Mục tiêu của đề tài: Thiết lập được bảng kiểm soát năng lượng điện sử dụng trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và tiến hành phân tích hệ thống năng lượng thuộc Trạm 1 của công ty cổ phần thuốc
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT LẬP BẢNG KIỂM SOÁT
NĂNG LƯỢNG SƠ BỘ TRẠM 1
(CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG CẦN THƠ)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Th.S La Bảo Trúc Ly Nguyễn Thanh Liêm (MSSV: 1101476)
Ngành: Quản lý công nghiệp – Khóa 36
Tháng 11/2013
Trang 2
Cần Thơ, ngày 5 tháng 8 năm 2013
PHIẾU ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
NĂM HỌC: 2013 – 2014
1 Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THANH LIÊM MSSV: 1101476
Ngành: Quản Lý Công Nghiệp Khóa: 36
2 Tên đề tài: LVTN “Thiết lập bảng kiểm soát năng lượng sơ bộ Trạm 1 - Công
ty Cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC)”
3 Địa điểm thực hiện: Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ, Km 14, Quốc lộ
91, Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ
4 Họ và tên CBHD: Th.S La Bảo Trúc Ly
5 Mục tiêu của đề tài: Thiết lập được bảng kiểm soát năng lượng điện sử dụng trong
3 năm 2010, 2011, 2012 và tiến hành phân tích hệ thống năng lượng thuộc Trạm 1 của công ty cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ Từ đó tìm kiếm cơ hội và đưa ra những giải pháp tối ưu về kinh tế, kỹ thuật nhằm giảm thiểu những hao phí năng lượng không đáng có trong hệ thống năng lượng sử dụng tại Trạm 1
6 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài: Tìm ra các bộ phận chính gây hao phí năng lượng tại Trạm 1 từ đó nhận diện các bộ phận tiêu thụ năng lượng và đề xuất biện pháp nhằm tiết kiệm năng lượng
7 Các yêu cầu hỗ trợ việc thực hiện đề tài: Chi phí in luận văn và chi phí đi lại
8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài:
SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ
NGUYỄN THANH LIÊM
Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ CƠ SỞ Ý KIẾN CỦA CBHD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ
từ Giáo viên hướng dẫn là Thạc sĩ La Bảo Trúc Ly Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn
sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2013
Nguyễn Thanh Liêm
Trang 4
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Trang 6
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 7
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh viên ở giảng đường Đại học để trở thành một cử nhân hay một kỹ sư đóng góp những gì mình đã học được cho sự phát triển đất nước Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ và động viên từ gia đình, từ quý thầy cô cùng các bạn Nhờ đó mà em đã hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình, nay xin cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến:
Quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ đã luôn hết lòng truyền đạt kiến thức cho em trong bốn năm qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng để nghiên cứu khóa luận
mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin chân thành cảm ơn Cô La Bảo Trúc Ly, người trực tiếp hướng dẫn đề tài Trong quá trình làm luận văn, cô đã tận tình hướng dẫn thực hiện đề tài, giúp em giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm luận văn và hoàn thành luận văn đúng định hướng ban đầu
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc công ty Cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập và thu thập số liệu tại công ty Đặc biệt em xin cảm ơn anh Nguyễn Thanh Tòng, Phó phòng Cơ điện đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn, đã cho em những đóng góp quý báu để luận văn thêm hoàn chỉnh
Xin cảm ơn đến tất cả bạn bè đã luôn sát cánh bên em trong suốt thời sinh viên
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thanh Liêm
Trang 8
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Kiểm toán năng lượng đã xuất hiện từ những năm 1970 nhưng đến những năm gần đây quản lý năng lượng đang trở thành vấn đề được quan tâm trên toàn thế giới
vì những nguyên nhân sau đây:
Vấn đề về môi trường: Nguồn năng lượng hóa thạch như than, dầu, khí đốt đang dần cạn kiệt Thêm vào đó những hệ lụy về môi trường do sử dụng nguồn năng lượng này đang ngày càng rõ rệt
Vấn đề về phát triển quốc gia: Trong thời điểm hiện tại do nhu cầu sử dụng điện trên cả nước đang tăng một cách nhanh chóng đòi hỏi cần đầu tư xây dựng thêm Với nhu cầu tăng thêm của phụ tải đòi hỏi phải có những biện pháp cấp bách như là đẩy mạnh tiến độ xây dựng mới các nhà máy điện, cải tạo những nhà máy điện cũ để nâng cao hiệu quả phát điện, cải tạo mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối điện Có thể thấy rõ quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 – 2020, Bộ Công Thương dự báo hệ thống điện Quốc gia sẽ tăng sản lượng khoảng gấp đôi vào năm 2015 so với quy mô sản lượng điện năm 2011
Tuy nhiên, việc đầu tư ban đầu để xây dựng và nâng cấp các đường dây tải điện, cải thiện hay xây mới các nhà máy điện rất tốn kém và đòi hỏi nhiều nổ lực và thời gian vì vậy việc tăng cường áp dụng những phương pháp sử dụng tiết kiệm điện
và hiệu quả là phương án tối ưu trong điều kiện cấp bách tạm thời "Nhu cầu sử dụng điện tại Việt Nam tăng 10-14%/năm Để đáp ứng nhu cầu dùng điện ngày một cao,
có hai cách giải quyết: Đầu tư vào các công trình sản xuất điện; hay đơn giản hơn là
tìm phương cách tiết kiệm năng lượng", (J.J.Ndoutoum, đại diện Viện Năng lượng &
Môi trường các nước nói tiếng Pháp (IEPF)) Chi phí bỏ ra để tiết kiệm 1 kWh điện
năng ít hơn nhiều so với chi phí đầu tư để sản xuất ra 1 kWh trong các nhà máy điện
