TRƯƠNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN LÊ VĂN MÍT KHẢO SÁT QUY TRÌNH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤTLƯỢNG HACCP CHO SẢN PHẨM TÔM THẺ Litopenaeus vannamei IQF VÀ ĐỀ XUẤT LÀM GIẢM CHI PHÍ SẢN X
Trang 1TRƯƠNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN
LÊ VĂN MÍT
KHẢO SÁT QUY TRÌNH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤTLƯỢNG HACCP CHO SẢN PHẨM TÔM THẺ
(Litopenaeus vannamei) IQF VÀ ĐỀ XUẤT
LÀM GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
MINH PHÚ – HẬU GIANG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2013
Trang 2TRƯƠNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN
LÊ VĂN MÍT
KHẢO SÁT QUY TRÌNH VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤTLƯỢNG HACCP CHO SẢN PHẨM TÔM THẺ
(Litopenaeus vannamei) IQF VÀ ĐỀ XUẤT
LÀM GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
MINH PHÚ – HẬU GIANG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Thị Như Hạ
2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Cần Thơ – Khoa Thủy Sản
– Bộ Môn Dinh Dưỡng & Chế Biến Thủy Sản đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành tốt thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Như Hạ, đã tận tình hướng
dẫn và dạy bảo cho em trong suốt thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH chế biến thủy
sản Minh Phú- Hậu Giang, phòng Quản lý chất lượng, phòng Nhân sự, cùng
toàn thể anh chị KCS, công nhân nhà máy đã nhiệt tình chỉ dẫn và giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng em xin kinh chúc quý Khoa Thủy Sản nói chung và bộ môn
Dinh Dưỡng & Chế Biến Thủy Sản nói riêng, lời chúc sức khỏe gật hái được
nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Mít
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình và hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho
sản phẩm tôm thẻ IQF (Individual Quick Frozen) và đề xuất làm giảm chi phí
sản xuất tại công ty Minh Phú-Hậu Giang” Tham gia trực tiếp vào từng công
đoạn của quy trình công nghệ tôm thẻ đông IQF của công ty, thu thập các
thông số kỹ thuật, các yêu cầu của HACCP Tại Công ty Minh Phú-Hậu Giang
các kết quả được thu nhận là:
Nắm được quy trình công nghệ chế biến tôm thẻ đông IQF và các
thông số kỹ thuật, thao tác thực hiện
Ghi nhận được chương trình quản lý chất lượng theo HACCP mà công
ty đã áp dụng để kiểm soát được chất lượng sản phẩm chặt chẽ và sản phẩm
tôm đông IQF đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu thị
hiếu của người tiêu dùng
Đề xuất được các biện pháp làm giảm chi phí sản xuất cho công ty
TNHH chế biến thủy sản Minh Phú- Hậu Giang
Trang 5MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1Đặt vấn đề 1
1.2Mục Tiêu của đề tài 1
1.3Thời gian và địa điểm thực hiện 2
CHƯƠNG 2 3
LƯỢC KHẢO TÀI LIỀU 3
2.1 Tổng quan về công 3
2.1.1 Giới thiệu công ty 3
2.1.2 Các sản phẩm của công ty 3
2.1.3 Các thị trường xuất khẩu chính 5
2.2 Giới thiệu nguyên liệu 5
2.2.1 Phân loại 5
2.2.2 Thành phần hóa học của tôm thẻ 5
2.2.3 Các hiện tượng xảy ra gây hư hỏng nguyên liệu trong bảo quản 6
2.2.3.1 Các yếu tố gây hư hỏng 6
2.2.3.2 Các hiện tượng hư hỏng 6
2.3 Quy trình sản xuất tôm đông IQF thao khảo 8
2.3.1 Quy trình tham khảo 8
2.3.2 Thuyết minh quy trình 8
2.4 Giới thiệu về HACCP 9
2.4.1 Khái niệm về HACCP ( Hazard Analysis Critial Control Point ) 9
2.4.2 Nguyên tắc cơ bản của HACCP 10
2.4.3 Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP 10
2.4.5 Điểm kiểm soát tới hạn và thiết lập giới hạn tới hạn 11
2.4.6 Giám sát điểm kiểm soát tới hạn 13
2.4.7 Hành động sửa chữa 13
2.4.8 Thẩm tra và thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ 13
2.4.9 Các chương trình hỗ trợ HACCP 14
2.4.9.1 Quy phạm sản xuất GMP (Good Manufacturing Practices) 14
2.4.9.2 Quy phạm vệ sinh SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) 15
2.5 Đề xuất làm giảm chi phí 16
CHƯƠNG 3 17
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Phượng tiện khảo sát 17
3.1.1 Địa điểm và thời gian 17
3.1.2 Nguyên vật liệu 17
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ 17
3.1.4 Công nhân 17
Trang 63.2.1 Quy trình chế biến tôm đông IQF tham khảo 18
3.2.2 Tìm hiểu hệ thống HACCP của công ty 19
3.2.3 Biện pháp làm giảm chi phí 19
3.3 Kết hoạch thực hiện 19
CHƯƠNG 4 21
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Quy trình công nghệ tôm thẻ đông IQF tại công ty 21
4.1.1 Quy trình công nghệ và GMP tại các công đoạn 21
4.1.2 Thuyết minh quy trình 21
4.1.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu (GMP 1, CCP 1) 21
4.1.2.2 Rửa 1 (GMP 2) 22
4.1.2.3 Cân 1 (GMP 2) 23
4.1.2.5 Sơ chế (GMP 3) 25
4.1.2.6 Cân 2 (GMP 4) 25
4.1.2.7 Rửa 2 (GMP 4) 26
4.1.2.8 Phân cỡ, Phân loại (GPM 5) 27
4.1.2.8 Sơ chế PTO, PD (GMP 6) 29
4.1.2.9 Cân 3 (GMP 7) 30
4.1.2.10 Rửa 3 (GMP 7) 30
4.1.2.11 Xử lý hóa chất (GMP 8) 31
4.1.2.12 Rửa 4 (GMP 9) 32
4.1.2.12 Cấp đông (GMP 10) 32
4.1.2.13 Mạ băng (GMP 11) 33
3.1.2.14 Tái đông (GMP 11) 34
3.1.2.15 Cân 4, bao gói (GMP 12) 35
2.1.2.16 Rà kim loại (GMP 13, CCP 2) 35
2.1.2.17 Đóng thùng (GMP 14, CCP 2) 36
4.2 hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng tại công ty 37
4.2.1 Quy phạm sản xuất GMP 37
4.2.2 Kiểm soát SSOP 38
4.2.2.1 An toàn nguồn nước 38
4.2.2.2 SSOP- An toàn về nước đá 39
4.2.2.3 SSOP – Bề mặt tiếp xúc với thực phẩm 40
4.2.2.5 SSOP – Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẫn 43
4.2.2.6 SSOP – Ngăn ngừa sự nhiễm chéo 45
4.2.2.7 SSOP – Sử dụng và bảo quản hóa chất 46
4.2.2.8 SSOP – Kiểm soát động vật gây hại 47
4.2.2.9 SSOP – Kiểm soát chất thải 48
4.2.2.10 SSOP – Sức khỏe công nhân 49
