Phân tích và tính toán để lựa chọn được các nhà cung ứng tốt nhất dựa theo các tiêu chí đánh giá đã đề ra của công ty.. Tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “Lựa chọn nhà cung ứng và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỰA CHỌN NHÀ CUNG ỨNG
VÀ PHÂN BỔ ĐƠN HÀNG (CÔNG TY CP TMDV & XNK HUỲNH HƯƠNG)
Ths Trần Thị Mỹ Dung Nguyễn Việt Khánh
MSSV: 1101471
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Cần Thơ, ngày 9 tháng 8 năm 2013
PHIẾU ĐĂNG KÍ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NĂM HỌC: 2013 – 2014
1 Sinh viên thực hiện:
Họ và tên: Nguyễn Việt Khánh MSSV: 1101471
Ngành: Quản lý công nghiệp Khóa: 36
2 Tên đề tài: “Lựa chọn nhà cung ứng và phân bổ đơn hàng (Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Huỳnh Hương)”
3 Địa điểm thực hiện: Công ty cổ phần TMDV và xuất nhập khẩu Huỳnh Hương
Ấp Thị Tường A, Xã Hưng Mỹ, Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau
4 Cán bộ hướng dẫn: Ths Trần Thị Mỹ Dung
5 Mục tiêu đề tài:
Tìm hiểu quy trình thu mua của công ty
Phân tích và tính toán để lựa chọn được các nhà cung ứng tốt nhất dựa theo các tiêu chí đánh giá đã đề ra của công ty
Xác định lượng phân bổ mua hàng hợp lý đối với mỗi nhà cung ứng dựa trên
cơ sở các dữ liệu thu thập được
6 Nội dung chính và giới hạn của đề tài:
Đề xuất phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) kết hợp quy hoạch tuyến tính trong công tác thu mua tôm nguyên liệu và phân bổ đơn hàng
Trang 3Luận văn được chia làm 6 chương:
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương III: Tổng quan về công ty
Chương IV: Thực trạng thu mua tôm nguyên liệu
Chương V: Lựa chọn nhà cung ứng và phân bổ đơn hàng
Chương VI: Kết luận và kiến nghị
7 Các yêu cầu hỗ trợ thực hiện đề tài
8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện dề tài
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: Ths Trần Thị Mỹ Dung
2 Đề tài: “Lựa chọn nhà cung ứng và phân bổ đơn hàng (Công ty cổ phần thương
mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Huỳnh Hương)”
3 Sinh viên thực hiện:
Họ và tên: Nguyễn Việt Khánh MSSV: 1101471
Ngành: Quản lý công nghiệp Khóa: 36
4 Đánh giá và nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên thực hiện:
d Kết luận và điểm:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
Trần Thị Mỹ Dung
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1 Cán bộ phản biện 1:
Cán bộ phản biện 2:
2 Đề tài: “Lựa chọn nhà cung ứng và phân bổ đơn hàng (Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Huỳnh Hương)” 3 Sinh viên thực hiện: Họ và tên: Nguyễn Việt Khánh MSSV: 1101471 Ngành: Quản lý công nghiệp Khóa: 36 4 Đánh giá và nhận xét: a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên thực hiện:
d Kết luận và điểm:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt những năm tháng học tập dưới mái trường Đại học Cần Thơ, tôi
đã may mắn gặp gỡ được những thầy cô luôn tận tình với công việc, những người bạn tốt, những con người đáng mến Giờ đây, khi tôi viết những dòng chữ này cũng
là lúc luận văn tốt nghiệp của tôi đã gần như hoàn thành và cũng là thời điểm tôi sắp phải kết thúc khóa học của mình, kết thúc quãng đời sinh viên nhiều niềm vui
Có thể nói, trong bốn năm qua, luận văn tốt nghiệp chính là bài kiểm tra lớn nhất
mà tôi phải vượt qua Nó là sự đúc kết của rất nhiều kiến thức mà tôi đã tiếp thu được dưới sự hướng dẫn của quý thầy cô cùng với sự nỗ lực của bản thân
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến gia đình của tôi, điểm tựa và động lực lớn nhất thúc đẩy tôi không ngừng phấn đấu
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô bộ môn Quản lý công nghiệp - Khoa Công nghệ nói riêng đã tận tình dạy bảo, truyền đạt những kiến thức quý giá cho tôi trong suốt những năm học qua
Xin cảm ơn cô Trần Thị Mỹ Dung, người dù bận công tác ở rất xa những vẫn tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin cảm ơn bạn bè, những người đã bên cạnh tôi trong những ngày tháng đáng nhớ này, chúc các bạn thành công trong bước đường tương lai
