Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản khác với người lao động tại công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa...16 CHƯƠNG 3.. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN KHÁC VỚI N
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA 3
1.1 Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa 4
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa 5
1.2.1 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 6
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa 10
1.3.1 Bộ máy kế toán 10
1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty 12
CHƯƠNG 2 14
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN KHÁC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CTĐT THANH HÓA 14
2.1 Đặc điểm về lao động tại Công ty 14
2.2 Các hình thức tiền lương tại Công ty 14
2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản khác với người lao động tại công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa 16
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN KHÁC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CTĐT THANH HÓA 32
Trang 23.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản khác với người lao độngtại công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa 323.1.1 Ưu điểm 323.1.2 Nhược điểm 323.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản khác với người laođộng tại công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa 33KẾT LUẬN 34
Trang 3đó thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao độngtrong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người laođộng tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Đối với doanhnghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Kế toán tiền lương và các khoản khácvới người lao động là một công tác quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán Đây
là một nhân tố gắn liền với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nó phản ánh sựtrực tiếp đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động Tiền lương là một điềukiện đảm bảo cuộc sống cho người lao động Như thế, người lao động sẽ toàn tâmtoàn ý thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệmchi phí, hạ giá thành và sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Sau khi thấy được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản khác với
người lao động em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản khác với
người lao động tại công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa” để làm đề án kiến tập của mình.
Kết cấu đề tài:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên Môi trưởng và Công trình
đô thi Thanh Hóa.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản khác với người lao động tại công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa.
Trang 4Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản khác với người lao động tại công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa.
Mặc dù đã cố gắng thực hiện tốt nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạnchế nên đề tài của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp
đỡ, góp ý củathầy cô để em ngày càng hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG
VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA
1.1 Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công
trình đô thị Thanh Hóa
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH một thành viên Môi
trường và Công trình đô thị Thanh Hóa
Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG & CÔNGTRÌNH ĐÔ THỊ THANH HÓA
Tên giao dịch: THANH HOA UBAN ENVIRONMENT AND CONTRUCTIONSCOMPANY
Địa chỉ: 467 Đường Lê Hoàn – P Ngọc Trạo – TP Thanh Hóa
Điện thoại: 0373.852.228 – Fax: 0373 721.205
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2800152894 ngày 03/06/2010 do Sở Kếhoạch và đầu tư Thanh Hóa cấp
Công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa được thành lập 19/08/1958theo Quyết định số 2029/TC-CB của UBND hành chính tỉnh Thanh Hóa, đượcthành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số: 388/CP của Chính phủ vàQuyết định số: 206/QĐ-UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 10/03/1994 và đổitên thành Công ty Môi trường & Công trình đô thị Thanh Hóa trực thuộc UBNDtỉnh Thanh Hóa Tháng 6/1997 UBND tỉnh Thanh Hóa ra Quyết định số 1108 côngnhận Công ty Môi trường & Công trình đô thị Thanh Hóa là Doanh nghiệp Nhànước hạng II, hoạt động trong lĩnh vực công ích Thực hiện Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa về việc chuyển đổidoanh nghiệp nhà nước thành Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đôthị Thanh Hóa hoạt động theo luật doanh nghiệp 2005, từ ngày 16/06/2010
- Năm 2007 Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng III.Nhiều tập thể, cá nhân được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên đoàn laođộng tỉnh, thành phố tặng bằng khen, giấy khen
Trang 6- Năm 2010 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ thi đua xuất sắc.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa
Chức năng:
- Chức năng làm vệ sinh môi trường đô thị bao gồm các công việc:
+ Quét thu gom, bốc, xúc, vận chuyển rác
+ Nạo vét, thông thoát mương cống rãnh
+ Thu hồi phân phối vệ sinh hồ tiêu, hồ tiêu công cộng
+ Phục vụ công tác mai táng
+ Xử lý rác thải đô thị
- Chức năng quản lý công trình đô thị bao gồm các công việc:
+ Quản lý cây xanh đô thị
+ Quản lý công viên, khuôn viên, sân chơi, nghĩa trang liệt sỹ
+ Quản lý vận hành điện chiếu sáng
+ Quản lý hệ thống cột tiêu, biển báo và hệ thống đường mương, cống rãnhthoát nước
- Chức năng xây dựng nâng cấp sửa chữa các công trình công cộng bao gồm
các công việc:
+ Xây dựng nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường đô thị
+ Xây dựng sửa chữa hệ thống mương, cống rãnh trong thành phố
+ Xây dựng nâng cấp sửa chữa các công trình phúc lợi công cộng
Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh Đảm bảo vệ sinh môi trường
- Đảm bảo đời sống cho CBCNVC trong công ty và thực hiện đầy đủ chính
sách đối với Nhà nước
- Bảo vệ tài sản của công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Hạch toán và báo cáo tài chính trung thực theo chế độ chính sách của Nhà
nước quy định
Trang 71.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty
TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa
1.2.1 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
a Mục tiêu:Đảm bảo vệ sinh môi trường Sáng – xanh – sạch – đẹp.