4.2.3 Điều kiện tiên quyết 50
4.3 Đề xuất giảm chi phi 51
4.3.1 Nguyên liệu 51
4.3.2 Bố trí nhân sự 52
4.3.3 Vai trò quản lý của KCS 52
4.3.4 Nguồn năng lượng 53
4.3.4 Nhận xét chung 53
Trang 7CHƯƠNG 5 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề xuất 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Phụ lục A: Mô tả sản phẩm 56
Phụ lục B: Phân tích các mối nguy cho mặt hàng tôm thẻ đông IQF 57
Phụ lục C: Xác định điểm kiểm soát tới hạn 61
Phụ lục D: Tổng hợp kết hoạch HACCP cho sản phẩm tôm đông IQF… 63
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Công ty Minh Phú-Hậu Giang 3
Hình 2.2: Một số sản phẩm của công ty 5
Hình 2.3: Tôm thẻ chân trắng 5
Hình 2.4: Quy trình sản xuất tôm đông IQF tham khảo 8
Hình 2.5: Sơ đồ cây quyết định CCP 12
Hình 2.6: Mối liên quan giữa các thành phần trong hệ thống HACCP 14
Hình 3.1: Quy trình chế biến tôm đông IQF tham khảo 18
Hình 4.1: quy trình công nghệ tôm thẻ đông IQF 21
Hình 4.2: Khâu sơ chế 25
Hình 4.3 Khâu phân cỡ 28
Hình 4.4: Khâu cấp đông 32
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tôm 5
Bảng 3.1: Kết hoạch thực hiện 20
Bảng 4.1: Các thông số kỹ thuật của 2 máy rửa 23
Bảng 4.2: Phân cỡ tôm 27
Trang 10DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
HACCP Hazard Analysis Critial Control Point
DOC United States Department of Commerce
IQF Individual Quick Frozen
GMP Good manufacturing practice
SSOP Sanitation Standard Operating Procedures
BRC British Retail Consortium
CCP Critical Control Point
ppm Part Per Million
ISO International Organization for Standardization
PTO Peeled Tail-On
PD Peeled and Deveined Shrimp
KCS Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VSV Vi sinh vật
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Trong hơn 10 năm trở lại đây, ngành Thủy sản đã có những bước phát
triển nhanh và ổn định, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh
tế quốc dân Bên cạnh đó, ngày 10/9/2013, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã
ra quyết định cuối cùng về mức thuế chóng phá giá của tôm đông lạnh Việt
Nam trong giai đoạn 1/2/2011 đến 31/1/2012 DOC đã công nhận toàn bộ 33
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam không bán phá giá Do đó, 33
doanh nghiệp đều nhận mức thế 0%, đây là một tin khả quan cho ngành thủy
sản của Việt Nam (http://www vasep.com.vn
/443/31510/135/12/My-cong-nhan-Viet-Nam-khong-ban-pha-gia-tom)
Ngoài ra, theo thống kê của hải quan, tính đến ngày 15/9/2013, tổng
xuất khẩu thủy sản của nước ta đạt 4.435 tỷ USD, tăng 5,1% so với cùng kỳ
năm ngoái Trong đó, tôm thẻ chân trắng ngày càng khẳng định được vị trí
quan trọng của mình với 46,7% vượt qua tôm sú 46,3% (http://www.vasep
com.vn/Tin-Tuc/1045_32089/Xuat-khau-tom-chan-trang-da-vuot-tom-su)
Tuy nhiên yêu cầu của thị trường và các tổ chức quốc tế về các tiêu
chuẩn chất lượng ngày càng cao Trong đó, HACCP là chỉ tiêu mà các công ty
chế biến thủy sản Việt Nam đều áp dụng, để tạo ra những sản phẩm thủy sản
an toàn, chất lượng để cung cấp cho trong và ngoài nước
Ngoài việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, thì vấn đề tìm ra
các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất trong nhà máy chế biến cũng là yếu tố
cần quan tâm Đây là yếu tố làm giảm giá thành sản phẩm, giúp công ty dễ
dàng đưa sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng, tăng yếu tố cạnh
tranh với các mặt hàng thực phẩm khác
Xuất phát từ thực tế trên đề tài “Khảo sát quy trình và hệ thống quản lý
chất lượng HACCP cho sản phẩm tôm thẻ IQF (Individual Quick Frozen) và
đề xuất làm giảm chi phí sản xuất tại công ty Minh Phú-Hậu Giang ” được
thực hiện
1.2 Mục tiêu của đề tài
Ghi nhận được quy trình sản xuất của mặt hàng tôm thẻ đông IQF
Tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng HACCP được áp dụng tại công
ty nhằm tạo ra các sản phẩm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Quan sát và ghi nhận để đưa ra các giải pháp nhằm làm giảm chi phí
sản xuất cũng như giá thành sản phẩm
1.2 Nội dung của đề tài
Tham gia thực tập tại công ty, tham gia trực tiếp vào các công đoạn của
quy trình sản xuất tôm thẻ đông IQF tại công ty Minh Phú-Hậu Giang
Trang 12Tìm hiểu chương trình quản lý chất lượng đã được áp dụng tại công ty,
những yêu cầu, quy định của HACCP mà công ty đã thực hiện để tạo ra sản
phẩm an toàn
Khảo sát và tìm hiểu các vấn đề tại từng công đoạn sản xuất để đưa ra
các giải pháp làm giảm chi phí sản xuất tại công ty
1.4 Thời gian và địa điểm thực hiện
Thời gian: tháng 9/2013 đến tháng 12/2013
Trang 13CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỀU 2.1 Tổng quan về công
2.1.1 Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản
Minh Phú – Hậu Giang, được khởi công xây
dựng 17/08/2009 Sau hai năm xây dựng công
ty đã đưa vào hoạt động vào ngày 10/07/2011
(http://www.Minh - phu.co m.gioi - thieu)
Hình 2.1: Công ty Minh Phú-Hậu Giang Công ty nằm ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng trọng
điểm nguyên liệu về tôm của cả nước, tọa lạc tại khu công nghiệp Sông Hậu,
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang, với diện tích gần 30 ha, quy mô khoảng
10.000 công nhân, đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại Công ty
đã trở thành một trong những nhà máy thủy sản lớn nhất Việt Nam về quy mô
cũng như công nghệ sản xuất (http://www.minhphu.com.gioithieu)
Công ty áp dụng hệ thông quản lý chất lượng HACCP, GMP, SSOP,
BRC, ISO 22000, ACC Tiêu chí tạo ra sản phẩm an toàn vẩn là vấn đề hàng
đầu của công ty
Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú –
Hậu Giang
Tên giao dịch quốc tế: MINH PHÚ – HAU GIANG SEAFOOD
PROCESSING CORPORATION
Tên viết tắt: MINH PHU – HAU GIANG SEAFOOD CORP
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nam Sông Hậu, huyện Châu Thành - Hậu
Giang
Điện thoại: 84-711-222.8788
Fax :84-711-222.8789
Mail: minhphu@minhphu.com
Web site: www.minhphu.com
Văn phòng đại diện: Lầu 6, tòa nhà Minh Phú, 21 Lê Quý Đôn, Phường
6, Quận 3- TPHCM
Điện thoại tại văn phòng đại diện: 84-08-39309631
Fax tại văn phòng đại diện:84-08-39309625 (http://www.minhphu.com
.gioi - thieu)
2.1.2 Các sản phẩm của công ty
Các sản phẩm chính: Tôm tươi đông block, Simi block, tôm tươi đông
IQF, tôm Nobashi, tôm áo bột, tôm ring…
Trang 14Tôm Ring Tôm Tempura
Tôm Nobashi Tôm Ring
Tôm hấp đông IQF Tôm xiên que
Tôm xẻ bướm bao bột Tôm tươi đông IQF
Hình 2.2: Một số sản phẩm của công ty Minh Phú-Hậu Giang
Trang 152.1.3 Các thị trường xuất khẩu chính
Các thị trường xuất khẩu chính của công ty bao gồm: Mỹ, Nhật,
Canada, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, và một số thị trường khác
2.2 Giới thiệu nguyên liệu
2.2.2 Thành phần hóa học của tôm thẻ
Thành phần cơ bản của tôm bao gồm protein, lipid, glucid, vitamin,
nước, khoáng, chất ngấm ra, sắc tố, đồng thời còn chứa đựng hệ thống
enzyme, vi sinh vật Nhưng thành tương đối nhiều là nước, protein và một số
muối vô cơ Thành phần hóa học khác nhau tùy theo giồng loài, môi trường
sống Ngoài ra chúng còn tùy theo trạng thái sinh lý, đực cái, mùa vụ, thời tiết
Sự khác nhau về thành phần hóa học của tôm và sự biến đổi của chúng làm
ảnh hưởng tới mùi vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm (Trần Đức Ba và
Nguyễn Văn Tài, 2004)
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tôm
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
Protein: Đây là thành phần quan trọng nhất chiếm 19,0÷33,0 g trong
100g nguyên liệu Protein trong cơ thịt tôm liên kết với các chất hữu cơ và vô
cơ khác tạo thành phức hợp có đặc tính sinh học đặc trưng khác nhau Ta có
Trang 16• Protein cấu trúc (actin, myosin,tropomyosin và actomyosin)
• Protein sreolomic (globulin, mefoclbulin và các enzyme)
• Protein liên kết gồm collagen, elastin
Lipid: Chất béo trong tôm chiếm khoảng 0,30÷1,40 g trong 100 g
nguyên liệu, với một tỉ lệ thấp so với các động vật thủy sản khác Chất béo
trong tôm được sử dụng như nguồn năng lượng dự trữ để duy trì sự sống trong
những tháng mùa đông hoặc khi nguồn thức ăn khan hiếm Lipid của thịt tôm
chứa nhiều acid béo không bảo hòa nên rất dễ bị oxy hóa trong không khí
(Trần Minh Phú, 2011)
Nước: Trong tôm hàm lượng nước chiếm tương đối cao từ 76,0÷79,0 g
trong 100 g nguyên liệu Vì vậy làm cho thân tôm mềm mại, hấp dẫn tăng tính
cảm quan nhưng làm cho tôm thân mềm dễ bị dập nát và tạo điều kiện thuân
lợi cho enzyme và vi sinh vật phát triển (Trần Minh Phú, 2011)
Vitamin và chất khoáng: Lượng vitamin và chất khoáng của tôm đặc
trưng theo loài và theo mùa Trong tôm đặc biệt giàu vitamin A, vitamin B Về
chất khoáng tôm là thực phẩm cung cấp chất khoáng dồi dào trong khẩu phần
ăn của con người như Ca, Mg, Fe, Na (Trần Minh Phú, 2011)
2.2.3 Các hiện tượng xảy ra gây hư hỏng nguyên liệu trong bảo quản
2.2.3.1 Các yếu tố gây hư hỏng
Hư hỏng do hệ vi sinh vật
Hư hỏng do hoạt động của các enzyme nội tại
2.2.3.2 Các hiện tượng hư hỏng
Hiện tượng biến đen
Hiện tượng biến đen là hiện tượng tôm xuất hiện những chấm đen trên
đầu, thân và đuôi
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng biến đen
Hệ vi sinh vật sống ký sinh trên tôm, khi chết gặp điều kiện nhiệt độ, độ
ẩm thích hợp và phát triển thành những khuẩn lạc có sắc tố đen
Hàng loạt các phản ứng sinh học tạo thành các hợp chất có màu đen
(Trần Minh Phú, 2011)
Để ngăn chặn hiện tượng biến đen ở tôm ta cần phải
Hạ nhiệt độ thấp để ức chế hoạt động của Enzyme polyphenoloxydase
Hạn chế sự tiếp xúc O2 không khí bằng cách ướp tôm bằng đá xay hoặc
đá vảy trong thùng cách nhiệt có nắp đậy kín
Sử dụng các hợp chất chống oxy hoá như: NaHSO3, acid citric,
vitaminC (Trần Minh Phú, 2011)
Trang 17Hiện tượng biến đỏ
Nguyên nhân
Khi tôm còn sống, sắc tố astaxanthin tồn tại dưới dạng liên kết với
protein tạo màu sắc đặc trưng của tôm sú
Khi tôm chết sự liên kết này không bền vững, dưới tác dụng của nhiệt
độ, ánh sáng thì liên kết này bị phá vỡ, astaxanthin tách ra khỏi protein tạo ra
sắc tố mới là astacene có màu đỏ (Trần Minh Phú, 2011)
Do tác dụng của vi sinh vật và quá trình phân giải của enzyme
Do điều kiện bảo quản tôm không được tốt
Biện pháp khắc phục
Bảo quản tôm ở nhiệt độ thấp
Bảo quản trong dụng cụ chuyên dụng, vệ sinh sạch sẽ (Trần Minh Phú,
2011)
Như vậy: trong quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, chế biến cần
phải chú ý hạ thấp nhiệt độ t≤6oC để ức chế sự phát triển của vi sinh vật và
Enzyme
Trang 182.3 Quy trình sản xuất tôm đông IQF thao khảo
2.3.1 Quy trình tham khảo
Hình 2.4: Quy trình sản xuất tôm đông IQF thao khảo (Nguyễn Thanh Trí,
2011)
2.3.2 Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu
Khi tiếp nhận tôm phải tươi, nguyên vẹn, có mùi đặt trưng của tôm,
không có mùi lạ Tôm phải được ướp muối với nước đá, đựng trong thùng
cách nhiệt có nắp đậy.Các KCS tiến hành đánh giá nguyên liệu đầu vào bằng
các chỉ tiêu như: cảm quan, kháng sinh, tạp chất, vi sinh Sau khi tiếp nhận thì
nguyên liệu được rửa để loại tạp chất và vi sinh vật
Mục đích đảm bảo nguồn nguyên liệu tốt nhất khi đưa vào chế biến
Xử lý
Sau khi tiếp nhận thì nguyên liệu được tiến hành các thao tác xử lý như:
sơ chế, phân loại, phân cỡ, cân, chờ đông
Chờ đông
