ii TÓM TẮT Đề tài: “Khảo sát quy trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm tôm sú PD đông IQF tại Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú – Hậu Giang” được thực h
Trang 1TÔM SÚ(Penaeus monodon Fabricius) PD ĐÔNG IQF
TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
MINH PHÚ – HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2013
Trang 2TÔM SÚ(Penaeus monodon Fabricius) PD ĐÔNG IQF
TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
MINH PHÚ – HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs.Ts ĐỔ THỊ THANH HƯƠNG
2013
Trang 3Cô Đỗ Thị Thanh Hương và cô Trương Thị Mộng Thu đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình góp ý và giúp đỡ em hoàn thành luận văn
Ban Giám Đốc Công ty đã tạo điều kiện tốt cho em thực tập trong thời gian vừa qua Cám ơn tất cả các anh chị trong Ban Quản Đốc Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú – Hậu Giang, Điều hành, KCS tại các khâu cùng các anh chị em công nhân đã nhiệt tình chỉ dẫn em trong suốt đợt thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào, gặt hái được nhiều thành công trong công việc nghiên cứu cũng như trong giảng dạy Chúc Công ty luôn luôn thịnh vượng và phát đạt, ngày càng lớn mạnh hơn và vươn
xa hơn nữa
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Xuân Thắm
Trang 4ii
TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát quy trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm tôm sú PD đông IQF tại Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú – Hậu Giang” được thực hiện tại công ty Minh Phú – Hậu Giang, khu công nghiệp Nam Sông Hậu, Huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Đề tài hướng đến mục tiêu tìm hiểu được quy trình sản xuất và kế hoạch HACCP cho sản phẩm tôm sú PD đông IQF của công ty Để đạt mục tiêu trên thì đề tài được tiến hành khảo sát quy trình sản xuất thực tế tại công ty Bên cạnh đó tiến hành thu thập các thông số kỹ thuật, trình tự áp dụng kế hoạch HACCP cũng như thao tác thực hiện ở từng công đoạn của quy trình chế biến tôm sú PD đông IQF tại công ty
Đối với quy trình sản xuất sản phẩm tôm sú PD đông IQF, công ty áp dụng quy trình sản xuất theo một chiều, mỗi khâu được thực hiện ở một khu vực riêng, công nhân ở khâu này không được di chuyển đến khâu khác Ngoài
ra, các yêu cầu về thao tác thực hiện, vệ sinh, an toàn lao động đều được quy định cụ thể, công nhân được huấn luyện tay nghề và chấp hành quy định sản xuất một cách chặt chẽ nên sản phẩm đạt chất lượng, đảm bảo yêu cầu của khách hàng
Hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP, bao gồm quy phạm sản xuất
và quy phạm vệ sinh được áp dụng chặt chẽ cho sản phẩm tôm sú PD đông IQF, kiểm soát tại từng công đoạn của quy trình sản xuất, đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Nhìn chung hệ thống quản lí chất lượng tốt, có nhiều uy tín với khách hàng trên thế giới và thụ trường xuất khẩu: Nhật, Mỹ, EU, Hồng Kông…
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm tạ i
Tóm lược ii
Mục lục iii
Danh sách bảng v
Danh sách hình vi
Chương 1:Giới thiệu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung đề tài 2
1.4 Thời gian thực hiện đề tài 2
Chương 2: Lược khảo tài liệu 3
2.1 Tổng quan về công ty 3
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty 3
2.2 Giới thiệu nguồn nguyên liệu 5
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 5
2.2.2 Đặc điểm sinh học của tôm sú 5
2.2.3 Thành phần hóa học của tôm nguyên liệu 5
2.2.4 Các nguyên nhân gây hư hỏng tôm nguyên liệu 7
2.3 Kỹ thuật lạnh đông 8
2.3.1 Định nghĩa và mục đích của lạnh đông 8
2.3.2 Các phương pháp lạnh đông và ảnh hưởng của các phương pháp này đến chất lượng sản phẩm 8
2.3.3 Những biến đổi của thủy sản trong quá trình lạnh đông 9
2.4 Tổng quan về HACCP 9
2.4.1 Điều kiện tiên quyết 9
2.4.2 Các chương trình tiên quyết 9
2.5 Quản lý chất lượng sản phẩm theo HACCP 12
2.5.1 Định nghĩa 12
2.5.2 Các nguyên tắc của hệ thống HACCP 12
2.5.3 Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP 13
2.5.4 Các bước áp dụng chương trình HACCP 14
2.5.5 Các khái niệm quan trọng của HACCP 14
2.6 Các nghiên cứu trước đây 16
Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 17
3.1 Vật liệu 17
3.1.1 Địa điểm thực tập 17
3.1.2 Vật liệu và thiết bị sử dụng 17
3.1.3 Thời gian thực hiện 17
3.2 Phương pháp khảo sát đề tài 17
3.2.1 Khảo sát quy trình sản xuất 17
3.2.2 Khảo sát áp dụng chương trình quản lý chất lượng HACCP 17
Chương 4 Kết quả và thảo luận 18
4.1 Quy trình chế biến tôm lột PD đông IQF 18
4.2 Hệ thống quản lí chất lượng HACCP 19
4.2.1Quy phạm sản xuất (GMP) 19
Trang 6iv
4.2.2 Quy phạm vệ sinh (SSOP) 32
Chương 5 Kết luận và nhận xét 50
Tài liệu tham khảo 51
Phụ lục 52
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần học của tôm sú nguyên liệu 6
Bảng 2.2 Hình thức của GMP 10
Bảng 2.3 Các áp dụng của chương trình HACCP 12
Bảng 4.1 Bảng phân loại tôm 27
Bảng 4.2 Bảng mô tả sản phẩm 52
Bảng 4.3 Bảng phân tích mối nguy 53
Bảng 4.4 Bảng xác định điểm kiểm soát tới hạn 560
Bảng 4.5 Bảng kế hoạch HACCP 59
Trang 8vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Các sản phẩm của công ty 4
Hình 2.2 Tôm sú 5
Hình 2.3 Sơ đồ cây quyết định CCP 5
Hình 4.1 Sơ đồ qui trình công nghệ 18
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay thủy sản là nguồn thực phẩm quan trọng trong đời sống hàng ngày Là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho con người Nhu cầu ngày càng cao về việc sử dụng các sản phẩm thủy sản trong đời sống đã thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề trong lĩnh vực Thủy sản nói chung và ngành Chế biến thủy sản nói riêng
Khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp thủy sản trong nước có
cơ hội phát triển ra thế giới Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản tại các thị trường lớn ngày càng cao, trong đó các sản phẩm từ tôm chiếm tỉ trọng rất cao Năm 2012, con tôm Việt Nam đã xuất sang được trên 90 thị trường các nước và vùng lãnh thổ, đạt kim ngạch xuất khẩu 2,25 tỷ USD Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) dự báo kim ngạch xuất khẩu tôm năm 2013 có thể đạt 2,4 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2012 Trong tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 2,25 tỷ USD (giảm 6,3% so với năm ngoái), tôm sú đạt 1,16 tỷ USD, chiếm 56% tổng giá trị xuất khẩu, tôm chân
trắng đạt 676,6 triệu USD, chiếm 32,8%
(http://www.fistenet.gov.vn/f-thuong- luc)
mai-thuy-san/a-xuat-nhap-khau/xuat-khau-thuy-san-2013-muc-tieu-111ay-ap-Đây là một cơ hội và cũng là một thách thức đặt ra đối với các công ty chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản, nó đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đảm bảo an toàn vệ sinh mà còn phải nâng cao chất lượng cho sản phẩm, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng
Để sản phẩm thủy sản được dễ dàng xuất khẩu và đứng vững trên thị trường khó tính đòi hỏi sản phẩm phải đảm bảo chất lượng và an toàn về mặt thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Vì vậy việc kiểm soát chất lượng sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn HACCP là cần thiết và bắt buộc tại các cơ sở chế biến nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cạnh tranh với các mặt hàng thuỷ sản trong và ngoài nước
Trên cơ sở đó đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất và hệ thống quản
lý chất lượng HACCP cho sản phẩm tôm sú PD đông IQF tại Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú – Hậu Giang” được thực hiện
Trang 102
1.2 Mục tiêu đề tài
Khảo sát qui trình công nghệ cho sản phẩm tôm PD đông IQF, tìm hiểu việc áp dụng chương trình HACCP tại công ty cho sản phẩm tôm PD đông IQF để từ đó đưa ra nhận xét, giải pháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm đạt chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
1.3 Nội dung đề tài
Khảo sát quy trình sản xuất cho sản phẩm tôm sú PD đông IQF tại Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú - Hậu Giang
Tìm hiểu và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo chương trình HACCP cho sản phẩm tôm sú PD đông IQF tại công ty
1.4 Thời gian thực hiện đề tài
Từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013
Trang 11CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú – Hậu Giang, là một thành viên của tập đoàn thủy sản Minh Phú được khởi công xây dựng 17/08/2009 Sau hai năm xây dựng công ty đã đưa vào hoạt động vào ngày 10/07/2011
Nằm ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng trọng điểm nguyên liệu về tôm của cả nước, tọa lạc tại khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang, với diện tích gần 30 ha, quy mô khoảng 10.000 công nhân, đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại, công ty đã trở thành một trong những nhà máy thủy sản lớn nhất Việt Nam về quy mô cũng như công nghệ sản xuất
Công ty áp dụng hệ thống quản lí chất lượng HACCP, GMP, SSOP, BRC, ISO 22000, IFS và tiến đến các tiêu chuẩn ACC, Global GAP, để khẳng định: tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn là tiêu chí được công ty đặt lên hàng đầu
Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phú – Hậu Giang
Tên giao dịch quốc tế: MINH PHÚ – HAU GIANG SEAFOOD
PROCESSING CORPORATION
Tên viết tắt: MINH PHU – HAU GIANG SEAFOOD CORP
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nam Sông Hậu, huyện Châu Thành - Hậu Giang
Điện thoại: 84-711-222.8788
Fax :84-711-222.8789
Mail: minhphu@minhphu.com
Web site: www.minhphu.com
Văn phòng đại diện: Lầu 6, tòa nhà Minh Phú, 21 Lê Quý Đôn, Phường
Trang 124
Tôm Ring Tôm Tempura
Tôm hấp đông IQF Tôm xiên que
Hình 2.1 Các sản phẩm của công ty
Trang 132.2 Giới thiệu nguồn nguyên liệu
2.2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Tên tiếng Anh: Black Tiger Shrimp
Tên khoa học: Penaeus monodon
Fabricius
(Trần Văn Trãi, 2011)
Hình 2.2 Tôm sú
2.2.2 Đặc điểm sinh học của tôm sú
Tôm sú thuộc loại động vật máu lạnh Nhiệt độ ảnh hưởng đến nhiều phương diện trong đời sống của tôm như: hô hấp, tiêu hóa thức ăn, miễn nhiễm đối với bệnh tật, sự tăng trưởng, pH thích hợp cho tôm phát triển nhất là 6-9, tối ưu nhất là 7-8
Tôm sú có đặc điểm sinh trưởng nhanh Trong vòng 3-4 tháng có thể đạt cỡ bình quân là 40-50 gam Tôm sú thu hoạch chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 9
Tôm sú là loài sống ở vùng biển nước mặn hay lợ có độ sâu khoảng 40m và độ mặn 5÷340/00, độ măn thích hợp 10÷150/00 Là loại động vật sinh hoạt về đêm, ăn bã mùn hữu cơ, giáp xác, thực vật dưới nước, thuỷ sinh vật, giun nhiều tơ,…
Tôm sú có màu xanh đen, nuôi phổ biến ở Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,…
(http://nuoitomsu.blogspot.com)
2.2.3 Thành phần hóa học của tôm nguyên liệu
Thành phần hoá học của tôm có ý nghĩa quan trọng trong việc thu mua, bảo quản, chế biến tôm Nó còn phản ánh giá trị dinh dưỡng quyết định giá trị thương phẩm của tôm Thành phần hoá học phụ thuộc vào giống, loài, giới tính, độ tuổi, điều kiện môi trường sống của tôm Sự khác nhau về thành phần
Trang 146
hoá học của tôm và sự biến đổi của chúng ảnh hưởng đến mùi vị và giá trị dinh dưỡng, đến việc bảo quản tươi nguyên liệu và quy trình chế biến Thành phần hoá học của tôm sú gồm: protein, nước, lipid, glucid, vitamin, các khoáng đa lượng và vi lượng…
Bảng 2.1 Thành phần học của tôm sú nguyên liệu
Thành phần Thành phần khối lượng (g/100g) Nước
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
2.2.4 Các nguyên nhân gây hƣ hỏng tôm nguyên liệu
Ngay sau khi tôm chết, cơ chế bảo vệ tự nhiên của tôm ngừng hoạt động, hàng loạt các biến đổi xảy ra trong tôm do hoạt động của vi sinh vật, enzyme và các phản ứng hóa học Những biến đổi này dẫn đến sự ươn hỏng của tôm sau khi chết
Khi có dấu hiệu ươn hỏng thì chất lượng nguyên liệu giảm tôm sẽ bị hạ loại và giảm giá Ngoài ra sự lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh vào tôm còn có thể gây ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng khi ăn phải sản phẩm này
và có thể thấp hơn nữa -180C hay -400C
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
2.3.1.2 Mục đích của lạnh đông
Lạnh đông thuỷ sản là hạ nhiệt độ xuống thấp, làm chậm sự hư hỏng hỏng của thuỷ sản và giữ nguyên tính chất ban đầu của sản phẩm lạnh đông sau khi tan giá Do nhiệt độ lạnh đông dưới điểm đóng băng nên ngăn cản
Trang 15được sự hoạt động, sự phát triển của vi sinh vật, của hệ enzyme trong bản thân nguyên liệu
Trữ đông thuỷ sản nhằm điều hoà phân phối và ổn định giá cả và cho phép sản phẩm xuất khẩu ra thị trường thế giới
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
2.3.2 Các phương pháp lạnh đông và ảnh hưởng của các phương pháp này đến chất lượng sản phẩm
2.4.2.1 Lạnh đông chậm
Phương pháp lạnh đông chậm có nhiệt độ không khí -250C, vận tốc đối lưu của không khí nhỏ hơn 1m/s nên thời gian lạnh đông thường kéo dài từ 15÷20 giờ tuỳ thuộc kích thước sản phẩm Số tinh thể đá hình thành trong gian bào và tế bào rất ít và có kích thước tương đối lớn, dễ cọ sát làm rách màng tế bào và phá vỡ cấu trúc mô tế bào làm dịch tế bào thoát ra mất giá trị dinh dưỡng của sản phẩm và có khi giảm 50% giá trị thương phẩm so với sản phẩm tươi sống Vì vậy mà phương pháp lạnh đông chậm ít được sử dụng để bảo quản thực phẩm
(Trương T Mộng T u, 2012)
2.4.2.2 Lạnh đông nhanh
- Nhiệt độ không khí nhỏ hơn -350C
- Vận tốc đối lưu của dòng không khí 3÷5 m/s, của môi trường lỏng là 1m/s
- Nhiệt độ quá lạnh -70C ÷ -300C, tốc độ lạnh đông 1 ÷ 3 cm/h và thời gian lạnh đông là 6 giờ
- Kích thước sản phẩm phải nhỏ: 355 cm3 hoặc 555 cm3
- Nhiệt độ quá lạnh của sản phẩm phải thấp: tql = -60C
- Thời gian lạnh đông thực phẩm 2÷ 6 giờ tuỳ thuộc vào chủng loài và kích thước sản phẩm
- Khi lạnh đông nhanh có nhiều tinh thể đá hình thành ở gian bào và tế bào với kích thước rất nhỏ nên không làm phá vỡ cấu trúc tế bào Vì vậy sản phẩm lạnh đông có thể giữ được 95% phẩm chất tươi của sản phẩm tươi sống, giảm sự hao hụt chất dịch và sự phá vỡ vách tế bào
Trang 168
Sản phẩm lạnh đông cực nhanh hầu như giữ được nguyên vẹn phẩm chất tươi sống của nguyên liệu ban đầu trước khi lạnh đông cực nhanh
(Trương T Mộng T u, 2012)
2.3.3 Những biến đổi của thủy sản trong quá trình lạnh đông
2.4.3.1 Biến đổi do vi sinh vật
Khi hạ nhiệt độ thuỷ sản xuống điểm đóng băng thì vi sinh vật hoạt đông chậm lại và đến nhiệt độ -100C đa số vi sinh vật không phát triển được, nhưng nấm men, nấm mốc vẫn hoạt động được Nấm men ngừng họat động ở nhiệt độ -120C, còn nấm mốc bị ức chế hoàn toàn ở nhiệt độ tâm sản phẩm
là -180C
Ngoài ra ở khoảng nhiệt độ -1÷-50C gần như đa số nước tự do trong tế bào thực phẩm kết tinh thành đá Nếu lạnh đông chậm các tinh thể đá hình thành có kích thước lớn và sắc làm phá vỡ tế bào vi sinh vật và chúng bị tiêu diệt Do đó phương pháp lạnh đông chậm tiêu diệt vi sinh vật hơn là phương pháp lạnh đông nhanh nhưng làm giảm chất lượng sản phẩm
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
2.4.3.2 Biến đổi hoá học
Biến đổi Protein: khi nhiệt độ sản phẩm đạt -200C protein bị đông tụ
và hầu như không bị biến tính, sau 6 tháng bảo quản có sự phân bố nhẹ Ở nhiệt độ -10C÷-50C protein bị biến tính, đặt biệt là miozin bị kết tủa Thời gian lạnh đông càng kéo dài thì protein càng bị biến tính
Biến tính Lipid: trong nguyên liệu thuỷ sản lipid dễ bị oxy hoá
Chất béo bị thuỷ phân và hàm lượng acid béo phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian bảo quản Nếu nhiệt độ là -120C sau 10 tuần lễ chỉ số peroxit tăng lên rõ rệt, sau 30 tuần chỉ số này vượt quá quy định về phẩm chất vệ sinh
Biến đổi Glucid: khi lạnh đông chậm glycogen phân giải ra nhiều
acid lactic hơn lạnh đông nhanh
Biến đổi Vitamin: vitamin ít mất trong giai đoạn lạnh đông, đa số bị
mất trong quá trình chế biến, rửa Ở nhiệt độ lạnh vitamin A tỏ ra bền vững, vitamin B2, vitamin PP bị mất một ít Vitamin C mất nhiều khi sản phẩm mất nước, cháy lạnh Vitamin E bị hao hụt toàn bộ
Biến đổi chất khoáng: nhiệt độ không ảnh hưởng đến chất khoáng
nhưng do sự biến đổi cơ cấu sản phẩm khi lạnh đông dẫn đến hao hụt lượng lớn khoáng chất tan trong dich tế bào chảy ra ngoài khi rã đông
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
2.4.3.3 Biến đổi vật lý
Tăng thể tích: do hình thành tinh thể đá nên thể tích thuỷ sản tăng
lên 10%
Trang 17 Thay đổi màu sắc: màu sắc thay đổi do huyết sắc tố thải ra và do
hiệu ứng quang học, trọng lượng nguyên liệu thuỷ sản giảm xuống do sự bốc hơi nước trong quá trình lạnh đông, khả năng phục hồi các tích chất ban đầu không hoàn toàn sau khi tan giá
Sự cháy lạnh: sự cháy lạnh xảy ra do sự mất nước ở bề mặt sản
phẩm trong quá trình lạnh đông làm giảm giá trị cảm quan, biến màu, bị khô
và dai không còn mùi vị đặc trưng khi chế biến sản phẩm Trong quá trình lạnh đông người ta có thể hạn chế sự cháy lạnh bằng cách châm nước đầy đủ, tính toán thời gian và điều chỉnh nhiệt độ lạnh đông thích hợp Ngoài ra người
ta có thể dùng phương pháp mạ băng để làm bóng bề mặt và bổ sung nước lại
ở những chổ bị mất
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
2.4 Tổng quan về HACCP
2.4.1 Điều kiện tiên quyết
- Địa điểm và môi trường xung quanh nhà máy
- Thiết kế, kết cấu và bố trí nhà xưởng
Mục đích GMP: kiểm soát các yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm bán ra thị trường
Trang 1810
Bảng 2.2 Hình thức của GMP
GMP được thể hiện dưới dạng văn bản, một GMP của mỗi công đoạn gồm có: các thông tin về hành chính (tên, địa chỉ công ty, tên mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng, số và tên quy phạm, ngày và chữ ký phê duyệt của người có thẩm quyền) và 4 nội dung chính của Quy phạm sản xuất (Quy trình; giải thích/lý do; các thủ tục cần tuân thủ và phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát)
(Phạm Văn ùng, 2013)
2.4.2.2 Quy phạm vệ sinh (SSOP)
Định nghĩa: SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) là qui trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh tại xí nghiệp
Mục đích:
Giúp thực hiện mục tiêu duy trì các GMP
Giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn trong kế hoạch HACCP
Tăng hiệu quả kế hoạch HACCP
Cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP
Các lĩnh vực cần xây dựng SSOP
An toàn của nguồn nước
An toàn của nước đá
Các bề mặt tiếp xúc với thuỷ sản
Ngăn ngừa sự lây nhiễm vào thuỷ sản
Vệ sinh cá nhân và sức khỏe công nhân
Kiểm soát động vật gây hại
Sử dụng, bảo quản hoá chất
Kiểm soát chất thải
Tên công ty:
Trang 19 Điều kiện tiên quyết
Nhà xưởng
Dụng cụ, thiết bị
Con người
Chương trình tiên quyết
Qui phạm sản xuất GMP (Good Manufacturing Practice)
Qui phạm vệ sinh SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures)
2.5.2 Các nguyên tắc của hệ thống HACCP
- Phân tích mối nguy, xác định biện pháp phòng ngừa
- Xác định các điểm kiểm soát tới hạn
- Thiết lập các giới hạn
- Thiết lập các thủ tục giám sát
- Đề ra các hành động sửa chữa
- Xây dựng các thủ tục thẩm tra
- Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ
2.5.3 Trình tự xây dựng kế hoạch HACCP
Thành lập đội HACCP
- Mô tả sản phẩm
- Dự kiến phương thức sử dụng sản phẩm
- Lập hồ sơ quy trình công nghệ
- Kiểm tra sơ đồ quy trình công nghệ trên thực tế
- Phân tích mối nguy, xác định biện pháp phòng ngừa
- Xác định các điểm kiểm soát giới hạn tới hạn
- Thiết lập các giới hạn tới hạn
Trang 204 Thiết lập sơ đồ qui trình sản xuất
5 Thẩm tra thực tế qui trình sản xuất
Trang 212.5.5 Các khái niệm quan trọng của HACCP
Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có liên quan đến từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất Thực hiện phân tích mối nguy hiểm và xác định tầm quan trọng của từng mối nguy Từ đó xác định các biện pháp kiểm soát các mối nguy đã nhận diện
Khái niệm mối nguy: mối nguy lá các nhân tố sinh học, hóa học, hoặc vật lý ở trong thực phẩm hoặc điều kiện có khả năng gây hại cho sức
khỏe của người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng và tính kinh tế
Các loại mối nguy:
Mối nguy vật lý: mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, mẩu xương lớn…
Mối nguy sinh học: vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn,vius), ký sinh trùng
Mối nguy hoá học: các độc tố tự nhiên, các hoá chất, thuốc trừ sâu, dư lượng kháng sinh, các phụ gia thực phẩm, các chất bảo quản
\ Khái niệm phân tích mối nguy: phân tích mối nguy là nhận diện tất
cả các mối nguy có liên quan đến từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất và xác định các mối nguy đáng kể cần phải kiểm soát
Khái niệm biện pháp phòng ngừa: biện pháp phòng ngừa là các phương pháp vật lý, hóa học hoặc các thủ tục được thực hiện để ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm thiểu việc xảy ra các mối nguy có thể làm mất an toàn thưc phẩm
Khái niệm điểm kiểm soát tới hạn (CCP): là một công đoạn sản xuất tại đó các biện pháp kiểm soát được thực hiện để ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đến mức chấp nhận được
Khái niệm hành động sửa chữa: là các thủ tục cần phải tuân theo khi
vi phạm hay không đạt được giới hạn tới hạn nhằm khắc phục hậu quả và ngăn ngừa sự tái diễn của vi phạm đó
Hành động sửa chữa bao gồm các bước:
Sửa chữa và loại bỏ nguyên nhân gây ra sự cố, đưa quá trình về tầm kiểm soát
Nhận diện và cô lập sản phẩm đã được chế biến trong quá trình xảy ra
sự cố và xác định cách giải quyết
Khái niệm thẩm tra: là áp dụng các phương pháp, thủ tục, phép thử,
đánh giá nhằm xem xét tính hợp lý của kế hoạch HACCP và xác định sự tuân thủ kế hoạch HACCP trong thực tế
Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ và văn bản: là hành động tư liệu hoá
mội hoạt động được thực hiện trong kế hoạch HACCP được kiểm soát
Tất cả các hồ sơ phải có các thông tin sau: tiêu đề, ngày ghi nhận, tên người thực hiện kiểm tra, các nhận dạng của sản phẩm (tên, ký hiệu đợt sản phẩm, thời hạn sử dụng), vật liệu và thiết bị sử dụng, các giới hạn tới hạn, các
Trang 2214
Câu hỏi 1: Tại khâu này hoặc các khâu sau có các biện pháp phòng ngừa
nào đối với mối nguy đã nhận diện không?
Câu hỏi 2: Khâu này có được thiết
kế đặc biệt nhằm loại trừ hoặc làm
giảm khả năng xảy ra mối nguy đến
mức chấp nhận được không?
Việc kiểm soát ở khâu này có cần thiết đối với an toàn thực phẩm không
Câu hỏi 3: Các mối nguy đã nhận diện có khả năng
xảy ra vượt quá mức chấp nhận hoặc gia tăng đến
mức không thể chấp nhận không?
Câu hỏi 4: Có khâu nào sau khâu này loại
trừ hoặc làm giảm mối nguy đã nhận diện
Dừng lại không phải CCP
Sửa đổi khâu chế biến quy trình hoặc sản phẩm
hành động sửa chữa được thực hiện và do ai thực hiện, nơi để tên người kiểm tra và ai kiểm tra
Trang 232.6 Các nghiên cứu trước đây
Năm 2012, Huỳnh Thanh Trường, Khảo sát quy trình sản xuất và hệ
thống HACCP của sản phẩm tôm thẻ (Litopenaeus vannamei) PTO đông IQF
ở Công ty Cổ phần thực phẩm BIM Kiên Giang Kết quả cho thấy công ty đã xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm tôm thẻ PTO đông IQF hoàn chỉnh.Đồng thời công ty đã áp dụng chương trình quản lí chất lượng HACCP, các yêu cầu, quy định của quy phạm sản xuất, quy phạm vệ sinh được thực hiện tốt
Năm 2012, Phạm Mai Thư, Khảo sát quy trình và hệ thống quản lý chất
lượng HACCP cho sản phẩm tôm sú (Penaeus monodon) PTO đông IQF tại
Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Xuất khẩu Minh Hải Kết Quả cho thấy quy trình sản xuất tôm sú PTO đông IQF và chương trình quản lý chất lượng HACCP của công ty Cổ phần CBTSXK Minh Hải tương đối hoàn chỉnh và
đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm
Năm 2010, Thạch Sang, Khảo sát qui trình công nghệ và hệ thống quản
lý chất lượng HACCP cho sản phẩm tôm thẻ (Litopenaeus vannamei) PTO
đông IQF tại xí nghiệp An Phú – Sóc Trăng Kết quả cho thấy thông qua chương trình quản lý chất lượng theo HACCP Xí nghiệp đã tự kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm khi xuất kho đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Do đó,
Xí nghiệp tạo được uy tính của mình trên thương trường, tao được lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước
Năm 2010, Nguyễn Thị Nga, Tìm hiểu quá trình xây dựng kế hoạch HACCP cho sản phẩm tôm thịt Đông Block tại công ty Cổ phần Thủy Hải Sản Minh Phú Kết quả cho thấy công ty đã áp dụng chương trình HACCP trong quá trình sản xuất sản phẩm tôm thịt đông Block, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục
Trang 24Nguyên liệu và dụng cụ tại công ty
3.1.3 Thời gian thực hiện
Từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013
3.2 Phương pháp khảo sát đề tài
3.2.1 Khảo sát quy trình sản xuất
Khảo sát và thu thập số liệu từng công đoạn trong quy trình công nghệ chế biến tôm PD đông IQF
Cách tiến hành:
Trực tiếp vào xưởng tham gia sản xuất, học hỏi, thực hành thao tác, tìm hiểu các thông số kỹ thuật của từng công đoạn trong quy trình chế biến tôm PD đông IQF
Từ thực tế đưa ra nhận xét, đánh giá quy trình sản xuất ở từng công đoạn của sản phẩm
3.2.2 Khảo sát áp dụng chương trình quản lý chất lượng HACCP
Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP của sản phẩm tôm PD đông IQF
Cách tiến hành: tìm hiểu kỹ và nắm rõ các bước thực hiện và các vấn
đề liên quan đến tiêu chuẩn HACCP: các chương trình tiên quyết, GMP, SSOP, xác định điểm kiểm soát giới hạn tới hạn (CCP),… của sản phẩm tôm
Trang 25CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Quy trình chế biến tôm lột PD đông IQF
Hình 4.1 Sơ đồ qui trình công nghệ Rửa 5
Rửa 1, cân 1 bảo quản
Sơ chế 1 (lặt đầu)
Rửa 2, cân 2
Phân cỡ phân loại
Rửa 3, cân 3
Sơ chế 2 (lột PD)
Rửa 4, cân 4
Ngâm phụ gia
GMP 8
GMP 6 GMP 7
Đóng thùng Bảo quản
Rà kim loại
Đông IQF
Mạ băng Tái đông
Trang 26Khu tiếp nhận nguyên liệu được bố trí rộng rãi, thuận tiện
Công nhân và KCS luôn túc trực sẵn sàng nhập nguyên liệu khi nguyên liệu về tới nhà máy
Khu tiếp nhận được trang bị sàn inox, dọc theo sàn là các cối được thiết
kế thông với các máy rửa (8 cối tương đương với 8 máy rửa)
Nguyên liệu được nhập vào nhà máy ở dạng nguyên con hay đã qua sơ chế (lặt đầu)
Khi nguyên liệu được vận chuyển về nhà máy (nguyên liệu được bảo quản trong các thùng cách nhiệt), công nhân tiến hành bóc vỡ và đổ nguyên liệu vào các bồn rửa
Tôm sau khi được cho vào máy rửa phải được ghi rõ mã lô, ngày nhập, người xuất, người nhập, số lượng, loại nguyên liệu (tôm sú, tôm thẻ vuông, tôm thẻ chân trắng…) vào biên nhận Đồng thời ghi thông tin trên vào phiếu hàng và dán lên máy rửa được sử dụng để rửa lô hàng đó
Tiến hành xả nước lạnh vào máy rửa cho đến khi ngập hết nguyên liệu, cho đá xay vào để hạ nhiệt độ xuống t 7oC, tiếp theo cho dung dịch chlorine
đã được pha sẳn vào đến khi đạt được nồng độ quy định 100 ppm Cho hệ thống thổi khí hoạt động trộn đều nguyên liệu Chlorine được sử dụng ở dạng bột, nếu hoạt tính của chlorine là 70% thì pha theo tỷ lệ 100 lít nước : 14 g chlorine Pha theo nguyên tắc cho nước vào trước, sau đó cho thuốc vào khuấy đều
KCS tiến hành kiểm tra lại nhiệt độ bằng nhiệt kế, nồng độ chlorine bằng giấy thử Nếu chưa đạt yêu cầu thì phải bổ sung đá hoặc dung dịch chlorine
Nguyên liệu nếu chưa chế biến ngay được đưa vào bảo quản t ≤ 4oC Trong quá trình ướp đá phải đảm bảo độ thông thoáng, đủ ánh sáng và sạch sẽ Tôm vỏ, tôm nguyên con, tôm thịt phải được bảo quản riêng chờ chế biến
2 Giải thích lý do
Trang 27Quy phạm này qui định các thao tác kỹ thuật cần áp dụng cho việc tiếp nhận của công ty Kiểm tra nhằm đảm bảo nguyên liệu đạt chất lượng tiêu chuẩn dùng trong chế biến thực phẩm Sau khi kiểm tra, những lô nguyên liệu đạt tiêu chuẩn của công ty sẽ được rửa để loại bỏ tạp chất, chất bẩn bám trên thân nguyên liệu, đồng thời giảm lượng vi sinh vật hiện diện trong nguyên liệu Cân để tính tiền cho đại lí và thu thập số liệu để tính định mức cho quy trình sản xuất Bảo quản nhằm ngăn chặn sự phát triển của vi sinh và hoạt động của enzym phân giải
Tránh lây nhiễm chéo theo SSOP 6
Các dụng cụ và thiết bị sản xuất được làm vệ sinh theo SSOP 3
Kiểm tra sức khẻo công nhân theo SSOP 10
4.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Yêu cầu
Nguyên liệu đưa đến công ty sẽ được kiểm tra các chỉ tiêu:
Điều kiện vệ sinh và phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa và cách bảo quản
Độ tươi
Dịch bệnh: đầu vàng, đốm trắng
Nhiệt độ của lô nguyên liệu:t ≤ 4oC
Dư lượng sulfite: < 10 ppm
Tạp chất lạ trong tôm (agar, gelatin, đinh sắt, tăm tre ): Không có Các thông tin của lô nguyên liệu được ghi rõ: lô, loại tôm, khối lượng Nhân viên KCS tiếp nhận sẽ quyết định nhận hay không nhận lô hàng
Thao tác
Nguyên liệu được ướp đá trong thùng cách nhiệt (thùng phi bằng nhựa), nhiệt độ t < 4oC và được vận chuyển về công ty bằng xe bảo ôn hay xe chuyên
Trang 28Nhiệt độ nước rửa t ≤ 7oC
Nước rửa trong máy 2 có nồng độ Chlorine là 100 ppm, thời gian rửa là
Bước 2: Khởi động máy bơm đẩy, bơm tưới và băng tải máy rửa 1 Bước 3: Chuyển tôm vào máy rửa 2
Bước 4: Mở bơm đẩy, bơm tưới và khởi động băng tải máy rửa 2 Bước 5: Hứng tôm vào sọt đi bảo quản hoặc đưa lên chế biến
Bước 6: Thay nước rửa sau khi hết 500 - 700 kg nguyên liệu
Tôm phải được ngâm hoàn toàn trong nước rửa
Đối với nguyên liệu xuất sang thị trường EU thì không sử dụng chlorine trong quá trình rửa
Trang 29Thao tác nhẹ nhàng tránh làm dập nát tôm Sau đó tôm được đưa đến khu vực chế biến bằng cần xé nhựa hoặc được bảo quản trong thùng cách nhiệt
Thao tác
Tôm sau khi rửa công nhân dùng rổ vớt tôm để ráo nước rồi đem cân Thống kê có nhiệm vụ ghi lại khối luợng nguyên liệu đã cân để được khối lượng nguyên liệu nhập vào là bao nhiêu Nếu Công ty mua tôm nguyên liệu thì tính tiền ở khâu này
4.4 Bảo quản
Yêu cầu
Nhiệt độ bảo quản t < 4oC, thời gian bảo quản không quá 24 giờ
Ướp đá theo tỷ lệ 1 đá : 1 tôm và được phủ kính một lớp đá trên bề mặt Trong thời gian bảo quản phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, bổ sung thêm
đá (sử dụng đá ống hoặc đá xay để bảo quản nguyên liệu)
Trong thời gian bảo quản, kiểm tra thêm đá nếu cần thiết
Thao tác
Nguyên liệu chưa sơ chế kịp được đưa vào bảo quản trong các thùng nhựa cách nhiệt được vệ sinh sạch sẽ Cách ướp đá: Lót một lớp đá dưới đáy thùng/bơ cách nhiệt (lớp này dày khoảng 10 cm) đổ lên 1 lớp tôm phủ kín mặt tôm bằng một lớp đá, cứ luân phiên như vậy cho đến khi gần đầy thùng hoặc hết tôm, cuối cùng, phủ kín mặt tôm bằng lớp đá (lớp đá dày khoảng 5 – 10 cm)
5 Phân công trách nhiệm
Điều hành bộ phận tiếp nhận chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện Nhân viên QC có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy phạm này
6 Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ tiếp nhận nguyên liệu
Hồ sơ được lưu trữ 2 năm
Nhận xét
Khi nguyên liệu về đến công ty thì chỉ khi nhận thấy chất lượng lô nguyên liệu không đạt hoặc có khách thì mới lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vi
Trang 30Nhiệt độ nước rửa, tần suất thay nước rửa, nồng độ chlorine chưa được kiểm tra thường xuyên theo quy định
Tôm được bảo quản trong các bơ cách nhiệt và quy phạm vệ sinh SSOP được thực hiện tốt
Công ty thường thiếu nguyên liệu sản xuất vào những tháng nghịch mùa
4.2.1.2 GMP 2: SƠ CHẾ 1 (LẶT ĐẦU)
1 Quy trình
Nguyên liệu sau khi rửa được đưa vào sơ chế (lặt đầu, rút chỉ lưng)
2 Giải thích lý do
Quy phạm này quy định các thao tác sơ chế tôm nguyên liệu nhằm loại
bỏ những phần không ăn được, những bộ phận chứa nhiều vi sinh vật, tạo điều kiện thuận lợi cho các công đoạn tiếp theo và theo yêu cầu của khách hàng
Ngăn ngừa sự nhiễm chéo theo SSOP 6
Kiểm tra sức khẻo công nhân theo SSOP 10
Trang 31Công nhân của mỗi tổ được sắp xếp vào vị trí dọc theo 02 bên của mỗi băng tải chế biến
4.2 Quá trình sơ chế
Yêu cầu
Các lô tôm khác nhau được chế biến ở các tổ khác nhau nhằm tránh sự lẫn lộn
Tôm nguyên liệu sau khi rửa hoặc từ các thùng chứa bảo quản được xúc
ra các sọt, và được đổ vào hồ nước của băng tải nạp liệu, lấp đá phủ kín bề mặt
Mở băng tải nạp liệu để đưa tôm lên băng tải chế biến, tôm chưa chế biến được đưa vào 02 băng tải 02 bên, băng tải ở giữa để tải tôm sau khi chế biến
Điều chỉnh tốc độ băng tải nạp liệu và băng tải sơ chế hợp lí tùy theo cỡ tôm để đảm bảo tôm nguyên liệu đủ cung cấp cho tất cả công nhân cùng làm
và giảm tối đa lượng tôm chưa được chế biến còn dư lại nhiều trên băng tải
Đối với tôm chưa được chế biến còn nằm lại trên băng tải, được hứng vào cuối băng tải và đưa trở lại băng tải nạp liệu
Thao tác sơ chế thực hiện nhẹ nhàng, nhanh, tránh làm dập nát thân tôm, đứt đuôi, đứt phần thịt đầu, sót tim…
Trong quá trình sơ chế, tôm trên băng tải phải được đảm bảo duy trì nhiệt độ luôn ≤ 10oC Trong trường hợp nhiệt độ t ≥ 10oC phải lấp đá lên bề mặt tôm ngay trên băng tải Tôm rớt trong quá trình chế biến được rửa lại trong thau nước chlorine nồng độ 50 ppm
Sau khi cân tôm được lấp đá kỹ để duy trì nhiệt độ t ≤ 6oC, mỗi lô tôm được bảo quản tách biệt và ghi rõ các thông tin trên thẻ truy xuất
Trang 3224
Thao tác
Tiến hành sơ chế từng con một theo qui cách: tôm được lặt đầu (tách phần vỏ đầu → tách phần ức), sau đó dùng dụng cụ chuyên dùng cạo sạch phần nội tạng và rút sạch chỉ lưng dưới vòi nước chảy
Tôm sau khi sơ chế được cho vào băng tải giữa để chuyển đến cuối băng chuyền Tại đây có các vòi phun nước áp lực cao phun từ trên xuống, mục đích rửa sạch tạp chất, phần gạch và nội tạng còn sót lại
Phế liệu được thải vào máng chứa và được trục vít đẩy ra băng tải phế liệu đưa ra kho chứa
5 Phân công trách nhiệm
Giám đốc sản xuất và điều hành bộ phận chế biến chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện quy phạm này
Nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra - chấn chỉnh việc thực hiện quy phạm này
Tổ trưởng, công nhân chế biến có trách nhiệm thực hiện quy phạm này
6 Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ giám sát quá trình sơ chế
Hồ sơ được lưu trữ 2 năm tại phòng Quản lý chất lượng
Nhận xét
Tại công đoạn này còn nhiều công nhân chưa tiến hành lặt đầu dưới vòi nước chảy liên tục và do chạy theo năng suất nên khi thực hiện còn để mất phần thịt đầu làm giảm khối lượng, ảnh hưởng đến năng suất của quy trình
Quy phạm vệ sinh được thực hiện tương đối tốt
4.2.1.3 GMP 3: Cân – Rửa - Phân cỡ - Phân loại
1 Quy trình
Tôm sau khi sơ chế cân, và được rửa qua bồn nước rửa sẽ được cho vào máy phân cỡ sơ bộ để phân sơ bộ cỡ tôm nhằm làm nhẹ nhàng hơn công đoạn phân cỡ bằng tay của công nhân tiếp theo Tôm sau khi qua máy phân cỡ sơ bộ
sẽ được đưa lên bàn để công nhân phân loại, nếu máy phân cỡ hoạt động nhanh dư tôm thì tôm sẽ được trữ lại trong thùng có ướp đá để giữ nhiệt độ thân tôm t ≤ 4oC rồi sau đó mới đem lên phân loại
Trang 332 Giải thích lý do
Cân nhằm tính năng suất cho công nhân, tính định mức cho quy trình
và xác định khối lượng của từng lô hàng
Rửa nhằm loại bỏ tạp chất và loại bỏ phần lớn vi sinh vật trên bán thành phẩm Quy phạm này qui định các thao tác kỹ thuật cần áp dụng cho khâu phân cỡ, phân loại nhằm:
Tạo sự đồng đều, đúng kích cỡ theo yêu cầu của mỗi qui cách
Tạo sự đồng nhất cho chất lượng của sản phẩm, tránh các sự lẫn lộn
Tôm sau khi cân được lắp đá để duy trì nhiệt độ thân tôm t ≤ 6oC, mỗi
lô được bảo quản tách biệt và ghi rõ các thông tin trên thẻ truy xuất
Các sọt tôm đều được đặt trên các pallet
Thao tác
Sau khi rửa bằng vòi phun áp lực cao, tôm được hứng vào sọt ở cuối băng chuyền sơ chế và để ráo sau đó tiến hành cân, bộ phận thống kê ghi nhận lại số liệu Mục đích tính năng suất cho công nhân, xác định khối lượng hao hụt ở công đoạn chế biến
4.2 Rửa
Yêu cầu
Trước khi phân cỡ tôm được rửa qua 02 hồ nước, nhiệt độ nước rửa t ≤
7oC, hồ thứ nhất có chlorine với nồng độ 20 - 50 ppm, hồ thứ hai là nước lạnh, sạch
Trang 34Sau khi rửa để ráo khoảng 3 - 5 phút trên giá đỡ trước khi phân cỡ, số lượng rổ trên giá thường xuyên là 4 rổ, rổ nào rửa trước sẽ được phân cỡ trước
4.3 Phân cỡ
Yêu cầu
Thường xuyên lấp đá bề mặt tôm trong các rổ chứa để duy trì nhiệt độ thân tôm t ≤ 6oC, đối với những thân tôm đang trên băng tải phân cỡ, nhiệt độ tăng cho phép không vượt quá 10oC
KCS phải thường xuyên kiểm tra trọng lượng tôm sau khi phân cỡ bằng cân điện tử để kiểm tra độ chính xác của máy trong suốt quá trình phân cỡ
Nhân viên KCS giám sát công đoạn phân cỡ thường xuyên để kiểm tra nhiệt độ, kích cỡ, loại tôm trong suốt quá trình phân cỡ
Tôm sau khi rửa, để ráo được đổ lên hai máng ở hai bên của máy, mỗi lần không quá 10 kg/mỗi bên, khi rải hết tôm trên máng mới đổ rổ tiếp theo
Công nhân ở đầu nạp liệu, rải tôm vào băng tải, 1 con/ngăn, sau khi qua bàn cân của máy, ứng với khối lượng của cỡ nào thì cần gạt sẽ gạt tôm vào ngăn của cỡ đó
Những thân tôm không thuộc các cỡ cài đặt, sẽ được hứng vào rổ chứa cuối băng tải của máy phân cỡ
Trang 35Công nhân kiểm tra cỡ phải liên tục dùng cân kiểm tra lại tôm mình vừa phân, tránh trường hợp phân sai nhiều, phân lại nhiều lần làm giập nát, giảm chất lượng tôm
Tôm sau khi phân cỡ được chuyển đến bàn kiểm cỡ - loại để được kiểm tra độ chính xác, sau đó bỏ thẻ size vào, trên thẻ cỡ có ghi rõ: lô, cỡ loại, khối lượng, loài tôm, ngày sản xuất
Sau khi phân xong mỗi lô phải dội bàn và nhúng rổ sạch sẽ trước khi tiếp tục phân lô tiếp theo
Cỡ tôm tính theo số thân tôm trong 1 pound (1 pound = 453,6 g) Trong công ty, tôm được phân ra các cỡ: 8-12, 13-15, 16-20, 21-25, 26-30, 31-40, 41-50, 51-60,71-80…
Thịt tôm không bị biến màu hay bạc
màu
Thịt tôm có màu hồng nhạt hay bạc màu
Thịt còn săn chắc Thịt tôm hơi mềm
(Công ty TN C ế biến t ủy sản Min P ú – ậu Giang)
Tôm được đổ lên bàn riêng theo từng lô, loại tôm tránh nhằm lẫn, dập nát, rơi rớt tôm xuống nền và được phủ lên bề mặt một lớp đá vảy hoặc đá xay
Trang 3628
5 Phân công trách nhiệm
Điều hành chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện quy phạm này
Nhân viên KCS có trách nhiệm kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện quy phạm này
Tổ trưởng, công nhân khu vực phân cỡ có trách nhiệm thực hiện quy phạm này
Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu giám sát công đoạn này
6 Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ giám sát quá trình phân cỡ
Hồ sơ được lưu trong 2 năm
Nhiệt độ thân tôm chưa được duy trì, công nhân không thường xuyên lắp đá lên thân tôm trong quá trình phân cỡ
4.2.1.4 GMP 4: Rửa – Cân – Sơ chế 2 ( Lột PD)
Trang 37Làm vệ sinh các điều kiện sản xuất ở khu vực theo quy phạm SSOP 3 Tránh lây nhiễm chéo theo SSOP 6
Kiểm tra sức khẻo công nhân theo SSOP 10
Quạt thông gió, đèn chiếu sáng, máy điều hòa… đã được khởi động và hoạt động tốt
sẽ
4.2 Lột PD
Yêu cầu
Thao tác nhanh, nhẹ nhàng, tránh làm đứt phần đuôi tôm Kiểm tra
thường xuyên nồng độ chlorine trong bồn rửa
Công nhân lột tôm trên băng tải dưới vòi nước chảy liên tục, nhiệt độ tôm t ≤ 10oC Đảm bảo nhiệt độ thân tôm t ≤ 6oC
Khi tôm rớt xuống nền phải được gắp lên rửa qua 3 thau nước (thau 1: nước sạch, thau 2: nước có pha Chlorine với nồng độ 50 ppm, thau 3: nước sạch), sau đó xịt cồn rồi mới cho vào tiếp tục sản xuất Dụng cụ sản xuất rớt xuống nền phải rửa qua hai thùng nước (thùng thứ nhất có nồng độ Chlorine
100 ppm, thùng thứ hai là nước sạch)
Sau khi sơ chế tôm được rửa lại qua 02 hồ nước lạnh và cân lại