4 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ chiên giòn đến chất lượng sản phẩm.. 6 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng cảm quan sản phẩm và mật độ vi sinh vật, sả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
PHẠM THỊ NGUYỆT
NG QU TR NH SẢN UẤT SẢN PHẨM HẠO
R PHI (Oreochromis niloticus) TẨM ỘT HI N XÙ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
PHẠM THỊ NGUYỆT
NG QU TR NH SẢN UẤT SẢN PHẨM HẠO
R PHI (Oreochromis niloticus) TẨM ỘT HI N XÙ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs.Ts ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG
2013
Trang 3GIẤY XÁC NHẬN
Đề tài luận văn “ ây dựng quy trình sản xuất sản phẩm chạo cá rô
phi (Oreochromis niloticus) tẩm bột chiên xù” do sinh viên Phạm Thị
Nguyệt thực hiện với sự hướng dẫn của PGs.Ts Đỗ Thị Thanh Hương đã được
báo cáo ngày 04/12/2013 Luận văn đã được chỉnh sửa theo ý kiến của hội
đồng và được cán bộ hướng dẫn thông qua
Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2013 Xác nhận của hội đồng Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nguyệt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và bố trí thí nghiệm tại phòng thí nghiệm bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thuỷ Sản em đã gặp không ít khó khăn để hoàn thành đề tài này Nhưng ngoài sự phấn đấu của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ rất nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè…
Nay em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
Cô Đỗ Thị Thanh Hương cùng Cô Trương Thị Mộng Thu, đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm hữu ích và cần thiết cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Em luôn ghi nhớ và biết ơn sâu sắc sự tận tình ấy
Quý thầy cô thuộc Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn
Các bạn sinh viên lớp Chế biến thuỷ sản K36 đã có nhiều góp ý bổ ích cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu Xin gửi đến các bạn lời chúc sức khoẻ và thành công trong cuộc sống
Gia đình là nguồn động lực lớn nhất thúc đẩy em phải luôn cố gắng phấn đấu trong học tập cũng như trong cuộc sống
Cuối lời em xin chúc quý thầy cô, gia đình và bạn bè luôn vui, nhiều sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày 19 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nguyệt
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài ”Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm chạo cá rô phi
(Oreochromis niloticus) tẩm bột chiên xù” xuất phát từ nhu cầu đa dạng hóa
các loại thực phẩm chế biến sẵn giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn Đồng thời góp phần nâng cao giá trị kinh tế của cá rô phi Đề tài được tiến hành với 6 thí nghiệm:
Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ cá/thịt/mỡ đến chất lượng sản phẩm (2) Khảo sát ảnh hưởng của thời gian quết đến chất lượng sản phẩm với các khoảng thời gian như sau 10 phút, 15 phút, 20 phút và 25 phút (3) Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ muối, đường đến chất lượng sản phẩm Nguyên liệu được phối trộn với các tỷ lệ muối (1%, 1,5%, 2%) và tỷ lệ đường (1%, 2%, 3%) so với nguyên liệu (4) Khảo sát ảnh hưởng của thời gian và nhiệt
độ chiên giòn đến chất lượng sản phẩm (5) Khảo sát ảnh hưởng của thời gian
và nhiệt độ chiên chín đến chất lượng sản phẩm (6) Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng cảm quan sản phẩm và mật độ vi sinh vật, sản phẩm đ ư ợ c bao gói chân không và bảo quản ở nhiệt độ 0 – 5oC với các khoảng thời gian khác nhau
Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ lệ cá/thịt/mỡ là 70/20/10 và thời gian quết 15 phút cho cấu trúc dẻo dai và mềm mại Tỷ lệ muối: đường là 1,5%: 2% cho sản phẩm chạo cá có vị rất hài hòa Sản phẩm chiên giòn, ở nhiệt độ
180oC trong thời gian 4 phút sản phẩm đạt độ giòn cao và cho chất lượng tốt
Và sản phẩm chiên chín, ở mốc nhiệt độ 180oC trong thời gian 2 phút cho màu sắc đẹp và thích hợp bảo quản Cả hai loại sản phẩm là sản phẩm chiên giòn
và sản phẩm chiên chín vẫn còn đạt chất lượng tốt, số lượng vi sinh vật vẫn nằm trong ngưỡng cho phép trong vòng 8 ngày bảo quản
Trang 6
i
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC i
DANH SÁCH HÌNH v
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
HƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
1.3 Nội dung đề tài 2
1.4 Thời gian thực hiện đề tài 2
HƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu 3
2.1.1 Khái quát về cá rô phi 3
2.1.2 Thịt heo 5
2.2 Khái quát về dầu thực vật 6
2.2.1 Sự thủy phân 6
2.2.2 Sự oxy hóa 6
2.3 Khái quát về tinh bột 7
2.3.1 Bột chiên giòn Vĩnh Thuận 7
2.3.2 Bột chiên xù Vĩnh Thuận 7
2.3.3 Bột bắp 8
2.3.4 Gelatin 8
2.4 Giới thiệu về phụ gia và công dụng của phụ gia sử dụng 8
2.4.1 Đường saccarose 8
Trang 7ii
2.4.2 Muối NaCl 8
2.4.3 Bột ngọt (mono sodium glutamate) 8
2.4.4 Tỏi 9
2.4.5 Ớt 9
2.4.6 Sả 9
2.5 Giới thiệu về sản phẩm tẩm bột chiên 9
2.6 Các yếu tố trong quá trình chế biến ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị cảm quan của sản phẩm 9
