1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001

202 633 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,6 MB
File đính kèm QTTdaTQSL2642001Quang2004.rar (594 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chủ yếu tiến hành hiệu chỉnh đối với DLJ 204 – 81, SLJ2 – 81 và DL 5006 – 92 bao gồm các mặt sau đây : Lược đi phương pháp kéo giãn hướng trục thí nghiệm cường độ kháng kéo của đá, phương pháp máy đo hằng số đàn hồi của thí nghiệm biến dạng đá, phương pháp tính độ võng của quan trắc chuyển vị hướng ngang lỗ khoan, phương pháp khối hình cái nêm của kháng cắt mặt yếu và phương pháp thí nghiệm cường độ tàn dư . Tăng thêm phương pháp cân trọng lượng trong nước của thí nghiệm mật độ hạt của cục đá, phương pháp đồng hồ nghìn phân của thí nghiệm biến dạng cục đá, phương pháp kính vạn năng khoan lỗ của thí nghiệm, độ dai nứt đứt của cục đá, thí nghiệm biến dạng khối đá của phương pháp tăng ép hướng đường kính của lỗ khoan, phương pháp ép nước đến nứt của thí nghiệm đo ứng suất của đá, quan trắc độ nghiêng bề mặt của khối đá, quan trắc ứng suất cán néo khối đá, quan trắc ép nén thấm đá và quan trắc sóng âm thanh khối đá v.v. Trong thí nghiệm biến dạng đá đã bổ sung thêm công thức tính toán của phương pháp bản chịu nén tính dẻo. Trong phương pháp chỉnh lý tổng hợp kết quả thí nghiệm đã bổ sung thêm phương pháp xác định trị tiêu chuẩn tham số thí nghiệm, đồng thời đưa chuyên môn chỉnh lý số liệu thực đo của phương pháp giải trừ ứng suất lỗ khoan vỏ trắc lượng ứng suất của đá ghi vào phụ lục H

Trang 1

bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

vụ khoa học công nghệ

Quy trình thí nghiệm đá

công trình Thuỷ lợi Thuỷ điện

SL 264-2001

(Tài liệu dịch từ Tiêu chuẩn của Trung Quốc,

sử dụng tham khảo trong ngành)

Hà nội – năm 2004 năm 2004

lời giới thiệu

Vụ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trân trọng giớithiệu tới bạn đọc tài liệu dịch Tiêu chuẩn ngành của nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa:

"Quy trình thí nghiệm đá công trình Thuỷ lợi Thuỷ điện" - SL 264-2001 do Bộ

Thuỷ lợi Nớc Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày

01 tháng 4 năm 2001 để sử dụng tham khảo trong ngành (ông Võ Công Quang dịch vàmột số chuyên gia trong ngành hiệu đính)

Trang 2

Vụ Khoa học công nghệ mong nhận đợc nhiều ý kiến góp ý của bạn đọc, mọi ýkiến góp ý xin gửi về Vụ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

số 2 Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội

vụ khoa học công nghệ

Trang 3

Tiêu chuẩn ngành nớc Cộng hoà nhân dân trung hoa

Quy trình thí nghiệm đá

công trình Thuỷ lợi Thuỷ điện

SL 264-2001

Đơn vị chủ biên : Viện Khoa học Trờng Giang

Uỷ ban Thuỷ lợi Trờng Giang

Đơn vị phê chuẩn : Bộ Thuỷ lợi Nớc Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa

Thời gian thi hành : Ngày 01 tháng 4 năm 2001

Nhà xuất bản Thuỷ lợi Thuỷ điện Trung Quốc

Bắc kinh : 2001

Bộ thuỷ lợi N

ớc cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

Thông tri về việc phê chuẩn ban hành "Quy trình thí nghiệm đá công trình Thuỷ lợiThuỷ điện" SL 264-2001 Gửi các đơn vị trực thuộc bộ, các tỉnh, các khu tự trị, cácthành phố trực thuộc trung ơng, các sở (cục) thuỷ lợi binh đoàn xây dựng sản xuất Tâncơng: Căn cứ vào kế hoạch biên soạn, hiệu chỉnh tiêu chuẩn kỹ thuật Thuỷ lợi Thuỷ điệncủa Bộ, do Tổng viện quy hoạch thiết kế Thuỷ lợi thuỷ điện chủ trì, "Quy trình thínghiệm đá công trình thuỷ lợi Thuỷ điện " do Viện khoa học Trờng giang thuộc uỷ ban

Trang 4

thuỷ lợi Trờng giang chủ biên, qua hiệu chỉnh, thẩm tra nay phê chuẩn thành tiêu chuẩncủa ngành Thuỷ lợi, công bố thi hành

Tên gọi và phiên hiệu của tiêu chẩn là :

"Quy trình thí nghiệm đá công trình thuỷ lợi thuỷ điện " SL 264-2001(Thay thế 81)

SLJ2-Tiêu chuẩn này thực thi từ ngày 1 tháng 4 năm 2001 Trong quá trình thực hiện, các đơn

vị nên chú ý tổng kết kinh nghiệm, nếu có vấn đề gì nên giữ công hàm cho bộ môn chủtrì và đơn vị chủ trì có trách nhiệm giải thích

Văn bản tiêu chẩn do nhà xuất bản Thuỷ lợi thuỷ điện Trung quốc phát hành

Bắc Kinh ngày 28 tháng2 năm 2001

Lời nói đầu

Căn cứ vào kế hoạch biên soạn sửa chữa tiêu chuẩn thuỷ lợi thuỷ điện của bộ Thuỷ lợi Theo yêu cầu của SL 01-97"Quy định biên soạn tiêu chuẩn kỹ thuật Thuỷ lợi thuỷ điện"

Đối với việc tiến hành hiệu đính "Quy trình thí nghiệm đá công trình thuỷ lợi thuỷ điện "DLJ 204-81, SLJ2 -81 và tiến hành hiệu đính: "Quy trình thí nghiệm đá công trình Thuỷlợi Thuỷ điện (Phần bổ xung thêm) " DL5006-92, sau khi hiệu đính thống nhất thànhmột quyển

Hiệu đính quyển quy trình này do Tổng Viện Quy hoạch thiết kế Thuỷ lợi Thuỷ điện BộThuỷ lợi chủ trì

Trong quá trình hiệu đính, đã dùng hình thức tổ chức kết hợp giữa tổ chuyên gia của đơn

vị chủ biên là Viện Khoa học Trờng Giang của uỷ ban Thuỷ lợi Trờng Giang với các tổchuyên gia của các đơn vị :Viện Khảo sát Thiết kế Nghiên cứu thuỷ Thành đô, ViệnKhảo sát Quy hoạch Thiết kế Nghiên cứu Hoàng Hà của uỷ ban Thuỷ lợi Hoàng Hà,Viện Khảo sát Thiết kế Nghiên cứu Đông Bắc của uỷ ban Thuỷ lợi Tùng Liêu, ViệnKhảo sát Thiết kế Nghiên cứu Côn Minh, Sở Nghiên cứu Khoa học Thuỷ lợi Thuỷ điện

Trang 5

tỉnh Quảng Đông, Viện Khảo sát Quy hoạch Thiết kế Nghiên cứu tỉnh Hồ Nam v .v tổthành

Trên cơ sở thu thập một cách rộng rãi tài liệu của trong và ngoài nớc, tổng kết kinhnghiệm mới, phơng pháp mới, kỹ thuật mới của trong và ngoài nớc, đồng thời kết hợpvới nhu cầu xây dựng công trình Thuỷ lợi Thuỷ điện ở trong nớc, thông qua trng cầu ýkiến một cách rộng rãi, sau khi tranh luận nhiều lâu rồi thông qua bản thảo

“ Quy trình thí nghiệm đá công trình Tuỷ lợi, Thuỷ điện” chủ yếu bao gồm các nội dungsau đây :

Nội dung chủ yếu tiến hành hiệu chỉnh đối với DLJ 204 – 81, SLJ2 – 81 và DL 5006– 92 bao gồm các mặt sau đây :

*Lợc đi phơng pháp kéo giãn hớng trục thí nghiệm cờng độ kháng kéo của đá, phơngpháp máy đo hằng số đàn hồi của thí nghiệm biến dạng đá, phơng pháp tính độ võng củaquan trắc chuyển vị hớng ngang lỗ khoan, phơng pháp khối hình cái nêm của kháng cắtmặt yếu và phơng pháp thí nghiệm cờng độ tàn d

*Tăng thêm phơng pháp cân trọng lợng trong nớc của thí nghiệm mật độ hạt của cục đá,phơng pháp đồng hồ nghìn phân của thí nghiệm biến dạng cục đá, phơng pháp kính vạnnăng khoan lỗ của thí nghiệm, độ dai nứt đứt của cục đá, thí nghiệm biến dạng khối đácủa phơng pháp tăng ép hớng đờng kính của lỗ khoan, phơng pháp ép nớc đến nứt củathí nghiệm đo ứng suất của đá, quan trắc độ nghiêng bề mặt của khối đá, quan trắc ứngsuất cán néo khối đá, quan trắc ép nén thấm đá và quan trắc sóng âm thanh khối đá v.v

*Trong thí nghiệm biến dang đá đã bổ sung thêm công thức tính toán của phơng phápbản chịu nén tính dẻo Trong phơng pháp chỉnh lý tổng hợp kết quả thí nghiệm đã bổsung thêm phơng pháp xác định trị tiêu chuẩn tham số thí nghiệm, đồng thời đa chuyênmôn chỉnh lý số liệu thực đo của phơng pháp giải trừ ứng suất lỗ khoan vỏ trắc lợng ứngsuất của đá ghi vào phụ lục H

Đơn vị giải thích bản quy trình này :

Tổng Viện Quy hoạch Thiết kế Thuỷ lợi Thuỷ điện

Đơn vị chủ biên bản quy trình này :

Viện Khoa học Trờng Giang thuộc Uỷ ban Thuỷ lợi Trờng Giang

Chuyên gia khởi thảo chủ yếu bản quy trình này :

Hạ Hy Luân, Củng Bích Tân, Ô ái Thanh

Chủ Hoả Minh, Hồ Nguyệt Lan, Quách Ngọc

Trung Tác Vũ, Cao Bằng Phi, Lý Vân Lâm

Hà Bái Điều, Hàn Quân, Từ Bình

Trang 6

5 Thí nghiệm tính chất lực học của cục đá

đ-ờng hầm

7.1 Thí nghiệm cắt trực tiếp mặt tiếp xúc giữa bê tông với đá

7.3 Thí nghiệm nhu biến cắt trực tiếp mặt kết cấu

8 Thí nghiệm đo ứng suất khối đá

9 Thí nghiệm đo bằng sóng âm thanh đá

Trang 7

9.1 Thí nghiệm đo sóng âm thanh cục đá

10 Quan trắc khối đá công trình

Phụ lục F Định suất kính vạn năng nén thể lỏng, gối nén thể lỏng và thoát

trụ lăn

Phụ lục H Chỉnh lý số liệu thực đo bằng phơng pháp giải trừ ứng suất lỗ

khoan vỏ đo thử ứng suất đá Thuyết minh dùng từ và dùng ngữ của bản quy trình này

Thuyết minh biên soạn

(Phần Thuyết minh Tiêu chuẩn)

4-6 - Thí nghiệm tính chịu tan rã

4-7 - Thí nghiệm đông tan chảy

5 Thí nghiệm tính chất lực học của cục đá

5-1 - Thí nghiệm biến dạng co nén trục đơn

5-2 - Thí nghiệm cờng độ kháng nén trục đơn

5-3 - Thí nghiệm cờng độ co nén 3 trục

5-4 - Thí nghiệm cờng độ kháng kéo

5-5 - Thí nghiệm cờng độ cắt trực tiếp

5-6 - Thí nghiệm cờng độ phụ tải điểm

5-7 - Thí nghiệm độ dai nứt đứt

6 Thí nghiệm biến dạng khối đá

6-1 - Thí nghiệm phơng pháp bản chịu nén

6-2 - Thí nghiệm phơng pháp khe hẹp

6-3 - Thí nghiệm phơng pháp co nén trục đơn (đôi)

6-4 - Thí nghiệm phơng pháp gia áp hớng đờng kính lỗ khoan

6-5-Thí nghiệm phơng pháp gia áp hớng đờng kính gối nén thuỷ lực tuy

nen

6-6 - Thí nghiệm phơng pháp ép nớc tuy nen

7 Thí nghiệm cờng độ khối đá

7-1 - Thí nghiệm cắt trực tiếp mặt tiếp xúc bê tông và khối đá

7-2 - Thí nghiệm cắt trực tiếp mặt kết cấu

7-3 - Thí nghiệm nhu biến cắt trực tiếp mặt kết cấu

7-4 - Thí nghiệm cắt trực tiếp khối đá

7-5 - Thí nghiệm co nén 3 trục khối đá

7-6 - Thí nghiệm phụ tải khối đá

8 Đo thí nghiệm ứng suất khối đá

8-1 - Đo thí nghiệm phơng pháp ứng biến vách lỗ

8-2 - Đo thí nghiệm phơng pháp ứng biến đáy lỗ

8-3 - Đo thí nghiệm phơng pháp biến dạng đờng kính lỗ

Trang 8

8-4 - Đo thí nghiệm phơng pháp ép nớc đến nứt

8-5 - Đo thí nghiệm phơng pháp ứng biến bề mặt

9 Đo thí nghiệm sóng âm thanh của đá

9-1 - Đo thí nghiệm sóng âm thanh cục đá

9-2 - Đo thí nghiệm sóng âm thanh khối đá

10 Quan trắc khối đá công trình

10-1 - Quan trắc thu biến buồng hầm

10-2 - Quan trắc chuyển vị khối đá hớng trục lỗ khoan

10-3 - Quan trắc chuyển vị khối đá hớng ngang lỗ khoan

10-4 - Quan trắc nghiêng bề mặt khối đá

10-5 - Quan trắc ứng biến khối đá

10-6 - Quan trắc ứng suất khối đá

10-7 - Quan trắc phụ tải cản néo khối đá

10-8 - Quan trắc ứng suất cán néo khối đá

10-9 - Quan trắc áp lực thấm khối đá

10-10 - Quan trắc sóng âm thanh khối đá

Phụ lục G - Phơng pháp chỉnh lý tổng hợp kết quả thí nghiệm

Trang 9

phần A quy trình

1 Khái quát

1.01 Vì để thống nhất phơng pháp thí nghiệm đá công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện, nêu

cao chất lợng kết quả thí nghiệm và tính có thể so sánh của nó, đặc biệt biên soạn bảnquy trình này

1.02 Bản quy trình này thích dụng với công tác thí nghiệm đá của công trình thuỷ lợi

thuỷ điện

1.03 Công tác thí nghiệm đá của công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện nên căn cứ vào đề cơng

thí nghiệm hoặc yêu cầu của kế hoạch thí nghiệm, theo nguyên tắc kết hợp lẫn nhaugiữa các hạng mục thí nghiệm, giữa lực tĩnh và lực động, giữa trong phòng và hiện trờng

Trang 10

và nguyên tắc bổ sung lẫn nhau Tiến hành đối với vấn đề lực học đá chủ yếu của cácgiai đoạn khác nhau của công trình

1.04 Thí nghiệm đá của công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện ngoài việc phải phù hợp quy

trình này ra, còn phải phù hợp với quy định của các tiêu chuẩn hữu quan hiện hành củaQuốc gia và ngành Thuỷ lợi, Thuỷ điện

2 Ký hiệu

0 - Suất ngậm nớc thiên nhiên

a - Suất hút nớc tự nhiên

S - Suất hút nớc bảo hoà

m0 - Chất lợng trớc khi sấy khô của mẫu thí nghiệm

md - Chất lợng sau khi sấy khô của mẫu thí nghiệm

mr - Chất lợng sấy khô của khối thí nghiệm tàn d

ma - Chất lợng của mẫu thí nghiệm sau khi ngâm nớc 48 giờ

mS - Chất lợng của mẫu thí nghiệm sau khi cỡng chế bão hoà

mW - Chất lợng nớc mẫu thí nghiệm cỡng chế bảo hoà

m1P - Chất lợng mẫu thí nghiệm bọc sáp

m1W - Lợng cân bằng nớc mẫu thí nghiệm bọc sáp

mn - Chất lợng mẫu thí nghiệm sơn quét nhựa cây cao phân tử

mnW - Lợng cân trong nớc mẫu thí nghiệm sơn quét nhựa cây cao phân tử

mT0 - Chất lợng tổng của bình và nớc khi nhiệt độ nớc thuần trng bình tỷ trọng là T0

mTn - Chất lợng tổng của bình và nớc khi nhiệt độ nớc thuần trng bình tỷ trọng là Tn

C- Hệ số thiên lệch, hệ số trơng nở thể thuỷ tinh

n - Mật độ nhựa cây cao phân tử

W0 - Mật độ của nớc khi nhiệt độ là T0

Wn - Mật độ của nớc khi nhiệt độ là Tn

T0 - Nhiệt độ nớc thuần trong bình tỷ trọng khi hiệu chỉnh bình tỷ trọng

Tn - Nhiệt độ nớc thuần trong bình tỷ trọng khi thí nghiệm

De - Đờng kính tâm đá đẳng cấp thí nghiệm phụ tải điểm

 - Sai số quân phơng, ứng suất hớng pháp tuyến, ứng suất dơng

P - Phụ tải, xác xuất tin tởng

Ee - Mô đun đàn hồi

E0 - Mô đun biến dạng

E50 - Mô đun tuyến cắt của ứng suất khi cờng độ kháng nén là 50%

 - P sung tỷ của đá

Trang 11

UhP - Lợng biến dạng hớng trục khi có hạn chế hông

Lf - Suất tổn thất chất lợng tan chảy đông kết

Rf - Cờng độ kháng nén đơn trục bảo hoà tan chảy đông kết

IS - Chỉ số cờng độ phụ tải điểm của đá khi cha hiệu chỉnh

IS(50) - Chỉ số cờng độ phụ tải điểm của đá sau khi đã hiệu chỉnh kích thớc

PS (50) - Phụ tải phá hoại đối ứng khi D2e là 2500 mm2

PC - Phụ tải nứt đứt sau khi hiệu chỉnh

KIC - Độ dai nứt đứt

KC IC - Độ dai nứt đứt sau khi hiệu chỉnh

p - Lực nén diện tích đơn vị

W - Biến dạng bề mặt khối đá

WZ - Biến dạng của khối đá tại độ sâu Z

WA - Biến dạng tuyệt đối tại điểm quan trắc biến dạng A

WR - Biến dạng tơng đối giữa 2 điểm

Ef - Mô đun đàn hồi của tâm chịu nén

f - Pô sung tỷ của tấm (bản) chịu nén

Trang 12

tS - Thời gian truyền của sóng ngang

fP - Tần suất của máng đổi năng lợng

3.01 Thí nghiệm đá của công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện nên bao gồm các nội dung sau :

Thí nghiệm tính chất vật lý lực học của đá, thí nghiệm cờng độ và đặc trng biến dạngcủa khối đá, thí nghiệm đo ứng suất của khối đá, thí nghiệm đo sóng âm thanh của khối

đá và quan trắc khối đá công trình

3.02 Công việc thí nghiệm đá nên tiến hành trên cơ sở nghiên cứu một cách kỹ càng

quy mô công trình, điều kiện địa chất công trình, ý đồ thiết kế, đặc điểm của công trình

và phơng pháp thí nghiệm v.v Nên thích ứng với mức độ của các giai đoạn khảo sát thiết

kế và nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Giai đoạn quy hoạch, nên lợi dụng một cách triệt để kết quả thí nghiệm đá của côngtrình tơng tự có điều kiện địa chất công trình giống khu công trình nghiên cứu

Đối với vấn đề lực học đá chủ yếu có tác dụng quan trọng đối với việc chọn khu vựctuyến đập và chọn phơng án kiến trúc khác, nên bố trí hạng mục thí nghiệm đá tại hiệntrờng

3 Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ nên căn cứ vào điều kiện khối đá của công trình và đặc

điểm của vật kiến trúc, dự kiến ra vấn đề lực học của đá mấu chốt, chọn nguyên tắc kếthợp giữa thí nghiệm của cục đá và khối đá, đồng thời thoả mãn yêu cầu của số lợng thínghiệm, tiến hành đi sâu nghiên cứu thí nghiệm

4 Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công nên căn cứ vào vấn đề địa chất công trìnhphát hiện mới sau khi thẩm tra thiết kế sơ bộ, vấn đề lực học đá mới đề xuất và sự cầnthiết, tiến hành thí nghiệm đá có tính chuyên môn

3.03 Thời kỳ thi công và vận hành công trình, nên tiến hành quan trắc vị trí ban đầu

khối đá công trình đối với khối đá công trình của vị trí công trình chủ yếu

Trang 13

3.04 Công việc thí nghiệm đá của các giai đoạn khảo sát thiết kế công trình Thuỷ lợi,

Thuỷ điện nên căn cứ vào báo cáo nhiệm vụ thí nghiệm đá hoặc yêu cầu của hợp đồng

để xác định

Đơn vị nêu ra nhiệm vụ thí nghiệm nên cung cấp tài liệu thiết kế đầu mối và địa chấtcông trình có liên quan đến thí nghiệm đá của giai đoạn khảo sát thiết kế

3.05 Đơn vị thí nghiệm, trớc khi triển khai công việc nên thu thập và phân tích tài liệu

địa chất công trình, kết hợp với địa phơng lập phơng án thiết kế và công tác khảo sát,biên soạn đề cơng thí nghiệm đá

Trong quá trình chấp hành đề cơng thí nghiệm đá có thể căn cứ vào điều kiện địa chất vàthay đổi của tình hình thiết kế tiến hành điều chỉnh sửa chữa một cách thích đáng

3.06 Đề cơng thí nghiệm đá nên bao gồm các nội dung sau đây :

1 Khái quát tình hình công trình và điều kiện địa chất

2 Đặc điểm công trình thuỷ công và vấn đề lực học đá chủ yếu

3 Mục đích thí nghiệm, nội dung thí nghiệm và yêu cầu kỹ thuật

4 Bố trí thí nghiệm

5 Sắp xếp máy móc thiết bị và bố trí nhân viên

6 Tiến độ kế hoạch

7 Tên gọi và số lợng kết quả thí nghiệm giao nộp

3.07 Công việc thí nghiệm đá của các giai đoạn thiết kế fđều nên chỉ định nhân viên

phụ trách kỹ thuật Quản lý kỹ thuật, quản lý thiết bị và quản lý an toàn nên phù hợp vớiquy định của phụ lục A của bản quy trình này

3.08 Mẫu của thí nghiệm có thể lấy ở lỗ khoan, hầm ngang, giếng đứng, hố đào hoặc

lấy ở vị trí đá lộ ra ngoài

Tính chất đá của cùng một nhóm mẫu nên cơ bản giống nhau Vị trí mà số lợng lấy mẫunên căn cứ vào điều kiện địa chất, đặc điểm công trình và yêu cầu thí nghiệm, do nhânviên thí nghiệm và nhân viên địa chất cùng nhau nghiên cứu để xác định

Chọn mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định của phụ lục B của bản quy định này

3.09 Thí nghiệm đá nên bố trí ở ngay vị trí công trình hoặc ở gần khối đá có tính đại

biểu, thí nghiệm nên tiến hành ở trong hầm thí nghiệm, đào hầm thí nghiệm nên phù hợpvới quy định của phụ lục D của bản quy định này

3.0.10 Đối với điểm (thể) thí nghiệm và đoạn hầm thí nghiệm nên tiến hành miêu tả địa

chất Nội dung miêu tả địa chất nên phù hợp với quy định của phụ lục E của bản quytrình này

3.0.11 Nên tăng cờng phối hợp với các đơn vị địa chất, thiết kế và thi công cùng nhau

nghiên cứu vấn đề xuất hiện trong quá trình thí nghiệm

3.0.12 Khi đá cực kỳ mềm, tầng kẹp mềm yếu, độ dày của đới nát vụn tầng gẫy tơng

đối lớn mà tính chất tơng đối đồng chất, ngoài việc thí nghiệm khối đá nguyên vị cầnthiết ra còn có thể lấy mẫu để tiến hành thí nghiệm trong phòng

3.0.13 Phơng pháp thí nghiệm biến dạng khối đá nên căn cứ vào nứt độ cứng chắc của

đá và tính hoàn chỉnh của khối đá để xác định

3.0.14 Khi điều kiện địa chất và kết cấu của công trình tơng đối phức tạp, có thể căn cứ

vào sự cần thiết của công trình, ở trong giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc giai đoạn thiết kế

Trang 14

kỹ thuật thi công bố trí đờng hầm thuỷ công gối thuỷ lực hớng đờng kính thí nghiệm.Phơng pháp tăng nén hoặc thí nghiệm theo phơng án ép nớc đờng hầm

3.0.15 Thí nghiệm cắt trực tiếp bản thân khối đá và mặt kết cấu, nên căn cứ vào đặc

điểm của công trình, tiến hành bố trí trên cơ sở phân tích nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến

ổn định chống trợt và hình thức phá hoại có thể xảy ra

Thí nghiệm cắt trực tiếp của mặt tiếp xúc giữa bê tông và khối đá nên bố trí tiếp xúc trựctiếp với công trình hoặc ở trên khối đá có lớp đá, tính đá giống nhau

3.0.16 Khi trong khối đá tồn tại mặt kết cấu có tác dụng khống chế tính ổn định đối với

công trình mà hiệu ứng thời gian của mặt cắt kết cấu sẽ ản sinh ảnh hởng bất lợi đối vớicông trình nên bố trí thí nghiệm nhu biến cắt trực tiếp mặt kết cấu

3.0.17 Thí nghiệm đo ứng suất khối đá nên căn cứ vào tính chất khu vực của công trình,

phân tích trờng ứng suất cấu tạo, loại hình công trình và yêu cầu thiết kế để tiến hành bốtrí, đồng thời chọn phơng pháp thí nghiệm

3.0.18 Thí nghiệm đo sóng âm thanh đá nên căn cứ vào sự cần thiết của công trình ở

giai đoạn khảo sát thiết kế, thi công và vận hành khác nhau để tiến hành bố trí, có thểtiến hành phối hợp đồng bộ thí nghiệm cục đá, thí nghiệm khối đá và quan trọng trắckhối đá công trình

3.0.19 Hạng mục quan trắc khối đá công trình nên căn cứ vào mục đích quan trắc công

trình, điều kiện địa chất cụ thể mà xác định Chọn mặt cắt quan trắc bố trí trong khối đácông trình tại vị trí của địa đoạn mấu chốt của công trình, tại vị trí bất lợi nhất của điềukiện ổn định khối đá hoặc tại vị trí trạng thái tính chất khói đá biến đổi lớn nhất

3.0.20 Máy móc thiết bị thí nghiệm đá và quan trắc nên chọn một cách đồng bộ hợp lý,

định kỳ tiến hành định suất số lợng Hiệu chỉnh bình tỷ trọng, kính vạn năng thuỷ văn,gối ép thuỷ lực và định suất thoát tháo trục lăn nên phù hợp với quy định của phụ lục C

và phụ lực F của bản quy định này

3.0.21 Phơng pháp chỉnh lý tổng hợp kết quả thí nghiệm nên phù hợp với quy định của

phụ lục G của bản quy định này

3.0.22 Sau khi kết thúc công tác thí nghiệm, nên biên soạn và giao nộp báo cáo thí

4.1.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Mẫu thí nghiệm nên lấy tại hiện trờng, không đợc lấy mẫu dùng nổ phá, trong phòngkhông đợc dùng gia công theo phơpng pháp ớt

Mẫu thí nghiệm trong quá trình lấy, vận chuyển, tồn giữ và trong quá trình chế bị, biến

đổi của suất ngậm nớc không nên vợt quá 1%

2 Kích thớc của mẫu thí nghiệm nên lớn hơn 10 lần đờng kính hạt của hạt lớn nhất tổthành đá

3 Chất lợng của mẫu thí nghiệm không đợc nhỏ hơn 40g

Trang 15

4 Số lợng mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm không nên ít hơn 6 mẫu

4.1.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm các nội dung sau đây :

1 Tên gọi, màu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá của đá

2 Biện pháp sử dụng để bảo đảm duy trì trạng thái ngậm nớc thiên nhiên của mẫu thínghiệm

4.1.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây :

- Cân tiểu ly (lợng nhạy 0,01g)

4.1.5 Các bớc thí nghiệm nên phù hợp quy định dới đây

1 Chế tạo mẫu thí nghiệm và cân chất lợng của nó

2 Đối với đá không hàm nớc kết tinh khoáng vật, nên sấy dới nhiệt độ không đổi từ 105

~ 1100C trong 24 giờ

Đối với đá có hàm lợng nớc kết tinh khoáng vật nên hạ thấp nhiệt độ sấy khô xuống, cóthể ở nhiệt độ không đổi 40  50C sấy 24 giờ

3 Lấy mẫu thí nghiệm từ trong tủ sấy ra, đặt vào trong máy làm khô làm mát đến nhiệt

độ trong phòng, cân chất lợng của mẫu thí nghiệm

4 Lặp lại bớc 2, 3 điều này cho đến khi chênh lệch lợng cân của 2 lần liền nhau khôngvợt quá 0,1% lợng cân lần sau đó

5 Lợng chênh chính xác đến 0,01g

4.1.6 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp quy định sau đây :

1 Suất ngậm nớc thiên nhiên của đá tính theo công thức sau đây :

m

m m

m d

(4.1.6)Trong đó :

0 - Suất ngậm nớc thiên nhiên , %

m0 - Chất lợng trớc khi sấy khô của mẫu thí nghiệm, g

md - Chất lợng sau khi sấy khô của mẫu thí nghiệm, g

2 Trị số tính toán chính xác đến 0,01

4.1.7 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm : tên gọi công trình, tên gọi đá, phiên hiệu của

mẫu thí nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, chất lợng trớc và sau khi sấy khô của mẫu thínghiệm, nhân viên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

4-2 Thí nghiệm tính hút nớc

4.2.1 Thí nghiệm nớc thể phân thành thí nghiệm suất hút nớc tự nhiên và thí

nghiệm suất hút nớc bão hoà Suất hút nớc tự nhiên của đá dùng phơng pháp hút nớc tự

do để đo xác định Suất hút nớc bão hoà dùng phơng pháp đun sôi hoặc phơng pháp hútkhí chân không để đo xác định Thích dụng với đá gặp nớc không tan rã, không hoà tankhông khí khô thì co lại lúc ớt thì nở ra

4.2.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Mẫu thí nghiệm nên dùng hình dạng quy tắc, nếu chế tạo mẫu thí nghiệm khó khăn

có thể dùng hình dạng không quy tắc

2 Kích thớc mẫu thí nghiệm quy tắc nên phù hợp quy định sau đây :

Trang 16

1) Đờng kính thể hình trụ tròn hoặc chiều dài cạnh thể hình trụ vuông nên bằng 48 x54mm

2) Đờng kính mẫu thí nghiệm của đá hàm lợng hạt lớn hoặc chiều dài cạnh nên lớn hơn

10 lần kích thớc hạt lớn nhất

3) Tỷ số giữa độ cao mẫu thí nghiệm trên đờng kính hoặc chiều dài cạnh bên nên bằng2,0 ~ 2,5

3 Mẫu thí nghiệm không quy tắc nên phù hợp quy định dới đây :

1) Cục đá hình tròn thô có cạnh bên bằng 40 ~ 50mm hoặc thể hình trụ tròn đờng kínhbằng 48 ~ 54mm

2) Chất lợng của mẫu thí nghiệm nên bằng 150 ~ 200g

4 Số cục đá mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm không ít hơn 3 mẫu

4.2.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm nội dung sau đây :

1 Tên gọi, màu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá của đá

2 Phân bố vết nứt

3 Hình dạng mẫu thí nghiệm

4.2.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau :

- Cân tiểu ly ( độ chính xác 0,01g )

- Thiết bị hút chân không và thiết bị đun sôi

4.2.5 Các bớc thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Làm sạch đất bột và hạt rời rạc trên bề mặt mẫu thí nghiệm Đối với đá mềm và đácực mềm, nên dùng biện pháp bảo vệ mẫu thí nghiệm, đề phòng trong quá trình hút nớcmẫu thí nghiệm bị rơi mảnh hoặc tan rã

2 Khi sấy khô mẫu thí nghiệm nên phù hợp quy định của khoản 2 ~ 4 điều 4.1.5 củabản quy trình này

3 Khi dùng phơng pháp hút nớc tự do nên xác định suất hút nớc tự nhiên của đá, nên đamẫu thí nghiệm đặt vào trong máng nớc, đầu tiên đổ nớc cho đến 1/4 chiều cao của mẫuthí nghiệm, sau đó cứ cách 2 giờ phân biệt đổ nớc đến vị trí 1/2 và 3/4 chiều cao củamẫu thí nghiệm, sau 6 giờ toàn bộ ngập mẫu thí nghiệm

Sau khi toàn bộ mẫu thí nghiệm ngập ở trong nớc tự do hút nớc 48 giờ, lấy mẫu thínghiệm ra lau khô nớc bề mặt và đem cân

4 Đối với mẫu thí nghiệm sau khi tự do hút nớc tiến hành cỡng chế bão hoà Khi dùngmẫu thí nghiệm bão hoà theo phơng pháp đun sôi, mặt nớc trong dụng cụ đựng đun sôi

đầu cuối nên cao hơn mẫu thí nghiệm Thời gian đun sôi không đợc ít hơn 6 giờ Mẫuthí nghiệm đã qua đun sôi nên đặt vào trong dụng cụ đựng ban đầu để mát đến bằngnhiệt độ trong phòng, lấy mẫu thí nghiệm ra lau khô bề mặt và đem cân

Khi dùng mẫu thí nghiệm bão hoà bằng phơng pháp hút khí chân không, mặt nớc trongdụng cụ đựng của mẫu thí nghiệm bão hoà nên cao hơn mẫu thí nghiệm, số đọc trên

đồng hồ áp lực chân không nên bằng 100 kpa, cho đến khi không có bọt khí phòi ra thìdừng lại Nhng thời gian hút khí không đợc ít hơn 4 giờ

Trang 17

Mẫu thí nghiệm đã qua hút khí chân không nên đặt vào trong dụng cụ đựng ban đầu, dới

áp lực không khí đặt yên 4 giờ lấy mẫu thí nghiệm ra lau sạch nớc bề mặt mẫu thínghiệm rồi đem cân

5 Cân chính xác đến 0,01g

4.2.6 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp quy định dới đây:

1 Suất hút nớc tự nhiên, suất hút nớc bão hoà của đá tính theo công thức sau đây :

100

m

m m

d

d a

m m

d

d S S

S - Suất hút nớc bão hoà, % ;

m0 - Chất lợng của mẫu thí nghiệm sau khi thấm nớc 48 giờ, g ;

mS - Chất lợng của mẫu thí nghiệm sau khi cỡng chế bão hoà, g ;

2 Trị tính toán chính xác đến 0,01

4.2.7 Ghi chép của thí nghiệm nên bao gồm : Tên gọi công trình, tên gọi đá, phiên hiệu

mẫu thí nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, phơng pháp thí nghiệm, chất lợng mẫu thí nghiệm khô, chất lợng mẫu thí nghiệm sau khi thấm nớc, chất lợng mẫu thí nghiệm sau khi cỡng chế bão hoà, nhân viên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

1 Mẫu thí nghiệm có thể dùng hình dạng quy tắc hoặc không quy tắc

2 Kích thớc của mẫu thí nghiệm nên lớn hơn 10 lần đờng kính hạt của hạt lớn nhất tổthành đá

3 Chất lợng của mỗi mẫu thí nghiệm không nên nhỏ hơn 150g

4.3.4 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm các nội dung sau đây :

1 Tên gọi của đá, màu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá

2 Phơng pháp nghiền nát mẫu thí nghiệm

3 Hình dạng mẫu thí nghiệm

Trang 18

4.3.5 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây :

- Trang bị cân đo trong nớc

4.3.6 Các bớc thí nghiệm theo phơng pháp bình tỷ trọng nên phù hợp với các quy định

Đối với đá hàm khoáng vật tan trong nớc, nên dùng dung dịch thí nghiệm là dầu hoả

4 Khi dùng nớc thuần khiết làm dung dịch thí nghiệm, có thể dùng phơng pháp đun sôihoặc phơng pháp hút khí chân không để bài trừ không khí

5 Khi dùng phơng pháp đun sôi để bài trừ không khí, sau khi đun sôi, thời gian tăngnhiệt không nên ít hơn 1 giờ

6 Khi dùng phơng pháp hút khí chân không để bài trừ không khí, sẽ đọc trên đồng hồ áplực chân không nên bằng 100kpa, hút khí cho đến khi không xuất hiện bọt khí phòi ra,thời gian hút khí không ít hơn 1 giờ

7 Đa dung dịch thí nghiệm đã qua bài trừ không khí rót vào bình tỷ trọng cho tới gần

đầy, sau đó đặt vào trong máng nớc có nhiệt độ không đổi, làm cho nhiệt độ ở trongbình duy trì ổn định, dung dịch lơ lửng phía trên lắng trong, đo nhiệt độ của dung dịchthí nghiệm trong bình

8 Nút chặn nút bình lại, làm cho dung dịch thí nghiệm còn lại tràn ra theo mao quảncủa nút bình, lau sạch bên ngoìa bình, cân tổng chất lợng của bình, dung dịch thí nghiệm

và bột đá

9 Rửa sạch bình tỷ trọng, rót dung dịch thí nghiệm đã qua hút hết không khí và cùngnhiệt độ với thí nghiệm vào trong bình tỷ trọng, theo quy định của khoản 7 và 8 của điềunày cân tổng chất lợng của bình và dung dịch thí nghiệm

10 Thí nghiệm này nên tiến hành thí nghiệm hai lần song song

11 Cân đo chính xác đến 0,001g

Trang 19

4.3.7 Các bớc thí nghiệm của phơng pháp cân đo trong nớc nên phù hợp với các quy

4.3.8 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Mật độ hạt đá thí nghiệm theo phơng pháp bình tỷ trọng đợc tính toán theo công thứcsau đây :

w d

d P

m m m

m1 - Tổng chất lợng dung dịch thí nghiệm và bình tỷ trọng, g

m2 - Tổng chất lợng của bình tỷ trọng, dung dịch thí nghiệm và bột đá, g

P - Mật độ của hạt, g/ cm3

W - Mật độ của dung dịch thí nghiệm dới điều kiện nhiệt độ thí nghiệm, g/ cm3

2 Sai lệch cho phép đo xác định thí nghiệm 2 lần song song của phơng pháp bình tỷtrọng là 0,02g / cm3 , lấy trị trung bình của trị 2 lần đo để làm kết quả thí nghiệm

3 Mật độ hạt đá thí nghiệm của phơng pháp cân đo trong nớc đợc tính theo công thứcsau :

W W d

4.3.9 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm : Tên công trình, tên đá, phiên hiệu mẫu thí

nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, phơng pháp thí nghiệm, nhân viên thí nghiệm, thờigian thí nghiệm

Thí nghiệm theo phơng pháp bình tỷ trọng còn nên ghi chép phiên hiệu của bình tỷtrọng, nhiệt độ dung dịch thí nghiệm, mật độ dung dịch thí nghiệm, chất lợng bột đákhô, tổng chất lợng của bình và dung dịch thí nghiệm, tổng chất lợng của bình, dungdịch thí nghiệm và bột đá Thí nghiệm theo phơng pháp cân đo trong nớc còn nên ghichép chất lợng khô của mẫu thí nghiệm,

chất lợng sau khi thấm nớc, chất lợng sau khi bão hoà cỡng chế, lợng cân của mẫu thínghiệm ở trong nớc, mật độ nớc

4.4 Thí nghiệm mật độ thể cục

4.4.1 Thí nghiệm mật độ thể cục của đá có thể phân thành phơng pháp đo thể tích,

ph-ơng pháp cân đo trong nớc và phph-ơng pháp bọc kín Phph-ơng pháp đo thể tích thích dụngvới có thể chế biến các loại đá thành mẫu thí nghiệm quy tắc Phơng pháp cân đo trongnớc thích dụng với các loại đá khác trừ gặp nớc đá tan rã, hoà tan trong nớc và lúc khôthì co ngót, lúc ớt thì trơng nở ra

Trang 20

Phơng pháp bọc kín thích dụng với loại đá không thể dùng phơng pháp đo thể tích hoặctrực tiếp cân đo ở trong nớc để tiến hành thí nghiệm

Khi dùng phơng pháp bọc kín để tiến hành thí nghiệm, nên đồng thời đo xác định suấtngậm nớc thiên nhiên của đá Vật liệu bọc kín có thể chọn sáp đá, vật liệu sơn bằngnhựa cây cao phân tử

4.4.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm của phơng pháp đo thể tích phù hợp với quy định sau

4.4.3 Chế tạo mẫu thí nghiệm của phơng pháp cân đo trong nớc nên phù hợp với quy

định của điều 4.3.3 của bản quy trình này

4.4.4 Mẫu thí nghiệm của phơng pháp bọc kín nên sử dụng khối gần lập phơng chiều

dài mỗi cạnh bằng 40 ~ 60mm hoặc thể hình tròn thô

4.4.5 Khi tiến hành thí nghiệm mật độ khô thể cục, số lợng mỗi nhóm mẫu thí nghiệm

không đợc ít hơn 3 mẫu Khi tiến hành thí nghiệm mật độ ớt của thể cục, số lợng mẫuthí nghiệm không nên ít hơn 5 mẫu

4.4.6 Miêu tả mẫu thí nghiệm bao gồm các nội dung sau:

1 Tên gọi của đá, màu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá

2 Phân bổ vết nứt

3 Hình dạng mẫu thí nghiệm

4.4.7 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau :

- Cân tiểu ly ( độ chính xác đến 0,01g )

- Sáp đá và thiết bị làm tan cháy sáp ( nhũ ) đá

- Trang bị cân đo trong nớc

Trang 21

2 Đo độ cao 4 điểm đối xứng trên cạnh xung quanh mặt hai đầu và tại vị trí điểm trungtâm Tính toán trị trung bình của độ cao

3 Cân chất lợng của mẫu thí nghiệm dới trạng thái thiên nhiên

4 Theo quy định của khoản 2 ~ 4 của điều 4.2.5 của bản quy trình này, đa mẫu thínghiệm sấy khô, đồng thời tiến hành hút nớc tự do và cỡng chế bão hoà

5 Đo độ dài chính xác đến 0,01mm , cân đo chính xác đến 0,01g

4.4.9 Các bớc thí nghiệm của phơng pháp cân đo trong nớc nên phù hợp với quy định

của điều 4.3.7 của bản quy trình này

4.4.10 Các bớc thí nghiệm của phơng pháp bọc kín bằng sáp đá nên phù hợp với quy

định sau đây :

1 Chế tạo mẫu thí nghiệm và cân

2 Đa đờng nhỏ trên hệ mẫu thí nghiệm đặt vào trong sáp nóng chảy ở nhiệt độ khoảng

600C trong vòng 1 ~ 2s, làm cho bề mặt của mẫu thí nghiệm trát đều lên một lớp sáp, độdày khoảng 1mm Khi lớp màng sáp có bọt khí, nên dùng kim nóng để chích và dùngdung dịch sáp phủ bằng Sau khi đợi cho mát lại, cân chất lợng mẫu thí nghiệm bọc sáp

3 Đa mẫu thí nghiệm bọc sáp đặt vào cân trong nớc

4 Lấy mẫu thí nghiệm ra, sau khi lau khô nớc bề mặt cân lại lần nữa Khi chất lợng mẫuthí nghiệm bọc sáp sau khi tẩm nớc tăng lên, nên tiến hành thí nghiệm mới lại

5 Cân chính xác đến 0,01g

4.4.11 Các bớc thí nghiệm theo phơng pháp bọc kín bằng vật liệu nhựa cây cao phân tử

nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Chế tạo mẫu thí nghiệm và cân

2 Phối chế keo nhựa cây cao phân tử

3 Dùng bút lông sơn bôi nhựa cây cao phân tử đều lên bề mặt của mẫu thí nghiệm, nênsơn quét 2 lần, đợi cho keo khô, trên bề mặt của mẫu thí nghiệm sau khi đã hình thànhmột lớp màng mỏng, cân tổng chất lợng của lớp keo và mẫu thí nghiệm

4 Các bớc còn lại nên phù hợp với quy định của khoản 3~5 của điều 4.4.10 của bản quytrình này

4.4.12 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với các quy định dới đây :

1 Mật độ thể cục của đá theo phơng pháp đo thể tích đợc tính theo công thức sau :

A - Diện tích tiết diện của mẫu thí nghiệm, cm2

H - Chiều cao của mẫu thí nghiệm, cm

Trang 22

2 Mật độ thể cục của đá của phơng pháp cân đo trong nớc đợc tính theo công thức sau

đây :

W W

d d

m m

0 0

m m m m

mlp - Chất lợng mẫu thí nghiệm bọc sáp , g ;

mlW - Lợng cân trong nớc của mẫu thí nghiệm bọc sáp, g

mn - Chất lợng của mẫu thí nghiệm sơn quét bọc bằng keo nhựa cây phân tử cao, g

mnW - Lợng cân trong nớc mẫu thí nghiệm sơn quét bọc keo nhựa cây phân tử cao, g

n - Mật độ keo nhựa cây phân tử cao, g / cm3

5 Trị tính toán chính xác đến 0,01g / cm3

4.4.13 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm tên công trình, tên đá, phiên hiệu của mẫu thí

nghiệm Miêu tả mẫu thí nghiệm, phơng pháp thí nghiệm, chất lợng của mẫu thí nghiệmtrong các trạng thái ngậm nớc, lợng cân trong nớc của mẫu thí nghiệm, kích thớc của

Trang 23

mẫu thí nghiệm, mật độ nớc, mật độ của keo nhựa cây cao phân tử hoặc sáp đá, nhânviên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

4.5 Thí nghiệm tính trơng nở

4.5.1 Thí nghiệm này có thể phân thành thí nghiệm suất trơng nở tự do, thí nghiệm suất

trơng nở bị ràng buộc hớng hông và thí nghiệm áp lực trơng nở dới điều kiện thể tíchkhông biến đổi Thí nghiệm suất trơng nở tự do thích dụng với loại đá gặp nớc không dễtan rã Thí nghiệm suất trơng nở bị ràng buộc hớng hông và thí nghiệm áp lực trơng nởtrong điều kiện thể tích không biến đổi thích dụng với các loại đá

4.5.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hơp với các quy định sau :

1 Mẫu thí nghiệm nên dùng phơng pháp khoan khô trực tiếp lấy tại hiện trờng, đồngthời bảo đẩm duy trì trạng thái ngậm nớc thiên nhiên, không đợc lấy mẫu bằng nổ mìnhoặc phơng pháp khoan ớt Biến đổi của suất ngậm nớc thiên nhiên của mẫu không nênvợt quá 1%

2 Số lợng mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm thí nghiệm suất trơng nở tự do không đợc íthơn 3 mẫu

1) Đờng kính của mẫu thí nghiệm thể trụ tròn nên bằng 50~60mm, độ cao

nên bằng đờng kính Sai số thiên lệch cho phép của độ không song song của mặt hai đầubằng  0,05mm Sai lệch cho phép của độ thẳng góc là  0,250

2) Chiều dài cạnh của mẫu thí nghiệm thể hình vuông nên bằng 50~60cm Độ sai lệchcho phép độ không song song của mặt hai đầu bằng  0,05mm Độ sai lệch cho phépcủa độ thẳng góc bằng  0,250

3 Số lợng mẫu thí nghiệm mỗi nhóm của thí nghiệm suất trơng nở bị ràng buộc hớnghông không đợc ít hơn 3 mẫu Mẫu thí nghiệm nên là thể trụ tròn, đờng kính nên bằng50mm Độ sai lệch cho phép của kích thớc bằng 0 ~ 0,1mm Độ cao không nên nhỏ hơn20mm, mà nên lớn hơn 10 lần đờng kính hạt lớn nhất của đá Độ sai lệch cho phép của

độ không song song mặt hai đầu bằng  0,05mm, nên vuông góc với đờng trụ của mẫuthí nghiệm Sai lệch cho phép độ vuông góc bằng  0,250

4 Thí nghiệm áp lực trơng nở đá trong điều kiện thể tích không biến đổi, số lợng mẫuthí nghiệm theo hớng chịu lực yêu cầu mà định Mỗi một trờng hợp không đợc ít hơn 3mẫu Quy cách và độ chính xác của mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định củakhoản 3 điều này

4.5.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm các nội dung sau đây :

1 Tên gọi của đá, màu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá

2 Quan hệ giữa biến dạng trơng nở và phân biệt hớng gia tải với thớ lớp, thớ phiến, vếtnứt

4.5.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây :

- Bậc trắc lợng, thớc góc, thớc kẹp nghìn ly, kính phóng to

- Cân tiểu ly ( lợng cân lớn hơn 500g, độ nhạy 0,01g )

- Máy thí nghiệm trơng nở tự do ( Hình 4.5.4-1 )

Trang 24

Hình 4.5.4-1 Sơ hoạ máy thí nghiệm trơng nở tự do

1 Tấm nhôm 2 Tấm kim loại thấm nớc 3 Mẫu thí nghiệm

4 Lá đồng đỏ 5 Cái đựng

- Máy thí nghiệm suất trơng nở ràng buộc hớng hông

- Máy thí nghiệm áp lực trơng nở ( Hình 4.5.4-2 )

Hình 4.5.4-2 Sơ hoạ thí nghiệm áp lực trơng nở khối đá

1 Ê cu 2 Vòng đệm ( long đen ) 3 Dầm ngang 4 Ê cu 5 Trụ chính

6 Đầu nối 7 Máy truyền cảm áp lực 8 Bản nén trên 9 Bản kim loại thấm nớc 10 Mẫu thí nghiệm 11 Vòng bọc 12 bánh điều chỉnh 13 Cái đựng

- Đồng hồ nghìn vạch

- Máy truyền cảm áp lực

Trang 25

- Nhiệt độ kế.

4.5.5 Các bớc thí nghiệm suất trơng nở tự do nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Đa mẫu thí nghiệm đặt vào trong máy thí nghiệm trơng nở tự do ở phía trên và phíadới của mẫu thí nghiệm phân biệt đặt tấm thấm nớc, trên đỉnh đặt một tấm kim loại

2 Tại phía trên của mẫu thí nghiệm và vị trí trung tâm đối xứng 4 phía phân biệt lắp đặt

đồng hồ phân biệt nhiều vạch, 4 phía đồng hồ nhiều vạch và nơi tiếp xúc của mẫu thínghiệm đặt một lá đồng đỏ

3 Cứ mỗi khoảng cách 10 giây ( min ) đọc số trên đồng hồ nhiều vạch một lần và ghilại, cho đến khi số đọc của 3 lần không thay đổi

4 Rót nớc cất bốc hơi từ từ vào trong cái đựng nớc cho đến khi ngập phần trên của tấmthấm nớc, quan trắc biến đổi của đồng hồ nhiều vạch khi lợng biến đổi đạt đến0,001mm, điều chỉnh áp lực tăng thêm, sao cho biến dạng trơng nở của mẫu thí nghiệmtrong cả quá trình thí nghiệm duy trì không đổi

5 Khi mới bắt đầu cứ cách 10 min đọc số một lần, sai số của 3 lần đọc liên tục nhỏ hơn0,001mm, đổi thành mỗi giờ đọc số một lần, sai số của 3 lần đọc liên tục nhỏ hơn0,001mm, thì cho thể coi nh ổn định và ghi lại áp lực thí nghiệm Thời gian thí nghiệmtổng sau khi tẩm nớc không đợc ít hơn 48 giờ

6 Trong quá trình thí nghiệm nên duy trì mực nớc không đổi , nhiệt độ biến đổi không

đợc lớn hơn 20C

7 Sau khi kết thúc thí nghiệm, nên miêu tả hiện tợng hoá bùn và hoá mềm bề mặt củamẫu thí nghiệm Căn cứ vào sự cần thiết có thể tiến hành phân tích bằng kính tia Xkhoáng vật và phân tích chênh lệch nhiệt

4.5.8 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với các quy định sau :

1 Suất trơng nở tự do, suất trơng nở ràng buộc hớng hông và áp lực ( lực nén )

tr-ơng nở của đá đợc tính theo công thức sau đây :

100

Uh - Độ biến dạng hớng trục của mẫu thí nghiệm, mm

H - Độ cao mẫu thí nghiệm , mm

Ud - Độ biến dạng trung bình hớng đờng kính của mẫu thí nghiệm, mm

D - Đờng kính hoặc chiều dài cạnh của mẫu thí nghiệm, mm

Trang 26

Uhp - Độ biến dạng hớng trục ràng buộc hớng hông, mm.

P - Phụ tải hớng trục , N

A - Diện tích tiết diện của mẫu thí nghiệm, mm2

2 Trị tính toán lấy 3 số hữu hiệu

3 Phân biệt vẽ đờng cong quan hệ suất trơng nở tự do hớng trục Vh với thời gian t và ờng cong quan hệ suất trơng nở tự do hớng đờng kính với thời gian t Xác định suất tr-

đ-ơng nở tự do hớng trục lớn nhất và suất trđ-ơng nở tự do hớng đờng kính lớn nhất

4 Vẽ đờng cong quan hệ áp lực trơng nở P với thời gian t, xác định áp lực trơng nở lớnnhất

4.5.9 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm : tên công trình, tên đá, phiên hiệu mẫu thí

nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, kích thớc mẫu thí nghiệm, thời gian thí nghiệm, biếndạng, hớng đờng kính, biến dạng hớng trục, phụ tải hớng trục, nhân viên thí nghiệm,thời gian thí nghiệm

4.6 Thí nghiệm tính chịu tan rã

4.6.1 Thí nghiệm này thích dụng với đá loại đất sét và đá phong hoá.

4.6.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Mẫu lấy tại hiện trờng nên duy trì hàm lợng nớc thiên nhiên, phải bọc kín và bỏ vàohòm

2 Mẫu thí nghiệm là hình tròn thô, chất lợng mỗi mẫu bằng 40 ~ 60g

3 Số lợng mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm không nên ít hơn 20 mẫu

4.6.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm bao gồm các nội dung sau đây :

Tên đá, màu sắc, thành phần khoáng vật, vết nứt, hạt lớn hay bé

4.6.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu bao gồm các hạng mục sau đây :

Trang 27

Hình 4.6.4 Sơ đồ máy thí nghiệm tính chịu tan rã

Trong đó chiều dài của ống rây hình trụ tròn là 100mm, đờng kính là 140mm, đờng kính

lỗ rây là 2mm

4.6.5 Các bớc thí nghiệm nên phù hợp với các quy định sau đây :

1 Sấy khô ống rây và đa cân

2 Đa mẫu thí nghiệm đặt vào trong ống rây hình trụ tròn của máy thí nghiệm chịu tanrã, qua nhiệt độ không đổi 105~1100C sau khi sấy khô đến ổn định ( Thời gian sấykhô không ít hơn 24 giờ ), đặt vào máy làm khô làm mát đến bằng nhiệt độ trong phòngrồi đem cân

3 Đa ống rây hình trụ tròn trong đó có mẫu thí nghiệm đặt vào trong máng nớc, rót nớcthuần khiết vào trong máng, sao cho mực nớc duy trì nằm dới trụ quay khoảng 20mm.Sau khi quay ống rây hình trụ tròn với tốc độ 20 vòng/ phút trong 10 phút, đa ống râyhình trụ tròn và mảng mẫu thí nghiệm còn lại dùng nhiệt độ cố định 105~1100C sấy khô

đến ổn định ( Thời gian sấy khô không ít hơn 24 giờ ), đặt vào trong máy làm khô làmmát đến bằng nhiệt độ trong phòng và đem cân

4 Lặp lại khoản 2, 3 của điểm này, lấy chất lợng của ống rây hình trụ tròn và mẫu thínghiệm còn lại sau tuần hoàn lần thứ 2

5 Căn cứ vào tầm quan trọng của công trình và tính chịu tan rã của đá có thể tiến hành3~ 5 lần tuần hoàn

6 Trong quá trình thí nghiệm nhiệt độ của nớc nên duy trì trong phạm vi 20  20C

7 Sau khi kết thúc thí nghiệm, nên đối với mẫu thí nghiệm còn d lại, màu sắc của nớc vàvật lắng đọng trong nớc tiến hành miêu tả, căn cứ vào sự cần thiết, đối với chất lắng

đọng trong nớc tiến hành phân tích hạt, đo xác định hàm lợng nớc giới hạn và phân tíchkhoáng vật đất sét

8 Cân chính xác đến 0,1g

4.6.6 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Chỉ số tính chịu tan rã của đá tính theo công thức :

100

d

r d

m

m

I  ( 4.6.6 )

Trong đó :

Id - Chỉ số tính chịu tan rã của đá, %

md - Chất lợng sấy khô của mẫu thí nghiệm nguyên, g

mr - Chất lợng sấy khô của mẫu thí nghiệm d lại, g

2 Tính toán chính xác đến 0,1

3 Tính chịu tan rã của đá lấy Id của tuần hoàn lần thứ hai để biểu thị

4 Căn cứ vào sự cần thiết có thể vẽ ra hình quan hệ giữa chỉ số tính chịu tan rã Id và sốlần tuần hoàn N

5 Căn cứ vào sự cần thiết có thể vẽ hình phân loại giữa chỉ số tính chịu tan rã tuần hoànlần thứ 2 là Id2 với chỉ số tính dẻo Ip

Trang 28

4.6.7 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm : Tên công trình, vị trí lấy mẫu, phiên hiệu mẫu

thí nghiệm, nhiệt độ của nớc, chất lợng sấy khô trớc và sau thí nghiệm mẫu, nhân viênthí nghiệm, thời gian thí nghiệm

4.7 Thí nghiệm đông tan chảy

4.7.1 Phơng pháp này sử dụng trực tiếp phơng pháp đông chảy, thích dụng với các loại

đá có thể chế tạo thành mẫu thí nghiệm có quy tắc

4.7.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây:

1 Mẫu thí nghiệm tiêu chuẩn là hình trụ tròn, có thể dùng lõi đá lỗ khoan hoặc dùng cục

đá lấy trong hố đào thăm dò gia công mà thành

Mẫu thí nghiệm trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và chế tạo nên tránh xáo động

2 Khi chế tạo mẫu thí nghiệm nên dùng nớc thuần khiết để làm dung dịch làm lạnh 3.Đối với đá gặp nớc thì tan rã, hoà tan và khi khô thì co ngót, khi ớt thì trơng nở, nêndùng phơng pháp khô để chế tạo mẫu thí nghiệm

4 Đờng kính của mẫu thí nghiệm bằng 48~54mm, nhng nên lớn hơn 10 lần đờng kínhhạt của hạt lớn nhất của đá

5 Tỷ lệ giữa chiều cao của mẫu thí nghiệm với đờng kính của nó bằng 2,0 ~ 2,5

6 Đối với lõi đá hố khoan phi tiêu chuẩn hoặc đá hạt thô không thuần chất, có thể dùngmẫu thí nghiệm kích thớc không tiêu chuẩn, nhng tỷ lệ cao, đờng kính không nên nhỏhơn 2,0

7 Độ chính xác của mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định của khoản 2~5 của điều4.4.2 của bản quy trình này

8 Số mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm không nên ít hơn 6 mẫu

4.7.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm nội dung dới đây :

1 Tên gọi của đá, màu sắc, thành phần khoáng vật, hạt lớn hay bé, đặc trng ăn mònphong hoá

2 Phân bố vết nứt

3 Quan hệ giữa hớng gia tải và thớ tầng, thớ mảnh và vết nứt

4.7.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây :

dây thép ( có thể đặt lót vào trong hộp bằng sắt trắng ), giá dây thép có thể chia

ra 9 ngăn, mỗi ngăn có thể đặt một mẫu thí nghiệm )

4.7.5 Các bớc thí nghiệm nên phù hợp với các quy định sau đây :

1 Sấy khô, hút nớc, xử lý bão hoà và cân đo mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy địnhcủa khoản 2~5 của điều 4.2.5 của bản quy trình này

Trang 29

2 Lấy 3 mẫu thí nghiệm bão hoà và tiến hành thí nghiệm cờng độ kháng nén đơn trụctrớc khi làm đông tan chảy.

3.Đa 3 mẫu thí nghiệm bão hoà khác đặt vào giá dây thép ở trong hộp sắt trắng, tất cả

đặt trong tủ làm đá nhiệt độ thấp , dới nhiệt độ -200C  20C cho đóng băng 4 giờ, sau đólấy ra khỏi hòm sắt trắng, rót nớc vào trong hộp cho ngập mẫu thí nghiệm, nhiệt độ củanớc nên duy trì ở 20  20C, tan trong 4 giờ, tức là đợc một tuần hoàn

4 Căn cứ vào sự cần thiết của công trình xác định số lần tuần hoàn đông và tan chảy,nên lấy khoảng 20 lần tuần hoàn ở khu vực giá lạnh không nên ít hơn 25 lần

5 Tiến hành mỗi một lần tuần hoàn đông tan chảy, kiểm tra một cách cẩn thận các mẫuthí nghiệm có bị bóc rơi mảnh hay không ? khe nứt vv , qua sát quá trình phá hoại của

nó sau khi kết thúc thí nghiệm tiến hành một lần tổng kiểm tra, và ghi chép lại cẩn thận

6 Sau khi kết thúc tuần hoàn đông tan chảy, lấy mẫu thí nghiệm từ trong nớc ra, lau khônớc bề mặt và đem cân, tiến hành thí nghiệm cờng độ kháng nén đơn trục

4.7.6 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với các quy định sau :

1 Cờng độ kháng nén đơn trục bão hoà sau khi đông kết tan chảy, suất tổn thất chất ợng đông kết tan chảy và chỉ số đông kết tan chảy đợc tính theo công thức sau :

l-100

S

f S f

m

m m

R

R

K  ( 4.7.6-4 )

Trong đó :

Lf - Suất tổn thất chất lợng đông, tan chảy , %

RS - Cờng độ kháng nén đơn trục bão hoà trớc khi đông, tan chảy, MPa

Rf - Cờng độ kháng nén đơn trục bão hoà sau khi đông, tan chảy, MPa

Kf - Hệ số đông tan chảy

ms - Chất lợng bão hoà của mẫu thí nghiệm trớc thí nghiệm đông tan chảy,g

mf - Chất lợng bão hoà của mẫu thí nghiệm sau khi thí nghiệm đông tan chảy,g

PS - Phụ tải phá hoại mẫu thí nghiệm bão hoà trớc đông tan chảy, N

Pf - Phụ tải phá hoại mẫu thí nghiệm bão hoà sau khi đông tan chảy, N

A - Diện tích mặt cắt ngang của mẫu thí nghiệm vuông góc với hớng gia tải, mm2

2 Cờng độ kháng nén đơn trục bão hoà lấy 3 số có nghĩa

3 Độ chính xác của suất tổn thất chất lợng đông tan chảy và hệ số đông tan chảy đến0,01

Trang 30

4.7.7 Ghi chép nên bao gồm : tên công trình, tên đá, địa điểm lấy mẫu, phiên hiệu mẫu

thí nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, kích thớc mẫu thí nghiệm, chất lợng mẫu thínghiệm khô, chất lợng mẫu thí nghiệm bão hoà trớc và sau đông tan chảy, phụ tải pháhoại, nhân viên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

Chú thích của ng ời dịch : Chất lợng chính là trọng lợng

5 Thí nghiệm tính chất lực học của đá

5-1 Thí nghiệm biến dạng co nén trục đơn

5.1.1 Thí nghiệm này có thể phân thành phơng pháp phiến ứng biến điện trở và phơng

pháp đồng hồ chia nhiều vạch ( đồng hồ vạn năng ), thích dụng với các loại đá có thể tạothành mẫu thí nghiệm quy cách

Đá cứng chắc và tơng đối cứng chắc nên dùng phơng pháp phiến ứng biến điện trở Đá

t-ơng đối mềm nên dùng pht-ơng pháp đồng hồ vạn năng

Đối với đá mềm hoặc đá cực mềm có biến dạng tơng đối lớn có thể dùng đồng hồ báchphân để đo biến dạng

5.1.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hợp với các quy định sau đây :

1 Mẫu thí nghiệm có thể dùng lõi đá hố khoan hoặc cục đá gia công tạo thành

Trong quá trình chọn mẫu, vận chuyển và chế tạo nên tránh xáo động

2 Kích thớc của mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định của khoản 2 điều 4.2.2 củabản quy trình này

3 Độ chính xác gia công mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định của khoản 2~5 điều4.4.2 của bản quy trình này

4 Trạng thái ngậm nớc của mẫu thí nghiệm có thể căn cứ vào sự cần thiết mà chọn trạngthái ngậm nớc thiên nhiên, trạng thái sấy khô và trạng thái bão hoà

Sấy khô và bão hoà mẫu thí nghiệm nên phù hợp quy định của khoản 2~4 điều 4.2.5 củabản quy trình này

5 Cùng một trạng thái ngậm nớc nh nhau, số lợng mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm khôngnên ít hơn 3 mẫu

5.1.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm các nội dung sau đây :

1.Tên gọi đá, mầu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá

2.Nứt thớ tầng, khe nứt, vết nứt của mẫu thí nghiệm và quan hệ giữa chúng với hớng giatải

3.Vấn đề xuất hiện trong quá trình gia công mẫu thí nghiệm

4.Vị trí mảnh dán hoặc điểm tiếp xúc đồng hồ đo

5.Trạng thái ngậm nớc

5.1.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây:

-Máy khoan đá, máy ca đá, máy xay đá

Trang 31

- Giá đồng hồ trắc lợng

- Máy thí nghiệm vật liệu

5.1.5 Phơng pháp gia tải và tiêu chuẩn ổn định nên phù hợp với quy định dới đây :

1.Phơng pháp gia tải nên dùng phơng pháp gia tải liên tục từng cấp một lần, Căn cứ vào

sự cần thiết có dùng phơng pháp tuần hoàn từng cấp một lần hoặc phơng pháp tuần hoàntừng cấp nhiều lần, mỗi một lần tuần hoàn rút tải đến 0,2~0,5 kN phụ tải tiếp xúc 2.Phụ tải tuần hoàn lớn nhất bằng 50% phụ tải cực hạn dự tính, nên chia ra 5 cấp gia tảibằng nhau, sau khi tăng đến gia tải tuần hoàn lớn nhất lại gia tải dần từng cấp cho đếnkhi phá hoại

3.Gia tải dùng thời gian khống chế, sau khi thực thi một cấp phụ tải, lập tức đọc số, mộtphút sau lại đọc một lần, tức có thể thực thi cấp gia tải sau

5.1.6 Các bớc thí nghiệm của phơng pháp phiến ứng biến điện trở nên phù hợp với các

2.ở phần giữa của mẫu thí nghiệm chọn ra hai mặt đối vông góc lẫn nhau, lấy mặt tơng

đối là một nhóm, phân biệt là vị trí của dán phiến ứng biến hớng dọc, hớng ngang Vị tríphiến dán cố gắng tránh vết nứt hoặc tinh thể loang lổ

ở hớng thẳng góc với nhau và tạo với trục tung thành 450 dùng giấy nhám số 0 đánh kỹtại vị trí sẽ dán phiến và dùng cồn đánh cho sạch sẽ

3.Tại vị trí dán phiến đều quét một lớp dung dịch dẻo chống ẩm, độ dày không nên lớnhơn 0,1mm, diện tích khoảng 20mmx30mm

4.Phiến ứng phiến nên dán một cách chắc chắn lên trên mẫu thí nghiệm Số lợng tấmứng biến điện trở hớng dọc, hớng ngang đều không nên ít hơn 2 phiến

Tuyến dẫn hàn nối Trên bề mặt của phiến ứng biến bôi một lớp dung dịch keo chống

ẩm, dày khoảng 2mm Trị điện trở cách điện của hệ thống nên lớn hơn 200M

6.Đa mẫu thí nghiệm đặt vào trung tâm của tấm chịu nén của máy thí nghiệm ở giữatấm chịu nén trên, dới và mẫu thí nghiệm đặt tấm lót cứng đờng kính bằng không nênnhỏ hơn 0,5

7.Điều chỉnh chân hình cầu, làm cho tấm lót cứng và tấm chịu nén trên dới của máy thínghiệm tiếp xúc đều, chịu lực cân đối đều Trong quá trình điều chỉnh bằng mẫu thínghiệm, trong phạm vi phụ tải tiếp xúc, sai số của trị ứng biến của 2 hớng dọc tơng đốikhông đợc lớn hơn 1 lần

8.Theo phơng thức gia tải quy định và phân cấp phụ tải, gia tải tốc độ cứ mỗi một giây là0,5~1,0MPa, đo đọc từng cấp phụ tải và trị ứng biến, cho đến khi mẫu thí nghiệm bị pháhoại Trị số đo không nên ít hơn 10 nhóm

9.Quá trình ghi chép gia tải và hiện tợng xuất hiện lúc phá hoại Đối với mẫu thí nghiệmsau khi bị phá hoại phải tiến hành miêu tả

5.1.7 Các bớc thí nghiệm của phơng pháp đồng hồ vạn năng (nghìn vạch) nên phù hợp

với quy định sau đây:

Trang 32

1 Khi sử dụng phơng pháp đồng hồ vạn năng để đo biến dạng mẫu thí nghiệm đá, đốivới đá tơng đối mềm có thể đa giá đồng hồ lắp đặt trực tiếp lên trên mẫu thí nghiệm, đo

đạc biến dạng hớng dọc, hớng ngang của mẫu thí nghiệm

Đối với loại đá mềm hoặc cực mềm mà biến dạng tơng đối lớn, cờng độ tơng đối thấp,

có thể đa đồng hồ đo lắp đặt lên tấm chịu nén dới máy thí nghiệm, đầu đồng hồ của đầu

đồng hồ đo hớng dọc tiếp xúc với cạnh bên tấm chịu nén trên, đầu đồng hồ của đồng hồ

đo hớng ngang trực tiếp tiếp xúc với mẫu thí nghiệm, đo đọc số đọc ban đầu Hai đồng

hồ đo hớng dọc của đôi vuông góc lẫn nhau và đồng hồ đohớng ngang nên phân biệt lắp

ở vị trí đối xứng của đờng kính mẫu thí nghiệm

2 Các bớc khác nên phù hợp với quy định của khoản 6~9 điều 5.1.6 của bản quy trìnhnày

5.1.8 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với quy định dới đây :

1.ứng suất của các cấp đợc tính theo công thức sau đây:

A- Diện tích tiết diện của mẫu thí nghiệm, mm2

2 ứng biến hớng dọc và ứng biến hớng ngang của phơng ơháp đồng hồ vạn năng (nghìnvạch) đợc tính theo công thức sau :

Uho-Số đọc ban đầu của đồng hồ đo hớng dọc, mm

Udo-Số đọc ban đầu của đồng hồ đo hớng ngang, mm

Uh- Sai số đọc đồng hồ đo hớng dọc, mm

Ud- Sai số đọc đồng hồ đo hớng ngang, mm

L-Khoảng cách tiêu đo đạc hớng dọc,mm

D-Đờng kính của mẫu thí nghiệm, khoảng cách tiêu đo đạc hớng ngang, mm

3.Vẽ đờng cong quan hệ giữa ứng suất  và ứng biến 

4.Mô đun đàn hồi, mô đun biến dạng và pô song tỷ đợc tính theo công thức sau :

ha hb

a b e

Trang 33

ha hb

da db e

Ee- Mô đun đàn hồi của đá ,MPa

ha- Trị ứng biến hớng dọc khi ứng suất bằng a

hb- Trị ứng biến hớng dọc khi ứng suất bằng b

da- Trị ứng biến hớng ngang khi ứng suất bằng b

E50-Mô đun biến dạng của đá, tức mô đun tuyến cắt, MPa

50-Trị ứng suất khi cờng độ kháng nén là 50%, MPa

h50-Trị ứng biến hớng dọc khi ứng suất bằng 50

d50-Trị ứng biến hớng ngang khi ứng suất bằng 50

50-Pô song tỷ tơng đơng với d50 và h50

5.Trị ứng suất của đá, mô đun đàn hồi và mô đun biến dạng của đá lấy tới 3 số có ýnghĩa Trị tính toán pô song tỷ chính xác đến 0,01

5.1.9 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm: Tên công trình, tên đá, vị trí lấy mẫu, phiên

hiệu của mẫu thí nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, kích thớc mẫu thí nghiệm, phơngpháp thí nghiệm, phụ tải , số đọc của đồng hồ đo hoặc trị ứng biến hớng dọc, ngang,nhân viên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

5-2 Thí nghiệm cờng độ kháng nén trục đơn

5.2.1 Thí nghiệm này thích dụng với các loại đá có thể chế tạo thành mẫu thí nghiệm

quy tắc

5.2.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm ngoài việc phải phù hợp quy định của khoản 1~3 điều

4.7.2 của bản quy trình này ra còn phải phù hợp các quy định sau đây :

1.Kích thớc của mẫu thí nghiệm nên phù hợp quy định của khoản 2 điều 4.2.2 của bảnquy trình này

2.Độ chính xác gia công mẫu thí nghiệm nên phù hợp quy định của khoản 2~5 điều4.4.2 của bản quy trình này

3.Trạng thái ngậm nớc của mẫu thí nghiệm có thể căn cứ sự cần thiết chọn trạng tháithiên nhiên, trạng thái sấy khô hoặc trạng thái bão hoà, đồng thời nên phù hợp với quy

định sau đây:

1)Trạng thái thiên nhiên nên sau khi đá bóc gỡ bọc ngoài mẫu lấy về lập tức chế tạo mẫuthí nghiệm, đồng thời đo xác định suất ngậm nớc thiên nhiên của nó

Trang 34

2)Trạng thí sấy khô nên phù hợp với quy định của khoản 2~4 của điều 4.1.5 của bản quytrình này

3)Trạng thái bão hoà nên phù hợp quy định của khoản3,4 của điều 4.2.5 của bản quytrình này

4.Cùng một trạng thái ngậm nớc, số lợng mẫu thí nghiệm của mỗi nhóm không nên íthơn 3 mẫu

5.2.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm các nội dung sau :

1.Tên gọi đá, mầu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá

2.Nứt lớp, vết nứt của đá mẫu thí nghiệm và quan hệ giữa chúng và hớng gia tải

3.Vấn đề xuất hiện của mẫu thí nghiệm trong quá trình chế tạo mẫu

4.Kích thớc của mẫu thí nghiệm và độ chính xác gia công

5 Trạng thái ngâm nớc

5.2.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây :

-Máy khoan đá, máy ca đá, máy nghiền đá và máy cái

-Bệ đo đạc, thớc góc, thớc kẹp ngăn vạch, kính phóng to

-Tủ sấy, máy làm khô và thiết bị bão hoà

-Máy thí nghiệm vật liệu

5.2.5 Các bớc thí nghiệm nên phù hợp quy định sau đây :

1 Lắp đặt thí nghiệm nên phù hợp quy định của khoản 6 điều 5.1.6 của bản quy trìnhnày

2.Điều chỉnh thăng bằng thí nghiệm nên phù hợp với quy định của khoản 7 điều 5.1.6của bản quy trình này

3.Tốc độ suất gia tải của mỗi một giây lấy bằng 0,5~1,0 MPa cho đến khi phá hoại 4.Sau khi kết thúc thí nghiệm, miêu tả trạng thái phá hoại của mẫu thí nghiệm

5.2.6 Chỉnh lý kết qủa thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây:

1.Cờng độ kháng nén trục đơn của đá và hệ số hoá mềm của đá tính theo công thức sau

R- Cờng độ kháng nén trục đơn của đá, MPa

P- Phụ tải phá hoại, N

A- Diện tích thiết diện của mẫu thí nghiệm, mm2

- Hệ số hoá mềm

S

R - Trị trung bình cờng độ kháng nén trục đơn dới trạng thái bão hoà, MPa

d

R - Trị trung bình cờng độ kháng nén trục đơn dới trạng thái khô, MPa

2.Trị tính toán cờng độ lấy 3 số có ý nghĩa, tự tính toán hệ số hoá mềm chính xác đến0,01

Trang 35

5.2.7 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm: Tên công trình, tên đá, vị trí lấy mẫu, phiên

hiệu của mẫu thí nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, kích thớc mẫu thí nghiệm, phụ tảiphá hoại, hình thái phá hoại, nhân viên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

5.3 Thí nghiệm cờng độ co nén 3 trục

5.3.1 Thí nghiệm này dùng áp lực hớng hông không đổi (2=3) Thích dụng với cácloại đá có thể chế tạo thành mẫu thí nghiệm thể trục tròn

5.3.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm ngoài việc phải phù hợp quy định của khoản 1~3 điều

4.7.2 của bản quy trình này ra, còn nên phù hợp quy định sau đây :

1.Kích thớc của mẫu thí nghiệm nên phù hợp quy định của khoản 2 điều 4.2.2 của bảnquy trình

2.Độ chính xác gia công mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định của klhoản 2~5 điều4.4.2 của bản quy trình này

3.Cùng một trạng thái ngậm nớc nh nhau, số lợng của mẫu thí nghiệm mỗi nhóm không

đợc ít hơn 5 mẫu

5.3.3 Nội dung miêu tả mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định 5.2.3 của quy trình

này

5.3.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây :

-Máy khoan đá, máy ca đá, máy nghiền đá và máy cái

-Bệ đo đạc, thớc góc, thớc kẹp ngăn vạch, kính phóng to

- Máy thí nghiệm 3 trục

5.3.5 Chọn áp lực hớng hông(hớng bên) nên phù hợp quy định dới đây:

1.Mẫu thí nghiệm nên chon biện pháp phòng tránh dầu, đầu tiên nên bôi lên bề mặt mẫuthí nghiệm một lớp dung dịch keo tránh dầu mỏng, sau khi lớp keo đã khô cứng, bọc lênmột lớp cao su hoặc bao nhựa mỏng để chịu dần

2.Căn cứ yêu cầu lắp đặt mẫu thí nghiệm vào máy thí nghiệm 3 trục, tháo không khítrong buồng áp lực ra

3.Đầu tiên lấy suất tốc độ gia tải mỗi giây 0,05MPa đồng bộ gia tăng áp lực hớng hông

và áp lực hớng trục cho đến khi đạt đến trị áp lực hông dự kiến, đồng thời duy trì áp lựchông trong cả quá trình thí nghiệm đầu cuối không biến đổi

4.Lấy suất tốc độ gia tải mỗi giây 0,5~1,0MPa, gia tăng phụ tải hớng trục cho đến khimẫu thí nghiệm bị phá hoại, ghi chép phụ tải hớng trục và trị biến dạng của cả quá trìnhthí nghiệm

5.Tiến hành miêu tả mẫu thí nghiệm sau khi đã bị phá hoại Khi có mặt nứt phá hoànchỉnh, nên đo góc kẹp nằm giữa mặt nứt phá và tuyến trục của mẫu thí nghiệm

5.3.6 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây:

1.Cờng độ co nén 3 trục và trị ứng biến của đá trong điều kiện áp lực hông khác nhau đ

-ợc tính theo công thức sau:

A

P

 1

Trang 36

P-Phụ tải phá hoại hớng trục,N

A-Diện tích tiết diện của mẫu thí nghiệm,mm2

hu-ứng biến hớng trục

Uhp- Độ biến dạng co nén hớng trục của mẫu thí nghiệm, mm

H- Chiều cao của mẫu thí nghiệm,mm

du- ứng biến hớng ngang

Udp-Biến dạng hình ngang của mẫu thí nghiệm,mm

D- Đờng kính của mẫu thí nghiệm, mm

2.Căn cứ vào ứng suất hớng trục 1 và ứng suất hớng hông tơng ứng 3, trong trục toạ độ

1~3, dùng phơng pháp nhị thừa nhỏ nhất vẽ đờng cong quan hệ tối u, trên đờng congquan hệ tối u chọn ra một số nhóm trị đối ứng trên hình toạ độ ứng suất cắt  và ứng suất

đàn hồi, pô sông tỷ v.v tham số biến dạng co nén 3 trục

5.3.7 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm: Tên công trình, tên đá, địa điểm lấy mẫu,

phiên hiệu của mẫu thí nghiệm, mô tả mẫu thí nghiệm, kích thớc mẫu thí nghiệm, áp lựchớng hông, phụ tải hớng trục, biến dạng hớng trục, biến dạng hớng ngang, nhân viên thínghiệm, thời gian thí nghiệm

5.4 Thí nghiệm cờng độ kháng kéo

5.4.1 Thí nghiệm này dùng phơng pháp nứt chẻ( nứt bửa), thích dụng với các loại đá có

thể chế tạo thành mẫu thí nghiệm quy cách

5.4.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm ngoài việc phải phù hợp quy định của khoản 1~3 điều

4.7.2 của quy trình này ra, còn nên phù hợp quy định sau :

1 Hớng chịu kéo của mặt nứt chẻ của mẫu thí nghiệm nên nhất trí với hớng chịu lực củathí nghiệm kháng nén trục đơn của đá

2 Mẫu thí nghiệm nên dùng thể trục tròn, đờng kính nên bằng 48~54mm, tỷ lệ giữa độcao và đờng kính nên bằng 0,5~1,0 Độ cao của mẫu thí nghiệm nên lón hơn 10 lần đ-ờng kính hạt của hạt lớn nhất của đá

3 Độ chính xác gia công của mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định của khoản 2~5

điều 4.4.2 của bản quy trình này

Trang 37

4 Trạng thái của mẫu thí nghiệm có thể căn cứ vào sự cần thiết để chọn, trạng thái thiênnhiên, trạng thái sấy khô và trạng thái bão hoà nên phù hợp với quy định của khoản 3

điều 5.2.2 bản quy trình này

5.4.3 Miêu tả mãu thí nghiệm nên phù hợp với quy định 5.2.3 của bản quy trình này 5.4.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên phù hợp với quy định 5.2.4 của bản quy trình

này

5.4.5 Các bớc thí nghiệm nên phù hợp với quy định dới đây :

1 Thôngqua 2 đầu của đờng kính mẫu thí nghiệm, ở mặt hông của mẫu thí nghiệm vẽ 2

đờng gốc gia tải theo hớng tuyến trục, đa hai thanh đệm cố định theo tuyến gốc gia tải

Đối với đá cứng chắc và đá tơng đối cứng chắc nên dùng giây thép có đờng kính 1mm làthanh nẹp Đối với đá mềm và đá tơng đối mềm nên dùng tấm giấy cứng hoặc bản gỡkeo có tỷ lể độ rộng và đờng kính mẫu là 0,08~ 0,1 để làm thanh nẹp

2 Đa mẫu thí nghiệm đặt vào trung tâm tấm chịu nén của máy thí nghiệm, điều chỉnhchân hình cầu, sao cho mẫu thí nghiệm chịu lực đều, lực tác dụng thông qua 2 thành nẹpxác định mặt phẳng

3 Suất tốc độ gia tải cứ mỗi giây 0,1~0,3 MPa cho đến khi mẫu thí nghiệm bị phá hoại

Đá mềm và đá tơng đói mềm nên hạ thấp suất gia tải thích đáng

4 Pha hoại cuối cùng của mẫu thí nghiệm nên thông qua mặt phẳng của 2 thanh nẹpquyết định Nếu không coi nh thí nghiệm không có kết quả

5 Ghi chép hiện tợng xuất hiện trong quá trình phụ tải phá hoại và quá trình gia tải,

đồng thời tiến hành miêu tả đối với mẫu thí nghiệm sau khi bị phá hoại

5.4.6 Chỉnh lýkết quả thí nghiệm nên phù hợp với các quy định sau:

1 Cờng độ kháng kéo của đá tính theo công thức sau:

t-Cờng độ kháng kéo của đá, MPa

p- phụ tải phá hoại, N

D- đờng kính của mẫu thí nghiệm,mm

H- độ cao của mẫu thí nghiệm, mm

2 Trị tính toán lấy 3 số có hiệu lực

5.4.7 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm :Tên công trình, tên đá, địa điểm lấy mẫu,

phiên liệu mẫu thí nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, kích thớc mẫu thí nghiệm, phụ tảiphá hoại, nhân viên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

5.5 Thí nghiệm cờng độ cắt trực tiếp

5.5.1 Thí nghiệm này dùng phơng pháp đẩy bằng, thích dụng với mặt cục đá, mặt kết

cấu và mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá

5.5.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hợp quy định dới đây:

1.Trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và chế tạo mẫu thí nghiệm đề phòng xáo động vàmất nớc

2.Mẫu thí nghiệm nên dùng khối lập phơng chiều dàimỗi cạnh không nên nhỏ hơn150mm, hoặc khối trụ tròn đờng kính không nhỏ hơn 150mm

Trang 38

3.Mặt kết cấu của mẫu thí nghiệm mặt kết cấu nên nằm ở phần giữa của mẫu thínghiệm.

4.Mẫu thí nghiệm của mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá nên dùng dụng cụ khuôn théphoặc trực tiếp dùng hộp cắt để chế tạo, mặt tiếp xúc nên nằm giữa ở phần giữa của mẫuthí nghiệm sai số lồi lõm nên bằng 1%~2% độ dài cạnh

5.Vật liệu ban đầu của bê tông và tỷ lệ phôi liệu nên căn cứ vào yêu cầu của thiết kế màxác định, đờng kính hạt lớn nhất của cốt liệu không đợc lớn

hơn1/6 chiều dài cạnh của mẫu thí nghiệm

6.Khi đồng thời chế tạo mẫu thí nghiệm mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá, nên chế tạo 3mẫu thí nghiệm kháng nén bê tông

7.Mẫu thí nghiệm cắt trực tiếp của mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá và mẫu thí nghiệmkháng nén của bê tông nên tiến hành bảo dỡng, sau khi đạt đến tuổi quy định mới tiếnhành thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm, cùng một nhóm nên cùng một tuổi

8.Căn cứ vào sự cần thiết, mẫu thí nghiệm có thể dùng trạng thái ngậm nớc thiên nhiênhoặc trạng thái bão hoà

9 Mỗi nhóm mẫu thí nghiệm không đợc ít hơn 5 mẫu

5.5.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm các nội dung sau:

1.Tên gọi đá, mầu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá

2.Nứt tầng, nứt phiến, vết nứt và quan hệ với hớng cắt

3.Tính chất mặt nhét vào của mặt kết cấu, độ dày nhét vào và tình hình chịu xáo độngtrong quá trình lấy mẫu và chế tạo mẫu

4.Độ lồi lõm cao thấp của mặt tiếp xúc giữa bê tông với đá, tỷ lệ phối hợp bê tông và cấpcờng độ bê tông v.v

5.5.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau:

-Máy khoan đá

-Khuôn thép

-Thiết bị bảo dỡng mẫu thí nghiệm

-Máy thí nghiệm cắt trực tiếp

-Đồng hồ đo chuyển vị

5.5.5 Lắp ráp thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây:

1.Hớng chịu cắt của mẫu thí nghiệm nên nhất trí với hớng chịu lực của khối đá côngtrình

2.Phụ tải pháp hớng và hớng tác dụng của phụ tải cắt nên thông qua trung tâm hình họccủa mặt cắt dự kiến

Đồng hồ đo chuyển vị hớng pháp tuyến và hớng cắt đều không nên ít hơn 2 chiếc và nên

bố trí đối xứng

5.5.6 Đặt phụ tải hớng pháp tuyến nên phù hợp các quy định sau:

1.Trị lớn nhất phụ tải hớng pháp tuyến nên bằng1,2 lần áp lực công trình Đối với mẫuthí nghiệm trong mặt kết cấu có hàm chất nhét vào mềm yếu, phụ tải hớng pháp tuyếnlớn nhất nên lấy vật nhét vào không bị ép ra làm giới hạn

2.Phụ tải pháp tuyến nên phân cấp theo số cấp sai số bằng nhau, số phân cấp không nên

ít hơn 5 cấp

Trang 39

3.Đối với mẫu thí nghiệm không cần thiết cố kết, phụ tải phấp tuyến có thể đặt một lầnkết thúc, lập tức đo đọc chuyển vị hớng pháp tuyến, sau 5 giây lại đọc một lần, tức cóthể đặt phụ tải cắt

4.Đối với mẫu thí nghiệm cần thiết phải cố kết, trong vòng 1 giờ thứ nhất sau khi đãhoàn tất đặt phụ tảihớng pháp tuyến, cứ cách 15 phút đọc số một lần, sau đó cách nửagiờ đọc số một lần Khi chuyển vị hớng pháp tuyến của mỗi một giờ không vợt quá0,05mm, có thể đặt phụ tải cắt

5 Phụ tải hớng pháp tuyến trong quá trình thí nghiệm nên duy trì là hằng số từ đầu đếncuối

5.5.7 Đặt phụ tải cắt nên phù hợp với các quy định sau:

1.Theo phụ tải cắt lớn nhất dự kiến phân thành 10~12 cấp, sau khi đặt mỗi cấp phụ tải,lập tức đọc số đo chuyển vị cắt và chuyển vị pháp hớng, sau 5 phút lại đo đọc 1 lần, tức

có thể đặt phụ tải cắt cấp sau đó, khi chuyển vị cắt tăng lên rõ rệt, có thể giảm nhỏchênh lệch cấp thích đáng Đặt phụ tải cắt trớc trị đỉnh không nên ít hơn 10 cấp

2.Sau khi phá hoại cắt, trớc sau đa phụ tải cắt và phụ tải hớng pháp tuyến lùi đến số 0.Sau khi phục vị mẫu thí nghiệm, điều chỉnh đồng hhồ đo Theo khoản 1 của điều nàytiến hành masát dới cùng một phụ tải pháp hớng

5.5.8 Tiêu chuẩn phá hoại cắt nên phù hợp một trong những quy định sau đây:

1.Phụ tải cắt tăng không đợc hoặc không có cách gì để ổn định

2.Chuyển vị cắt thay đổi lớn rõ ràng, trên đờng cong quan hệ giữa ứng suất cắt  vàchuyển vị cắt u xuất hiện đoạn đột biến rõ ràng

3.Chuyển vị cắt tăng lớn, trên đờng cong quan hệ giữa ứng suất cắt  và chuyển vị cắt ucha xuất hiện đoạn đột biến rõ ràng, nhng tăng chuyển vị cắt đã đạt đến 10% độ dàicạnh của mẫu thí nghiệm

5.5.9 Miêu tả mặt cắt sau phá hoại cắt nên bao gồm các nội dung sau :

1.Có diện tích cắt hữu hiệu

2.Tình hình phá hoại của mặt cắt, phân bố, hớng và độ dài vết sát

3.Độ lồi lõm của mặt cắt và đờng cong biến đổi theo hớng cắt

4.Khi trong mặt cấu tạo có vật nhét vào, nên miêu tả vị trí chuẩn xác của mặt cắt, thànhphần tổ thành của vật nhét, tính chất độ dày và trạng thái ngậm nớc của nó

Căn cứ vào sự cần thiết có thể lấy mẫu có tính đại biểu đa đi kiểm định vật khoáng

5.5.10 Chỉnh lý kết quả thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau :

1.ứng suất hớng pháp tuyến và ứng suất cắt đợc tính theo công thức sau :

Trang 40

A- Diện tích cắt hữu hiệu, mm

2.Vẽ đờng cong quan hệ ứng suất cắt  và chuyển vị cắt us với ứng suất cắt  với chuyển

vị hớng pháp un Xác định trị ứng suất cắt của điểm đặc trng của các giai đoạn cắt 3.Căn cứ trị ứng suất cắt và trị ứng suất hớng pháp của điểm đặc trng các giai đoạn cắt,chọn phơng pháp đồ giải hoặc phơng pháp nhị thừa nhỏ nhất vẽ đờng cong quan hệ ứngsuất cắt  và ứng suất pháp hớng , đồng thời xác định tham số cờng độ kháng cắt tơngứng

5.5.11 Ghi chép thí nghiệm nên bao gồm: Tên công trình, tên đá, vị trí lấy mẫu, phiên

liệu mẫu thí nghiệm, miêu tả mẫu thí nghiệm, diện tích mặt bị cắt, vị trí pháp hớng, vị trícắt, nhân viên thí nghiệm, thời gian thí nghiệm

5.6 Thí nghiệm cờng độ phụ tải điểm

5.6.1 Thí nghiệm này thích dụng với các loại đá trừ đá cực mềm ra

5.6.2 Chế tạo mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau:

1.Mẫu thí nghiệm có thể dùng nõn đá hố khoan hoặc cục đá của khối đá lộ ra ngoài, của

hố đào khảo sát thăm dò, trong buồng hầm

Trong quá trình thu nhập và chế tạo mẫu thí nghiệm nên tránh xáo động

5.6.3 Miêu tả mẫu thí nghiệm nên bao gồm các nội dung sau đây :

1 Địa điểm thu tập

2 Tên đá, mầu sắc, thành phần khoáng vật, mức độ phong hoá

3 Hình dạng mẫu thí nghiệm, kích thớc và phơng pháp chế tạo

4 Nứt thớ lớp, vết nứt và quan hệ với hớng gia tải

5 Trạng thái ngậm nớc

5.6.4 Máy móc và thiết bị chủ yếu nên bao gồm các hạng mục sau đây :

5.6.5 Công tác chuẩn bị trớc thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 áp lực kế định suất và chuyển vị kế

2 Kiểm tra lợng dầu của bơm nén thuỷ lực

3 Nối hệ thống gia tải, hệ thống đo

4 Đối với hệ thống gia tải, kiểm tra trạng thái công tác của máy thí nghiệm phụ tải

điểm, thoát khí

5.6.6 Lắp ráp mẫu thí nghiệm nên phù hợp với quy định sau đây :

1 Khi thí nghiệm hớng đờng kính, đa mẫu thí nghiệm nõn đá đặt giữa 2 chuỳ tròn múthình cầu, điều chỉnh lên, xuống chuỳ tròn cầu làm cho tiếp xúc sít sao với mẫu thínghiệm, đờng nối của 2 điểm gia tải nên đi qua đờng kính của mẫu thí nghiệm Khoảngcách từ điểm gia tải đến đầu mút tự do của mẫu thí nghiệm nên lớn hơn 0,5 lần khoảngcách của 2 điểm gia tải

2 Khi thí nghiệm hớng trục, đa mẫu thí nghiệm nõn đá đặt vào giữa 2 chuỳ tròn múthình cầu, chuỳ tròn mút hình cầu lên xuống nằm ở vị trí tâm tròn mẫu thí nghiệm và tiếpxúc sít sao

3 Khi thí nghiệm khối vuông và khối không quy tắc, chọn một hớng của kích thớc nhỏnhất mẫu thí nghiệm làm hớng gia tải, đa mẫu thí nghiệm đặt ở giữa 2 chuỳ tròn mút

Ngày đăng: 21/09/2015, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.5.11-1. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng phần mút đoạn thí nghiệm 1 m - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
Bảng 6.5.11 1. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng phần mút đoạn thí nghiệm 1 m (Trang 65)
Bảng 6.5.11-3. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng mặt cắt chính giữa đoạn thí nghiệm 2 m - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
Bảng 6.5.11 3. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng mặt cắt chính giữa đoạn thí nghiệm 2 m (Trang 66)
Bảng 6.5.11-4. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng mặt cắt chính giữa đoạn thí nghiệm 4 m - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
Bảng 6.5.11 4. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng mặt cắt chính giữa đoạn thí nghiệm 4 m (Trang 67)
Bảng 6.5.11- 6. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng  2  khoảng cách của đoạn thí nghiệm 2m - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
Bảng 6.5.11 6. Hệ số hiệu chỉnh biến dạng  2 khoảng cách của đoạn thí nghiệm 2m (Trang 69)
Bảng C.0.3-1. Mật độ của nớc khi nhiệt độ khác nhau  w - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
ng C.0.3-1. Mật độ của nớc khi nhiệt độ khác nhau  w (Trang 131)
Bảng G.0.10. Bảng chọn trị số g trong chuẩn tắc phân biệt Grubbs - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
ng G.0.10. Bảng chọn trị số g trong chuẩn tắc phân biệt Grubbs (Trang 141)
Bảng G.0.11. Bảng hệ số t   giữa khu tin tởng trị phân bố đơn t - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
ng G.0.11. Bảng hệ số t  giữa khu tin tởng trị phân bố đơn t (Trang 142)
Bảng H.3.3. Cosin phơng hớng của các trục toạ độ hệ toạ độ lỗ khoan - QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THUỶ ĐIỆN SL 2642001
ng H.3.3. Cosin phơng hớng của các trục toạ độ hệ toạ độ lỗ khoan (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w