Vấn đề cá nhân của doanh nghiệp cũng như cá nhân người sử dụng điện: đặc biệt đối với các nhà sản xuất và doanh nghiệp Khảo sát mới đây của các cơ quan nghiên cứu cho thấy tiềm năng Việt Nam có thể tiết kiệm tới 2 tỷ USD mỗi năm từ năng lượng ở tất cả các ngành, lĩnh vực sử dụng năng lượng tại Việt Nam Nếu các đơn vị này thực hiện các biện pháp thông qua kiểm toán năng lượng sẽ tiết kiệm điện ít nhất là 10% lượng điện năng tiêu thụ bằng các biện pháp không tốn kém nhiều kinh phí (có doanh nghiệp tiết kiệm được 30-40%) cụ thể với công nghiệp xi măng tiềm năng tiết kiệm có thể lên tới 50%, công nghiệp gốm 35%, phát điện than 25%, chế biến thực phẩm 20%, các tòa nhà thương mại 25%
Từ những dẫn chứng trên cho thấy rõ hiện trạng sử dụng năng lượng đặc biệt
là điện năng ở Việt Nam và tính cấp thiết của việc tiết kiệm điện Theo chính sách
Trang 9
khuyến khích tiết kiệm điện của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ các doanh nghiệp cũng dần nhận ra tầm quan trọng của việc tiết kiệm điện nhằm tăng hiệu quả kinh tế sản xuất
Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ là một công ty có vị thế và hoạt động mạnh trong lĩnh vực hóa chất tại Đồng bằng sông Cửu Long, số lƣợng năng lƣợng tiêu thụ tại công ty là khá lớn Cụ thể, trung bình giai đoạn 2010 – 2012: Lƣợng điện tiêu thụ là 737.883 kWh và chi phí là 1.014.889.161 đồng Qua thời gian
sử dụng các thiết bị của công ty chắc hẳn sẽ gặp tình trạng hao phí năng lƣợng ngoài
ý muốn Để tìm kiếm cơ hội tiết kiệm và đề xuất những giải pháp tối ƣu nhằm tiết kiệm cho hệ thống năng lƣợng tại công ty tôi tiến hành thực hiện đề tài mang tên:
“Thiết lập bảng kiểm soát năng lƣợng sơ bộ Trạm 1 - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC)”
Trang 10
MỤC LỤC
PHIẾU ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
LỜI CAM ĐOAN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC VIẾT TẮT v
CHƯƠNG I 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Phạm vi giới hạn 3
1.4 Phương pháp 3
1.5 Các nội dung chính của đề tài 4
CHƯƠNG II 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Khái niệm kiểm toán năng lượng 5
2.2 Bản chất của kiểm toán năng lượng 6
2.3 Mục tiêu của kiểm toán năng lượng 7
2.4 Vai trò của Kiểm toán năng lượng trong Dự án TKNL 7
2.5 Phân loại trong Kiểm toán năng lượng 7
2.5.1 Kiểm toán sơ bộ (Walk Through Assessment) 7
2.5.1.1 Đánh giá trình độ quản lý năng lượng 9
2.5.1.2 Ma trận đánh giá quản lý năng lượng - phân tích ma trận 9
2.5.2 Kiểm toán năng lượng chi tiết (Detailed Analysis of Capital Intensive Modifications) 12
2.5.3 Kiểm toán năng lượng sử dụng phần mềm mô phỏng hóa (Computer Simulation) 15
2.5.4 Quy chuẩn đơn vị năng lượng 15
2.5.5 Tiêu chuẩn ISO 50001 15
2.5.5.1.Đối tượng áp dụng ISO 50001 16
2.5.5.2 Mục đích 16
2.5.5.3 Các bước triển khai 16
2.6 Phân tích tính kinh tế đầu tư 17
2.6.1 Thời gian hoàn vốn (PP – Pay back Period) 17
2.6.2 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng 17
2.7 Cơ sở pháp lý 18
Trang 11
CHƯƠNG III 19
GIỚI THIỆU CÔNG TY 19
CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG CẦN THƠ - CPC 19
3.1 Lịch sử hình thành 19
3.2 Ngành nghề kinh doanh 21
3.3 Sản phẩm 21
3.4 Hệ thống phân phối 22
3.5 Vị thế của công ty 22
3.6 Sơ đồ tổ chức CPC 24
3.7 Nhà máy, dây chuyền sản xuất 25
3.8 Quản lý chất lượng và môi trường 25
CHƯƠNG IV 27
THÔNG TIN KIỂM TOÁN SƠ BỘ 27
4.1 Khảo sát sơ bộ 27
4.1.1 Quy mô xây dựng 27
4.1.1.1 Các hạng mục công trình chính 27
4.1.1.2 Các hạng mục công trình phụ 28
4.1.2 Bố trí mặt bằng 28
4.1.2.1 Sơ bố trí mặt bằng tổng thể của công ty 28
4.1.2.2 Sơ đồ bố trí khu sản xuất thuốc Bột – Hột – Nước 30
4.1.3 Thời gian vận hành 30
4.2 Năng lượng lý thuyết 31
4.3 Năng lượng thực tế 36
4.3.1 Cơ cấu giá điện 36
4.3.2 Số lượng điện tiêu thụ - Sản lượng sản phẩm 37
4.3.2.1 Tiêu thụ theo khung giờ 37
4.3.2.2 Số lượng điện sử dụng tại mỗi bộ phận trong Trạm 01 38
4.4 Hiện trạng quản lý năng lượng tại công ty 41
CHƯƠNG V 42
HIỆN TRẠNG NĂNG LƯỢNG VÀ CƠ HỘI TIẾT KIỆM ĐIỆN 42
5.1 Đánh giá hiện trạng QLNL tại công ty GĐ 2010 - 2012 42
5.1.1 Những thay đổi trong chiến lược tiết kiệm điện GĐ 2010 - 2012 42
5.1.2 Kết quả đạt được 43
5.2 Phân tích hóa đơn năng lượng 45
5.2.1 Phân tích hiện trạng cơ cấu sử dụng điện theo từng bộ phận 45
5.2.1.1 Hiện trạng sử dụng điện của từng bộ phận GĐ 2010 - 2012 45
5.2.1.2 Nhận xét chung 48
5.2.2 Phân tích lượng điện tiêu thụ theo khung giờ 50
5.2.2.1 Tỉ lệ theo khung giờ GĐ 2010 - 2012 50
5.2.2.2 Hiện trạng sử dụng điện theo khung giờ GĐ 2010 - 2012 51
5.2.2.3 Phân tích sử dụng điện theo khung giờ 53
5.3 Phân tích và đánh giá năng lượng tiêu thụ tại khu vực văn phòng 55
5.4 Phân tích và đánh giá năng lượng tại các bộ phận sản xuất 57
Trang 12
5.4.1 Phân tích từng bộ phận 58
5.4.1.1 KVSX thuốc hột 58
5.4.1.2 KVSX thuốc bột 60
5.4.1.3 KVSX thuốc nước 63
5.4.2 Định mức năng lượng (ĐMNL) trên một đơn vị sản phẩm 66
CHƯƠNG VI 70
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 70
6.1 Nhận diện cơ hội TKNL 70
6.2 Đề xuất biện pháp TKNL 70
6.2.1 Khu vực văn phòng 70
6.2.1.1 Máy vi tính 71
6.2.1.2 Hệ thống máy lạnh 72
6.2.1.3 Hệ thống chiếu sáng 73
6.2.2 Hệ thống sản xuất 75
CHƯƠNG VII 80
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 80
6.1 Kết luận 80
6.2 Đề nghị 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13
MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.3 Các hình dáng khác nhau của mô tả QLNL 11
Bảng 3.1 Các mốc thời gian quan trọng của sự phát triển của CPC 20
Bảng 4.2 Thông tin các thiết bị có tiêu thụ điện tại Trạm GĐ 2010 – 2012 32
Bảng 4.3 Giá điện áp dụng cho CPC tại các thời điểm sử dụng trong ngày 36