Bên cạnh đó, để hoàn thành đề tài luận văn này, cũng có một phần không nhỏ những giúp đỡ từ phía công ty CP TMDV & XNK Huỳnh Hương Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc công ty Huỳnh Hương đã tạo điệu kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn Đặc biệt cảm ơn anh Vũ - phó giám đốc kinh doanh, anh Thắng – trưởng bộ phận thu mua nguyên liệu, đã hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập ở công ty
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn
Nguyễn Việt Khánh
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, khi quá trình cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh
mẽ, nguồn nguyên liệu thường xuyên biến động Việc lựa chọn được cho mình những nhà cung cấp nguyên liệu đáng tin cậy trở thành một yếu tố then chốt góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh và uy tín của công ty với khách hàng
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công ty CP TMDV & XNK Huỳnh Hương về việc tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên liệu chất lượng và có tính ổn định nhằm đáp ứng tốt hơn những yêu cầu ngày càng khắt khe từ thị trường trong và
ngoài nước Tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “Lựa chọn nhà cung ứng và
phân bổ đơn hàng” bằng cách áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) - một
phương pháp khoa học, đáng tin cậy trong việc ra quyết định đa tiêu chí cùng với quy hoạch tuyến tính bằng phần mềm Lingo nhằm tìm ra lượng đặt hàng tối ưu đối với từng nhà cung ứng
Để giải quyết những vấn đề đặt ra, tác giả tiến hành khảo sát quy trình thu mua tôm nguyên liệu của công ty, thu thập ý kiến của nhân viên bộ phận thu mua bằng cách phát phiếu khảo sát về các tiêu chí đánh giá nhà cung ứng và so sánh giữa các nhà cung ứng với nhau, sau đó ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP)
và phần mềm Expert Choice giúp cho việc đánh giá các tiêu chí trong quá trình phân tích thứ bậc nhanh chóng và chính xác hơn Từ đó lựa chọn ra 3 nhà cung ứng tốt nhất Từ kết quả trên, sử dụng phần mềm quy hoạch tuyến tính Lingo để xác định lượng đặt hàng tối ưu cần phân bổ cho 3 nhà cung ứng
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để tác giả có thể hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình và tích lũy thêm kinh nghiệm cho công việc sau này
Trang 8NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
Trang 9
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp thực hiện 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2 Phương pháp thực hiện 2
1.4 Các nội dung chính của đề tài 3
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Tổng quan về nhà cung ứng 4
2.1.1 Thế nào là nhà cung ứng 4
2.1.2 Vai trò của nhà cung ứng 4
2.2 Khái quát về phương pháp phân tích thứ bậc AHP 5
2.2.1 Lịch sử hình thành 5
2.2.2 Mục tiêu và đặc điểm của phương pháp AHP 5
2.2.3 Những khái niệm cơ bản về so sánh cặp 6
2.2.4 Quy trình AHP 7
2.2.5 Ưu nhược điểm của phương pháp AHP 9
2.2.5.1 Ưu điểm 9
Trang 102.2.6 Triển vọng phát triển của AHP 10
2.3 Quy hoạch tuyến tính 11
2.3.1 Khái niệm quy hoạch tuyến tính 11
2.3.2 Các bước thực hiện 12
2.3.3 Các mô hình cơ bản của quy hoạch tuyến tính 12
2.4 Các phần mềm hỗ trợ 13
2.4.1 Phần mềm Expert Choice 13
2.4.2 Phần mềm Lingo 14
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 16
3.1 Giới thiệu chung 16
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
3.4 Định hướng phát triển công ty 21
3.5 Một số sản phẩm chính của công ty 21
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG THU MUA TÔM NGUYÊN LIỆU 23
4.1 Quy trình thu mua tôm nguyên liệu 23
4.2 Phương thức thanh toán và vận chuyển nguyên liệu 24
4.3 Thực trạng thu mua tôm nguyên liệu 24
4.3.1 Sản lượng thu mua 24
4.3.2 Một số nhà cung ứng chính của công ty 26
Trang 11CHƯƠNG V: LỰA CHỌN NHÀ CUNG ỨNG VÀ PHÂN BỔ ĐƠN HÀNG 27
5.1 Ứng dụng phương pháp AHP 27
5.1.1 Các tiêu chí đánh giá nhà cung ứng 27
5.1.2 Đánh giá nhà cung ứng theo từng tiêu chí 29
5.1.3 Xếp hạng các nhà cung ứng và lựa chọn 34
5.2 Sử dụng phần mềm Expert Choice để triển khai AHP 35
5.3 Xây dựng mô hình tuyến tính 38
5.3.1 Đặt biến cho các giá trị 38
