1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis

69 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bộ môn: Hóa học ------ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN Cán bộ p

Trang 1

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

BÙI THỊ NGỌC HÂN

BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRITERPENOID TỔNG TRONG NẤM

LINH CHI BẰNG PHƯƠNG PHÁP UV – VIS

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC Ngành CỬ NHÂN HÓA HỌC

Mã ngành: 52440112

2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

BÙI THỊ NGỌC HÂN

BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRITERPENOID TỔNG TRONG NẤM

LINH CHI BẰNG PHƯƠNG PHÁP UV – VIS

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC Ngành CỬ NHÂN HÓA HỌC

Mã ngành: 52440112

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG

2013

Trang 3

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bộ môn: Hóa học - -

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Cán bộ hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Ánh Hồng Tên đề tài: Bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng Triterpenoid tổng trong nấm Linh chi bằng phương pháp UV – Vis Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Ngọc Hân MSSV: 2102244

Lớp Hóa học – Khóa 36 Nội dung nhận xét: Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:

Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:

Những vấn đề còn hạn chế:

Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:

Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Cán bộ hướng dẫn

Trang 4

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bộ môn: Hóa học - -

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN Cán bộ phản biện: Tên đề tài: Bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng Triterpenoid tổng trong nấm Linh chi bằng phương pháp UV – Vis Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Ngọc Hân MSSV: 2102244

Lớp Hóa học – Khóa 36 Nội dung nhận xét: Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:

Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:

Những vấn đề còn hạn chế:

Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:

Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Cán bộ phản biện

Trang 5

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bộ môn: Hóa học - -

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN Cán bộ phản biện: Tên đề tài: Bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng Triterpenoid tổng trong nấm Linh chi bằng phương pháp UV – Vis Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Ngọc Hân MSSV: 2102244

Lớp Hóa học – Khóa 36 Nội dung nhận xét: Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:

Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:

Những vấn đề còn hạn chế:

Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:

Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Cán bộ phản biện

Trang 6

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bộ môn: Hóa học - -

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN Cán bộ phản biện: Tên đề tài: Bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng Triterpenoid tổng trong nấm Linh chi bằng phương pháp UV – Vis Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Ngọc Hân MSSV: 2102244

Lớp Hóa học – Khóa 36 Nội dung nhận xét: Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:

Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:

Những vấn đề còn hạn chế:

Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:

Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Cán bộ phản biện

Trang 7

Bùi Thị Ngọc Hân i 2102244

LỜI CAM ĐOAN

Tất cả dữ liệu và số liệu sử dụng trong nội dung bài luận văn được tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau và được ghi nhận từ những kết quả mà tôi đã tiến hành khảo sát trong suốt quá trình làm luận văn Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong những công trình luận văn trước đây

Bùi Thị Ngọc Hân

Trang 8

LỜI CÁM ƠN

- -

Để đạt được kết quả như hôm nay, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô bộ môn Hóa–Khoa Khoa Học Tự Nhiên Các Thầy Cô đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức chuyên ngành, cũng như những kinh nghiệm thực tế, đây là hành trang vô cùng quý báu không chỉ để hoàn thành đề tài tốt nghiệp mà còn hỗ trợ rất nhiều trên con đường sự nghiệp sau này

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Ánh Hồng, cô đã hướng dẫn tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình làm đề tài

và đã chỉnh sửa bài viết rất cẩn thận

Xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Diệp Chi đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Cảm ơn Công ty cổ phần Dược Hậu Giang đã cung cấp mẫu để tôi thực hiện đề tài này

Cảm ơn các thành viên của lớp Hóa học Khóa 36 đã chia sẻ và đồng hành trên những chặng đường vừa qua

Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc cả về vật chất lẫn tinh thần

Chân thành cảm ơn BÙI THỊ NGỌC HÂN

Trang 9

Bùi Thị Ngọc Hân iii 2102244

TÓM TẮT

Đề tài nhằm mục đích khảo sát hàm lượng triterpenoid tổng có trong một

số mẫu nấm Linh chi được cung cấp bởi Công ty cổ phần Dược Hậu Giang bằng phương pháp UV–Vis với chất chuẩn là Oleanolic acid nồng độ 100 ppm Tiến hành thẩm định phương pháp phân tích bằng cách xây dựng các thí nghiệm về xác định khoảng tuyến tính, độ đúng, độ lặp lại, giới hạn phát hiện

và giới hạn định lượng Trên cơ sở đó xác định hàm lượng triterpenoid tổng số trong 10 mẫu nấm Linh chi đem đi phân tích Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đề ra là có thể được áp dụng vào định lượng triterpenoid tổng với đường chuẩn của Oleanolic acid có hệ số tương quan R = 0,9999, độ đúng của phương pháp đạt 99,36%, độ lặp lại có RSD nhỏ hơn 2%, LOD và LOQ lần lượt vào khoảng 0,3 và 0,9 ppm Trong số 10 mẫu nấm Linh chi đem đi phân tích thì mẫu số 2 chứa hàm lượng triterpenoid nhiều nhất (12361 mg/kg chiếm 1,236% trong số các thành phần có trong nấm Linh chi) và mẫu số 4 chứa hàm lượng triterpenoid thấp nhất (6649 mg/kg chiếm 0,665%) Kết quả của đề tài làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng của các loại nấm Linh chi đang bán trôi nổi trên thị trường hiện nay, đồng thời giúp ích cho việc lựa chọn giống Linh chi tốt nhất để nuôi trồng ở qui mô công nghiệp trong nước ta hiện nay

Từ khóa: triterpenoid tổng, nấm Linh chi.

Trang 10

ABSTRACT

The theme aims to servey the total triterpenoid content in some Lingzhi samples that provided by Hau Giang Pharmaceutical Corporation and some other samples are bought floating at the Can Tho city by the method UV–Vis with standard substance is working Oleanolic acid concentration 100 ppm Proceed evaluation of analytical methods by constructing experiments is to determine the linear range, accuracy, repeatibility, limit of detection and limit

of quantification Base on that, were determined the total triterpenoid content

in ten Lingzhi samples The research result show that the proposed method can

be applied to quantify the total triterpenoid content base on standard curve of Oleanolic acid with correlation coefficient R = 0,9999, the accuracy of method achieve 99,36%, the repeatibility has RSD less than 2%, LOD and LOQ are about 0,3 and 0,9 ppm, respectively Among the ten samples taken Lingzhi analyzed, the no.2 contained most triterpenoid content (12361 mg/kg occupies 1.236% in the number of component in Lingzhi) and no.4 contained the lowest concentration of triterpenoid (6649 mg/kg accounts for 0.665%) The result of the study as a basis for evaluating the quality of Lingzhi are free to sold in the current market, and help the cultivation of the best varieties Lingzhi at industrical scale in our country today

Keyword: the total triterpenoid, Lingzhi

Trang 11

Bùi Thị Ngọc Hân v 2102244

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Nấm Linh chi 3

1.1.1 Khái quát chung 3

1.1.1.1 Vị trí phân loại 4

1.1.1.2 Đặc điểm hình thái 4

1.1.1.3 Tình hình phân bố 5

1.1.1.4 Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi 5

1.1.1.5 Bảo quản 6

a Bảo quản tươi 6

b Bảo quản khô 7

1.1.1.6 Thành phần hóa học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi 8 1.1.2 Khả năng chữa bệnh và một số ứng dụng lâm sàng của nấm Linh chi ……… 11