Bảng 4.4 Số lượng điện tiêu thụ trong năm 2010 (ĐV: kWh) 37 Bảng 4.5 Số lượng điện tiêu thụ trong năm 2011 (ĐV: kWh) 37 Bảng 4.6 Số lượng điện tiêu thụ trong năm 2012 (ĐV: kWh) 38 Bảng 4.7 Số lượng điện sử dụng tại các hộ trong năm 2010 (ĐV: kWh) 38 Bảng 4.8 Số lượng điện sử dụng tại các hộ trong năm 2011 (ĐV: kWh) 39 Bảng 4.9 Số lượng điện sử dụng tại các hộ trong năm 2012 (ĐV: kWh) 39 Bảng 4.10 Tổng số lượng điện tiêu thụ theo tháng
Bảng 4.11 Sản lượng các dòng sản phẩm năm 2010 (ĐV: Kg) 40 Bảng 4.12 Sản lượng các dòng sản phẩm năm 2011 (ĐV: Kg) 40 Bảng 4.13 Sản lượng các dòng sản phẩm năm 2012 (ĐV: Kg) 41
Bảng 5.2 Kết quả phân tích ma trận đánh giá quản lý năng lượng 45 Bảng 5.3 Lượng điện tiêu thụ theo hộ trong năm 2010 45 Bảng 5.4 Lượng điện tiêu thụ theo hộ trong năm 2011 46 Bảng 5.5 Lượng điện tiêu thụ theo hộ trong năm 2012 47
Bảng 5.8 Ước tính tiềm năng tiết kiệm trên toàn trạm 1 54 Bảng 5.9 Năng lượng lý thuyết sử dụng trong khu vực văn phòng 55 Bảng 5.10 Tổng điện năng tiêu thụ trên lý thuyết của các thiết bị chính
Bảng 5.11 Lượng điện tiêu thụ thực tế trong 3 năm tại Văn phòng 56 Bảng 5.12 Năng lượng thực tế theo danh mục máy vi tính
Bảng 5.13 Ước tính tiềm năng tiết kiệm của khu văn phòng 57 Bảng 5.14 Ước tính tiềm năng tiết kiệm trên KVSX thuốc hột – bột – nước 75 Bảng 5.15 Năng lượng lý thuyết sử dụng trong khu vực sản xuất thuốc hột 58 Bảng 5.16 Tổng điện năng tiêu thụ trên lý thuyết của các thiết bị chính thuộc
Trang 14
Bảng 5.20 Năng lượng lý thuyết sử dụng trong khu vực sản xuất thuốc bột 60 Bảng 5.21 Tổng điện năng tiêu thụ trên lý thuyết của
Bảng 5.22 Năng lượng thực tế lượng điện tiêu thụ trong 3 năm 62 Bảng 5.23 Năng lượng thực tế theo danh mục các thiết bị chính thuộc
Bảng 5.24 Ước tính tiềm năng tiết kiệm KVSX thuốc bột 62 Bảng 5.25 Năng lượng lý thuyết sử dụng trong khu vực sản xuất thuốc nước63 Bảng 5.26 Tổng điện năng tiêu thụ trên lý thuyết củacác thiết bị chính thuộc
Trang 15
MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1 Dòng năng lượng trước và sau khi qua hệ thống 5
Hình 2.2 Chi phí kiểm toán năng lượng khi không có HTQLNL 6
Hình 2.3 Chi phí kiểm toán năng lượng khi có hệ thống quản lý năng lượng 6
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức của CPC 24
Hình 3.4 Hồ nước xử lý hóa chất và phòng thí nghiệm của công ty 25
Hình 4.1 Tỉ lệ lượng điện của mỗi trạm trong hệ thống 29
Hình 4.3 Sơ đồ bố trí tầng trệt khu sản xuất thuốc Bột – Hột - Nước 30
Hình 4.4 Sơ đồ bố trí tầng lầu khu sản xuất thuốc Bột – Hột - Nước 30
Hình 5.1 Tỉ lệ tiêu thụ điện của các hộ trong Trạm 1 năm 2010 46
Hình 5.2 Tỉ lệ tiêu thụ điện của các hộ trong Trạm 1 năm 2011 47
Hình 5.3 Tỉ lệ tiêu thụ điện của các hộ trong Trạm 1 năm 2012 48
Hình 5.4 Trung bình tỉ lệ tiêu thụ điện của các hộ trong
Hình 5.6 Lượng điện tiêu thụ theo khung giờ năm 2010 51
Hình 5.7 Lượng điện tiêu thụ theo khung giờ năm 2011 52
Hình 5.8 Lượng điện tiêu thụ theo khung giờ năm 2012 52
Hình 5.9 Sự tương đối lượng điện tiêu thụ theo mỗi khung giờ
Hình 5.10 Lượng điện tiêu thụ theo tháng giai đoạn 2010 – 2012 54
Hình 5.11 Cơ cấu điện năng tiêu thụ ở khu vực văn phòng 56
Hình 5.12 Cơ cấu điện năng tiêu thụ ở khu vực sản xuất thuốc hột 59
Hình 5.13 Cơ cấu điện năng tiêu thụ ở khu vực sản xuất thuốc bột 61
Hình 5.14 Cơ cấu điện năng tiêu thụ ở khu vực sản xuất thuốc nước 65
Trang 16
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 17Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
Vấn đề về môi trường: Nguồn năng lượng hóa thạch như than, dầu, khí đốt đang dần cạn kiệt Thêm vào đó những hệ lụy về môi trường do sử dụng nguồn năng lượng này đang ngày càng rõ rệt Tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc UNIDO cũng chỉ ra rằng ngành công nghiệp cần thể hiện một nỗ lực rõ ràng trong việc ngăn cản biến đổi khí hậu.Tại Việt Nam, Luật
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được ban hành tháng 6 năm 2010 yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng năng lượng hiệu quả tiết kiệm
Vấn đề về phát triển quốc gia: Trong thời điểm hiện tại do nhu cầu sử dụng điện trên cả nước đang tăng một cách nhanh chóng đòi hỏi cần đầu tư xây dựng thêm Với nhu cầu tăng thêm của phụ tải đòi hỏi phải có những biện pháp cấp bách như là đẩy mạnh tiến độ xây dựng mới các nhà máy điện, cải tạo những nhà máy điện cũ để nâng cao hiệu quả phát điện, cải tạo mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối điện Có thể thấy rõ quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 – 2020, Bộ Công Thương dự báo hệ thống điện Quốc gia sẽ tăng sản lượng khoảng gấp đôi vào năm 2015 so với quy
mô sản lượng điện năm 2011
Tuy nhiên, việc đầu tư ban đầu để xây dựng và nâng cấp các đường dây tải điện, cải thiện hay xây mới các nhà máy điện rất tốn kém và đòi hỏi nhiều nổ lực và thời gian vì vậy việc tăng cường áp dụng những phương pháp sử dụng tiết kiệm điện và hiệu quả là phương án tối ưu trong điều kiện cấp bách tạm thời "Nhu cầu sử dụng điện tại Việt Nam tăng 10-14%/năm Để đáp ứng nhu cầu dùng điện ngày một cao, có hai cách giải quyết: Đầu tư vào các công trình sản xuất điện; hay đơn giản hơn là tìm phương cách tiết kiệm năng
lượng", (J.J.Ndoutoum, đại diện Viện Năng lượng & Môi trường các nước
nói tiếng Pháp (IEPF)) Chi phí bỏ ra để tiết kiệm 1 kWh điện năng ít hơn
Trang 18Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 2
nhiều so với chi phí đầu tư để sản xuất ra 1 kWh trong các nhà máy điện Đối với phương pháp tiết kiệm điện ở tầm vĩ mô (nhà nước) cần có các quy định
và chính sách cụ thể trong việc khuyến khích sử dụng các thiết bị gia đình (bếp điện, tủ lạnh, điều hòa ) tiết kiệm điện, có hiệu suất cao Tăng cường các công tác quản lý thị trường nhằm chống các loại hàng nhập lậu có chất lượng xấu, tiêu thụ điện lớn; chính sách giá điện thúc đẩy hộ dùng điện sinh hoạt thực hiện tiết kiệm điện, nhất là với hộ gia đình có mức thu nhập khá; hoạt động tuyên truyền tiết kiệm điện thường xuyên và với nhiều hình thức phong phú; thực hiện các biện pháp về hành chính để chống lãng phí điện (xử phạt hành chính, giao định mức sử dụng điện và thực hiện cấp ngân sách chi cho điện tiêu dùng các công sở nhà nước theo định mức giao).[3]
