TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA THỦY SẢN TRỊNH THỊ VÂN AN KHẢO SÁT QUY TRÌNH, HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP CHO SẢN PHẨM ĐÔNG LẠNH VÀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRỊNH THỊ VÂN AN
KHẢO SÁT QUY TRÌNH, HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP CHO SẢN PHẨM
ĐÔNG LẠNH VÀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN NAM PHƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Trang 22013
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRỊNH THỊ VÂN AN
KHẢO SÁT QUY TRÌNH, HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HACCP CHO SẢN PHẨM
ĐÔNG LẠNH VÀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN NAM PHƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs.Ts ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG
Trang 42013
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Sau gần 3 tháng thực hiện đề tài, tôi gặp không ít khó khăn về tài liệu,kinh nghiệm cũng như kiến thức nhưng nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy cô,bạn bè và các nhân viên trong Công ty TNHH Thủy Sản Nam Phương nên đềtài được thực hiện đúng thời hạn Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Quý thầy cô trong Bộ môn Dinh dưỡng & Chế biến Thủy sản – KhoaThủy sản Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quan trọngtrong quá trình học tập và đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt luậnvăn này
Em xin chân thành cảm ơn:
Cô Đỗ Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài.Anh Võ Văn Quyền – Phó Giám đốc sản xuất Công ty TNHH Thủy SảnNam Phương và toàn thể các anh chị công nhân viên tại công ty đã nhiệt tìnhgiúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin kính chúc Ban Lãnh Đạo công ty, cùng toàn thể cácanh chị công nhân viên luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt những nhiệm vụ,mục tiêu đề ra và Công ty ngày càng phát triển mạnh trên thị trường trong vàngoài nước
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công trong công tác giảng dạy
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Vân An
Trang 6TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình, hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm cá tra cắt khúc đông lạnh và khảo sát hệ thống thiết bị tại công ty TNHH thủy sản Nam Phương” Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu
và nắm rõ quy trình sản xuất, hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sảnphẩm cá tra cắt khúc làm sạch đông lạnh thực tế tại công ty và tìm hiểu một sốthiết bị sản xuất trong nhà máy chế biến thủy sản
Qua quá trình thực tập tại nhà máy đạt được một số kết quả sau: hiểuđược quy trình sản xuất, cụ thể là biết được các thông số kỹ thuật, thao tác, yêucầu kỹ thuật ở từng công đoạn sản xuất sản phẩm cá tra cắt khúc làm sạch đôngIQF thực tế tại công ty TNHH thủy sản Nam Phương Kế hoạch áp dụngHACCP và thực tế sản xuất, bao gồm việc áp dụng và kiểm soát chặt chẽ việcthực hiến quy phạm sản xuất (GMP) và quy phạm vệ sinh (SSOP) tại từng côngđoạn của quy trình sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượngđáp ứng yêu cầu xuất khẩu Đồng thời, hiểu được cấu tạo, thông số kỹ thuật,nguyên lý hoạt động và nguyên tắc vận hành của một số thiết bị sử dụng trongcông ty
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung của đề tà 2
1.4 Thời gian thực hiện 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về công ty 3
2.1.1 Giới thiệu 3
2.2 Tổng quan về nguyên liệu cá tra 5
2.2.1 Sơ lược về nguyên liệu 5
2.2.2 Đặc điểm của cá tra 5
2.3 Kỹ thuật lạnh đông 6
2.3.1 Định nghĩa và mục đích 6
2.3.2 Các phương pháp lạnh đông và ảnh hưởng 7
2.3.3 Những biến đổi của thuỷ sản trong quá trình lạnh đông 8
2.4 Tổng quan về HACCP 10
2.4.1 Định nghĩa 10
2.4.2 Các nguyên tắc của hệ thống HACCP 10
2.4.3 Các bước áp dụng chương trình HACCP 11
2.4.4 Các chương trình tiên quyết 14
2.5 Hệ thống thiết bị sử dụng trong công ty 15
2.5.1 Máy rửa nguyên liệu 15
2.5.2 Máy ngâm quay tăng trọng 15
2.5.3 Băng chuyền IQF 16
2.5.4 Tủ đông tiếp xúc 16
2.5.5 Máy dò kim loại 17
2.5.6 Máy lạng da 17
2.5.7 Máy sản xuất đá vảy 17
2.6 Các nghiên cứu trước đây 18
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Vật liệu nghiên cứu 19
3.1.1 Địa điểm thực tập 19
3.1.2 Vật liệu và thiết bị sử dụng 19
3.1.3 Thời gian thực hiện 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
3.2.1 Khảo sát quy trình công nghệ 19
3.2.2 Khảo sát hệ thống quản lý chất lượng HACCP 19
3.2.3 Khảo sát hệ thống thiết bị sản xuất của công ty 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
Trang 84.1 Quy trình công nghệ 21
4.2 Thuyết minh quy trình 22
4.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu, rửa sơ bộ - GMP 1 22
4.2.2 Cắt tiết, rửa 1 – GMP 2 23
4.2.3 Cắt đầu, vây, đuôi, lấy nội tạng – GMP 3 24
4.2.4 Cắt khúc – GMP 4 25
4.2.5 Móc nội tạng, rửa 2 - GMP 5 26