b Đối tượng áp dụng: Được áp dụng trên 20 phường và 17 xã thuộc thành phố.
c Quy trình công nghệ:
- Thời gian làm việc tùy theo điều kiện cụ thể.
- Công tác chuẩn bị: Tùy theo công việc và nhiệm vụ cụ thể mà trang bị bảo
hộ lao động trước khi làm việc Quần áo (như áo phản quang) mũ nón, găngtay, khẩu trang,…Dụng cụ lao động tùy theo công việc cụ thể
Nội dung công nghệ:
- Đối với công tác nạo vét mương cống ngầm:
+ Chuẩn bị dụng cụ
+ Bật nắp cống, tấm đan (để 10 – 15 phút cho thoát khí)
+ Dùng xẻng và xe chuyên dùng vận chuyển bùn đất đúng nơi quy định
- Đối với công tác thu gom thủ công:
+ Gõ kẻng thu rác nhà dân
+ Thu rác nhà dân
+ Vận chuyển rác bằng xe gom ra điểm tập kết
+ Chuyển rác lên xe cơ giới
- Đối với thu gom cơ giới:
+ Kiểm tra điều khiển xe cơ cấu chuyên dung ở tình trạng hoạt động tốt, đảmbảo an toàn
+ Tại vị trí thao tác hệ thống chuyên dùng, đổ xe thuận chiều giao thông, bậtđèn báo hiệu
+ Sau khi kết thúc việc thu gom, yêu cầu phủ bạt kín kiểm tra điều kiện cơcấu chuyên dùng vào vị trí an toàn, lái xe phải chấp hành luật lệ giao thông trongquá trình vận chuyển rác
+ Điều khiển xe vào vị trí đổ rác phải tuân theo các quy định về tốc độ, về vịtrí đổ rác, đảm bảo cho người và phương tiện
Trang 81.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH MTV Môi trường và CTĐT Thanh Hóa tổng số cán bộ CNVcủa toàn Công ty hiện có 669 người, trong đó cán bộ gián tiếp ở Văn phòng Công ty
là 118 người, số nhân viên lao động trực tiếp ở các đơn vị trực thuộc Công ty là 551người
Công ty hiện nay được tổ chức thành 5 phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Trang 9PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH DỊCH VỤ
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT VẬT TƯ
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN
PHÒNG TÀI VỤ
CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT TRỰC THUỘC CÔNG TY
CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Chủ tịch kiêm giám đốc: Phụ trách quản lý, giám sát chung mọi hoạt độngchung của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tình hình hoạt độngcủa Công ty cũng như việc chấp hành Pháp luật hiện hành của Nhà nước
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách một số lĩnh vựcđược Giám đốc phân công, thay thế Giám đốc quản lý điều hành Công ty khiGiám đốc vắng mặt
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
Trang 10 Các phòng ban chức năng:
- Phòng Tổ chức – Hành chính:
+ Tiếp nhận công văn, đề xuất với Giám đốc về việc giải quyết công văn,đánh máy in ấn tài liệu, quản lý con dấu và giao nhận, lưu giữ công văn Thammưu cho lãnh đạo công ty về công tác tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất và tổchức cán bộ