2.6.1 Các công đoạn trong quá trình chế biến ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 9
2.6.2 Các yếu ảnh hưởng đến t nh chất cảm quan của sản phẩm 12
2.7 Các đề tài nghiên cứu liên quan 14
HƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PH P NGHI N ỨU 15
3.1 Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.1.2 Nguyên vật liệu và phụ gia 15
3.1.3 Thiết bị và dụng cụ sử dụng 15
3.1.4 Hóa chất sử dụng 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Quy trình sản xuất chạo cá rô phi tẩm bột chiên xù tại phòng thí nghiệm (dự kiến) 16
3.2.2 Thuyết minh quy trình 18
3.2.3 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn cá (%) với hỗn hợp thịt (%) và mỡ (%) đến chất lượng sản phẩm 20
3.2.4 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian quết đến chất lượng sản phẩm 22
3.2.5 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn muối, đường đến chất lượng sản phẩm 25
3.2.6 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên giòn đến chất lượng sản phẩm 27
Trang 8iii
3.2.7 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên
ch n đến chất lượng sản phẩm 29
3.2.8 Thí nghiệm 6: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng sản phẩm 31
3.3 Các phương pháp phân t ch đánh giá 33
3.3.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu dinh dưỡng 33
3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan 33
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
HƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ cá/thịt/mỡ đến chất lượng của chạo cá 34
4.1.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ cá/thịt/mỡ đến chất lượng cảm quan của chạo cá 34
4.1.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ cá/thịt/mỡ đến độ bền gel của chạo cá 35
4.2 Ảnh hưởng của thời gian quết đến chất lượng của chạo cá 36
4.2.1 Ảnh hưởng của thời gian quết đến chất lượng cảm quan của chạo cá 36
4.2.2 Ảnh hưởng của thời gian quết đến độ bền gel của chạo cá 37
4.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng của chạo cá 38
4.3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng cảm quan của chạo cá 38
4.3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến độ bền gel của chạo cá 39 4.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên giòn đến chất lượng của chạo cá 41
4.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên giòn đến chất lượng cảm quan của chạo cá 41
4.4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên giòn đến độ bền gel của chạo cá 42
4.5 Ảnh hưởng của thời gian chiên ch n đến chất lượng của chạo cá 44
4.5.1 Ảnh hưởng của thời gian chiên ch n đến chất lượng cảm quan của chạo cá 44
4.5.2 Ảnh hưởng của thời gian chiên ch n đến độ bền gel của chạo cá 45
Trang 9iv
4.6 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng của chạo cá 45
4.6.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng cảm quan của chạo cá 45
4.6.2 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản sản phẩm chiên đến mật độ vi sinh vật 47
4.7 Thành phần hóa học của nguyên liệu và sản phẩm 49
4.7 1 Định mức tiêu hao nguyên liệu 49
4.7.2 Tính toán giá thành sản phẩm 50
HƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề xuất 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 56
PHỤ LỤC A PHƯƠNG PH P Đ NH GI CẢM QUAN SẢN PHẨM 56 PHỤ LỤ PHƯƠNG PH P PH N TÍ H 61
PHỤ LỤC C CHỈ TIÊU VI SINH 66
PHỤ LỤC D KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ 70
Trang 10v
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cá rô phi vằn 3
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình dự kiến 17
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình th nghiệm 1 22
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình th nghiệm 2 24
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình th nghiệm 3 26
Hình 3.6 Sơ đồ quy trình th nghiệm 4 28
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình th nghiệm 5 30
Hình 3.7 Sơ đồ quy trình th nghiệm 6 32
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ hoàn chỉnh 52
Trang 11vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng cá rô phi 4
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của thịt heo nạc 5
Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng của thịt heo mỡ 5
Bảng 3.1.Tỷ lệ phụ gia trong một đơn vị khối lượng mẫu 21
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ cá(%)/thịt(%)/mỡ(%) điểm trung bình có trọng lượng của sản phẩm 34
Bảng 4.2 Kết quả đo độ bền gel sản phẩm theo tỷ lệ phối trộn cá (%)/thịt(%)/ mỡ(%) đến chất lượng sản phẩm 35
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá cảm quan theo thời gian quết ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 36
Bảng 4.4 Kết quả đo độ bền gel theo thời gian quết ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 37
Bảng 4.5 Kết quả đánh giá cảm quan theo tỷ lệ muối, đường đến chất lượng sản phẩm 38
Bảng 4.6 Kết quả đo độ bền gel theo tỷ lệ muối, đường đến chất lượng sản phẩm 40
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá cảm quan theo nhiệt độ và thời gian chiên giòn đến chất lượng sản phẩm 41