Trang 19Mục đích: sơ chế nhằm giảm bớt lượng vi sinh vật trên bề mặt nguyên
liệu và loại tạp chất bám trên tôm Đồng thời tiến hành phân loại, phân cỡ
nhằm tạo sự đồng nhất cho các cỡ tôm, tạo thuận lợi cho các giai đoạn sau
Cấp đông
Bán thành phẩm tôm được tiến hành cấp đông nhằm hạ nhiệt độ tâm
sản phẩm xuống -180C
Mục đích: tiêu duyệt vi sinh vật có trong sản phẩm, ức chế hoạt hóa
enzyme, tăng thời gian bảo quản nguyên liệu
Mạ Băng – tái đông
Sau khi cấp đông xong sản phẩm được đưa qua máy mạ băng rồi qua
máy tái đông
Mục đích: cho sản phẩm bóng, đẹp, chống cháy lạnh, tăng khối lượng
Bao gói– bảo quản
Tôm được cân đúng khối lượng theo yêu cầu của khách hàng và tiến
hành bao gói và cho nhập kho để bảo quản đến khi xuất hàng
Mục đích: bao gói giúp sản phẩm có hình thức đẹp, tăng thời gian bảo
quản đồng thời là nơi để ghi thông tin của sản phẩm và công ty Bảo quản giúp
giữ nhiệt độ tâm sản phẩm dưới -180C
2.4 Giới thiệu về HACCP
2.4.1 Khái niệm về HACCP ( Hazard Analysis Critial Control Point )
HACCP là từ viết tắc của Hazard Analysis Critial Control Point
HACCP được định nghĩa là hệ thống mang tính phòng ngừa, nhằm đảm
bảo an toàn thực phẩm và chất lượng thực phẩm dựa trên việc phân tích mối
nguy và xác định các biện pháp kiểm soát tới hạn
Năm 1960, những nguyên tắc HACCP đầu tiên được đề ra bởi công ty
sản xuất thực phẩm Pullsbury (Mỹ)
Năm 1973, cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) yêu
cầu áp dụng HACCP trong sản xuất đồ hộp để chống vi khuẩn gây ngộ độc
thịt Clostridium botulinum
Năm 1993, Tổ chức quốc tế cao nhất về thực phẩm của Liên Hiệp quốc
- Ủy ban CODEX công nhận và ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng HACCP
(đã được xem xét lại năm 1995, 1997)
Việc áp dụng HACCP ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 1990 đối với
ngành chế biến thủy sản do yêu cầu của các thị trường nhập khẩu thủy sản của
Việt Nam Hiện nay HACCP đã được áp dụng cho nhiều loại hình sản xuất,
chế biến thực phẩm ( http://chicucthuysan.org.vn/new/2008/10/29/Tonquan
-ve HACCP aspx).
Trang 20Tầm quan trọng của việc sử dụng HACCP
Các công ty thủy sản nếu áp dụng HACCP vào sản xuất sẽ được các lợi
ích như:
Đảm bảo nâng cao sức khoẻ, giảm nguy cơ mắc các bệnh gây ra bởi
thực phẩm, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng sự tin cậy, yên tâm khi sử
dụng thực phẩm, nâng cao nhận thức về vệ sinh thực phẩm
Tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất và tổn thất sản phẩm do các mối
nguy hại cho an toàn thực phẩm đã được tiên liệu trước, bao quát tất cả quy
trình sản xuất từ nguyên liệu thô, chế biến, phân phối
Đạt được sự công nhận Quốc tế, bảo vệ thương hiệu của sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh và tiếp thị, tăng cơ hội kinh doanh, xuất khẩu thực phẩm
(http://chicucthuyhcm.org.vn/new/2008/10/29/Ton-quan -ve HACCP aspx)
2.4.2 Nguyên tắc cơ bản của HACCP
Các nguyên tắc thực hiện HACCP
Phân tích mối nguy, xác định biện pháp phòng ngừa
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Thiết lập các giới hạn
Thiết lập các thủ tục giám sát
Đề ra các hoạt động sửa chữa
Xây dựng các thủ tục thẩm tra
Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ (Phạm Văn Hùng, 2012)
2.4.3 Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP
Các bước để thực hiện HACCP:
Bước 1 Thành lập đội HACCP
Bước 2 Mô tả sản phẩm
Bước 3 Dự kiến phương thức sử dụng sản phẩm
Bước 4 Lập sơ đồ quy trình công nghệ
Bước 5 Kiểm tra sơ đồ quy trình công nghệ trên thực tế
Bước 6 Phân tích mối nguy, đề xuất biện pháp phòng ngừa
Bước 7 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Bước 8 Thiết lập các giới hạn
Bước 9 Thiết lập các thủ tục giám sát
Bước 10 Đề ra các hoạt động sửa chữa
Bước 11Xây dựng các thủ tục thẩm tra
Bước 12 Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ (Phạm Văn Hùng, 2012)
2.4.4 Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
Phân tích mối nguy
Định nghĩa: Phân tích mối nguy là nhận diện các mối nguy có liên
quan đến từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất và xác định mối nguy đáng
kể cần phải kiểm soát (Phạm Văn Hùng, 2012)
Trang 21Các loại mối nguy
Mối nguy vật lý: Bao gồm như mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, mẩu
xương lớn mẩu gổ, sạn Chúng có thể nhiểm vào từ nguyên liệu, dây chuyền
sản xuất, công nhân sản xuất, nhà xưởng (Phạm Văn Hùng, 2012)
Mối nguy hóa học: Kim loại nặng, thuốc trừ sâu, dư lượng kháng sinh,
các chất tẩy rửa, khử trùng, phụ gia phẩm màu hoặc các độc tố trong bản thân
nguyên liệu (Phạm Văn Hùng, 2012)
Mối nguy sinh học (Cl.botulinum, Vibrio ssp), bản thân gây bệnh
(Listeria)
Vi khuẩn thường trú trên các loài thủy sản: Vi khuẩn sinh độc tố
Vi khuẩn nhiễm từ bên ngoài vào thủy sản: Sinh độc tố
(Staphylococcus aureus), bản thân gây bệnh (Salmonella spp)
Ký sinh trùng và động vật nguyên sinh: Giun tròn, sán lá, sán dây
(Phạm Văn Hùng, 2012)
Biện pháp phòng ngừa
Là các phương pháp vật lý, hóa học hoặc các thủ tục được thực hiện để
ngăn ngừa việc xảy ra các mối nguy có thể làm mất an toàn thực phẩm (Phạm
Văn Hùng, 2012)
2.4.5 Điểm kiểm soát tới hạn và thiết lập giới hạn tới hạn
Điểm kiểm soát tới hạn
Điểm kiểm soát tới hạn CCP (Critial Control Point) là một công đoạn
sản xuất tại đó các biện pháp kiểm soát được thực hiện để ngăn ngừa, loại trừ
hoặc giảm thiểu mối nguy đến mức chấp nhận được (Phạm Văn Hùng, 2012)
Điểm kiểm soát tới hạn được xác định nhờ các câu hỏi trong sơ đồ cây
quyết định sau đây
Trang 22Câu hỏi 1: Tại khâu này hoặc các khâu sau có các biện pháp phòng ngừa
nào đối với mối nguy đã nhận diện không?