Vấn đề cá nhân của doanh nghiệp cũng như cá nhân người sử dụng điện: đặc biệt đối với các nhà sản xuất và doanh nghiệp Khảo sát mới đây của các cơ quan nghiên cứu cho thấy tiềm năng Việt Nam có thể tiết kiệm tới 2 tỷ USD mỗi năm từ năng lượng ở tất cả các ngành, lĩnh vực sử dụng năng lượng tại Việt Nam Kinh tế khó khăn nên việc quản lý hoạt động kinh doanh chặt chẽ đồng nghĩa doanh nghiệp tiết kiệm được những khoản tiền lên tới nhiều tỷ đồng Kết quả kiểm toán năng lượng tại một số xí nghiệp, khách sạn cho thấy: Nếu các đơn vị này thực hiện các biện pháp thông qua kiểm toán năng lượng sẽ tiết kiệm điện ít nhất là 10% lượng điện năng tiêu thụ bằng các biện pháp không tốn kém nhiều kinh phí (có doanh nghiệp tiết kiệm được 30-40%) cụ thể với công nghiệp xi măng tiềm năng tiết kiệm có thể lên tới 50%, công nghiệp gốm 35%, phát điện than 25%, chế biến thực phẩm 20%, các tòa nhà thương mại 25% Hiện nay, Bộ Công thương đang triển khai chương trình kiểm toán năng lượng cho các cơ quan, trụ sở, khách sạn, Chương trình này nhằm giúp khách hàng sử dụng điện tìm ra những khâu sử dụng điện chưa hợp lý, lãng phí và hỗ trợ đầu tư thay đổi dây chuyền công nghệ theo các kiến nghị sau khi kiểm toán, giúp khách hàng tiết kiệm điện [4],[7]
Từ những dẫn chứng trên cho thấy rõ hiện trạng sử dụng năng lượng đặc biệt là điện năng ở Việt Nam và tính cấp thiết của việc tiết kiệm điện Theo chính sách khuyến khích tiết kiệm điện của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ các doanh nghiệp cũng dần nhận ra tầm quan trọng của việc tiết kiệm điện nhằm tăng hiệu quả kinh tế sản xuất
Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ là một công ty có vị thế và hoạt động mạnh trong lĩnh vực hóa chất tại Đồng bằng sông Cửu Long, số lượng năng lượng tiêu thụ tại công ty là khá lớn Cụ thể, trung bình giai đoạn 2010 – 2012: Lượng điện tiêu thụ là 737.883 kWh và chi phí là 1.014.889.161 đồng/năm Qua thời gian sử dụng các thiết bị của công ty chắc hẳn sẽ gặp tình trạng hao phí năng lượng ngoài ý muốn Để tìm kiếm cơ hội tiết kiệm và đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm tiết kiệm cho hệ thống năng lượng tại công ty tôi
Trang 19Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 3
tiến hành thực hiện đề tài mang tên: “Thiết lập bảng kiểm soát năng lượng sơ
bộ Trạm 1 - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC)”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Thiết lập được bảng kiểm soát năng lượng điện sử dụng trong 3 năm 2010,
2011, 2012 và tiến hành phân tích hệ thống năng lượng thuộc Trạm 1 của công ty cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ Từ đó tìm kiếm cơ hội và đưa ra những giải pháp tối
ưu về kinh tế, kỹ thuật nhằm giảm thiểu những hao phí năng lượng không đáng có trong hệ thống năng lượng sử dụng tại Trạm 1
1.3 Phạm vi giới hạn
- Đề tài được thực hiện thông qua việc thu thập số liệu về lịch sử của các thiết bị, số lượng điện tiêu thụ trong quá khứ (năm 2010, 2011 và 2012) tại các khu vực tiêu thụ điện thuộc Trạm 1
- Không dùng dụng cụ để đo các chỉ số của thiết bị Do đề tài được thực hiện theo phương pháp KTNL sơ bộ Thông thường trong KTNL sơ bộ có thể thực hiện một vài đo đạc đơn giản để xác định những thông số nhằm phục vụ cho các bước tiếp theo của dự án TKNL Tuy nhiên, do hạn chế về kinh phí thực hiện đề tài nên công đoạn này sẽ được bỏ qua
- Nguồn năng lượng sử dụng trong nhà máy ở trạm 1 bao gồm điện năng và năng lượng từ dầu chạy máy khi có trường hợp mất điện xảy ra tuy nhiên theo thống kê 3 năm gần đây số lần mất điện tại nhà máy là không đáng kể vì vậy đề tài chỉ khảo sát năng lượng từ nguồn điện năng
- Các giải pháp đề xuất chỉ ở tầng vi mô (ở tầm doanh nghiệp) không tính đến những giải pháp thuộc tầm chính sách vĩ mô của nhà nước
- Do yêu cần về chuyên môn cao và đa lĩnh vực như kinh tế, quản lý, điện, xây dựng, năng lượng,…cần có một đội ngũ chuyên môn cao đề xuất Vì vậy những giải pháp có thể chưa tối ưu được như mong muốn
1.4 Phương pháp
- Tham khảo các tài liệu có liên quan từ sách, báo, internet để nắm vững lý thuyết về kiểm toán năng lượng sơ bộ
- Thực tập thực tế tại công ty để:
Khảo sát hoạt động sản xuất tại công ty
Khảo sát và vẽ sơ đồ tổng thể của các khu làm việc, sơ đồ bố trí máy
Thu thập thông tin của các thiết bị, máy móc sử dụng điện
Trang 20Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 4
Hóa đơn tiền điện và sản lượng sản xuất được của 3 năm 2010, 2011,
2012 để xem xét sự tương quan giữa năng lượng sử dụng và sản lượng
Từ đó, định mức năng lượng cho việc sản xuất một kilogam thành phẩm các loại
- Đề xuất các biện pháp sơ bộ để tiết kiệm điện năng cho hệ thống tại công ty
Từ đó, tiến hành ước tính sơ bộ cho các đầu tư, tiết kiệm
- Dựa vào số liệu thu thập để thiết lập bảng kiểm soát năng lượng
Xem Phụ lục 1 – Tiến trình thực hiện công việc
1.5 Các nội dung chính của đề tài
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương III: Giới thiệu tổng quan về công ty
Chương IV: Thông tin kiểm toán sơ bộ
Chương V: Hiện trạng năng lượng - Cơ hội tiết kiệm điện
Chương VI: Đề xuất biện pháp tiết kiệm năng lượng
Chương VI: Kết luận và kiến nghị
Trang 21Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 5
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng là quá trình thu thập, tổ chức và phân tích các số liệu thống kê về năng lượng sử dụng trong quá khứ một cách có hệ thống Từ đó sẽ lượng tìm ra cơ hội để loại bỏ hao phí và tiết kiệm năng lượng đồng thời đề xuất các phương án hữu hiệu để tiết kiệm lượng năng lượng nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế
Một bảng kiểm toán có hiệu quả khi nó được hội tụ đủ hai yếu tố: TKNL sử dụng hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả kinh tế Trong thực tế luôn có sự đánh đổi giữa hiệu quả về kỹ thuật và hiệu quả về kinh tế vì vậy kiểm toán phải đảm bảo tối ưu của cả hai mặt Để có thể giảm hao phí năng lượng thì cần phải có
sự thay đổi trong việc quản lý năng lượng ví dụ thay thế các thiết bị mới, lắp đặt thêm các thiết bị tiết kiệm điện tân tiến, tăng cường công tác quản lý năng lượng nhưng việc thay đổi này phải nằm dưới mức chi phí năng lượng hao phí đã tiết kiệm được
Hình 2.1 Dòng năng lượng trước và sau khi qua hệ thống
Trong sản xuất công nghiệp: Kiểm toán năng lượng giúp giảm tiêu thụ năng lượng tại các hệ thống sản xuất và bổ trợ trong khi vẫn duy trì hoặc cải thiện công suất dây chuyền, năng suất lao động, sức khỏe con người, sự thoải mái và an toàn trong môi trường sống, môi trường làm việc.[5]
Trang 22Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 6
2.2 Bản chất của kiểm toán năng lƣợng
Kiểm toán năng lƣợng giúp tập trung xác định các cơ hội TKNL và tiềm năng cải thiện hiệu quả năng lƣợng
Kiểm toán năng lƣợng không phải là việc đào bới khuyết điểm của cơ sở đƣợc kiểm toán”
Công tác quản lý năng lƣợng là một yếu tố rất quan trọng trong toàn bộ chiến lƣợc tiết kiệm và kiểm toán năng lƣợng cho một cơ sở
Hình 2.2 Chi phí kiểm toán năng lƣợng khi không có HT QLNL
Hình 2.3 Chi phí kiểm toán năng lƣợng khi có hệ thống quản lý năng lƣợng
Trang 23Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 7
2.3 Mục tiêu của kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng hoàn tất phải đưa đến các kết quả rõ ràng và định lượng được:
Lượng hóa mức năng lượng tiêu thụ
Chỉ ra các tồn tại trong vấn đề quản lý và sử dụng năng lượng
Đưa ra các giải pháp quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
Đánh giá về mặt lợi ích, chi phí của các giải pháp đầu tư công nghệ TKNL
2.4 Vai trò của Kiểm toán năng lượng trong Dự án TKNL
Kiểm toán năng lượng là một trong những bước đi đầu tiên và quan trọng trong toàn bộ dự án TKNL
Kiểm toán năng lượng là tiền đề cho các hoạt động dẫn đến TKNL tại doanh nghiệp và cơ sở triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kiểm toán năng lượng chưa đem lại lợi ích cho doanh nghiệp nếu như các đề xuất không được thực hiện triệt để
Kiểm toán năng lượng nhắc lại thường xuyên để đảm bảo một hệ thống quản
lý năng lượng bền vững trong doanh nghiệp
2.5 Phân loại trong Kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng được phân thành ba loại:
Loại 1: Kiểm toán sơ bộ (Walk Through Assessment)
Loại 2: Kiểm toán chi tiết (Detailed Analysis of Capital Intensive Modifications)
Loại 3: Kiểm toán năng lượng sử dụng phần mềm mô phỏng hóa (Computer Simulation)
2.5.1 Kiểm toán sơ bộ (Walk Through Assessment)
Là hoạt động khảo sát thoáng qua quá trình sử dụng năng lượng của hệ thống Kiểm toán sơ bộ giúp nhận diện và đánh giá các cơ hội và tiềm năng TKNL của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong hệ thống hoạt động này có thể phát hiện
Trang 24Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 8
ra ít nhất 70% các cơ hội TKNL trong hệ thống Để tài được thực hiện theo phương pháp này
Bảng 2.1 Tóm tắt các phương pháp KTNL sơ bộ Các bước
Chuẩn bị
Chuẩn bị “Bảng câu hỏi khảo sát sử dụng năng lượng”[6] đảm bảo thu thập đầy đủ số liệu cần thiết: thông tin về doanh nghiệp, hiện trạng sản xuất và tiêu thụ năng lượng trong quá khứ (Tham khảo bảng câu hỏi trong Phụ lục 1)
Thực hiện
Phỏng vấn trực tiếp quản lý cấp cao, cán bộ, nhân viên từ các phòng ban khác nhau (sản xuất, phụ trợ, vận hành và bảo trì, tài chính, ) nhằm đánh giá hiện trạng vận hành và quản lý năng lượng
Khảo sát sơ bộ nhà máy bao gồm KVSX và các khu vực phụ trợ
Thực hiện đo đạc (nếu cần)
Thu thập các số liệu bao gồm:
o Sơ đồ mặt bằng bố trí các hệ thống và thiết bị sử dụng năng lượng; các hệ thống đo đếm năng lượng hiện có
o Quy trình sản xuất và các dòng “vào” và các dòng “ra”
o Các hộ tiêu thụ năng lượng trọng điểm và nhận dạng các cơ hội TKNL
Tổng hợp
Kết quả thu thập được thông qua kiểm toán năng lượng sơ bộ sẽ được tổng hợp thành báo cáo kiểm toán năng lượng sơ bộ ngắn gọn đảm bảo các nội dung sau:
o Mô tả hiện trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp
o Mô tả các hệ thống năng lượng trọng điểm và các hệ thống đo đếm tiêu thụ năng lượng hiện hữu tại doanh nghiệp
o Mô tả hiện trạng hệ thống quản lý về mặt năng lượng (a) và bước đầu lập “Ma trận đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng)
o Mô tả các cơ hội TKNL một cách định tính và ước lượng sơ bộ tiềm năng tiết kiệm
Trang 25Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 9
Các bước
o Đề xuất các giải pháp đơn giản, không cần chi phí hoặc chi phí thấp có thể thực hiện ngay
o Đề xuất các giải pháp cần được nghiên cứu chi tiết hơn
o Xác định phạm vi các nguồn lực để thực hiện kiểm toán chi tiết (nhân lực, tài chính, thiết bị, )
o Tổ chức họp nội bộ nhà máy và đánh giá nhận thức
2.5.1.1 Đánh giá trình độ quản lý năng lượng
Mức độ phát triển về quản lý năng lượng của một cơ sở được đánh giá thông qua việc xem xét các chỉ tiêu sau:
1 Chính sách năng lượng
2 Cấu trúc tổ chức quản lý năng lượng
3 Cơ chế thúc đẩy, đào tạo nguồn nhân lực
4 Cơ chế đo lường, giám sát sử dụng năng lượng
5 Hệ thống truyền thông/ marketing về quản lý năng lượng
6 Đầu tư dành cho hoạt động/ dự án về sử dụng năng lượng
2.5.1.2 Ma trận đánh giá quản lý năng lượng - phân tích ma trận
a Ma trận đánh giá quản lý năng lượng
