Trong lĩnh vực tổng hợp hoá dược, các nhà nghiên cứu thường tìm cách biến đổi cấu trúc của các chất đã được sử dụng làm thuốc hoặc các chất có tác dụng dược lý đã biết để tạo ra những ph
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ược HÀ NỘI - -
CAO THỊ TFĨUÝ NGÂN
TỔNG HỢP VÀ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA 5-(m-NITROBENZYLIDEN)RHODANIN VÀ DẪN CHAT
Khoá lu ậ n tô 't n g h iệ p dược s ỹ đ ạ i h ọ c k h o á 2 0 0 2 — 2 0 0 7
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS TS NGUYỄN q u a n g đ ạ t
THS PHẠM THỊ HẠNH NGUYÊN NƠI THỰC HIỆN : BỘ MÔN HOÁ HỮU c ơ
THỜI GIAN THỰC HIỆN : 2/2007 - 5/2007
HÀ NỘI, 5-2007
Trang 2Lờ\ cam ơn
i_ ờ i ( đ ầ u \ \ ề n ) f o i XÌI^ lc)tT0 b i e f ơ n s a u s ắ c tó i !
1~'CÀS>^ ~ n s 7^ 0 uyễ^^ (^ u a n g Đạ+
Xhs Pkạm Xkị +■ ỉạKvK ,N)guyêi^
7\)0Uc?i +KỔy/ c ổ đ ă lu ô n C ịu a n la m / tạ^-v tÍKvk 0 Ì ú p â ỡ , c\\\ b ả o
tồi +I^OK\0 s u ố i +Kờỉ g ìc x n đ ế K o à n tKòKvK k k ó a luạn +Ô+ i^0
Kiẹp-Xôi xi^^ cKôia tkàrvK cảm ƠK\ ~vs 7\]0uyen Xkị Kiều yV^vK/
i_ê ~rkị ~Cl\i\ỵ D S / ^ g u ỵ ê n "CKị "hluyềt^ (1^Kòt^0 tki" ^A0kiệnA
+I^UH0 tâ m - ~ư^'ườ^^g đạ'\ U.ỌC. D u ợ c "{"là /\)ội)y ~ r s "T kànk ~Vị\iA ~cu,ủỵ
(PKÒH0 kkôi pị\ô - Việi^ Kóa kọC; c á c cái^ bộ - pKòi^0 sÌKvk kọc
+Kực n 0 k ìệ n ^ - V i ệ n ị \ ó a K ọ c c á c k ợ p czi\ấỲ fkieKv nkieKv) v à +oà^A f l \ ể
c á c +Kûy cô 0Ìáoy kỹ tkật viên 3 ộ mổia -Ị-ióa kũu cơy c á c tkầy cổ
0Ìáo +f*oH0 +j*UỜKV0y c á c pkò>^0 baHy +ki^ việia - đcxi kọc
D u ợ c "l^là 7\]ộ i đ ã + ạ o ííiề u k ìẬ n Ỷ ị\ u ậ n lợi đê- +ổi K o à n tk<àn!\ k k ó a
luậia r^àỵ,
CSuôi CÙKV0 fôi xì>^ cỏm ơn 0ÌCI ¿ímK/ bọia bt"! ImỒh động viểi^y
Kổ ti^ợ +ổi +Kực KiẹH tôt kKóa luọKv +ổf K0kiẹp ^''òy
■hlà j \ ộ \ ; 2 0 / 5 l 2 0 0 7
Sìk K viềí-v! C^cxo ~Ckị ~cu.i\ỵ ] ^ g ấ n
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
Phần 1: TỔNG Q UA N 3
1.1 Tác dụng sinh học của các dẫn chất của rhodanin 3
1.1.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm 3
1.1.2 Tác dụng kháng tế bào ung th ư 7
1.2 Các phản ứng tổng hợp rhodanin và dẫn ch ấ t 8
1.2.1 Phản ứng tổng hợp rhodanin 8
1.2.2 Phản ứng tổng hợp các dẫn chất của rhodanin 9
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT Q U Ả 15
2.1 Hóa chất, phương tiện và phương pháp thực nghiệm 15
2.1.1 Hóa chất 15
2.1.2 Phương tiện 15
2.1.3 Phương pháp thực nghiệm 15
2.2 Tổng hợp hóa h ọ c 16
2.2.1 Sơ đồ phản ứng chung 16
2.2.2 Tổng hợp 5-(m- nitrobenzyliden)rhodanin 17
2.2.3 Tổng hợp một số dẫn chất của 5-(m- nitrobenzyliden)rhodanin 18
2.2.4 Kết lu ậ n 2 2 2.3 Kiểm tra độ tinh khiết và xác định cấu trúc 24
2.3.1 Sắc ký lớp m ỏng 24