4.2.6 Phân cỡ, cân, rửa 3 – GMP 6 26
4.2.7 Chờ đông – GMP 7 27
4.2.8 Cấp đông – GMP 8 28
4.2.9 Mạ băng, tái đông – GMP 9 29
4.2.10 Tiếp nhận và bảo quản bao bì – GMP 10 30
4.2.11 Cân, bao gói, đóng thùng – GMP 11 31
4.2.12 Bảo quản – GMP 12 32
4.3 Quy phạm vệ sinh – SSOP 34
4.3.1 An toàn nguồn nước – SSOP 1 34
4.3.2 An toàn nguồn nước đá – SSOP 2 35
4.3.3 Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm – SSOP 3 37
4.3.4 Ngăn ngừa sự nhiễm chéo – SSOP 4 38
4.3.5 Vệ sinh cá nhân – SSOP 5 40
4.3.6 Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn – SSOP 6 42
4.3.7 Sử dụng và bảo quản hóa chất SSOP 7 43
4.3.8 Vệ sinh cá nhân – SSOP 8 45
4.3.9 Kiểm soát động vật gây hại – SSOP 9 46
4.3.10 Kiểm soát chất thải 47
4.4 Kế hoạch HACCP 48
4.5 Hệ thống thiết bị sử dụng trong công ty 51
4.5.1 Băng chuyền cấp đông IQF 51
4.5.2 Tủ đông tiếp xúc 53
4.5.3 Thiết bị tái đông 54
4.5.4 Máy sản xuất đá vảy 55
4.5.5 Máy lạng da 56
4.5.6 Máy ngâm quay tăng trọng 57
4.5.7 Thiết bị rà kim loại 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Đề xuất 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng cá tra……….6
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Logo công ty 3
Hình 2.2: Các sản phẩm của công ty 4
Hình 2.3: Cá tra 5
Hình 2.4: Sơ đồ các bước áp dụng chương trình HACCP 11
Hình 2.5: Sơ đồ xác định CCP 13
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ 21
Hình 4.2: Mối liên hệ giữa GMP, SSOP và HACCP 50
Hình 4.3: Băng chuyền IQF 51
Hình 4.4: Tủ đông tiếp xúc 53
Hình 4.5: Thiết bị tái đông 55
Hình 4.6: Kho sản xuất đá vảy 55
Hình 4.7: Máy lạng da 56
Hình 4.8: Máy ngâm quay tăng trọng 57
Hình 4.9: Máy dò kim loại 58
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HACCP Hazard Analysis Critial Control Points (Phân tích mối
nguy và kiểm soát điểm tới hạn)
GMP Good Manufacturing Practice (Quy phạm sản xuất tốt)SSOP Sanitation Standard Operating Procedures (Quy phạm vệ
sinh)CCP Critical Control Point (Điểm kiểm soát tới hạn )
NAFIQAD National Agro Forestry Fisheries Inspection and
Assurance Department (Cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản)
LMG Leuco Malachite Green
TNNL Tiếp nhận nguyên liệu
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Đất nước Việt Nam có lợi thế là có bờ biển dài, nhiều sông ngòi, ao hồnên thuận lợi cho phát triển ngành thủy sản Đặc biệt là nghề nuôi cá tra trongcác ao, bè đang phát triển mạnh và tăng qua các năm Với nguồn nguyên liệudồi dào, giá rẻ nên các công ty chế biến phải đưa ra sản phẩm đạt năng suấtlớn là điều tất yếu Nhưng bên cạnh đó phải đảm bảo được chất lượng và giáthành sản phẩm mới là điều quan trọng Ngày nay các mặt hàng cá tra, basađông lạnh đang là một trong những mặt hàng thủy sản chủ lực của nước ta trênthị trường quốc tế Ngoài các mặt hàng fillet đông lạnh, nguyên con đông lạnh,tẩm bột chiên,… thì mặt hàng cắt khúc đông lạnh cũng là một trong nhữngmặt hàng phổ biến được ưa chuộng của cá tra Trong thời buổi kinh tế hộinhập như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì việc tao ra sản phẩm chấtlượng để cạnh tranh với sản phẩm đến từ các nước khác là vấn đề tất yếu đặt
ra cho các nhà máy chế biến thủy sản Gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợicho việc xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường khó tính Để sản phẩm thủysản được dễ dàng xuất khẩu và đứng vững trên thị trường đòi hỏi sản phẩmphải đảm bảo chất lượng và an toàn về mặt thực phẩm theo tiêu chuẩn
HACCP (http://vesinhantoanthucpham.com.vn).
Vì vậy việc quản lý chất lượng sản phẩm theo HACCP tại cơ sở chếbiến là rất cần thiết và quan trọng nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng caođảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cạnh tranh với các mặt hàng thuỷ sảntrong và ngoài nước Bên cạnh đó, để đáp ứng được điều này thì các nhà máy
xí nghiệp cần phải có công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại mới có
thể tạo ra sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn Chính vì thế, đề tài “Khảo
sát quy trình, hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm cá tra cắt khúc đông lạnh và khảo sát hệ thống thiết bị tại công ty TNHH thủy sản Nam Phương” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất, tìm hiểu quá trình áp dụng hệthống quản lý chất lượng HACCP vào quy trình sản xuất sản phẩm cá tra cắtkhúc làm sạch đông lạnh và hệ thống thiết bị sản xuất tại công ty Từ đó đưa ra
đề xuất, giải pháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm đạt chất lượng và an toàn vệsinh thực phẩm
1.3 Nội dung của đề tài
Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cá tra cắt khúc làmsạch đông lạnh thực tế tại công ty TNHH thủy sản Nam Phương
Trang 13Tìm hiểu cụ thể về quá trình áp dụng HACCP vào quy trình sảnxuất sản phẩm cá tra cắt khúc làm sạch đông lạnh của công ty TNHH thủysản Nam Phương.