Câu hỏi 2: Khâu này có được thiết
kế đặc biệt nhằm loại trừ hoặc làm
giảm khả năng xảy ra mối nguy đến
mức chấp nhận được không?
Việc kiểm soát ở khâu này có cần thiết đối với an toàn thực phẩm không
Câu hỏi 3: Các mối nguy đã nhận diện có khả năng
xảy ra vượt quá mức chấp nhận hoặc gia tăng đến
mức không thể chấp nhận không?
Câu hỏi 4: Các khâu nào sau khâu này loại
trừ hoặc làm giảm mối nguy đã nhận diện
Dừng lại không phải CCP
Sửa đổi khâu chế biến quy trình hoặc sản phẩm
Hình 2.5: Sơ đồ cây quyết định CCP (Phạm Văn Hùng, 2012)
Trang 23Thiết lập giới hạn tới hạn
Thiết lập giới hạn tới hạn là một giá trị hay ngưỡng xác định mà mỗi
biện pháp phòng ngừa tại một điểm kiểm soát tới hạn phải thỏa mãn Thiết lập
giới hạn tới hạn cho các biện pháp phòng ngừa gắn liền với mỗi CCP (Phạm
Văn Hùng, 2012)
2.4.6 Giám sát điểm kiểm soát tới hạn
Khái niệm: Giám sát là việc quan sát, đo đếm hoặc các phép phân tích
có hệ thống nhằm đảm bảo quy trình, thủ tục tại một điểm kiểm soát tới hạn
(CCP) được thực hiện theo kế hoạch HACCP (Phạm Văn Hùng, 2012)
Mục đích của việc giám sát
Thu thập dữ liệu để xem xét các giới hạn tới hạn có bị vượt quá hay
không Xác định xu hướng dao động sát tới giới hạn tới hạn để có thể hiệu
chỉnh quá trình trước khi mất kiểm soát (Phạm Văn Hùng, 2012)
Xác định sự mất kiểm soát để đưa ra hành động sửa chữa kịp thời Rút
ra quy luật để điều chỉnh các giới hạn tới hạn Cung cấp bằng chứng về hoạt
động của hệ thống kiễm soát (Phạm Văn Hùng, 2012)
2.4.7 Hành động sửa chữa
Khái niệm: Hành động sửa chữa là các hành động được dự kiến để thực
hiện khi giới hạn tới hạn bị vi phạm nhằm khắc phục hậu quả và ngăn ngừa sự
tái diễn của vi phạm đó (Phạm Văn Hùng, 2012)
Hành động sửa chữa thường được thiết kế theo dạng: Nếu (sự sai lệch
là…) thì (hành động sửa chữa là…)
Hai hợp phần của hành động sửa chữa
Sửa chữa và loại bỏ nguyên nhân gây ra sự cố, đưa quá trình trở về tầm
kiểm soát
Nhận diện và cô lập sản phẩm đã được chế biến trong quá trình xảy ra
sự cố, xác định cách giải quyết các sản phẩm đó (Phạm Văn Hùng, 2012)
2.4.8 Thẩm tra và thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ
Thẩm tra
Khái niệm: Thẩm tra là áp dụng các phương pháp, thủ tục, phép thử và
các cách đánh giá khác nhằm xem xét tính hợp lý của kế hoặc HACCP và xác
định sự tuân thủ theo kế hoặc HACCP trong thực tế sản xuất (Phạm Văn
Hùng, 2012)
Mục đích
Thẩm tra nhằm tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có cơ sở khoa
học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang được thực thi (Phạm Văn
Hùng, 2012)
Trang 24Qui định về nước, nước đá, vệ sinh nhà xưởng…
(kiểm soát các mối nguy)
Thẩm tra từ bên ngoài:
• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
• Cơ quan chức năng của nước nhập khẩu
• Tổ chức trung gian thứ ba được ủy quyền
Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ
Khái niệm: Lưu trữ hồ sơ là hành động lưu trữ mọi hoạt động được
thực hiện trong kế hoạh HACCP nhằm đảm bảo rằng quá trình thực hiện kế
hoạch HACCP được kiểm soát (Phạm Văn Hùng, 2012)
Chú ý: Hồ sơ lưu trữ trong chương trình HACCP rất quan trọng, không
có hồ sơ không có HACCP
2.4.9 Các chương trình hỗ trợ HACCP
Hình 2.6: Mối liên quan giữa các thành phần trong hệ thống HACCP (Phạm Văn
Hùng, 2012)
Để xây dựng được HACCP thì nhà máy chế biến phải có GMP và
SSOP đây là hai chương trình tiên quyết của HACCP
Trang 252.4.9.1 Quy phạm sản xuất GMP (Good Manufacturing Practices)
Định nghĩa
Quy phạm sản xuất (GMP) là các biện pháp, thao tác thực hành cần
tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng
(Phạm Văn Hùng, 2012)
Phạm vi của GMP
GMP giúp kiểm soát tất cả những yếu tố liên quan đến chất lượng sản
phẩm trong quá trình sản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm
cuối cùng
GMP được xây dựng và áp dụng cho từng sản phẩm hoặc nhóm sản
phẩm cụ thể (Phạm Văn Hùng, 2012)
Phương pháp xây dựng GMP
Ở từng công đoạn: nhận diện các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất
lượng nguyên liệu thủy sản và đề ra những thủ tục kiểm soát thích hợp
Các thủ tục nêu trong GMP phải nhằm đạt được những mục tiêu hoặc
thông số đề ra trong quy trình thu gom, sơ chế, bảo quản và vận chuyển
Các thủ tục trong GMP cần được đề ra theo đúng trình tự hoạt động
Hình thức GMP
GMP được thể hiện dưới dạng văn bản, một GMP của mỗi công đoạn
gồm có: Các thông tin về hành chính (tên, địa chỉ công ty, tên mặt hàng hoặc
nhóm mặt hàng, số và tên quy phạm, ngày và chữ ký phê duyệt của người có
thẩm quyền) và 4 nội dung chính của Quy phạm sản xuất Quy trình; giải
thích/lý do; các thủ tục cần tuân thủ và phân công trách nhiệm và biểu mẫu
(Phạm Văn Hùng, 2012)
2.4.9.2 Quy phạm vệ sinh SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures)
Định nghĩa: Quy phạm vệ sinh là quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm
soát vệ sinh (Phạm Văn Hùng, 2012)
Vai trò của SSOP
Giúp thực hiện mục tiêu duy trì các GMP
Giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn trong kế hoạch HACCP
Tăng hiệu quả của kế hoạch HACCP
Cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP (Phạm Văn
Hùng, 2012)
Các lĩnh vực cần xây dựng SSOP