Bảng 4.8 Kết quả đo độ bền gel theo nhiệt độ và thời gian chiên giòn đến chất lượng sản phẩm 43
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá cảm quan của thời gian chiên ch n đến chất lượng sản phẩm 44
Bảng 4.10 Kết quả đo độ bền gel ảnh hưởng của thời gian chiên chín đến chất lượng sản phẩm 45
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá cảm quan theo thời gian bảo quản sản phẩm chiên giòn đến chất lượng sản phẩm 46
Bảng 4.12 Kết quả đánh giá cảm quan theo thời gian bảo quản sản phẩm chiên ch n đến chất lượng sản phẩm 47
Bảng 4.13 Mật độ của vi sinh vật ở các mốc thời gian bảo quản sản phẩm chiên giòn khác nhau 47
Trang 12vii
Bảng 4.14 Mật độ của vi sinh vật các mốc thời gian bảo quản sản phẩm chiên chín khác nhau 48
Bảng 4.15 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu và sản phẩm chạo
cá rô phi tẩm bột chiên xù 49
Bảng 4.16 Bảng giá thành sản phẩm 51 Bảng A.1 Cơ sở phân cấp chất lượng sản phẩm thực phẩm dựa trên điểm chung có trọng lượng (TCVN – 3215 – 79 ) 56
Bảng A.4: Danh sách các chỉ tiêu cảm quan và HSQT của từng chỉ tiêu cho công đoạn phối trộn cá/thịt/mỡ và thời gian quết thô 58
Bảng A.5: Danh sách các chỉ tiêu cảm quan và HSQT của từng chỉ tiêu cho công đoạn phối trộn gia vị 58
Bảng A.6 Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm chạo cá rô phi tẩm bột chiên xù công đoạn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên chín 59
Bảng A.7 Danh sách các chỉ tiêu cảm quan và HSQT của từng chỉ tiêu cho công đoạn chiên (giòn và chín) 60
Bảng A.8: Danh sách các chỉ tiêu cảm quan và HSQT của từng chỉ tiêu cho thí nghiệm bảo quản 60
Trang 13viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
PCA: Plate count agar (Môi trường kiểm tổng số vi sinh vật hiếu khí) ĐTBCTL: Điểm trung bình có trọng lượng
CFU: Colony forming units (Số đơn vị khuẩn lạc)
TN: Thí nghiệm
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences
VND: Việt Nam Đồng
Trang 14HƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam đã hội nhập vào thương trường quốc tế từ rất sớm, các mặt hàng thủy sản đóng góp đáng kể trong tỷ trọng GDP của đất nước và đóng vai trò quan trọng trong giao dịch quốc tế Một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu ch nh như cá tra, tôm sú, mực, nhưng chủ yếu ở dạng bán thành phẩm Phương hướng sắp tới
là đa dạng hóa các sản phẩm từ nhiều đối tượng thủy sản khác nhau để tạo ra nhiều sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao thị trường trong nước và ngoài nước Một trong các loại nguyên liệu có tiềm năng phát triển rất lớn hiện nay
là cá rô phi Cá rô phi là loài cá có tỷ lệ thịt cao và cơ thịt thơm ngon nên dễ chế biến và được người tiêu dùng ưu th ch
Với lối sống công nghiệp đã chi phối thói quen ăn uống của nhiều người – là sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, tiết kiệm thời gian, tiếp đến là chất lượng tốt và bổ dưỡng cho sức khỏe: hàm lượng protein cao, ít chất béo, không chứa chất béo chuyển hóa Trên thị trường hiện nay, tuy có rất nhiều sản phẩm giá trị gia tăng được chế biến từ thủy sản chủ yếu là các mặt hàng từ
cá basa, tôm, mực nhưng các sản phẩm từ cá rô phi chưa được phổ biến Đồng thời hiện nay trên thị trường các sản phẩm chiên rất thuận tiện và đặc biệt là các sản phẩm tẩm bột chiên như gà tẩm bột chiên, tôm tẩm bột chiên được nhiều người ưa th ch
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng hiện nay
cũng như góp phần đa dạng hóa các mặt hàng thủy sản đề tài ”Xây dựng quy
trình sản xuất sản phẩm chạo cá rô phi (Oreochromis niloticus) tẩm bột
chiên xù” được thực hiện Sản phẩm ra đời vừa có tác dụng nâng cao giá trị
của cá rô phi vừa làm đa dạng hóacác mặt hàng thủy sản
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm“ chạo cá rô phi tẩm
bột chiên xù” nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng từ cá rô phi và đa
dạng hóa các loại thực phẩm chế biến sẵn giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn Đồng thời góp phần nâng cao giá trị cá rô phi và trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao
Trang 151.3 Nội dung đề tài
Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn cá (%) và hỗn hợp thịt (%) và
mỡ % đến chất lượng sản phẩm
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian quết đến chất lượng của sản phẩm Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn muối (%), đường (%) đến chất lượng sản phẩm
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên giòn đến chất lượng sản phẩm
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên chín đến chất lượng sản phẩm
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng sản phẩm
1.4 Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 09/2013 đến tháng 12/2013
Trang 16HƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu
2.1.1 Khái quát về cá rô phi
Ở Việt Nam, cá rô phi được nhập từ Thái Lan vào năm 1953, đó là loài
Oreochromis mossambicus thuộc giống Oreochromis (còn gọi là rô phi cỏ, rô
phi mọi, rô phi đen hay rô phi sẻ) Hiện nay có một số loài cá rô phi đang được nuôi tại Đồng Bằng Sông Cửu Long của nước ta là: Cá rô phi vằn