Tìm hiểu cấu tạo, các thông số kỹ thuật, nguyên lý hoạt động vànguyên tắc vận hành của các thiết bị sản xuất tại công ty
1.4 Thời gian thực hiện
Từ 09/2013 đến 12/2013
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu
Công ty TNHH Thủy Sản Nam Phương chính thức được thành lập vàotháng 08 năm 2008 Tuy là công ty trẻ nhưng công ty luôn sáng tạo và năngđộng chuyên về chế biến, thương mại và xuất khẩu những sản phẩm đônglạnh
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THỦY SẢN NAM PHƯƠNGĐịa chỉ: Lô 2 20 B, KCN Trà Nóc 2, P Phước Thới, Q Ô Môn, Tp.Cần Thơ
Điện thoại công ty: (+84) 710 3665 799
Thị trường tiêu thụ : USA, EU, Canada, Australia, Hongkong, Korea,Singapore, Malaysia,… và thị trường nội địa
Các sản phẩm của công ty : cá tra phi lê đông lạnh, nguyên con đônglạnh, cắt khúc đông lạnh, cá cuộn hoa hồng, xiên que,…
Hình 2.1 Logo công ty
Trang 162.2 Tổng quan về nguyên liệu cá tra
2.2.1 Sơ lược về nguyên liệu
Tên khoa học: Pangasius
Loài: Pangasianodon hypophthalmus
(Nguyễn Thanh Phương, 2009)
Cá tra là cá da trơn, thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng
và có hai râu Môi trường sống chủ yếu là vùng nước ngọt, có thể sống ở vùngnước hơi lợ và có khả năng chịu đựng được nước phèn pH > 5, dễ chết ở nhiệt
độ thấp dưới 150C nhưng chịu nóng tới 390C Cá có cơ quan hô hấp phụ và cóthể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu được môi trường nước thiếu oxy hòatan
Cá tra được phát hiện ở Nam bộ và rất quen thuộc với bà con vùngđồng bằng sông Cửu Long Đây là loài cá dễ nuôi, không kén thức ăn có nhucầu về môi trường sống đơn giản nhưng lại cho hiệu quả kinh tế cao
Đặc điểm hoá học
Thành phần hóa học gồm: nước, protein lipid, muối vô cơ, vitamin Các thành phần này khác nhau rất nhiều, thay đổi phụ thuộc vào giống, loài,giới tính, điều kiện sinh sống, Ngoài ra, các yếu tố như thành phần thức ăn,môi trường sống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thành phần của cá tra
Hình 2.3: Cá tra
Trang 17Thành phần dinh dưỡng của cá tra
Bảng 2.1 Bảng thành phần dinh dưỡng cá tra
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài,2004)
Theo Viện nghiên cứu Hải sản trong thịt cá tra có 4 thành phần chủyếu: Protein: 13-20%, Lipid: 0,2-0,3%, Nước: 48-85%, Chất khoáng: 1-2%.Ngoài ra còn có sắc tố, vitamin và chất béo giàu Omega 3,…
Thành phần khối lượng các chất trong 1kg sản phẩm như sau: Thịt: 33-38%,
Mỡ: 15-24%, Xương: 27-42%, Nội tạng: 2,5-4%, Da: 5-7,5% (Nguyễn Thành Trung
và Lê Hoàng Thanh, 2005).
Trang 18Trữ đông thuỷ sản nhằm điều hoà phân phối và ổn định giá cả và chophép sản phẩm xuất khẩu ra thị trường thế giới.
(Trương Thị Mộng Thu, 2012)
2.3.2.2 Lạnh đông nhanh
Nhiệt độ không khí nhỏ hơn -350C
Vận tốc đối lưu của dòng không khí 3÷5 m/s, của môi trường lỏng là1m/s
Nhiệt độ quá lạnh -70C ÷ -300C, tốc độ lạnh đông 1÷3 cm/h và thời gianlạnh đông là 6h
Kích thước sản phẩm phải nhỏ: 355 cm3 hoặc 555 cm3
Nhiệt độ quá lạnh của sản phẩm phải thấp: tql = - 60C
Thời gian lạnh đông thực phẩm 2 - 6 giờ tuỳ thuộc vào chủng loài vàkích thước sản phẩm
Khi lạnh đông nhanh có nhiều tinh thể đá hình thành ở gian bào và tế bào với kích thước rất nhỏ nên không làm phá vỡ cấu trúc tế bào Vì vậy sảnphẩm lạnh đông có thể giữ được 95% phẩm chất tươi của sản phẩm tươi sống,giảm sự hao hụt chất dịch và sự phá vỡ vách tế bào
(Trương Thị Mộng Thu, 2012)
Trang 192.3.3 Những biến đổi của thuỷ sản trong quá trình lạnh đông
2.3.3.1 Biến đổi do vi sinh vật
Khi hạ nhiệt độ thuỷ sản xuống điểm đóng băng thì vi sinh vật hoạtđông chậm lại và đến nhiệt độ -100C đa số vi sinh vật không phát triển được,nhưng nấm men, nấm mốc vẫn hoạt động được Nấm men ngừng họat động ởnhiệt độ -120C, còn nấm mốc bị ức chế hoàn toàn ở nhiệt độ tâm sản phẩm -180C
(Nguyễn Văn Mười, 2007)
Ngoài ra ở khoảng nhiệt độ -1÷-50C gần như đa số nước tự do trong tếbào thực phẩm kết tinh thành đá Nếu lạnh đông chậm các tinh thể đá hìnhthành có kích thước lớn và sắc làm phá vỡ tế bào vi sinh vật và chúng bị tiêudiệt Do đó phương pháp lạnh đông chậm tiêu diệt vi sinh vật hơn là phươngpháp lạnh đông nhanh nhưng làm giảm chất lượng sản phẩm
(Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004)
2.3.3.2 Biến đổi hoá học
Biến đổi Protein
Khi nhiệt độ sản phẩm đạt -200C protein bị đông tụ và hầu như không
bị biến tính, sau 6 tháng bảo quản có sự phân bố nhẹ Ở nhiệt độ -10C÷-50Cprotein bị biến tính, đặt biệt là miozin bị kết tủa Thời gian lạnh đông càng kéodài thì protein càng bị biến tính
Biến đổi Lipid
Trong nguyên liệu thuỷ sản lipid dễ bị oxy hoá Chất béo bị thuỷ phân
và hàm lượng acid béo phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian bảo quản Nếu
Trang 20nhiệt độ là -120C sau 10 tuần lễ chỉ số peroxid tăng lên rõ rệt, sau 30 tuần chỉ
số này vượt quá quy định về phẩm chất vệ sinh
Biến đổi Glucid
Khi lạnh đông chậm glycogen phân giải ra nhiều acid lactic hơn lạnhđông nhanh
Biến đổi Vitamin
Vitamin ít mất trong giai đoạn lạnh đông, đa số bị mất trong quá trìnhchế biến, rửa Ở nhiệt độ lạnh vitamin A tỏ ra bền vững, vitamin B2, vitamin
PP bị mất một ít Vitamin C mất nhiều khi sản phẩm mất nước, cháy lạnh.Vitamin E bị hao hụt toàn bộ
Biến đổi chất khoáng
Nhiệt độ không ảnh hưởng đến chất khoáng nhưng do sự biến đổi cơcấu sản phẩm khi lạnh đông dẫn đến hao hụt lượng lớn khoáng chất tan trongdich tế bào chảy ra ngoài khi rã đông
(Trương Thị Mộng Thu, 2012)
2.3.3.3 Biến đổi vật lý
Tăng thể tích
Do hình thành tinh thể đá nên thể tích thuỷ sản tăng lên
Thay đổi màu sắc
Màu sắc thay đổi do huyết sắc tố thải ra và do hiệu ứng quang học,trọng lượng nguyên liệu thuỷ sản giảm xuống do sự bốc hơi nước trong quátrình lạnh đông, khả năng phục hồi các tích chất ban đầu không hoàn toàn saukhi tan giá
Sự cháy lạnh
Sự cháy lạnh xảy ra do sự thăng hoa của lớp nước đá trên bề mặt sảnphẩm, sau lan sâu dần vào trong sản phẩm dẫn đến sự sản phẩm bị mất nướclàm giảm giá trị cảm quan, biến màu, bị khô và dai không còn mùi vị đặctrưng khi chế biến sản phẩm
Thủy sản đông lạnh bị cháy lạnh làm thiệt hại chất lượng lô hàng vànếu không ngăn chặn kịp thời sẽ bị thiệt hại kinh tế rất to lớn
Trong quá trình lạnh đông người ta có thể hạn chế sự cháy lạnh bằngcách châm nước đầy đủ, tính toán thời gian và điều chỉnh nhiệt độ lạnh đông
Trang 21thích hợp Ngoài ra người ta có thể dùng phương pháp mạ băng để làm bóng
bề mặt và bổ sung nước lại ở những chổ bị mất
hạn (Phạm Văn Hùng, 2013).
2.4.2 Các nguyên tắc của hệ thống HACCP
Gồm 7 nguyên tắc
Phân tích mối nguy, xác định biện pháp phòng ngừa
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn
Trang 221 Thành lập đội HACCP
3 Xác định mục đích sử dụng
4 Thiết lập sơ đồ qui trình sản xuất
5 Thẩm tra thực tế qui trình sản xuất
6 Nguyên tắc 1 Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
7 Nguyên tắc 2 Xác định điểm kiểm soát tới hạn
8 Nguyên tắc 3 Thiết lập giới hạn tới hạn
9 Nguyên tắc 4 Thiết lập các thủ tục giám sát
10 Nguyên tắc 5 Đề ra hành động sửa chữa
11 Nguyên tắc 6 Thiết lập thủ tục thẩm tra
12 Nguyên tắc 7 Thiết lập và lưu trữ hồ sơ
2.4.3 Các bước áp dụng chương trình HACCP
Hình 2.4 Sơ đồ các bước áp dụng chương trình HACCP
(Phạm Văn Hùng, 2013)
Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
Nhận diện tất cả các mối nguy có liên quan tới từng công đoạn trên dâychuyền sản xuất và xác định các mối nguy đáng kể cần phải kiểm soát
Các loại mối nguy
Mối nguy vật lý: mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, mẩu xương lớn…Mối nguy sinh học: vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, vius), ký sinh trùng
Trang 23Mối nguy hoá học: các độc tố tự nhiên, các hoá chất, thuốc trừ sâu, dưlượng kháng sinh, các phụ gia thực phẩm, các chất bảo quản.
Các mối nguy được xem là đáng kể cần được kiểm soát là các mối nguy
có nhiều khả năng xảy ra, nếu xảy ra có thể gây hại cho người tiêu dùng
Các biện pháp kiểm soát phòng ngừa: là các phương pháp vật lý, hóahọc hoặc các thủ tục được thực hiện để ngăn chặn, loại bỏ hoặc giảm thiểu cácmối nhận được
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Mục đích là xác định xem công đoạn nào của quy trình cần áp dụng sựkiểm soát mối nguy ảnh hưởng đến thực phẩm cần phòng ngừa, loại trừ, giảmthiểu mối nguy đến mức chấp nhận được
Thiết lập tới hạn giới hạn cho mỗi CCP
Giới hạn tới hạn là những mức để phân biệt giữa khả năng chấp nhậnđược và không thể chấp nhận được
Thiết lập giới hạn tới hạn cho mỗi CCP để xác định xem các mối nguy
cụ thể tại CCP có được kiểm soát hữu hiệu không
Thiết lập hệ thống giám sát cho mỗi CCP
Đối tượng cần giám sát là các giới hạn tới hạn nhằm đảm bảo các CCPnằm trong kiểm soát
Phương pháp kiểm soát: quan sát (nhìn, ngửi, nếm) và đo lường (trọnglượng, thời gian, nhiệt độ)
Trang 24Câu hỏi 1: Tại khâu này hoặc các khâu sau có các biện pháp phòng ngừa nào đối với mối nguy đã nhận diện không?
Câu hỏi 2: Khâu này có được thiết kế đặc
biệt nhằm loại trừ hoặc làm giảm khả
năng xảy ra mối nguy đến mức chấp nhận
được không?
Việc kiểm soát ở khâu này có cần thiết đối với an toàn thực phẩm không
Câu hỏi 3: Các mối nguy đã nhận diện có khả năng xảy ra
vượt quá mức chấp nhận hoặc gia tăng đến mức không thể
chấp nhận không?
Câu hỏi 4: Các khâu nào sau khâu này loại trừ
hoặc làm giảm mối nguy đã nhận diện đến mức
Dừng lại không phải CCP
Sửa đổi khâu chế biến quy trình hoặc sản phẩm
Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ
Lưu trữ hồ sơ là hành động tư liệu hoá mọi hoạt động được thực hiệntrong kế hoạch HACCP được kiểm soát
Điểm kiểm soát tới hạn được xác định nhờ các câu hỏi trong sơ đồ câyquyết định sau đây:
Hình 2.5 Sơ đồ xác định CCP
Trang 252.4.4 Các chương trình tiên quyết
2.4.4.1 Qui phạm sản xuất (GMP)
Định nghĩa
GMP (Good Manufacturing Practice) là các biện pháp, thao tác thựchành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu vềchất lượng
Mục đích
Kiểm soát các yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trìnhsản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm bán ra thị trường
Phương pháp xây dựng GMP
Cơ sở để thiết lập GMP : Phải tập hợp các tài liệu cần thiết như :
Ở từng công đoạn: nhận diện các yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến chấtlượng nguyên liệu thủy sản và đề ra những thủ tục kiểm soát phù hợp
Các thủ tục nêu trong GMP phải nhằm đạt được những mục tiêu hoặcthông số đề ra trong qui trình thu gom, sơ chế, bảo quản và vận chuyển
Các thủ tục trong GMP cần được đề ra theo đúng trình tự hoạt động
Giúp thực hiện mục tiêu duy trì các GMP
Giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) trong kế hoạchHACCP
Trang 26Tăng hiệu quả kế hoạch HACCP
Cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP
Các lĩnh vực cần xây dựng SSOP
An toàn của nguồn nước
An toàn của nước đá
Các bề mặt tiếp xúc với thuỷ sản
Ngăn ngừa sự lây nhiễm vào thuỷ sản
Vệ sinh cá nhân và sức khỏe công nhân
Kiểm soát động vật gây hại
Sử dụng, bảo quản hoá chất
Kiểm soát chất thải
(Phạm Văn Hùng, 2013)
2.5 Hệ thống thiết bị sử dụng trong công ty
2.5.1 Máy ngâm quay tăng trọng
Trang 27(Thạch Thị Cha Rê Da, 2013)
2.5.3 Tủ đông tiếp xúc
Tủ đông tiếp xúc là một tủ kín, cách nhiệt, hình hộp chữ nhật Trong tủ
có 20 tấm plack bằng thép không rỉ làm giá đỡ cho nguyên liệu đồng thời cũng
là các giá truyền nhiệt Bên trong giá đỡ có các môi chất lạnh xếp theo hìnhsin Trên tủ có hệ thống máy đẩy và hút môi chất lạnh, hệ thống ben để nânglên hay hạ xuống các giá đỡ
(Danh Thành, 2011)
2.5.3.2 Nguyên lý hoạt động
Nguyên liệu được đặt trên các khay và được kẹp giữa các tấm plack cấpđông Nguyên liệu được tiếp xúc gián tiếp với môi chất lạnh thông qua cáctấm plack Môi chất lạnh sẽ trao đổi nhiệt với sản phẩm theo phương thức đốilưu nhiệt, môi chất lạnh thu nhiệt làm cho nhiệt độ sản phẩm giẩm dần
Khi nhiệt độ tủ cấp đông đạt -40 ÷ -450C là lúc quá trình lạnh đông đãhoàn thành (khi đó nhiệt độ tâm sản phẩm trung bình đạt ≤ -180C)
Trang 282.5.4.2 Nguyên lý hoạt động
Hoạt động dựa vào nguyên lý cảm ứng của các mạch điện tử
(Thạch Thị Cha Rê Da, 2013)
Lưỡi dao mỏng có tác dụng tách da ra khỏi miếng cá fillet
2.5.5.2 Nguyên lý hoạt động
Bật công tắc cho máy hoạt động Khi máy đã hoạt động, cho miếng cáfillet lên bệ đưa nguyên liệu, phần đuôi hướng về phía trục cuốn, da tiếp xúcvới lưỡi dao Dưới tác dụng của trục cuốn, miếng cá fillet được kéo trượt trênlưỡi dao, phần da bị lưỡi dao tách ra theo trục cuốn xuống sọt hứng, phần thịtsau lạng da trượt trên lưỡi dao và đi lên trên bàn
(Danh Thành, 2011)
2.5.6 Máy sản xuất đá vảy
Nguyên tắc hoạt động và cấu tạo cơ bản: máy là một ống hình trụ, môichất lạnh là NH3 sẽ di chuyển giữa mặt ngoài và trong ống NH3 có nhiệt độbốc hơi là -280C ở áp suất 1atm Nước sẽ được cho chảy thành màng mỏng ởmặt trong của ống hình trụ và trao đổi nhiệt với môi chất lạnh tạo thành màngnước đá bám trên mặt ống Một dao có dạng lưỡi khoan tự quay và quay xungquanh mặt trong của ống sẽ làm vỡ các màng nước đá đó tạo thành nước đávảy và rơi xuống Môi chất lạnh khi bốc hơi sẽ được máy nén hút về
(Danh Thành, 2011)
2.5.7 Thiết bị tái đông
Về cấu tạo, bố trí thiết bị giống với buồng cấp đông IQF dạng thẳng,nhưng kích thước ngắn hơn Sau khi mạ băng xong sản phẩm được đưa quabăng chuyền tái đông để hóa cứng lớp mạ băng
(Trương Thị Mộng Thu, 2012)
Trang 292.6 Những nghiên cứu trước đây
Năm 2010, Võ Thị Hồng Thắm, đã thực hiện đề tài “Tìm hiểu quá trìnhxây dựng kế hoạch HACCP cho sản phẩm cá tra cắt khúc làm sạch đông lạnhtại công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Thiên Mã” Đề tài đã được thựchiện từng công đoạn từ nguyên liệu đến thành phẩm và các bước xây dựng hệthống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm cá tra cắt khúc làm sạchđông lạnh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Thiên Mã Kết quả chothấy công ty đã xây dựng quy trình sản xuất hoàn chỉnh và hệ thống quản lýchất lượng HACCP được áp dụng chặt chẽ trong từng công đoạn nên tạo sảnphẩm đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Năm 2011, Danh Thành đã thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình công
nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất sản phẩm cá tra (Pangasius hypophthalmus)
fillet đông lạnh tại công ty TNHH thủy sản Panga Mekong” Đề tài đã khảo sátquy trình công nghệ, thao tác chế biến ở từng công đoạn và nguyên lý, cấu tạo,thông số kỹ thuật, nguyên tắc vận hành của một số thiết bị phục vụ cho sản xuất các sản phẩm thủy sản đông lạnh tại công ty TNHH thủy sản Panga Mekong Kết quả cho thấy công ty đã xây dựng quy trình sản xuất hoàn chỉnh với đầy đủ các công đoạn chế biến cùng với hệ thống thiết bị phục vụ sản xuất hiện đại nên tạo sản phẩm đạt chất lượng, năng suất cao
Năm 2011, Phạm Thị Cẩm Vân, đã thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình
và hệ thống quản lý chất lượng HACCP trên cá tra (Pangasius
hypophthalmus) fillet đông lạnh tại công ty TNHH công nghiệp thủy sản Miền
Nam” Đề tài đã khảo sát từng công đoạn trên quy trình từ nguyên liệu đếnthành phẩm và các bước xây dựng hệ thống quản lý chất lượng HACCP chosản phẩm cá tra fillet đông lạnh tại công ty TNHH công nghiệp thủy sản MiềnNam Kết quả cho thấy công ty đã xây dựng quy trình sản xuất hoàn chỉnh và
hệ thống quản lý chất lượng HACCP được áp dụng chặt chẽ trong từng côngđoạn nên tạo sản phẩm đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 30CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm thực tập
Công ty TNHH Thủy Sản Nam Phương, địa chỉ Lô 2 20 B, KCN TràNóc 2, P Phước Thới, Q Ô Môn, Tp Cần Thơ
3.1.2 Vật liệu và thiết bị sử dụng
Dụng cụ, thiết bị và nguyên liệu của công ty
3.1.3 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất cá tra cắt khúc đông lạnh
Từ thực tế đưa ra nhận xét, đánh giá quá trình sản xuất ở từng côngđoạn của quy trình sản xuất sản phẩm cá tra cắt khúc đông lạnh
3.2.2 Khảo sát hệ thống quản lý chất lượng HACCP cho sản phẩm cá tra cắt khúc đông lạnh
Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng theoHACCP của sản phẩm cá tra cắt khúc làm sạch đông lạnh
Tìm hiểu các bước thực hiện và các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩnHACCP: các chương trình tiên quyết, GMP, SSOP, xác định điểm kiểm soátgiới hạn tới hạn (CCP),… của sản phẩm cá tra cắt khúc đông lạnh
Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát thực tế rút ra nhận xét, đánh giá việc
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP tại công ty và đóng góp ýkiến nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cá tra cắt khúc đông lạnh
Trang 313.2.3 Khảo sát hệ thống thiết bị sản xuất của công ty
3.2.3.1 Mục đích
Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc vận hành, thông số
kỹ thuật của các thiết bị trong dây chuyền sản xuất
3.2.3.2 Cách tiến hành
Tìm hiểu các thiết bị
Máy ngâm quay tăng trọng
Băng chuyền IQF
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cá tra cắt khúc làm sạch đông lạnh
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến cá tra cắt khúc đông lạnh
GMP 7GMP 8GMP 9
GMP 12GMP 11
Tiếp nhận nguyên liệuCắt tiết, rửa 1Cắt đầu, vây, đuôi
Đóng thùngCân, bao gói
Mạ băng, tái đông Bao bì
Trang 334.2 Thuyết minh quy trình
4.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu, rửa sơ bộ - GMP 1
Quy trình
Cá nguyên liệu thu mua phải nằm trong vùng kiểm soát của cơ quanchức năng, nhân viên thu mua nguyên liệu trực tiếp tới ao nuôi xác định trọnglượng, màu sắc, tình trạng của lô cá , khi những chỉ tiêu trên đáp ứng 28 TCN
117 : 1998 và yêu cầu của nhà máy thì tiến hành lấy mẫu gửi NAFIQAD kiểmtra các chỉ tiêu kháng sinh (CAP, AOZ, MG, LMG, CIPROFLOXACINE,ENPROFLOXACINE, FLUMEQUINO) Nếu nguyên liệu đạt thì tiến hànhthu mua
Nguyên liệu được vận chuyển đến cảng thu mua của công ty bằng gheđục, sau đó cá được dùng lưới vớt lên vận chuyển bằng xe tải đến khu tiếpnhận nguyên liệu của công ty
Mục đích
Kiểm tra hồ sơ để xác định xuất xứ lô nguyên liệu, kiểm tra cảm quanđảm bảo những lô nguyên liệu được nhận đều đạt tiêu chuẩn nguyên liệu củacông ty
Cân để xác định số lượng nguyên liệu để làm cơ sở cho việc tính toán
và điều tiết dây chuyền sản xuất
Rửa nguyên liệu sau khi tiếp nhận nhằm giảm bớt một lượng lớn vi sinhvật hiện hữu và tạp chất lẫn trong nguyên liệu
Dụng cụ dùng trong khu tiếp nhận phải là dụng cụ chuyên dùng (tuânthủ theo SSOP 3)
Những người làm việc ở khu tiếp nhận nguyên liệu phải làm vệ sinh sạch
sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Thao tác tiếp nhận nguyên liệu
QC công đoạn này tiến hành kiểm tra nguyên liệu có đầy đủ hồ sơ haykhông nếu đủ hồ sơ thì kiểm tra tình trạng cá tỷ lệ cá còn sống, cá ngộp đểquyết định mặt hàng sản xuất rồi mới cho công nhân tiến hành nhập liệu Côngnhân dùng kết đẩy cá từ trên xe tải xuống các thùng nhựa rồi đem cân
Trang 34Yêu cầu
Chỉ thu mua và tiếp nhận các lô nguyên liệu đầy đủ hồ sơ (tờ khai xuất xứnguyên liệu, tờ cam kết của khách hàng và phiếu báo kết quả kiểm khángsinh)
Không được phép tiến hành ở khu tiếp nhận nguyên liệu hoạt động nàokhác ngoài hoạt động liên quan đến nguyên liệu
Nguyên liệu không được để trực tiếp với nền
Bến lên cá và khu tiếp nhận luôn được giữ sạch sẽ
Nguyên liệu bị loại phải được chứa trong các thùng chứa riêng và phải nhanh chóng vận chuyển ra khỏi khu tiếp nhận sau mỗi chuyến cá, tránh hiện tượng nhiễm chéo vi trùng và làm cản trở sự lưu thông trong khu tiếp nhận
Sau khi cân, cá được chuyển vào phân xưởng chế biến
Nhận xét
Khi cá về đến khu tiếp nhận của công ty thì hơn 50% là cá đã bị ngộp
do vận chuyển đường xa và bến cá cách xa khu tiếp nhận nguyên liệu củacông ty Khâu tiếp nhận nguyên liệu tại công ty được thực hiện khá tốt, khitiếp nhận nguyên liệu QC kiểm tra đầy đủ các hồ sơ nguyên liệu rồi cho côngnhân tiến hành tiếp nhận, công nhân thao tác nhanh nhẹn, hạn chế được tìnhtrạng biến đổi nguyên liệu
