KHOA THỦY SẢNNGÔ THỊ KIM CHI KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN, HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP VÀ CÁC FILLET ĐÔNG IQF VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO TẠI CÔNG TY T
Trang 1KHOA THỦY SẢN
NGÔ THỊ KIM CHI
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN,
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP VÀ CÁC
FILLET ĐÔNG IQF VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO TẠI CÔNG TY TNHH THỦY
SẢN PHÁT TIẾN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2013
Trang 2KHOA THỦY SẢN
NGÔ THỊ KIM CHI
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN, HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP VÀ CÁC
FILLET ĐÔNG IQF VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO TẠI CÔNG TY TNHH THỦY
SẢN PHÁT TIẾN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪNPGs.Ts ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG
2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, ngoài sự phấn đấu của bản thân, sự giúp đỡ của bạn bè, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ khác Qua đây tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:
Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô công tác tại bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cơ bản và thật sự bổ ích trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, cám ơn thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành lần thực tập này Quá trình này giúp tôi tiếp thu, học hỏi được những kiến thức thật sự quý báo, đồng thời áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế
Chân thành cám ơn cô Đỗ Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành bài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH Thủy Sản Phát Tiến đã tạo đều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập Cảm ơn các Phòng, Ban, các anh chị Điều Hành, QC, Tổ Trưởng trong nhà máy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành tốt chuyến thực tập và bài luận văn của mình
Do thời gian thực tập không dài và kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực tập Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến từ Ban Lãnh Đạo công ty và thầy cô để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng tôi kính chúc Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể các anh chị đang công tác tại công ty dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu đã đặt ra và đưa công ty ngày càng phát triển
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công trong công tác giảng dạy
Một lần nửa tôi xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Kim Chi
Trang 4TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc khảo sát từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, hệ thống quản lý chất lượng HACCP đối với sản phẩm cá tra fillet đông IQF và các phương pháp kiểm tra nguyên liệu đầu vào tại công ty TNHH Thủy Sản Phát Tiến - cụm công nghiệp Mỹ Hiệp, xã Mỹ Hiệp, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Kết quả khảo sát cho thấy, việc sản xuất cá tra fillet đông IQF tại công
ty được thực hiện theo quy trình khép kín, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
và tuân thủ theo HACCP Các điểm kiểm soát tới hạn được thiết kế hợp lý tại công đoạn tiếp nhận nguyên liệu và soi ký sinh trùng đã ngăn chặn các mối nguy có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người tiêu dùng nên sản phẩm làm ra đạt chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm Thu thập và ghi nhận các thông số kỹ thuật, học hỏi và trực tiếp thực hiện thao tác ở các công đoạn của quy trình sản xuất cá tra fillet đông IQF tại công ty như: fillet, lạng da, tạo hình,…từ đó đưa ra nhận xét và đề xuất phù hợp với thực tế Biết được các chỉ tiêu khi kiểm tra cảm quan cá nguyên liệu tại công đoạn tiếp nhận: bình quân trọng lượng, tỉ lệ mồi,…biết tên và giới hạn phát hiện các loại hóa chất, kháng sinh cần kiểm tra trước khi nhập nguyên liệu về nhà máy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Nội dung của đề tài 1
1.4 Thời gian thực hiên đề tài 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Tổng quan về công ty 2
2.1.1 Giới thiệu 2
2.1.2 Các sản phẩm của công ty 3
2.2 Giới thiệu nguồn nguyên liệu 3
2.2.1 Nguyên liệu cá tra 3
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng của cá tra 4
2.3 Quy trình sản xuất cá tra fillet đông lạnh 5
2.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát 5
2.3.2 Thuyết minh quy trình 5
2.4 Hệ thống quản lý chất lượng HACCP 5
2.4.1 Giới thiệu về HACCP 5
2.4.1.1 HACCP 5
2.4.1.2 Các khái niệm quan trọng của HACCP 7
2.4.1.3 Lợi ích của việc áp dụng HACCP 8
2.4.2 Quy phạm sản xuất (GMP) 9
2.4.3 Quy phạm vệ sinh (SSOP) 10
2.5 Các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào 11
2.5.1 Các chỉ tiêu chất lượng 11
2.5.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào 12
2.6 Các nghiên cứu trước đây 13
CHƯƠNG 3: V T LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U 14
3.1 Vật liệu nghiên cứu 14
3.1.1 Địa điểm và thời gian thực tập 14
3.1.2 Vật liệu và thiết bị sử dụng 14
3.1.3 Thời gian thực hiện 14
3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
3.2.1 Khảo sát quy trình công nghệ 15
3.2.2 Khảo sát hệ thống quản lý chất lượng HACCP 16
3.2.3 Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào 16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N 17
4.1 Quy trình sản xuất cá tra đông IQF 17
Trang 64.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất và xây dựng GMP trên quy trình 17
4.1.2 Thuyết minh quy trình 18
4.1.2.1 Cân 1, Tiếp nhận nguyên liệu (GMP 01) (CCP 1) 18
4.1.2.2 Cắt tiết, Rửa 1, Fillet (GMP 2) 19
4.1.2.3 Cân 2, Rửa 2, Lạng da (GMP 3) 21
4.1.2.4 Tạo hình (GMP 4) 23
4.1.2.5 Soi ký sinh trùng (GMP 5) (CCP 2) 25
4.1.2.6 Tiếp nhận và bảo quản phụ gia (GMP 6) 26
4.1.2.7 Rửa 3, Xử lý phụ gia (GMP 7) 27
4.1.2.8 Phân cỡ, phân loại (GMP 8) 30
4.1.2.9 Cân 3 (GMP 9) 32
4.1.2.10 Chờ đông (GMP 10) 33
4.1.2.11 Rửa 4 (GMP 11) 34
4.1.2.12 Cấp đông IQF (GMP 12) 35
4.1.2.13 Mạ băng, Tái đông (GMP 13) 37
4.1.2.14 Cân 4 (GMP 14) 39
4.1.2.15 Vô PE/PA- Rà kim loại (GMP 15) 40
4.1.2.16 Tiếp nhận, Bảo quản bao bì, Bao gói (đóng tạm), Bảo quản sản phẩm (GMP 16) 41
4.1.2.17 Xuất hàng và vận chuyển (GMP 17) 43
4.2 Quy phạm vệ sinh (SSOP) 44
4.2.1 An toàn nguồn nước (SSOP 01) 44
4.2.2 An toàn nước đá (SSOP 02) 46
4.2.3 Các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm (SSOP 03) 48
4.2.4 Ngăn ngừa sự nhiễm chéo (SSOP 04) 51
4.2.5 Vệ sinh cá nhân (SSOP 05) 53
4.2.6 Sử dụng, bảo quản các hóa chất, phụ gia (SSOP 06) 56
4.2.7 Bảo vệ các sản phẩm tránh các tác nhân lây nhiễm (SSOP 07) 57