(Oreochromis niloticus), Cá rô phi đen (Oreochromis mossambicus), Cá rô phi
đỏ còn gọi là cá điêu hồng (rô phi lai Oreochromis spp.), Cá rô phi dòng GIFT (Genetically improved farmed Tilapia) (Trần Thị Thanh Hiền & Lê Minh
Thủy, 2009)
2.1.1.1 Cá rô phi vằn
Tên tiếng anh: Nile tilapia
Tên khoa học: Oreochromis niloticus
Giới (regnum) : Animalia
Ngành (phylum) : Chordata
Lớp (class) : Actinopterygii
Bộ (ordo) : Perciformes
Họ (familia) : Cichlidae Giống (Genera) : Oreochromis Loài: Oreochromis niloticus Linnaeus, 1758
Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus toàn thân phủ vẩy, ở phần lưng có
màu sáng vàng nhạt hoặc xám nhạt, phần bụng có màu sáng ngà hoặc vàng nhạt Trên thân có 6 – 8 sọc đen nằm song song từ lưng xuống bụng, các sắc tố
ở vảy hay vây lưng, vây đuôi rất rõ Đây là loài cá rô phi nuôi quan trọng nhờ
mức tăng trưởng nhanh và có k ch thước thương phẩm lớn (Hồ Thị Ngân Hà,
2005)
2.1.1.2 Thành phần dinh dưỡng của cá rô phi
Cá là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và là nguồn cung cấp vitamin quan trọng cho cơ thể Ngoài ra, trong cá có đủ các acid amin, muối khoáng và các vi lượng quan trọng nên nó được xem là món ăn cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng nhất cho cơ thể chúng ta
Hình 2.1 Cá rô phi vằn
Trang 17Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng cá rô phi
3 loại: protein tơ cơ, protein tương cơ và protein mô liên kết
Lipid
Cá rô phi có chứa khoảng 2,3% lipid nên đây là loài thuộc nhóm cá béo vừa Lipid trong cá chứa nhiều acid béo chưa bão hòa do đó rất dễ bị oxy hóa sinh ra các sản phẩm cấp thấp như aldehyde, ceton, skaton Tuy nhiên, trong
cá cũng có chứa nhiều loại acid béo không no rất có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng, đặc biệt là acid deicosapentaenoic (EPA 20:5) và acid docosahexaenoic (DHA 22:6)
Trang 18Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của thịt heo nạc
Thành phần Tính trên 100 g thực phẩm ăn được
Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng của thịt heo mỡ
Thành phần Tính trên 100 g thực phẩm ăn được
Trang 192.2 Khái quát về dầu thực vật
Dầu thực vật là chất lỏng nhẹ hơn nước có tỷ trọng từ 0,908 – 0,927 T/m3
Dầu thực vật là chất este của glycerin và các acid béo với tên hóa học
là glycerin Dầu là hỗn hợp của nhiều hợp chất hữu cơ, tan được trong các dung môi như: hexan, chloroform, cacbon tetraclorua…nhưng không tan trong nước Trong quá trình chiên xảy ra hàng loạt các biến đổi của dầu làm cho chất lượng của nó giảm dần theo thời gian Những biến đổi chủ yếu đó
là những phản ứng hóa học như: sự thủy phân, sự oxy hóa và sự biến đổi do
các yếu tố sinh hóa (Lê Bạch Tuyết, 1996)
2.2.1 Sự thủy phân
Với sự hiện diện của nước hoặc hơi nước trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao, chất béo bị thủy phân phóng thích ra acid béo và glyxerin Glycerin tạo thành sau phản ứng thủy phân lại tiếp tục bị phân hủy tạo thành acrolein (aldehyde acrilic) và nước Acrolein là chất lỏng, độc, sôi ở 52oC, bay hơi thành khói xanh thoát ra trên bề mặt dầu làm cay mắt và có mùi khó chịu
(Lê Minh Thủy, 2011)
2.2.2 Sự oxy hóa
Những dầu mỡ có chứa nhiều acid béo không no sẽ dễ bị oxy hóa bởi
sự có mặt của oxy không khí Quá trình oxy hóa chất béo là một quá trình phức tạp do enzym và các yếu tố lý hóa khác gây ra Đó là ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm, oxy trong không khí và kim loại Dầu mỡ khi bị oxy hóa sẽ bị ôi khét
do hình thành một số chất như peroxyt, aldehyt, xeton, rồi sau cùng thành acid
Quá trình oxy hóa xảy ra với sự có mặt của oxy không khí kết hợp với nhiệt độ càng cao phản ứng xảy ra càng nhanh Quá trình oxy hóa dầu gồm các
phản ứng: phản ứng tự oxy hóa, oxy hóa nhiệt, trùng hợp nhiệt (Lê Minh Thủy,
2011)
2.2.2.1 Phản ứng tự oxy hóa
Đây là phản ứng xảy ra ngay cả ở nhiệt độ thường khi có mặt của
oxy không khí với sự xúc tác của một số ion kim loại như s ắ t , muối của một số kim loại có hóa trị không ổn định Những sản phẩm tạo thành từ phản ứng oxy hóa như: rượu, hợp chất peroxyde, aldehyde, xeton, và các acid,… là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng của
sản phẩm và dầu (Lê Minh Thủy, 2011)
Trang 202.2.2.2 Phản ứng oxy hóa nhiệt
Đây là phản ứng oxy hóa xảy ra ở nhiệt độ cao (> 200o
C) với sự tham
gia của oxy không khí Do phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao nên tốc độ phản ứng khá lớn Sự oxy hóa nhiệt là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi thành phần cấu trúc của dầu mỡ làm chất lượng dầu chiên giảm rõ rệt ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm (Lê Minh Thủy, 2011)
2.3 Khái quát về tinh ột
Tinh bột có khả năng tạo gel do sự tạo thành và sắp xếp lại các phân tử tinh bột tạo thành cấu trúc mạng 3 chiều do các liên kết hydro giữa các mạch polyglucoside hay gián tiếp qua cầu phân tử nước Tinh bột cũng có khả năng đồng tạo gel với protein nhờ vào liên kết hydro và lực Van Der Waals Trong trường hợp này cả protein và tinh bột đều sắp xếp lại phân tử để tạo gel
2.3.1 Bột chiên giòn Vĩnh Thuận