Việc đánh giá được dựa trên Ma trận đánh giá quản lý năng lượng gồm 6 cột, 5
dòng như sau:
Trang 26Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm - MSSV: 1101476 10
Bảng 2.2 Ma trận đánh giá quản lý năng lượng
lý của công ty
Thường xuyên có các kênh thông tin về quản lý năng lượng tại Công ty
Có hệ thống đặt mức tiêu thụ năng lượng, giám sát
Luôn có thông tin, quảng cáo về công ty và các hoạt động tiết kiệm hiệu quả năng lượng cả trong nội bộ lẫn bên ngoài công ty
Có kế hoạch cụ thể
và chi tiết cho các đầu tư mới và cải thiện các thiết bị đang sử dụng
3
Có chính sách
năng lượng,
nhưng không có
cam kết của CEO
Có ban/nhóm quản lý năng lượng tại công ty
Ban năng lượng luôn
có mối quan hệ trực tiếp với các bộ phận tiêu thụ năng lượng chính
TKNL không được thông báo cho các
bộ phận tiêu thụ
Thường xuyên có chiến dịch nâng cao nhận thức về quản
lý năng lượng ở công ty
Sử dụng tiêu chuẩn hoàn vốn đầu tư để xếp loại các hoạt động đầu
Liên hệ với các bộ phận tiêu thụ chính thông qua một ban quản lý tạm thời
Hệ thống giám sát chỉ dựa trên các số liệu đo kiểm từ đầu vào
Có tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức
Xét đầu tư chỉ theo phương diện hoàn vốn nhanh
Thông báo giá năng lượng dựa trên các hóa đơn; tiêu thụ/
năng lượng chỉ được báo cáo trong phân xưởng kỹ thuật
Không thường xuyên có các liên hệ/ hoạt động chính thức nhằm thúc đẩy hiệu quả năng lượng
Chỉ thực hiện các biện pháp chi phí thấp
0
Không có chính
sách năng lượng
Không có tổ chức/ các nhân chịu trách nhiệm về tiêu thụ năng lượng tại công ty
Không có liên hệ với các bộ phận thiêu thụ
Không có hệ thống thông tin, đo kiểm
Không có các hoạt động chính thức nhằm thúc đẩy hiệu quả năng lượng
Không có kế hoạch đầu tư nhằm nâng cao hiệu suất năng lượng
Trang 27Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 11
b Phân tích ma trận quản lý năng lượng
Ma trận đánh giá quản lý năng lượng được phân tích dựa trên hình dạng của
đường liền nét nối các điểm trên ma trận.[12]
Nguyên tắc nối điểm trên ma trận: “Xuất phát từ điểm được xác định trên hàng đã
được đánh dấu thuộc cột đầu tiên ta nối với điểm thứ hai nằm trên hàng của cột thứ
hai Công việc tiếp tục cho đến điểm cuối cùng”
Dưới đây là một số hình dạng mẫu sẽ gặp khi thực hiện phân tích:
Bảng 2.3 Các hình dáng khác nhau của mô tả quản lý năng lượng
Hiệu quả xuất sắc
Duy trì mức cao này
Cần cải thiện tất cả khía cạnh QLNL
Cam kết từ lãnh đạo
lập chiến lược QLNL Đặt mục tiêu,
kế hoạch hành động
và quá trình kiểm tra
ngoài có điểm từ 3 trở lên
Có cam kết về hiệu quả NL
Kỳ vọng cao, nhưng đội ngũ thực hiện kém
Lập Ban QLNL, lập kênh liên lạc chính thức với tất cả nhân viên Đặt mục tiêu,
kế hoạch hành động
và quá trình kiểm tra
ngoài cùng quá thấp
Không có cam kết Có chuyên gia năng lượng
để thực hiện
Thành quả cua cột giữa bị lãng phí
Đạt được cam kết từ lãnh đạo
5 Máng
nước
Một cột ở giữa thấp hơn hẳn các cột còn lại
Sự yếu kém của cột này có thể kéo giảm thành công của các cột khác
Tập trung nhiều hơn vào khía cạnh yếu kém
Trang 28Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 12
6 Có đỉnh
cao
Một cột ở giữa cao hơn hẳn các cột còn lại
Nỗ lực của cột này có thể bị lãng phí bởi sự trì trệ của các cột khác
Tập trung nhiều hơn vào các khía cạnh còn lại
7 Không
cân
bằng
Hai hay nhiều cột cao hơn hay thấp hơn mức trung bình
Càng mất cân bằng thì thực hiện càng khó khăn
Tập trung vào các khía cạnh thấp và cố nâng chúng lên
2.5.2 Kiểm toán năng lượng chi tiết (Detailed Analysis of Capital
Intensive Modifications)
Là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích sâu hơn về kỹ thuật, lợi ích kinh
tế, tài chính,… cho một vài giải pháp TKNL của hệ thống tiêu thụ năng lượng
Bảng 2.4 Tóm tắt các phương pháp KTNL chi tiết Các bước
Quy trình sản xuất và các dòng “vào” cà dòng “ra”
Các cơ hội TKNL đã xác định được và đây là các cơ hội cần tập trung đánh giá chi tiết trong quá trình kiểm toán năng lượng chi tiết
Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để thực hiện kiểm toán năng lượng chi tiết (nhân lực thực hiện, thiết bị đo đếm, phương tiện đi lại, )
Thực hiện Đánh giá quy trình sản xuất và tiêu thụ năng lượng:
Trang 29Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 13
Các bước
o Đi theo từng công đoạn chính trong quy trình chế biến và xác định nhu cầu sử dụng năng lượng thực tế, định lượng các dòng
“vào” và dòng “ra” của năng lượng và chất
o Đánh giá mức độ hợp lý/ tối ưu của việc sử dụng các dòng năng lượng và khả năng tận dụng các dòng năng lượng thải ra từ một công đoạn cụ thể cho các công đoạn khác hoặc thay thế bằng các nguồn năng lượng khác
o Đánh giá mức độ hiệu quả của các thiết bị, hệ thống tiêu thụ và chuyển đổi năng lượng chính tại doanh nghiệp (máy lạnh, lò hơi, động cơ điện, )
o Cân bằng tiêu thụ năng lượng theo các công đoạn/ bộ phận/ dây chuyền tại doanh nghiệp Cân bằng giữa nhu cầu năng lượng và tiêu thụ năng lượng thực tế nhằm tối ưu hóa việc tiêu thụ năng lượng
Đánh giá chi tiết hiện trạng quản lý năng lượng:
o Việc theo dõi tiêu thụ năng lượng đã được thực hiện hay chưa
và các vấn đề cần cải thiện
o Đánh giá tập quán vận hành và bảo trì đối với các hệ thống tiêu thụ năng lượng
Đánh giá chi tiết cơ hội TKNL đã được nhận dạng:
Đo đạc chi tiết các thông số thể hiện tiêu thụ năng lượng (công suất tiêu thụ, nhiệt độ, độ ẩm, mức tiêu thụ nhiên liệu, )
Đánh giá mức độ khả thi về kỹ thuật (công nghệ, năng lực, không gian, ) của các phương án TKNL đã được nhận dạng
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các giải pháp TKNL đến chất lượng sản phẩm và an toàn trong sản xuất
Tổng hợp
Các thông tin thu thập từ quá trình thực hiện KTNL tại hiện trường cần được tổng hợp trong một báo cáo KTNL chi tiết Một báo cáo Kiểm toán chi tiết cần đảm bảo các thông tin sau:
o Thông tin doanh nghiệp và hiện trạng hoạt động trong quá khứ
Trang 30Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 14
Các bước
cũng như trong thời điểm được khảo sát năng lượng
o Phân tích tiêu thụ năng lượng trong quá khứ và đánh giá xu hướng Cân bằng sử dụng năng lượng theo mục đích sử dụng/
theo các công đoạn sản xuất
o Phân tích hiệu quả của hệ thống quản lý năng lượng hiện nay và tiềm năng TKNL từ một hệ thống quản lý năng lượng tốt hơn
o Đề xuất và phân tích các phương án TKNL:
Mô tả hiện trạng hoạt động của hệ thống và nhu cầu năng lượng hiện tại
Đề xuất cải tiến/ cải tạo/ đầu tư mới
Phân tích tính khả thi về kỹ thuật
Yêu cầu thay thế/ cải tạo/ đầu tư mới
o Đề xuất và phân tích các phương án TKNL:
Phân tích tính khả thi về kinh tế: yêu cầu đầu tư, mức độ tiết kiệm và thời gian thu hồi vốn của giải pháp được đề xuất
Các lợi ích khác từ giải pháp TKNL
Tổng hợp và phân loại các giải pháp TKNL Ưu tiên các giải pháp có yêu cầu đầu tư thấp – lợi ích cao (thời gian thu hồi vốn ngắn)
Thúc đẩy theo dõi các giải pháp TKNL
Đánh giá mức độ hiệu quả kinh tế của các giải pháp TKNL đã được thực hiện
Trang 31Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 15
2.5.3 Kiểm toán năng lượng sử dụng phần mềm mô phỏng hóa
(Computer Simulation)
Kiểm toán năng lượng sử dụng phần mềm mô phỏng hóa là phương pháp tốn
kém nhất và thường chỉ được khuyến khích cho các hệ thống, cấu trúc, cơ sở phức
tạp hơn Dạng KTNL này cần thiết phải sử dụng phần mềm mô phỏng trên máy tính
nhằm dự đoán (ví dụ: Hoạt động của các tòa nhà và hệ thống) và xem xét tác động
của yếu tố bên ngoài (ví dụ: Thay đổi thời tiết và các điều kiện khác) Với KTNL
bằng mô phỏng trên máy tính, cần phải sử dụng các số liệu về năng lượng thực tế
của cơ sở được kiểm toán, trên cơ sở mô phỏng được sẽ đưa ra các so sánh và
phương pháp cải tiến hệ thống Loại kiểm toán này thường được sử dụng để đánh
giá hiệu suất năng lượng của các tòa nhà mới dựa trên cấu trúc thiết kế và các thiết
bị được lắp đặt.[6]
2.5.4 Quy chuẩn đơn vị năng lượng
Năng lượng có nhiều hình thức khác nhau chẳn hạn như:
- Năng lượng hóa học
- Năng lượng nhiệt
- Năng lượng cơ
- Năng lượng điện
Trong đề tài sẽ đề cặp đến năng lượng điện là chủ yếu
Đơn vị năng lượng điện (W)
1000 Watts (W) = 1 kilowatt (kW)
1 horsepower (HP) = 746 Watts (W)
1 HP = 9.000 BTU/h
Đơn vị năng lượng nhiệt (J)
1 Joule per second = 1 Watt
1 kWh = 3.6 MJ (0.0036 GJ)
1 boiler HP = 9,810 Watts [9]
2.5.5 Tiêu chuẩn ISO 50001
ISO 50001 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý năng lượng
(HTQLNL – EnMS, giúp các tổ chức/doanh nghiệp có những cải tiến liên tục trong
việc quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả Việc áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn này
được dự đoán sẽ tác động lên 60% lượng năng lượng tiêu thụ trên thế giới
Trang 32Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 16
2.5.5.1.Đối tượng áp dụng ISO 50001
Như các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác, ISO 50001 được thiết kế phù
hợp để áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, không phụ thuộc quy mô hay hoạt động,
nhà nước hay tư nhân, bất kể vị trí địa l ý ISO 50001 không cố định các mục tiêu cải
tiến trong hiệu quả sử dụng năng lượng Các mục tiêu được thiết lập tùy thuộc vào
tổ chức sử dụng hay các quy định pháp luật liên quan Điều này có nghĩa mọi tổ
chức đều có thể áp dụng ISO 50001 để xây dựng các mục tiêu năng lượng phù hợp
với loại hình cũng như năng lực của tổ chức.[15]
2.5.5.2 Mục đích
Tiêu chuẩn này được xây dựng giúp các tổ chức có thể tích hợp việc quản lý và
cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng vào trong hệ thống quản lý của mình Tiêu
chuẩn này được xây dựng nhằm hoàn thành các mục đích sau:
o Hỗ trợ các tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị tiêu thụ năng lượng
o Tạo môi trường trao đổi thông tin thuận tiện và minh bạch trong việc quản lý
o Đơn giản hóa các cải tiến trong hệ thống quản lý năng lượng phục vụ cho các
dự án giảm thiểu khí thải nhà kính
o Cho phép tích hợp với các hệ thống quản lý khác như hệ thống quản lý chất
lượng, môi trường, an toàn lao động
2.5.5.3 Các bước triển khai
Tương tự như các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác của tổ chức ISO, ISO
50001 được xây dựng dựa theo chu trình PDCA (plan – do – check – act) với các
bước lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và cải tiến Điều này đảm bảo cho hệ thống
quản lý năng lượng của tổ chức được liên tục cải tiến ngày một hoàn thiện hơn Đây
cũng là điều kiện thuận lợi để tổ chức có thể tích hợp HTQLNL vào các hệ thống
quản lý sẵn có của mình Các bước triển khai HTQLNL được mô tả trong sơ đồ sau:
Trang 33Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 17
Hình 2.4 Các bước triển khai HTQLNL 2.6 Phân tích tính kinh tế đầu tư
2.6.1 Thời gian hoàn vốn (PP – Pay back Period)
Thời gian cần thiết có thể hoàn trả lại đủ vốn đầu tư đã bỏ ra, tức là thời gian
cần thiết để cho tổng hiện giá thu hồi vừa bằng tổng hiện giá vốn đầu tư Cách tính
như sau: (Đây là cách tính thời gian hoàn vốn không có chiết khấu)
Trong đó:
n là số năm để dòng tiền tích lũy dự án < 0, và khi n+1 thì dòng tiền tích lũy
dương
CFi dòng tiền của dự án tại các năm, i=1,2, 5
CFn+1 giá trị dòng tiền tại năm n+1
2.6.2 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp
khấu hao đường thẳng như sau:
Căn cứ các quy định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích hao tài sản cố
định ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định
thời gian sử dụng của tài sản cố định
Trang 34Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 18
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo
công thức:
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả
năm chia cho 12 tháng
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,
doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định
bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại
hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng
đã đăng ký trừ đi thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định
được xác định là hiệu số giữa nguyên tài sản cố định và số khấu hao lũy kế đã thực
hiện tới năm cuối trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.[1], [2]
2.7 Cơ sở pháp lý
- Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày
17/6/2010
- Nghị định 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.[13]
Trang 35Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 19
Được thành lập từ những năm đầu thập niên 90 thế kỷ trước, các sản phẩm
nông dược của CPC được bà con vùng Đồng bằng sông Cửu Long biết đến và sử
dụng có logo hình tam giác với lá xanh TSC Qua quá trình hoạt động, CPC không
ngừng nghiên cứu, cải tiến để đem đến cho bà con nông dân những sản phẩm chất
CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG CẦN THƠ
Tên giao dịch : Cantho Pesticides Joint-stock Company
Tên viết tắt : CPC
Địa chỉ : Km 14, Quốc lộ 91, P Phước Thới, Q Ô Môn, TP.Cần Thơ
Điện thoại : 0710 3861770 Fax : 0710 3861798
Mã số thuế : 1800457478
Email : admin@tstcantho.com.vn Web : www.tstcantho.com.vn
Trang 36Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 20
lƣợng cao với giá cả hợp lý Chính vì thế, các sản phẩm của CPC ngày càng đƣợc
bà con nông dân tin dùng, và đây là động lực rất lớn giúp cho CPC phát triển
Bảng 3.1 Các mốc thời gian quan trọng của sự phát triển của CPC
Năm 1996
Xí nghiệp Thuốc sát trùng Cần Thơ đƣợc thành lập theo Quyết định số 477/QĐ.CT.TCCB.96 của UBND Tỉnh Cần Thơ ký ngày 26/3/1996, trực thuộc Công ty Vật tƣ Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ, hoạt động theo hình thức hạch toán báo sổ
25/04/2007
CPC tổ chức Kỷ niệm 5 năm thành lập Công ty và giới thiệu logo mới với hình tam giác, nền xanh có in hình bông lúa CPC với mong ƣớc “CPC cùng nông gia đƣợc mùa”
Năm 2008
Sau nhiều lần đăng ký thay đổi và cấp lại, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty lần thứ 5 ngày 26/7/2008: tăng vốn điều lệ lên 41,088 tỷ đồng, mở rộng phạm vi hoạt động sang lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản
13/01/2010
CPC chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) theo Giấy chứng nhận số 05/GCN-SGDHN do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp Phiên giao dịch đầu tiên của cổ phiếu CPC vào ngày 18/01/2010
Trang 37Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 21
3.2 Ngành nghề kinh doanh
- Nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, các chế
phẩm sinh học và hóa chất các loại
- Nhập khẩu, kinh doanh phân bón, máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ sản
xuất nông nghiệp
- Sản xuất kinh doanh thuốc và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản
- Sản xuất kinh doanh sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi
trồng thủy sản
- Sản xuất kinh doanh thủy sản làm giống, chất bổ sung cho thức ăn và thức ăn
chăn nuôi cho nuôi trồng thủy sản
- Chế biến thủy hải sản xuất khẩu
- Trong những năm qua, CPC tập trung nhiệm vụ chính là sản xuất, gia công
và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
3.3 Sản phẩm
CPC có trên 60 sản phẩm thương mại hóa được Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn cấp giấy chứng nhận cho phép lưu hành tại Việt Nam
Sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của CPC có thể chia ra các nhóm như sau:
Thuốc trừ cỏ: Newsate , Echosate, Cantosin, Cantachlor, Platin,…
Thuốc trừ sâu: Cagent, Careman, Ca-hero, Cazinon, Palm, Catodan,
Thuốc trừ bệnh: Fireman, Carosal, Cajet, Zincopper,
Các loại thuốc khác: thuốc diệt chuột (Cat), thuốc trừ ốc (Molucide), chất
dẫn dụ ruồi đục quả (Sofri Protein), thuốc kích thích sinh trưởng cây
trồng (Canik), thuốc diệt chồi thuốc lá (Faster)
Ngoài các loại thuốc tự sản xuất nêu trên, CPC còn là nhà phân phối
chính thức sản phẩm Nustar 40EC của Dupont (Mỹ)
Trang 38Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 22
Hình 3.2 Một số sản phẩm của CPC 3.4 Hệ thống phân phối
CPC có mạng lưới gần 400 đại lý, trải rộng từ Đồng bằng sông Cửu Long ra
đến miền Trung và Tây nguyên Trong tương lai, CPC sẽ mở rộng thị trường ra
miền Bắc và sang các nước lân cận trong khu vực như Campuchia, Lào,…
3.5 Vị thế của công ty
Mặc dù CPC là công ty nhỏ, có qui mô hoạt động khiêm tốn, nhưng với những
thành quả đạt được trong thời gian qua, thương hiệu CPC ngày càng vững mạnh,
khẳng định vị thế của mình trên thị trường Điều đó được ghi nhận qua sự khen tặng
của người tiêu dùng, của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước:
Trang 39Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 23
Nhiều năm liền đạt danh hiệu “THƯƠNG HIỆU BẠN NHÀ NÔNG” (từ
năm 2004 đến nay)
Nhiều năm liền đạt danh hiệu “HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG
CAO” (từ năm 2005 đến nay)
Bằng khen “Thập niên chất lượng 1996-2005” của Bộ Khoa học và Công
nghệ
Giải thưởng môi trường quốc tế “ENVIRONMENTAL RESPECT
AWARDS” do tạp chí CropLife và Farm Chemical International (Hoa
kỳ) bình chọn và trao giải tại Washington, D.C năm 2007
Cúp vàng EPA “Vì sự nghiệp bảo vệ môi trường” của Bộ Tài nguyên và
Môi trường năm 2009
Giải thưởng “Thương hiệu xanh thân thiện” của Liên hiệp các Hội Khoa
học và Kỹ thuật Việt Nam năm 2010
Trang 40Luận văn tốt nghiệp CBHD: ThS La Bảo Trúc Ly
SVTH: Nguyễn Thanh Liêm – MSSV: 1101476 24
3.6 Sơ đồ tổ chức CPC
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức của CPC