1.1.2.1 Khả năng chữa bệnh của nấm Linh chi 11

1.1.2.2 Một số ứng dụng lâm sàng 14

1.1.3 Giới thiệu sơ lược về hoạt chất có trong nấm Linh chi 15

1.1.3.1 Ganoderma polysaccharides (GLPs) 15

1.1.3.2 Ganoderma Adenosine 16

1.1.3.3 Alkaloid 16

1.1.3.4 Hợp chất saponin 16

1.1.3.5 Germanium hữu cơ 17

1.2 Triterpenoid 18

1.3 Các nghiên cứu về định lượng triterpenoid tổng 21

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRITERPENOID TỔNG 25

2.1 Phương pháp chiết triterpenoid trong dược liệu với sự hỗ trợ của sóng siêu âm 25

2.2 Định lượng triterpenoid tổng trong nấm Linh chi bằng phương pháp UV - Vis 26

2.3 Thẩm định phương pháp phân tích 27

2.3.1 Tầm quan trọng của việc thẩm định 27

2.3.2 Nội dung thẩm định 27

2.3.2.1 Độ tuyến tính (Linearity) 27

2.3.2.2 Độ đúng (Accuracy) 28

Trang 12

2.3.2.3 Độ lặp lại 29

2.3.2.4 Giới hạn phát hiện (LOD) (Limit of detection) 29

2.3.2.5 Giới hạn định lượng (LOQ) (Limit of quantification) 30

Chương 3 THỰC NGHIỆM 31

3.1 Phương tiện nghiên cứu 31

3.1.1 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.1.2 Dụng cụ và thiết bị 31

3.1.3 Hóa chất 32

3.1.4 Thu mẫu 32

3.1.5 Qui trình chiết mẫu 33

3.1.6 Qui trình chuẩn bị mẫu phân tích 34

3.1.7 Hoạch định thí nghiệm 35

3.2 Kết quả thực nghiệm 35

3.2.1 Các thí nghiệm 36

3.2.1.1 Xác định khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn 36

a Thí nghiệm về xác định khoảng tuyến tính 36

b Xây dựng đường chuẩn 37

3.2.1.2 Xác định độ đúng của phương pháp 38

3.2.1.3 Xác định độ lặp lại của phương pháp 39

3.2.1.4 Giới hạn phát hiện (LOD) – Giới hạn định lượng (LOQ) 39 3.2.2 Thực nghiệm trên mẫu 40

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

4.1 Kết luận 43

4.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 46

Trang 13

Bùi Thị Ngọc Hân vii 2102244

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1. Dụng cụ-thiết bị thí nghiệm 31

Hình 3.2. Hình ảnh 10 mẫu nấm Linh chi 32

Hình 3.3. Qui trình chiết triterpenoid tổng bằng sóng siêu âm 34

Hình 3.4. Qui trình định lượng triterpenoid tổng trong nấm Linh chi 34

Hình 3.5. Đồ thị khảo sát bước sóng hấp thụ của dung dịch chuẩn OA 35

Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ OA 36 Hình 3.7. Đồ thị đường chuẩn Oleanolic acid 38

Hình 3.8. Đồ thị so sánh hàm lượng triterpenoid tổng trong 10 mẫu 41

Trang 14

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh chi [9]

9

Bảng 1.2 Lục bảo Nấm Linh chi và các tác dụng trị liệu [4] 11

Bảng 1.3 Các hoạt chất Triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh chi (Lê Xuân Thám, 1996) 20

Bảng 3.1.Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính 36

Bảng 3.2 Dãy dung dịch chuẩn làm việc của Oleanolic acid 37

Bảng 3.3 Độ hấp thụ của dãy chuẩn Oleanolic acid 37

Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra độ đúng của phương pháp 38

Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra độ lặp lại của phương pháp 39

Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra (LOD) và (LOQ) 39

Bảng 3.7 Hàm lượng Triterpenoid trong các mẫu nấm Linh chi 41

Trang 15

Bùi Thị Ngọc Hân ix 2102244

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UV – Vis: Ultraviolet–visible: Phổ tử ngoại–khả kiến

HPLC: High Performance Liquid Chromatography: Sắc ký lỏng hiệu

năng cao LOD: Limit of Detection: Giới hạn phát hiện

LOQ: Limit of Quantification: Giới hạn định lượng

Abs: Absorbance: Độ hấp thụ

OA: Oleanolic acid

ppm: part per million: một phần triệu

SD: Standard Deviation: Độ lệch chuẩn

RSD: Relative Standard Deviation: Độ lệch chuẩn tương đối

UAE: Ultrasonic–Assisted Extraction: chiết với sự hỗ trợ của sóng

siêu âm MAE: Microwave–Assisted Extraction: chiết với sự hỗ trợ của vi

sóng

AC băng: Acetic acid băng

GLPs: Ganoderma lucidum polysaccharides

Trang 16

MỞ ĐẦU



Ngày nay, xu hướng sử dụng các loại thảo dược thiên nhiên để trị bệnh

đã trở nên phổ biến, việc tìm kiếm những khả năng chữa trị từ các loại thảo dược đã được tiến hành ở nhiều nơi trên thế giới Trong đó, nấm Linh chi là đối tượng nghiên cứu của nhiều quốc gia Đặc biệt là các nước vùng Châu Á: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan,…

Ở Trung Quốc, “Lục bảo Linh chi” đã được nghiên cứu rất nhiều và sử dụng như là thảo dược quý để trị bệnh và có tác dụng như là bổ dưỡng, điều hòa huyết áp, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, tăng trí nhớ, điều hòa hoạt động tim mạch, hô hấp, lợi tiểu, bổ thận, trị đau nhức khớp xương, gân cốt… Các tác dụng của nấm Linh chi đã được khẳng định và xếp vào hàng “thượng dược”, trị được bách bệnh

Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng nấm Linh chi làm thuốc chữa bệnh ở trong nước cũng như xuất khẩu ngày càng tăng Các thành phần hóa học có trong nấm Linh chi rất phong phú bao gồm các nhóm: Acid béo, Steroid, Alkaloid, Protein, Polysaccharide,… Trong đó thành phần có tác dụng dược học đặc trưng cho nấm Linh chi phần lớn thuộc về nhóm triterpenoid Trong

đó, các nhà nghiên cứu đã nhận định rằng triterpenoid có các hoạt tính sinh học đáng kể như là: chống oxi hóa, bảo vệ gan, chống dị ứng, chống khối u, làm giảm lượng cholesterol trong máu cũng như là ngăn chặn sự kết dính các tiểu cầu,… Tuy nhiên, hàm lượng triterpenoid thay đổi theo từng giống nấm Linh chi, môi trường nuôi trồng và giai đoạn bào tử của nấm Linh chi Do đó, cần phải có phương pháp tách chiết cũng như phương pháp định lượng triterpnoid tổng trong nấm Linh chi một cách có hiệu quả, đơn giản, với độ chính xác cao và phù hợp với từng cơ sở thí nghiệm Trong đó phương pháp UV–Vis là phương pháp được ứng dụng rộng rãi và đáp ứng được các yêu cầu nêu trên

Do vậy mà chúng tôi thực hiện đề tài “Bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm Linh chi bằng phương pháp UV–Vis” nhằm đưa ra phương pháp đơn giản, hiệu quả và với