5.3.2 Hàm mục tiêu 40
5.3.3 Ràng buộc giữa các biến 41
5.3.4 Thiết lập và giải mô hình trên phần mềm Lingo 42
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
6.1 Kết luận 45
6.2 Kiến nghị 46
6.2.1 Về phía đề tài 46
6.2.2 Về phía doanh nghiệp 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc AHP 5
Hình 2.2 Cửa sổ làm việc của phần mềm Expert Choice 13
Hình 2.3 Cửa sổ làm việc của phần mềm Lingo 15
Hình 3.1 Logo công ty 16
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 19
Hình 3.3 Tôm sú HLSO và tôm thẻ 21
Hình 3.4 Mực nang xiên que và mực cắt trái thông 22
Hình 3.5 Cá bạc má và Fillet cá basa 22
Hình 4.1 Quy trình thu mua tôm của công ty 23
Hình 4.2 Mức tăng sản lượng mua qua các năm 25
Hình 5.1 Cửa sổ thiết lập mô hình mới 35
Hình 5.2 Thiết lập mục tiêu cho mô hình 36
Hình 5.3 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí 36
Hình 5.4 Ma trận so sánh cặp giữa các NCU trong tiêu chí chất lượng nguyên liệu 37
Hình 5.5 Kết quả tính trọng số và chỉ số không đồng nhất 37
Hình 5.6 Kết quả mô hình tuyến tính phân bổ đơn hàng 43
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng xếp hạng các mức độ quan trọng 6
Bảng 2.2 Ma trận so sánh các chỉ tiêu theo cặp 8
Bảng 4.1 Thống kê về nhu cầu và lượng mua thực tế những năm gần đây 25
Bảng 4.2 Thông tin về một số nhà cung ứng chính 26
Bảng 5.1 Các tiêu chí đánh giá nhà cung ứng 27
Bảng 5.2 Ma trận kết quả so sánh giữa các tiêu chí đánh giá 29
Bảng 5.3 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí chất lượng nguyên liệu 30
Bảng 5.4 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí thời gian giao nhận 30
Bảng 5.5 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí mức độ tín nhiệm 31
Bảng 5.6 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí mức độ tín nhiệm cải tiến 31
Bảng 5.7 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí vận chuyển và bảo quản 32
Bảng 5.8 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí vận chuyển và bảo quản cải tiến 32
Bảng 5.9 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí giá bán 33
Bảng 5.10 Ma trận đánh giá NCU trên tiêu chí khả năng cung cấp 33
Bảng 5.11 Tổng điểm có trọng số và xếp hạng của các nhà cung ứng 34
Bảng 5.12 Danh sách nhà cung ứng và trọng số 38
Bảng 5.13 Nhu cầu tôm nguyên liệu của công ty trong Quý I – 2014 39
Bảng 5.14 Khả năng cung cấp của các NCU trong Quý I – 2014 39
Bảng 5.15 Giá bán của các nhà cung ứng phân theo cỡ và loại tôm 39
Bảng 5.16 Dư lượng kim loại nặng trong tôm nguyên liệu 40
Bảng 5.17 Lượng đặt hàng tối ưu cho từng nhà cung ứng 44
Trang 15tỏ tiềm năng của mình, điển hình như trong 7 tháng đầu năm 2013, theo số liệu của Trung tâm khuyến nông quốc gia – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: sản lượng khai thác thủy sản toàn vùng ước đạt 517.500 tấn, chiếm 41% sản lượng cả nước, sản lượng nuôi trồng đạt 1,06 triệu tấn, chiếm 71% sản lượng cả nước, trong
đó có gần 170.000 tấn tôm, 390.000 tấn cá tra Kim ngạch xuất khẩu toàn vùng khoảng 2,5tỷ USD, chiếm 60% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước
Đứng trước sự cạnh tranh mạnh mẽ và sự ra đời ồ ạt của những công ty chế biến thủy sản trong khu vực làm cho nguồn nguyên liệu gặp không ít biến động Đồng thời, thị trường trong và ngoài nước ngày càng đặt ra những yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm Do đó việc lựa chọn được những nhà cung cấp nguyên liệu đáng tin cậy trở thành một yếu tố then chốt, quyết định đến khả năng cạnh tranh và
sự phát triển bền vững của các công ty thủy sản
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Lựa chọn nhà
cung ứng và phân bổ đơn hàng (Công ty CP TMDV & XNK Huỳnh Hương)” để
làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Hi vọng qua quá trình thực hiện đề tài
có thể giúp bản thân tổng hợp và vận dụng được những kiến thức đã học trên ghế
Trang 16giảng đường, bên cạnh đó cũng phần nào giúp ích cho quá trình thu mua nguyên liệu của Công ty CP TMDV và XNK Huỳnh Hương
1.2 Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu được quy trình thu mua tôm nguyên liệu của công ty
