số thuế phải nộp cuối kì Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
+ Là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Căn
cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất
+ Theo phương pháp trực tiếp thì:
GTGTcủahànghóa,dịch vụ
+
ThuếsuấtthuếGTGT(%)Trong đó, GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra trừ giáthanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Thuế xuất khẩu: Là loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu sản
phẩm, hàng hóa nằm trong danh mục chịu thuế xuất khẩu
Chứng từ sử dụng :
- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
- Giấy báo nợ, Giấy báo có, Phiếu thu, Phiếu chi
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường
Trình tự hạch toán :
Trang 24Số lượng hàng
Số lượng hàng nhập trong kỳ
1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại
1.2.5.1 Xác định giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc
thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuấtthực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩmhoàn thành
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao
gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho
số hàng đã bán.Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong cácphương pháp sau:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán
PP tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này, kế toán sử dụng đơn giá thực tế nhập kho của lôhàng xuất để xác định trị giá vốn thực tế của lô hàng đó Phương pháp này đảm bảo
sự phù hợp giữa chi phí và thu nhập Tuy nhiên, để áp dụng được phương pháp nàythì thủ kho cần phải theo dõi được đơn giá thực tế từng lần nhập, nhận diện được cụthể từng lô hàng Áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêngtheo từng lô hàng của mỗi lần nhập
PP bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tạithời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng sản phẩm, hànghóa xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính
+ Đơn giá bình quân cố định cho cả kỳ:
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Trang 26Trị giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán của hàng nhập trong kỳ
+ Đơn giá bình quân có thể xác định trước mỗi lần xuất kho:
PP nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào
nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàngtồn kho lúc này được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
PP nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào
nhập sau sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồnkho lúc này được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
PP giá hạch toán: Giá hoạch toán của hàng hóa là giá do doanh nghiệp tự
quy định (có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được
sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giáhoạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị hàng nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giávốn thực tế của hàng xuất kho theo hệ số giá:
Bước 2: Tính chi phí thu mua cho hàng xuất bán trong kỳ
Do chi phí mua liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan đến cảkhối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng tồn đầu kỳ nên cần phân bổ chi phí mua chohàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ Tiêu thức phân bổ có thể là số lượng,trọng lượng hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá
Trang 27CP mua hàng của hàng hóa phát sinh trong kì
Tiêu thức phân bổ của hàng hóa đã xuất bán trong kì Trị giá hàng mua
tồn đầu kì Trị giá hàng mua nhập trong kì
Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp của số
hàng đã bán
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Bước 3: T ính trị giá vốn hàng hóa xuất bán
= +
1.2.5.2 Hạch toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
Tài khoản sử dụng:
- TK156 “Hàng hóa”: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
từng loại hàng hóa trong doanh nghiệp
- TK157 “Hàng gửi đi bán”: Phản ánh trị giá hàng gửi đi bán hoặc đã chuyển
cho khách hàng, đại lí kí gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Trang 28TK 632 TK 156(1,2)
TK 911
TK 157
Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳTrị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
KC GVHB, xác định kết quả kinh doanhTrị giá vốn hàng gửi bán trong kỳ
TK 159Hòan nhập DP giảm giá HTK
Trích lập DP giảm giá hàng tồn kho
+ Giá vốn thực tế của hàng hóa đã bán
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân đây ra
+ Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm
nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước
- Bên có:
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
trước lớn hơn mức cần lập cuối năm nay
+ Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ trong kì để xác định
Trang 29Trị giá hàng
hóa xuất kho tồn kho đầu kỳTrị giá hàng Trị giá hàng hóa nhập kho trong
kỳ
Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ
-Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Theo phương pháp này, kế toán không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liêntục các nghiệp vụ nhập – xuất hàng hóa trên các TK156, TK157 mà phản ảnh trị giávốn của hàng tồn kho đầu kì và cuối kì Trị giá hàng hóa xuất kho không căn cứ trựctiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp mà căn cứ vào kết quả kiểm kiểm kêhàng hóa tồn kho cuối kì và giá trị hoàng hóa nhập kho trong kì, theo công thức:
Tài khoản sử dụng :
- TK156 “Hàng hóa”: phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kì, cuối kì
- TK157 “Hàng gửi đi bán”: phản ánh trị giá hàng gửi đi bán đầu kì,cuối kì
- TK632 “Giá vốn hàng bán”: phản ánh trị giá vốn của hàng hóa nhập – xuấtkho trong kì
Kết cấu TK 632:
- Bên nợ:
+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ từ TK 611
+ Các khoản khác tính vào giá vốn hàng bán (số trích lập dự phòng …)
- Bên có : Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hóa đã bán trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh
- TK 632 không có số dư.