độ chính xác cao để xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong 10 mẫu nấm Linh chi được cung cấp bởi Công ty Dược Hậu Giang, từ đó có thể lựa chọn, đánh giá và so sánh được chất lượng của các loại nấm Linh chi được bán trôi nổi trên thị trường hiện nay, tránh hiện tượng nhầm lẫn giữa nấm Linh chi thật

và nấm Linh chi giả ảnh hưởng đến sức khỏe mọi người

Trang 17

Bùi Thị Ngọc Hân 2 2102244

Mục tiêu đề tài

Trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp cùng với điều kiện trang thiết bị hiện có của phòng thí nghiệm, đề tài hướng tới các mục tiêu:

 Chiết triterpenoid trong nấm Linh chi bằng ethanol 96%

 Thẩm định phương pháp phân tích hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm Linh chi bằng phương pháp UV–Vis với Oleanolic acid (nồng độ 100 ppm) làm chất chuẩn

 Áp dụng phương pháp đã được thẩm định vào phân tích hàm lượng triterpenoid tổng trong 10 mẫu nấm Linh chi được cung

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Nấm Linh chi

1.1.1 Khái quát chung

Nấm Linh chi, viết theo kiểu phiên âm Trung Hoa là Lingzhi, tên Nhật là

Reishi, ở Hàn Quốc gọi là Youngzhi, tên khoa học là Ganoderma Lucidum, ở

Việt Nam nấm Linh chi còn có tên gọi là nấm Lim Nấm Linh chi còn có

những tên khác như Tiên Thảo, nấm Trường Thọ, Vạn Niên Nhung Gọi là

nấm nhưng khác với một số nấm ăn thông thường, nấm Linh chi có nhiều hình

dáng khác nhau, chẳng hạn: hình thận, gạc nai Màu sắc của nấm Linh chi

cũng phong phú: đỏ, vàng, tím, đen, xanh, trắng Nấm Linh chi thường phân

bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chúng thường phát triển trên giá thể là gỗ

mục hoặc các nguyên liệu có chất xơ [1-2]

Trong sách “Thần nông bản thảo” cách đây khoảng 2000 năm thời nhà

Châu và sau đó được nhà dược học nổi tiếng Trung Quốc Lý Thời Trân phân

ra thành “Lục Bảo Linh chi” (thời nhà Minh) với các khái quát công dụng

dược lý khác nhau, ứng theo từng màu:

 Xích chi (Linh chi đỏ còn gọi Hồng chi)

 Hắc chi (Linh chi đen còn gọi Huyền chi)

 Thanh chi (Linh chi xanh còn gọi Long chi)

 Bạch chi (Linh chi trắng còn gọi Ngọc chi)

 Hoàng chi (Linh chi vàng còn gọi Kim chi)

 Tử chi (Linh chi tím)

Cho đến nay nấm Linh chi không còn giới hạn trong phạm vi đất nước

Trung Quốc, mà mang tính toàn cầu Hiện tại có khoảng 250 bài báo của các

nhà khoa học liên quan đến dược tính và các ứng dụng lâm sàng của nấm Linh

chi đã được công bố

Cấu trúc độc đáo của nấm Linh chi chính là thành phần khoáng vi lượng

đủ loại, trong đó một số khoáng tố như germanium, vanadium, chrom,…

Chúng đã được sử dụng là nhân tố quan trọng cho nhiều loại phản ứng chống

ung thư, dị ứng, lão hóa, xơ vữa, đông máu nội mạch, giúp điều chỉnh dẫn

truyền thần kinh, bảo vệ cấu trúc của nhân tế bào với hàm lượng rất thấp

Ở các nước Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài

Loan,…việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng nấm Linh chi đang được công

nghiệp hóa với qui mô lớn về phân loại, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào

Trang 19

Bùi Thị Ngọc Hân 4 2102244

chế dược phẩm Đồng thời nghiên cứu được các hoạt chất có tác dụng dược lý

và phương pháp điều trị lâm sàng

Ở Việt Nam, trong các tài liệu lưu lại của Hải Thượng Lãn Ông, Lê Hữu

Trác (1720–1791) cũng đề cập đến nấm Linh chi Sau đó, Lê Quý Đôn còn

khẳng định, đây là nguồn sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam Trong

quyển “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” (1991), giáo sư Đỗ Tất Lợi còn mô tả

chi tiết và trình bày về đặc tính trị liệu của loài nấm này, đồng thời cho rằng

đây là loại “siêu thượng dược”

1.1.1.1 Vị trí phân loại

Nấm Linh chi có vị trí phân loại rộng rãi hiện nay [3]

: Giới: Fungi

Ngành: Basidiomycota Lớp: Basidiomycetes Bộ: Polyporales Họ: Ganodermataceae Chi: Ganoderma Loài: Ganoderma lucidum

1.1.1.2 Đặc điểm hình thái

Nấm Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi

xác lập thành một chi riêng là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn

200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài Nấm Linh

chi là một trong những loại nấm phá gỗ, nấm xuất hiện nhiều vào mùa mưa,

trên thân cây hoặc gốc cây [2]

Nấm Linh chi (quả thể) gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến

đối diện với mũ nấm) [4,5]

Cuống thường đơn có khi phân nhánh, thẳng ít khi cong quẹo, hình trụ hoặc trụ dẹt, nở rộng về phía mũ nấm, thường đính vào mũ

ở bên đôi khi ở gần tâm Lớp vỏ cuống láng bóng, màu nâu đỏ–nâu đen, phủ

suốt đến một phần mặt trên mũ Chất mô cuống chắc, dai; mặt cắt ngang

cuống thường chia làm 2 vùng phân biệt rõ bằng một vòng ranh giới cứng như

gỗ, vùng trong thường xốp và đầy những lổ nhỏ li ti, khắp trong cùng mỗi

vùng có những vệt nâu đen cứng như gỗ

Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có dạng thận, gần tròn, đôi khi

xòe hình quạt hoặc có hình dạng khác thường, dày ở gốc và mỏng dần về phía

mép, nơi đính cuống thường lõm xuống ít nhiều nhưng có khi gồ lên hay

phẳng Mặt trên mũ nấm láng bóng khi không có bụi bào tử phủ lên, thường

màu nâu đỏ nhưng đậm nhạt khác nhau, đôi khi màu nâu vàng, nâu đất, nâu

Trang 20

tím, đen ánh xanh Các vân đồng tâm thường rõ nhưng có khi ít rõ vì rãnh giữa

các vân rất cạn, đồng nhất Mặt dưới mũ nấm màu vàng xám hơi nâu với các

vết trầy xước màu nâu đất hay vàng chanh với các vết xước mà trắng

Bào tử nấm hình trứng hoặc hình trứng cụt đầu, có phần phụ không màu

phát triển bao quanh lỗ nảy mầm có màu vàng rỉ sắt, bào tử có vỏ với cấu trúc

2 lớp màng, màng ngoài nhẵn, không màu, màng trong màu nâu rỉ, phát triển

thành những gai nhọn vươn sát màng ngoài, nối liền hai lớp vỏ Khi nấm đến

tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm [5]

1.1.1.3 Tình hình phân bố

Nấm Linh chi có nguồn gốc từ thực vật Ganoderma lucidum Nhóm nấm

Linh chi bao gồm các loài sống kí sinh trên cây gây mục ruỗng, trên cây chết

hoặc đã chặt hạ, trên rễ cây mục hoặc đất có mùn gỗ mục và thường là các loài

có hệ enzyme mạnh, phân hủy gỗ cây nên mục trắng gỗ, gây hại cây rừng, cây

công nghiệp, cây ăn quả

Thời xưa người ta chỉ có thể tìm thấy trong rừng, trên những núi cao chứ

không cách gì gây giống được Có sách nói nấm Linh chi được tìm thấy ở phía

tây núi Thái Hàng, Trung Quốc, nó thường mọc ở nơi rừng rậm, ít ánh sáng và

độ ẩm cao Những cây thường có nấm Linh chi là cây mận, dẻ (pasania) và

guereus serrata Tuy nhiên trong hàng vạn cây già, chỉ có hai ba cây có nấm

Linh chi Vì thế nấm này rất hiếm ở dạng thiên nhiên [6]