Phân tích và tính toán để lựa chọn được các nhà cung ứng tốt nhất dựa theo các tiêu chí đã đề ra của công ty
Tính được lượng phân bổ mua hàng hợp lý đối với mỗi nhà cung ứng dựa trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ bộ phận thu mua của công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp thực hiện
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá thực trạng thu mua tôm nguyên liệu
1.3.2 Phương pháp thực hiện
Thu thập các số liệu có liên quan từ bộ phận thu mua và phòng kinh doanh,
từ đó phân tích và đánh giá hoạt động thu mua
Phát phiếu đánh giá nhà cung ứng cho bộ phận thu mua của công ty, sử dụng phần mềm Expert Choice để tìm ra 3 nhà cung ứng tốt nhất
Ứng dụng mô hình tuyến tính và phần mềm Lingo để tiến hành phân bổ đơn
hàng cho 3 nhà cung ứng được lựa chọn
Trang 171.4 Các nội dung chính của đề tài
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương III: Tổng quan về công ty
Chương IV: Thực trạng thu mua tôm nguyên liệu
Chương V: Lựa chọn nhà cung ứng và phân bổ đơn hàng
Chương VI: Kết luận và kiến nghị
Trang 182.1.2 Vai trò của nhà cung ứng
Đối với hoạt động kinh doanh và sản xuất, nhà cung ứng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, bởi chính họ sẽ góp phần trực tiếp vào thành công của tổ chức sử dụng sản phẩm của họ Nhà cung ứng tốt không chỉ cung cấp hàng đúng chất lượng, kịp thời, mà còn là đơn vị hỗ trợ cho khách hàng của mình phát triển sản phẩm, sẵn sàng liên kết trong việc tối thiểu chi phí, nâng cao kỹ thuật và công nghệ, bảo vệ môi trường,… tất cả nhằm giúp khách hàng và bản thân nhà cung ứng cùng toàn chuỗi cung ứng phát triển bền vững trên phương diện đôi bên cùng có lợi
Vì thế, việc đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng luôn là một công việc được
ưu tiên thực hiện tại các công ty, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng
và mang tính quyết định đến thành công của toàn chuỗi cung ứng
Trang 192.2 Khái quát về phương pháp phân tích thứ bậc AHP
2.2.1 Lịch sử hình thành
Dựa vào toán học và tâm lý học, Giáo sư Thomas L Saaty đã đề xuất ra phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) vào năm 1980 để phân tích vấn đề lựa chọn đa mục tiêu từ phức tạp thành một hệ thống đơn giản có thứ tự Dựa trên so sánh cặp, AHP có thể được mô tả với 3 nguyên tắc chính: phân tích, đánh giá và tổng hợp
Thomas Saaty đã giới thiệu AHP như một phương pháp hỗ trợ quyết định đa tiêu chí Bằng việc so sánh cặp, AHP phân tích các vấn đề thành một cấu trúc phân cấp theo môi trường ra quyết định Thêm vào đó, AHP có cả những tiêu chí định lượng và định tính cho tất cả các lựa chọn có quy trình ra quyết định phức tạp Sau khi được Saaty công bố, AHP đã được mở rộng và bổ sung để hoàn chỉnh cho đến nay
2.2.2 Mục tiêu và đặc điểm của phương pháp AHP
AHP là một kỹ thuật ra quyết định sử dụng phương pháp định lượng dùng để xếp hạng các quyết định mang tính định tính và chọn ra một hoặc nhiều phương án thỏa mãn các tiêu chí cho trước Mục tiêu chính của AHP là trả lời câu hỏi: đâu là lựa chọn tối ưu nhất trong các lựa chọn?
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc AHP
Mục tiêu
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3
Phương án 2 Phương án 1
Trang 20Sơ đồ cấu trúc thứ bậc bắt đầu với mục tiêu, được phân tích qua các tiêu chí lớn và các tiêu chí thành phần, cấp bậc cuối cùng thường bao gồm các phương án có thể lựa chọn Quá trình đánh giá sử dụng ma trận so sách cặp với thang điểm 9, xác định trọng số dựa trên vector riêng ứng với giá trị riêng lớn nhất, sau đó kiểm tra hệ
số nhất quán Cuối cùng, tất cả các trọng số được tổng hợp lại để đưa ra quyết định tốt nhất
2.2.3 Những khái niệm cơ bản về so sánh cặp
Một ma trận đa tiêu chí (MPM) là A = [aij], i, j = 1,2,…, n, là một ma trận so sánh cặp với aij thay đổi theo i và j, đồng thời aij > 0, aji = 1/aij
Vì thế, ma trận này là ma trận nghịch đảo dương, viết tắt là PRM Để thiết lập so sánh cặp có hiệu quả, Saaty đã dựa trên lý thuyết tâm lý học của Weber và những thí nghiệm tâm lý học của Miller tạo thành một bảng xếp hạng các mức độ quan trọng, với 1 là mức điểm thấp nhất và 9 là mức điểm cao nhất Bởi vì ở mỗi mức độ quan trọng khác nhau sẽ được cố định với một mức điểm khác nhau, và sử dụng sự khác nhau liên tiếp của sự quan trọng để đánh giá điểm số