4.2.8 Kiểm soát sức khỏe (SSOP 08) 60
4.2.9 Kiểm soát động vật gây hại (SSOP 09) 61
4.3.10 Kiểm soát chất thải (SSOP 10) 63
4.3 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào tại công ty 64 4.3.1 Kiểm tra nguyên liệu trước khi thu mua 64
4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá cảm quan 65
4.3.3 Chỉ tiêu vi sinh 65
4.3.4 Kết quả kiểm hóa chất, kháng sinh 66
CHƯƠNG 5: KẾT LU N VÀ ĐỀ XUẤT 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Đề xuất 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần dinh dƣỡng của cá tra 4
Bảng 4.1 Bảng so sánh số liệu lý thuyết và thực tế sản xuất tại công đoạn ngâm quay 29
Bảng 4.2 Các cỡ cá và phần trăm phụ trội đối với cá thịt trắng 30
Bảng 4.3 Các cỡ cá và phần trăm phụ trội đối với cá thịt đỏ 30
Bảng 4.4 Kết quả kiểm dƣ lƣợng kháng sinh trên cá nguyên liệu 66
A.1 Bảng mô tả sản phẩm cá tra đông IQF 70
A.2 Bảng phân tích mối nguy đối với sản phẩm cá tra đông IQF 73
A.3 Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh 81
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Một số sản phẩm của công ty 3
Hình 2.2 Cá tra 3
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát 5
Hình 2.4 Phạm vi kiểm soát của GMP 10
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất cá tra fillet đông IQF 15
Hình 4.1 Xây dựng GMP trên quy trình sản xuất cá tra fillet đông IQF 17
Hình 4.2 Tiếp nhận nguyên liệu 19
Hình 4.3 Cắt tiết, Fillet, Rửa 1 21
Hình 4.4 Rửa 2, Lạng da 23
Hình 4.5 Tạo hình 25
Hình 4.6 Soi ký sinh trùng 26
Hình 4.7 Tiếp nhận và bảo quản phụ gia 27
Hình 4.8 Rửa 3, Xử lý phụ gia 29
Hình 4.9 Phân cỡ, phân loại 32
Hình 4.10 Cân 2 33
Hình 4.11 Chờ đông 34
Hình 4.12 Rửa 4 35
Hình 4.13 Cấp đông IQF 37
Hình 4.14 Mạ băng, Tái đông 38
Hình 4.15 Cân 3 40
Hình 4.16 Vô PE 41
Hình 4.17 Đóng kiện, bảo quản 43
Hình 4.18 Xuất hàng 44
Hình A.1 Sơ đồ cây quyết định các điểm CCP 72
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Point (Phân tích mối nguy
và điểm kiểm soát tới hạn) ISO International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu
chuẩn hóa quốc tế) BRC British Retail Standard (Tiêu chuẩn thực phẩm hóa toàn cầu bán
lẻ Anh quốc)
GMP Good Manufacturing Practices (Quy phạm sản xuất tốt)
SSOP Sanitation Standards Operating Procedures (Quy phạm vệ sinh) CCP Critical Control Point (Điểm kiểm soát tới hạn)
IQF Individually Quick Frozen (Lạnh đông nhanh)
PE Polyetylen
QC Quality Control (Kiểm soát chất lƣợng)
ppm per part milinion (phần triệu (10-6)
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Nước ta đang trên đà phát triển, cùng với sự vươn lên của các ngành
công nghiệp khác, ngành chế biến thủy sản cũng không ngừng đổi mới và phát
triển mạnh mẽ Trong đó, cá tra fillet đông lạnh là một trong những mặt hàng
đem lại nguồn thu không nhỏ (theo Vasep, xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2013
đạt 849,5 triệu USD) và dần trở thành một trong những ngành chủ lực Sản
phẩm không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất sang các thị trường
lớn và khó tính như: Mỹ, EU, ASEAN,… góp phần mang thương hiệu thủy
sản Việt Nam vươn xa trên thế giới
Để tiếp tục giữ vững thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế cũng như
trong nước, song song với việc đổi mới phương pháp sản xuất, cải tiến kỹ
thuật, nâng cao tay nghề và trình độ cho công nhân viên, các nhà sản xuất phải
tuân thủ và áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP Việc áp dụng
tiêu chuẩn HACCP là cần thiết và mang tính bắt buộc nhằm tạo ra sản phẩm
an toàn và đạt chất lượng Bên cạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
HACCP, kiểm tra nguyên liệu đầu vào là một bước không thể thiếu vì chất
lượng nguyên liệu ban đầu là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm
Từ những lý do trên, đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ chế biến, hệ
thống quản lý chất lượng HACCP đối với sản phẩm cá tra (Pangasinodon
hypophthalmus) fillet đông IQF và các phương pháp kiểm tra nguyên liệu đầu
vào tại công ty TNHH Thủy Sản Phát Tiến” được thực hiện
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm khảo sát quy trình công nghệ, tìm hiểu việc
áp dụng chương trình HACCP và các phương pháp kiểm tra nguyên liệu đầu
vào tại nhà máy để đưa ra nhận xét phù hợp với thực tế
1.3 Nội dung của đề tài
Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất cá tra fillet đông IQF
Khảo sát kế hoạch HACCP cho sản phẩm cá tra fillet đông IQF
Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra nguyên liệu đầu vào tại nhà máy
1.4 Thời gian thực hiên đề tài
Từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013
Trang 11CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu
Địa chỉ giao dịch:
Tên doanh nghiệp: công ty TNHH Thủy Sản Phát Tiến
Tên giao dịch: FATIFISH
Tên viết tắt: FATIFISH CO
Trải dài trên diện tích đất 70.000 m2 và nằm dọc theo sông Mê Kông,
nhà máy chế biến thủy sản Phát Tiến có vị trí rất thuận lợi Với công suất thiết
kế 750 tấn nguyên liệu/ngày cho hệ thống 3 nhà máy và với tiêu chuẩn chất
lượng được đặt lên hàng đầu, Fatifishco đã đầu tư toàn bộ hệ thống dây
chuyền sản xuất hiện đại theo tiêu chuẩn Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản
Thuận lợi về mặt vị trí địa lý kết hợp với việc đầu tư trang thiết bị hiện
đại cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, công ty hoàn toàn có cơ sở tin
tưởng và tự hào rằng sản phẩm của công ty đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn
nghiêm ngặt của thế giới với giá cả cạnh tranh nhất
Với tiêu chí phát triển bền vững, nhà máy được xây dựng theo hệ thống
khép kín một chiều từ việc nhập nguyên liệu đầu vào cho đến việc tạo ra sản
phẩm hoàn thiện đầu ra Toàn bộ hệ thống sản xuất xử lý nước thải được kiểm
soát nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn ISO, HACCP, BRC, IFS, GLOBAL
GAP,…
(http://www.fatifish.com.vn/Default.aspx)
Trang 122.1.2 Các sản phẩm của công ty
Cá tra fillet đông block, đông IQF, cá nguyên con bỏ đầu, cá nguyên
con bỏ da, cá cắt khoanh đông lạnh, cá tẩm bột, cá xiên que,…
Hình 2.1 Một số sản phẩm của công ty
2.2 Giới thiệu nguồn nguyên liệu
2.2.1 Nguyên liệu cá tra
Tên tiếng Anh: Striped catfis
Tên khoa học: Pangasianodon
Trang 13Cá tra là tên gọi một họ, một chi và một số loài cá nước ngọt Ở Việt
Nam, cá tra sống chủ yếu trong lưu vực sông Cửu Long và lưu vực các sông
lớn cực nam, có thân dẹp, da trơn, có râu ngắn
(Trần Bạch Long, 2011)
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng của cá tra
Cá tra là một trong những đối tượng nuôi trồng thủy sản đang được
phát triển với tốc độ nhanh tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như: An
Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang,…là một trong những
loài cá có giá trị xuất khẩu cao và được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc
cơ thịt trắng, có vị thơm ngon hơn so với các loài cá da trơn khác
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của cá tra
Thành phần Giá trị dinh dưỡng/100 g ăn được
Trang 142.3 Quy trình sản xuất cá tra fillet đông lạnh
2.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát
2.3.2 Thuyết minh quy trình
Chọn lựa nguyên liệu: cá tra, biết rõ nguồn gốc và xuất xứ nguyên liệu,
đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Xử lý: loại bỏ nội tạng, da, tạp chất, máu đọng trong cơ thể cá,…và
fillet lấy thịt cá nhằm hạn chế sự giảm sút chất lượng miếng cá và sự hư hỏng
do vi sinh vật
Cấp đông: hạ nhiệt độ tâm sản phẩm đến nhiệt độ yêu cầu (-18oC),
nhằm ức chế hoạt động của vi sinh vật và enzyme, từ đó làm chậm lại sự hư
hỏng của sản phẩm, giúp cho sản phẩm giữ được độ tươi, chất lượng ban đầu
và kéo dài thời gian bảo quản
Bảo quản: để giữ nguyên trạng thái và chất lượng của sản phẩm, ngăn
HACCP (Hazard Analysis Critical Control Points) là hệ thống quản lý
chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất
Cá tra
Chọn lựa nguyên liệu
Xử lý (bỏ nội tạng, rửa, fillet, chỉnh hình)
Cấp đông Bảo quản
Trang 15lượng thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và xác định các biện pháp
kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn
Việc áp dụng HACCP có hai yêu cầu tiên quyết gồm:
- Điều kiện tiên quyết: nhà xưởng, dụng cụ thiết bị và con người
- Chương trình tiên quyết: quy phạm sản xuất-GMP, quy phạm vệ
sinh-SSOP
HACCP có 7 nguyên tắc và 12 bước thực hiện
7 nguyên tắc:
Phân tích mối nguy, xác định biện pháp phòng ngừa
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn
Thiết lập các giới hạn tới hạn
Bước 4: Thiết lập sơ đồ quy trình sản xuất
Bước 5: Thẩm tra thực tế quy trình sản xuất
Bước 6: Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
Bước 7: Xác định điểm kiểm soát tới hạn
Bước 8: Thiết lập giới hạn tới hạn
Trang 162.4.1.2 Các khái niệm quan trọng của HACCP
Đội HACCP: nhóm người được giao trách nhiệm xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch HACCP tại mỗi cơ sở
Mối nguy: mối nguy là các nhân tố sinh học, hóa học, hoặc vật lý ở
trong thực phẩm hoặc điều kiện có khả năng gây hại cho sức khỏe của người
tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng và tính kinh tế
Các loại mối nguy:
Mối nguy vật lý: mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, mẫu xương lớn,
sạn,…
Mối nguy sinh học: vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus), ký sinh
trùng và động vật nguyên sinh
Mối nguy hoá học: các độc tố tự nhiên, các hoá chất, thuốc trừ sâu, dư
lượng kháng sinh, các phụ gia thực phẩm, các chất bảo quản
Mối nguy đáng kể: mối nguy có nhiều khả năng xảy ra, gây hậu quả
nghiêm trọng cho sức khỏe người tiêu dùng
Phân tích mối nguy: là nhận diện tất cả các mối nguy có liên quan đến
từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất và xác định các mối nguy đáng kể
cần phải kiểm soát
Biện pháp phòng ngừa: là các phương pháp vật lý, hóa học hoặc các thủ
tục được thực hiện để ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm thiểu việc xảy ra các mối
nguy có thể làm mất an toàn thực phẩm
Điểm kiểm soát tới hạn (CCP): là một công đoạn sản xuất tại đó các
biện pháp kiểm soát được thực hiện để ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu
mối nguy đến mức chấp nhận được
Hành động sửa chữa: là các hành động được dự kiến phải thực hiện khi
giới hạn tới hạn bị vi phạm nhằm khắc phục hậu quả và ngăn ngừa sự tái diễn
của vi phạm đó
Thẩm tra: là áp dụng các phương pháp, thủ tục, phép thử, đánh giá
nhằm xem xét tính hợp lý của kế hoạch HACCP và xác định sự tuân thủ kế
hoạch HACCP trong thực tế
Hành động sửa chữa bao gồm các bước:
Sửa chữa và loại bỏ nguyên nhân gây ra sự cố, đưa quá trình về tầm
kiểm soát
Trang 17 Nhận diện và cô lập sản phẩm đã được chế biến trong quá trình xảy ra
sự cố và xác định cách giải quyết
Giám sát: là việc quan sát, đo đếm hoặc các phép phân tích có hệ thống
nhằm đảm bảo cho quy trình, thủ tục tại mỗi điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
được thực hiện đúng theo kế hoạch HACCP
Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ: là hành động tư liệu hoá mọi hoạt
động được thực hiện trong kế hoạch HACCP được kiểm soát Tất cả các hồ sơ
phải có các thông tin sau: tiêu đề, ngày ghi nhận, tên người thực hiện kiểm tra,
các nhận dạng của sản phẩm (tên, ký hiệu đợt sản phẩm, thời hạn sử dụng), vật
liệu và thiết bị sử dụng, các giới hạn tới hạn, các hành động sửa chữa được
thực hiện và do ai thực hiện, nơi để tên người kiểm tra và ai kiểm tra
(Phạm Văn Hùng, 2008)
2.4.1.3 Lợi ích của việc áp dụng HACCP
Về mặt thị trường
Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng với việc
được bên thứ ba chứng nhận sự phù hợp của hệ thống HACCP
Nâng cao năng lực cạnh tranh, nhờ nâng cao sự tin cậy của người tiêu
dùng đối với các sản phẩm của doanh nghiệp Phát triển bền vững nhờ đáp
ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và cộng đồng
xã hội
Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế, yêu cầu
chứng chỉ như một điều kiện bắt buộc
Vệ mặt kinh tế
Giảm thiểu chi phí gắn liền với các rủi ro về việc thu hồi sản phẩm và
bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng
Giảm chi phí tái chế và sản phẩm bị hủy nhờ cơ chế ngăn ngừa, phát
hiện nguy cơ về an toàn thực phẩm từ sớm
Về mặt quản lý rủi ro
Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây
ra, điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm và dễ dàng hơn trong làm việc với bảo
hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
Được sự đảm bảo của bên thứ ba (nhà nước)
Trang 18Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
Cơ hội cho quảng bá, quảng cáo
(http://www.pnq.com.vn/VN/HACCP_VN/haccp%20bene_vn.html)
2.4.2 Quy phạm sản xuất (GMP)
GMP (Good Manufacturing Practice) là các biện pháp, thao tác thực
hành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu về
chất lượng
Phạm vi của GMP: giúp nhà sản xuất kiểm soát tất cả các yếu tố liên
quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, từ khâu tiếp nhận
nguyên liệu đến thành phẩm cuối cùng GMP được xây dựng và áp dụng cho
từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể
Để sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng tốt cần phải đảm bảo:
An toàn vệ sinh : không gây hại cho người tiêu dùng như nhiễm vi
sinh vật gây bệnh, nhiễm hóa chất, có lẫn các tạp chất có thể gây hại như đinh, mảnh kim loại