Chính vì thế trong lịch sử không biết bao nhiêu người đã tìm cách gây

giống và trồng loại nấm này nhưng đều thất bại Mãi tới năm 1971, hai nhà

bác học người Nhật tên là Yukio và Zenzaburo Kasai, giáo sư của khoa nông

nghiệp, Đại học Kyoto mới thành công trong việc gây giống và người ta mới

sản xuất được vị thuốc này một cách qui mô Từ đó nấm Linh chi được trồng

và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới

1.1.1.4 Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi

Để nấm Linh chi có thể phát triển tốt thì phải đầy đủ các điều kiện [1]:

 Dinh dưỡng

Nguồn cacbon: chủ yếu là đường glucose, saccharose, maltose, tinh bột,

pectin, lignin, cenlulose, hemicenlulose, từ đó chúng tổng hợp năng lượng và

tạo thành các chất cần thiết

Nguồn nitơ hữu cơ: protein, pepton, acid amin, ngoài ra có thể hấp thu

ure, muối amon, sulphate amon Tuy nhiên, Nitơ không được quá nhiều làm

cho sợi nấm mọc quá nhiều khó hình thành quả thể

Trang 21

Giai đoạn nuôi sợi, nấm Linh chi sinh trưởng tốt nhất ở 20–30°C

Giai đoạn hình thành quả thể thì nhiệt độ thích hợp nhất là 22–28°C

Nhiệt độ không nên thay đổi quá lớn, nếu thay đổi nấm Linh chi khó phát triển

thành tán mà ở dạng sừng hươu, dạng đuôi ngựa

 Độ ẩm

Hàm lượng nước môi trường thường 65% là vừa, quá nhiều hoặc quá ít

sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của sợi nấm Độ ẩm không khí giữ ở 85–95%,

nuôi cấy trong phòng cần giải quyết vấn đề về độ ẩm và thông thoáng gió

Nấm Linh chi là loại háo khí vì vậy cần thông gió, giữ độ ẩm và nhiệt độ

thích hợp Khi nuôi cấy nấm trong tầng lỏng cần phải lắc 100–150 vòng/phút

Lắc mạnh dễ làm sợi nấm đứt đoạn

 Ánh sáng

Giai đoạn nuôi sợi: không cần ánh sáng

Giai đoạn hình thành quả thể cần ánh sáng tán xạ và cường độ ánh sáng

phải cân đối từ mọi phía

 Trị số pH

pH của môi trường nuôi nấm Linh chi là 3–7,5, thích hợp nhất là 5–6

Trong môi trường lỏng là 4,5–5 Trong vật liệu trồng nấm điều chỉnh pH từ

5,8–6 là vừa

1.1.1.5 Bảo quản

Có 2 dạng bảo quản nấm Linh chi: bảo quản ở dạng tươi và dạng khô [7]

a Bảo quản tươi

Nấm Linh chi sau khi đã được thu hoạch, rửa bề mặt nấm bằng nước

sạch không cho mùn cưa bám lại thân nấm Để đưa đến tay người tiêu thụ, cần

một thời gian bảo quản thích hợp để giữ được độ dinh dưỡng và sự thơm ngon

của nấm trước khi tung ra thị trường tiêu thụ

Với nấm tươi, chỉ giữ được thời gian ngắn, bằng cách làm chậm sự phát

triển, giảm cường độ hô hấp, chống thoát nước và bảo quản ở nhiệt độ thấp

Trang 22

Thời gian bảo quản có thể kéo dài và trọng lượng không giảm, nếu nấm

được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 0–12°C Ngoài ra người ta cũng thử bảo quản

nấm bằng chiếu xạ hoặc bằng các loại hóa chất khác nhau, kể cả chất chống

oxi hóa… Nhưng thường ít hiệu quả và nhất là không kinh tế

 Ưu điểm:

Giữ được màu sắc, mùi vị, sự thơm ngon, độ dinh dưỡng tối ưu nhất của

nấm trước khi đưa ra thị trường

Không mất nhiều công sức, nhiều thời gian cho việc bảo quản, nên tiết

kiệm được chi phí bảo quản sau thu hoạch

 Nhược điểm:

Thời gian lưu giữ, bảo quản rất ngắn, muốn duy trì sản phẩm có tuổi thọ sử

dụng tươi được cao hơn phải dùng hóa chất bảo quản, điều đó không tốt cho

sức khỏe người tiêu dùng và đôi lúc có sự biến đổi về chất và lượng của nấm

Dễ bị sinh vật, côn trùng và các vi sinh vật xâm nhập và gây hại

b Bảo quản khô

Cũng giống như một số loại nấm khác, có thể bảo quản nấm Linh chi khô

trong thời hạn từ 6 tháng trở lên trong điều kiện khô ráo ở nơi thoáng mát

Có 2 phương pháp để làm khô nấm Linh chi đó là phương pháp “phơi

nắng” và phương pháp “sấy khô” (dùng hơi nóng) để bảo quản

Phương pháp phơi nắng

Là phương pháp làm khô nấm để bảo quản sử dụng nguồn năng lượng từ

tự nhiên là năng lượng mặt trời

 Ưu điểm:

 Tiết kiệm chi phí và công sức

 Giảm tải cho máy sấy

 Bảo quản nấm lâu hơn, từ đó kéo dài thời gian sử dụng nấm

 Là giai đoạn làm khô nấm hiệu quả trước khi đưa vào máy làm

khô nấm hoàn toàn

 Nhược điểm:

 Nấm Linh chi phơi nắng không tốt bằng sấy cả về màu sắc và

mùi vị

 Nấm phơi nắng dễ bị nhiễm mốc

 Phụ thuộc vào thời tiết, nắng phơi nấm phải là nắng gắt, nên

phơi không đủ nắng hay đôi lúc có những cơn mưa bất chợt dễ

Trang 23

Bùi Thị Ngọc Hân 8 2102244

làm cho nấm bị ẩm mốc, sẽ làm cho nấm trở nên độc hại hoặc làm giảm tính năng và tuổi thọ sử dụng của nấm

Phương pháp sấy khô bằng máy

Là phương pháp làm khô nấm để bảo quản sử dụng hơi nóng từ máy sấy

nấm Để cho khỏi mục nát, cần phải sấy khô nhưng phương pháp sấy, tàng trữ

và bảo quản phải được thi hành đúng cách Phương pháp mới nhất là sấy nấm

Linh chi bằng lò sấy Để sấy nấm người ta dùng tủ nhiều ngăn và cung cấp

không khí nóng để làm khô Nấm được làm mất nước từ từ, kéo dài 4 giờ

Nấm sấy giữ được mùi vị và màu sắc tốt hơn phơi nắng Thường cứ khoảng 3

kg nấm tươi được 1 kg nấm khô

Để bảo quản nấm, người ta thường dùng túi nilon 2 lớp, sau đó dùng tay

vuốt ngược từ đáy túi lên miệng túi để không khí ra hết, cho nấm vào rồi buộc

kín từng lớp một Dùng bao tải để đựng và bảo quản nơi khô ráo Thời gian

bảo quản có thể từ 12–18 tháng

 Ưu điểm:

 Giữ được màu sắc và mùi vị tốt hơn phương pháp phơi nắng

 Tiết kiệm thời gian và hiệu quả cao

 Bảo quản được lâu nhất trong các phương pháp đồng thời tránh

được những rủi ro từ phương pháp phơi nắng

 Nhược điểm: Tốn kém chi phí vì phải mua máy sấy

Chính những ưu điểm mà nó mang lại, phương pháp sấy khô bằng máy

ngày càng được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong các cơ sở trồng và sản xuất

các loại nấm nói chung và nấm Linh chi nói riêng

Lưu ý: Cần bảo quản nấm Linh chi ở nơi khô thoáng, không ẩm mốc tránh

trường hợp nấm hút ẩm trở lại

1.1.1.6 Thành phần hóa học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi

Viện nghiên cứu tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc nghiên cứu thành phần

hóa học của nấm Linh chi mọc hoang dại thấy [4, 2]

Trang 24

Theo những công trình nghiên cứu mới nhất của Viện nghiên cứu nấm

Linh chi hoang dại của toàn Trung Quốc trong hỗn hợp 6 loại nấm Linh chi có

hàm lượng Germanium cao hơn lượng Germanium có trong nhân sâm từ 5 đến

8 lần Germanium giúp khí huyết lưu thông, các tế bào hấp thu oxi tốt hơn

Lượng polysaccharide cao có trong nấm Linh chi tăng cường sự miễn dịch của

cơ thể, làm mạnh gan, cô lập và diệt tế bào ung thư Acid ganoderic có tác

dụng chống dị ứng và chống viêm

Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiên đại: phổ kế

UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng–sắc ký khí (GC–MS), phổ

cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC)

cùng phổ kế Plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn

xuất trong nấm Linh chi

Thành phần

hoạt chất Nhóm chất Hoạt tính dược lý

Cyclooct asulsus Ức chế giải phóng Histamine

Adenosine Nucleotide Ức chế kết dính tiểu cầu, thư

giãn cơ, giảm đau Dẫn xuất Proteine Chống dị ứng phổ rộng, điều

hòa miễn dịch Ling Zhi - 8 Alkaloid Trợ tim

Ganodosterone Steroid Giải độc gan

Lanosporeric acid A Steroid Ức chế sinh tổng hợp

Ganoderans A, B, C Polysaccharide Hạ đường huyết

Trang 25

Bùi Thị Ngọc Hân 10 2102244

D – Glucans Polysaccharide Chống ung thư, tăng tính miễn

dịch

D – 6 Polusaccharide Tăng tổng hợp protein, tăng

chuyển hóa acid nucleic Ganoderic acid R, S Triterpenoid Ức chế giải phóng Histamine

Ganoderic acid B, D, F,

H, K, Y Triterpenoid Hạ huyết áp, ức chế ACE

Ganoderic acids Triterpenoid Ức chế sinh tổng hợp

cholesterol Ganodermadiol Triterpenoid Hạ huyết áp, ức chế ACE

Ganodemic Acid T – O Triterpenoid Ứng chế tổng hợp Cholesterol

Ganodemic Acid Mf Triterpenoid Ứng chế tổng hợp Cholesterol

Lucidone A Triterpenoid Bảo vệ gan

Lucidenol Triterpenoid Bảo vệ gan

Ganosporelacton A Triterpenoid Chống khối u

Ganosporelacton B Triterpenoid Chống khối u

Oleic acid dẫn xuất Acid béo Ức chế giải phóng Histamine

Năm 2001, Masao Hattori đã ly trích được 10 triterpenoid mới, bao gồm

Lucidumol A và B, các Ganoderic acid: A, B, E, F, H, K, Y và R Trong đó

kiểu Lanostane triterpenoid có thành phần chính là lipophilic Có khoảng 130

hợp chất được ly trích từ quả thể, hệ sợi và bào tử nấm Linh chi Triterpenoid

có ý nghĩa quan trọng trong phòng chống căn bệnh HIV, thành phần và hàm

lượng triterpenoid phụ thuộc vào nguồn giống và yếu tố môi trường[2]

Hàng loạt các nghiên cứu của Shufeng Zhou chứng minh rằng

polysaccharide và triterpenoid của nấm Linh chi có khả năng chữa trị bệnh

viêm gan mãn tính, bệnh đái tháo đường loại 2 (type II diabetes mellitus) [9]

He, Y.et al (1992) đã khảo cứu các BN3B–gồm 4 polysaccharide đồng

nhất có hoạt tính tăng miễn dịch Trong đó BN3B1 được xác định là Glucan

(chỉ chứa Glucose) và BN3B3 là một arabinogalactan mang các liên kết

glucoside

Hikino, H.et al từ 1985 đến 1989 chứng minh hoạt lực hạ đường huyết

của nhiều polysaccharide Các heteroglycan có hoạt tính chống ung thư, các

ganoderan B có tác dụng làm tăng mức insulin trong huyết tương, giảm sinh

tổng hợp glycogen và giảm hàm lượng glycogen trong gan Đây chính là cơ sở

trị liệu trên các bệnh nhân đái tháo đường

Trang 26

Năm 1994, Byong Kak Kim tiến hành lai hệ sợi nấm bằng phương pháp

dung hợp Protoplast giữa chủng G.lucium với G.applanatum, thậm chí với cả

nấm Hương (Lentinus edodes), qua đó tăng cường hoạt tính chống khối u của

các phức hợp polysaccharide–protein lên đáng kể

Lei L.S và Lin L.B (1993) đã chứng minh tác dụng tăng sinh tổng hợp

IL–2 (Interleukine–2) và hoạt tính AND polymerase ở chuột già bởi

polysaccharide, càng tăng khả năng trẻ hóa, tăng tuổi thọ của nấm Linh chi

Những nghiên cứu về polysaccharide không tan trong nước cũng chứng

tỏ hiệu lực chống khối u rất rõ, thậm chí làm tan khối u với tỉ lệ ¾ ở các loài

G.lucium và G.applanatum (Takashi, 1985; Liu G.T, 1993)

Có lẽ đa dạng nhất và có tác dụng dược lý mạnh nhất là nhóm Saponine,

triterpenoids và các acid ganoderic Vai trò của các chất này chủ yếu là ức chế

giải phóng Histamine, ức chế Angiotensine Conversino enzyme (ACE), ức chế

sinh tổng hợp Cholesterol và hạ huyết áp

1.1.2 Khả năng chữa bệnh và một số ứng dụng lâm sàng của nấm

Linh chi

1.1.2.1 Khả năng chữa bệnh của nấm Linh chi

Nấm Linh chi được dùng như một thượng dược khoảng từ 4000 năm

trước ở Trung Quốc đã khẳng định nấm Linh chi là nhân tố quan trọng cho

nhiều phản ứng chống ung thư, dị ứng, lão hóa, xơ vữa, đông máu nội mạch,

giúp điều chỉnh dẫn truyền thần kinh, bảo vệ cấu trúc của nhân tế bào Giá trị

dược liệu của Nấm Linh chi càng được khẳng định khi Hội nghị Nấm học thế

giới thành lập Viện nghiên cứu nấm Linh chi Quốc tế tại New York [10-12]

Bảng 1.2 Lục bảo Linh chi và các tác dụng trị liệu [4]

sắc Đặc tính dược lý Thanh chi

(Long chi) Xanh

Vị chua, tính bình, không độc, chữa trị sáng mắt, bổ gan khí, an thần, tăng trí nhớ