Bảng 2.1 Bảng xếp hạng các mức độ quan trọng
Ưu tiên bằng nhau 1 Hai hoạt động đóng góp ngang nhau
Ưu tiên vừa phải 3 Kinh nghiệm và sự phán quyết có độ ưu
tiên vừa phải cho một hoạt động
Hơi ưu tiên hơn 5 Kinh nghiệm và sự phán quyết có ưu tiên
mạnh cho một hoạt động
2, 4, 6, 8 Khoảng trung gian giữa các mức độ trên
Trang 21Dựa trên cấu trúc bảng 2.1, vai trò của người ra quyết định là trình bày các so sánh cặp được tập hợp theo hình thức ma trận theo quy luật sau:
A = (a1, a2,…an) là các thuộc tính Các cặp thuộc tính (ai, aj) được trình bày bởi ma trận vuông (n,n)
R = (rij) với i, j = 1, 2, …, n với rij nhận giá trị từ bảng 2.1 theo mức độ quan trọng của ai so với aj
Quy luật 1: Nếu rij = α thì rji = 1/α, α ≠ 0
Quy luật 2: Nếu ai được đánh giá là bằng aj thì rij = rji = 1
Do đó, ma trận so sánh cặp R sẽ nhận 1 trong các giá trị sau: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 1/2, 1/3, 1/4, 1/5, 1/6, 1/7, 1/8, 1/9
)
Nếu R là ma trận nhân cơ bản, nó tồn tại: rik = rij x rjk, i, j, k = 1, 2,…,n
Vì thế có thể cho rằng số cặp (ai,aj) là số giá trị rij trong ma trận R Người ra quyết định có 2 nhiệm vụ: thứ nhất là xác định điều kiện để R tồn tại, và thứ 2 là xác định ký hiệu ngẫu nhiên trong a1, a2,…,an để tìm ra trọng số nw1, nw2,…nwn
2.2.4 Quy trình AHP
AHP phân chia sự quyết định ra thành 4 bước:
Bước 1: Xác định trọng số các tiêu chuẩn:
Để xác định trọng số cho các tiêu chuẩn đã đề ra, người ta lập ra một ma trận vuông cấp n (với n là số lượng các tiêu chí đã đề ra)
Trang 22Sau đó tiến hành so sánh các chỉ tiêu theo từng cặp, chú ý rằng giá trị aij dựa vào cách đánh giá ở bảng xếp hạng các mức độ quan trọng Giả sử nếu người đánh giá cho rằng chỉ tiêu thứ i quan trọng bằng chỉ tiêu thứ j thì tại ô (i, j) điền số 1, nếu người đánh giá cho rằng chỉ tiêu thứ i quan trọng hơn chỉ tiêu thứ j ở mức độ quan trọng thứ 4 thì tại ô (i, j) điền vào số 4 và tiếp tục so sánh cho đến cặp thứ n cuối cùng Vì thế các ô nằm trên đường chéo của ma trận luôn có giá trị 1 Các aij hoặc nghịch đảo của chúng phải là các số nguyên từ 1 đến 9
aij là kết quả so sánh giữa các chỉ tiêu
Và một điều cần lưu ý là các ô thuộc nửa dưới của ma trận có giá trị bằng giá trị nghịch đảo của các ô tương ướng ở nửa trên, đối xứng qua đường chéo của ma trận
Bước 2: Tính toán mức độ quan trọng (trọng số) cho các chỉ tiêu
Sau khi thành lập xong ma trận, người đánh giá sẽ tiến hành tính toán các trọng số của các chỉ tiêu thông qua các đại lượng sau đây:
Wi = ((ai1) x (ai2) x … x (ain))1/n với mọi i
Bước 3: Cho điểm các phương án theo từng tiêu chí
Trang 23Ở bước này ta thực hiện công việc giống như bước 2, chỉ khác một điều trong bảng đánh giá thì các đối tượng cần đưa ra so sánh là các phương án được đánh giá theo từng chỉ tiêu
Bước 4: Tính điểm cho các phương án và lựa chọn
Đây là bước cuối cùng trong cách đánh giá và lựa chọn Ta tính điểm bằng cách lấy tổng diểm của phương án theo từng tiêu chí nhân với trọng số của các chỉ tiêu tương ứng Sau khi ra được kết quả tiến hành xếp hạng các phương án theo mức điểm tương ứng
2.2.5 Ưu và nhược điểm của AHP
2.2.5.1 Ưu điểm
AHP có tính thiết thực cao: cung cấp một mô hình độc lập, linh hoạt
AHP có cấu trúc thứ tự: AHP phân chia những suy nghĩ sơ khai thành một hệ thống với các thứ bậc khác nhau và nhóm các yếu tố giống nhau chung một cấp
AHP là thước đo giá trị: cung cấp một giới hạn đo lường cho những điều phi vật chất và cung cấp phương pháp thiết lập trọng số
AHP có tính ổn định: tuân theo một quy luật logic để xác định kết quả cuối cùng
AHP mang tính tổng hợp: theo khuynh hướng tổng hợp tất cả các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn
AHP có tính tương tác cao trong việc ra quyết định: Có suy xét đến những yếu tố có liên quan đến những vấn đề cần giải quyết và giúp người ra quyết định tìm được lựa chọn tốt nhất dựa trên mục tiêu ban đầu