2.3.2.Phân tích phổ hồng ngoại (IR ) 24
2.3.3 Phân tích phổ tử ngoại (UV) 26
2.3.4 Phân tích phổ khối lượng (MS) 27
2.4 Thử hoạt tính sinh h ọ c 30
2.4.1 Thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm 30
2.4.2 Thử hoạt tính kháng các dòng tế bào ung thư người 33
Trang 42.5 Bàn luận 35
2.5.1 Về tổng hợp hóa học 35
2.5.2 Về xác định cấu trúc 36
2.5.3 Về hoạt tính sinh học 36
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 38
3.1 Kết lu ận 38
3.2 Đề xuất 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Tế bào ung thư gan người Nồng độ ức chế 50%
Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy)Khối lượng phân tử
Tế bào ung thư phổi Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimal inhibitory concentration) Phổ khối lượng
(Mass spectrometry)Sắc ký lớp mỏng Phổ tử ngoại(Ultraviolet spectroscopy)
Vi sinh vât
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Bệnh tật là mối đe dọa lớn nhất của loài người trong mọi thời đại Mặc dù
xã hội ngày càng phát triển, văn minh hơn, hiện đại hơn nhưng con người vẫn không thể trốn tránh được bệnh tật Chính vì vậy, việc nghiên cứu những loại thuốc mới có hiệu quả cao trong phòng và chữa bệnh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của ngành Dược nói riêng và của toàn xã hội nói chung
Thuốc có nhiều nguồn gốc khác nhau, trong đó thuốc có nguồn gốc tổng hợp hoá học đóng vai trò hết sức quan trọng và chiếm một số lượng lớn thuốc đang sử dụng
Trong lĩnh vực tổng hợp hoá dược, các nhà nghiên cứu thường tìm cách biến đổi cấu trúc của các chất đã được sử dụng làm thuốc hoặc các chất có tác dụng dược lý đã biết để tạo ra những phân tử mới dự đoán có tác dụng cao hơn, ít độc tính hơn và dễ dàng đạt hiệu quả cao trong điều trị
Cùng với nhiều dẫn chất khác, các dẫn chất của rhodanin cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tổng hợp và sàng lọc hoạt tính sinh học để tìm kiếm thuốc mới Đã có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy dẫn chất của rhodanin
trong điều trị
Để tiếp tục và phát triển hướng nghiên cứu về tổng hợp và sàng lọc hoạt
tính sinh học của các dẫn chất của rhodanin, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tổng
hợp và thử hoạt tính sinh học của 5-(in-nitrobenzyliden)rhodanin và dẫn chất” vói các mục tiêu:
1 Tổng hợp 5-(m-nitrobenzyliden) rhodanin và một số dẫn chất base Mannich của nó
Trang 72 Thử sàng lọc hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng nấm, kháng tế bào ung thư) với hy vọng tìm được các chất có hoạt tính sinh học cao hướng tới các nghiên cứu sâu hơn về khả năng ứng dụng trong thực tế Rút ra những kết luận sơ bộ về mối liên quan cấu trúc - tác dụng của dãy chất này.