Hồng chi (Xích chi) Đỏ Vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, dưỡng tim,

bổ trung, trị tức ngực

Hoàng chi (Kim chi) Vàng Vị ngọt, tính bình, không độc, an thần

Bạch chi (Ngọc chi) Trắng Vị cay, tính bình, không độc, ích phổi, thông mũi, an

thần, chữa ho nghịch hơi

Hắc chi (Huyền chi) Đen Vị ngọt, tính bình, không độc, trị bí tiểu, ích thận khí

Tử chi Tím Vị ngọt, tính ôn, không độc, trị đau nhức xương khớp

Trang 27

Bùi Thị Ngọc Hân 12 2102244

Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, các tác dụng

cụ thể của nấm Linh chi được tập hợp vào những mặt tác dụng lớn như sau [13]

:

 Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)

 Bảo can (bảo vệ gan)

 Cường tâm (thêm sức cho tim)

 Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hoá)

 Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)

 Giải độc (giải toả trạng thái nhiễm độc)

 Giải cảm (giải tỏa trạng thái bị cảm)

 Trường sinh (sống lâu, tăng tuổi thọ)

Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược lý và sử dụng nấm Linh chi,

người ta thấy nấm Linh chi có tác dụng rất tốt với một số bệnh [1-2]

:

Đối với các bệnh tim mạch: Hàng loạt các hoạt chất của nấm Linh chi

được chứng tỏ có tác dụng kìm hãm sinh tổng hợp cholesterol, kìm hãm quá

trình kết tụ tiểu cầu Các nghiên cứu này được củng cố để có kết quả trị liệu

cho các bệnh nhân cao huyết áp, nhiễm mỡ xơ mạch, bệnh mạch vành tim,

Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm

Vanadium (V) có tác dụng chống tích đọng cholesterol trên thành mạch

Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cường vận chuyển oxy vào mô

Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm nấm Linh chi được xem như là một

chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trị liệu

ung thư Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh chi có tác dụng

giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỉ trọng cao trong máu,

làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu,

giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim

Đối với các bệnh về hô hấp: nấm Linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là

với những ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng

giảm và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn

Khả năng miễn dịch: nấm Linh chi chứa một lượng lớn Germanium hữu

cơ, polysaccharides và triterpenoids Những thành phần này đã được chứng

minh là tốt hơn cho hệ miễn dịch và cải thiện hệ miễn dịch của chúng ta

Chữa bệnh gan: Ở Trung Quốc, nấm Linh chi thường được kê vào đơn

thuốc cho những bệnh nhân bị viêm gan mãn tính Trong điều trị lâu dài từ 2

đến15 tuần thì tỉ lệ chữa hiệu quả là từ 70,7–98 % Ở Nhật, phần chiết nấm

Linh chi đã được báo cáo là có hiệu quả đối với những bệnh nhân suy gan

Hiệu quả chống ung thư: Trong một nghiên cứu cho thấy nấm Linh chi

có thể ngăn chặn sự bám dính và sự di căn của những tế bào ung thư tuyến vú

Trang 28

và tuyến tiền liệt Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị, giải phẫu

với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày

có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm

Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ long

não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt–khối u tiêu

biến hoàn toàn

Khả năng kháng HIV: để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp

chất trong nấm Ganoderma lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể

trong thử nghiệm kháng virus HIV–1 trên các tế bào lympho T ở người Sự

nhân lên của virus được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt

các tế bào lympho T đã được gây nhiễm HIV–1 Kết quả cho thấy có sự ức

chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loại virus này (Gau J.P, 1990; Kim,

1996) Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã chứng minh các hoạt chất từ nấm Linh

chi có tác dụng như sau: (Masao Hattori, 2001)

 Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV–1

 Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu

protease HIV–1

 Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth–

A (mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)

 Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane Triterpenoid với

nhóm hydroxol (-OH) ở vị trí C25 có khả năng chống HIV–1,

Meth–A và LLC ở chuột

Khả năng antioxidant: nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các

saponine và triterpenoid, mà trong đó Ganoderic acid được coi là hiệu quả

nhất (Wang C.H, 1985)

Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu

Selenium–một yếu tố khoáng có hoạt tính antioxidant rất mạnh–vào nấm Linh

chi Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ,

trẻ hoá từ nấm Linh chi nói chung và nấm Linh chi Việt Nam nói riêng

Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc

tự do sinh ra trong quá trình lão hóa cơ thể hay sau khi bị nhiễm xạ Chúng

làm phục hồi các tổ chức bị tổn thương và không gây hiệu ứng phụ nào cho cơ

thể Ngoài ra nấm Linh chi còn có tác dụng chữa trị chứng bí tiểu, bổ thận khí

chữa trị đau nhức khớp xương, gân cốt,…

Trang 29

Bùi Thị Ngọc Hân 14 2102244

1.1.2.2 Một số ứng dụng lâm sàng

Một số các kết quả lâm sàng từ việc sử dụng nấm Linh chi [1-2]

:

Trị suy nhược thần kinh: Bệnh viện Hoa Sơn thuộc Viện Y học số 1

Thượng Hải báo cáo: Dùng cả 2 loại nấm Linh chi nhân tạo và nấm Linh chi

hoang dại chế thành viên (mỗi viên tương đương 1 g thuốc sống), mỗi lần

uống 3 viên, ngày 3 lần, một liệu trình từ 10 ngày đến 2 tháng Trị 225 ca, tỷ lệ

đạt được 83,5–86,3%, nhận xét thuốc có tác dụng an thần, điều tiết thần kinh

thực vật và tăng cường thể lực (theo báo Tân y học, số phụ chuyên đề về bệnh

hệ thống thần kinh 1976,3:1440)

Trị chứng cholesterol máu cao: Báo cáo của Sở nghiên cứu kháng

khuẩn tố công nghiệp Tứ Xuyên, dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng cho 120 ca

thuốc có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh rõ rệt, tỉ lệ kết quả 86% (theo báo

cáo đăng trên báo thông tin Trung thảo dược 1973,1:31)

Trị viêm phế quản mạn tính: Tổ nghiên cứu nấm Linh chi tỉnh Quảng

Đông báo cáo dùng siro nấm Linh chi và đường nấm Linh chi, trị 1.110 ca có

kết quả và có nhận xét là thuốc có tác dụng đối với thể hen và thể hư hàn (theo

tờ báo cáo tư liệu Y dược Quảng Đông 1979,1:1)

Trị viêm gan mãn tính: Dùng polysaccharide chiết xuất từ nấm Linh chi

hoang dại chế thành thuốc bột hòa nước uống, trị các loại bệnh viêm gan mạn

hoạt động, viêm gan mạn kéo dài và xơ gan

Trị chứng giảm bạch cầu: Dùng polysaccharide chế thành viên (mỗi

viên có 250 mg thuốc sống) cho uống, theo dõi 165 ca, ghi nhận tỷ lệ có kết

quả 72,57% (Báo cáo của Lưu Chí Phương đăng trên tạp chí Trung Hoa Huyết

dịch bệnh 1985,7:428)

Trị bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban đỏ, ban trọc: Dùng

nấm Linh chi chế thành dịch, tiêm bắp và viên uống Trị xơ cứng bì 173 ca, tỷ

lệ kết quả 79,1%, viêm da cơ 43 ca, có kết quả 95%, Liput ban đỏ 84 ca có kết

quả 90%, ban trọc 232 ca, có kết quả 78,88% (thông tin nghiên cứu Y học

1984,12:22)