Đảm bảo tính khả dụng: là tính chất của sản phẩm phù hợp để sử
dụng làm thực phẩm cho con người như: không bị biến màu, biến mùi hoặc bị
phân hủy, thành phần phối chế sai, có các loại tạp chất
Đảm bảo tính kinh tế: gồm hai khía cạnh là không gây thiệt hại cho
người tiêu dùng (như thiếu trọng lượng, sai cỡ loại, ghi sai nhãn) và không gây
thiệt hại cho nhà máy (như trọng lượng quá dư, cỡ quá lớn)
(Phạm Văn Hùng, 2008)
Các lĩnh vực cần xây dựng GMP
GMP 1: Tiếp nhận nguyên liệu, rửa 1
GMP 2: Cắt tiết, ngâm xả máu
GMP 3: Fillet, rửa 2
GMP 4: Lạng da, rửa 3
GMP 5: Chỉnh hình
GMP 6: Rửa 4
GMP 7: Kiểm tra ký sinh trùng
GMP 8: Phân cỡ, phân loại, rửa 5
Trang 19GMP 9: Tiếp nhận và bảo quản phụ gia
GMP 10: Cân pha phụ gia ngâm quay tăng trọng
GMP 11: Phân cỡ, phân loại
GMP 12: Cân, rửa 6, xếp khuôn
GMP 13: Chờ đông
GMP 14: Cấp đông
GMP 15: Tiếp nhận và bảo quản bao bì
GMP 16: Tách khuôn, mạ băng, bao gói, đóng thùng
GMP 17: Bảo quản
(Phạm Văn Hùng, 2008)
Hình 2.4 Phạm vi kiểm soát của GMP
2.4.3 Quy phạm vệ sinh (SSOP)
SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) là quy trình làm vệ
sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh tại xí nghiệp
Áp dụng SSOP vào sản xuất nhằm:
Giúp thực hiện mục tiêu duy trì từ GMP trong sản xuất
Giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) trong kế hoạch
HACCP
Tăng hiệu quả của kế hoạch HACCP
Cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP
Thành phẩm
Trang 202 An toàn của nước đá
3 Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm
4 Ngăn ngừa sự nhiễm chéo
5 Vệ sinh cá nhân
6 Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn
7 Sử dụng và bảo quản hoá chất
8 Sức khỏe công nhân
9 Kiểm soát động vật gây hại
10 Kiểm soát chất thải - nước thải
(Phạm Văn Hùng, 2008)
2.5 Các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên
liệu đầu vào
2.5.1 Các chỉ tiêu chất lượng
Độ lớn bé và độ béo gầy của nguyên liệu
Mức độ lớn bé và béo gầy của nguyên liệu có ảnh hưởng đến quy trình
Nguyên liệu béo tốt đầy đặn thì có chất lượng cao, nhưng nếu quá béo
(hàm lượng mỡ cao) thì chất lượng lại giảm và chất lượng nguyên liệu cũng
như thành phẩm sẽ giảm sút
Mức độ nguyên vẹn
Nguyên liệu càng nguyên vẹn thì thời gian giữ tươi càng lâu và bảo
quản được tốt nên chất lượng nguyên liệu cao và ngược lại
Mức độ nguyên vẹn có liên quan mật thiết tới độ tươi ươn của nguyên
liệu
(Trần Thị Thanh Hiền và Lê Thị Minh Thủy, 2007)
Trang 212.5.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu là công tác quan trọng của cán bộ kỹ
thuật khi thu nhận nguyên liệu và đưa đi chế biến Mục đích kiểm tra chất
lượng là nhằm phân hạng và đánh giá phẩm chất của nguyên liệu để xử lý chế
biến cho phù hợp với từng loại mặt hàng
Yêu cầu tiêu chuẩn nguyên liệu: nguyên liệu chuyển tới phải còn sống,
cá phải có độ tươi, không bị trầy xước phần thịt, trọng lượng 0,5 kg trở lên
(Trương Thị Mộng Thu, 2012)
Thường sử dụng các phương pháp sau: cảm quan, vật lý, hóa học và vi
sinh Tùy theo yêu cầu của việc kiểm tra mà có thể sử dụng 1 trong 4 phương
pháp trên hoặc phối hợp đồng thời 4 phương pháp
Phương pháp cảm quan
Đây là phương pháp đánh giá chất lượng và tiện lợi nhất
Các chỉ tiêu đánh giá cảm quan là: màu sắc, mùi, vị, ngoại hình, cấu
trúc…
Kết quả đánh giá cảm quan lần lượt là: rất tươi, tươi, trung bình, hơi
ươn (còn tận dụng được) và không dùng được nữa
Phương pháp cảm quan là dựa vào cảm giác của kiểm tra viên để xác
định vì vậy nó còn mang tính chủ quan nhưng nếu các kiểm tra viên được
huấn luyện bồi dưỡng và sử dụng phương pháp thống kê toán học để tính toán
thì sẽ khách quan hóa và đạt được mức độ chính xác cao
(Trần Thị Thanh Hiền và Lê Thị Minh Thủy, 2007)
Chỉ tiêu vi sinh
Kiểm tra lượng vi sinh vật trên cơ thể cá
Kiểm tra các loại sau: kiểm tra tổng số vi sinh vật, E.coli, Vibrio,
Staphylococcus, Cl Botulinum, Salmonella…
(Trần Thị Thanh Hiền và Lê Thị Minh Thủy, 2007)
Kiểm tra dư lượng kháng sinh, hóa chất
Một số loại kháng sinh thường sử dụng: Chloramphenicol, Nitrofuran,
Enpro, Cipro, Tetracyline…
Một số loại hóa chất thường sử dụng: Trifuraline, Malachite green,
Leuco Malachite green…
Trang 222.6 Các nghiên cứu trước đây
Lê Thị Thảo Nguyên (2011) khảo sát quy trình và hệ thống quản lý chất
lượng theo HACCP đối với sản phẩm cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)
fillet đông IQF và hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Thủy Sản
Quang Minh Sau thời gian tiếp xúc với thực tế, nhận thấy công ty đã xây
dựng quy trình chế biến cá tra đông IQF hoàn chỉnh và thực hiện tốt chương
trình quản lý chất lượng theo HACCP, sản phẩm làm ra đạt chất lượng an toàn
thực phẩm, tạo được uy tín, niềm tin cho khách hàng Hệ thống xử lý nước
thải của công ty được thiết kế và xây dựng theo phương pháp xử lý sinh học
Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A TCVN5945:2005 ở tất cả các chỉ tiêu
tiến hành khảo sát
Trương Hạnh Nga (2011) khảo sát quy trình công nghệ chế biến cá tra
fillet đông IQF và các phương pháp kiểm tra nguyên liệu đầu vào tại công ty
Caseamex Qua quá trình thực tập tại nhà máy đã đạt được những kết quả sau:
kết quả khảo sát các thông số kỹ thuật và thao tác thực hiện ở từng công đoạn
của quy trình sản xuất cá tra fillet đông IQF tại công ty Hiểu rõ được phương
pháp cảm quan đối với cá tra, hiểu rõ được phương pháp kiểm dư lượng kháng
sinh tồn dư trong cá để có phương pháp xử lý kịp thời đảm bảo chất lượng sản
phẩm
Nguyễn Thị Kim Phụng (2011) khảo sát quy trình và hệ thống quản lý
chất lượng HACCP cho sản phẩm cá tra fillet đông IQF tại công ty TNHH
Thủy Sản Thiên Mã Kết quả quá trình thực hiện đề tài cho thấy quy trình sản
xuất cá tra fillet đông lạnh cũng như việc sản xuất ra sản phẩm đảm bảo chất
lượng thông qua việc khảo sát hệ thống quản lý chất lượng cho sản phẩm tại
nhà máy
Đặng Thị Ngọc Diệp (2011) khảo sát quy trình và hệ thống quản lý chất
lượng HACCP cho sản phẩm cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) fillet
đông IQF tại công ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Sông Hậu Qua quan sát,
tham khảo về tài liệu HACCP cũng như kế hoạch HACCP và tài liệu liên quan
đối với sản phẩm cá tra fillet đông IQF do công ty cung cấp có thể tiến hành
đối chiếu, so sánh việc thực hiện kế hoạch HACCP (quy phạm GMP) trên thực
tế và lý thuyết mà công ty đã đề ra: việc triển khai thực hiện tương đối tuân
thủ lý thuyết đã đề ra, vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn cho người
tiêu dùng
Trang 23CHƯƠNG 3: V T LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm và thời gian thực tập
Thực hiện tại công ty TNHH Thủy Sản Phát Tiến theo quy trình công
nghệ nhà máy
3.1.2 Vật liệu và thiết bị sử dụng