An toàn nguồn nước
An toàn của nước đá
Trang 26Vệ sinh cá nhân
Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn
Ngăn ngừa sự nhiễm chéo
Sử dụng và bảo quản hóa chất
Kiểm soát động vật gây hại
Kiểm soát chất thải
Sức khỏe công nhân
Tuỳ theo mỗi cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, nội dung của SSOP
có thể khác nhau Hoặc phải kiểm soát đầy đủ các lĩnh vực đảm bảo vệ sinh an
toàn như trên hoặc chỉ kiểm soát một số lĩnh vực (ví dụ ở cơ sở không cần sử
dụng nước đá hoặc hoá chất…), hoặc phải xây dựng SSOP cho một số lĩnh
vực khác (Phạm Văn Hùng, 2012)
Hình thức của SSOP
Quy phạm vệ sinh được thể hiện dưới một văn bản bao gồm: Các thông
tin về hành chính: Tên, địa chỉ công ty; Tên mặt hàng, nhóm mặt hàng; Số và
tên Quy phạm vệ sinh; Ngày và chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt
(Phạm Văn Hùng, 2012)
2.5 Đề xuất làm giảm chi phí
Quan sát và tìm hiểu các vấn đề trong sản xuất để đưa ra các giải pháp
làm giảm chi phí sản xuất tại công ty
2.6 Các nghiên cứu gần đây
Huỳnh Thanh Trường (2012) đã “Khảo sát quy trình và hệ thống
HACCP của sản phẩm tôm thẻ (Litopenaeus vannamei) PTO đông IQF ở công
ty cổ phần thực phẩm BIM Kiên Giang” Đã ghi nhận được quy trình công
nghệ tôm thẻ đông IQF, các thao tác, các yêu cầu kỹ thuật Bên cạnh đó đề tài
đã tìm hiểu chương trình HACCP của công ty, nắm được các yêu cầu cần tuân
thủ của GMP, SSOP và các vấn đề có liên quan
Phạm Mai Thư (2012) đã “Khảo sát quy trình và hệ thống quản lý chất
lượng HACCP cho sản phẩm tôm sú (Penaeus monodon) PTO đông IQF tại
công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Minh Hải” Đề tài đã tìm hiểu
được quy trình tôm sú đông IQF của công ty Chương trình HACCP của công
ty đã áp dụng cũng được thể hiện rõ trong đề tài
Thạch Sang (2013) đã “Khảo sát quy trình công nghệ và hệ thống quản
lý chất lượng cho sản phẩm tôm thẻ PTO (Litopenaeus vannamei) đông IQF
tại xí nghiệp An Phú – Sóc Trăng” Ngoài việc tìm hiểu được quy trình công
nghệ cũng như hệ thống quản lý chất lượng của công ty Thì để tài đã tìm hiểu
đươc các thế mạnh cũng như kho khăn mà công ty cần giải quyết
Trang 27CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phượng tiện khảo sát
3.1.1 Địa điểm và thời gian
Tại công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú- Hậu Giang
Thời gian bắt đầu từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2012
Trang 283.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Quy trình chế biến tôm đông IQF tham khảo
Hình 3.1: Quy trình chế biến tôm đông IQF tham khảo (Nguyễn Thanh Trí ,
2011)
Mục đích
Tìm hiểu và nắm rõ quy trình công nghệ, các thao tác thực hiện trong
sản xuất Tiếp cận thực tế và rèn luyện tay nghề Ghi nhận thông số kỹ thuật
tại từng công đoạn của quy trình tôm thẻ đông IQF
Cách tiến hành
Trực tiếp xuống tại công ty để thực hiện đề tài
Thực hiện theo đúng trình tự của quy trình sản xuất
Tiếp xúc với phòng công nghệ và công nhân, trực tiếp sản xuất để học
tập, tìm hiểu và thực hiện các thao tác trên quy trình sản xuất
Quan sát và thực hiện các thao tác như:
Nguyên liệu: mục đích chọn nguyên liệu, cách tiến hành, yêu cầu
Chờ đông
Trang 29Rửa: mục đích rửa ,cách tiến hành, yêu cầu kỹ thuật
Sơ chế: phương pháp xử lý nguyên liệu, mục đích, yêu cầu kỹ thuật,
cách thức tiến hành
Phân cỡ, phân loại: mục đích, cách thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật
Cân: mục đích, cách thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật
Chờ đông: mục đích, cách thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật
Đông IQF: mục đích, thông số kỹ thuật, phương pháp lạnh đông, cách
thức thực hiện
Mạ băng: mục đích, cách thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật
Tái đông: mục đích, cách thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật
Bảo quản: mục đích, phương thức bảo quản, các yếu tố ảnh hưởng
Kết quả
Thu thập và ghi nhận số liệu thực tế hoạt động của công ty, xin thông
tin từ phòng kỹ thuật để so sánh với kết quả thực tế
3.2.2 Tìm hiểu hệ thống HACCP của công ty
Mục tiêu
Tìm hiểu và nắm rõ các vấn đề liên quan đến việc áp dụng HACCP, các
quy phạm GMP, SSOP cho sản phẩm tôm thẻ đông IQF
Cách tiến hành
Làm thực tế tại công ty, thu thập tài liệu, xác định CCP tại các công
đoạn trong quy trình, GMP trên từng công đoạn và SSOP trong quy trình sản
xuất, tham khảo tài liệu mà công ty cung cấp
3.2.3 Biện pháp làm giảm chi phí
Trang 30quyết của công ty thiết bị, nhân lực, dụng
cụ chế biến
2 Tiếp nhận nguyên liệu,
rửa 1, cân 1
Các thông số kỷ thuật, các yêu cầu, thao tác thực hiện, mục đích
3 Sơ chế, rửa 2 phương pháp xử lý
nguyên liệu, mục đích, yêu cầu kỷ thuật, cách thức tiến hành, các yếu
tồ ảnh hưởng
4 Phân cở, phân loại, rửa
3
Mục đích, cách thực hiện, các yêu cầu kỷ thuật
5 Cân, chờ đông, cấp đông Mục đích, thông số kỷ
thuật, phương pháp lạnh
đông, cách thức thực
hiện
6 Mạ băng, tái đông, bao
gói, bảo quản
Mục đích, cách thực hiện, các yêu cầu kỷ thuật
nghệ
Nhìn nhận để tìm ra các giải pháp làm giảm chi phí
8 Xin tài liệu và so sánh
kết quả
Tổng hợp số liệu và so sánh kết quả
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Quy trình công nghệ tôm thẻ đông IQF tại công ty