Theo sách Trung dược ứng dụng lâm sàng: thuốc có tác dụng đối với

bệnh loét bao tử, rối loạn tiêu hóa kéo dài, thường dùng phối hợp với Ngũ bội

tử, Đảng sâm, Bạch truật, Trần bì, Kê nội kim, Sa nhân, Sinh khương

Trị xơ cứng mạch, cao huyết áp, tai biến mạch máu não: thường phối

hợp với Kê huyết đằng, Thạch xương bồ, Đơn bì, Cẩu tích, Đỗ trọng, Thỏ ty

tử, Hoàng tinh Thuốc còn dùng chữa bệnh động mạch vành, đau thắt ngực

Trang 30

Dùng giải độc các loại khuẩn: Phối hợp với cam thảo, gừng, táo

Ngoài ra, sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi

có ghi: Thuốc chữa bệnh phụ nữ thời kì mãn kinh, giúp thông minh và trí nhớ,

dùng lâu ngày giúp cho nhẹ người, tăng tuổi thọ Nhiều người mua nấm Linh

chi về nấu canh, nấu súp làm món ăn cao cấp

1.1.3 Giới thiệu sơ lược về hoạt chất có trong nấm Linh chi

1.1.3.1 Ganoderma polysaccharides (GLPs)

Polysaccharide là một trong những thành phần hữu hiệu nhất chứa trong

Nấm Linh chi, rất được các nhà y dược học coi trọng Thành phần

polysaccharide ở nấm Linh chi (Ganoderma lucidum polysaccharide) nay đã

được phân ly thành hơn 200 loại, trong đó phần lớn là chất thuộc loại kết cấu,

tồn tại ở thành tế bào, và một số ít là chất tồn trữ, tồn tại ở trong tế bào

Có trên 200 loại polysaccharide được ly trích và thu nhận từ nấm Linh

chi Hầu hết các GLPs hình thành từ 3 chuỗi monosaccharide, có cấu trúc xoắn

ốc 3 chiều, giống cấu trúc của ADN và ARN Cấu trúc xoắn này tựa trên

khung sườn cacbon, lượng khung sườn từ 100.000–1.000.000, đa số chúng tồn

tại phía trong vách tế bào Một phần polysaccharide phân tử nhỏ không tan

trong cồn cao độ, nhưng tan trong nước nóng [2,14]

Hoạt tính dược lý của polysaccharide ở nấm Linh chi có liên quan đến

kết cấu lập thể, cấu hình lập thể dạng xoắn ốc bị phá hủy thì hoạt tính của

polysaccharide giảm đi nhiều Ngoài polysaccharide từ quả thể,

polysaccharide cũng được thu nhận từ quá trình nuôi cấy trong môi trường

dịch lỏng và rắn, chúng vẫn có hoạt tính sinh học trong việc chữa trị

Vai trò dược học của polysaccharide:

 Kích thích hệ miễn dịch cơ thể

 Gia tăng khả năng dung nạp oxygen

 Giảm gốc tự do hydroxyl

 Ức chế khối u phát triển

 Bảo vệ cơ thể chống lại tia bức xạ

 Tăng chức năng gan

 Duy trì khả năng tái sinh tủy và cơ một cách bình thường

 Tham gia tổng hợp ADN, ARN và protein

Trang 31

Bùi Thị Ngọc Hân 16 2102244

1.1.3.2 Ganoderma Adenosine

Adenosine thuộc nhóm purine và là thành phần chính trong cấu trúc

nucleic acid Nấm Linh chi có nhiều dẫn xuất adenosine, tất cả chúng đều có

hoạt tính dược liệu mạnh [6]

Chức năng của adenosine:

 Giảm độ nhớt máu

 Ức chế kết dính tiểu cầu

 Ngăn chặn hình thành cục nghẽn

 Tăng lượng lipoprotein 2–3 phosphoricglycerin

 Tăng khả năng vận chuyển oxy và làm tăng lưu lượng máu cung

cấp cho não

 Lọc máu và tăng tuần hoàn máu trong cơ thể

1.1.3.3 Alkaloid

Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng,

có phản ứng kiềm, chúng có cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học rất đa

dạng Tuy nhiên cũng có một số alkaloid không có nhân dị vòng với nitơ và

một số alkaloid không có phản ứng kiềm Một số alkacoid còn có thể có phản

ứng acid yếu do có nhóm chức acid trong phân tử [1-2]

Đa số alkaloid không màu, ở trạng thái kết tinh rắn Một vài alkaloid ở

dạng nhựa vô định hình, một vài alkaloid ở dạng lỏng và có màu

Các alkaloid ở dạng tự do hầu như không tan trong nước, nhưng thường

tan trong dung môi hữu cơ: chloroform, ether diethyl, alcol bậc thấp Các muối

của alkaloid thì tan trong nước, alcol và hầu như không tan trong dung môi

hữu cơ như: chloroform, ether, benzen Chính vì thế, tính hòa tan của các

alkaloid đóng vai trò quan trọng trong việc ly trích alkaloid ra khỏi nguyên

liệu và trong kỹ nghệ dược phẩm điều chế dạng thuốc để uống

Alkaloid là những chất có hoạt tính sinh học, nhiều ứng dụng trong

ngành y dược và nhiều chất rất độc Các alkaloid có tác dụng rất khác nhau

phụ thuộc vào cấu trúc của alkaloid

 Tác dụng lên hệ thần kinh

 Tác dụng lên huyết áp

 Tác dụng trị ung thư

1.1.3.4 Hợp chất saponin

Saponin là một nhóm chất trao đổi thứ cấp quan trọng trong thế giới thực

vật Tên gọi saponin bắt nguồn từ từ Sapo trong tiếng Latinh, có nghĩa là xà

Trang 32

phòng Saponin có tính chất đặc trưng: khi hòa tan vào nước sẽ có tác dụng

làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo nhiều bọt Saponin thường ở

dạng vô định hình, có vị đắng [1-2]

Saponin rất khó tinh chế, có điểm nóng chảy cao từ 200°C trở lên và có

thể trên 300°C Saponin bị tủa bởi chì acetate, hydroxide barium, sulfate

amonium nên lợi dụng tính chất này để cô lập saponin Saponin là một loại

glycosid, có cấu trúc gồm hai phần: phần đường gọi là glycon và phần không

đường gọi là aglycon

Về phương diện hóa học, saponins được xác định gồm những cấu trúc

khác nhau: triterpenoids, glycosylated steroids và steroidal alkaloids

 Saponin triterpenoid: Phần aglycon của saponin triterpenoid có 30

cacbon, cấu tạo bởi 6 đơn vị hemiterpen và chia làm 2 nhóm:

 Saponin triterpenoid pentacyclic: phần aglycon của nhóm này

có cấu trúc gồm 5 vòng và phân ra thành các nhóm nhỏ: olean, ursan, lupan, hopan Phần lớn các saponin triterpenoid trong tự nhiên đều thuộc nhóm olean