+ Tham mưu thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
+ Tham mưu công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động và công tácthi đua khen thưởng kỷ luật
+ Giao dịch tiếp khách; quản lý toàn bộ cơ sở vật chất văn phòng, nhàxưởng, xí nghiệp; chăm sóc sức khỏe, khám điều trị bệnh cho CBCNV; giữ gìn
an ninh trật tự và thực hiện những nhiệm vụ khác khi Giám đốc Công ty giao
- Ban quản lý dự án: Quản lý các dự án công trình thuộc vốn ngân sách nhà
nước
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn, dài hạn Tổ chức
nghiệm thu kết quả sản xuất theo quy định của Công ty Thống kê tổng hợpbáo cáo thường xuyên, định kỳ về công tác sản xuất, tiến độ sản xuất Xâydựng định mức lao động, định mức kỹ thuật, vật tư cho các hạng mục côngviệc Nghiên cứu cải tiến sửa chữa phương tiện phục vụ sản xuất và thựchiện một số nhiệm vụ khác khi Giám đốc Công ty giao
- Phòng Tài vụ:
+ Lập và thực hiện kế hoạch tài chính theo tiến độ, phù hợp với kế hoạch sảnxuất
+ Hạch toán kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Hướng dẫn kiểm tra đôn đúc thu thập đầy đủ kịp thời các chứng từ kế toán,thực hiện thu chi đúng chế độ quy định, đúng nguyên tắc
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao
- Phòng Kinh doanh – Dịch vụ:
+ Quản lý toàn bộ các công trình thuộc công ích cơ bản và kinh doanh dịch
vụ do Công ty làm nhà thầu thi công
+ Quản lý khai thác có hiệu quả năng lực, thiết bị, phương tiện xe máy
Trang 11+ Quản lý, khai thác các Hợp đồng dịch vụ ngoài công ích.
Các đơn vị trực thuộc Công ty:
- Xí nghiệp Môi trường 1
- Xí nghiệp Môi trường 2: Có nhiệm vụ quét sạch thu gom rác về đúng nơi
quy định
- Xí nghiệp Duy tu thoát nước: Có nhiệm vụ nạo vét mương, cống, rãnh thông
thoát, mương nước, duy tư bảo dưỡng đường
- Xí nghiệp xe máy, vận chuyển: Làm nhiệm vụ vận chuyển rác, bùn đất ở
mương cống rãnh, đất rác thải thành phố, đổ vào đúng nơi quy định, phục vụmai táng, lái xe phun nước, thu hồi phân phốt ở các hồ tiêu công cộng và cócông nhân đi theo xe làm công tác vận chuyển và thu gom rác
- Xí nghiệp công viên cây xanh: Làm nhiệm vụ quản lý chăm sóc, trồng mới
cây công viên, khuôn viên và cây xanh đô thị
- Xí nghiệp xây dựng: Xây dựng nâng cấp sửa chữa đường, mương, cống, vỉa
hè và các công trình công cộng khác
- Ban quản lý bãi rác Phú Sơn: Làm nhiệm vụ quản lý và xử lý rác thải.
- Ban quản lý nghĩa trang nhân dân Chợ Nhàng: Có nhiệm vụ quản lý chôn cất
tại Nghĩa trang nhân dân Thành phố
- Xí nghiệp cơ khí môi trường: Có nhiệm vụ sửa chữa và làm mới xe gom rác,
xe ô tô và dụng cụ sản xuất cho các đơn vị trong Công ty
- Đội Thu phí vệ sinh: Có nhiệm vụ đi thu phí vệ sinh trong toàn thành phố.
