1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis

52 947 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 893,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Losartan potassium là loại thuốc mới được nghiên cứu cho thấy hiệu quả cao trong điều trị cao huyết áp.. Chương 2: TỔNG QUAN VỀ LOSARTAN POTASSIUM VÀ NGHIÊN CỨU TRẮC QUANG 2.1 Losartan p

Trang 1

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 3

Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bộ Môn Hóa Học - -

Cần Thơ, ngày…tháng….năm 2013 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Lâm Phước Điền 2 Tên đề bài: “Xác định hàm lượng Losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp UV − VIS” 3 Sinh viên thực hiện: Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 Lớp Cử nhân Hóa Học − Khóa 36 4 Nội dung nhận xét: a) Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp: ………

b) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (ghi chi tiết và đầy đủ): ………

* Những vấn đề còn hạn chế: ………

Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:………

c) Đề nghị và điểm: ………

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013 Cán bộ hướng dẫn

Trang 4

Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bộ Môn Hóa Học - -

Cần Thơ, ngày…tháng….năm 2013 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 Cán bộ phản biện: 2 Tên đề bài: “Xác định hàm lượng Losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp UV − VIS” 3 Sinh viên thực hiện: Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 Lớp Cử nhân Hóa Học − Khóa 36 4 Nội dung nhận xét: d) Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp: ………

e) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (ghi chi tiết và đầy đủ): ………

* Những vấn đề còn hạn chế: ………

f) Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài: ………

g) Đề nghị và điểm: ………

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013

Cán bộ phản biện

Trang 5

LỜI CÁM ƠN



Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô bộ môn Hóa Học thuộc khoa Khoa Học Tự Nhiên Trong suốt gần 4 năm, các thầy cô đã chỉ bảo cho em tận tình, không những trang bị cho

em kiến thức chuyên ngành mà còn dạy dỗ cho em cách để làm người, cho em hành trang hữu ích giúp em bước vào đời

Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy Lâm Phước Điền thầy đã hướng dẫn tận tình và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu về lĩnh vực nghiên cứu

Cám ơn cô Nguyễn Thị Diệp Chi đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình em thực hiện đề tài nghiên cứu

Cám ơn cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Ánh Hồng đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt gần bốn năm học vừa qua

Cám ơn Thầy Phạm Quốc Nhiên, thầy đã giúp em rất nhiều trong lý thuyết cũng như kỹ thuật sử dụng máy UV − VIS

Cám ơn cha mẹ đã tần tảo nuôi con ăn học, luôn động viên, quan tâm và lo lắng cho con Luôn là chỗ dựa tinh thần trong những lúc con khó khăn nhất Tôi cũng bày tỏ lời cám ơn chân thành đến các bạn Hóa Học K36 đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này Chúc các bạn đạt thành tích thật cao trong học tập

và trong cuộc sống

Xin chân thành cám ơn!

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Huỳnh Minh Tính, MSSV 2102306, lớp KH1069A1

Đề tài thực hiện: “Khảo sát hàm lượng Losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp UV – VIS”

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân, theo

sự gợi ý của cán bộ hướng dẫn Các thông tin về số liệu, hình ảnh, kết quả đã được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố

ở bất kỳ luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Huỳnh Minh Tính

Trang 7

TÓM TẮT



Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tiến hành định tính và định lượng Losartan potassium trong các dược phẩm: Resilo 50 mg, Combizar 50 mg, Losartan 50 mg, Losap 50 mg, Losacar 50 mg Sử dụng phương pháp UV − VIS bước sóng hấp thu cực đại ở 206 nm

Thẩm định lại Losartan potassium thông qua khảo sát khoảng tuyến tính tuân theo định luật Beer nằm trong khoảng 0  25 µg/mL Thẩm định lại độ lặp lại và độ đúng Giá trị hằng số tương quan R áp dụng cho phương pháp 0,9999 Qua quá trình thẩm định nhận thấy tất cả các mẫu trên đều đạt yêu cầu về hàm lượng Losartan potassium

Trang 9

MỤC LỤC



LỜI CÁM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT ix

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.3.1 Định tính 2

1.3.2 Định lượng 2

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ LOSARTAN POTASSIUM VÀ NGHIÊN CỨU TRẮC QUANG 3

2.1 Losartan potassium 3

2.1.1 Lịch sử các loại thuốc chống cao huyết áp 3

2.1.2 Cấu trúc và tổng hợp Losartan potassium 4

2.1.3 Dược lí 6

2.1.4 Chế phẩm 8

2.1.5 Áp dụng điều trị 8

2.2 Phương pháp phân tích trắc quang 9

2.2.1 Các dạng bức xạ 9

2.2.2 Định luật Lambert − Beer 12

2.2.3 Máy đo quang phổ UV − VIS 14

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Địa điểm, thời gian và phương tiện nghiên cứu 19

3.1.1 Địa điểm 19

3.1.2 Thời gian 19

3.1.3 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 19

3.2 Định tính 19

3.2.1 Nguyên tắc 19

Trang 10

3.3.3 Định lượng mẫu thử 22

3.3.4 Khảo sát độ lặp lại 22

3.3.5 Khảo sát độ đúng 22

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Quét phổ và xác định bước sóng cực đại 24

4.2 Định tính 25

4.3 Dãy tuyến tính 26

4.4 Định lượng mẫu 29

4.5 Kết quả độ lặp lại 34

4.6 Kết quả độ đúng 36

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Kiến nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 11

DANH MỤC HÌNH



Hình 2.1: Công thức cấu tạo của losartan potassium C22H22clKN6O 4

Hình 2.2: Tổng hợp Losartan potassium 5

Hình 2.3: Sự chuyển hóa của Losartan potassium 7

Hình 2.4: Một số chế phẩm có chứa Losartan potassium 8

Hình 2.5: Minh hoạ phổ điện từ (Nguồn NASA) 10

Hình 2.6: Quang phổ khả kiến 11

Hình 2.7: Mô tả sự hấp thụ ánh sáng của một dung dịch 12

Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ hai chùm tia 14

Hình 2.9: Sơ đồ cấu tạo của một tế bào quan điện và một photomultiplier 16

Hình 2.10: Cuvet thạch anh 1cm và khe đặt trong máyquang phổ UV − VIS 17

Hình 3.1: Máy quang phổ UV – VIS 6800 và máy lắc siêu âm 19

Hình 4.1: Phổ xác định buớc sóng cực đại 24

Hình 4.2: Chồng phổ mẫu chuẩn và 5 mẫu thử 25

Hình 4.3: Chồng phổ đường chuẩn 27

Hình 4.4: Đường chuẩn 28

Hình 4.5: Khoảng tuân theo định luật 26

Hình 4.6: Đồ thị vượt khoảng tuyến tính 26

Trang 12

DANH MỤC BẢNG



Bảng 2.1: Bảng chuyển hóa Losartan potassium 7

Bảng 2.2: Màu của tia bị hấp thụ và màu nhìn thấy 11

Bảng 2.3: Các dung môi thường sử dụng trong UV − VIS 13

Bảng 3.1: Mẫu chứa Losartan potassium 20

Bảng 3.3: Khảo sát khoảng tuyến tính 21

Bảng 3.2: Xây dựng đường chuẩn 21

Bảng 3.3: Khảo sát độ lặp lại 22

Bảng 3.4: Khảo sát độ đúng 23

Bảng 4.1: Nồng độ và ABS của đường chuẩn 27

Bảng 4.2: Định lượng mẫu Losartan 50 mg 29

Bảng 4.3: Định lượng mẫu Combizar 50 mg 30

Bảng 4.4: Định lượng mẫu Losap 50 mg 31

Bảng 4.5: Định lượng mẫu Resilo 50 mg 32

Bảng 4.6: Định lượng mẫu Losacar 50 mg 33

Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả định lượng 33

Bảng 4.7: Độ lặp lại của mẫu Losartan 50 mg 34

Bảng 4.8: Độ lặp lại của mẫu Combizar 50 mg 34

Bảng 4.9: Độ lặp lại của mẫu Losap 50 mg 34

Bảng 4.10: Độ lặp lại của mẫu Resilo 50 mg 35

Bảng 4.11: Độ lặp lại của mẫu Losacar 50 mg 35

Bảng 4.12: Độ đúng Losartan 50 mg 36

Bảng 4.13: Độ đúng Combizar 50 mg 36

Bảng 4.14: Độ đúng Losap 50 mg 36

Bảng 4.15: Độ đúng Resilo 50 mg 36

Bảng 4.16: Độ đúng Losacar 50 mg 37

Trang 13

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT



Trang 14

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu

Xã hội phát triển, đi kèm những lợi ích thiết thực phục vụ đời sống là sự gia tăng đáng kể những căn bệnh của thời đại như: rối loạn tiêu hóa, ung thư, tai biến, nhồi máu cơ tim, trong đó bệnh cao huyết áp là một trong những căn bệnh có mối

lo ngại hàng đầu

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) Năm 2000 toàn thế giới đã

có 972 triệu người bị cao huyết áp và con số này được dự đoán đến năm 2015 sẽ vào khoảng 1,56 tỉ người Năm 2008 khoảng 16,5 triệu người chết vì căn bệnh này Tại Việt Nam theo khảo sát của Bộ y tế năm 2012, những người 20 tuổi trở lên tỉ lệ cao huyết áp là 25% tương đương với 22,5 triệu người

Khoảng 95% bệnh nhân cao huyết áp không rõ nguyên nhân (cao huyết áp tiền phát) Các nguyên nhân như căng thẳng, lười vận động, ăn uống không hợp

lý với chế độ ăn quá mặn, nhiều chất béo, hút thuốc lá, uống rượu, bia, đây là những nguyên nhân gia tăng tỉ lệ bệnh một cách đáng kể

Bên cạnh đó cao huyết áp cũng đã và đang là biến chứng hàng đầu của tim mạch Đối với người cao huyết áp nguy cơ đột quỵ, tai biến tăng gấp 4 lần, nguy

cơ nhồi máu cơ tim tăng gấp 2 lần, nguy cơ tử vong tăng gấp đôi so với người bình thường Cao huyết áp cũng làm cơ tim phì đại, các biến chứng về não như xuất huyết não, thiếu máu não, các biến chứng về thận, mắt [1-3]

Losartan potassium là loại thuốc mới được nghiên cứu cho thấy hiệu quả cao trong điều trị cao huyết áp Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chế phẩm với thành phần Losartan potassium được bán dưới dạng viên nén Để thẩm định lại sự hiện diện, đồng thời xác định lại hàm lượng Losartan potassium có trong các chế phẩm này, cung cấp thêm thông tin cho người sử dụng thuốc, đó là lý do tiến hành thực hiện đề tài: “Xác định hàm lượng Losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp UV − VIS”

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Định tính và định lượng Losartan potassium trong 5 mẫu thuốc bán trên thị trường: Resilo 50 mg, Combizar 50 mg, losartan 50 mg, Losap 50 mg và Losacar

Hàm lượng Losartan potassium phải đạt từ 95% − 105% so với hàm lượng ghi trên nhãn thuốc

Trang 16

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ LOSARTAN POTASSIUM

VÀ NGHIÊN CỨU TRẮC QUANG 2.1 Losartan potassium

Losartan potassium là một loại thuốc mới được phát hiện và giới thiệu để sử dụng lâm sàng trong điều trị bệnh cao huyết áp Đây là một chất đối kháng thụ thể Typ 1 của Angiotensin II Losartan potassium và chất chuyển hóa EXP − 3174 chẹn tác dụng co mạch và tiết Aldosteron của Angiotensin II