 Saponin triterpenoid tetracyclic: phần aglycon có cấu trúc 4

vòng và phân thành 3 nhóm chính: dammanran, lanostan, cucurbitan

 Saponin steroid: Gồm các nhóm chính: spiroalan, spirostan, furostan,

aminofurostan, solanidan

Vai trò dược học

 Trị long đờm, chữa ho

 Là chất phụ gia trong một số vắc xin

 Tác dụng thông tiểu

 Tác dụng kháng viêm, chống khối u

1.1.3.5 Germanium hữu cơ

Germanium là nguyên tố hiếm, do nhà hóa học người Đức khám phá

vào năm 1885 Germanium có thể cung cấp một lượng lớn oxygen và thay thế

chức năng của oxygen Nó kích thích khả năng vận chuyển oxygen tuần hoàn

máu trong cơ thể lên đến 1,5 lần Vì thế làm tăng mức độ trao đổi chất và ngăn

chặn quá trình lão hóa [3]

Gemanium hữu cơ sẽ duy trì mức năng lượng một cách bình thường

trong cơ thể và bảo vệ sức khỏe Khi tế bào ung thư xuất hiện, chúng làm xáo

Trang 33

Bùi Thị Ngọc Hân 18 2102244

trộn quá trình trao đổi chất Gemanium sẽ điều hòa và kiểm soát quá trình này,

từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển

Chức năng của Germanium:

 Tăng cường khả năng mang oxygen và giảm nguy cơ xuất hiện

ung thư

 Giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng xạ

 Ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ

1.2 Triterpenoid

Triterpenoid được phân bố rộng rãi trong giới thực vật, động vật Chúng

tồn tại dưới dạng tự do như các ester hoặc dạng glucosid

Triterpenoid được phân lập lần đầu tiên vào năm 1982 bởi Kubota et al.,

sau đó hơn 130 loại triterpenoid được phân lập từ quả thể, bào tử và sợi nấm

Linh chi

Triterpenoid có tác dụng sinh học trong giảm nguy cơ ung thư, làm giảm

cholesterol, giúp máu lưu thông tốt, làm giảm huyết áp, nếu dùng lâu dài nó

được coi là kháng sinh tự nhiên, chống oxi hóa

Triterpenoid là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isopren Các

triterpenoid có bộ khung chính từ 27–30 nguyên tử carbon (C18H48) rất thường

gặp trong thực vật Các triterpenoid tồn tại dưới dạng tự do (không có phần

đường), cấu trúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -Oac; ether -O-;

Carbanil C=O; nối đôi C=C Đặc tính chung là có tính thân dầu (tan tốt trong

ether dầu hỏa, hexan, etherethyl, chloroform), ít tan trong nước ngoại trừ khi

chúng kết hợp với đường để tạo thành glycosid

Có thể chia triterpenoid thành 3 nhóm dựa vào cấu trúc: không vòng, 4

vòng và 5 vòng Nhiều triterpenoid chuyển hóa từ nhóm nọ sang nhóm kia Sự

chuyển hóa bao gồm việc thay đổi nhóm –COOH thành nhóm –CH3 tương

ứng thành nhóm – CH2OH [15]

 Triterpenoid không vòng: Squalen (cấu hình trans hexane), Ambrein

Squalen

Trang 34

Squalen được phát hiện lần đầu từ gan cá mập Squalus, ngoài ra còn

được tìm thấy trong một số loại nấm, dầu olive

 Triterpenoid 4 vòng: thuộc loại squalenoxid (mọi vòng 6C đều ở cấu

hình trans với nhau): Lanosterol, Protosterol, Agnosterol, Cycloaudinol

Thuật ngữ saponin chỉ một nhóm glycosid có đặc tính chung là khi hòa

tan vào nước sẽ có tác dụng giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo nhiều

bọt Dưới tác dụng của các enzyme thực vật hoặc vi khuẩn, hoặc acid loãng,

saponin thủy phân tạo thành genin và phần đường gồm 1 hoặc nhiều phân tử

oza Genin do saponin thủy phân gọi là sappogenin

Có thể chia làm 2 nhóm lớn là sapogenin triterpen và sapogenin steroid

Về phần đường, các oza phổ biến là D–Glucoza, D–Lactoza, L–Arabinoza,

L–Ramnoza, acid galacturonic, acid D–Glucuronic….Đại đa số các oza gắn

qua nhóm –OH ở C3 của sapogenin, một số khác gắn ở C16 hoặc qua COOH

(ở vị trí C28)

Nhóm sapogenin triterpen 4 vòng chiếm số lượng không nhiều trong tự

nhiên, nhưng điều là những sapogenin quan trọng Đáng chú ý nhất là các chất

Panaxozid trọng họ Nhân Sâm Panax gingseng C.A Meyer, các Cururbitacin

trong họ bầu bí (Cururbitaceae)

 Triterpenoid 5 vòng: được chia làm 3 nhóm dựa trên quan hệ đã được

xác định với một trong 3 chất tiêu chuẩn là myrin, myrin và Lupeol

 Nhóm amyrin: amyrin, acid Ursolic, acid Asiatic, acid

Xentoic, acid Quinovic Nhóm này có rất ít trong tự nhiên

amyrin Acid Asiatic

 hóm amyrin:myrin, acid Oleanolic, acid Albigenic,acid

Cincholic, Erythrodiol, Soya sapogenol A, B, C,… Nhóm này chiếm đa số

trong sapogenin triterpen, phổ biến nhất là saponin của acid Oleanolic

Ngày đăng: 21/09/2015, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh chi  [8] - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Bảng 1.1. Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh chi [8] (Trang 24)
Hình trans với nhau): Lanosterol, Protosterol, Agnosterol, Cycloaudinol. - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Hình trans với nhau): Lanosterol, Protosterol, Agnosterol, Cycloaudinol (Trang 34)
Bảng 1.3. Các hoạt chất Triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Bảng 1.3. Các hoạt chất Triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh (Trang 35)
Hình 3.1.   Dụng cụ - thiết bị thí nghiệm - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Hình 3.1. Dụng cụ - thiết bị thí nghiệm (Trang 46)
Hình 3.2.   Hình ảnh 10 mẫu nấm Linh chi - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Hình 3.2. Hình ảnh 10 mẫu nấm Linh chi (Trang 47)
Sơ đồ tổng quát: - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Sơ đồ t ổng quát: (Trang 49)
Hình 3.3.   Qui trình chiết triterpenoid tổng bằng sóng siêu âm - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Hình 3.3. Qui trình chiết triterpenoid tổng bằng sóng siêu âm (Trang 49)
Hình 3.5.   Đồ thị khảo sát bước sóng hấp thụ của dung dịch chuẩn OA - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Hình 3.5. Đồ thị khảo sát bước sóng hấp thụ của dung dịch chuẩn OA (Trang 50)
Bảng 3.1.  Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính (Trang 51)
Bảng 3.3.  Độ hấp thụ của dãy chuẩn Oleanolic acid - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Bảng 3.3. Độ hấp thụ của dãy chuẩn Oleanolic acid (Trang 52)
Bảng 3.2.  Dãy dung dịch chuẩn làm việc của Oleanolic acid - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Bảng 3.2. Dãy dung dịch chuẩn làm việc của Oleanolic acid (Trang 52)
Hình 3.7.   Đồ thị đường chuẩn Oleanolic acid - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Hình 3.7. Đồ thị đường chuẩn Oleanolic acid (Trang 53)
Bảng 3.5.  Kết quả kiểm tra độ lặp lại của phương pháp - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra độ lặp lại của phương pháp (Trang 54)
Bảng 3.7.  Hàm lượng Triterpenoid trong các mẫu nấm Linh chi - bước đầu xây dựng phương pháp xác định hàm lượng triterpenoid tổng trong nấm linh chi bằng phương pháp uv – vis
Bảng 3.7. Hàm lượng Triterpenoid trong các mẫu nấm Linh chi (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm