1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh

109 366 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Dòng chảy năm thiết kếCăn cứ vào dòng chảy hàng năm trong lưu vực tính toán được lượng nướcđến của các tháng trong năm tương ứng với tần suất p=85% như sau: Bảng2:Dòng chảy năm thiết k

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN 1

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1

§1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH -1

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ -1

II ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO -1

§1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN -1

I CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG -1

II) CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN DÒNG CHẢY -2

1) Dòng chảy năm thiết kế 3

2 Dòng chảy lũ 3

3) Dòng chảy bùn cát 3

§1.3.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT -3

I.ĐỊA CHẤT VÙNG HỒ -4

1)Khả năng mất nước 4

2)Sạt lở bờ 4

3)Bồi lắng 4

4)Khoáng sản, khả năng ngập 4

II)ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH -4

§1.4.VẬT LIỆU XÂY DỰNG -4

I)ĐẤT ĐẮP ĐẬP -4

II) CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC -4

1) Đá 5

2) Cát 5

§ 1.5 TÀI LIỆU HỒ CHỨA -5

I ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH DUNG TÍCH HỒ CHỨA. -5

II ĐƯỜNG QUAN HỆ GIỮA MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG TUYẾN HẠ LƯU -5

III ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ. -5

1 Đường quá trình lũ thiết kế (P = 1%) 5

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI 7

§2.1 TÌNH HÌNH DÂN SINH XÃ HỘI -7

I) DÂN CƯ VÀ ĐỜI SỐNG -7

II) PHÂN BỐ RUỘNG ĐẤT VÀ SẢN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP -7

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

III) GIAO THÔNG VẬN TẢI -7

§2.2 HIỆN TRẠNG THUỶ LỢI VÀ YÊU CẦU DÙNG NƯỚC -7

I HIỆN TRẠNG THỦY LỢI TRONG KHU VỰC -7

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP THỦY LỢI 8

§3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH. -8

I) PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN -8

II) LƯỢNG NƯỚC CẦN -8

III) NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH -8

§3.3 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH -9

PHẦN II THIẾT KẾ SƠ BỘ - CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH 10

CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH MNC, MNDBT CỦA HỒ CHỨA 10

I Xác định cao trình MNC -10

1 Nguyên tắc lựa chọn MNC -10

2 Xác định MNC. -10

II Xác định MNDBT. -11

1.1 Tính toán điều tiết hồ Vi khi chưa kể đến tổn thất. -11

1.2 Tính tổn thất của hồ do thấm và bốc hơi. -12

1.3 Tính toán điều tiết hồ Vi có kể đến tổn thất -12

1.4 Tính tổn thất của hồ thấm và bốc hơi lần 2. -13

1.5 Tính toán điều tiết hồ Vi có kể đến tổn thất lần 2. -13

III Xác định cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế -15

1 Xác định cấp công trình. -15

1.1 Theo chiều cao công trình 15

1.2 Theo nhiệm vụ công trình 15

2 Các chỉ tiêu thiết kế. -15

2.1 Tần suất thiết kế 15

2.2 Các hệ số dùng trong tính toán 15

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 16

I Nguyên lý tính toán. -16

1 Nguyên lý cơ bản. -17

2 Phương pháp PôTaPôp. -17

II Điều tiết lũ theo phương pháp PôtaPop -18

Trang 3

1 Các tài liệu tính toán. -18

2 Tính toán cho các phương án Btr -19

2.1 Tính toán điều tiết lũ với Btr = 30,34,38m 19

III Lựa chọn địa điềm xây dựng công trình, xác định tuyến công trình đầu mối 20 1 Vị trí đập -20

2 Tuyến tràn. -20

3 Tuyến cống lấy nước. -20

2.1 Đỉnh đập. -22

2.2 Bề rộng đỉnh đập B 25

3 Mái đập và cơ đập -25

4 Bảo vệ mái dốc thượng hạ lưu 26

CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ 27

I Hình thức tràn. -28

II Sơ bộ thiết kế tràn. -28

1 Ngưỡng tràn. -28

2 Bộ phận nối tiếp sau ngưỡng. -28

3 Hình thức tiêu năng. -28

II Tính toán thủy lực dốc nước với các phương án tràn khác nhau -28

1 Mục đích , ý nghĩa. -28

2 Các thông số tính toán. -28

3 Tính toán thủy lực dốc nước đoạn thu hẹp. -29

4 Tính toán thủy lực dốc nước đoạn không đổi. -30

4.1 Định tính đường mặt nước 31

4.2 Phương pháp tính toán đường mặt nước 33

IV Tính toán khối lượng và giá thành các phương án. -34

1 Khối lượng đập -34

1.1 Khối lượng đất đắp đập 34

1.2 Khối lượng đất bóc nền đập và nạo vét lòng sông 34

2 Tính toán khối lượng tràn xả lũ. -34

2.1 Khối lượng đất đào, đá đào 34

2.2 Khối lương bê tông cốt thép M200 , M100 thi công tràn 35

1 Xét hệ số co hẹp bên : -36

2 Hệ số lưu lượng m. -36

3 Xét lưu tốc tới gần Vo. -36

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

PHẦN III THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CHỌN 37

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ ĐẬP CHẮN 37

I Vị trí xây dựng - Hình thức đập -37

1 Vị trí xây dựng đập -37

2 Hình thức đập, loại đập -37

II Các kích thước cơ bả của đập. -37

1 Cao trình đỉnh đập. -38

2 Cấu tạo chi tiết của đập. -38

2.1 Đỉnh đập 38

2.3 Bảo vệ mái đập 39

2.4 Thiết bị chống thấm 41

III Tính toán thấm cho đập và nền. -42

1 Các trường hợp tính toán -42

2 Phương pháp tính. -42

3.2 Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi MC1, MC3, MC4, MC5 ứng với thượng lưu là MNDBT, hạ lưu không có nước 45

3.3 Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi MC1, MC3, MC4, MC5 ứng với thượng lưu là MNLTK, hạ lưu hhạmax= 2,2 (m) 47

3.4 Kiểm tra độ bền thấm 48

3.5 Tính tổng lưu lượng thấm 49

4 Tính ổn định cho đập đất. -50

4.1 Mục đích và nhiệm vụ 50

4.2.Trường hợp tính toán 51

4.3 Phương pháp tính toán 52

4.4 Nội dung tính toán 52

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ 56

I Vị trí , hình thức và quy mô công trình -57

1 Vị trí , hình thức -57

2 Quy mô công trình -57

II Tính toán thủy lực đoạn dốc nước -58

1 Tính toán thủy lực -58

2 Tính toán thủy lực đoạn thu hẹp -59

3 Tính toán thủy lực đoạn không đổi. -59

4 Kiểm tra xói cuối dốc. -61

5 Hiện tượng thủy lực trong dốc nước -62

5.1 Hiện tượng hàm khí 62

5.2 Xác định chiều cao tường bên dốc nước 62

Trang 5

6.2 Tính toán và xác định lưu lượng tính toán bể tiêu năng 64

7 Cấu tạo chi tiết các bộ phận tràn -66

7.1 Ngưỡng tràn 66

7.2 Dốc nước 66

7.3 Bể tiêu năng 67

7.4 Kênh xả hạ lưu 68

8 Tính toán ổn định tường các bộ phận tràn -68

8.1 Mục đích 68

8.2 Các trường hợp tính toán 68

8.3 Số liệu tính toán 69

CHƯƠNG 10 : THIẾT KẾ CỐNG LẤY NƯỚC 75

I Vị trí , nhiệm vụ và hình thức cống -75

1 Vị trí cống -75

2 Nhiệm vụ và cấp công trình -75

3 Hình thức cống -75

3.1 Hình thức cống lấy nước 75

3.2 Sơ bộ bố trí cống 75

4 Tài liệu thiết kế cống -75

II Thiết kế kênh hạ lưu sau cống -76

1 Thiết kế mặt cắt kênh -76

1.1 Xác định vận tốc không xói 76

1.2 Xác định chiều sâu nước trong kênh 76

1.3 Kiểm tra điều kiện xói lở và bồi lắng 77

3 Tính toán khẩu diện cống -78

3.1 Trường hợp tính toán 78

3.2 Xác định bề rộng cống 79

3.3 Xác định khẩu diện cống 83

3.4 Xác định chiều cao cống và cao trình đặt cống 83

4 Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng -83

4.1 Mục đích tính toán 83

4.2 Trường hợp tính toán 84

4.3 Xác định độ mở cống 84

4.4 Kiểm tra trạng thái chảy trong cống 85

5 Chọn cấu tạo cống -88

5.1 Bộ phận cửa vào 89

5.2 Bộ phận cửa ra 89

5.3 Thân cống 89

5.4 Nối tiếp cống với nền và đập 90

5.5 Tháp van và cầu công tác 90

PHẦN IV: CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT 90

CHƯƠNG 11 TÍNH TOÁN THẤM VÀ ỔN ĐỊNH THÂN ĐẬP BẰNG 90

PHẦN MỀM GEO - SLOPE 91

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

11.1 Tính toán thấm. -91

11.1.1 Các trường hợp tính toán thấm. -91

11.1.2 Các mặt cắt tính toán. -91

11.1.3 Tài liệu cơ bản dùng cho tính toán. -91

11.1.4 Tính toán thấm cho các mặt cắt bằng phần mềm Geo-Slop. -92

11.2 Tính toán ổn định đập. -97

11.2.1 Mục đích tính toán. -97

11.2.2 Các trường hợp tính toán. -97

12.2.3 Phương pháp tính toán. -98

12.2.4 Kết quả. -100

KẾT LUẬN 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

PHỤ LỤC 3

Trang 7

PHẦN I TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

§1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

- Hồ chứa nước Kim Sinh nằm trên địa phận xã Quất Đông Huyện Móng CáiTỉnh Quảng Ninh Phía tây cách Thị Xã Móng Cái 10 km, phía nam cách đườngquốc lộ số 4 khoảng 600m, phía bắc giáp với lưu vực sông Ka Long, diện tích lưuvực hồ vào khoảng 11km2

II ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO

Lưu vực của hồ nằm trong vùng đồi trọc, tầng phủ mỏng Địa hình ở đâythấp dần từ Bắc xuống nam Nhìn chung trong lưu vực này, sông suối có chiều dàitương đối nhỏ nên lưu lượng của nó cũng nhỏ

Sông suối của vùng này thường uốn khúc quanh co quanh các sườn đồi Khu

hồ chứa là một khu hồ chứa thấp dần từ bắc tới nam Khu vực tưới độ dốc thấp dần

từ Tây sang Đông, ruộng đất ở đây đại bộ phận là bậc thang và có địa hình cao thấpkhông đều

§1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

I CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG

Lưu vực của hồ nằm trong vùng có khí hậu Đông Bắc, chịu ảnh hưởng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, khí tượng vùng này chia làm hai mùa rõ rệtmùa mưa và mùa khô

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trìnhd) Gió

- Gió được chia làm hai mùa

- Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng từ tháng 10- 4 Hướng gió chính là BắcĐông Bắc

- Gió mùa Đông Nam ảnh hưởng từ tháng 5- 9 hướng gió chính là NamĐông Nam

- Lượng mưa trung bình nhiều năm: 2800(mm)

- Lượng mưa năm lớn nhất :4118.9(mm)

- Lượng mưa nhỏ nhất min : 1732.5(mm)

- Lượng mưa ngày lớn nhất : 384.6(mm)

II) CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN DÒNG CHẢY

Trong khu vực đại bộ phân là đồi trọc, sông suối ở đây đều ngắn và ít nước.Sông dài nhất là sông Quất Đông với chiều dài 6.13km với độ dốc trung bình là0.0072 Lưu vực này nằm trên vùng đá cổ và được phủ một lớp đất thịt lẫn cát sỏihạt thô

Trang 9

1) Dòng chảy năm thiết kế

Căn cứ vào dòng chảy hàng năm trong lưu vực tính toán được lượng nướcđến của các tháng trong năm tương ứng với tần suất p=85% như sau:

Bảng2:Dòng chảy năm thiết kế

nămTần số

- Đường quá trình lũ dạng tam giác có Txuống=2Tlên

-γll trọng lượng riêng bùn cát lơ lửng γll=0,9(tấn/m³)

-γđ trọng lượng riêng bùn cát đáy γđ=1,6(tấn/m³)

§1.3.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

Toàn bộ lưu vực hồ nước nằm trên vùng đá cổ rắn chắc phủ trên mặt là loại đádăm sỏi hoặc sét pha do bị phong hóa

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

Theo tài liệu địa chất cho thấy tại khu vực hồ không có rãnh xói, dốc trượt, do

đó việc hình thành dòng chảy rãnh là không có Đất đai vùng hồ khả năng sinh ra bồi lắng nhỏ, không đáng kể

4)Khoáng sản, khả năng ngập

Vùng hồ chứa không có mỏ khoáng sản nào quý hiếm nên ở đây chúng ta không đề cập đến vấn đề này

Về ngập lụt: căn cứ vào cao trình mặt đất khu vực hồ chứa khi mực nước trong

hồ ngâp thường xuyên ở cao trình (+25.0) trở xuống thì diện tích bị ngập lụt là 159ha trong đó có 47ha đất canh tác

II)ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Tuyến công trình đầu mối hồ chứa Kim Sinh được đặt tại xã Quất Đông huyệnMóng Cái tỉnh Quảng Ninh Sau khi bóc bỏ lớp phong hóa có chiều dày khoảng 0.5-1.2m tuyến đập được trên nền đá nứt nẻ nhiều

§1.4.VẬT LIỆU XÂY DỰNG

I)ĐẤT ĐẮP ĐẬP

Qua khảo sát ta thấy các bãi vật liệu nằm phân tán ở các đồi hoặc hai bên bờsuối.Cự ly các bãi đến vị trí đập từ 400÷500m Loại đất ở đây hầu hết là đất sét phacát hoặc loại đất sét chứa dăm sạn

Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp như sau:

Hệ số thấm đất đắp kđ=10-4 (cm/s)

II) CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC

Trang 11

1) Đá

Đối với đá dùng để lát mái khai thác cách vị trí đập 800m

Đá xây: Các bãi xung quang công trình không có đá đạt yêu cầu tiêu chuẩn

kỹ thuật mà phải khai thác mỏ đá hoa cương cách công trình khoảng 5km, đá ở đây

có chất lượng tốt, trữ lượng tương đối dồi dào

2) Cát

Tại khu vực lân cận qua thăm dò cho ta thấy các bãi gần công trình thì chấtlượng thấp không sử dụng được mà phải khai thác từ xa Cự ly khai thác cách châncông trình khoảng 10km Trữ lượng cát tương đối nhiều

§ 1.5 TÀI LIỆU HỒ CHỨA

I ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH DUNG TÍCH HỒ CHỨA.

Bảng 5: Đường đặc tính dung tích hồ chứa

W

(106m3) 0 0.2 0.3 0.65 2.5 4.0 6.3 9.2 12.5 16F(106m2) 0 1 2.5 4.2 6.5 8.4 10 14 16.8 19

II ĐƯỜNG QUAN HỆ GIỮA MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG TUYẾN

III ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ.

1 Đường quá trình lũ thiết kế (P = 1%)

Đường quá trình lũ có dạng tam giác

- Qmaxlũ = 408,72 (m3/s)

- Wmax = 5,093 (106m3)

- Thời gian lũ: T =9 (giờ)

- Thời gian lũ lên Tl = 3 giờ

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

- Thời gian lũ xuống Tx = 6 giờ

1) Đường quá trình lũ kiểm tra (P = 0.2%)

đường quá trình lũ có dạng tam giác

- Qmaxlũ = 489,84 (m3/s)

- Wmax = 6,104 (106m3)

- Thời gian lũ T = 9 (giờ)

- Thời gian lũ lên Tl = 3 (giờ)

- Thời gian lũ xuống Tx = 6 (giờ)

Trang 13

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI

§2.1 TÌNH HÌNH DÂN SINH XÃ HỘI

I) DÂN CƯ VÀ ĐỜI SỐNG

Dân cư của toàn huyện là 59000 người, nghề nghiệp chủ yếu của họ là làmruộng, khai thác rừng và trồng rừng, ngoài ra họ còn có một nghề truyền thống vàchăn nuôi

II) PHÂN BỐ RUỘNG ĐẤT VÀ SẢN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP

Diện tích canh tác của toàn huyện là 5515 ha Hồ Kim Sinh phụ trách tướicho 1300 ha lúa, hoa màu và một số cây công nghiệp

III) GIAO THÔNG VẬN TẢI

Lưu vực của hồ gần đường quốc lộ 4 nên rất thuận lợi cho chở vật liệu bằngđường bộ khi thi công công trình Do đó, giảm được rất nhiều các chi phí khác khithi công công trình

§2.2 HIỆN TRẠNG THUỶ LỢI VÀ YÊU CẦU DÙNG NƯỚC

I HIỆN TRẠNG THỦY LỢI TRONG KHU VỰC

Các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất ở đây là tương đối ít và chưa đượcđầu tư đúng mức Cũng có một số công trình nhưng đã được xây dựng từ lâu do vậykhi đi vào khai thác nó không thể phục vụ được nhu cầu dùng nước của nhân dân

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP THỦY LỢI

§3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH.

I) PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Do nằm trên vùng đồi núi thấp nên thu nhập chủ yếu của nhân dân là trồngtrọt nên xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, việc xây dựng hồ Kim Sinh làhết sức cần thiết để phục vụ sản xuất cũng như sinh hoạt của nhân dân trong vùng

Vì vậy, việc đầu tư phát triển thủy lợi là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu củađịa phương Công trình thủy lợi phải được xây dựng một cách kiên cố với quy môthích hợp, đảm bảo chủ động nước tưới cho toàn bộ diện tích kể cả vụ chiêm và vụmùa

Công tác nghiên cứu quy hoạch phát triển thủy lợi đã được thực hiện theohướng trên Trong đó việc nghiên cứu xây dựng hồ chứa nước để phục vụ cho nôngnghiệp là nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết trong tình hình thực trạng hiện nay

II) LƯỢNG NƯỚC CẦN

− Cao trình khống chế đầu kênh tưới 14.5 m

− Lưu lượng Qtk qua cống là 1.6 (m3/s)

III) NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

Hồ chứa nước Kim Sinh có nhiệm vụ là cung cấp nước tưới cho 1300 haruộng canh tác Ngoài ra công trình còn có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt chonhân dân phía hạ lưu, kết hợp cả thả cá Công trình còn có khả năng điều tiết khí hậu

§3.2 GIẢI PHÁP THỦY LỢI

Trong khu vực đại bộ phận là đồi trọc, sông suối ở đây đều ngắn và ít nước.Sông dài nhất là sông Quất Đông và chiều dài 6.13km với độ dốc trung bình 0.0072.Lưu vực này nằm trên vùng đá cổ và được phủ một lớp đất thịt lẫn cát sỏi hạt thô

Trang 15

Nhận thấy tổng lượng nước đến trong năm của sông Quất Đông lớn hơn tổnglượng nước dùng Nhưng đối với những tháng mùa kiệt thì yêu cầu nước lại dùnglớn hơn lượng nước đến nên nếu không có lượng nước dự trữ thì vào các tháng mùakiệt sẽ không đảm bảo được yêu cầu dùng nước Vì vậy, giải pháp duy nhất là đắpđập ngăn sông tạo thành hồ chứa để điều tiết dòng chảy, trữ lại lượng nước thừatrong mùa lũ để đáp ứng yêu cầu dùng nước trong các tháng mùa kiệt.

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

PHẦN II THIẾT KẾ SƠ BỘ - CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH MNC, MNDBT CỦA HỒ CHỨA

I Xác định cao trình MNC

1 Nguyên tắc lựa chọn MNC

Từ nhiệm vụ chủ yếu của hồ chứa là cung cấp nước tưới cho nông ghiệp, khi

xác định MNC cần thỏa mãn 2 điều kiện sau :

- Phải chứa được hết phần bùn cát lắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạt động công trình

Vc Vb.TTrong đó :

Vb : là thể tích bồi lắng hằng năm của bùn cát

T : là thời gian hoạt động của công trình

- Đối với kho nước có nhiệm vụ tưới tự chảy , MNC không được nhỏ hơncao trình mực nước tối thiểu để đảm bảo được tưới tự chảy

MNC ∇TTC + ∆ZTrong đó :

∇TTC : là cao trình tưới tự chảy đầu kênh ∆Z : là tổn thất cột nước qua cống

2 Xác định MNC.

a, Theo điều kiện lắng đọng bùn cát

Từ công thức : MNC = Zbc+ a + h

Trong đó : a – Độ cao an toàn để bùn cát không vào cống lấy nước

h – Chiều sâu dòng chảy trước cống lấy nước

Trang 17

Vb= 679,8611

9,0

5506,1

110

=+

=+

ll

ll dđ

V

V V

Vậy trong thời gian 75 năm , lượng bùn cát là : Vo= 679,8611.75 =50989,5833 (m3)

Tra quan hệ Z = f(W) ta được cao trình bùn cát là : Zbc= + 10,5 m

Thay vào công thức em có : MNC = 10,5 + 0,5 + 1 = 12 m

b, Theo điều kiện tưới tự chảy

Theo điều kiện tưới tự chảy , MNC xác định như sau : MNC ZTTC + ∆h

Trong đó : ZTTC – Cao trình tưới tự chảy , ZTTC=14,5m

h - tổng tổn thất qua cống , sơ bộ chọn 0,8m

Thay vào công thức em có : MNC = 14,5 + 0,5 = 15 m

Từ 2 điều kiện trên em chọn MNC ở ZMNC = 15m

Với ZMNC = 15m,tra biểu đồ quan hệ W ~Z em được dung tích chết

-q(t) là tổng lượng nước yêu cầu

Với kho nước điều tiết dài hạn phương trình trên được đưa về dạng :

Qi ∆ti-qi ∆ti= Vi-Vi-1

Trong đó : - Vi , Vi-1 : Dung tích đầu và cuối thời đoạn tính toán

∆ti = ti- ti-1 : Thời đoạn cân bằng thứ i , chọn ∆i= 1 tháng

Qi , qi : Lưu lượng nước đến và nước đi trong thời đoạn tính toán

1 Trình tự tính toán

Sử dụng phương trình cân bằng nước để cân bằng cho từng thời đoạn , trên

cơ sở đó xác định thời kỳ thừa nước và thời lỳ thiếu nước , từ đó xác định được dung tích hồ chứa cần xây dựng

1.1 Tính toán điều tiết hồ V i khi chưa kể đến tổn thất.

Trang 18

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trìnhLập bảng tính toán , trong đó :

Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ văn

Cột 2: Tổng lượng nước đến trong từng tháng

Cột 3: Tổng lượng nước dùng

Cột 4: Lượng nước thừa (WQ > Wq), (4) = (2)-(3)

Cột 5: Lượng nước thiếu (WQ<Wq), (5) = (3)-(2)

Cột 6 :Lũy tích lượng nước của hồ khi chưa kể đến tổn thất

Cột 7: Lượng nước xả

Kết quả tính toán xem ở phụ lục 1-1

Từ kết quả tính toán điều tiết hồ ở bảng với kho nước điều tiết một lần , nêndung tích hiệu dụng của hồ bằng tổng lượng nước cần thiết Vhd= 5,032.106 (m3)

1.2 Tính tổn thất của hồ do thấm và bốc hơi.

Lập bảng tính toán , trong đó :

Cột 1 : thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn

Cột 2 : là cột 6 của bảng 1 cộng với dung tích chết Vc Vậy Vi là dung tích củakho nước ở cuối mỗi thời đoạn tính toán ∆ti Khi kho bắt đầu tích nước , trongthiết kế thường giả thiết trước đó kho nước đã tháo cạn hết Hc

Cột 3: Vbq là dung tích bình quân trong hồ chứa

Cột 4: Fhồ là diện tích mặt hồ tra từ quan hệ (Z ∼ F) tương ứng với Vbq

Cột 5: ΔZi là lượng bốc hơi hàng tháng (m)

Cột 6: Wbh là lượng tổn thất do bốc hơi

Wbh = ΔZi Fhồ

Cột 7: Wth là lượng tổn thất do thấm Wth=K Vbq , K là hệ số tính đến tổn thấtthấm trong trường hợp lòng hồ có điều kiện địa chất bình thường chọn K=1%lượng nước bình quân trong hồ

Cột 8: Wth là lượng nước tổn thất do thấm

Cột 9: Lưu lượng tổn thất tổng cộng

Kết quả tính toán xem phụ lục 1-2

1.3 Tính toán điều tiết hồ V i có kể đến tổn thất

Trang 19

Lập bảng tinh toán , trong đó :

Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ văn.

Cột 2: Tổng lượng nước đến trong từng tháng

Cột 3: Tổng lượng nước dùng không kể tổn thất Wqktt

236,6

032,5236,6100

V)

1 i h

h

i h

V V

Lấy chọn sai số cho phép là 5%

⇒ Kết quả tính toán chưa đạt yêu cầu nên phải tính toán lại lần 2

Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ văn.

Cột 2: Tổng lượng nước đến trong từng tháng

Cột 3: Tổng lượng nước dùng không kể tổn thất Wqktt

Cột 4: Lượng tổn thất tổng cộng tính lần 2 được ở bảng phụ lục 1-4

Cột 5 : Tổng lượng nước dùng kể cả tổn thất Wq= Wqktt + Wtt

Cột 6,7: Chênh lệch lượng nước đến và nước dùng trong từng thời đoạn

Trang 20

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình (WQ > Wq), (6) = (2)-(5)

(WQ<Wq), (7) = (5)-(2)Cột 8 :Lũy tích lượng nước của hồ

,6

236,6343,6100

V)

1 i h

h

i h

V V

Do sai số nằm trong phạm vi cho phép nên giá trị Vhi = 6,343.106 (m3 )tínhđược ,dùng để thiết kế hồ chứa VMNDBT=Vhi+Vc = 6,343.106 + 0,475.106 =6,818.106 (m3)

Trang 21

III Xác định cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế

1 Xác định cấp công trình.

Theo TCVN04-05/2012 cấp công trình được xác định từ hai điều kiện :

1.1 Theo chiều cao công trình.

Căn cứ vào kết quả điều tiết hồ chứa , cao trình MNDBT của hồ chứa là 22,5m.Căn cứ vào địa hình , địa mạo , mặt cắt địa chất tại tuyến xây dựng công trình ,điểm thấp nhất tại tuyến là +8m ( sau khi bóc bỏ 1m lớp phong hoá)

Sơ bộ xác định cao trình đỉnh đập theo công thức : ∇= MNDBT + d

Trong đó :

d : độ vượt cao an toàn , sơ bộ chọn d = 4 (m)

MNDBT : = +22,36 (m) ⇒ ∇= 22,36 + 4 = 26,36 (m).

Vậy chiều cao công trình là Hđ = 26,36 - 6 = 20,36 (m) ∈ ( 15÷ 35 )m

Tra TCVN04-05/2012 : ứng với Hđ < 35 m và nền thuộc loại B Vậy , hồ chứanước thuộc công trình cấp II

1.2 Theo nhiệm vụ công trình.

Cấp nước tưới trực tiếp cho 1300 ha diện tích canh tác ,ngoài ra công trình còn

có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân phía hạ lưu, kết hợp cả thả cá Dựa vào Bảng 1 trang 10 , TCVN 04-05/2012 : xác định được công trình thuộccông trình cấp III

⇒ Từ hai điều kiện trên có kết luận công trình hồ chứa nước thuộc công trình cấp II

+ Tần suất lũ kiểm tra : PKT= 0,2%

- Tần suất tưới đảm bảo : Pđb= 75%

2.2 Các hệ số dùng trong tính toán.

Trang 22

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình Theo TCVN 04-05/2012 có các hệ số sau :

- Hệ số tin cậy : Kn= 1,15

- Hệ số điều kiện làm việc : m = 1

- Tuổi thọ công trình : T = 75 năm

Theo TCVN 04-05/2012 , hệ số an toàn về ổn định của mái đập và độ vượt cao an toàn cho phép :

- Tần suất gió tính toán lớn nhất và bình quân lớn nhất là : Pmax=4% , Pbq=50%,

- Mức đảm bào sóng khi xác định sóng leo P = 1%

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ

I Nguyên lý tính toán.

Trang 23

1 2

1

2

q q t Q Q

Trong đó:

Q1, Q2 : lưu lượng nước đến ở đầu và cuối thời đoạn tính toán

q1, q2 : lưu lượng nước xả ra khỏi kho nước ở đầu và cuối thời đoạn

∆t : thời đoạn tính toán

V1, V2 : dung tích kho nước ở đầu và cuối thời đoạn tính toán

Zt, Zh : mực nước thượng lưu và hạ lưu công trình xả lũ

C : tham số biểu thị công trình

2 Phương pháp PôTaPôp.

Hiện nay có nhiều phương pháp tính khác nhau , trong đồ án này em chọn điều tiết

lũ theo phương pháp PoTaPop

Xuất phát từ ptcb nước , đưa về pt :

Q q

t V

Ở phương trình với mọi thời đoạn ∆t nào thì vế phải đều đã biết và có :

Các bước tính toán:

Bước 1 : Xây dựng biểu đồ phụ trợ :

- Chọn thời đoạn tính toán ∆t

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

+ Giả thiết các trị số cột nước trên tràn Htr + Xác định được lưu lượng xả qua tràn theo công thức:

qxả= ξm.B. 3 / 2

2g H o

Trong đó : m - hệ số lưu lượng , giả thiết m = 0,35

B - bề rộng tràn , tính với 3 phương án lần lượt là B = 30,34,38 m

Từ quan hệ ( Z~V) của hồ ứng với mỗi cột nước trên tràn xác định được dung tích hồ tương ứng Vk, đồng thời tìm được dung tích siêu cao Vsc của công trình

V

f sc

Do đầu thời đoạn đầu tiên khi lũ mới xuát hiện thì qxa = 0 , đồng thời Vsc=0 hay

f1, f2 = 0 Quá trình tính toán lặp lại như trên sẽ có được quan hệ phụ trợ ( f1~q ,

f2~q)

Bước 2 : Tính toán điều tiết lũ

+ Với mỗi thời đoạn ∆ti tính được Qtb=0,5(Q1+Q2)

+ Từ giá trị qxả đầu thời đoạn , tra trên biểu đồ phụ trợ được giá trị f1

Cột nước siêu cao : Ht ; Dung tích siêu cao hay dung tích phòng lũ Vsc

II Điều tiết lũ theo phương pháp PôtaPop

1 Các tài liệu tính toán.

- Hình thức tràn : ngưỡng đỉnh rộng , không có tràn cửa van điều tiết nên :

Trang 25

- Các phương án Btr = 30,34,38m

- Quá trinh lũ đến Q (m3/s) ~ T(h)

- Đặc trưng địa hình kho nước : quan hệ Z ~ W ~ F

- Mực nước dâng bình thường MNDBT = +22,36 (m)

- Tần suất lũ thiết kế P = 1%

- Tần suất lũ kiểm tra P= 0,2%

- hệ số lưu lượng m = 0,35 ; g = 9,81 m/s2

2 Tính toán cho các phương án B tr

2.1 Tính toán điều tiết lũ với B tr = 30,34,38m

Tính lưu lượng lũ đến bình quân thời đoạn , với lưu lượng xả đầu thời đoạn

em sẽ dùng biểu đồ tìm ra lưu lượng xả cuối thời đoạn , tính như vậy cho các thờiđoạn kế tiếp em có được kết quả

Phần tính toán cụ thể xem ở phụ lục 2-1, 2-2 , 2-3

Từ các bảng tính toán điều tiết ở trên với các bề rộng tràn khác nhau B = 30m,34m ,38m Em xác định được qmax từ đó xác định được Htr , rùi tính được Zmax Ứngvới nó tra quan hệ Z ~ V được Vmax Và kết quả tổng hợp các thông số tính toánđiều tiết như sau :

Trang 26

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

Btr(m)

Qmax(m3/s) 408,720 408,720 408,720

qxa(m3/s) 181,356 193,031 203,686MNLTK(m) 24,84 24,74 24,65

III Lựa chọn địa điềm xây dựng công trình, xác định tuyến công trình đầu mối.

Căn cứ vào tài liệu địa hình, địa chất, địa mạo, tình hình vật liệu xây dựng

và khả năng thi công trên khu vực sông Quất Đông Hệ thông công trình đầu mối gồm các bộ phận sau :

Vị trí tuyến tràn ở bên bờ hữu tuyến đập

3 Tuyến cống lấy nước.

Trang 27

Cống được đặt bên bờ phải đập để tiện cho tưới tiêu và cung cấp nước cho hạ lưu Mặt khác tại đó các đường đồng mức song song nhau nên tuyến thẳng , khối lượng đào đắp ít.

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI - CÁC PHƯƠNG ÁN

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

I Thiết kế đập chắn

1 Hình thức đập.

Gần khu vực xây dựng công trình có các bãi khai thác đất có trữ lượng khá lớn , đất có đủ chất lượng, khoảng cách vận chuyển gần đủ điều kiện để xây dựng đập vật liệu địa phương

2 Các kích thước cơ bản của đập đất.

- ∆h và ∆h' là độ dềnh do gió , ứng với gió tính toán lớn nhất và gió bình quân lớn nhất

.H.g

D.V.10.2h

2 6

Trang 29

H = MNDBT - ∇đáy = 22,36 - 6 = 16,36 (m)

m

36,16.81,9

1200.22.10.2

1 .2 3 4

sl

h =K K K K K hα

Trong đó:

h : Chiều cao sóng ứng với mức đảm bảo tương ứng: h = ki% h

ki% : Tra đồ thị hình P2-2 Với trị số không thứ nguyên gD2

V và i = 1%

h : Chiều cao sóng trung bình

K1, K2: Hệ số phụ thuộc vào độ nhám tương đối ∆/h và vật liệu gia cố mặt đập

K3: Hệ số phụ thuộc tốc độ gió và hệ số mái nghiêng m

K4: Hệ số phụ thuộc vào λ/h và hệ số mái nghiêng của công trình

Kα: Hệ số phụ thuộc góc αβ giữa hướng gió và pháp tuyến với trục đập.

- Vì chưa biết λ nên ta giả thiết trường hợp sóng nước sâu (H >λ/2)

- Xác định h và τ từ các đại lượng không thứ nguyên 2

gD

Vgt

V , với t là thờigian gió thổi liên tục: t = 6(h) = 21600(s)

;05,1322

,2422

1200.81,9

)1(037,0

;65,2636

,963122

21600.81,9

2 2

2

2

V

h g V

g V

gD

V

h g V

g V

gt

ττ

Chọn cặp giá trị nhỏ hơn trong hai cặp giá trị trên , do đó chọn cặp giá trị (2)

)(444,0

2

g

V V

h g

)(354,2

g

V V

- Kiểm tra điều kiện sóng nước sâu :

Trang 30

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

H > 0,5λ−= 0,5.8,661= 4,330 (m) → Do vậy giả thiết sóng nước sâu là đúng.

- K1, K2 tra ở bảng P2-3 phụ thuộc vào đặc trưng lớp gia cố mái và độ nhám

tương đối trên mái , ∆ = =0,022→

888,0

02,0

% 1

Ở đây dự kiến trước trị số mái m=3 và V=22m/s , ta được : K3=1,5

- K4 tra đồ thị P2-5 , phụ thuộc vào hệ số mái và trị số

753,9888,0

661,8

% 1

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trìnhMái đập phải đảm bảo ổn định theo tiêu chuẩn trong mọi điều kiện làm việc củađập dù là bất lợi nhất.Hệ số mái hay độ dốc của đập phụ thuộc vào hình thức, chiềucao đập, loại đất đắp, và tính chất của đất nền …Hệ số mái của đập được tính toánmột cách chính xác thông qua tính toán ổn định Vì cả 3 phương án tràn chiều caothay đổi không nhiều nên em chọn mái với chiều cao phương án có H là cao nhất.Trong phần thiết kế sơ bộ này em chọn sơ bộ mái đập như sau :

+ Mái thượng lưu : m1= 0,05.H + 2

Khi đập cao trên 10 m,nên bố trí cơ,khoảng cách giữa hai cơ theo chiều cao chọn

từ 10÷20 m,bề rộng cơ chọn theo yêu cầu giao thông và không lấy nhỏ hơn 3 m

Do vậy em sơ bộ chọn bề rộng cơ đập Bcơ = 3m

Mái thượng lưu em chọn cao trình cơ là Zc = +16 m

Mái hạ lưu chọn cao trình cơ là Zc = +16 m

4 Bảo vệ mái dốc thượng hạ lưu.

Mái đập phải được gia cố để chống lại các tác động phá hại của sóng,động vậtđào hang,con người, mưa….và các yếu tố phá hoại khác

a, Mái dốc thượng lưu.

Trang 33

Mái thượng lưu chịu nhiều tác động của các yếu tố như : Sóng, Nhiệt độ thay đổi,Lực thấm thủy động khi mực nước hồ rút nhanh… Hình thức bảo vệ mái được lựachọn tùy thuộc vào điều kiện chịu lực và cấp của công trình Em chọn hình thức gia

cố mái thượng lưu là đá lát khan

Khi thiết kế lớp gia cố cần phải xác định các kích thước gia cố và phạm vi gia cố.Xác định phạm vi gia cố : Phạm vi gia cố mái đập giới hạn trên là cao trình đỉnhđập và giới hạn dưới thấp hơn MNC một đoạn 2,5(m).Vậy phạm vi gia cố dưới ởcao trình : 15 – 2,5 = 12,5(m)

b, Mái dốc hạ lưu.

Mái dốc hạ lưu cần được bảo vệ để chống xói do nước mưa gây ra Biện phápbảo vệ là trồng cỏ Trên mái đập trồng cỏ em bố trí các rãnh nhỏ chéo nhau,nghiêng với trục đập một góc 45o tạo thành các ô, trong rãnh bỏ đá dăm để tập trungnước mưa và chống xói mòn, nước từ các rãnh nghiêng này đổ vào rãnh ngang trên

cơ đập, mương ngang có độ dốc về hai bên bờ để nối với mương dọc, dẫn nước về

hạ lưu Cấu tạo chi tiết được thiết kế trong phần thiết kế kỹ thuật

d, Thiết bị thoát nước.

- Đoạn lòng sông : trường hợp lòng sông có nước ở hạ lưu nên em chọn hìnhthức thoát nước kiểu lăng trụ Loại này cấu tạo đơn giản, thoát nước cho cả thân vànền đập, hạ thấp đường bão hòa, có tác dụng chống đỡ thân đập Hơn nữa tai nơixây dựng có đủ lượng đá yêu cầu

- Đoạn sườn đồi:Do hạ lưu không có nước , nên em chọn thoát nước kiểu áp mái.Cấu tạo của vật thoát nước này được bố trí theo nguyên tắc tầng lọc ngược, lớpngoài là đá hộc, phía trong là đá dăm, trong cùng là cát lọc Loại này cấu tạo đơngiản , tốn ít vật liệu, dễ kiểm tra và sửa chữa

CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

- Ngưỡng tràn đỉnh rộng , chảy tự do

- Cao trình Ngưỡng tràn bẳng cao trình MNDBT = + 22,36m

- Các phương án Btr = 30,34,38m

- Chiều dài ngưỡng tràn L = δ

δ thỏa mãn : (2÷3)H <δ <(8÷10)H; Hmax = 2,48m ⇒chọn δ = 12m

2 Bộ phận nối tiếp sau ngưỡng.

Do địa hình tuyến tràn tương đối thoải nên chọn hình thức nối tiếp bằng dốc nước

để giảm khối lương đào đắp Mặt cắt ngang dốc nước là hình chữ nhật , do nó xâytrên nền đá nên đảm bảo được điều kiện ổn định

Mặt khác dựa vào bình đồ nên bố trí dốc nước thành hai đoạn thu hẹp và khôngđổi

Trang 35

Bảng 7-1 : Thông số tính toán các phương án.

- Giả thiết chiều sâu nước ở cuối đoạn tính toán

- xác định diện tích mặt cắt ướt đầu và cuối đoạn tính toán theo công thức: ωi =

ω

=

- Xác định năng lượng đơn vị tại mỗi mặt cắt: ∋i = hi +

g2

V2 iα

- Xác định chênh lệch năng lượng đơn vị ở đầu và cuối mỗi đoạn tính toán

g2

Vh

()g2

i i

2 1

Xác định chu vi mặt cắt ướt đầu và cuối thời đoạn tính toán

χi = bi + 2hi

Trang 36

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

Xác định bán kính thuỷ lực ở đầu và cuối mỗi đoạn tính toán : Ri =

j

iχω

Xác định hệ số Cedi ở đầu và cuối mỗi đoạn tính toán : 1 / 6

2 i i

RC

Ji

So sánh các giá trị ∆L vừa tính với ∆L’ giả thiết,

+ Nếu: ∆L ≈ ∆L’thì coi chiều sâu nước ở cuối đoạn tính toán hi giả thiết làđúng

+Nếu ∆L ≠ ∆L’ thì cần giả thiết lại hi và tiến hành lại các bước đến khi ∆L ≈

- Tính tổng các giá trị ∆L: ∑L

b, Xác định độ sâu phân giới hk ứng với các Btr

Bảng 7.2 : Độ sâu phân giới đầu đoạn thu hẹp.

Bdèc Q(m3/s) q(m2/s) hk(m)

Tính toán chi tiết đoạn thu hẹp xem ở phụ lục 3-1

Kết quả tính toán cho các phương án Btr :

bảng 7.3 :Độ sâu phân giới cuối đoạn thu hẹp

Trang 37

4.1 Định tính đường mặt nước.

a, Xác định độ sâu dòng chảy đều trong dốc nước ho

Dùng phương pháp đối chiếu với mặt cắt có lợi nhất về thủy lực để tính toán

- Tính

Q

i m R

f 4 o

)( ln = với ( mo = 2 1+m2 −m)

- Độ sâu dòng chảy đều trong đoạn không đổi của dốc nước được xác định theo

Bảng 7-4 : Độ sâu dòng đều h o đoạn dốc nước không đổi.

Bdoc Q (m3/s) f (Rln) Rln B/Rln h/Rln ho(m)

20 181.356 0.01526 1.04 19.2308 0.61 0.6344

24 193.031 0.01434 1.06 23.5849 0.558 0.59148

28 203.686 0.01359 1.09 26.6055 0.554 0.60386

b, Xác định độ sâu phân giới hk

Vì dốc nước có mặt cắt hình chứ nhật nên độ sâu phân giới hk được xác định theo công thức : 3

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

+ α : là hệ số sửa chữa động năng , chọn α =1

R C

Q i

2 2

2

ω

=Trong đó: - Q : lưu lượng xả qua dốc nước

R

χ

ω

= ,;

-χk là chu vi mặt cắt ướt ứng với độ sâu phân giới χk = B d +2.h k

Kết quả tính độ dốc phân giới đoạn dốc nước không đổi được ghi trong bảng sau:

Bảng 7-6 : Độ dốc phân giới đoạn dốc nước không đổi.

Trang 39

4.2 Phương pháp tính toán đường mặt nước.

Dùng phương pháp cộng trực tiếp để tính đường mặt nước trong dốc nước

5 Kiểm tra hàm khí trên dốc.

Khi dòng chảy có lưu tốc lớn (v≥3m3/s) lớp không khí ở gần mặt nước bị hútvào nước, các bọt khí đó pha trộn vào nước trên vùng mặt, chuyển động cùng vớidòng chảy làm cho chiều sâu nước trên dốc tăng so với tính toán khi không có hàmkhí Do đó tường bên của dốc nước phải cao hơn so với tính toán bình thường.Chiều sâu nước ngậm khí được tính theo công thức:

)100

v1(h

Trong đó:

- h: chiều sâu nước khi không có ngậm khí

- v: vận tốc dòng chảy tại mặt cắt tính toán

Để sơ bộ xác định chiều cao tường bên ta chỉ tính toán tại 3 điểm chính là:

- Điểm 1: điểm đầu dốc nước ( cuối ngưỡng tràn)

- Điểm 2: Điểm cuối đoạn thu hẹp

- Điểm 3: Điểm cuối dốc nước

Sơ bộ chọn chiều cao tường bên dốc nước: ht = hhk + a

Trang 40

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành : Công trình

a - độ cao an toàn, chọn a = 0,5m

hhk- chiều cao dốc nước có kể đến hàm khí

Vậy :Htường = Hhàm khí + 0,5Vậy với các phương án Btr khác nhau ,chiều sâu dòng chảy trong dốc nước có kểđến hàm khí và chiều cao tường bên dốc nước tại 3 mặt cắt được ghi trong bảng sau:

Bảng 7-9 : Kết quả tính toán chiều cao tường bên dốc nước.

Btr(m)

IV Tính toán khối lượng và giá thành các phương án.

1 Khối lượng đập

1.1 Khối lượng đất đắp đập.

Dựa vào bình đồ xây dựng công trình, em vẽ mặt cắt dọc và ngang đập ở các vị tríkhác nhau Em chia đập thành n đoạn ngắn có chiều dài li sao cho ở mỗi đoạn có địa hình tương đối bằng phẳng ( mặt cắt đập ít thay đổi ) Sau đó tính diện tích tại các măt cắt , rồi tính diện tích trung bình mặt cắt ngang của đoạn đập li Cuối cùng khối lượng đập được tính theo công thức :

V= i i n

1

=

∑Với mỗi phương án Btr khác nhau sẽ tính được một khối lượng đất đắp đập cụ thể

1.2 Khối lượng đất bóc nền đập và nạo vét lòng sông.

Do cao trình đập sai khác nhau không đáng kể nên khối lượng đất bóc nền đập và nạo vét lòng sông của cả 3 phương án là xấp xỉ nhau Vì vậy phần này em không tính đến

2 Tính toán khối lượng tràn xả lũ.

2.1 Khối lượng đất đào, đá đào.

Ngày đăng: 21/09/2015, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình thủy công tập 1 &amp; 2 -Bộ môn Thủy công trường ĐHTL 2. Đồ án môn học thủy công- Bộ môn Thủy công trường ĐHTL Khác
7. Thiết kế cống - Tác giả : TRịnh Bốn, Lê Hòa Xướng Khác
8. Nối tiếp và tiêu năng hạ lưu công trình tháo nước - Tác giả : GS.TS Phạm Ngọc Quý Khác
9. Các quy phạm TCVN04-05/2012; QPTL C1- 75 Khác
10. Sổ tay tính toán thủy lực Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Dòng chảy lũ - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 3 Dòng chảy lũ (Trang 9)
Bảng 5.1 : Kết quả tính toán điều tiết lũ thiết kế phương án B tr = 30, 34 ,38 m. - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 5.1 Kết quả tính toán điều tiết lũ thiết kế phương án B tr = 30, 34 ,38 m (Trang 26)
Bảng 7-1 : Thông số tính toán các phương án. - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 7 1 : Thông số tính toán các phương án (Trang 35)
Bảng 7-5: Độ sâu phân giới đoạn dốc nước không đổi - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 7 5: Độ sâu phân giới đoạn dốc nước không đổi (Trang 38)
Hình 8-1: Bảo vệ mái thượng lưu - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Hình 8 1: Bảo vệ mái thượng lưu (Trang 45)
Hình 8-3 :Mặt cắt dọc lòng sông - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Hình 8 3 :Mặt cắt dọc lòng sông (Trang 48)
Hình 8-4 : Sơ đồ tính toán thấm  cho mặt cắt lòng sông  MC2. - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Hình 8 4 : Sơ đồ tính toán thấm cho mặt cắt lòng sông MC2 (Trang 49)
Hình 8-5: Sơ đồ tính toán thấm cho mặt cắt lòng sông MC2 - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Hình 8 5: Sơ đồ tính toán thấm cho mặt cắt lòng sông MC2 (Trang 50)
Bảng 8.3 : Kết quả tính thấm mặt cắt lòng sông MC2, ứng MNDBT, MNLTK - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 8.3 Kết quả tính thấm mặt cắt lòng sông MC2, ứng MNDBT, MNLTK (Trang 51)
Bảng 8-4 : Bảng tính toán thấm cho các mặt cắt sườn đồi ứng với MNDBT - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 8 4 : Bảng tính toán thấm cho các mặt cắt sườn đồi ứng với MNDBT (Trang 53)
Bảng 8.5 : Bảng kiểm tra  độ bền thấm cho mặt cắt lòng sông. - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 8.5 Bảng kiểm tra độ bền thấm cho mặt cắt lòng sông (Trang 54)
Bảng 8.6 : Bảng kiểm tra  độ bền thấm cho các mặt cắt sườn đồi. - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 8.6 Bảng kiểm tra độ bền thấm cho các mặt cắt sườn đồi (Trang 55)
Hình 8-7 : Sơ đồ các mặt cắt tính  thấm. - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Hình 8 7 : Sơ đồ các mặt cắt tính thấm (Trang 55)
Bảng 8-7: Xác định tổng lưu lượng thấm - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Bảng 8 7: Xác định tổng lưu lượng thấm (Trang 56)
Hình 8-8 : Sơ đồ xác định vùng tâm trượt nguy hiểm. - Hồ chứa nước kim sinh nằm trên địa phận xã quất đông huyện móng cái tỉnh quảng ninh
Hình 8 8 : Sơ đồ xác định vùng tâm trượt nguy hiểm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w