Dụng cụ, thiết bị và nguyên liệu của công ty
3.1.3 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đề tài từ 9/2013 đến 12/2013
Trang 243.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát quy trình công nghệ
Mục tiêu: khảo sát quy trình công nghệ chế biến cá tra fillet đông
IQF
Cách tiến hành:
Trực tiếp xuống nhà máy để quan sát quy trình
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất cá tra fillet đông IQF
Tiếp nhận nguyên liệu, Cân, rửa 1 Cắt tiết-Ngâm xả máu
Fillet, Cân, rửa 2 Lạng da, Cân, rửa 3 Chỉnh hình, Cân, rửa 4 Kiểm, soi ký sinh trùng Ngâm quay tăng trọng Phân cỡ, phân loại Cấp đông Bao gói
Đóng thùng Bảo quản
GMP 7 GMP 6
GMP 11
GMP 12
Trang 25 Quan sát các thao tác và trực tiếp thực hiện ở từng công đoạn của quy
trình sản xuất, thu thập và ghi nhận số liệu và tiếp xúc với phòng điều hành
sản xuất, phòng kỹ thuật để có thêm thông tin
3.2.2 Khảo sát hệ thống quản lý chất lượng HACCP
Mục tiêu: tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý chất
lượng HACCP cho sản phẩm cá tra fillet đông IQF tại nhà máy
Cách tiến hành:
Tìm hiểu và ghi nhận các bước thực hiện và các vấn đề liên quan đến
tiêu chuẩn HACCP, GMP, SSOP…cho sản phẩm
Tìm hiểu các mối nguy có thể xảy ra, các biện pháp phòng ngừa, các
điểm kiểm soát tới hạn, tổng hợp kế hoạch HACCP
Đối với các thông số kỹ thuật: thu thập, ghi nhận số liệu và tiếp xúc
với phòng kỹ thuật để có thêm thông tin
3.2.3 Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào
Mục tiêu: tìm hiểu và ghi nhận các phương pháp kiểm tra chất lượng
nguyên liệu ban đầu tại công ty
Cách tiến hành:
Phương pháp cảm quan
Yêu cầu nguyên liệu nhập về nhà máy phải còn sống, cá phải có độ
tươi, không bị trầy xước phần thịt, trọng lượng 0,5 kg trở lên
(Trương Thị Mộng Thu, 2012)
Chỉ tiêu vi sinh
Kiểm tra lượng vi sinh vật trên cơ thể cá, kiểm tra các loại sau: kiểm tra
tổng số vi sinh vật, loại coli như: E.coli, Enterococus,…loại gây độc như:
Staphylococcus, Vibrio parahaemolyticus,…loại gây bệnh như: Cl Botulinum,
Salmonella,…
Phương pháp này thường được dùng để kiểm tra sản phẩm vì đòi hỏi
phải có thiết bị, môi trường nuôi cấy và 2-3 ngày mới biết kết quả
(Trần Thị Thanh Hiền, Lê Thị Minh Thủy, 2007)
Kiểm tra dư lượng kháng sinh và hóa chất
Một số loại thường sử dụng: Enpro, Cipro, Trifuraline, Malachite
green, Leuco Malachite green,…
Trang 26CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N 4.1 Quy trình sản xuất cá tra đông IQF
4.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất và xây dựng GMP trên quy trình
Hình 4.1 Xây dựng GMP trên quy trình sản xuất cá tra fillet đông IQF
Tiếp nhận và bảo quản
Cân 2, Rửa 2 (nhiệt độ thường (25-27oC), nồng độ chlorine 20-50 ppm), Lạng da (GMP3)
Tạo hình (GMP 4)
Rửa 3 (nhiệt độ nước rửa ≤ 15oC, nồng độ chlorine dioxit 0,03-0.05%),
Xử lý phụ gia (nhiệt độ dung dịch 15oC, thời gian 2 giờ) (GMP 7)
Tiếp nhận và bảo quản
bao bì (GMP 16)
Đóng tạm (GMP16) Bao gói, Bảo quản (nhiệt độ -20±2oC) (GMP 16)
Chờ đông (tỉ lệ BTP và đá vảy là 1:1, thời gian 7-10 giờ) (GMP 10)
Phân cỡ, phân loại (GMP 8) Cân 3 (GMP 9)
Rửa 4 (nhiệt độ thường, nồng độ chlorine dioxit 0.03-0.05%) (GMP 11) Cấp đông (nhiệt độ tâm sản phẩm -18oC, thời gian cấp đông 10-18 phút) (GMP 12)
Xuất hàng, Vận chuyển (nhiệt độ ≤ -18o
Trang 274.1.2 Thuyết minh quy trình
4.1.2.1 Cân 1, Tiếp nhận nguyên liệu (GMP 01) (CCP 1)
Mục đích
Cá được cân nhằm xác định khối lượng đầu vào sản xuất
Nguyên liệu được kiểm tra khi tiếp nhận nhằm mục đích đáp ứng đúng
yêu cầu chất lượng cho chế biến
Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã được vệ sinh sạch theo SSOP 03
Công nhân tham gia vào công đoạn này phải được vệ sinh sạch theo
SSOP 05
Cách tiến hành
Các lô nguyên liệu trước khi tiếp nhận về nhà máy đều được bộ phận
thu mua của công ty đến ao nuôi để kiểm tra cảm quan, kiểm vi sinh và lấy
mẫu kiểm dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trước đó 10-15 ngày
Nếu kết quả đạt thì ký hợp đồng thu mua
Cá sau khi thu hoạch được vận chuyển về nhà máy bằng ghe thông
thủy, tại vị trí tiếp nhận (bến cá công ty) lô nguyên liệu được kiểm tra các hồ
sơ như: nguyên liệu phải có tờ khai xuất xứ, giấy cam kết của chủ nuôi và kết
quả từ phòng kiểm nghiệm nguyên liệu không có dư lượng kháng sinh trong
danh mục cấm Đồng thời, QC tiến hành kiểm tra cảm quan như: cá sống, hình
dạng nguyên vẹn, da sáng bóng, không bị trầy xước, không mang mầm bệnh,
trọng lượng trung bình (trong khi nguyên liệu đang vận chuyển lên, QC tiến
hành lấy ngẫu nhiên 2 thùng cá đã cân xong, 70-90 kg/thùng, sau đó trừ bì
trọng lượng của thùng, đếm tổng số cá trong 2 thùng để tính trọng lượng trung
bình), tỉ lệ thức ăn còn trong nội tạng (lấy ngẫu nhiên 10kg nguyên liệu (A)
sau đó mổ bụng lấy mồi trong nguyên liệu ra, cân khối lượng mồi (B), đem
khối lượng B/A → tỉ lệ mồi còn trong nguyên liệu)
Sau khi được kiểm tra, công nhân dùng lưới vớt nguyên liệu lên thùng,
từng thùng nguyên liệu được chuyển lên nhà máy bằng băng tải chuyển cá sau
đó nguyên liệu được cân để kiểm tra số lượng rồi được đổ qua cửa tiếp nhận
xuống bàn cắt tiết
Yêu cầu
Cá nguyên liệu phải đạt yêu cầu của công ty, cá còn sống, không bệnh,
không khuyết tật, không bị nhiễm hóa chất theo quy định của công ty, trọng
Trang 28lượng 400 gram/con, được nuôi trong vùng NAFIQAD kiểm soát (có sự
quản lý chặt chẽ về vệ sinh môi trường, kiểm soát việc sử dụng kháng sinh,
thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn…)
Nhận x t
Công ty có hệ thống băng tải để chuyển cá nên không làm va chạm cơ
học ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu, cá vận chuyển đến nhà máy vẫn
còn tươi sống Nguyên liệu trước khi vận chuyển về nhà máy đều được bộ
phận thu mua của công ty kiểm tra cảm quan, hóa chất kháng sinh cấm, và
nằm trong vùng kiểm soát của NAFIQAD (lấy mẫu phân tích định kỳ mỗi
năm/lần) nên tại khâu tiếp nhận nguyên liệu, cán bộ khâu này chỉ tiến hành
kiểm tra hồ sơ xuất xứ lô nguyên liệu, một số chỉ tiêu cảm quan và kiểm bệnh
gạo trên cá nguyên liệu
Hình 4.2 Tiếp nhận nguyên liệu
4.1.2.2 Cắt tiết, Rửa 1, Fillet (GMP 2)
Mục đích
Cắt tiết nhằm làm cho cá chết nhanh, loại máu trong cơ thịt cá, thuận
tiện cho việc fillet, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
Cá được rửa sau cắt tiết (ngâm xả tiết) nhằm loại bỏ máu còn đọng
trong cơ thể cá, loại bỏ một phần vi sinh vật và tạp chất bám trên bề mặt cá
Fillet nhằm lấy triệt để hai miếng thịt trên thân cá, bỏ đầu, xương, nội
Trang 29Công nhân phải được vệ sinh sạch theo SSOP 05
Thao tác thực hiện
Cá sau khi tiếp nhận sẽ theo băng chuyền đến bàn cắt tiết Công nhân
dùng dao chuyên dùng, một tay giữ chặt mình cá, tay kia (thuận) cầm dao lách
mũi dao vào khe mang, ấn mạnh vào hầu và cắt đứt cuốn tim cá (đầu cá hướng
về tay thuận và bụng cá hướng vào người cắt tiết), sau khi cắt tiết xong cho cá
vào bồn chứa nước chảy tràn và trong bồn đã có sẵn nước sạch ở nhiệt độ bình
thường (25oC-27oC) Máu cá từ bàn cắt tiết và bồn rửa được dẫn xuống các
đường cống thoát nước và đi vào hệ thống xử lý nước thải Quá trình cắt tiết
phải được thực hiện khi cá vẫn còn sống để lượng máu trong cá tiết ra là tối đa
nhằm làm trắng thịt cá
Sau khi cắt tiết, cá được công nhân tổ dịch vụ xúc ra bơ nhựa rồi vận
chuyển đến bàn fillet Thao tác fillet: công nhân sử dụng dao chuyên dùng
bằng inox và thớt nhựa để fillet, thực hiện dưới vòi nước chảy liên tục Trước
tiên, đặt cá lên thớt, đầu cá hướng về tay thuận, lưng cá đối diện với người
fillet Công nhân tay không thuận (trái) giữ chặt đầu cá, tay thuận (phải) cầm
dao và đặt dao sau xương đầu (nơi tiếp giáp giữa đầu và thịt cá), cắt một
đường sát vây ngực chạm đến xương sống Tiếp theo nghiên dao sang trái
khoảng 30oC rạch một đường kéo dài đến đuôi (khi đến vây lưng, lách mũi
nhẹ dao lên để không vướn xương vây rồi tiếp tục lạng sát xương sống đến
đuôi) và kéo dao ngược lại từ đuôi đến đứt phần thịt, nơi tiếp giáp với đầu cá
Công nhân tay trái cầm phần thịt đầu kéo ngược về sau (phía bụng cá), tay
phải cầm dao lách vào ổ bụng, rọc một đường từ trên xuống để tách phần
xương dè và phần thịt còn lại Miếng cá sau fillet được đặt vào bơ đã chuẩn bị
sẵn trên bàn, thực hiện thao tác tương tự cho bên còn lại nhưng phần đầu cá
hướng về tay trái Phụ phẩm sau fillet được đẩy xuống sọt nhựa và được vận
chuyển đến khu chứa phụ phẩm Có hai cách để fillet cá: fillet cá thịt đỏ (lấy
cả phần mỡ bụng) và fillet cá thịt trắng (bỏ phần mỡ bụng), tùy theo đơn đặt
hàng mà cán bộ quản lý triển khai cho công nhân fillet theo cách nào
Yêu cầu
Lượng máu được xả ra phải nhiều nhất, tránh làm rách thịt cá, sau mỗi
mẻ ngâm phải thay nước (tần suất thay nước ≤ 2 tấn) Tận dụng hết thể tích
bồn chứa để tăng năng suất rửa Đảm bảo cá chết hoàn toàn, thời gian ngâm
10-15 phút tùy theo từng lô hàng, hạn chế ngâm quá lâu (>30 phút) để tránh
hiện tượng cá bị tê cứng, mất tính đàn hồi, ảnh hưởng việc fillet và giảm chất
lượng miếng cá
Trang 30Miếng cá sau fillet phải thẳng, vết cắt nhẵn, không lỗi hai đường dao,
không sót xương (xương đuôi, xương dè, xương kỳ) và rách thịt, không vỡ nội
tạng, nếu làm vỡ mật thì công nhân phải rửa miếng cá thật sạch Quá trình
fillet phải được thực hiện dưới vòi nước chảy liên tục
Nhận x t
Thao tác cắt tiết của công nhân nhanh, gọn nhưng đôi khi vì chạy theo
năng suất mà xả cá xuống bồn ngâm khi chưa tiến hành cắt tiết, điều này làm
cho miếng cá sau fillet bị tụ máu ở đường xương sống, cơ thịt cá không được
trắng và là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Thao tác fillet của
công nhân nhanh, dứt khoát và thực hiện dưới vòi nước chảy liên tục nhưng
vẫn còn một số ít lỗi như: còn sót thịt, cá bị vỡ mật và nội tạng, sót xương
Qua thời gian quan sát thao tác và trực tiếp thực hiện tại công ty, tôi đã
biết cách cắt tiết và fillet cá, mặc dù còn một số hạn chế nhưng tôi đã học hỏi
và tích lũy được không ít kinh nghiệm cho bản thân: biết cách fillet cá thịt
trắng và cá thịt đỏ, cách cầm dao, cách fillet để hạn chế mất phần thịt đầu của
miếng cá, khi cắt tiết đòi hỏi thao tác người thực hiện phải nhanh, chính xác để
lượng máu trong cá thoát ra nhiều nhất nhưng không làm rách nội tạng ảnh
hưởng đến chất lượng và cảm quan miếng cá Tương tự, fillet cá cũng đòi hỏi
thao tác người thực hiện phải chính xác, dứt khoát để miếng cá sau fillet nhẵn,
đẹp, không sót xương, đạt giá trị cảm quan và theo yêu cầu sản xuất
Hình 4.3 Cắt tiết, Fillet, Rửa 1
4.1.2.3 Cân 2, Rửa 2, Lạng da (GMP 3)
Mục đích
Cân để tính định mức (xác định năng suất công nhân fillet)
Rửa để loại bỏ máu và một phần vi sinh vật, tạp chất trên nguyên liệu,
đồng thời hạn chế sự biến đổi của nguyên liệu và sự phát triển của vi sinh vật
Lạng da nhằm loại bỏ da ra khỏi miếng cá fillet, tạo sản phẩm phù hợp
với yêu cầu chế biến và yêu cầu khách hàng
Trang 31Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo SSOP 01
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã được vệ sinh sạch trước khi làm theo
SSOP 03
Công nhân phải được vệ sinh sạch theo SSOP 05
Thao tác thực hiện
Khi công nhân fillet đầy bơ cá thì được công nhân tổ dịch vụ chuyển
đến cân, mỗi bơ cá không quá 22kg và được thống kê ghi lại sau đó chuyển
đến khu vực rửa cá, công nhân lấy từng bơ cá cho vào thau rửa, đảo trộn rồi đổ
ra bơ Nước rửa có pha chlorine 20-50 ppm ở nhiệt độ thường Sau công đoạn
rửa, cá được phân cỡ, phân loại sơ bộ bằng tay (<120 g/miếng, 120-180
g/miếng và >180 g/miếng) rồi được chuyển lên bệ của máy lạng da
Thao tác lạng da: đặt miếng cá fillet lên máy lạng da sao cho phần da
của cá tiếp xúc với bề mặt của máy lạng da và phần đuôi được đưa vào trước,
công nhân dùng tay đẩy nhẹ đuôi cá vào trục cuộn, lưỡi dao của thiết bị sẽ
cuốn phần da cá ra khỏi phần thịt và rơi xuống sọt nhựa đã được chuẩn bị sẵn
phía dưới máy Trong quá trình lạng da, có hệ thống ống nước phun nhẹ lên
chỗ tiếp xúc giữa da và lưỡi dao để việc lạng da được dễ dàng
Yêu cầu
Cân phải chính xác, khối lượng mỗi bơ cá không quá 22 kg nhằm đảm
bảo chất lượng nguyên liệu Miếng cá sau khi rửa phải sạch hết máu và các tạp
chất bám trên bề mặt miếng cá, thao tác phải nhẹ nhàng tránh làm dập cơ thịt
cá, không sót da trên miếng cá, bề mặt nhẵn, không phạm thịt, không làm rách
cá Trong quá trình lạng da phải kiểm tra và thay lưỡi dao thường xuyên để
tránh hiện tượng thịt cá bị cào xước
Nhận x t
Thao tác cân, rửa của công nhân tương đối tốt, cân chính xác, rất ít xảy
ra trường hợp ghi nhầm khối lượng cá và có đảo trộn cá trong khi rửa Thao
tác lạng da nhanh, ít xảy ra hiện tượng ứ đọng sản phẩm nhưng đôi khi miếng
cá còn sót da do thao tác hoặc do việc điều chỉnh lưỡi dao chưa phù hợp Cần
đảm bảo an toàn lao động cho công nhân vì máy lạng da có lưỡi dao rất sắc
nên rất dễ xảy ra tai nạn lao động Trong quá trình cân, rửa và lạng da, miếng
cá sẽ được tạt rửa từ thau nước có pha chlorine nồng độ 50-100 ppm nếu bị rơi
xuống nền
Trang 32Chỉ sử dụng nguồn nước sạch theo SSOP 01
Chỉ sử dụng nguồn nước đá theo SSOP 02
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã được vệ sinh sạch theo SSOP 03
Công nhân phải được vệ sinh trước khi vào sản xuất theo SSOP 05
(trước khi vào xưởng, tất cả mọi người phải rửa tay theo các bước: nước sạch-
xà phòng -nước sạch, dùng khăn lau khô tay, thao tác rửa phải thật kỹ từ bàn
tay đến khủy tay dưới vòi nước chảy Công nhân phải mang ủng lội qua bể
chlorine 100-200 ppm để vào nhà máy)
Thao tác thực hiện
Cá sau khi lạng da, được công nhân cho vào bơ để cân, khối lượng mỗi
bơ là 5 kg đối với cá sửa sạch (cá thịt trắng) và 5,1 kg đối với cá thịt đỏ (theo
yêu cầu khách hàng) nhằm tính định mức cho quá trình sửa cá và lạng da
Sau khi nhận cá về tạo hình, công nhân nhúng bơ cá vào bồn nước lạnh
(khoảng 15oC, nồng độ chlorine dioxit từ 0.03-0.05%) nhằm loại bớt một phần
vi sinh vật và tạp chất trên miếng cá đồng thời tạo điều kiện cho thao tác tạo
hình Đối với cá thịt đỏ: công nhân dùng dao chuyên dụng gọt bỏ phần da,
xương và nội tạng còn sót lại trên miếng cá, tránh gọt phạm thịt ảnh hưởng
đến định mức Đối với cá sửa sạch: đầu tiên công nhân dùng dao gọt phần mỡ
lưng, mỡ eo và gọt bớt một phần cơ thịt đỏ trên miếng cá, sau đó đặt miếng cá
sao cho phần fillet hướng xuống, phần đã được lạng da hướng lên, dùng mũi
Trang 33trỏ bóp giữa miếng cá rồi dùng dao gọt bỏ phần thịt đỏ đó Sau khi gọt thịt đỏ
bằng mũi dao, công nhân dùng đuôi dao cạo sạch phần thịt đỏ còn sót lại trên
miếng cá (cạo từ đầu đến đuôi, tránh làm sần sùi miếng cá), miếng cá chỉnh
hình xong được cho vào bơ có gắn mã thẻ của công nhân, phụ phẩm cho
xuống máng chứa và được vận chuyển đến khu chứa phụ phẩm Bán thành
phẩm sau khi sửa xong thì được rửa qua bồn nước lạnh (khoảng 15oC, nước
rửa có pha chlorine dioxit 0.03-0.05%) rồi đưa qua bàn kiểm và cân định mức
Yêu cầu
Miếng cá sau khi sửa phải nhẵn, không còn sót thịt đỏ, mỡ, xương dè,
không phạm thịt, không còn sót vết đỏ ở đầu, đuôi, không rách đuôi và đầu,
không mất thịt đường lưng, bề mặt cá không sần sùi, đáp ứng yêu cầu đơn đặt
hàng Công nhân phải thực hiện đúng thao tác, vệ sinh bàn, bao tay, tạt yếm
đúng quy định (tần suất 2 giờ/lần)
Nhận x t
Thời gian công nhân thực hiện xong một bơ cá 5 kg (đối với cá sửa
sạch) không quá 20 phút và đối với bơ 5,1 kg (đối với cá thịt đỏ) không quá 7
phút, thao tác khâu này công nhân thực hiện tốt Việc vệ sinh bàn, bao tay và
tạt yếm được công nhân thực hiện đúng theo quy định của công ty (nhúng
găng tay vào thau nước có pha chlorine 30-50 ppm khoảng 5-10 giây rồi tạt
đều lên yếm, sau đó tạt rửa lại yếm và nhúng găng tay vào thau nước sạch, tạt
rửa sạch bàn chế biến bằng nước có pha chlorine 100-200 ppm rồi tạt rửa lại
bằng nước sạch) Việc thêm bước rửa sau lạng da và sau khi tạo hình nhằm
loại bớt một lượng vi sinh vật, tạp chất trên bề mặt cá, hạ nhiệt độ bán thành
phẩm, loại bớt một lượng mỡ và khi rửa qua nước lạnh (khoảng 15o
C) thì lượng mỡ và da còn sót lại trên miếng cá sẽ hiện rõ, từ đó thao tác của công
nhân thực hiện dễ dàng hơn
Do chưa có kinh nghiệm và thao tác còn chậm nên thời gian tôi hoàn
thành một bơ cá khoảng 30 phút (đối với cá sửa sạch, 2,5 kg/bơ) và khoảng 20
phút (đối với cá thịt đỏ), công đoạn tạo hình đòi hỏi người thực hiện phải khéo
léo và thao tác dứt khoát để loại bỏ da, mỡ, xương, nội tạng còn sót lại trên
miếng cá mà không ảnh hưởng đến chất lượng cũng như cảm quan sản phẩm
Trang 34Hình 4.5 Tạo hình
4.1.2.5 Soi ký sinh trùng (GMP 5) (CCP 2)
Mục đích
Loại những miếng cá có bệnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và
loại những miếng cá bị vỡ nội tạng để đáp ứng yêu cầu khách hàng Loại bỏ
triệt để ký sinh trùng và xương làm cho sản phẩm được đảm bảo an toàn khi
đến tay người tiêu dùng
Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã được vệ sinh sạch theo SSOP 03
Công nhân phải được vệ sinh trước khi vào sản xuất theo SSOP 05
Nguồn sáng phải đảm bảo cường độ đủ mạnh để phát hiện ký sinh
trùng
Thao tác thực hiện
Bán thành phẩm sau khi được công nhân bàn kiểm kiểm tra và đảm bảo
sạch xương, da, mỡ, cơ thịt đỏ (theo yêu cầu khách hàng) thì chuyển qua cân
lấy năng suất rồi tiến hành vanh dè (theo yêu cầu khách hàng) Sau đó bán
thành phẩm được kiểm tra ký sinh trùng trên bàn soi, công nhân đặt từng
miếng cá lên bàn soi, dùng tay lật đi lật lại miếng cá để kiểm tra, dưới bàn có
hệ thống chiếu sáng, công nhân nhìn xuyên qua miếng cá, nhờ ánh sáng của
đèn mà phát hiện được ký sinh trùng nằm trong miếng cá Loại ra những
miếng cá có đốm đỏ mờ, ăn sâu vào cơ thịt, miếng cá có vết vàng, nếu không
phát hiện gì thì đưa qua phân cỡ, phân loại sơ bộ, tiến hành phân 3 cỡ : <120,
120-180 và >180 g/miếng và tách riêng những miếng cá rách, cá ươn Công
đoạn soi ký sinh trùng nếu phát hiện những miếng cá bị bệnh hay bị ứ máu sẽ
được đưa đi loại bỏ máu hay bệnh trên bàn soi ký sinh trùng, được ký hiệu là
cá dạt và đưa tiếp vào quy trình sản xuất
Trang 35Yêu cầu
Sau khi qua bàn soi, miếng cá không có ký sinh trùng Tiến hành soi kỹ
hai mặt cá, bàn soi phải thường vệ sinh, đèn soi phải được đảm bảo (đèn
huỳnh quang phải dài 1,2 m, có độ chiếu sáng lớn 540 lux) Công nhân phải có
tay nghề cao, thao tác nhanh, kết hợp với kinh nghiệm để loại ra bán thành
phẩm không đạt quy cách chế biến, không để cá tồn ứ trên bàn soi và đảm bảo
chất lượng sản phẩm
Nhận x t
Thao tác công nhân nhanh, xử lý tốt, loại ra những miếng cá không đạt
yêu cầu: bị tụ máu, bị đốm vàng… nhưng vẫn còn sót một số miếng cá bị tụ
máu, ảnh hưởng đến cảm quan và chất lượng sản phẩm, nên thường xuyên vệ
sinh bàn soi ký sinh trùng để tránh nhiễm chéo Soi ký sinh trùng là một khâu
quan trọng vì loại bỏ ký sinh trùng, tác nhân ảnh hưởng đến sức khỏe người
tiêu dùng nên cần được quan tâm và thực hiện tốt
Hình 4.6 Soi ký sinh trùng
4.1.2.6 Tiếp nhận và bảo quản phụ gia (GMP 6)
Mục đích
Đảm bảo phụ gia nhập vào công ty nằm trong danh sách phụ gia được
cho phép sử dụng trong thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và
đảm bảo về mặt cảm quan phụ gia (nấm móc, mùi lạ…) Bảo quản phụ gia
tránh các tác nhân lây nhiễm, đảm bảo chất lượng phụ gia
Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã được vệ sinh sạch theo SSOP 03
Công nhân phải được vệ sinh trước khi vào sản xuất theo SSOP 05
Lập danh mục, hóa chất phụ gia sử dụng trong nhà máy
Hóa chất phụ gia phải được chứa đựng trong những dụng cụ thích hợp
Trang 36và có ghi nhãn nhận biết rõ ràng, dễ thấy Việc bảo quản, vận chuyển và sử
dụng hóa chất phải tuân theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất Hóa chất phải
được lưu trữ và tách biệt ra khỏi khu vực bảo quản lưu trữ sản phẩm, bao bì
hoặc các bề mặt thường xuyên tiếp xúc với sản phẩm
Không sử dụng hóa chất không được phép sử dụng hoặc không rõ
nguồn gốc Nghiêm cấm sử dụng các hóa chất trong danh mục cấm của nhà
nước Việt Nam và EU theo quy định hiện hành
Thao tác thực hiện
Công ty kiểm tra số lượng, chủng loại, cảm quan, chỉ nhận những hóa
chất phụ gia có các giấy công bố các thành phần hóa học, chất lượng, an toàn
vệ sinh, kết quả thẩm định, nằm trong danh sách phụ gia được phép sử dụng
trong thực phẩm của Bộ Y Tế, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Kiểm tra
tính đồng nhất của lô hàng về màu sắc, tính chất, hạn sử dụng
Yêu cầu
Phụ gia phải có giấy chứng nhận chất lượng, các kết quả thẩm định, kết
quả phân tích thành phần hóa học, đạt cảm quan (không bị nấm mốc, mùi hay
Xử lý phụ gia nhằm làm tăng khả năng giữ nước cho sản phẩm, tăng
giá trị cảm quan và phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng nguồn nước sạch theo tiêu chuẩn SSOP 01
Chỉ sử dụng nguồn nước đá theo tiêu chuẩn SSOP 02
Trang 37Chỉ sử dụng những dụng cụ đã được vệ sinh sạch theo SSOP 03
Công nhân phải được vệ sinh trước khi vào sản xuất theo SSOP 05
Thao tác thực hiện
Sau khi phân cỡ, phân loại sơ bộ, công nhân cân mỗi rổ cá 7 kg rồi rửa
qua hai bồn nước có pha chlorine dioxit nồng độ 0,03-0,05%, nhiệt độ nước
rửa <15oC Những rổ cá sau khi rửa được công nhân chuyển qua bàn để chuẩn
bị cho công đoạn ngâm quay, phía trên rổ có phủ một lớp đá vảy để hạn chế sự
phát triển của vi sinh vật Nếu ngâm quay không kịp thì công nhân cho từng rổ
cá vào túi PE rồi tiến hành bảo quản bằng nước đá vảy trong các bồn lớn, mỗi
bồn chứa khoảng 400 kg bán thành phẩm, thời gian bảo quản tối đa 5-6 giờ
Bán thành phẩm sau khi rửa sẽ được công nhân vận chuyển bằng xe
đẩy chuyên dụng đến các cối ngâm quay, các cối ngâm quay được vệ sinh sau
mỗi mẻ quay (nước sạch-xà phòng-nước sạch) Tiến hành đổ cá vào cối, khối
lượng từ 240-280 kg/mẻ tùy theo loại cối trộn, đồng thời bơm nước lạnh vào
cối với tỉ lệ 1:1,5, mở công tắc cho cối quay khoảng 5 phút sau đó xả hết nước
trong cối ra Tiếp theo cho nước (lạnh) và phụ gia đã được cân sẵn vào cối để
quay tăng trọng, tỉ lệ bán thành phẩm và dung dịch phụ gia là 1:1,5 Trong quá
trình quay tăng trọng, nếu thấy lượng nước trong cối giảm thì dùng hệ thống
nước lạnh bơm vào để đảm bảo tỉ lệ BTP và dung dịch phụ gia là 1:1,5 và
nhiệt độ dung dịch trong cối ≤ 15oC Phụ gia để ngâm tăng trọng gồm muối,
AQUA 666, AQUA 555, AQUA 99, nước lạnh (khoảng 8oC) Thời gian quay
khoảng 2 giờ tùy thuộc từng size cá và tính chất cơ thịt, PH ≤7 Trong quá
trình quay tăng trọng QC thường đến kiểm tra lượng nước và tình trạng quay
của cối (đối với cối lớn 3-3,5 vòng/phút, cối nhỏ 4-6 vòng/phút), tránh hiện
tượng quay quá nhanh ảnh hưởng đến chất lượng miếng cá Sau khi ngâm
quay xong, bán thành phẩm được đổ ra các bồn inox có bánh xe và được công
nhân chuyển đến bàn phân cỡ, phân loại Tỉ lệ tăng trọng sau ngâm quay
45-60%
Yêu cầu
Miếng cá sau khi rửa phải sạch, thay nước kịp thời để tránh nhiễm
chéo, tần suất thay nước 200 kg/lần hoặc khi thấy nước rửa đục Cá phải được
ngập hẳn trong nước và được đảo đều, nhiệt độ dung dịch trong cối quay ≤
15oC, thời gian quay phải thích hợp cho từng size cá, cá sau khi quay phải
bóng, đẹp, cơ thịt nở đều
Nhận x t
Thao tác công nhân tốt, đảo nhẹ khi rửa nhưng đôi khi chỉ rửa qua một
Trang 38bồn, QC khâu này nên nhắc nhở công nhân để thao tác rửa đúng quy
định,đảm bảo an toàn thực phẩm
Có sự khác nhau giữa thực tế sản xuất và số liệu trên lý thuyết tại công
đoạn ngâm quay (Bảng 4.1) nhưng điều này không ảnh hưởng đến chất lượng
và cảm quan sản phẩm Thời gian quay 2 giờ, tỉ lệ bán thành phẩm và dung
dịch ngâm quay là 1:1,5 làm cho cá ngập đều trong dung dịch phụ gia làm
tăng khả năng hút nước, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
Bảng 4.1 Bảng so sánh số liệu lý thuyết và thực tế sản xuất tại công đoạn
Muối, AQUA 666, AQUA 555, AQUA
99, nước lạnh (khoảng 8oC)
Thời gian ngâm quay 15-20 phút tùy thuộc
Trang 394.1.2.8 Phân cỡ, phân loại (GMP 8)
Mục đích
Công đoạn phân cỡ, phân loại nhằm tạo mức độ đồng đều và chính xác
về kích cỡ, thuận tiện cho việc sản xuất và đáp ứng yêu cầu khách hàng
Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng nguồn nước đá theo tiêu chuẩn SSOP 02
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã được vệ sinh sạch theo SSOP 03
Công nhân phải được vệ sinh trước khi vào sản xuất theo SSOP 05
Cách tiến hành
Công đoạn phân cỡ tại công ty được thực hiện bằng máy chuyên phân
cỡ có độ chính xác cao, các cỡ đều được xác định chương trình cài đặt tự động
và phân cỡ bằng tay Đối với phân cỡ bằng tay: dùng cân điện tử và cân đồng
hồ (2 kg) để phân cỡ, cỡ cá được tính bằng gram/miếng (80-120; 120- 170;
170-220;…) hoặc oz/miếng (2/3; 3/5; 5/7; 7/9;…) 1oz = 28,35 gram, hoặc theo
yêu cầu riêng của khách hàng, phần trăm phụ trội của từng size là 7-10% (thể
hiện ở Bảng 4.2 và 4.3) Miếng cá sau khi phân cỡ được cho vào từng thau
riêng lẻ, có để thẻ size và được chuyển đến bàn phân loại
Bảng 4.2 Các cỡ cá và phần trăm phụ trội đối với cá thịt trắng
Bảng 4.3 Các cỡ cá và phần trăm phụ trội đối với cá thịt đỏ
Size (g/miếng) Phụ trội (g/miếng)
Trang 40Sau khi phân cỡ xong, tiến hành phân loại bố trí công nhân có tay nghề
cao để phân loại, khi thấy cá máu phải loại ra và được chuyển đến nơi gọt cá
máu riêng Phân loại đối với cá thịt trắng: các miếng cá được phân theo các
màu: trắng, hồng, vàng bằng mắt thường, được ký hiệu là T, H, V Trong đó T
có T1 (trắng) và T2 (trắng hồng); H có H1 (hồng) và H2 (hồng nhạt); V có V1
(vàng) và V2 (vàng nhạt) và trong quá trình phân màu thì cá nhão được tách
riêng, được ký hiệu là cá nhão và tiếp tục quy trình sản xuất hay chuyển sang
sản xuất mặt hàng đông block Đối với cá thịt đỏ không phân loại, chỉ tách
riêng những miếng cá không đạt chất lượng Sau khi phân cỡ và phân loại
xong, các thau cá đều được gắn thẻ size, loại và chuyển đến công đoạn cân 2
Yêu cầu
Thao tác nhanh, chính xác Công nhân phải nắm vững các cỡ, loại theo
yêu cầu từng đơn đặt hàng và phải theo sự chỉ dẫn của QC Trong thời gian tối
đa 1 giờ công nhân công đoạn này phải đi rửa tay (có đeo găng tay), vệ sinh
yếm, bàn làm việc một lần theo sự chỉ dẫn của người QC
Nhận x t
Thao tác công nhân nhanh nhưng đôi khi để cá chưa đúng cỡ (rớt cỡ
hay lớn cỡ) theo quy định, trong khi phân cỡ đôi khi công nhân không dùng
cân mà dùng mắt nhìn nên không chính xác ảnh hưởng đến độ đồng đều sản
phẩm Thực tế thì việc vệ sinh tay, yếm, bàn làm việc (nhúng găng tay vào
thau nước có pha chlorine 30-50 ppm khoảng 5-10 giây rồi tạt đều lên yếm,
sau đó tạt rửa lại yếm và nhúng găng tay vào thau nước sạch, tạt rửa sạch bàn
chế biến bằng nước có pha chlorine 100-200 ppm rồi tạt rửa lại bằng nước
sạch) được thực hiện 2 giờ/lần chứ không phải 1 giờ/lần như phòng công nghệ
đưa xuống và được công nhân thực hiện tốt theo hướng dẫn của QC
Công đoạn phân cỡ, phân loại đòi hỏi người thực hiện phải nắm được
tất cả các cỡ cá, phân biệt và nhận biết được từng màu để tiến hành phân cỡ,
phân loại chính xác, trong quá trình phân cỡ nên dán thẻ cỡ, loại lên từng thau