-------- TRẦN ANH NHỰT ĐIỀU TRA NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOẠI CÂY HỌ ĐẬU DÙNG LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: HÓA HỌC... Nguyễn Thị Hồng
Trang 1
TRẦN ANH NHỰT
ĐIỀU TRA NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOẠI CÂY HỌ ĐẬU DÙNG LÀM
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: HÓA HỌC
Trang 2
TRẦN ANH NHỰT
ĐIỀU TRA NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOẠI CÂY HỌ ĐẬU DÙNG LÀM
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: HÓA HỌC
Cán bộ hướng dẫn:
TS NGUYỄN THỊ HỒNG NHÂN
Trang 3Khoa Khoa học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ môn: Hóa học - -
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hồng Nhân Tên đề tài: Điều tra năng suất và thành phần hóa học của một số loại cây họ Đậu dùng làm thức ăn chăn nuôi Sinh viên thực hiện: Trần Anh Nhựt MSSV: 2102280 Lớp: Hóa học K36 Nội dung nhận xét: Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4LỜI CÁM ƠN
- - Đầu tiên, m xin ày t ng iết ơn s u s c đến u Thầy ô h a
h a ọc Tự Nhiên – Trường Đại học ần Thơ đ truyền đạt iến thức và tận
t nh hướng ẫn tr ng suốt thời gian m học tập tại trường
ám ơn hai giáo viên cố vấn học tập à ô Đặng Thị Tuyết Mai và Cô Nguyễn Thị Ánh Hồng là những người đ đồng hành, dìu d t, giúp đỡ cũng như truyền đạt cho em rất nhiều những điều quý báu trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường
ám ơn Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân Người đ tận t nh gi ng ạy và hướng ẫn m tr ng suốt uá tr nh thực hiện đề tài này Tuy ận rất nhiều việc, nhưng ô vẫn ành thời gian để trực tiếp hướng ẫn và truyền đạt những inh nghiệm u giá ch m Đ à nguồn động viên t ớn gi p m vư t ua
h hăn tr ng uá tr nh thực hiện đề tài
m ơn các anh chị ca học đang học và thực hiện uận văn tại ph ng
th nghiệm Thức ăn gia súc và ạn tôi đ động viên, gi p đỡ tôi tr ng uá
tr nh học tập cũng như nghiên cứu
au c ng, c n xin c m ơn ha, ẹ và những người th n tr ng gia đ nh
đ uôn à ch ựa tinh thần vững ch c cho con vư t ua h hăn trong cuộc sống
h n thành c m ơn
TRẦN ANH NHỰT
Trang 5TÓM LƯỢC
Đề tài “Điều tra năng suất và thành phần hóa học của một số loại cây họ Đậu dùng làm thức ăn chăn nuôi” đư c tiến hành trên năm ại c Đậu: Đậu Rồng h ang, Đậu Biếc, Đậu Ma, Siratro, Kudzu Tiến hành kh sát năng suất trên hai v ng đất tốt, đất phèn và phân tích thành phần hóa học DM, CP, CF, Ash của từng loại c Đậu thí nghiệm theo từng vùng Từ kết qu phân tích cho thấy: Các giống họ Đậu thân bò nghiên cứu c năng suất xanh nh hưởng nhiều bởi giá trị pH của đất Năng suất xanh thu đư c ở v ng đất ca hơn s với năng suất trung bình của v ng đất phèn Thành phần hóa học của các cây không có sự khác biệt lớn giữa hai vùng
Từ khóa: Cây họ Đậu, Thức ăn, Chăn nuôi
Trang 6ABSTRACT
Th r s arch stu y “Inv stigati n f pr uctivity an ch mica compositions in some l gumin us p ants using f r anima f ” was
conducted in five legumes species Psophocarpus scandens, Clitoria ternatea,
Centrocema pubescens, Pueraria phaseoloides and Macroptilium atropurpureum The aim of research was to determine and compare the
variation in yields and chemical compositions of different legumes species planted in good soil and acid sulphate soil Samples were determined for dry matter (DM), crude protein (CP), crude fiber (CF) and Ash The results showed that the productivity of leguminous was affected significantly by pH value In fertile soil, the average yields which is higher than the average yields
in acid sulphate soil Meanwhile, about chemical positions, there was almost
no difference between two soil types
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
- - Tôi xin cam kết luận văn này đư c hoàn thành dựa trên các kết qu nghiên cứu của Tôi và các kết qu của nghiên cứu này chưa đư c dùng cho bất
cứ luận văn c ng cấp nào khác Luận văn đ đư c chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng
Trần Anh Nhựt
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI Á ƠN i
TÓ LƯỢC ii
ABSTRACT iii
LỜI A ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ix
hương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 ục tiêu đề tài 1
hương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 hái niệm về thức ăn, thức ăn chăn nuôi 2
2.1.1 Thức ăn à g ? 2
2.1.2 Thức ăn chăn nuôi 2
2.1.3 Phân loại thức ăn chăn nuôi 2
2.1.3.1 Thức ăn thô hô 3
2.1.3.2 Thức ăn xanh 3
2.1.3.3 Thức ăn ủ xanh 3
2.1.3.4 Thức ăn giàu năng ư ng 3
2.1.3.5 Thức ăn giàu pr t in 3
2.1.3.6 Thức ăn ổ sung khoáng 3
2.1.3.7 Thức ăn ổ sung vitamin 4
2.1.3.8 Thức ăn ổ sung phi inh ưỡng 4
2.2 Tổng uan về c y họ Đậu 4
2.3 Đặc điểm sinh thái của c y họ Đậu 4
2.4 Giá trị inh ưỡng và t nh chất độc hại của c y họ Đậu 5
2.4.1 Giá trị inh ưỡng 5
2.4.2 Chất độc và chất chống inh ưỡng trong cây họ Đậu 5
2.5 Đậu Rồng h ang 6
Tên địa phương: Đậu Rồng hoang 6
2.5.1 Nguồn gốc và sự phân bố 6
2.5.2 Đặc điểm thực vật học 7
2.5.3 Thành phần hóa học 8
2.5.4 Sự tăng trưởng và phát triển 8
2.6 Đậu Biếc 8
2.6.1 Nguồn gốc và sự ph n ố 9
2.6.2 Đặc điểm thực vật học 9
2.6.3 Năng suất và thành phần h a học 10
2.7 u zu nhiệt đới 11
2.7.1 Nguồn gốc phân bố 11
2.7.2 Đặc điểm thực vật học 11
Trang 92.7.4 Tăng trưởng và phát triển 12
2.8 Đậu iratr 12
2.8.1 Nguồn gốc và sự phân bố 13
2.8.2 Đặc điểm thực vật học 13
2.8.3 Đặc điểm sinh thái 13
2.8.4 Thành phần hóa học 14
2.9 Đậu a 14
2.9.1 Nguồn gốc và sự phân bố 15
2.9.2 Đặc điểm thực vật học 15
2.9.3 Năng suất và thành phần hóa học 16
hương 3: P ƯƠNG TIỆN VÀ P ƯƠNG P ÁP NG IÊN ỨU 17
3.1 Thời gian và địa điểm th nghiệm 17
3.2 Phương tiện và điều iện th nghiệm 17
3.2.1 Phương tiện 17
3.2.2 Hóa chất 17
3.3 Phương pháp th nghiệm 17
3.3.1 Bố tr th nghiệm: 17
3.4 Điều tra năng suất của các giống c Đậu th nghiệm 17
3.5 Ph n t ch thành phần h a học 17
3.5.1 Xác định hàm ư ng vật chất khô (DM) 18
3.5.2 Xác định hàm ư ng Protein thô (CP) 19
3.5.3 Xác định hàm ư ng xơ thô ( F) 20
3.5.4 Xác định hàm ư ng khoáng tổng số (Ash) 21
3.6 Xử số iệu 21
hương 4: ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 ết u năng suất 22
4.2 Thành phần h a học c y v ng đất tốt 23
4.3 Thành phần h a học c y v ng đất ph n 24
4.4 Thành phần h a học Đậu Rồng h ang 25
4.5 Thành phần h a học của Đậu Biếc 26
4.6 Thành phần h a học Đậu a 27
4.7 Thành phần h a học iratro 28
4.8 Thành phần h a học u zu 29
hương 5: ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
5.1 ết uận 30
5.2 iến nghị 30
TÀI LIỆU T A ẢO 31
P Ụ LỤ 33
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
B ng 2.1: àm ư ng protein thô ờ một số cây họ Đậu 5
B ng 2.2: Thành phần hóa học Đậu Rồng hoang 8
B ng 2.3: Thành phần hóa học Đậu Biếc 11
B ng 2.4: Thành phần hóa học Kudzu nhiệt đới 12
B ng 2.5: Thành phần hóa học của Đậu Siratro 14
B ng 2.6: Thành phần hóa học của Đậu Ma 16
B ng 4.1: Năng suất và thành phần hóa học của các loại c Đậu theo vùng 22
B ng 4.2: Thành phần hóa học của các loại c Đậu ở v ng đất tốt 24
B ng 4.3: Thành phần hóa học của các loại c Đậu ở v ng đất phèn 24
B ng 4.4: Kết qu thành phần hóa học Đậu Rồng hoang theo từng vùng 25
B ng 4.5: Kết qu thành phần hóa học Đậu Biếc theo từng vùng 26
B ng 4.6: Kết qu thành phần hóa học Đậu Ma theo từng vùng 27
B ng 4.7: Kết qu thành phần hóa học Siratro theo từng vùng 28
B ng 4.8: Kết qu thành phần hóa học Kudzu theo từng vùng 29
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
nh 2.1: Đậu Rồng hoang 7
nh 2.2: Đậu Biếc 9
Hình 2.3: Kudzu nhiệt đới 11
nh 2.4: Đậu Siratro 13
nh 2.5: Đậu Ma 15
nh 4.1: Năng suất các loại c Đậu theo từng vùng 22
Hình 4.2: Thành phần hóa học của các loại c Đậu theo từng vùng 23
Hình 4.3: Thành phần hóa học Đậu Rồng hoang theo từng vùng 25
Hình 4.4: Thành phần hóa học Đậu Biếc theo từng vùng 26
Hình 4.5: Thành phần hóa học Đậu Ma theo từng vùng 27
Hình 4.6: Thành phần hóa học Siratro theo từng vùng 28
Hình 4.7: Thành phần hóa học Kudzu theo từng vùng 29
Trang 13Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, t nh h nh chăn nuôi của Việt Nam đang đứng trước những
thách thức như giá thức ăn chăn nuôi iên tục tăng ch ng ta chưa chủ động
đư c nguồn nguyên liệu tr ng nước, giá thành s n phẩm ca … Bên cạnh đ ,
chăn nuôi gia s c à ngành rất quan trọng và phát triển ở các nước trên thế
giới, là nghề truyền thống đ c từ u đời của nông n nước ta Ngoài việc
cung cấp thịt, sữa, trâu bò còn cung cấp sức kéo và một nguồn phân bón lớn
cho s n xuất nông nghiệp Ngày nay nhu cầu ương thực thực phẩm ngày càng
tăng hông chỉ đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ tr ng nước mà còn cho xuất
khẩu
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia s c của nước ta chưa đư c phát triển
mạnh chưa đư c đầu tư đ ng mức đặc biệt là nguồn thức ăn thô xanh hăn
nuôi chủ yếu tồn tại ưới hình thức hộ gia đ nh uy mô nh , phân tán, thức ăn
chủ yếu là tận dụng c tự nhiên và phụ phẩm trong nông nghiệp nên không
đáp ứng đư c nhu cầu inh ưỡng cho gia súc
Động vật cũng giống như c n người “ hông c ăn à chết đ i, ăn hông
đủ chỉ có thể duy trì, không lớn đư c” V vậy khác với trồng trọt coi giống là
biện pháp hàng đầu th giai đ ạn này chăn nuôi động vật ph i coi thức ăn à
biện pháp số một
Với mong muốn góp phần vào việc nghiên cứu tìm ra nguồn thức ăn
mới, những nguồn thức ăn hông cạnh tranh với c n người, mang lại hiệu qu
kinh tế ch người chăn nuôi nhằm góp phần gi i quyết vấn đề thức ăn xanh
phục vụ ch ngành chăn nuôi gia s c ngày càng phát triển Chính vì thế đề tài
“Điều tra năng suất và thành phần hóa học của một số loại cây họ Đậu dùng
làm thức ăn chăn nuôi” đ đư c tiến hành
1.2 Mục tiêu đề tài
Điều tra năng suất của một số cây họ Đậu ở hai v ng đất tốt và đất phèn
Phân tích thành phần hóa học của một số loại cây họ Đậu dùng làm thức
ăn chăn nuôi
Trang 14Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Khái niệm về thức ăn, thức ăn chăn nuôi
2.1.1 Thức ăn là gì?
Thức ăn à từ ngữ thường đư c sử dụng hàng ngày và khái niệm thức ăn
đ đư c đề cập trong nhiều tài liệu Nhìn chung, thức ăn à vật liệu mà sau khi
ăn và c h năng tiêu h a, hấp thu và đồng hóa Khái niệm này hay đư c sử
dụng trong nhiều tài liệu Nói chung, thuật ngữ “thức ăn – f hay f ” để
mô t những vật liệu có kh năng ăn đư c nhằm cung cấp chất inh ưỡng cho
gia súc Ví dụ: rau muống, cám gạo, bột cá, bột ngô… à những thức ăn cụ thể
Để khái quát chúng ta có thể định nghĩa thức ăn như sau: Thức ăn à
những s n phẩm thực vật, động vật và khoáng vật đư c cơ thể gia s c ăn và ,
tiêu hóa, hấp thu và sử dụng cho các mục đ ch hác nhau của cơ thể
2.1.2 Thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi đư c xem là h n h p những s n phẩm có nguồn gốc
thực vật, động vật, vi sinh vật, khoáng vật, những s n phẩm hóa học, công
nghệ sinh học…, những s n phẩm này cung cấp các chất inh ưỡng cần thiết
cho con vật th đường miệng, đ m b o cho con vật kh e mạnh, sinh trưởng,
sinh s n và s n xuất nh thường trong một thời gian dài Ngoài ra thức ăn
chăn nuôi c n ph i hông để lại những tồn ư tr ng s n phẩm động vật có thể
gây nh hưởng đến sức kh người tiêu thụ
Khái niệm này c t nh tương đối, t y th ài gia s c, đặc điểm của từng
loại thức ăn cũng như trạng thái sinh lý của con thú lúc sử dụng thức ăn Ví dụ
như á c y s đũa hông thể ch gà, h ăn nhiều vì có chất độc làm gi m sự
sinh trưởng nhưng hi ung ch ê th đ y ại là loại thức ăn c giá trị tốt vì dê
có thể tiêu h a đư c á s đũa mà hông ị nh hưởng bởi các độc tố bên trong
Trong thực tế không ph i tất c những vật liệu ăn và đều có thể đư c
tiêu h a như nhau hay h àn t àn đư c tiêu hóa ở các vật nuôi khác nhau Sự
khác nhau về kh năng tiêu h a và sử dụng đ àm ch giá trị inh ưỡng của
thức ăn hác nhau
2.1.3 Phân loại thức ăn chăn nuôi
Phân loại theo nguồn gốc: Irma, 1983; Richard và Church, 1998 trích
nguồn giá tr nh inh ưỡng và thức ăn vật nuôi, sở giáo dục và đà tạo Hà
Nội
Trang 152.1.3.1 Thức ăn thô khô
Tất c các loại c xanh tự nhiên thu c t và các loại phế phụ phẩm của cây
trồng đ m phơi hô c hàm ư ng xơ trên 18% đều là thức ăn thô hô Ba
gồm: c khô họ đậu hoặc hòa th o, rơm rạ, dây lang, dây lạc và thân cây ngô
phơi hô Ng ài ra c n gồm v các loại hạt thóc, lạc, đậu, lõi và bao ngô
2.1.3.2 Thức ăn xanh
Tất c các loại c trồng, c tự nhiên, các loại rau xanh cho gia súc sử
dụng ở trạng thái tươi, xanh a gồm: rau muống, bèo hoa dâu, lá b p c i, su
hào, c tự nhiên, c trồng như c voi và c s , bèo tấm, rau dừa nước, rau dền,
rau lấp, thân lá khoai lang
2.1.3.3 Thức ăn ủ xanh
Tất c các loại thức ăn chua, các ại c hòa th o hoặc thân, bã phụ phẩm
của ngành trồng trọt như th n, á ạc, bã dứa, v chuối, th n c y ngô đ m ủ
chua
2.1.3.4 Thức ăn giàu năng lượng
Tất c các loại thức ăn c hàm ư ng pr t in ưới 20% và xơ thô ưới
18% Bao gồm các loại hạt ngũ cốc như ngô, gạo, s n, củ khoai lang, cao
ương, mạch, mỳ và phế phụ phẩm của ngành xay xát như cám gạo, cám ngô,
cám mỳ, tấm nhóm nguyên liệu này chiếm tỷ lệ cao nhất trong công thức
thức ăn h n h p, thường chiếm 40 – 70% tỷ trọng Một số loại dầu thô, mỡ
thô cũng đư c dùng bổ sung vào công thức thức ăn h n h p nhưng hông
vư t quá 4 – 5% Ngoài ra còn có các loại củ, qu như s n, khoai lang, khoai
t y, đ
2.1.3.5 Thức ăn giàu protein
Tất c các loại thức ăn c hàm ư ng pr t in trên 20%, xơ thô ưới 18%
Thức ăn giàu pr t in c nguồn gốc động vật: bột cá, bột thịt, sữa bột, bột thịt
xương, ột máu, nước sữa ; thức ăn giàu pr t in c nguồn gốc thực vật: hạt đ
tương, ạc, đậu xanh, đậu triều, đậu nh nh , hô đ tương, hô ạc, khô dầu
hướng ương, hô ầu dừa, khô dầu bông
2.1.3.6 Thức ăn bổ sung khoáng
Bột v sò, bột đá, v hến, dicanxiphotphat, bột xương
Trang 162.1.3.7 Thức ăn bổ sung vitamin
Các loại vitamin B1, B2, B3, D, A hoặc premix vitamin
2.1.3.8 Thức ăn bổ sung phi dinh dưỡng
Đ y à nh m thức ăn rất đa ạng Theo b ng hướng dẫn số 70/524 của
Châu Âu có tới 14 loại phụ gia thức ăn chăn nuôi hác nhau như:
Chất chống mốc, chất chống oxy hóa
Chất tạo màu, tạo mùi
Thuốc phòng bệnh, kháng sinh
Chất ch th ch sinh trưởng
2.2 Tổng quan về cây họ Đậu
Họ Đậu là một họ thực vật rất quan trọng bao gồm ba họ phụ:
Họ phụ Muồng: gồm kho ng 2800 loài, chủ yếu là các cây g quan trọng
ở vùng nhiệt đới và các tr ng c nhiệt đới
Họ phụ Trinh nữ cũng gồm kho ng 2800 ài, tr ng đ đáng ch nhất
là cây Keo (Acacia) Cây bình linh (Leucaena leucocephala) là một loài cây
thức ăn gia s c triển vọng ở vùng nhiệt đới cũng thuộc loại họ phụ này
Họ phụ Đậu (cánh ướm, Papilionaceae): quan trọng nhất với kho ng
12000 loài, chủ yếu là các loại cây thân c và dây leo, cung cấp các loại thực
phẩm, thức ăn giàu đạm ch c n người và vật nuôi (Nguyễn Thị Hồng Nhân,
2010)
2.3 Đặc điểm sinh thái của cây họ Đậu
Cây họ Đậu phân bố ở kh p nơi trên thế giới nhưng chủ yếu là ở vùng
nhiệt đới và Á nhiệt đới Phần lớn cây họ Đậu thân c đều nhanh chóng thích
nghi với môi trường mới khác nhau về cường độ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,
đất đai Người ta gọi ch ng c iên độ sinh thái rộng
Mặc dù có sự thích nghi rộng của cây họ Đậu, nhưng các giống c năng
suất cao, phẩm chất tốt đ đư c chọn lọc, vẫn đ i h i những điều kiện môi
trường x t sa , để giữ vững phẩm chất và chống sự thoái hóa của chúng
(Dương ữu Thời và cộng sự, 1982)
Trang 172.4 Giá trị dinh dưỡng và tính chất độc hại của cây họ Đậu
2.4.1 Giá trị dinh dưỡng
Họ Đậu đứng hàng thứ 2 về mặt sử dụng, với hàng ngàn cách chế biến
y Đậu giàu vitamin, car t n , đường bột, chất h áng, đặc biệt la canxi,
phốt pho và các h áng vi ư ng D đ trở thành cây thực phẩm chính ở Á
Đông…
Một số c y Đậu giàu protein có thể dùng hạt để chế biến sữa Đậu hay sữa
bột Quan trọng nhất à Đậu Nành, Đậu Phọng Sau khi tách dầu ra, bánh dầu
còn lại chứa rất nhiều protein
Bánh dầu Đậu Nành có 45,2% protein thô hay 40,7% protein dễ tiêu
Bánh dầu Đậu Phọng có 44,5% protein thô hay 40,0% protein dễ tiêu Những
bánh dầu đ ng chế biến thức ăn gia s c à tốt nhất
Bảng 2.1: Hàm lượng protein thô ờ một số cây họ Đậu
( Dương Hữu Thời và cộng sự, 1982)
2.4.2 Chất độc và chất chống dinh dưỡng trong cây họ Đậu
Họ Đậu c như c điểm là vừa giàu chất inh ưỡng nhưng ại chứa
nhiều chất độc hơn các họ khác, đ cũng c thể là một hình thức tự vệ của
ch ng để chống lại côn trùng phá hại Các chất độc trong cây họ Đậu thuộc
loại flavonoid, glucosit, xyanua, axit amin dị thường (mimosin)…
Trang 18Ngoài ra còn có một số chất hông độc nhưng ch ng chống tiêu hóa,
chống sự hấp thu chất inh ưỡng, tức là chống sinh trưởng như chất kháng
men tiêu hóa tripsin ở trong hạt Đậu nành
Lá Bình linh có chất mimosin chiếm độ 3 – 5% protein trong lá Khi
trong khẩu phần ăn hàng ngày của gia súc, lá Bình linh chiếm ưới 25 – 30%
thì không x y ra điều gì, vật vẫn phát triển trong thời gian dài Nếu lá bình linh
chiếm độ ½ khẩu phần hay hơn và ăn r ng r tr ng 6 tháng th gia s c ị rụng
lông ở mông, ở đuôi, ra ọt mồm và phát triển chậm
Các tác gi Hegaty, Court, Christie và Lee, 1976, đ t m thấy vi khuẩn
trong bao tử của động vật nhai lại biến đổi chất mimosin thành 3,4
dihydroxypyridin (DHP) nên không bị ngộ độc
Vì vậy, trên bãi c chăn nên trồng ½ Bình linh và ½ c Ghinê, c
V i…vật vừa ăn c vừa ăn Bình linh thì sẽ không x y ra ngộ độc Đáng mừng
là nhiều chất độc tr ng Đậu bị trung hòa hay bị hủy hoại bằng các cách: xay
với nước, nấu chín với đôi a nước, tác dụng với axit, azơ… ác giống trồng
u đời và chăm s c tốt thì chất ư ng độc có gi m (Dương ữu Thời và cộng
sự, 1982)
2.5 Đậu Rồng hoang
Tên khoa học: Psophocarpus scandens (Endl.) Verdc
Tên địa phương: Đậu Rồng hoang
2.5.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Đậu Rồng hoang là loài cây hoang dại phổ biến ở miền trung và phía
đông h u Phi, é ài từ ph a Đông sang T y h u Phi (Nigeria) một phần
phía B c và phía Nam Châu Phi (Malawi, Zambia, Angola, Mozambique)
Trang 19N đư c trồng ở Jamaica và Brazil, là những nơi tự nhiên hóa Gần đ y
n đư c khuyến khích ở R.Congo là một loài cây khá phổ biến tr ng vườn m i
nhà và à c y thương mại tại các ch trong vùng
N đư c biết như à c y trồng rậm lá ở một vài nước ở h u Phi, nhưng
sự ứng dụng nó còn rất ít, mặc dù sự thử nghiệm chúng thành công về năng
suất (Schippers, R.R 2004)
Hình 2.1: Đậu Rồng hoang 2.5.2 Đặc điểm thực vật học
Đậu Rồng hoang là cây thân leo hoặc cây thân th o có lá chét, thân dài
đến 6 m, nhẵn hoặc hông c ông tơ Lá x n ẽ nhau và có 3 lá kép, lá có
hình ngọn giáo, dài 1 – 1,5 cm, không rụng lá, cuống lá dài 5 – 18 cm, sống lá
dài 1 – 5 cm, nhẵn và hông c ông tơ ở c hai bề mặt, r a á thường có lông
mịn Cụm hoa có vài hoa, cuống dài 3 – 40 cm, sống hoa dài 5 – 12 cm, có
lông mịn, một nửa rụng, ài đến 1 cm, lá b c bền, ài đến 1,5 cm a ưỡng
t nh, c tràng cánh ướm, cuô ng nh dài 2 – 6 mm, đài h a ài 5 – 7 mm, thùy
không cân xứng, ài ên đến 3,5 mm; tràng hoa với tiêu chuẩn hình trứng hoặc
thuôn ài ên đến 2 cm x 1,5 cm, màu xanh hoặc hoa cà, lá có khía, màu xanh
tía nhạt hoặc ng màu tr ng; nhị có 10, có 9 chỉ nhị và 1 cái tự do ở giữa; nhụy
hoa cao, thuôn dài, có 1 tế bào, giống loại c mần trầu, với một hàng ông ưới
đầu nhụy Qu đậu thuôn dài, mặt c t ngang hình vuông, 3,5 – 8 cm x 6 – 7
mm, có 4 khía nổi bật, không có lông, 4 – 8 hạt Hạt giống thuôn ài đến hình
trụ, màu t m đ n, hạt nh , dễ dàng tháo lớp ông tơ ở rìa hạt, sự n y mầm của
Trang 20Lúc n y mầm cây phát triển chậm, một khi cây lên tốt thì sự phát triển rất
mạnh mẽ hi đ mọc rậm rạp, chúng sẽ h tr nhau và quấn lại, mọc rất tốt ở
trên và che phủ tạo thành bụi đậu (Faidah Hanum và Vander Maese, 1968)
2.5.4 Sự tăng trưởng và phát triển
Sau khi n y chồi, sự phát triển của c y c đầu rất chậm, sau đ c y sẽ
phát triển rất tốt Khi phát triển đạt mức che phủ, đậu Rồng hoang mọc che kín
trong suốt năm y trồng hi đ ch phủ xung quanh, ở cuối cây những
nhánh mới sẽ mọc ra và quấn lại với nhau hi c y trưởng thành, chúng sẽ h
tr lẫn nhau và quấn lại, hình thành dây, xếp hình nón, mọc rất tốt ở trên và
che phủ tạo thành bụi đậu Bụi đậu này phát triển mạnh trên cao, uốn cong và
che phủ tại đ y ác chồi cây của những nhánh mới hình thành những nhóm
đậu giống nhau và hòa trộn với những bụi già hơn ở trên ca , nhưng vẫn gần
đất trồng cây Các nhánh mọc ra rễ và ám và đất nơi mà ch ng mọc đến, có
các mấu nh phong phú tạo thành rễ (Faidah Hanum and L.J.G Van der
Maesen, 1968)
Hoa b t đầu nở sau khi trồng 115 ngày, hoa nở từ tháng 1 đến tháng 3,
tr ng hi trái trưởng thành và tháng 4 đến tháng 5(Faidah Hanum and L.J.G
Van der Maesen, 1968)
2.6 Đậu Biếc
Tên khoa học: Clitoria ternatea L
Trang 21Hình 2.2: Đậu Biếc 2.6.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Clitoria Ternatea L Thuộc họ Fabaceae, họ phụ Papilionaceae
Mặc dù không thuộc giống c đư c c i tiến phát triển, Đậu Biếc vẫn
đư c phân bố rộng kh p vùng ẩm ướt, đất nhiệt đới ẩm thấp tự nhiên
Theo Reid và Sinclair 1980, đ c sự biến đổi hình thái và tính chất nông
học của những giống thích nghi với môi trường Nhiều ý kiến cho rằng Đậu
Biếc có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới châu Á, tuy nhiên do quá trình nhập
canh và qu ng canh nên h xác định nguồn gốc chính xác của c y Đậu Biếc
y Đậu Biếc phân bố rộng kh p các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở những
nơi c điều kiện phù h p cho cây phát triển như v ng nam và trung ỹ, Trung
Quốc, Ấn Độ Khu vực phân bố của c y Đậu Biếc nhanh chóng mở rộng do
mang lại nhiều l i ch như tạo màu, dùng làm thực phẩm…(Phạm Hoàng Hộ,
1999)
2.6.2 Đặc điểm thực vật học
Đậu Biếc có rễ sâu, thân và cành m nh, là cây thân th o leo với 5 lá chét
và có hoa màu xanh biếc Nó phù h p với nhiều loại đất khác nhau (pH 5,5 –
8,9) Nó sống c vùng nhiệt đới và những nơi m a hô é ài ự nhân giống
bằng hạt giống Cây trồng đư c phát triển trên giá đỡ hoặc c y đỡ bằng tre
thuận l i cho việc hái qu Sự tạo ra số ư ng lớn hạt đậu biếc đư c lấy dễ
Trang 22đậu khô b t đầu quá trình tự khai Nhờ vậy, đồng c luôn trong tình trạng tự
c i tạ Đối với đồng c độc canh nên sử dụng các loại thuốc diệt c hậu n y
mầm (Spinnaker 200 – 400 ml/ha) từ 2 – 8 tuần trước hi gi để kiểm soát tốt
c dại và cần sớm loại b c dại bằng tay sau khi gieo (S Michael A and
Kalamani, 2003)
y Đậu Biếc cao từ 90 – 162 cm Lá kép lông chim lẻ, có 5 – 7 lá chét
hình trái xoan, m ng, nhọn hay tù ở gốc, tròn hay nhọn ở đầu, có lông r i rác ở
mặt ưới, g n ên c 6 đôi, cuống lá dài 1 – 3 cm Bộ rễ dài, phát triển theo
chiều rộng, ài đến 2 m Thân cây có màu lam tía, dẻo dai Hoa thụ phấn chéo
bằng côn trùng hay tự thụ phấn Hoa ở nách đơn độc hay xếp thành từng đôi,
có cuống cỡ 4 mm, dài 5 cm, lá hình ngọn giáo hay hình xoan tròn Một số
loại Đậu Biếc hoa có màu tr ng kem, hoa trổ riêng lẻ, có hình dạng rất lôi
cuốn Qu đậu có lông mềm, ch thước 10 x 1 cm Trái đậu khi khô chứa từ 6
– 8 hạt hình thận, có màu xanh hoặc nâu (S Michael A and Kalamani, 2003)
Đậu Biếc có tính thích nghi cao, kh năng chịu đư c mật độ chăn th liên
tục, giữ đư c tình trạng tốt hi chăn th nhẹ và m a mưa Đậu Biếc có kh
năng ết h p tốt với nhiều loại c hác như Cenchrus ciliaris, Digitaria
decumbns và những loại c mọc tự nhiên, và nhờ đ ễ hình thành một đồng
c h n h p
Theo Iracema Lima Ainouz et al (1994), protein dự trữ trong hạt giống
của cây hai lá mầm nói chung là nằm trong lá mầm Trong quá trình n y mần
các pr t in đư c thủy phân và chất inh ưỡng của ch ng đư c chuyển và để
nuôi ưỡng cây con Việc gi m và chuyển đổi các protein dự trữ đư c yêu cầu
kết h p với các ph n ứng enzyme thủy phân protein có trong hạt giống trưởng
thành hoặc tổng h p lại lần nữa trong quá trình phát triển Mặc dù các enzym
thủy ph n pr t in đư c chấp nhận vì nó là chìa khóa các h p chất trong việc
huy động protein dự trữ, một sự hiểu biết đầy đủ các uy tr nh chưa đư c nêu
rõ Công việc hiện nay đư c thực hiện nghiên cứu iên uan đến protein tổng
số và các hoạt động thủy phân protein của hạt giống Đậu Biếc
2.6.3 Năng suất và thành phần hóa học
Tr ng điều kiện canh tác thuận l i, năng suất chất khô có thể đạt 30
tấn/ha/năm Hạt đậu biếc c hàm ư ng protein cao 15 – 25% Lư ng protein
tổng số có thể đạt 14 – 20%, thành phần của hạt bao gồm 25 – 38% protein,
5% đường tổng số, 10% béo Nitrogen tập trung ở phần ngọn c hàm ư ng từ
1,7 – 4%
Trang 23Bảng 2.3: Thành phần hóa học Đậu Biếc
2.7 Kudzu nhiệt đới
Tên khoa học: Pueraria phaseoloides (Roxb.) Benth
Tên địa phương: n dây hay Kudzu nhiệt đới
Hình 2.3: Kudzu nhiệt đới 2.7.1 Nguồn gốc phân bố
Kudzu nhiệt đới có nguồn gốc từ v ng Đông Nam ch u Á như a aysia,
Indonesia Đư c du nhập và các nước nhiệt đới và hiện phân bố rộng rãi ở
các nước trên thế giới
Ở nước ta, Kudzu thấy mọc nhiều nơi, từ đồng bằng ch đến trung du
miền núi, cây phát triển tốt, dùng làm cây phủ đất tr ng vườn cao su hay các
vườn c y ăn trái
2.7.2 Đặc điểm thực vật học
Trang 24chét hình bầu dục to, dài 5 – 12cm và rộng 11cm Chùm hoa có 1 – 5 hoa to,
cuống ng n thường màu xanh Qu thẳng dẹt, dài 4 – 5cm có nhiều ông tơ
màu vàng khi chín M i qu có 3 – 12 hạt Khi qu chín thì mở hạt có thể văng
xa đến 1 mét Hạt có v bọc Rễ phát triển sâu, có thể có tinh bột với tỷ lệ 40%
trọng ư ng tươi u zu h ng 15 ngày sau khi n y mầm thì xuất hiện á đặc
trưng inh trưởng chậm và đầu tiên phát triển rễ phụ ăn s u gi p c y chống
hạn tốt Giữa 4 – 6 tuần cây b t đầu xuất hiện cành và lan rộng
2.7.3 Thành phần hóa học
Theo Havard – Dusclos (1969) Kudzu nhiệt đới ch năng suất chất xanh
đạt 40 tấn/ha (trích từ nguồn Nguyễn Thiện, 2003) Loustalot và Telfort
(1968) (trích từ FAO), nhận thấy rằng hi đất trồng thiếu N, Kudzu không
biểu hiện rõ các triệu chứng, nhưng năng suất chỉ đáp ứng ở 55% mức tối đa,
các nốt sần lớn và ở mức độ vừa ph i Landrau et al (1953) (trích từ FAO như
đ ẫn) thấy rằng Kudzu đáp ứng tới mức 275 kg N/ha cho lần c t đầu tiên ở
bốn tháng tuổi sau khi trồng, lúc này các nốt sần còn nh , sau đ hông c sự
đáp ứng nà đư c ghi nhận Một đáp ứng tương tự cũng đư c ghi nhận bởi
Hopkinson (1969) Parbery (1967) ghi nhận mức đáp ứng 100 kg N/ha ở
2.7.4 Tăng trưởng và phát triển
Kudzu thích h p với những nơi c ư ng mưa từ 1200 – 2500 mm/năm
và mùa khô chỉ kéo dài trong 2 – 3 tháng, có thể phát triển ở đất c độ cao so
với mực nước biển tới 850m Nói chung Ku zu à c y ưa n ng dù có thể trồng
ưới tán những cây khác Có thể mọc ở nhiều loại đất từ đất thịt tới đất phù sa,
chịu đư c độ pH từ 4,7 – 7,0
2.8 Đậu Siratro
Tên khoa học: Macroptilium atropurpureum (DC.) Urb
Tên địa phương: Đậu Siratro