2.1.1 Lịch sử các loại thuốc chống cao huyết áp

Các thuốc trị cao huyết áp có sớm nhất gồm nhiều thuốc hiện không còn

dùng trong điều trị trên lâm sàng như: Các alkaloid của cây rễ li (Veatrum) và cây

ba gạc (Rauwolfia), thuốc lợi tiểu thủy ngân, các thuốc phong bế hạch và ngay cả

Hydralazin được cho phép dùng vào năm 1952 hiện cũng ít sử dụng

Năm 1960 các chất chẹn beta, chất chẹn alpha lợi vi, thuốc lợi tiểu mạch, các chất ức chế men chuyển Angiotansin (ACE) và các chất chẹn canxi (CCB) chưa có trên thị trường Đến giữa những năm 1970 nhiều thuốc thuộc loại này được dùng trong lâm sàng

Tháng 10/1992 báo cáo thứ 5 của Ủy ban Liên quốc gia về phát hiện, đánh giá điều trị cao huyết áp, gây tranh luận vì kiến nghị dùng thuốc lợi tiểu và chẹn beta làm thuốc hàng đầu cho phần lớn bệnh nhân cao huyết áp Các thuốc cao huyết áp khác có thể chấp nhận làm thuốc hàng đầu nếu thuốc trị cao huyết áp có lợi với bệnh đi kèm

Hiện nay, có không dưới 9 loại hóa chất được nghiên cứu sử dụng chống cao huyết áp bao gồm hơn 80 loại thuốc Losartan potassium là loại thuốc đang nghiên cứu có tác dụng đối kháng tại thụ thể Typ 1 của Angiotensin II, thuốc cản trở tác dụng đối với tim mạch của Angiotensin II Không như các chất ức chế ACE cản trở tổng hợp Angiotensin II Tác dụng trị cao huyết áp có thể dùng đơn độc cũng có thể phối hợp với các loại thuốc khác (ví dụ: thuốc lợi tiểu thiazid) Nên dùng Losartan potassium cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE Các nghiên cứu về Losartan potassium đang được thực nghiệm cho những người bị suy tim, đây là lợi ích lớn cho những loại đối kháng thụ thể Angiotensin, nên cũng có thể điều trị suy tim giống như các thuốc ức chế ACE

Trang 17

2.1.2 Cấu trúc và tổng hợp Losartan potassium

N

N OH

CH3

HO 1.1 eq NCS, THF

4 -5 eq MnO2, CHCl3

(I)

(II)

(III) (IV)

Trang 18

Tiếp theo từ 2−Methoxybenzoic acid ta tổng hợp để tạo thành hợp chất có gắn đuôi bromide benzylic [1-5]

Sau đó lấy sản phẩm của 2 phản ứng trên cho tác dụng với nhau ở những điều kiện thích hợp sẽ tạo ra Losartan potassium [1-5]

Hình 2.2: Tổng hợp Losartan potassium

Trang 19

2.1.3 Dược lí

2.1.3.1 Dược động học

Sau khi uống thuốc, Losartan potassium được hấp thụ tốt và chịu sự chuyển hóa khi đi qua gan Tác dụng toàn thân xấp xĩ 33% và khoảng 14% Losartan potassium chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính EXP − 3174 Nồng độ cao nhất của Losartan potassium có chứa trong huyết tương đạt được sau 1 giờ và của chất chuyển hóa EXP − 3174 là 3 − 4 giờ Losartan potassium được gắn vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin Khi uống Losartan potassium khoảng 4% thuốc được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 6% dưới dạng chuyển hóa có hoạt tính EXP − 3174 [2]

Losartan potassium và chất chuyển hóa của nó cũng được chuyển hóa qua mật Được ghi nhận có hiệu quả tốt với huyết động của bệnh nhân bi suy tim Giảm áp lực mao mạch phổi

2.1.3.2 Tác dụng

Losartan potassium là loại thuốc đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết

áp, đó là một chất đối kháng thụ thể Angiotensin II

Angiotensin II được tạo thành từ Angiotensin I trong phản ứng do enzyme chuyển Angiotensin với (ACE) xúc tác, đây là một chất co mạch mạnh, thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp Angiotensin II cũng kích thích vỏ thượng thận tiết Aldosteron

Losartan potassium và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết Aldosteron của Angiotensin II bằng cách ngăn cản Angiotensin II không cho gắn vào thụ thể Typ AT1 có trong nhiều mô Trong đó, Losartan potassium và chất chuyển hóa EXP − 3174 có hoạt tính thuốc mạnh từ 10 − 40 lần so với Losartan

Trang 20

2.1.3.3 Chuyển hóa của Losartan potassium trong cơ thể

Losartan potassium được chuyển hóa thành chất hoạt tính EXP − 3174 [2]

Hình 2.3: Sự chuyển hóa của Losartan potassium Bảng 2.1: Bảng chuyển hóa Losartan potassium

2.1.3.4 Tác dụng phụ

Không có tác dụng phụ nào đáng kể trên lâm sàng được ghi nhận với Losartan potassium Các tác dụng phụ của Losartan potassium thường nhẹ, thoáng qua và không cần phải ngưng thuốc Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát khi điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn, triệu chứng chóng mặt là tác dụng phụ duy nhất có liên quan đến thuốc

Losartan potassium không gây tích tụ bradikinin và do đó tác dụng phụ gây

ho của Losartan potassium thấp hơn đáng kể so với các thuốc ức chế men chuyển hóa khác

2.1.3.5 Độc tính

Các tác dụng khác hiếm khi xảy ra như suy chức năng thận, nổi mẩn, mề đay, ngứa, phù mạch và tăng men gan Tình trạng tăng kali huyết, đau cơ và đau khớp cũng đã được báo cáo

Thuốc Chuyển hóa Tác dụng Thời gian bán hủy Gắn kết

protein

Giải độc mật Losartan

potassium

EXP − 3174 33% 6 − 9 giờ (2 g

losartan potassium)

98,7% 70 − 80 %

Trang 21

Các tác dụng hiếm gặp khác do thuốc gồm: rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, và giảm bạch cầu trung tính Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu phù mạch, viêm họng, sốt, khó nuốt hoặc khó thở

2.1.4 Chế phẩm

Losartan potassium được sử dụng rộng rãi trên thế giới và trong nước với nhiều tên biệt dược khác nhau như: Losartan Potassium Hydrochlorothiazide 100/25 mg, Losartan Potassium Tablets 25 mg, Losartan 25 mg, Loraar 25 mg, Covance Tablets 50 mg, Losar 25 mg, Zadirex, Losartan 50 mg, Combizar 50 mg, Resilo 50 mg, Losap 50 mg, Losacar 50 mg, Tozaar,… Hầu hết các chế phẩm chứa Losartan potassium điều ở dạng viên nén chứa 25 mg, 50 mg và 100 mg

Hình 2.4: Một số chế phẩm có chứa Losartan potassium

2.1.5 Áp dụng điều trị

2.1.5.1 Chỉ định

Trang 22

2.1.5.2 Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với Losartan potassium

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

2.1.5.3 Thận trọng khi dùng thuốc

Giảm thể tích nội mạch: Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (như khi dùng thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra triệu chứng tụt huyết áp Trường hợp này cần được điều chỉnh ưu tiên trước khi bắt đầu dùng Losartan potassium

Suy gan: Nên cân nhắc dùng liều thấp ở bệnh nhân có tiền sử bị suy gan Các dữ liệu về dược động học cho thấy nồng độ của Losartan potassium trong huyết tương tăng đáng kể khi dùng ở bệnh nhân bị xơ gan

Hẹp động mạch thận: Trong khi chờ xác nhận, điều này cũng có thể xảy ra đối với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II

Phụ nữ có thai và cho con bú: Kinh nghiệm dùng Losartan potassium trên

phụ nữ có thai còn hạn chế Các thử nghiệm trên động vật với Losartan potassium

đã cho thấy thuốc này làm tổn thương và chết phôi thú con Cơ chế được hiểu là

do tác động của thuốc trên hệ thống rennin − angiotensin − aldosterone Ở người,

sự vận chuyển máu đến thận của bào thai, độc lập với sự phát triển của hệ thống rennin – angiotensin − aldosterone bắt đầu trong 3 tháng thứ nhì Nếu dùng thuốc trong 3 tháng thứ nhì và 3 tháng cuối của thai kỳ, thuốc gây tác động trực tiếp lên

hệ thống renin − angiotensin − aldosterone, có thể làm tổn thương và thậm chí làm chết bào thai trong tiến trình phát triển của bào thai Nếu phát hiện có thai trong khi đang điều trị, phải ngưng Losartan potassium ngay lập tức Hiện chưa biết Losartan potassium có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, do thuốc có thể gây những tác dụng bất lợi cho trẻ bú mẹ, nên cân nhắc hoặc ngưng thuốc hay ngưng cho con bú mẹ dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị Tính an toàn khi

sử dụng ở trẻ em chưa được tìm hiểu rõ khi sử dụng

2.2 Phương pháp phân tích trắc quang

2.2.1 Các dạng bức xạ

Bức xạ điện từ bao gồm 1 dãy các sóng điện từ có bước sóng biến đổi trong khoảng rất rộng từ khoảng vài mét ở sóng radio cho đến 10−10 m ở tia Rơnghen hoặc nhỏ hơn nữa Toàn bộ dãy sóng đó được chia thành các vùng phổ khác nhau

Trang 23

Hình 2.5: Minh hoạ phổ điện từ (Nguồn NASA) Tia γ nằm ở bước sóng khoảng 10-12, tia X khoảng 10-10 Các bức xạ này ứng dụng chủ yếu trong chuẩn đoán y khoa

Ánh sáng tử ngoại (UV) gồm 2 phần, trong đó λ = 380 − 200 nm được gọi là

tử ngoại gần và bước sóng λ = 200 −100 nm được gọi là tử ngoại xa hay tử ngoại chân không Phương pháp phân tích quang phổ ứng dụng ở λ = 400 − 190 nm Ánh sáng có bước sóng nằm trong khoảng λ = 740 − 380 nm được gọi là ánh sáng khả kiến (VIS) Mắt người chỉ nhìn thấy ánh sáng ở vùng này bao gồm các bức xạ có bước sóng từ 760 – 396 nm

Ánh sáng nằm trong khoảng λ = 0,1 mm đến 700 nm được gọi là ánh sáng hồng ngoại (IR), sự hấp thụ ánh sáng ở vùng này ít được sử dụng trong phân tích nhưng được ứng dụng trong nghiên cứu cấu tạo phân tử

Bức xạ điện từ không có khối lượng, không bị ảnh hưởng bởi các trường

Trang 24

phụ thuộc vào đặc tính dẫn truyền của môi trường Bức xạ điện từ là những đường thẳng, tuy nhiên quỹ đạo của nó có thể bị thay đổi tuỳ theo tương tác với vật chất Tương tác này có thể diễn ra do quá trình hấp thụ, quá trình tán xạ và đặc trưng bởi các đại lượng sau: bước sóng (λ), tần số (ν) và năng lượng mỗi photon (E)

Sự hấp thụ bức xạ và màu sắc: Khi một vật hấp thụ bức xạ và phản xạ các

tia còn lại vào mắt ta sẽ nhìn thấy màu sắc của vật đó, hay nói khác hơn màu sắc

mà ta thấy được là màu của tia bức xạ vật không hấp thụ [6-8]

Hình 2 6 Quang phổ khả kiến Bảng 2.2: Màu của tia bị hấp thụ và màu nhìn thấy

 (nm) Tia bị hấp thụ (Màu phổ) Màu nhìn thấy (Màu của tia còn lại)

Trang 25

2.2.2 Định luật Lambert − Beer

2.2.2.1 Định luật

Khi chiếu một chùm tia sáng đơn sắc đi qua một môi trường vật chất cường

độ của tia sáng ban đầu (I0) sẽ giảm đi còn lại I

%100

I0: Cường độ ánh sáng ban đầu

IA: Cường độ ánh sáng bị hấp thụ bởi dung dịch

I: Cường độ ánh sáng sau khi qua dung dịch

IR: Cường độ ánh sáng phản xạ bởi thành cuvet và dung dịch, giá trị này được loại bỏ bằng cách lặp lại 2 lần đo

