1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t việt nam

53 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 105,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tính giá thành sản phẩm.---39 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆ

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Sinh viên : Đặng Thị Dung

Lớp : Đ6LT.KT14 – Đại học Điện Lực

Đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên V.N.T Việt Nam”

Họ và tên người nhận xét:

Phần nhận xét:

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Giám đốc

1

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên : Đặng Thị Dung

Lớp : Đ6LT.KT14 – Đại học Điện Lực

Đề tài :”Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên V.N.T Việt Nam”

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Ths Hoàng Thế Đông

Phần nhận xét:

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quýthầy, cô giáo trong Kế toán tài chính của trường Đại học Điện lực lời cảm ơn chânthành

Đặc biệt,em xin gởi đến thầy Hoàng Thế Đông, người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo,các phòng ban của công ty TNHHmột thành viên V.N.T.Việt Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thựctiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Em xin cảm ơn các Anh Chị phòng kế toán của công ty TNHH một thànhviên V.N.T.Việt Nam đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốtchuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêuthích,cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy côgiáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổích trong việc kế toán để giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng để hoàn thành bài báo cáo một cách khoahọc, hợp lý Nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránhkhỏi những khiếm khuyết nhất định Em kính mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy cô, các cán bộ tài chính kế toán và các bạn sinh viên quan tâm tới vấn đề này, đểbài viết của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất đốivới thầy giáo Hoàng Thế Đông, các thầy cô giáo trong khoa Kế toán tài chính – ĐHĐiện lực, các anh chị phòng kế toán và toàn thể ban lãnh đạo, các phòng ban trongcông ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam

Hà Nội, tháng 05 năm 2014

Sinh viên ĐặngThị Dung

3

Trang 4

NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU -5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM. -8

1.1. -QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM -8

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. -8

1.1.2 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013. -9

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM. -13

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty. -13

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban. -13

1.3. -ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM. -15

1.3.1 Đặc điểm về các nhóm sản phẩm chính của Công ty -15

1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình kinh doanh của Công ty: -17

1.4- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM. -20

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty. -20

1.4.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng. -21

1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty. -22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆT NAM. -24

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MộT THÀNH VIÊN V.N.T VIệT NAM. -24

5

Trang 6

2.1.1 Các loại chi phí phát sinh tại công ty và công tác phân loại chi phí -24

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành trong công ty. -25

2.2 QUY TRÌNH KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MộT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆT NAM. -27

2.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MộT THÀNH VIÊN V.N.T VIệT NAM. -28

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT. -28

2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. -34

2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung. -37

2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ, KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆT NAM -38

2.4.1 Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ -38

2.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang. -39

2.5 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆT NAM -39

2.5.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm. -39

2.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm. -39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆT NAM. -40

3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆT NAM -40

3.1.1 Ưu điểm -40

3.2. -GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T VIỆT NAM. -43

Trang 7

3.2.1 Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

-43

3.2.2 Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành -44

3.2.3 Về tài khoản kế toán -47

3.2.4 Bảo quản, lưu giữ và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán -47

3.2.5 Về sổ kế toán -47

KẾT LUẬN -48

7

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Hạch toán kế toán luôn đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Đặc biệt là đối với nền kinh tế thị trường đang không ngừngphát triển với quy luật cạnh tranh khốc liệt, đã thúc đẩy doanh nghiệp phải khôngngừng phấn đấu mọi mặt nhằm dành được chỗ đứng và khẳng định được sự lớn mạnhcủa mình

Kế toán chi phí và tính giá thành là một mắt xích quan trọng để đạt được mụctiêu này Nó phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác các chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có được một lượng đầu ra nhất định Nó là công cụ để các nhàquản lý có thể đề ra phương hướng, biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sảnxuất để thúc đẩy hạ giá thành sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm trên thịtrường Đồng thời, nó còn giúp các nhà quản trị lựa chọn được phương án sản xuất tối