- Đội kiểm tra môi trường: Có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm
quy tắc đô thị
- Xí nghiệp quản lý – xây lắp điện: Làm nhiệm vụ quản lý vận hành, thay thế,
sửa chữa và lắp đặt điện chiếu sáng, trang trí trên toàn thành phố
- Trung tâm dịch vụ môi trường: Làm nhiệm vụ hút phốt, phục vụ vệ sinh, mai
táng, cát táng
- Xí nghiệp xây lắp công trình: Có chức năng làm tất cả các công trình như:
công trình điện, công trình cây xanh, công trình XDCB,…ngoài công ích
Trang 12Tóm lại: Mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nhưng chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau dưới sự điều hành của Ban giám đốc Công tynhằm đạt tới lợi ích cao nhất cho Công ty
Trang 13Kế toán tiền mặt
Kế toán tiền lương
và các khoản nộp theo lương
Các nhân viên
kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Phó phòng –
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Thủ kho vật
tư, thủ quỹ
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Môi trường
và CTĐT Thanh Hóa
1.3.1 Bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán tiền mặt: Lập chứng từ thu – chi cho các khoản thanh toán của Công
ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh các sổ sáchliên quan đến phần hành kế toán hằng ngày và đối chiếu với sổ quỹ theo dõi,đôn đốc thanh toán công nợ tạm ứng của cán bộ nhân viên công ty
Trực tiếp theo dõi các TK 111 – tiền mặt, TK 141 – tạm ứng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Lập chứng từ chi trả các khoản thanh toán của
công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vàocác sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và cuối tháng đốichiếu với sổ tiền gửi ngân hàng của Công ty Tiếp nhận các chứng từ thanhtoán và kiểm tra tính hợp lý hợp pháp, hợp lệ của chứng từ…
Trực tiếp theo dõi TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Kế toán vật tư: Theo dõi nhập – xuất – tồn kho vật tư sản phẩm, hàng hóa về
mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty Định kỳ phải đối chiếu số
Trang 14lượng với thủ kho và nhập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho sản phẩm,vật tư hàng hóa vào cuối tháng Theo dõi tình hình tăng giảm tồn kho cácloại vật tư.
Trực tiếp theo dõi TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 153 – Công cụ dụng cụ,
TK 155 – Thành phẩm, TK 156 – Hàng hóa, TK 331 – Phải trả cho ngườibán
- Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương: Thực hiện công tác
tính lương và thanh toán tiền lương và các khoản trả thay lương cho ngườilao động Kiểm tra công tác tính lương, thanh toán lương và các khoản trảthay lương do nhân viên thống kê tại các đơn vị thực hiện
Trực tiếp theo dõi TK 334 – Phải trả người lao động, TK 3382 – Kinh phícông đoàn, TK 3383 – Bảo hiểm xã hội, TK 3384 – Bảo hiểm y tế, TK 3389– Bảo hiểm thất nghiệp, TK 138 – Phải thu khác
- Kế toán theo dõi XDCB SX – KD: Theo dõi KD dịch vụ ngoài dịch vụ
VSMT ký với UBND thành phố, thực hiện công tác kế toán hoạt động KDngoài dịch vụ VSMT với thành phố Công ty thực hiện và các bộ phận trựcthuộc Công ty thực hiện theo dõi tính hình thực hiện công nợ các Hợp đồng
KD ngoài dịch vụ công ích
Kiểm tra việc kê khai kế toán thuế, chứng từ sổ sách kế toán tại các bộ phậntrực thuộc công ty có hoạt động KD ngoài DV VSMT của thành phố Phốihợp với các phần hành liên quan thực hiện công tác kê khai thuế, quyết toánthuế cho toàn công ty kiểm tra và lập báo cáo tổng hợp hoạt động KD ngoài
DV VSMT cho thành phố của các bộ phận trực thuộc công ty thực hiện.Trực tiếp theo dõi TK 136 – Phải thu nội bộ, TK 333 – Thuế và các khoảnphải nộp nhà nước, TK 336 – Phải nộp nội bộ, TK 341 – Vay dài hạn, TK
335 – Chi phí phải trả
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện công tác kế toán tổng hợp, kế toán các dự án
không giao cho Ban quản lý dự án thực hiện, tập hợp đối chiếu các số liệu từ
kế toán chi tiết tiến hành kế toán tổng hợp, lập các bảng biểu kế toán, thống
kê, tổng hợp theo quy định nhà nước và công ty…
Thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân toàn công ty
Trang 15Trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán, theo dõi các tài khoản kế toán cònlại mà chưa phân công cho các nhân viên kế toán khác
- Thủ kho vật tư, thủ quỹ: Căn cứ vào biên bản giao nhận vật tư, phiếu nhập
kho, xuất kho, kiểm tra ký nhận vật tư, vào sổ kho, thẻ kho cập nhật số liệurút sổ tồn kho và cuối ngày, đối chiếu số liệu với kế toán vật tư Căn cứ vàocác phiếu thu, chi thực hiện việc thu – chi tiền mặt, cuối ngày rút số tồn quỹđối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt
Lập các báo cáo theo yêu cầu quản trị của đơn vị
1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 dương lịch hằng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng Thời gian khấu
hao được áp dụng theo thông tư số 203/2009/QĐ – BTC ngày 20/10/2009của Bộ tài chính ban hành
- Hình thức sổ kế toán: Sổ kế toán chi tiết: sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân
hàng, sổ chi tiết vật liệu công cụ, hàng hóa, thẻ kho (sổ kho),…
- Hình thức kế toán: Hình thức chứng từ ghi sổ.
Trang 16Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 17CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN KHÁC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CTĐT
THANH HÓA
2.1 Đặc điểm về lao động tại Công ty
Số lượng nhân viên vệ sinh môi trường của Công ty tập trung phân bổ tại hai
xí nghiệp đó là Xí nghiệp môi trường 1 và Xí nghiệp môi trường 2 Do điều kiệncông việc nên đòi hỏi một số lượng lớn nhân viên hoạt động trong lĩnh vực này,lượng nhân viên hoạt động trong mỗi xí nghiệp dao động trong khoảng 100 người.Trong tháng 01/2014, số lượng nhân viên vệ sinh môi trường trong cả hai xí nghiệpđược thống kê như sau:
Xí nghiệp môi trường 1 có 122 cán bộ CNV trong đó số lượng nhân viênVSMT là 118 người, chiếm 96,72% lượng lao động trong toàn xí nghiệp
Xí nghiệp môi trường 2 có 110 cán bộ CNV trong đó số lượng nhân viênVSMT là 106 người, chiếm 96,36% lượng lao động trong toàn xí nghiệp
Mỗi xí nghiệp lại có sự phân chia thành các tổ, đội làm việc dưới sự quản lýcủa các tổ trưởng, tổ phó của từng tổ, đội Mỗi tổ đội gồm từ 10-12 nhân viên Các
tổ trưởng, tổ phó có nhiệm vụ quản lý, đốc thúc các nhân viên đồng thời thực hiệnnhiệm vụ chấm công cho lao động trong tổ Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấmcông, kế toán bộ phận và phòng kế toán tiến hành tính lương, phân bổ lương cho laođộng
2.2 Các hình thức tiền lương tại Công ty
Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp trong công ty nhằm quán triệtnguyên tắc phân phối lao động kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội và lợiích của doanh nghiệp Công ty đã lựa chọn hình thức trả lương đúng đắn, nó có tácdụng là đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật laođộng, đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động Hiện nay ở công ty chủyếu áp dụng hai hình thức trả lương cho nhân viên VSMT sau đây:
- Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
Trang 18Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với những nhân viên theo hợp đồng thời
vụ ngắn hạn với xí nghiệp môi trường, thời gian không quá 3 tháng
Lương tính theo thời gian giản đơn căn cứ vào số thời gian là việc thực tế đểnhận mức tiền lương của một đơn vị thời gian Ở đây xí nghiệp tiến hành trả lươngđối với bộ phận nhân viên này theo mức tiền công bình quân ngày là 150.000 đồng/ngày/người
Tiền lương tính theo thời gian giản đơn không phát huy được đầy đủ nguyêntắc phân phối theo lao động Tuy nhiên áp dụng hình thức này đối với một số lượngnhỏ nhân viên
- Hình thức trả lương theo sản phẩm (lương khoán):
Phần lớn nhân viên vệ sinh của xí nghiệp môi trường trong Công ty đều được
áp dụng trả lương theo hình thức này
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theokết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành đảm bảođúng tiêu chuẩn thi công, chất lượng quy định và đơn giản tiền lương tính theo sảnphẩm, công việc lao vụ đó
Có nhiều hình thức vận dụng trong trả lương theo sản phẩm áp dụng tùythuộc tình hình, sản phẩm cụ thể trong các phân xưởng và đối với từng loại lao độngnhư:
+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):
Tiền lương được
tính trong tháng =
Số lượng (Khối lượng sản phẩm)
Đơn giá tiềnlương
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động haycho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất
+ Tiền lương khoán khối lượng công việc: Theo hình thức này, tiền lương
được trả cho cả khối lượng công việc hoàn thành Hình thức này thường được ápdụng cho những công việc có tính giản đơn như bốc dỡ vật tư, sửa chữa,…hoặcnhững công việc không thể tách ra từng công việc cụ thể được
Nhìn chung, hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn sovới hình thức trả lương theo thời gian Hình thức này quán triệt được nguyên tắcphân phối theo lao động, góp phần khuyến khích tăng năng suất lao động Để vận