AHP là một quy trình lặp lại: Giúp người ra quyết định sàn lọc lại quyết định, cải thiện việc đánh giá hay hiểu vấn đề thông qua việc lặp lại
AHP tăng cường sự hợp tác lẫn nhau giữa các bộ phận vấn đề liên quan, các
Trang 242.2.5.2 Nhược điểm
Đòi hỏi sự tập trung cao độ của người đánh giá
Tốn thêm thời gian: trên thực tế người đánh giá không sẵn lòng so sánh cặp
và rất khó đưa ra một quyết định trong thời gian ngắn
2.2.6 Triển vọng phát triển của AHP
Hiện nay AHP được đưa vào nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội, kĩ thuật, sản xuất, giáo dục, ngân hàng, chính trị… và nó vẫn được phát triển không ngừng
Đã có một vài quyển sách giới thiệu ứng dụng AHP như: Saaty và Vargas giới thiệu ứng dụng của AHP để giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội và thiết kế kĩ thuật (1994) Trong đó, tác giả đề cập đến ứng dụng AHP trong lựa chọn mẫu kiến trúc, chiến lược giá, chiến lược marketing, lựa chọn công nghệ,…
Thêm vào đó, Saaty cũng đã thảo luận ứng dụng AHP cho việc lập kế hoạch, giải quyết xung đột, phân tích lợi ích, chi phí và phân bổ nguồn lực (1995)
Vào năm 2001, Saaty đã xuất bản quyển “Decision Making for Leader” nhằm cải thiện tính đồng nhất của kỹ thuật AHP Ngoài ra, hiện nay AHP còn được kết hợp với nhiều phương pháp khác để tăng tính hiệu quả trong công tác lựa chọn, nhằm giải quyết các vấn đề lớn hơn, có tính chuyên sâu hơn như là: quy hoạch tuyến tính, các mô hình toán học QFD, meta-heuristics, phân tích SWOT và DEA…
Trên thế giới, AHP là phương pháp mang lại nhiều hiệu quả do đó được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: Thiết kế và lựa chọn địa điểm xây dựng hệ thống kho hàng (Jukka Korpelaa và Antti Lehmusvaarab, 1999), lựa chọn đầu tư ra nước ngoài (Reuven R Lavery và Ke Wan, 1999), đánh giá nhà cung ứng và phân
bổ đơn hàng trong công nghiệp bán dẫn (Ying – Rung Yu và Chao – Chia Tsi, 2008), đánh giá hệ thống logistics của các quốc gia dọc sông MêKong (Athkorn Kengpol, 2008),…
Ở Việt Nam, AHP đang ngày càng phát triển và được biết đến Hiện nay có một số đề tài đã được đưa vào nghiên cứu và ứng dụng như: Ứng dụng phương
Trang 25pháp phân tích thứ bậc vào bài toán quản lý tài nguyên rừng (Nguyễn Văn Hiệu và Nguyễn Thanh Huyền, Đại học Đà Nẵng, 2003), đánh giá tác động của đường Hồ Chí Minh đến tài nguyên, môi trường và kinh tế - xã hội (Nguyễn Hoàng Sơn và Trương Văn Phượng, Tạp chí khoa học công nghệ, số 10 năm 2005), Tổng quan về ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc trong quản lý chuỗi cung ứng (Trần Thị
Mỹ Dung, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, 2012),…
2.3 Quy hoạch tuyến tính
2.3.1 Khái niệm quy hoạch tuyến tính
Một bài toán quy hoạch tuyến tính là một mô hình toán sử dụng các bài toán
để tìm lời giải tối ưu về tìm cực tiểu (min) hoặc cực đại (max) của hàm mục tiêu tuyến tính với các ràng buộc là bất đẳng thức và đẳng thức tuyến tính trong điều kiện hạn chế các tài nguyên như: nguồn lực, tài chính, thời gian… Dạng tổng quát của một bài toán quy hoạch tuyến tính là:
∑
( )
{{
( )
Trong đó:
Trang 26(I) Hàm mục tiêu: Là một tổ hợp tuyến tính của các biến số, biểu thị một đại lượng nào đó mà ta cần phải quan tâm của bài toán
(II) Các ràng buộc của bài toán: Là các phương trình hoặc bất phương trình tuyến tính n biến số, sinh ra từ điều kiện của bài toán
(III) Các hạn chế về dấu của biến số
Tính toán thử và điều chỉnh mô hình nếu cần
Áp dụng giải các bài toán thực tế
2.3.3 Các mô hình cơ bản của quy hoạch tuyến tính
Bài toán vốn đầu tư: Vấn đề đặt ra là phải đầu tư như thế nào để tổng chi phí
bỏ ra ít nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu về mục đích đầu tư
Bài toán lập kế hoạch sản xuất: Từ m loại nguyên liệu hiện có người ta muốn sản xuất n loại sản phẩm với tiêu chí ràng buộc về thời gian, nguồn lục,…
Bài toán vận tải: Người ta cần vận chuyển hàng hóa từ m khi đến n cửa hàng bán lẻ… sao cho vận chuyển được lượng hàng tối ưu nhất, với thời gian và chi phí vận chuyển nhỏ nhất
Trang 272.4 Các phần mềm hỗ trợ
2.4.1 Phần mềm Expert Choice