4.1.1 Quy trình công nghệ và GMP tại các công đoạn
Hình 4.1: Quy trình công nghệ tôm thẻ đông IQF tại công ty Minh Phú- Hậu
Giang
4.1.2 Thuyết minh quy trình
4.1.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu (GMP 1, CCP 1)
Mục đích
Chọn được những nguyên liệu có phẩm chất tốt, đáp ứng được các yêu
Cấp đông IQF GMP 9
GMP 15
GMP 11 GMP 12
Tiếp nhận nguyên liêu
Rửa 1, cân 1, bảo quản
Trang 32Thao tác và yêu cầu
Nguyên liệu được chuyển đến công ty từ các vùng như: Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre Khi nguyên liệu được chuyển đến công ty
thì các KCS tiến hành kiểm tra nguyên liệu như sau:
Trong quá trình vận chuyển thì nhiệt độ thân tôm phải ≤ 60C, đại lý
phải cung cấp thông tin về nguyên liệu (vùng nuôi, khối lượng, phương tiện
vận chuyển )
Chỉ tiêu cảm quan: Các KCS tiến hành lấy mẩu đi hấp để đánh giá màu
sắc, mùi, vị, trạng thái của nguyên liệu
Chỉ tiêu tạp chất: Tiến hành kiểm tra các tạp chất tinh bột, agar, gelatin
bằng các thuốc thử chuyên dụng
Chỉ tiêu hóa học và kháng sinh: Dư lượng sulfite <10 ppm, ngoài ra
công ty còn lấy mẩu để kiểm tra các kháng sinh cũng như các chất hóa học
cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng có thể tồn lưu trong nguyên liệu như:
Chloramphenicol, Nitrofural, enrofloxacin
Chỉ tiêu vi sinh: E.coli, Samonella, Vibrio colerae…
Quá trình giám sát được thể hiện trong CCP 1 tiếp nhận nguyên liệu tại
phụ lục D
Phân công trách nhiệm
Điều hành thu mua chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy phạm này
Nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện quy
phạm này
Lưu trữ hồ sơ
Các thông số về nguyên liệu và kết quả kiểm tra được ghi cẩn thận
trong phiếu tiếp nhận nguyên liệu một cách đầy đủ
Nhận xét
Khi nguyên liệu đến công ty điều có các KCS kiểm tra, đánh giá sơ bộ
chất lượng nguyên liệu, nếu nguyên liệu có dấu hiệu hư hỏng, chất lượng kém
thì các KCS tiến hành đánh giá cảm quan bằng cách hấp chín Tuần xuất kiểm
vi sinh mõi ngày, kháng sinh 1 lần/tuần Thực tế cho thấy tuần xuất kiểm tra vi
sinh từ 2-3 lần/ngày, kháng sinh 1 lần/tuần
4.1.2.2 Rửa 1 (GMP 2)
Mục đích
Loại bỏ tập chất, một số VSV bám trên nguyên liệu
Thao tác
Sau khi tiếp nhận nguyên liệu xong thì tiến hành rửa nguyên liệu qua 2
máy rửa Các công nhân cho từng thùng tôm nguyên liệu vào máy rửa 1, công
nhân mở bơm đẩy, vòi nước, vòi tưới trên băng tải và khởi động băng tải để
chuyển tôm qua máy rửa số 2
Trang 33Ở máy rửa số 2 công nhân cũng tiến hành mở bơm đẩy, vòi nước, vòi
tưới Sau khi tôm được rửa qua máy 2, tôm được hứng vào sọt để chuyển qua
công đoạn tiếp theo
Yêu cầu kỷ thuật
Bảng 4.1: các thông số kỹ thuật của 2 máy rửa
Yêu cầu kỷ thuật Máy rửa 1 Máy rửa 2
rửa
Nhiệt độ nước rửa (0C) ≤ 70
C
Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận tiếp nhận chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy
Công nhân thực hiện đúng theo yêu cầu kỷ thuật, xử lý tốt trong những
tình huống thực tế tại công đoạn này Các công nhân chỉ pha chlorine khi các
khách hàng và thường thay nước khi hết lô Các KCS pha chlorine trong nước
rửa với nồng độ 100 ppm từ dung dịch chuẩn 10.000 ppm
4.1.2.3 Cân 1 (GMP 2)
Mục đích
Biết được khối lượng nguyên liệu đầu vào để tính định mức tiêu hao
nguyên liệu tại các công đoạn sau, để đánh giá được chất lượng nguyên liệu,
tay nghề công nhân và để thanh toán tiền cho đại lý
Thao tác và yêu cầu
Tôm sau khi được rửa thì cho vào sọt và để gáo khoảng 5-7 phút Công
nhân tiến hành cân từng sọt (các công nhân thêm hoặc lấy bớt tôm để mỗi sọt
Trang 34là 18 kg), nhân viên thống kê tiến hành ghi chép và lưu khối lượng để tính tiền
cho đại lý và dùng số liệu để tính định mức
Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận tiếp nhận chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy
phạm này
Tổ trưởng, nhân viên thống kê, công nhân tiếp nhận có trách nhiệm thực
hiện quy phạm này
Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ giám sát quá trình cân
Sổ ghi chép khối lượng cân
Hồ sơ lưu trữ trong 2 năm
Nhận xét
Các công nhân và nhân viên thống kê thực hiện đúng yêu cầu của công
ty đưa ra, điều hành và KCS lưu trữ số liệu rõ ràng, thuận lợi cho việc sử dụng
khi cần thiết
4.1.2.4 Bảo quản (GMP 2)
Mục đích
Khi nguyên liệu chưa chuyển qua khâu sơ chế được thì tiến hành bảo
quản nguyên liệu Giúp giữ được nhiệt độ thân tôm ≤ 60C tránh làm hư hỏng
phẩm chất của nguyên liệu
Thao tác và yêu cầu
Cho một lớp đá xay hoặc đá viên vào thùng cách nhiệt để chuẩn bị chứa
tôm 1 lớp dày khoảng 10cm Sau đó cho một lớp nguyên liệu vào thùng (từ
4÷5 sọt) tiếp theo cho tiếp lớp đá dày khoảng 10cm, công nhân tiến hành như
thế đến khi bơ chứa nguyên liệu đầy Lớp bề mặt phải là lớp đá dày khoảng
10÷20cm để giử được nhiệt độ thân tôm theo quy định Mỗi thùng tôm phải
được ghi phiếu thông tin của nguyên liệu và dán trên thành miệng của thùng
Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận tiếp nhận chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy
Công nhân chỉ làm đúng các thao tác khi các lô tôm phải bảo quản lâu
do chuyển ca hoặc nguyên liệu quá nhiều Các lô tôm có thời gian chờ ngắn
