Mục đích Tìm hiểu vấn đề phát triển cây cao su ở tỉnh Sơn La trên cơ sở tìm hiểu những đặc điểm tự nhiên của tỉnh và sự thích nghi của cây cao su trong giai đoạn trồng thử nghiệm từ năm
Trang 1Kính chào quý thầy cô và các
bạn tới tham dự hội nghị
nghiên cứu khoa học
Trang 2Trường ĐH Tây Bắc Khoa Sử - Địa
Đề tài nghiên cứu cấp khoa
“ Tìm hiểu về vấn đề phát triển cây cao su ở tỉnh
Trang 3I Lý do chọn đề tài
- Việt Nam với đặc điểm là đất nước có khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa với 3/4 diện tích là đồi núi đặc biệt là có nguồn tài nguyên nước dồi dào Với ưu thế như vậy rất thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp
- Cây công nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với nền nông nghiệp nói chung và cơ cấu nghành trồng trọt nói riêng
- Hiện nay Đảng và Nhà nước đã và đang có những chính sách đầu tư thúc đẩy phát triển các loại cây công nghiệp Trong đó có cây cao su cho vùng “vàng trắng” Tây Bắc
Trang 4
- Trong những gần đây cây cao su đã được đưa vào trồng thử nghiệm ở một số huyện của Sơn La và bước đầu đã thu được những kết quả khả quan.
=> Xuất phát từ những lí do trên nhóm đề tài chúng
em lựa chọn “Tìm hiểu vấn đề phát triển cây cao su
ở Sơn La” để nghiên cứu
Trang 5II Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu
1 Mục đích
Tìm hiểu vấn đề phát triển cây cao su ở tỉnh Sơn La trên
cơ sở tìm hiểu những đặc điểm tự nhiên của tỉnh và sự thích nghi của cây cao su trong giai đoạn trồng thử nghiệm (từ năm 2007 đến nay)
2 Nhiệm vụ
- Phân tích các điều kiện tự nhiên và KT - XH của Sơn La
cho vấn đề phát triển cây cao su
- Khái quát nguồn gốc, đặc điểm của cây cao su ở trên thế
giới và Việt Nam và chỉ ra một số những đặc điểm thời
Trang 6- Phân tích tình hình phát triển cây cao su ở một số huyện của tỉnh Sơn La.
- Phân tích ý nghĩa của việc phát triển cây cao su tại Sơn La và phương hướng phát triển.
3 Giới hạn nghiên cứu
Do hạn chế về mặt tài liệu và vốn hiểu biết của bản thân nên
đề tài chỉ tập chung nghiên cứu khái quát các điều kiện, hiện trạng, vai trò, phát triển cây cao su ở tỉnh Sơn La từ năm 2007 cho đến nay
Trang 7III Lịch sử nghiên cứu.
1 Trên thế giới
- Ban đầu cây cao su mọc ở rừng mưa nhiệt đới
Amazon (Nam Mĩ) sau đó nó được nghiên cứu và
mở rộng sang những nước khác
- Năm 1873 cây cao su đã có mặt ở Ấn Độ
- Năm 1876 nó được trồng tại vườn thực vật ở
Singapo
- Năm 1883 cây cao su đã có mặt tại các vườn thực
vật ở Buitenzorg (Malaysia)
- Cho đến ngày nay phần lớn các khu vực trồng cao
su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực Châu
Trang 82 Ở Việt Nam
Tại Việt Nam: năm 1877 cây cao su được người
Pháp đưa vào trồng ở Việt Nam Năm 1879, toàn
quyền Paul Doumer cho lập 2 trung tâm nghiên cứu ở Suối Dầu (Nha Trang) do BS Yersin phụ trách và ở khu Bàu Ông Yệm (Lai Khê, Bến Cát, Bình Dương)
do một sĩ quan quân y Pháp tên là Raoul phụ trách
Và thực sự đánh dấu sự hiện diện cây cao su ở Việt Nam
Trang 9IV Các phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin
2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
3. Phương pháp biểu đồ
4. Phương pháp thực địa
Trang 10V Những đóng góp của đề tài
Đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với thầy cô, bạn bè và những ai quan tâm đến vấn đề
KT – XH của địa phương Đây cũng là tài liệu để
phục vụ cho việc giảng dạy địa lý địa phương của
tỉnh
Trang 11VI Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 2 chương: Chương 1: Tìm hiểu điều kiện phát triển cây cao
su của tỉnh Sơn La
Chương 2: Tìm hiểu tình hình phát triển cây cao
su ở tỉnh Sơn La
Trang 12PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: T ÌM HIỂU CÁC ĐIỀU KIỆN
ĐỂ PHÁT TRIỂN CÂY CAO
SU CỦA TỈNH SƠN LA
Trang 131.1 Khái quát chung
Trang 14- Sơn La là một tỉnh miền núi cao thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 14.055 km².
- Sơn La có 11 đơn vị hành chính bao gồm TP Sơn
La và 10 huyện và có 12 dân tộc anh em chung sống
đoàn kết
- Với độ cao TB 600 – 700 m so với mực nước biển, địa hình bị chia cắt sâu và mạnh 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã, hai cao nguyên Mộc Châu và Sơn La – Nà Sản có địa hình tương đối bằng
phẳng Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai
tương đối bằng phẳng, màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su…)
hàng năm (Bông, lạc, đậu tương…) cây ăn quả (xoài,
hồng, mận…)
Trang 151.2 Vị trí địa lý
- Tỉnh Sơn La là tỉnh miền núi, vùng cao án ngữ ở khu vực Tây Bắc của Tổ quốc, có hệ tọa độ là: 20º39’ – 22º02’B và 103º11’ – 105º02’Đ
- Phía Bắc giáp: Yên Bái
- Phía Nam giáp: Thanh Hóa và nước CHDCND
Lào
- Phía Đông giáp: Phú Thọ và Hòa Bình
- Phía Tây giáp: Điện Biên và Lai Châu
=> Vị trí tương đối thuận lợi Sơn La có nhiều điều
kiện phát triển KT – XH
Trang 161.3 Đánh giá những điều kiện để phát triển
cây cao su của tỉnh Sơn La.
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Địa hình
Trang 17- Địa hình của tỉnh mang tính chất đồi núi thấp, độ cao TB 600 – 700 m
- Sơn La có diện tích tự nhiên là 1.412.500 ha, địa hình lãnh thổ phân hóa rất phức tạp bị chia cắt sâu và chia cắt ngang mạnh
- Trên 87% diện tích đất tốt tự nhiên của tỉnh Sơn La
có độ dốc 25º trở lên
=> Điều kiện địa hình đặc biệt là độ cao và độ dốc như vậy việc trồng cao su ở Sơn La chỉ dừng lại ở vị trí tương đối thích hợp Đối với những huyện
( Mường La, Mai Sơn, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Yên Châu ) là những địa bàn có quỹ đất tự nhiên còn nhiều
và thích hợp với việc trồng cao su và hiện nay đã đưa vào trồng thử nghiệm
Trang 181.3.1.2 Khí hậu:
- Khí hậu Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và khô còn mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình khoảng 21ºC, tổng nhiệt độ hoạt động trong năm khoảng 7611ºC – 7971ºC Số giờ nắng trung bình khoảng 1 956 h/năm Lượng mưa TB hằng năm là 1200 – 1600 mm Độ ẩm không khí là 81%
=> Với kiểu khí hậu và lượng mưa như vậy, Sơn La có tiềm năng trong việc phát triển cây cao su đặc biệt là các huyện: Mường La, Quỳnh Nhai, Mai Sơn
Trang 191.3.1.2.1 Chế độ mưa
- Lượng mưa TB năm ở Sơn La là 1200 -1600 mm, số
ngày mưa TB khoảng 123 ngày/năm.
- Lượng mưa phân bố không đồng đều không chỉ theo
không gian với 2 mùa khác nhau đó là 1 mùa khô và 1 mùa mưa
- Với chế độ mua như trên, Sơn La rất thuận lợi để phát triển những cây trồng ưa khí hậu khô và thích hợp với tính phân mùa rõ rệt trong khi đó cây cao su lại ưa khí hậu ẩm
Vì vậy, việc quy hoạch diện tích cao su cần tính đến biện pháp tưới tiêu phù hợp
=> Có thể nói lượng mưa từ 1500 mm trở lên có thể phát triển được cây cao su như: Mộc Châu, Phù Yên, Quỳnh
Trang 20- Về mùa đông do sự chênh lệch của khối khí lạnh, khô cực đới và sự giảm phần thu của cán cân bức xạ nên nhiệt độ
giảm thấp Nhiệt độ TB tháng 1 đều nhỏ hơn 18ºC ở mọi nơi.
- Vào mùa hè nhiệt độ trên 30ºC có nơi đạt trên 40ºC.
=> Như vậy những vùng có nhiệt độ tương đối đáp ứng đủ khả năng sinh trưởng và phát triển cây cao su như: Quỳnh Nhai, Sông Mã, Yên Châu
Trang 211.3.1.2.3 Chế độ gió
- Sơn La với 2 hướng gió thịnh hành là gió mùa
Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 02 năm
sau, gió Tây Nam từ tháng 03 đến tháng 09 đặc biệt từ tháng 03 đến tháng 05 còn chịu ảnh hưởng của gió
nóng từ 15 – 18 ngày/năm Tuy Sơn La không chịu ảnh của bão song thỉnh thoảng vẫn có lốc cục bộ
- Với tốc độ gió TB ở Sơn La phổ biến từ 1- 3 m/s, có nơi trên 4 m/s
=> Tốc độ gió ở đây không cao lắm nên hoàn toàn không
có ảnh hưởng gì nhiều đến cao su trong khi cao su là loại cây dễ chịu ảnh hưởng bởi gió bão
Trang 221.3.1.2.4 Chế độ ẩm và mây
- Độ ẩm ở Sơn La với đặc trưng cơ bản là độ ẩm
tương đối đạt giá trị TB từ 75% - 90%
- Nhìn chung độ ẩm tương đối lớn dễ gây mưa phùn
và sương mù khiến cho chỉ số ẩm ướt cao cây cối
phát triển xanh tốt Tuy nhiên đó cũng là điều kiện
cho nấm mốc và sâu bệnh phát triển trên diện tích cao su
Trang 231.3.1.2.5 Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt khác
- Sương muối: thường xuất hiện vào khoảng thời gian từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 2 năm sau nhưng tập trung
Trang 24Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Trang 25- Phần lớn diện tích đất tự nhiên của Sơn La là đất Feralit phát triển trên đá vôi có tầng canh khá dày phần nào đáp ứng yêu cầu sinh thái của cây cao su
- Với tổng diện tích đất tự nhiên lớn, đất đai khá màu
mỡ, tầng canh tác dày với nhiều loại thổ nhưỡng khác nhau là những điều kiện thuận lợi cho phép tỉnh có thể phát triển được nhiều loại cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao
Trang 261.3.1.4 Thủy văn
- Sơn La có mạng lưới sông suối khá dày, khoảng 1,8km/km² nhưng lại phân bố không đều giữa các vùng Trên địa bàn tỉnh có hai con sông lớn chảy qua
là sông Đà và sông Mã, có 35 con suối lớn và hàng trăm con suối nhỏ nằm trên địa bàn dốc với nhiều thác nước
- Tổng lượng nước mặt hàng năm của Sơn La vào khoảng 19 tỉ m³
=> Sơn La rất khó đảm bảo đủ lượng nước cho cây cao
su, khi lượng nước thay đổi theo mùa
Trang 271.3 2 Điều kiện kinh tế - xã hội 1.3.2.1 Dân cư và nguồn lao động
- Theo điều tra dân số vào ngày 1/4/2009, Sơn La có dân số là 1.080.641 người và trên địa bàn tỉnh hiện nay
có 12 dân tộc anh em cùng chung sống
- Mật độ dân số của tỉnh vào năm 2006 là 71 người/km²
- Với đặc điểm dân số trẻ trước hết đó sẽ là nguồn lao động dồi dào
- Tuy nhiên với thành phần dân tộc không đồng đều như trên dẫn đến những khó khăn to lớn đối với việc phát triển KT – XH
=> Do đó cần phải đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
Trang 281.3.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Trong những năm gần đây tỉnh Sơn La đã chú trọng đầu tư phát triển mạnh CSVCKT nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH Hệ thống các đường giao thông, thông tin liên lạc, mạng lưới điện đã được xây dựng mới và nâng cấp lên rất nhiều
- Hệ thống giao thông: Toàn tỉnh có 5 767km đường
bộ trong đó đường ô tô đi lại được là 2.479 km
- Trong những năm gần đây tỉnh đã có những kế hoạch cải tạo, nâng cấp lại chất lượng của các hệ thống đường giao thông Tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển được thông suốt và khi cây cao su cho kết quả (khai thác mủ) cũng chính những con đường này sẽ là
cơ sở để vận chuyển mủ về những cơ sở chế biến
Trang 291.3.2.3.Chính sách phát triển kinh tế
- Văn bản số 310/TB-VPCP, ngày 30/10/2008 Thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng - Trưởng ban chỉ đạo Tây Bắc, tại hội nghị chuyên đề về phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc; Chỉ thị số 139/CT-BNN-TT ngày 17/5/2007; Quyết định số 2855/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/09/2008 của BNN & PTNT về việc phát triển và công bố cây cao
su là cây đa mục đích
- Ngày 3/6/2009, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 750 về phê duyệt quy hoạch phát triển cao su
Trang 30- Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự phát triển của vùng Tây Bắc nói chung và Sơn La nói riêng, chính phủ đã ban hành một số chính sách phát triển nông nghiệp nên nông thôn có nhiều đổi mới đáng kể
- Trong quá trình phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã cho CtyCP cao su Sơn La thuê 30% diện tích đất nông nghiệp để phát triển cao su
Trang 311.3.2.4 Nguồn vốn đầu tư.
- Báo cáo của Sở kế hoạch và đầu tư Sơn La cho biết:
từ năm 2006 đến nay Sơn La đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 142 dự án có vốn đầu tư trong nước
- Năm 2007 Tập đoàn CNCSVN đầu tư khoảng 20 tỷ đồng thành lập CtyCPCS Sơn La
- Toàn tỉnh đã thu hút được 7 dư án nước ngoài (FDI) với tổng số vốn đăng kí là 116,65 triệu USD trong đó
số vốn thực hiện là 73,8 USD đạt 68% tổng số vốn đăng kí
Trang 34- Quá trình thử nghiệm đầu tiên được tiến hành vào năm 1873 tại Braxin Sau khi thiết lập được sự có mặt
ở ngoài nơi bản địa của nó, cây cao su đã được nhân giống rộng khắp
- Cho đến ngày nay phần lớn các khu vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực Châu Phi nhiệt đới
- Tại Việt Nam: cây cao su được người Pháp đưa vào trồng nhằm mục đích phục vụ chiến tranh và việc vơ vét tài nguyên
Trang 35+ Năm 1877 cây cao su được người Pháp đưa vào nước
ta lần đầu tiên tại đồn điền Balland (Nay thuộc xã Tân
An Hội, Củ Chi, T.P HCM) do một người Pháp tên Pierre phụ trách nhưng không thành công
+ Năm 1879, toàn quyền Paul Doumer cho lập 2 trung tâm nghiên cứu khác: Một ở Suối Dầu, hai ở khu Bàu Ông Yệm Cả 2 nơi này đều thành công nhưng chỉ những cây cao su ở Lai Khê được chọn để nhân giống trồng đại trà ở Việt Nam và Campuchia
+ Chính thức đến năm 1879 mới thực sự đánh dấu sự hiện diện cây cao su ở Việt Nam
+ Đến năm 2006 một số tỉnh tại khu vực Tây Bắc như: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đã phối hợp với tập đoàn cao su Việt Nam từng bước thử nghiệm và phát triển cao
Trang 362.2 Đặc điểm sinh thái của cây cao su.
là 25% Đất nơi có mùa khô kéo dài, thì thành phần sét phải đạt 30 - 40%.
Trang 37trồng trong những vùng có lượng mưa 1800- 2500 mm/năm, số ngày mưa thích hợp là 100 – 150 ngày/năm
Trang 382.2.3 Một số đặc tính khác
ăn rất sâu để giữ vững thân cây nhằm hấp thụ chất dinh dưỡng và chống lại sự khô hạn
05 đến 07 năm tuổi có thể khai thác mủ Cây cao su chỉ được thu hoạch 09 tháng, 03 tháng còn lại thời gian cây rụng lá
thể chịu hạn trên 4 – 5 tháng tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm
sức chịu đựng tốt Tuy nhiên nếu bị ngập sâu khoảng 30-
40 ngày, thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, số còn lại tăng trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không cạo mủ được
Trang 392.3 Tình hình phát triển cây cao su ở một số
huyện tỉnh Sơn La
2.3.1.1 Khái quát chung
- Các đơn vị hành chính: Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính
- Địa hình: độ cao trung bình từ 500- 700 m
- Khí hậu: Mường La có khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 - 260C Lượng mưa
Trang 402.3.1.2 Tình hình phát triển.
- Qua 3 năm triển khai diện tích cây cao su không ngừng tăng lên, bên cạnh đó tỉ sống đạt khoảng 95% Tính đến 2011 lứa cây 4 năm đã bắt đầu khép tán độ cao gần 5m có khả năng phủ xanh đất trống đồi núi, đồi núi trọc và diện tích đất hoang hoá bạc màu
- Tính hết năm 2010 huyện đã vận động 1624 hộ góp được 2.304 ha
- Phát triển mạnh nhất là Thị trấn Ít Ong, Xã Mường
Bú Theo đề án phát triển của tỉnh huyện phấn đấu đến
2011 trồng mới 2000 ha chủ trương thực hiện ở các xã gồm: Mường Chùm, Chiềng Hoa, Mường bú và Tạ Bú
Trang 412.3.2 Huyện Mai Sơn
2.3.2.1 Khái quát chung
- Đơn vị hành chính: Mai Sơn có 21 đơn vị hành chính
- Địa hình: Mai Sơn có địa hình cao nguyên đá vôi khá bằng phẳng, độ cao trung bình 700 m
2.3.2.2 Tình hình phát triển
- Đến nay, Mai Sơn đã vận động trên 65% số hộ trong vùng quy hoạch ký cam kết tham gia góp đất, bàn giao cho CtyCP Cao su Sơn La 157 ha, đo đạc 402 ha, khai hoang
157 ha, làm đường đồng mức 20 ha
- Tháng 5/2008, có 500 hộ ở 18 bản tự nguyện góp cổ phần với Công ty
- Hiện đã giao 111 ha đất cho Công ty và huy động 400 người đào 3.000 hố, khai hoang 6.000 m² đất, đến năm
Trang 422.3.3 Huyện Thuận Châu
2.3.3.1 Khái quát chung
- Diện tích tự nhiên huyện Thuận châu: Tổng diện tích tự nhiên: 154.126 ha
- Dân số huyện Thuận Châu: Tổng dân số 147073 người, bao gồm 6 dân tộc anh em cùng chung sống.