Với các mục tiêu trên, chúng tôi hy vọng đề tài này là một đóng góp nhỏ vào việc Rghiên cứu, tìm kiếm các chất thuốc thuộc dãy dẫn chất của rhodanin
Trang 8Các chất tổng hợp được xác định nồng độ ức chế tối thiểu trên hai chủng
vi khuẩn Gr(+), và chủng vi khuẩn Gr(-) bằng kỹ thuật pha loãng Kết quả có
9 chất có tác dụng diệt khuẩn mạnh hơn nitrofurantoin trên cả 5 chủng vi khuẩn kiểm định với MIC = 0,2 - 12,5 ịig/ml
Gần đây, các dẫn chất rhodanin vẫn liếp tục được tổng hợp và nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm
Năm 1997, Pafahl, Magnus Catherine đã tiến hành thử hoạt tính kháng nấm của các dẫn chất 5-benzylidenrhodanin [26]
Trang 9R = -C6H4-4-OCF3, -CH(CH3)Ph
Tính kháng nấm được thử nghiệm trên Candida albicans, kết quả là chất
này có tác dụng ức chế chậm enzyme protein mannosyltransferase - (PMT- 1)
Năm 2004, Orchar Michael, Neuss Charlotte tổng hợp một số dẫn chất thiazolidinon và thử hoạt tính kháng nấm của chất này [25]
ra do nhiễm nấm Aspergillus niger, Microsporum gypseum, với MIC = 0,2 -
0,5 ụg/ml
Trang 10Các tác giả người Singapore: Sim, Mui Mui, Ng Sew Bee đã đưa ra những thông tin về tình hình kháng khuẩn của các dẫn chất 5-benzylidenrhodanin[29].
o,
• N -R i (CH = C H ) „ - C H = C ^
X
Tác dụng này là do các chất có khả năng ức chế enzyme UDB-N-Acetyl
muramate / L-Alanin Ligase của Staphylococcus aureus kháng methicillin Tuy nhiên chất này lại không có tác dụng trên vi khuẩn Gr(-) Escherichia coli.
Tại Việt Nam, nhiều dẫn chất của rhodanin cũng đã được tổng hợp và thử hoạt tính sinh học, trong đó có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm
Trương Phương, Huỳnh Thị Nguyên Thuỷ đã tổng hợp và thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của các dẫn chất 3-salicylaminorhodanin [12]
Trang 11RCH=
-N— NH—
Vi sinh vật kiểm định là các chủng thường gặp trong các bệnh nhiễm
khuẩn da như Staphylococcus aureus, Microsporum gypseum, Escherichia
coỉi, Candida albicans, Pseudomonas aeruginosa, Streptoccocus aureus.
Cả sáu chất tổng họrp được đều có tác dụng mạnh trên các chủng vi khuẩn Gr(+) với MIC = 0,15-0,5 ịig/ml, tác dụng yếu hay không có tác dụng trên vi khuẩn Gr(-) và vi nấm
Năm 2001, các tác giả Nguyễn Quang Đạt, Đinh Thị Thanh Hải, Ngô Mai Anh, Imphea Rith đã tổng hợp và thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của
[10]
■RiQ
•N— CH2—K
R9
Ri = H, alkyl R 2= alkyl, aryl
Các chất này được thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm trên các chủng
albicans, Pseudomonas aeruginosa Yầ cho thấy có tác dụng mạnh, thể hiện
Ở M IC = 1 -1 0 ụg/ml
Trang 12* về cơ chế tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của các dẫn chất rhodanin
Theo một số tài liệu tham khảo được thì các dẫn chất của rhodanin có khả năng ức chế enzym cần thiết cho chuyển hoá của các vi khuẩn, vi nấm [27],[30]
Một số dẫn chất của rhodanin chứa nhóm carbonyl a, ß - không no có khả năng phản ứng với nhóm - SH của các nhóm enzym cần thiết cho chuyển
hoá sẽ thành các nhóm hoạt động như gốc nitro, nhóm nitroso, nhóm hydroxylamin, nhóm amin Các chất này tương tác và làm tổn thương AND của vi khuẩn, vi nấm [6], [8], [9], [17]
1.1.2 Tác dụng chống ung thư
Ngoài tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, thời gian gần đây các dẫn chất
của rhodanin còn được biết đến với tác dụng chống ung thư ở người Trên thế
giới ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề này và ứng dụng thực tế của nó
Năm 2004, AI - Shamma Hussien, Pfahl Magnus đã tổng hợp các dẫn chất 5 -benzylidenrhodanin [18]
MKết quả nghiên cứu cho thấy các chất trên ức chế đáng kể sự phát triển của các tế bào ung ihư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tụy, ung thư phổi với MIC = 1 - 1 0 pg/ml Vì vậy, một số dẫn chất trong đó được sử dụng có hiệu quả trong các bệnh có liên quan đến sự tăng sinh không kiểm soát được của các tế bào như bệnh ung thư hay các triệu chứng tiền ung thư
Trang 13Cũng trong năm này, các dẫn chất rhodanin có chứa vòng piperazin trong phân tử cũng được Dikova L, Wesselinova D tổng hợp bằng phản ứng Mannich và nghiên cứu tác dụng chống ung thư [22].