thì công nhân chỉ cho lớp đá ở đáy, giữa, và mặt thùng nguyên liệu, do thời
gian chờ ngắn nên không ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên liệu
Trang 35Tôm được cho vào bồn băng tải, sau đó
được băng tải chuyển lên bàn sơ chế Công nhân tiến hành lặt đầu và tách bỏ
chân hàm, sau đó dùng dao để loại bỏ nội tạng, gạch và phân dính ở thit hàm
Ở cuối băng tải luôn có vòi nước phun để rửa sạch các tạp chất còn sót lại
Yêu cầu kỹ thuật
Tổ trưởng kiểm tra chuẩn bị các dụng cụ phục vụ chế biến: đá, thau, rổ,
dao…sau đó bật công tắt cho băng tải hoạt động
Phải ướp đá nguyên liệu trong quá trình sơ chế đảm bảo nhiệt độ thân
tôm phải ≤ 60C
Các thao tác phải ở dưới vòi nước chảy, nhiệt độ nước ≤ 100C
Tôm rớt phải được rửa lại bằng nước có pha chlorine 50 ppm
Thao tác phải loại sạch phần gạch, phân ở đầu tôm và hạn chế đứt thịt
hàm
Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận chế biến chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy
Đây là công đoạn quan trọng ảnh hưởng đến định mức sản phẩm vì thế
các KCS kiểm tra cũng như theo dõi các thao tác rất kỹ Các công nhân hầu
hết đều thực hiện đúng theo yêu cầu kỹ thật Tuy nhiên, cũng có nhiều trường
hợp chạy theo năng suất nên đốt cháy giai đoạn trong thao tác nhưng chỉ
chiếm tỷ lệ thấp Công nhân thường ít ướp đá trong quá trình sơ chế
4.1.2.6 Cân 2 (GMP 4)
Mục đích
Biết được khối lượng hao hụt của công đoạn sơ chế, đánh giá được
năng suất của công nhân, lấy số liệu để sử dụng cho các công đoạn sau
Thao tác
Sau khi sơ chế tôm được đưa lên băng tải, qua vòi phun nước sau đó
Hình 4.2: Khâu sơ chế
Trang 36lượng và lưu trữ Sau khi cân xong tôm được cho vào thùng và lấp đá, các
thông tin của lô tôm được ghi đầy đủ và dán trên bơ tôm để chuẩn bị qua công
đoạn tiếp theo
Yêu cầu kỹ thuật
Các nhân viên thống kê ghi chép khối lượng tôm cẩn thận, rỏ ràng
Tôm được cân xong được cho vào thùng cách nhiệt và ướp đá để đảm
bảo nhiệt độ thân tôm ≤ 60C
Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận sơ chế chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy
phạm này
Nhân viên thống kê, công nhân tại bộ phận sơ chế có trách nhiệm thực
hiện quy phạm này
Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ giám sát quá trình cân
Sổ ghi chép khối lượng cân
Hồ sơ lưu trữ trong 2 năm
Nhân xét
Các công nhân và nhân viên thống kê thực hiện đúng theo yêu kỷ thuật
Số liệu trong quá trình cân được nhân viên thống kê ghi chép cẩn thận dể tìm
Công nhân sút từng rổ tôm nhúng vào 2 bồn nước rửa, dùng tay đảo
đều tôm trong rổ rồi lấy ra cho lên kệ chuẩn bị phân cỡ
Yêu cầu kỷ thuật
Bồn 1 có pha chlorine 20÷50 ppm, có thể tích 100 lít, nhiệt độ nước rửa
≤ 70
C, tần suất thay nước rửa 60÷80 kg/lần hoặc khi thấy nước rửa bị đục
Bồn 2 là nước sạch có thể tích 100 lít, nhiệt độ nước rửa ≤ 70C, tần suất
thay nước rửa 60÷80 kg/lần hoặc khi thấy nước rửa bị đục
Khối lượng tôm/rổ là 3÷5 kg
Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận chế biến chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy
phạm này
Trang 37Nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện quy
phạm này
Tổ trưởng, công nhân sơ chế có trách nhiệm thực hiện quy phạm này
Nhận xét
Công nhân thực hiện đúng theo yêu cầu thao tác, nhưng tần suất thay
nước rửa ít, công nhân chỉ cho vòi nước chảy liên tục vào bồn 2 nên thường ít
thay nước trong bồn
4.1.2.8 Phân cỡ, Phân loại (GPM 5)
Mục đích
Phân loại tôm một cách đồng đều về khối
lượng, để tạo ra sản phẩm đồng đều đáp ứng yêu
cầu của khách hàng
Thao tác và yêu cầu
Tôm bán thành phẩm từ các thùng được sút ra rổ để ráo trên kệ inox
Sau đó tôm được đưa lên trên máng ở 2 bên băng chuyền của máy phân cỡ
Tại đây, công nhân rải từng con tôm vào các ô trên băng tải nạp
Ở công đoạn này KCS có nhiệm vụ vận hành máy, bo cân, nhập số
gram cho từng tay gạt
Sau khi phân cỡ xong tôm được cho vào thùng theo từng cỡ và tiến
hành ướp đá để chuyển qua phân cỡ tay Mục đích phân cỡ tay để chọn ra các
nguyên liệu có chất lượng và màu sắc tốt để đi các mặt hàng vỏ và các mặt
hàng cần có màu sắc đồng đều theo yêu cầu của khách hàng
Tôm được đưa lên bàn phân cỡ theo yêu cầu của điều hành, KCS hoặc
tổ trưởng, tránh trường hợp lẫn lộn giữa các lô
Tôm được đổ lên bàn riêng từng lô và từng loại để tránh làm lẫn lộn,
dập nát, rơi rớt tôm xuống nền
Trong quá trình phân cỡ tôm luôn được bảo quản lạnh, bằng các ướp đá
để duy trì nhiệt độ thân tôm ≤60
Trang 38Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận phân cỡ chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát quy
phạm này
Nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện quy
phạm này
Tổ trưởng, nhân viên hiệu chỉnh máy, công nhân khâu phân cỡ có trách
nhiệm thực hiện quy phạm này
Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ giám sát quá trình phân cỡ được lưu trữ trong 2 năm
Nhận xét
Tại công đoạn này công nhân làm đúng theo yêu cầu, tùy theo tay nghề
mà thao tác khác nhau, lỗi rải 2 con hoặc trống lổ cũng khác nhau Máy phân
cở bắt được 12 hoặc 7 size (tùy theo máy phân cở lớn hay nhỏ), những con tôm
nào không nằm trong size được hiệu chỉnh thì sẽ rớt vào thùng cắt ở cuối máy