Bột tẩm khô chiên giòn Vĩnh Thuận là sự kết hợp giữa gia vị nêm sẵn
và bột chiên khô Bột giúp các món chiên ngon hơn với vị hài hoà, hương thơm đặc trưng và có độ giòn tự nhiên, không làm khô cứng mà vẫn giữ được
vị ngọt dinh dưỡng của nguyên liệu Sử dụng bột chiên giòn Vĩnh Thuận trong phương pháp tẩm bột ướt
Thành phần: bột mì, bột gạo, chất tạo xốp (E450, E341), gia vị (muối, đường)
Công dụng: Dùng để chiên tôm, mực, hào, cá, gà, sườn, chuối, cua, khoai lang, bông cải,…
Chỉ tiêu chất lượng:
Độ ẩm (% khối lượng) <12
Hàm lượng carbonhydrate (% khối lượng) >75
Vi sinh theo QĐ 867/1998/QĐ – BYT
2.3.2 Bột chiên xù Vĩnh Thuận
Thành phần: bột mì, bột gạo, bột bắp, bột nở
Bột chiên xù Vĩnh Thuận tạo nên những sản phẩm có độ dài lớn (1 – 12mm, dạng hình kim) và dạng cấu trúc tế bào có nhiều ngăn nhỏ tạo nên một sản phẩm giòn, nhưng không cứng, ngon miệng, không có vỏ cháy vàng Sản phẩm có bề mặt sáng, nhẹ và giòn Bột chiên xù dùng để bọc quanh tôm thịt
cá, rau quả tạo nên những sản phẩm mềm nhưng giòn
Trang 212.3.3 Bột bắp
Sử dụng bột bắp giúp hạ giá thành sản phẩm, ổn định nhũ tương và tăng khả năng kết dính Khi ở dạng bột nhão, tinh bột bắp có độ nhớt trung bình, độ xuyên sáng thấp, độ dẻo, độ cứng thấp, mức độ thoái hoá cao Khi ở dạng lớp màng, có độ xuyên sáng thấp nhưng độ giòn cao Tinh bột bắp có khả năng giữ ẩm tốt, ngăn cản sự hấp thu lipid trong quá trình chiên Hàm lượng caroten cao trong bột bắp có khả năng phát triển màu tốt cho sản phẩm trong quá trình chiên Tuy nhiên nếu sử dụng lượng lớn có thể ảnh hưởng đến hương vị và màu sắc sản phẩm
2.3.4 Gelatin
Gelatin trương nở trong nước lạnh, lượng nước hấp thu khoảng 5 – 10 lần thể tích của chính nó Tan chảy khi gia nhiệt, đông đặc nhanh (tạo gel) khi làm lạnh Gelaitn làm tăng độ nhớt hỗn hợp, cải thiện cấu trúc sản phẩm, tăng
độ bền của gel, tạo độ dẻo và độ bóng sản phẩm (Lê Minh Thủy, 2010)
2.4 Giới thiệu về phụ gia và công dụng của phụ gia sử dụng
Gia vị là những loại thực phẩm có tinh dầu hoặc các hợp chất hóa học được cho thêm vào các món ăn để tạo nên những kích thích tích cực cho vị giác, khứu giác và thị giác của người ăn
2.4.1 Đường saccarose
Đường ngoài tác dụng tăng giá trị dinh dưỡng và tạo hương vị hài hòa cho sản phẩm thì chức năng quan trọng khi thêm vào sản xuất chạo, surimi, chả được xem là tác nhân chống biến tính, kìm hãm một số vi sinh vật khi đông lạnh Đường góp phầm làm giảm hoạt tính của nước ức chế sự phát triển của vi sinh vật
2.4.3 Bột ngọt (mono sodium glutamate)
Là loại muối natri của acid glutamid, được sử dụng trong chế biến thực phẩm như chất điều vị Natri glutamat tạo vị đậm đà cho sản phẩm, giúp
tăng khẩu vị, tăng cảm giác ngon miệng khi ăn (Lê Thị Minh Thủy, 2010)
Trang 222.4.4 Tỏi
Là một dạng củ giàu chất xơ, allysin tạo mùi đặc trưng tỏi Khi chế
biến thì tỏi là nhân tố kích thích khẩu vị tuyệt vời (Lê Thị Minh Thủy, 2010)
2.5 Giới thiệu về sản phẩm tẩm bột chiên
Các sản phẩm ở dạng tẩm bột chiên được biết đến là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, cách chế biến đơn giản và tiết kiệm được thời gian chế biến cho người tiêu dùng Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm tẩm bột chiên như: thịt gà tẩm bột chiên, mực tẩm bột chiên, tôm tẩm bột chiên, cá tẩm bột chiên…thường có công thức đơn giản gồm: nguyên liệu sau khi xử lý sẽ đem tẩm với bột sau đó tiến hành chiên Bên cạnh đó, các sản phẩm tẩm bột chiên cũng được biết đến như các loại thực phẩm ăn nhanh rất phù hợp với xã
hội hiện đại ngày nay (Đinh Mỹ Nhiên, 2013)
2.6 c y u tố trong quá trình ch bi n ảnh hưởng đ n chất lượng v gi trị cảm qu n củ sản phẩm
2.6.1 c c ng đoạn trong quá trình ch bi n ảnh hưởng đ n chất lượng sản phẩm
2.6.1.1 Khả năng tạo gel của protein và quá trình qu t
Khả năng tạo gel của protein
Khi các phân tử protein bị biến tính, chuỗi polypeptid tự sắp xếp lại một cách có trật tự và tạo ra cấu trúc không gian ba chiều dạng mạng lưới gọi
là sự tạo gel Khả năng tạo gel của protein không những được sử dụng tạo độ cứng, độ đàn hồi cho một số sản phẩm thực phẩm mà còn để cải biến khả năng hấp thụ nước, tạo độ dày, độ dẻo dai, tạo lực liên kết giữa các tiểu phần cũng
như làm bền các nhũ tương và bọt (Nguyễn Thị Như Hạ, 2013)
Khả năng tạo gel là một trong những chức năng quan trọng của protein, đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo cấu trúc hình thái và là cơ sở cho việc sản xuất các sản phẩm như: surimi, giò chả, phomat, chạo…
Trang 23 ơ ch tạo gel của protein thịt cá có thể chi l m 3 gi i đoạn:
Giai đoạn 1: Protein bị biến tính tạo ra các tiểu phần Đây là giai đoạn
chuyển từ cấu trúc bậc 4 về cấu trúc bậc 3
Giai đoạn 2: Các protein tháo xoắn, giãn mạch hoàn toàn Đây là giai
đoạn protein biến tính sâu sắc, phá vỡ cấu trúc bậc 2 và bậc 3
Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn tác động để mạch protein tập hợp lại với
nhau thành mạng lưới không gian 3 chiều liên kết với nhau bằng các cầu nối Giai đoạn tập hợp protein càng chậm so với giai đoạn biến tính thì càng tạo điều kiện cho mạch polypeptid được giãn xoắn và định hướng sắp xếp lại trước khi tập hợp Do vậy, các gel được hình thành sẽ có trật tự đồng đều, trương mạnh, đàn hồi, trong suốt và bền hơn các gel được hình thành khi protein chưa được giãn mạch hoàn toàn (các gel này sau khi tạo thành thường
có cấu trúc thô, đục, kém đàn hồi, sau khi bảo quản dễ tách dịch) (Nguyễn Thị
Như Hạ, 2013)
Quá trình qu t ảnh hưởng đ n khả năng tạo gel của protein
Tác động cơ học (quết) được dùng khá phổ biến trong các quy trình sản xuất các sản phẩm đòi hỏi độ bền gel như surimi, paste, chạo…Quá trình nghiền trộn thịt cá với các chất phụ gia làm bền là rất cần thiết Myosin được tinh trích do kết cấu cơ thịt cá bị phá vỡ Quy trình này làm cho sản phẩm đồng nhất, tạo nên sự trượt giữa các sợi actin và myosin vào nhau tạo thành phức actomyosin làm cho chạo cá ở trạng thái liên kết, mạng lưới dẻo dai và đàn hồi hơn Tuy nhiên mức độ quết trộn chỉ vừa phải, nếu quết quá thì nhiệt
độ do quá trình quết cọ sát sinh ra làm cho protein bị biến tính Quá trình quết (nghiền giã) liên tục không cắt đứt mạch protein mà làm phá hủy các cấu trúc bậc cao của protein, tạo ra sự ma sát trượt nội phân tử, hình thành các liên kết tạo mạng lưới gel
2.6.1.2 Qu trình ướp gia vị
Tác dụng củ qu trình ướp gia vị
Muối, đường thẩm thấu vào nguyên liệu làm cho nước thoát ra ngoài tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật Ion Cl- kết hợp với protid ở mối nối peptid làm cho vi sinh vật không còn khả năng phá
vỡ peptid lấy chất dinh dưỡng Oxy t hòa tan trong môi trường ướp muối vì vậy nhóm vi sinh vật hiếu khí không có nhiều điều kiện phát triển Đồng thời các chất phụ gia này làm biến tính một phần protein bề mặt tạo bề mặt khô và
bóng (Lê Minh Thủy, 2008)
Trang 24 Nguyên lý ướp gia vị
Trong quá trình ướp gia vị dưới tác dụng của sự khuyết tán và thẩm thấu thì nước, các chất tan trong nguyên liệu sẽ đi ra ngoài và gia vị sẽ thấm vào cơ thịt và làm thay đổi khối lượng
2.5.1.3 Phương ph p ướp gia vị và tẩm bột cho nguyên liệu
Phương ph p ướp gia vị
Phương pháp ướp gia vị khô: Sử dụng trực tiếp gia vị ướp nguyên liệu,
theo tỷ lệ đã t nh trước Phương pháp này đơn giản, dễ thao tác, khử nước
nguyên liệu triệt để nhưng lại kéo dài thời gian, ướp không đều (Lê Minh
Thủy, 2008)
Phương pháp ướp gia vị ướt: Gia vị được pha thành dung dịch với
nồng độ thích hợp để ướp nguyên liệu, nguyên liệu được bảo quản ngay từ đầu, tránh sự xâm nhập của vi sinh vật, dễ cơ giới hóa Nhưng khử nước
không triệt để (Lê Minh Thủy, 2008)
Phương pháp ướp gia vị hỗn hợp: Ban đầu ướp ướt sau đó ướp khô Vì
vậy có thể tận dụng được ưu điểm của 2 phương pháp trên
Quá trình tiến hành thí nghiệm này sử dụng phương pháp ướp khô
Hiện tượng khuếch tán trong quá trình ướp gia vị
Khuếch tán là sự cân bằng nồng độ của vật chất trong phạm vi nhất định, các phân tử chất tan di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp (Lê Minh Thủy, 2008)
Phương ph p tẩm bột
Phương pháp tẩm bột ướt
Cho nước từ từ vào bột khuấy đều tránh để bột vón cục cho đến khi bột hòa lẫn hoàn toàn vào nước tạo được độ sánh đặc theo mong muốn Đối với phương pháp này, gia vị được cho vào bột pha lẫn với nước tạo thành hỗn hợp Nhưng nước cho vào bột phải ở nhiệt độ thấp vì ở nhiệt độ cao tinh bột sẽ bị
hồ hóa Nguyên liệu được cho vào hỗn hợp sao cho nguyên liệu ngập hoàn toàn vào hỗn hợp để bột bám lên bề mặt nguyên liệu đồng đều
Phương pháp tẩm bột khô
Đối với phương pháp này thì gia vị được tẩm trực tiếp trong nguyên liệu, không trộn lẫn với bột Sau khi tẩm gia vị một thời gian, nguyên liệu được cho vào bột Nên lăn đều nguyên liệu 2 – 3 lần trong bột để bột bám hoàn toàn lên bề mặt sản phẩm, nếu bề mặt nguyên liệu khô ráo thì bột khó bám lên nguyên liệu Phương pháp tẩm bột khô thường dùng cho nguyên liệu
đã đông lạnh hoặc là công đoạn sau khi tẩm bột ướt
Trang 25Trong quá trình tiến hành thí nghiệm này sử dụng cả hai phương pháp tẩm bột ướt và tẩm bột khô
2.6.2 C c y u ảnh hưởng đ n t nh chất cảm qu n của sản phẩm
2.6.2.1 T c dụng củ lớp ột o
Mục đ ch của việc ứng dụng kỹ thuật của việc áo ngoài cho sản phẩm nhằm tạo cho sản phẩm thực phẩm có giá trị cảm quan tốt nhờ sự liên kết giữ lớp bột áo và nguyên liệu bên trong tạo cho sản phẩm có cấu trúc giòn, thơm,
màu sắc hấp dẫn sau khi chiên (Kere Kulp and Robert Loeve, 1990)
Khả năng tạo màu và mùi
Màu sắc và mùi vị giữ vai trò quan trọng đối với sản phẩm dạng áo ngoài Caroten chứa trong bắp tạo màu vàng có thể cung cấp cho sản phẩm có màu tự nhiên Phản ứng Caramen hóa của đường trong hỗn hợp bột có thể làm cho bề mặt lớp áo ngoài thực phẩm có màu vàng theo yêu cầu của sản phẩm
Khả năng tạo cấu trúc
Sự tác động qua lại giữa các thành phần trong hỗn hợp bột ảnh hưởng đến cấu trúc và kết cấu của lớp áo ngoài thực phẩm Những thành phần đó có thể là amylopectin, gluten, lipid, Khả năng tạo cấu trúc cho lớp bột áo ngoài thực phẩm được thể hiện trong quá trình chiên Sự khuếch tán ẩm từ trong sản phẩm ra ngoài và sự khuyết tán từ ngoài vào trong sản phẩm tạo cho lớp ngoài
có cấu trúc rỗng và đặc tính cứng, giòn của sản phẩm được thể hiện Sự tăng cường bột bắp trong hỗn hợp sẽ làm tăng khả năng giòn và giảm bớt luồng hơi
thoát ra trên bề mặt lớp bột áo (Hoàng Thị Ngọc Châu, 1985)
2.6.2.2 Ảnh hưởng của quá trình chiên
Chiên hay rán là quá trình xử lý nhiệt trong đó chất béo (dầu, mỡ) vừa
là chất tải nhiệt vừa là thành phần sản phẩm Quá trình chiên làm tăng calo của sản phẩm (do có độ khô tăng lên và tăng hàm lượng chất béo), làm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm cùng với những đặc tính của sản phẩm chiên: chắc, giòn, mùi thơm hấp dẫn và đặc trưng do có hấp phụ chất béo, xảy ra các biến
đổi hoá lý (Lê Minh Thủy, 2008)
Các sản phẩm chiên ở 120 – 180oC làm cho sản phẩm bị biến đổi và đặc biệt là hầu hết các loài vi sinh vật đều bị tiêu diệt
Nhiệt độ và thời gian chiên
Nhiệt độ chiên được xác định trên các yếu tố về kinh tế và yêu cầu của sản phẩm Nếu chiên ở nhiệt độ thấp và thời gian dài, lớp bề mặt vàng chậm, nước trong thực phẩm thoát ra nhiều, sản phẩm trở nên khô hơn và thay đổi
Trang 26lớn về màu sắc và mùi vị Nếu chiên ở nhiệt độ cao và thời gian chiên quá lâu, quá trình trao đổi nhiệt diễn ra mạnh mẽ, ẩm thoát nhiều làm sản phẩm cứng hơn, lượng lipid thấm vào sản phẩm nhiều Trong đều kiện này, lớp bề mặt sản phẩm cứng sẽ giữ ẩm bên trong thực phẩm và hạn chế tốc độ truyền nhiệt vào sâu bên trong thực phẩm sẽ giữ được mùi vị của nguyên liệu Đồng thời ở chế
độ này, phản ứng Maillard và Caramel hóa diễn ra mãnh liệt làm cho màu sắc sản phẩm trở nên sậm màu hơn
Bi n đổi tính chất vật lý: gồm 5 giai đoạn
Giai đoạn 1: Ban đầu nhiệt độ của nguyên liệu sẽ thấp hơn nhiều so với
nhiệt độ của dầu chiên Nhiệt độ nguyên liệu có xu hướng tăng lên để cân bằng với nhiệt độ của dầu chiên Trong giai đoạn này, hình dạng và trạng thái bên ngoài của sản phẩm chưa có sự thay đổi lớn và dầu thấm vào khoảng
trống bên trong tế bào (Lê Minh Thủy, 2008)
Giai đoạn 2: Khi nhiệt độ chiên đủ cao để làm thay đổi cấu trúc của tế
bào, thể tích của sản phẩm tăng do tế bào trương nở, nước trong sản phẩm bắt đầu bay hơi và dầu từ ngoài thấm vào mạnh hơn Do bị mất nước nên cuối thời kỳ này vỏ tế bào co lại, thể tích tế bào giảm dần còn thể tích các
khoảng trống mới có chỗ cho dầu ngấm vào nhiều hơn (Lê Minh Thủy,
2008)
Giai đoạn 3: Xảy ra mạnh mẽ sự bay hơi nước từ trong tế bào cũng như
từ các khoảng trống giữa các tế bào Do đó hình dạng sản phẩm dần dần bị teo lại, các tổ chức tế bào bị phá hủy tạo nên nhiều khoảng trống mới có chỗ
cho dầu ngấm vào nhiều hơn (Lê Minh Thủy, 2008)
Giai đoạn 4: Hình dạng sản phẩm bị biến đổi sâu sắc, cấu trúc của tổ chức tế bào bị phá hủy làm cho sản phẩm trở nên khô cứng (giòn) (Lê Minh
chất lượng và mùi vị của sản phẩm giảm đáng kể (Lê Minh Thủy, 2011)
Biến đổi tinh bột: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, sự phân hủy của tinh bột thành các chất trung gian như dextrin làm cho sản phẩm chiên có vị đặc trưng Dextrin tiếp tục bị phân hủy thành đường caramen tạo mùi thơm,
Trang 27màu, vị thích hợp với khẩu vị người tiêu dùng Sản phẩm cuối cùng của quá
trình phân hủy dextrin là các acid, aldehyde…(Lê Minh Thủy, 2011)
Đồng thời trong quá trình chiên cũng tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng Maillard giữa acid amin và đường đơn xảy ra Đây là nguyên nhân làm sản phẩm bị sẫm màu
Bi n đổi giá trị cảm quan
Do sự hấp thụ dầu và thành phần hóa học biến đổi nên chất lượng sản
phẩm gia tăng rõ rệt làm cho giá trị sản phẩm được tăng cao (Lê Minh Thủy,
2011)
2.7 Các đề tài nghiên cứu liên quan
Thực nghiệm quy trình sản xuất chạo cá bạc má (Rastrellier spp) tẩm
cà ri với kết quả thí nghiệm: tỷ lệ phối trộn 1,5% muối và 2% đường cho chất lượng cảm quan và cấu trúc tối ưu nhất, thời gian bảo quản lạnh ở nhiệt độ 0 –
5oC (từ 0 đến 3 tuần) sau khi được hấp sơ bộ và bao gói tuy chất lượng sản phẩm có giảm, lượng vi sinh vật tăng nhưng vẫn nằm trong ngưỡng cho phép
(Trịnh Thị Thu Ngoan, 2011)
Thử nghiệm quy trình sản xuất chạo cá thát lát (Notopterus notopterus) cuộn khoai cao (Colocasta esculenta) với kết quả thí nghiệm: thời gian quết
25 phút, tỷ lệ phối trộn thịt, cá, mỡ là 50% cá, 25% thịt, 25% mỡ, với tỷ lệ gia
vị 2% muối, 2% đường ở thời gian bảo quản 1 đến 2 tuần (Nguyễn Thị Hồng
Nhung, 2012)
Khảo sát ảnh hưởng của các loại bột và tỷ lệ bột đến tính chất cảm quan
cá tra fillet tẩm bột chiên đóng gói với kết quả thí nghiệm thu được bột bắp với tỷ lệ bột: nước 1:1,5 chiên ở nhiệt độ 170oC trong 15 phút có giá trị cảm
quan tốt nhất (Phan Nguyễn Thùy Linh, 2009)
Trang 28HƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PH P NGHI N ỨU 3.1 Vật liệu, thời gi n v đị điểm nghiên cứu
3.1.1 Đị điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Phòng thí nghiệm bộ môn Dinh Dưỡng Và Chế biến Thủy Sản – Khoa Thủy Sản trường Đại Học Cần Thơ
Máy đo cấu trúc
Máy hút chân không
Hóa chất dùng trong phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng: H2SO4 đậm đặc
và 0,1N, acid Boric, Pertroleum ether
Hóa chất dùng trong phân tích các chỉ tiêu về vi sinh: Môi trường nuôi cấy PCA và nước muối sinh lý và một số hóa chất khác