Quy phạm vệ sinh được thực hiện tương đối tốt
4.2.2 Cắt tiết, rửa 1 - GMP 2
Quy trình
Cá sau khi tiếp nhận được rửa sơ bộ rồi chuyển đến công đoạn cắt tiết
và ngâm rửa lại cho sạch máu Cá sản xuất sản phẩm cắt khúc là cá bị ngộp
Trang 35Thao tác cắt tiết
Đặt cá nằm trên bàn, đầu hướng về phía tay phải nếu người thuận tayphải và ngược lại, phần bụng hướng vào người cắt tiết, tay còn lại giữ chặtmình cá, tay cầm dao ấn mạnh vào hầu cá (phần nằm giữa hai nắp mang cá) đểcắt đứt cuống tim
Yêu cầu
Thao tác phải nhanh, mạnh, chính xác, tránh làm bể túi mật
Công nhân làm việc tại khâu cắt tiết chuẩn bị sẵn bồn nước sạch đểngâm rửa cho máu trong cá ra hết, thời gian ngâm rửa 10 ÷ 20 phút tùy theomức độ tươi sống của cá nguyên liệu
Tần suất thay nước rửa 400 – 500kg nguyên liệu
Nhận xét
Công đoạn cắt tiết hầu như được thực hiện tốt, công nhân thao tácnhanh nhẹn, bàn được dội rửa thường xuyên, nước ngâm rửa cá được thayđúng quy định QC thường xuyên kiểm tra thao tác công nhân và tần suất thaynước
4.2.3 Cắt đầu, vây, đuôi, lấy nội tạng – GMP 3
Dụng cụ
Dao chuyên dụng, cây liếc dao, kéo, thớt,…
Các thủ tục cần tuân thủ
Chỉ sử dụng nước sạch để rửa (tuân thủ theo SSOP 1)
Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháplàm vệ sinh chuẩn của công ty (tuân thủ theo SSOP 3)
Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủtheo SSOP 3)
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trướckhi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Trang 36Thao tác cắt đầu, vây đuôi, lấy nội tạng
Đặt cá lên thớt quay về phía tay thuận Tay thuận cầm dao, tay còn lạigiữ phần đuôi cá hơi dựng đứng, dùng dao chặt bỏ vây trên lưng cá rồi chặtmạnh phần gáy sát với phần đầu và hai bên kỳ cá Sau đó, dùng kéo cắt mang,đuôi rồi dùng tay và móc chuyên dụng móc sạch nội tạng
Công đoạn này hầu như được thực hiện tốt, công nhân thao tác nhanh
nhẹn, bán thành phẩm đạt yêu cầu, bàn được dội rửa thường xuyên QC
thường xuyên kiểm tra thao tác của công nhân và tần suất vệ sinh
Trang 37Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủtheo SSOP 3).
Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trướckhi tiếp xúc với sản phẩm (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Thao tác
Cá sau khi cắt khúc được chuyển qua ngâm rửa trong thùng nhựa bằngnước thường Công nhân tay thuận cầm móc, tay còn lại giữ cá, dùng tay vàmóc chuyên dụng móc sạch hết nội tạng còn sót lại trên các khúc cá
Công nhân thực hiện tốt quy phạm vệ sinh
QC thường xuyên kiểm tra BTP và thao tác của công nhân
Trang 38Cân để xác định trọng lượng theo quy trình sản xuất.
Trang 39Yêu cầu
Ướp vừa đủ đá, đảm bảo nhiệt độ ổn định ≤ 40C
Thời gian chờ đông không quá 4 giờ Tuân thủ theo nguyên tắc vàotrước ra trước
Nhận xét
Công đoạn này được thực hiện tốt, thùng chứa được vệ sinh sạch sẽ,
QC thường xuyên kiểm tra nhiệt độ bán thành phẩm
4.2.8 Cấp đông – GMP 8
Quy trình
Bán thành phẩm sau khi cân hoặc chờ đông được chuyển sang côngđoạn cấp đông Sản phẩm cá cắt khúc công ty chỉ cấp đông theo hình thứcIQF
Trước khi tiến hành cấp đông phải vận hành băng chuyền đến khi nhiệt
độ đạt khoảng -35oC mới cho sản phẩm vào cấp đông Sản phẩm xếp lên băng chuyền cấp đông phải cùng cỡ loại Thời gian cấp đông khoảng 30 - 45 phút tùy theo kích cỡ của khúc cá
Trang 40QC thường xuyên kiểm tình trạng hoạt động của băng chuyền và thaotác thực hiện của công nhân.
Sản phẩm sau cấp đông đạt yêu cầu
4.2.9 Mạ băng, tái đông – GMP 9
Quy trình
Sản phẩm sau khi cấp đông được mạ băng, nhiệt độ nước mạ băng ≤
40C, sau đó được tái đông
Yêu cầu
Nước mạ băng phải đảm bảo nhiệt độ ≤ 40C, không được nhúng rổ cátrong nước quá lâu Tỉ lệ mạ băng đúng yêu cầu, thường xuyên kiểm tra nhiệt
độ nước mạ băng Tỷ lệ mạ băng thường là 10%, 15%, 20%
Sau khi qua tủ tái đông cá được cân lại để xác định tỷ lệ mạ băng và