Các chất được thử nghiệm in vitro trên tế bào khối u dạng tuỷ ở chuột
đồng gây ra bởi virus Graffi Một số chất chỉ ra tác dụng chọn lọc trên tế bào khối u mà không có tác dụng với tế bào bình thường khác
ở Việt Nam, năm 2003, các íác giả Đinh Thị Thanh Hải, Nguyễn Quang Đạt, Lê Mai Hưcmg đã công bố kết quả tổng hợp và tác dụng kháng tế bào
-N— n
Chất trên được thử tác dụng kháng tế bào ung thư ngưòi trên các dòng tế bào ung thư biểu mô (KB) và tế bào ung thư tử cung (FL) Kết quả là chất này
Trang 14Nhân rhodanin có hai khả năng phản ứng để tạo thành dẫn chất:
- Nhóm methylen hoạt động có khả năng ngưng tụ với các aldehyd thơm
Trang 15Phản ứng xảy ra dễ dàng với xúc tác là natri acetat khan trong acid acetic băng.
Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện phản ứng này để tạo ra nhiều dẫn chất rhodanin [12], [13], [19]
Trong phạm vi khoá luận này, chúng tôi đã áp dụng phản ứng ngưng tụ giữa các aldehyd thơm với các hợp chất có chứa nhóm methylen hoạt động (rhodanin) để tổng hợp nên các dẫn chất của rhodanin
Phản ứng ngưng tụ giữa các aldehyd thơm với các hợp chất có chứa nhóm
aldehyd thơm là Ar-CH=0 Có thể viết cơ chế phản ứng như sau:
- Giai đoạn cộng hợp:
carbonyl của aldehyd, hình thành sản phẩm cộng hợp (IV)
Trang 16lon alcolat (IV) tạo thành lại lấv một proton của HB trả lại xúc tác B '.
I.2.2.2 Vê phản ứng Mannich
Trang 17Amin phản ứng với formaldehyd với sự có mặt của acid tạo thành một chất trung gian, chất này loại nước tạo thành tác nhân ái điện tử.
* Đặc điểm của các chất tham gia phản ứng Mannich
Trong phản ứng Mannich có 3 chất tham gia là amin, aldehyd và một chất
có nguyên tử H linh động
- Amin: Có thể là amin bậc một hoặc amin bậc hai Nếu dùng amin bậc một thì sản phẩm là amin bậc hai và thường sẽ phản ứng tiếp cho amin bậc ba
Amoniac cũng có thể được sử dụng nhưng thường cho ba phản ứng liên
- Aldehyd: Formaldehyd thường được dùng trong phản ứng Mannich Một vài aldehyd cao hơn cũng được dùng và có kết quả như aldehyd succinic được dùng trong tổng hợp atropin
- Hợp chất có nguyên tử hydro linh động: Bao gồm nhiều loại hợp
chất khác nhau chứa H linh động đi từ các liên kết C-H khác nhau (thường là C-H ở cạnh nhóm chức) của aldehyd, ceton, acid, phenol, hợp chất dị vòng, dẫn chất acetylen hoặc đi từ liên kết N-H của một số amin, amid; từ liên kết S-
H của một số dẫn chất thiol, từ P-H của một số dẫn chất phosphinic Tương tự
N - aminomethyl hoá, s - aminomethyl hoá, p - aminomethyl hoá
Trang 18* Điều kiện của phản ứng Mannich
- Tính ái nhân của amin:
Phản ứng Mannich chỉ xảy ra khi trong phản ứng tính ái nhân của amin mạnh hơn tính ái nhân của hợp chất chứa nguyên tử H linh động Nếu ngược lại thì aldehydformic sẽ phản ứng ưu tiên với thành phần methylen trong một phản ứng aldol hoá
* ứng dụng của phản ứng Mannich trong tổng hợp thuốc
ứng dụng đặc biệt quan trọng của phản ứng Mannich là tổng hợp ra những thuốc mới có hiệu quả điều trí cao, có độ hoà tan trong nước tốt hơn chất gốc và ít có tác dụng phụ
hợp ra dẫn chất tetracyclin có tính chất hoà tan trong nước tốt hơn và ít có tác dụng phụ hem [23]
Trang 19- Một S Ố dẫn chất của 5-nitrofuran có nguyên tử H linh động trong phân
tử có thể tạo ra các dẫn xuất base Mannich của chúng bằng cách cho tác dụng với formaldehyd và các amin bậc 1, bậc 2 [14], [15]
s s
Phản ứng này dễ dàng xảy ra trong dung môi ethanol, ở nhiệt độ phòng và cho hiêu suất cao
Trang 20Phần 2
THựC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ
2.1 HOÁ CHẤT, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM
2.1.1 Hoá chất
Hoá chất sử dụng là các hoá chất thông thường, có sẵn ở phòiig thí
nghiệm Bộ môn hoá hữu cơ - Trường đại học Dược Hà Nội hoặc tự mua
2.1.2 Phương tiện
- Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Electrothermal digital
- Phổ tử ngoại (ƯV) ghi trên máy Cary lE u v - Visible spectrophotometer Varian
- Phổ hồng ngoại (IR) ghi trên máy Perkin Elmer,
- Phổ khối lượng (MS) ghi trên máy HP 5989 B - MS
2.1.3 Phưcmg pháp thực nghiệm
- Sử dụng các phương pháp thực nghiệm trong hoá hữu cơ để tổng hợp các chất dự kiến
- Dùng sắc ký lớp mỏng (SKLM) để theo dõi tiến triển của phản ứng
- Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng SKLM, đo nhiệt độ nóng chảy
- Xác định cấu trúc của chất tổng hợp dựa trên phân tích phổ u v , IR, MS
- Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm theo phương pháp Vanden Bergher và Vlietlink (kỹ thuật thử hoạt tính sinh học trên phiến vi lượng 96 giếng)
- Thử tác dụng kháng tế bào ung thư được tiến hành theo mô hình thử nghiệm hoạt tính kháng tế bào ung thư hiện đang lưu hành và áp dụng tại Viện nghiên cứu ung thư quốc gia Mỹ (NQ)
Trang 22Xác định thời gian phản ứng tối ưu là 3 giờ Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp ra cốc, để yên ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, tạo tủa Lọc hút, rửa tủa, sấy khô thu được tủa thô.
Kết tinh lại bằng dung môi aceton thu được 0,74g sản phẩm màu vàng chanh, hơi bông
(30; 1) thấy viết gọn, rõ dưới ánh sáng đèn tử ngoại, Rf = 0,79
# f s i"«?;«1 \ \
Trang 232.2.3 Tổng hợp một sô dẫn chất base Mannich của 5-(m-nitrobenzyliden) rhodanin
Dựa vào một số tính chất của nguyên tử H linh động trong nhóm -NH
hành tổng hợp một số dẫn chất base Mannich của chất (1), bằng cách cho chất
anilin, p-toluidin ) như đã trình bày ở phần sơ đồ chung
Trong bình cầu 3 cổ dung tích 250ml cho vào l,33g(0,005 mol) chất (1),
cho từ từ 20ml hệ dung môi EtOH : DMF (1:1), vừa cho vừa khuấy và đun hồi
formol (0,005mol HCHO); 0,49ml (0,005mol) pipeiidin, dùng khuấy từ đồng
phản ứng đạt tối ưu
Trang 24Đổ ra cốc có mỏ, để kết tủa ở nhiệt độ phòng trong 24h giờ Lọc hút, rửa
tủa bằng EtOH lạnh Kết tinh lại trong hỗn hợp dung môi EtOH : DMF (3:1) thu được 1,14g sản phẩm màu vàng đậm
Trong bình cầu 3 cổ dung tích 250ml cho vào l,33g(0,005 mol) chất (1),
cho từ từ 20ml hệ dung môi EtOH : DMF (1:1), vừa cho vừa khuấy và đun hồi
formol (0,005mol HCHO); 0,43ml (0,005mol) morpholin, dùng khuấy từ
Trang 25phản ứng bằng SKLM với hệ dung môi CHCI3: isoC3H7 0H(3 0:l) sau 2 giờ thìphản ứng đạt tối ưu.
Đổ ra cốc có mỏ, để kết tủa ở nhiệt độ phòng trong 24h giờ Lọc hút, rửa tủa bằng EtOH lạnh Kết tinh lại trong hỗn hợp dung môi EtOH : DMF (3:1) thu được l,03g sản phẩm màu vàng
Trang 26formol (0,005mol HCHO); 0,46ml (0,005mol) anilino, dùng khuấy từ đồng thời đun cách thuỷ đến 70°c thì tan hoàn toàn, bắt đầu tính giờ Theo dõi phán
phản ứng đạt tối ưu
Đổ ra cốc có mỏ, để kết tủa ở nhiệt độ phòng trong 24h giờ Lọc hút, rửa
tủa bằng EtOH lạnh Kết tinh lại trong hỗn hợp dung môi EtOH : DMF (3:1) thu được 1.27g sản phẩm màu vàng cam
Trong bình cầu 3 cổ dung tích 250ml cho vào ] ,33g(0,005 molj chất (1),
cho từ từ 20ml hệ dung môi EtOH : DMF (1:1), vừa cho vừa khuấy và đun hồi
Trang 27luu nâng dần nhiệt độ tới 70°c thì tan hoàn toàn Để nguội, cho tiếp 0,42ml formol (0,005mol HCHO); 0,54g (0,005mol) p - toluilin, dùng khuấy từ đồng thời đun cách thuỷ đến 70“C thì tan hoàn toàn, bắt đầu tính giờ Theo dõi phản
phản ứng đạt tối ưu
Đổ ra cốc có mỏ, để kết tủa ở nhiệt độ phòng trong 24h giờ Lọc hút, rửa tủa bàng EtOH lạnh Kết tinh lại trong hỏn hợp dung môi EtOH : DMF (3:1) thu được l,42g sản phẩm màu đỏ
- Đã kiểm tra độ tinh khiết của năm chất tổng hợp được bằng SKLM và
đo nhiệl độ nóng chảy của chúng
- Việc xác định cấu trúc của 5 chất tổng họfp được bằng phổ hồng ngoại, phổ tử ngoại và phổ khối lượng sẽ được trình bày ở phần sau
Trang 28Bảng 2.1: Hiệu suất và một số hằng số vật lý của các chất tổng hợp được
KLIT
Thòi gian phản ứng (giờ)
kết tinh lại
Điểm chảy
Co
Hiệusuất(%)
Trang 292.3 KIỂM TRA ĐỘ TINH KHIÊT VÀ XÁC ĐỊNH CÀU TRÚC
2.3.1 Sắc ký lớp mỏng
Chúng tôi đã kiểm tra độ tinh khiết của các chất tổng hợp được bằng
tan trong aceton, hệ dung môi triển khai và Rf khi soi dưới ánh sáng đèn tử ngoại cho vết rõ được tóm tắt theo bảng sau:
2.3.2 Phân tích phổ hồng ngoại (IR)
KBr trong vùng 4000 - 500 em ' tại phòng thí nghiệm trung tâm (trường đại
học Dược Hà Nội), 5 phổ đồ được trình bày ở các phụ lục 1 - 5.
Trang 30Bảng 2.3: Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ IR (cm‘
T
1/
^ NO 2 ' ^ c = s y C -H
(benzen) thế meta
* Biện giải phổ hồng ngoại:
Phân tích phổ đồ của các chất tổng hợp được cho phép chúng tôi nhận biết các dải hấp thụ đặc trưng của các nhóm chức và các liên kết điển hình có
nhân benzen Kết quả biện giải được ghi ở bảng 2.3 Các số liệu phân tích phù
* Một sô nhận xét về mối liên quan cấu trúc hóa học - phổ hồng ngoại:
Trang 31- Chất (1) có dải hấp thụ ở 3294 cm* \ đặc trưng cho dao động hóa trị
của nhóm - NH imid của nhân rhodanin và không có dải hấp thụ của nhóm -
CH2
- Bốn chất (2 - 5) không có dải hấp thụ - NH imid, đồng thời xuất hiện
đã xảy ra và 4 chất (2 - 5) là các dẫn chất base Mannich của chất (1) như đã
dự kiến
- Hai chất (4; 5) có dải hấp thụ ở 3394 cm’ ^ và 3416 cm' \ đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm - NH amin ở hợp phần amin thơm (anilin, p-
toluidin)
2.3.3 Phân tích phổ tử ngoại (ƯV)
Phổ ư v của 5 chất tổng họfp được ghi trên máy Cary - lEƯV - Visible Spectrometer Varían tại phòng thí nghiệm trung tâm (trường Đại Học Dược
Hà Nội), dung môi EtOH, nồng độ == 20 ịig/ml, năm phổ đồ được trình bày ở