Expert Choice là phần mềm hỗ trợ cho việc thực hiện quyết định đa mục tiêu dựa trên phương pháp luận khoa học của quá trình phân tích thứ bậc AHP của tác giả Thomas L Saaty Sản phẩm này do công ty Expert Choice Inc phát triển, ra đời cách đây 12 năm, được ứng dụng trên hệ điều hành Windows, phiên bản mới nhất là 13.0
Hình 2.2 Cửa sổ làm việc của phần mềm Expert Choice
Expert Choice giúp người ra quyết định kiểm tra và giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều tiêu chí, hiện nay Expert Choice được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực liên quan đến việc ra quyết định, cũng như những vấn đề phức tạp, và nó ngày càng được phổ biến với nhiều người dùng hơn nhờ việc cải tiến trong giao diện cũng như thao tác các công cụ Expert Choice ngày càng được nâng cấp qua
Trang 282.4.2 Phần mềm Lingo
Lingo là sản phẩm của công ty Lindo System Inc, hiện đã được phát triển tới phiên bản 14.0, phần mềm này cung cấp một công cụ mô hình toán học và ngôn ngữ của riêng nó, Lingo Ngôn ngữ này giúp ta thiết lập được mô hình toán tổng quát cho vấn đề phức tạp, lặp đi lặp lại cần được giải quyết, thích hợp cho các bài toán tối ưu hóa có giá trị lớn
Trong Lingo ta không cần xác định phương pháp giải quyết bài toán mà ta chỉ cần thiết lập mục tiêu, ràng buộc, dữ liệu, tài nguyên của vấn đề Không cần lập nên một bài toán hàng trăm biến như Lindo Do đó, Lingo thường được sử dụng để giải các bài toán quy hoạch tuyến tính, quy hoạch nguyên, quy hoạch phi tuyến tính,
hệ phương trình,… Các công cụ hỗ trợ trong phần mềm này chủ yếu là Linear Solver, Non-linear Solver, Branch – n – Bound Manager, Direct Solver Phần mềm Lingo tự lựa chọn giải thuật toán phù hợp cho từng bài toán Giao diện thông minh
và thân thiện, mô hình toán, lời giải, phân tích kết quả được hiển thị trong từng cửa
sổ riêng biệt giúp người sử dụng dễ dàng trong từng báo cáo
Trang 29Hình 2.3 Cửa sổ làm việc chính của phần mềm Lingo
Trang 30CHƯƠNG III
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Hình 3.1 Logo công ty
3.1 Giới thiệu chung:
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Huỳnh Hương
Tên giao dịch: HUYNH HUONG JSC
Ngày thành lập: Tháng 7/2007
Ngành nghề kinh doanh:
Chế biến xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy hải sản
Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Địa chỉ: Ấp Thị Tường A, Xã Hưng Mỹ, Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau
Điện thoại: (+84) 07803.880778 / 07803.880779
Website: www.huynhhuongseafood.com.vn
Email: huynhhuong-seafood@vnn.vn
Trang 313.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty CP TMDV & XNK Huỳnh Hương tiền thân là công ty TNHH TMDV & XNK Huỳnh Hương được thành lập vào ngày 9/7/2007 theo giấy chứng nhận kinh doanh số 2000483600 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cà Mau với vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000 VNĐ
Từ một công ty với quy mô diện tích mặt bằng ban đầu chỉ vài trăm mét vuông, sau hơn 6 năm hoạt động, công ty đã mở rộng mặt bằng sản xuất với tổng diện tích lên đến 7417,5 m2 Bên cạnh đó, công ty đã đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị máy móc để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, cũng như đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải công nghiệp nhằm hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển bền vững
Ngày 5/4/2010, công ty được NAFIQAD (National Agro Forestry Fisheries Quality Assurance) cấp code Châu Âu, chính thức đưa sản phẩm của Công ty vào thị trường Châu Âu, một thị trường đầy tiềm năng
Ngày 14/4/2010, công ty nhận được chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quyết định số 750/QĐ-SHTT của Cục sở hữu trí tuệ
Đầu tháng 1 năm 2012, công ty đạt được chứng nhận do tổ chức SGS United Kingdom Ltd cấp về tiêu chuẩn ISO 22000:2005
Ngày 14/2/2012, công ty nhận giấy chứng nhận về thực phẩm tiêu chuẩn, an toàn toàn cầu (BRC, IFS)
Bên cạnh đó, công ty còn vinh dự nhận được chứng nhận HALAL – Chứng nhận hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang các nước Trung Đông và cộng đồng người Hồi giáo trên toàn cầu
Hoạt động kinh doanh của công ty đã phát triển một cách nhanh chóng Tính đến năm 2012, tổng vốn điều lệ của công ty đã tăng lên gấp 7 lần so với vốn điều lệ
Trang 32Thực hiện chủ trương của Ban giám đốc về việc đa dạng hóa chủng loại, mẫu
mã sản phẩm, không ngừng cải tiến, đổi mới quy trình sản xuất, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Đến nay, công ty đã có trên 40 nhà cung ứng tôm nguyên liệu và các loại nguyên liệu thủy sản khác Về khách hàng là đại lý phân phối và tiêu thụ sản phẩm, công ty hiện có hơn 30 khách hàng ở các thị trường: Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, Canada, Ai Cập,… Với việc ngày càng có nhiều khách hàng trong và ngoài nước tin tưởng và đặt hàng, công ty
đã bước đầu tạo dựng được nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Với chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đến nay công ty đã sở hữu được một đội ngũ cán bộ - công nhân lao động trẻ, trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và nhiệt huyết trong công việc
Tổng số cán bộ - công nhân lao động trong toàn công ty tính đến thời điểm hiện tại là 394 người, trong đó lao động quản lý là 47 người, lao động trực tiếp sản xuất là 347 người Bộ phận thu mua gồm 7 người thuộc các lĩnh vực: Quản lý chất lượng (2 người), Phòng kinh doanh (1 người), Phòng thu mua (3 người), Ban quản đốc phân xưởng sản xuất (1 người)
Trang 33Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Trang 34Trong đó:
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung cho toàn bộ các hoạt động của công ty, trong đó, tập trung vào mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, định hướng chiến lược phát triển và giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc tài chính có trách nhiệm quản lý trực tiếp phòng kế toán và phòng kinh doanh, lập và duyệt các chiến lược kinh doanh để đề xuất lên giám đốc
và hội đồng quản trị
Phó giám đốc sản xuất có trách nhiệm quản lý sản xuất của toàn hệ thống nhà máy, lập kế hoạch sản xuất đồng thời quản lý các ban như: ban điều hành sản xuất, ban cơ điện (bảo trì), ban quản lý chất lượng,…
Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép, thống kê và tổng hợp các số liệu liên quan đến vấn đề kinh doanh của công ty, phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác về tình hình công ty (các hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, thuế) Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời điểm, tìm hiểu về các đối tác và thị hiếu của khách hàng, mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu của công ty
Ban điều hành sản xuất có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, tồn kho cho từng dây chuyền sản xuất của nhà máy, kết hợp chặt chẽ với bộ phận thu mua để có thể sản xuất hiệu quả và hoàn thành tốt các đơn hàng
Ban cơ điện bao gồm hai bộ phận là bộ phận vận hành và bộ phận bảo trì, có nhiệm vụ vận hành và giữ cho máy móc thiết bị ở tình trạng tốt nhất để có thể liên tục sản xuất
Ban quản lý chất lượng có nhiệm vụ kiểm tra và kiểm soát chất lượng từ nguồn nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm Đảm bảo chất lượng của sản phẩm khi được tung ra thị trường
Trang 35Phòng thí nghiệm là bộ phận dùng để đánh giá, nghiên cứu về chất lượng và các chỉ tiêu sinh hóa của sản phẩm Đồng thời cũng thường xuyên kiểm tra chất lượng ao nuôi của các nhà cung cấp và hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho họ
3.4 Định hướng phát triển công ty:
Về sản phẩm: công ty đang hướng đến đa dạng hóa các loại mặt hàng, nâng cấp dây chuyền sản xuất để có thể tạo ra những dòng sản phẩm chất lượng hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
Về thị trường: công ty đang cố gắng để hoàn thiện hơn mối liên kết với các nhà cung ứng, nhà phân phối và các công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ nhằm tạo nên một chuỗi cung ứng phục vụ khách hàng tốt nhất Công ty cũng cố gắng duy trì tính
ổn định ở các thị trường truyền thống, đồng thời không ngừng tìm kiếm và mở rộng các mối quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước
3.5 Một số sản phẩm chính của công ty
Dòng sản phẩm tôm:
Hình 3.3 Tôm sú HLSO và tôm thẻ