ưu đảm bảo cho việc kinh doanh có lãi Tổ chức được bộ máy kế toán chi phí và tínhgiá thành tốt, sẽ đảm bảo tạo nền móng vững chắc cho doanh nghiệp đứng vững trênthị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Đặc biệt, tại công ty TNHH một thànhviên V.N.T.Việt Nam, sản phẩm chính mang tính đặc thù (chủ yếu sản xuất, cung cấpcác thiết bị mật mã, đa dạng về chủng loại sản phẩm nên công tác chi phí và tính giáthành đóng vai trò vô cùng quan trọng Hơn nữa qua quá trình tìm hiểu tại công ty,

em nhận thấy công tác kế toán của công ty còn thực hiện chưa được đầy đủ, đối vớiviệc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều hạn chế cần khắcphục Do vậy, vấn đề đặt ra cần phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành mộtcách hợp lý để cung cấp thông tin và giám đốc, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa công ty

Nhằm củng cố kiến thức và vận dụng những lý thuyết đã được trang bị tronglĩnh vực kế toán vào thực tiễn công tác kế toán tại công ty, cũng như tự rèn luyện nănglực thực hành kế toán trong các doanh nghiệp, và cũng xuất phát từ những lý do trên

về tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đãchọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam” làm báo cáo tốt nghiệp của mình

Trang 9

Báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam.

9

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

V.N.T.VIỆT NAM.

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam , được thành lập theo Giấy

phép kinh doanh số: 0101807706 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày

21 tháng 10 năm 2005

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam:

Công ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế:

Điện thoại : +84 4 35532255 Fax : +84 4 3543 0523

Giám đốc : Nguyễn Ngọc Hiếu

Trang 11

tình trạng phát triển mất phương hướng, phát triển cầm chừng ở mức duy trì sự sống,

có lúc tưởng như không thể tiếp tục tồn tại được Cho đến năm 2009, với sự thay đổichóng mặt của nền kinh tế thị trường, không thể thích nghi được với sự phát triển đóđược, công ty đã phải xin tạm ngừng kinh doanh 1 năm để tìm ra hướng đi mới

Đến nay, trải qua 8 năm hình thành và phát triển, sau hơn 3 năm hoạt động trởlại với bao khó khăn Công ty đã mở rộng các lĩnh vực kinh doanh và nghiên cứu, sảnxuất rộng, đặc biệt chuyên sâu vào lĩnh vực như tích hợp hệ thống, an ninh an toànmạng, thiết bị lưu trữ an toàn, cung cấp giải pháp, phát triển ứng dụng, phân phối sảnphẩm, bán lẻ, kinh doanh thiết bị và chuyển giao công nghệ, thiết bị và vật tư y tế.Công ty hiện đang cung cấp công nghệ và sản phẩm của nhiều hãng nước ngoài có têntuổi

1.1.2 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013.

Trải qua quá trình gần 10 năm hình thành và phát triển Công ty đã gặp không ítkhó khăn, nhưng với sự quyết tâm và đồng lòng của Ban giám đốc và tập thể cán bộnhân viên, công ty đang từng bước phát triển mạnh mẽ, vững chắc, tăng trưởng nhanh,được thể hiện qua một số chỉ tiêu kinh tế sau:

11

Trang 12

Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 13

Từ bảng số liệu trên ta có bảng so sánh như sau:

Trang 14

so với 2012.

- Tổng nợ phải trả năm 2013 tăng hơn so với 2012 là 7.190.022.246đ (tương ứng2.693,01%), cho thấy năm 2013 khả năng thanh toán của Công ty vẫn còn yếu, nợđọng nhiều, nhưng cũng có thể nói chỉ tiêu này đã mở ra 1 hy vọng mới cho Công ty:Giao dịch nhiều hơn đồng nghĩa với việc công ty đang có hướng phát triển đúng,không dậm chân tại chỗ nữa Điều đó được chứng minh qua chỉ tiêu nợ năm 2013 đãgiảm 4.508.081.725đ (tương ứng 39,63%), khả năng thanh khoản của Công ty đãđược cải thiện đáng kể do các nguồn lực tài chính, lợi nhuận do kinh doanh mang lại

- Sự phát triển đi lên của Công ty được thể hiện rõ hơn qua chỉ tiêu lợi nhuận: Lợinhuận trước thuế năm 2012 đã tăng 126.853.024đ (tương ứng 2.833,14%) so với

2011 Và đến năm 2013 đã phát triển bùng nổ hơn khi lợi nhuận trước thuế đã tăng lên999.353.891đ (tương ứng 860,00%) so với năm 2012

- Đây được coi là dấu hiệu tiến bộ vượt bậc của Công ty trong quá trình phát triểntrong những năm gần đây Nó đánh dấu thành công của chính sách phát triển đúnghướng của Ban lãnh đạo Công ty Bên cạnh đó, kết quả này cũng thể hiện sự cố gắng,

nỗ lực không ngừng của mỗi thành viên trong Công ty, thể hiện tinh thần đoàn kết,hợp sức cùng phát triển của cán bộ công nhân viên Công ty

Tuy nhiên, cũng không thể dựa dẫm vào những thành công này mà Công tyđược phép lơ là việc học tập, tìm tòi, phấn đấu phát triển hơn nữa làm cho Công tyngày càng giàu mạnh, đời sống nhân viên ngày càng được nâng cao

Trang 15

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM.

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban.

"Công ty TNHH một thành viên V.N.T.Việt Nam " được thành lập và hoạt động

kinh doanh,theo tôn chỉ đảm bảo kinh doanh ngày càng đi lên, tăng lợi nhuận thu

được, giá trị đóng góp cho ngân sách nhà nước ngày càng gia tăng Với những cải tổ

mạnh mẽ từ các bộ phận trong nội bộ công ty nhằm phát huy tối đa tính sáng tạo, tự

chủ của đội ngũ cán bộ, BME từng bước chuyên nghiệp hóa các loại hình kinh doanh,

nghiên cứu sản xuất, xây dựng một mô hình tổ chức hoàn thiện, hướng tới mục tiêu trở

thành một Công ty lớn mạnh trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Bảo mật

Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của

công ty Giám đốc do hội đồng thành viên bổ nhiệm hoặc bãi miễn

Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và

nghĩa vụ được giao Giúp việc cho Giám đốc gồm có các phó giám đốc do hội đồng

quản trị bổ nhiệm và miển nhiệm theo đề nghị của giám đốc

15

P

H G P

H

Trang 16

Gồm có các phó giám đốc sau:

Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp cho giám đốc về mặt kỹ thuật sản

xuất và thiết kế của công ty Nêu ra các phương án kinh doanh của công ty Điều hànhcác hoạt động kinh doanh của công ty

Phó giám đốc tài chính : Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc biết về các mặt tài

chính, kế toán, đời sống công nhân viên và điều hành các bộ phận đời sống

Phòng Kinh doanh & Xuất nhập khẩu:

Phòng kinh doanh & xuất nhập khẩu có trách nhiệm quản lý việc định hướng, lập

kế hoạch và thực hiện kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá Phòng này được Công tycoi trọng hàng đầu vì hiệu quả hoạt động của phòng này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnthương hiệu và tương lai phát triển của cả công ty

Từ những thiết kế này sẽ được bên lĩnh vực lắp đặt, thử nghiệm thực hiện thi công lắpđặt và hoàn thiện hệ thống với sự cam kết thực hiện đúng các thông số về an toàn và

kỹ thuật

Phòng bảo hành:

Chức năng và nhiệm vụ của phòng bảo hành chỉ thuần tuý về mặt kỹ thuật Định

kỳ hoặc khi có yêu cầu của công ty, phòng bảo hành sẽ tiến hành công tác bảo hànhđịnh kỳ cho khách hành tại nơi lắp đặt hoặc khách hàng mang thiết bị đến trực tiếptrung tâm để bảo hành

Phòng giải pháp và phát triển phần mềm:

Phân tích, thiết kế và tích hợp các chương trình, các sản phẩm của công ty

Trang 17

Nghiên cứu Xây dựng và phát triển sản phẩm mới Nâng cấp những sản phẩm đã vàđang có của công ty Tích hợp hệ thống xây dựng các giải pháp cho các hệ thống phầnmềm và hệ thống quản lý theo yêu cầu của khách hàng Hiện thực hoá trên nền tảngphân tích thiết kế hệ thống Hoàn thiện theo thiết kế và phân tích hệ thống chươngtrình theo định hướng chung của phòng phân tích thiết kế hệ thống