Trang 293.2 Phương ph p nghiên cứu
3.2.1 Quy trình sản xuất chạo cá rô phi tẩm bột chiên xù tại phòng thí nghiệm (dự ki n)
Trang 30Hình 3.1 Sơ đồ quy trình dự kiến
Thí nghiệm 1
Cá rô phi
Xử lý, rửa
Fillet, lạng da Cắt nhỏ
Bao gói
Tẩm bột Chiên Định hình
Để nguội
Quết thô Phối trộn cá/thịt/mỡ
Phối trộn gia vị và phụ gia (bột ngọt 0,8%, bột bắp 4%, gelatin 0,4%, tỏi 1,5%, ớt 1%)
Quết mịn
Trang 313.2.2 Thuy t minh quy trình
3.2.2.1 Nguyên liệu
Chất lượng nguyên liệu ban đầu ảnh hưởng rất lớn đến giá trị cảm quan
và tính chất hóa học của sản phẩm Độ tươi của cá rất quan trọng để đạt được hiệu quả chế biến cao nhất Cá rô phi, thịt heo nạc, thịt heo mỡ được mua từ
các chợ ở thành phố Cần Thơ và vận chuyển về phòng thí nghiệm
Cá rô phi: Chọn cá còn tươi sống nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Thịt heo nạc và mỡ chọn loại tươi ngon Thịt nạc có màu hồng nhạt đến
đỏ thẩm, độ đàn hồi tốt và không chảy nhớt Thịt mỡ có màu trắng trong không ghỉ dịch
Cá sau khi xử lý đem cá đi fillet nhằm tách phần thịt cá ra khỏi đầu,
xương và nội tạng và đem đi rửa lại bằng nước sạch để làm sạch miếng cá fillet đồng thời loại bỏ bớt một phần vi sinh vật Rồi lạng da nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm và loại bỏ vi sinh vật trên da cá và rửa sạch lại miếng fillet
3.2.2.4 Cắt nhỏ, xay nghiền
Sau khi lạng da cá, thịt và mỡ được đem đi cắt nhỏ.Tiếp tục xay nhuyễn nhằm nghiền nát và phá vỡ cấu trúc cơ thịt tạo ra những hạt nhỏ Các hạt nhỏ này tác động qua lại, liên kết lại với nhau bằng liên kết hydrogen làm kết dính hỗn hợp, giúp cho cấu trúc tốt hơn Quá trình xay cần khống chế nhiệt độ xay dưới 12o
C Vì trong hỗn hợp là protein, lipid và nước protein bị biến tính khi
Trang 32Quá trình quết tạo sản phẩm đồng nhất tăng cường độ bền đông kết, độ dẻo dai, đàn hồi trong cấu trúc sản phẩm
3.2.2.7 Phối trộn gia vị và các chất đồng tạo gel
Thịt cá sau khi quết đem phối trộn với gia vị cùng các chất đồng tạo gel nhằm tăng khả năng tạo gel, độ dẻo dai, độ săn chắc, tăng độ giữ nước khi gia nhiệt, duy trì màu sắc tự nhiên cho sản phẩm, tạo độ bóng bề mặt và có tác dụng bảo quản và tạo vị
Ở công đoạn này, tiến hành phối trộn thêm các loại gia vị và chất đồng tạo gel với tỷ lệ như sau bột ngọt 0,8%, bột bắp 4%, gelatin 0,4%, tỏi 1,5%, ớt 1% (so với khối lượng của mẫu) được cố định, tỷ lệ đường và muối sẽ thay đổi theo bố trí ở thí nghiệm 3 để tìm ra tỷ lệ thích hợp nhất
3.2.2.10 Tẩm bột
Sau khi định hình tiến hành cho bán thành phẩm vào hỗn hợp bột ướt
và lăn chạo cá cho thấm đều bột Loại bột sử dụng là bột chiên giòn Vĩnh Thuận Sau đó lăn qua lớp bột khô là bột chiên xù Vĩnh Thuận Nên lăn đều nguyên liệu 2 – 3 lần trong bột để bột bám hoàn toàn tên bề mặt sản phẩm và phủ đều bề mặt chạo cá là được
có 2 loại: chiên giòn và chiên chín
Trang 333.2.2.12 Để nguội
Sau khi chiên trong nồi chiên có vợt bằng kim loại (inox), vớt chạo cá lên bằng cách nâng vợt lên để dầu còn dư thoát ra hết và gắp sản phẩm ra đặt lên giấy thấm dầu Để nguội nguội sản phẩm lại tạo thuận lợi cho công đoạn bao gói
3.2.2.13 Bao gói
Khi sản phẩm hoàn thiện xếp chạo cá lên đĩa xốp rồi cho sản phẩm vào bao bì PA và tiến hành bao gói hút chân không Mục đ ch cách ly sản phẩm với môi trường xung quanh, tránh hiện tượng oxy hóa sản phẩm, các tác nhân
nhân từ bên ngoài xâm nhập gây hại và giúp kéo dài thời gian bảo quản
Chuẩn bị mẫu
ử lý cá rô phi, thịt và mỡ:
Chọn cá rô phi còn tươi, k ch thước cá đều nhau từ 400 – 600 g Sau khi làm chết cá, rửa sơ bộ và xử lý cá (loại bỏ vây, vẩy, nội tạng của cá, rửa qua nước sạch) Sau đó, đem cá đi fillet, lạng da lấy phần cơ thịt của cá
Thịt và mỡ rửa sạch, loại bỏ cơ thịt sẫm màu, những phần không ăn được
Miếng cá rô phi vừa được fillet xong cùng với thịt và mỡ đem cân với
tỷ lệ theo cách bố tr th nghiệm bên dưới
Hỗn hợp cá/thịt/mỡ sau khi được quết thô với thời gian thích hợp nhất tiếp tục trộn với tỷ lệ phụ gia cố định theo bảng sau:
Trang 34Bảng 3.1.Tỷ lệ phụ gia trong một đơn vị khối lượng mẫu
Trang 35Cá rô phi Thịt, mỡ
Đo cấu trúc Đánh giá cảm quan
Chọn ra tỷ lệ cá/thịt/mỡ thích hợp nhất
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình th nghiệm 1
80/10/100
Quết mịn (15 phút)
Trang 363.2.4 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian qu t đ n chất lượng sản phẩm
Khối lượng mẫu: 30 g cho từng mẫu thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố B
Nhân tố B: thời gian quết thô
Trang 37Định hình
Tẩm bột
Đo cấu trúc Đánh giá cảm quan
Chọn ra thời gian quết thích hợp nhất
20
K t quả thí nghiệm 1
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình th nghiệm 2
25Thịt, mỡ
Quết mịn (15 phút)
Trang 383.2.5 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn muối, đường
đồ bố trí thí nghiệm bên dưới
Khối lượng mẫu 30 g cho từng mẫu thí nghiệm
Trang 39Chọn ra tỷ lệ muối/đường thích hợp nhất
K t quả thí nghiệm 1
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình th nghiệm 3
Quết thô Thịt, mỡ
Quết mịn (15 phút)
Trang 403.2.6 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên giòn đ n chất lượng sản phẩm