Giữa IA, I, độ dày truyền ánh sáng (l) và nồng độ (C) liên hệ theo quy luật Lambert – Beer

Trang 26

Định luật Lambert − Beer:

l C I

Trong phân tích định lượng bằng phương pháp trắc quang người ta chọn một bước sóng  nhất định, chiều dày cuvet nhất định và lập phương trình phụ thuộc

độ hấp thụ quang A vào nồng độ C [6-9]

2.2.2.2 Khoảng tuân theo đinh luật Lambert − Beer

Khi biểu diễn định luật Lambert − Beer trên đồ thị tùy theo cách thực hiện phép đo, ta thường gặp đường biểu diễn sự phụ thuộc độ hấp thụ A vào nồng độ

C của dung dịch có dạng y = ax + b Hệ số góc a cho biết độ nhạy của phương pháp trắc quang Người ta chỉ đo dung dịch trong khoảng tuân theo định luật Lambert − Beer, tức là khoảng nồng độ mà ở đó giá trị ε không thay đổi Hệ số góc a càng lớn, khoảng tuân theo định luật càng rộng là điều kiện thuận lợi cho phép đo

2.2.2.3 Sự lệch khỏi định luật Beer

Khoảng tuyến tính LOL là khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer (A = εlC) nghĩa là khi nồng độ tăng thì độ hấp thụ quang A tăng Ngoài giới hạn LOL là sự lệch khởi định luật Beer, nghĩa là khi nồng độ tăng nhưng độ hấp thụ quang A hầu như không tăng nữa Nguyên nhân của quá trình này là do nồng độ quá lớn Ngoài ra khoảng tuyến tính LOL còn bị ảnh hưởng bởi dung môi, mức

độ đơn sắc của ánh sáng sử dụng, pH của dung dịch, lực ion, sự pha loãng [6-9] Bảng 2.3: Các dung môi thường sử dụng trong UV − VIS

Ngày đăng: 21/09/2015, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Tổng hợp Losartan potassium - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 2.2 Tổng hợp Losartan potassium (Trang 18)
Bảng 2.1: Bảng chuyển hóa Losartan potassium - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Bảng 2.1 Bảng chuyển hóa Losartan potassium (Trang 20)
Hình 2. 6 Quang phổ khả kiến - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 2. 6 Quang phổ khả kiến (Trang 24)
Bảng 2.2: Màu của tia bị hấp thụ và màu nhìn thấy - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Bảng 2.2 Màu của tia bị hấp thụ và màu nhìn thấy (Trang 24)
Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ hai chùm tia - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 2.8 Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ hai chùm tia (Trang 27)
Hình 2.9: Sơ đồ cấu tạo của một tế bào quan điện và một photomultiplier - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 2.9 Sơ đồ cấu tạo của một tế bào quan điện và một photomultiplier (Trang 29)
Hình 4.1: Phổ xác định buớc sóng cực đại - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 4.1 Phổ xác định buớc sóng cực đại (Trang 37)
Hình 4.2: Chồng phổ mẫu chuẩn và 5 mẫu thử - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 4.2 Chồng phổ mẫu chuẩn và 5 mẫu thử (Trang 38)
Hình 4.3: Khoảng tuân theo định luật - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 4.3 Khoảng tuân theo định luật (Trang 39)
Hình 4.4: Đồ thị vượt khoảng tuyến tính - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 4.4 Đồ thị vượt khoảng tuyến tính (Trang 39)
Hình 4.6: Đường chuẩn - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Hình 4.6 Đường chuẩn (Trang 41)
Bảng 4.2: Định lượng mẫu Losartan 50 mg - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Bảng 4.2 Định lượng mẫu Losartan 50 mg (Trang 42)
Bảng 4.4: Định lượng mẫu Losap 50 mg - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Bảng 4.4 Định lượng mẫu Losap 50 mg (Trang 44)
Bảng 4.5: Định lượng mẫu Resilo 50 mg - xác định hàm lượng losartan potassium trong một số dược phẩm bằng phương pháp uv − vis
Bảng 4.5 Định lượng mẫu Resilo 50 mg (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w