Phòng lắp ráp và chế thử:

Chuyên lắp ráp mạch theo thiết kế của phòng kỹ thuật Test mạch và nạp chươngtrình, phần mềm, kiểm tra chất lượng mạch, Test chất lượng thiết bị trước khi lưu khohay giao hàng

Phòng kế toán:

Phòng Tài chính Kế toán được Công ty đặc biệt quan tâm vì trong thời đại bùng

nổ thông tin thì tất cả các Công ty nói chung đều phải xây dựng cho mình một hệthống thông tin kế toán thật sự linh hoạt, tin cậy và có hiệu quả

Chính vì vậy, phòng Tài chính Kế toán được tổ chức hết sức chu đáo và khoahọc, từ đó thực hiện các chức năng sau :

Thiết lập toàn bộ công tác tài chính kế toán sao cho phù hợp với đặc trưng hoạt độngkinh doanh của công ty

Tổ chức thu thập, phân loại, xử lý ghi chép chứng từ vào sổ sách trong nội bộcông ty theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và những quyđịnh đã được thừa nhận Các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp có mốiquan hệ mật thiết phụ trợ lẫn nhau, bộ phận nào cũng mang một tầm quan hệ mật thiếtphụ trợ lẫn nhau, bộ phận nào cũng mang một tầm quan trọng riêng và đóng vai trò lớntrong việc phát triển công ty

1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM.

1.3.1 Đặc điểm về các nhóm sản phẩm chính của Công ty

Sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông: Là nhà tích hợp hệ thống và cung

cấp dịch vụ của các hãng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới như HP, IBM, Cisco,

17

Trang 18

Microsoft, Oracle BME là một trong số các nhà cung cấp giải pháp cũng như sảnphẩm công nghệ thông tin và truyền thông uy tín, chất lượng cao

Dịch vụ hạ tầng thông tin - Cung cấp đầy đủ các dịch vụ phục vụ xây dựng hệ thống

hạ tầng thông tin chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu tác nghiệp và sử dụngtối ưu các nguồn tài nguyên Dịch vụ bao gồm: đánh giá, hoạch định, thiết kế, triểnkhai, tối ưu và quản trị cho hạ tầng mạng LAN/WAN/Wireless, các hệ thống máy chủmáy trạm, thiết bị ngoại vi, các hệ thống quản trị, an toàn dữ liệu cho các hệ thôngthông tin của mọi quy mô và loại hình khách hàng

An ninh thông tin - Với kinh nghiệm và hợp tác chặt với các hãng CNTT hàng đầu

thế giới, BME giúp khách hàng:

 Đánh giá

 Thiết kế

 Thiết lập và vận hành một hệ thống thông tin đáp ứng các yêu cầu về an ninhthông tin cao nhất

Hoạt động liên tục của hệ thống và khôi phục sau sự cố - Đảm bảo khả năng truy

cập thông tin liên tục là yếu tố đảm bảo sự thành công của khách hàng Công ty cungcấp các dịch vụ Tư vấn, Thiết kế và Lắp đặt các hệ thống an toàn cao và đảm bảo sựhoạt động liên tục của hệ thống với sự tích hợp cao nhất của các giải pháp và sản phẩm

hàng đầu trên mọi nền tảng phần cứng và phần mềm hiện tại cũng như theo yêu cầu Phát triển phần mềm: Các phần mềm quản lý doanh nghiệp và quản lý hành chính.

Hệ thống quản lý tài liệu và quản lý quy trình công việc được xây dựng trên các côngnghệ tiên tiến, có khả năng bảo mật cao, phục vụ được nhiều đối tượng sử dụng và dễdàng triển khai trên nhiều mô hình tổ chức khác nhau Hệ thống cho phép quản lý, lưutrữ, tra cứu toàn bộ tài liệu của tổ chức trong một cơ sở dữ liệu duy nhất Việc tổ chứcphân phối và lưu chuyển tài liệu trong tổ chức cũng được theo dõi và lưu trữ trongCSDL và được tập hợp thành các hồ sơ công việc

Dịch vụ tư vấn và phát triển ứng dụng theo yêu cầu: BME phát triển các giải pháp

phần mềm với các thuộc tính đáp ứng theo các yêu cầu riêng của khách hàng chonhiều công ty đứng đầu trong nhiều ngành nghề như viễn thông, đào tạo cao học, dịch

Trang 19

vụ tài chính, bảo hiểm, sản xuất và chính phủ Các dịch vụ chiến lược và sáng tạo củacông ty cùng với các giải pháp công nghệ phát kiến đã trở thành giải pháp then chốtcho khách hàng của công ty.

BME.,Soft với những tư chất riêng của mình luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ phần

mềm chuyên ngành rất giá trị cho tổ chức của bạn trong môi trường kinh doanh hiệnnay

Hệ thống ứng dụng phát triển theo yêu cầu:

ADSoft phát triển các giải pháp phần mềm với các thuộc tính đáp ứng theo các yêu

cầu riêng của khách hàng cho nhiều công ty đứng đầu trong nhiều ngành nghề nhưviễn thông, đào tạo, vận tải , sản xuất và chính phủ

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các bo mạch bắt gói Ethernet hữu tuyến IPSolution Board, IC điện tử, modele dữ liệu, USB bảo vệ dữ liệu… các thiết bị bảomật Do đó, các sản phẩm, hàng hóa có tính chất đơn nhất; thường cung ứng, sảnxuât sản phẩm hàng hóa theo các đơn đặt hàng và sản xuất trong thời gian ngắn.Cũng do đặc thù về tính chất sản phẩm Công ty thường không có sản phẩm dởdang

1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình kinh doanh của Công ty:

a Tổ chức sản xuất

- Do nhu cầu về sử dụng các sản phẩm của công ty ngày càng cao và mở rộng trongcác lĩnh vực: nhu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin ngày càng cần thiết đối vớicác tổ chức, cũng như các doanh nghiệp, cá nhân… nên công ty đã không ngừng tuyểndụng, đào tạo thêm đội ngũ kỹ sư, nâng cao tay nghề, nghiên cứu thêm các dự án mớiđáp ứng đủ theo nhu cầu của người tiêu dùng

b Quy trình sản xuất và kinh doanh của công ty.

Bộ phận sản xuất chính: Công việc chính của bộ phận này là từ những linh kiện điện

tử (IC, điện trở…) cùng với việc nghiên cứu ra các chương trình mang tính bảo mật,các kỹ sư sẽ lắp ghép

- Quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

19

Trang 21

Doanh nghiệp đặt mua linh kiện nhập kho Bộ phận kỹ thuật sản xuất, lắp ráp linh kiện

Chuyển hàng hóa cho khách hàng

Doanh nghiệp bảo hành, sửa chữa hàng hóa

Nhận đặt hàng của khách hàng

Nhập kho sản phẩm hoàn thành

Sơ đồ 1.2 Quá trình sản xuất, lắp ráp sản phẩm của Công Ty TNHH Một thành

viên V.N.T.Việt nam

21

Trang 22

Doanh nghiệp đặt mua hàng hóa Doanh nghiệp bày bán tại doanh nghiệp Khách hàng đặt mua hàng hóa

Doanh nghiệp xem xét nhu cầu thị trường

Nhập kho hàng hóa mua về

Chuyển hàng hóa cho khách hàng

Doanh nghiệp bảo hành, sửa chữa hàng hóa

1.3.3 Bộ phận kinh doanh thương mại, dịch vụ: Cung cấp các bản mạch điện tử, linh kiện điện tử và thực hiện các dịch vụ về an ninh mạng, …

- Quá trình kinh doanh của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Quá trình kinh doanh của Công Ty TNHH Một thành viên VN.T.Việt Nam.

Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, số hàng tồn kho và tồn tại cửa hàng bộ phậnkinh doanh đặt hàng, mua hàng hóa về nhập kho Bộ phận bán hàng tư vấn cho kháchhàng những hàng hóa hợp lý với nhu cầu của khách hàng Khi khách hàng chấp nhậncông ty có bộ phận vận chuyển giao hàng tận nơi cho khách hàng Ngoài ra công ty cóđội ngũ kỹ thuật có tay nghề cao chuyên bảo hành, sửa chữa tận nơi khi khách hàng

có nhu cầu

Trang 23

BP Kế toán vật tư, TSCĐBP Kế toán thuế, tiền lươngBP Kế toán bán hàng, công nợBP Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán trưởng

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN V.N.T.VIỆT NAM.

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

a Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán.

b Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

+ Kế toán trưởng: kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách phòng kế toán theo chuyênmôn, kiểm tra, chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng vật tư, tiền vốn của công ty theo đúngchế độ Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công tác kế toán, quản lý tài chính củacông ty Có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán thống nhất, ghi chép, phản ánh trungthực quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

+ BP Kế toán thuế, tiền lương: hàng tháng tính và xác định số thuế phải nộpcho nhà nước, theo dõi từng khoản phí và lệ phí đã nộp, theo dõi và hạch toán tiềnlương, các khoản trích theo lương theo đúng quy định hiện hành

+ BP Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tình hình TSCĐcủa công ty, theo dõi tình hình mua hàng, mở sổ chi tiết cho từng nhà cung cấp

+ BP Kế toán bán hàng, công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình mua hàng,

mở sổ chi tiết cho từng khách hàng

+ BP Kế toán vốn bằng tiền: phụ trách toàn bộ việc thu chi, giao dịch qua ngânhàng đồng thời theo dõi thu chi qua chứng từ gốc và các nghiệp vụ có liên quan đếntiền mặt, theo dõi tiền mặt tại quỹ

23

Trang 24

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

1.4.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng.

Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán của công ty:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồngthời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh

Trang 25

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính.

1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

a.Chế độ kế toán áp dụng.

Công ty TNHH Một Thành viên V.N.T Việt Nam hiện đang áp dụng chế độ kế toáncông ty theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày14/09/2006, áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư phần hành kèmtheo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó

b.Kỳ kế toán và các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

 Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam

 Hình thức ghi sổ áp dụng: Nhật ký chung

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Hàng tồn kho được tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : theo giá gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: khấu hao theo đường thẳng tỉ

lệ khấu hao được xác định theo Quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003của Bộ tài chính và Thông tư 203/2009/TT- BTC

 Nguyên tắc được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh,trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó “chi phí đi vay”

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả : giá trị đượcghi nhận của một khoản dự phòng phải trả và giá trị được ước tính hợp lý nhất về

25

Trang 26

khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại ngày kết thúc kỳ kế toánnăm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ

 Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: Ghi nhận theo tỉ giá bình quân liênngân hàng tại thời điểm phát sinh Ghi nhận và doanh thu hoặc chi phí tài chính

Ngày đăng: 21/09/2015, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động SXKD năm 2011, 2012, 2013. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Bảng 1.1. Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động SXKD năm 2011, 2012, 2013 (Trang 12)
Bảng 1.2. So sánh một số chỉ tiêu về hoạt động SXKD năm 2011, 2012, 2013. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Bảng 1.2. So sánh một số chỉ tiêu về hoạt động SXKD năm 2011, 2012, 2013 (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 30)
Sơ đồ 2.2. : Quy trình ghi sổ kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Sơ đồ 2.2. Quy trình ghi sổ kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp (Trang 34)
Sơ đồ 2.3.  Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp tập hợp chi phí NVL trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp tập hợp chi phí NVL trực tiếp (Trang 35)
Hình thức thanh toán: TM/CK - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Hình th ức thanh toán: TM/CK (Trang 36)
Hình thức trả lương theo lương cơ bản  được áp dụng đồng đều 1 mức lương cơ bản đối với tất cả nhân viên x Hệ số lương của từng người được hưởng tùy theo vị trí, tính chất công việc phụ trách. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên v n t  việt nam
Hình th ức trả lương theo lương cơ bản được áp dụng đồng đều 1 mức lương cơ bản đối với tất cả nhân viên x Hệ số lương của từng người được hưởng tùy theo vị trí, tính chất công việc phụ trách (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w