Trang 30Trị giá vốn hàng bán bị trả lạiTrị giá vốn hàng xuất bán trong kỳKC trị giá vốn hàng bán, xác định KQKD
KC trị giá vốn hàng tồn kho, gửi bán đầu kỳKC trị giá vốn hàng tồn kho, gửi bán cuối kỳ
Trị giá vốn hàng bán trong kỳ
Trình tự hạch toán:
1.2.6 Kế toán các khoản doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài
chính trong doanh nghiệp thương mại
1.2.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kì kếtoán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp
Chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Tài khoản kế toán sử dụng : TK515 – doanh thu hoạt động tài chính, phản
ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của donah nghiệp Bao gồm :
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỉ giá ngoại tệ
TK 911
20
Trang 31TK 911 TK 515 TK111,112,131
TK 3387
Kết chuyển DT HĐTC xác định KQKD Lãi chia từ hoạt động
đầu tư (cổ tức, cổ phiếu…)CKTT được hưởng khi mua hàng
Hàng kỳ, K/C DT chưa thực hiện
TK 413Chênh lệch tăng khi đánh
giá lại ngoại tệ
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản
cố định
Kết cấu TK 515:
- Bên Nợ:
* Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
* Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quảhoạt động kinh doanh
- Bên Có: các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Trình tự hạch toán:
Trang 321.2.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Nội dung: Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến đến hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK635 – chi phí tài chính.Dùng để phản ánh các khoản chi phí
hoạt động tài chính của doanh nghiệp Bao gồm :
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh liên
kết, đầu tư vào công ty con
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn
- Chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, các khoản chiết khấu thanh
toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Chênh lệch lỗ khi bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Kết cấu TK 635:
- Bên Nợ : các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
- Bên Có:
o Các khoản giảm chi phí tài chính
o Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
- TK 635 không có số dư.
Trang 33CKTT cho người mua hưởng
Lỗ bán chứng khoán, hoạt động liên doanh
Lỗ hoạt động đầu tư, CP nhượng bán, thanh lý
Lỗ đánh giá lại ngoại tệ
Cuối kỳ, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư
Kết chuyển để xác định KQKD
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Trình tự hạch toán:
Trang 341.2.7 Kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chi phí bán hàng (CPBH) là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Bao gồm :
- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển
đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn)
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói,
bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trìnhbán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hóa
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo
hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuêkho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý v.v…
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trênnhư: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sảnphẩm, hàng hóa…
Tài khoản sử dụng : TK 641 - “Chi phí bán hàng”
Tài khoản này tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì
để xác định kết quả kinh doanh, tài khoản này không có số dư
Trình tự kế toán :
Trang 35TK 152, 153
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 338
Trị giá NVL, CCDC dùng cho bán hàng
Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
TK 352
Cuối kì, kết chuyển CPBH, xác định kết quả
TK 111, 152 Các khoản làm
giảm CPBH
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
Trang 361.2.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp thương mại
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): Là toàn bộ chi phí liên quan đếnhoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác cótính chất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám
đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ qui định
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất
dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ củadoanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng
cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn
- Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… và các
khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
- Chí phí dự phòng: khoản tích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải
trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ
chung toàn doanh nghiệp như: Tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và
sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần (không đủ tiêuchuẩn TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể
trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi phí đào tạo cán bộ và cáckhoản chi khác…
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Bảng tính và phân bổ tiền lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
Trang 37TK 139
TK 911
Cuối kì, kết chuyển CPQLDN, xác định kết quả
TK 111, 152 Các khoản làm
giảm CPQLDN
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
- Các chứng từ khác có liên quan,
Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lí kinh doanh, chi
phí quản lí hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanhnghiệp
Trình tự kế toán :
Trang 381.2.9 Kế toán chi phí khác, thu nhập khác
1.2.9.1 Kế toán chi phí khác
Nội dung: Chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thường tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 811 dùng để phản ánh các khoản chi phí khác theo
các nội dung dưới đây của doanh nghiệp Bao gồm:
- Chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lí, nhượng bán (bán thông thường hoặc bán
để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Kết cấu TK 811:
- Bên Nợ : phản ánh các khoản chi phí khác thực tế phát sinh
- Bên Có : kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả
- TK 811 không có số dư
1.2.9.2 Kế toán chi phí khác
Nội dung: Thu nhập khác là những khoản thu nhập của hoạt động ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thường tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 711, dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác theo
nội dung dưới đây của doanh nghiệp Bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lí TSCĐ
- Giá trị còn lại, giá bán hoặc giá trị hợp lí của TSCĐ bán để thuê lại theo
phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lí xóa sổ
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của đối tác liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
Trang 39Chi phí thuế thu nhập
Khóa luận tốt nghiệp Ngành: Kế toán
- Thu nhập từ quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tặng
doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập của năm trước bị bỏ sót hay quên không ghi sổ kế toán
nay phát hiện ra
- Kết cấu TK 711:
- Bên Nợ:
o Số thuế GTGT phải nộp về các khoản thu nhập khác tính theo phương
pháp trực tiếp (nếu có)
o Kết chuyến các khoản thu nhập khác để xác định kết quả
- Bên Có : các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh
- TK 711 không có số dư.
1.2.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo chuẩn mực số 17, thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuếthu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Hàng quý, khi xác địnhthuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quy định của Luật thuế TNDN Cuối nămtài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp để xác định sốthuế phải nộp thêm hoặc được giảm
Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
= x
Trình tự kế toán :
1.2.11 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại, kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quảhoạt động kinh doanh thông thường và kết quả khác
Trang 40- Kết quả kinh doanh thông thường được xác định bởi hoạt động bán hàng và hoạt
động tài chính, cách tính như sau:
thu
thuần
về
bán
hàng
Trị
giá
vốn
hàng
xuất
bán
+
Doanh
thu
hoạt
động
tài
chính
-Chi
phí
hoạt
động
tài
chính
Chi
phí
quản
lí
kinh
doanh