1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an quảng bình

73 520 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 595,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, một lĩnh vực mà nguyên liệu, vật liệu là yếu tố then chốt của quá trình sản xuất kinh d

Trang 1

Đ ể hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Quảng Bình, cùng quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Du Lịch đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo ThS Phan Thị Thu Hà đã hết lòng trực tiếp hướng dẫn, quan tâm và truyền đạt những kinh nghiệm cũng như cho em nhiều ý kiến trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập

Do còn nhiều hạn chế về mặt chủ quan và khách quan nên khóa luận của

em sẽ không tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Mỹ Chung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục đề tài 4

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 5

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 5

1.1.1 Khái niệm,đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu 5

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu 6

1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 8

1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu 8

1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu 9

1.2.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế nhập kho 9

1.2.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho 10

1.2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu giá thực tế xuất kho 11

1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 12

1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 12

1.3.1.1 Chứng từ 12

1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng 13

1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu 13

1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song 14

1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 15

1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư 16

1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 17

1.4.1 Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 17

Trang 3

1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên 17

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 18

1.4.1.3 Phương pháp hạch toán 19

1.5 ĐIỂM MỚI CỦA THÔNG TƯ 200 VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 22

1.5.1 Chứng từ kế toán 22

1.5.2 Sổ kế toán và hình thức kế toán 22

1.5.2.1 Sổ kế toán 22

1.5.2.2 Hình thức kế toán 23

1.5.2.3.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 23

1.5.3.Tài khoản kế toán 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢPĐẠI THÀNH AN 25 2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẠI THÀNH AN 25

2.1.1 Tên, địa chỉ của công ty 25

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 26

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban của công ty 26 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 28

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28

2.1.4.2 Tổ chức vận hành chế độ kế toán tại công ty 29

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 30

2.1.6 Loại hình doanh nghiệp 31

2.1.7 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẠI THÀNH AN 32

2.2.1 Tình hình mặt hàng, mặt hàng, sản phẩm của công ty 32

2.2.2 Tình hình sử dụng lao động 32

2.2.3.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An 33

Trang 4

2.3.1 Nguồn nguyên liệu vật liệu của công ty 36

2.3.1.1 Các loại nguyên liệu vật liệu của công ty 36

2.3.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty 37

2.3.1.3 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 38

2.3.2 Phương pháp xác định giá trị nguyên liệu vật liệu tại công ty 38

2.3.2.1 Giá nhập kho 38

2.3.2.2 Giá xuất kho 39

2.3.2.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu 39

2.3.3 Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An 40

2.3.3.1 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng 40

2.3.3.2 Phương pháp kế toán nhập xuất nguyên liệu, vật liệu 41

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẠI THÀNH AN - QUẢNG BÌNH 59

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẠI THÀNH AN 59

3.1.1 Nhận xét chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An 59

3.1.2 Những điểm tồn tại về hạch toán kế toán nguyên liệu ,vật liệu tại công ty cần phải hoàn thiện 61

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẠI THÀNH AN 61

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 5

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán nguyên liệu, vật liệu theo hình thức ghi sổ chứng từ 30

Sơ đồ2.4: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song 40

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lao động bình quân của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An giai đoạn 2011 – 2013 32 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An năm 2011 -2013 33 Bảng 2.3: Tình hình tài sản của công ty TNHH XDTH Đại Thành An 35 năm 2011- 2013 35 Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An năm 2011 -2013 36

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường đó là cạnh tranh Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ Đó chính là mục đích chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng Nắm bắt được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hóa ngày càng cao, ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu

để góp phần phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên trong thời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, công trình dở dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đã được dần dần khắc phục cho đến ngày nay Trong tình hình đó việc đầu tư vốn phải được tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức cấp bách hiện nay

Để thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hoạch toán đầy đủ,

rõ ràng, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất Vì đây là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất và chiếm tỷ trọng không nhỏ thường là 60% – 90% trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên liệu, vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nguyên liệu, vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng Đó cũng là biệp pháp đúng đắn nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh và

vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, một lĩnh vực mà nguyên liệu, vật liệu là yếu

tố then chốt của quá trình sản xuất kinh doanh Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu

Trang 9

hoạt động của công ty em nhận thấy được tầm quan trọng của nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất, nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là trong quá trình quản lý chi phí nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu một cách khoa học hợp lý có

ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả Một số vấn đề còn tồn tại trong công tác kế

toán NL, VL tại công ty Vậy nên em quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Thực trạng công tác kế toán Nguyên liệu,vật liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An- Quảng Bình”

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An – Quảng Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Thông qua các báo cáo tài chính, giáo trình, mạng internet, các trang web về kế toán tiến hành thu thập,

Trang 10

nghiên cứu để tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tại công ty Sử dụng phương pháp này giúp ta biết được những thông số cụ thể các vấn đề kế toán NL,VL và tìm ra những ưu, nhược điểm từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục hoàn thiện

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu thô liên quan tới đề tài

Phương pháp thống kê: thống kê những thông tin, số liệu thu thập được phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài

Phương pháp phân tích: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích nhằm hiểu rõ hơn về vấn đề từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục Phương pháp so sánh: phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu gốc Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành Các chỉ tiêu

so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn

vị đo lường, phương pháp tính toán Với hai hình thức là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối từ đó để thấy được sự tăng giảm chỉ tiêu của phân tích

Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh vào các bản chứng từ kế toán và tổ chức xử lý, luân chuyển chứng từ để phục vụ công tác quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp

Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: là phương pháp dùng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng

kế toán Nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị Phương pháp tính giá: là phương pháp dùng để ghi nhận giá trị của tài sản vào chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán

Phương pháp tài khoản kế toán: là phương pháp kế toán phân loại để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận

Trang 11

động của từng đối tượng kế toán Tài khoản kế toán phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng cụ thể

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ

lục, khóa luận gồm 3 chương sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu,vật liệu tại các doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An – Quảng Bình

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An – Quảng Bình

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,

VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1.1.1 Khái niệm,đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu

Khái niệm

Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên liệu, vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên liệu, vật liệu

Nguyên liệu vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên liệu, vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên liệu, vật liệu chiếm

tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm

Đặc điểm

Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động nên khác hẳn với TSCĐ là chúng chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất và dưới tác động của lao động sản xuất, nguyên liệu, xzvật liệu bị thay đổi hình dáng ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị của sản phẩm được sản xuất ra

Trong xây dựng cơ bản, chi phí nguyên, liệu vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất Vì vậy, quản lý và hạch toán nguyên liệu, vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và hạ thấp chi phí, tăng doanh thu cho doanh nghiệp

Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp càng ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng

Trang 13

60- 90% tổng chi phí, nguyên liệu, vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên liệu, vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý nguyên liệu, vật liệu càng khoa học thì

cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu cầu quản

lý nguyên, liệu vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng

- Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau Do đó, thu mua phải cho đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chi phí hao hụt trong định mức Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua, nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa

- Khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng hao hụt, đảm bảo an toàn nguyên liệu, vật liệu phải tổ chức kho tàng, bến bãi, thực hiện chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên liệu, vật liệu Nếu không thực hiện tốt chế độ này sẽ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của nguyên liệu, vật liệu

- Khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NL,VL trong quá trình sản xuất kinh doanh Cần sử dụng nguyên liệu, vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp

- Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối thiểu, tối

đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên liệu, vật liệu về giá cả và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp

Trang 14

thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật

về hạch toán nguyên liệu, vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên liệu, vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên liệu, vật liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số lượng và giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm Phân bổ chính xác NL,VL đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính giá thành được chính xác

- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý NL,VL Từ

đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NL,VL đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư

về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên liệu, vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời

Tóm lại: Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài

chính thì hạch toán kế toán NL,VL nói riêng là công cụ đắc lực của công tác nguyên liệu, vật liệu Kế toán NL,VL có chính xác kịp thời hay không nó ảnh hưởng đến tình hình hiệu quả quản lý doanh nghiệp Vì vậy, để tăng cường công tác quản lý vật liệu phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán NL,VL Hạch toán kế toán NL,VL giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thu mua, nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời tổ chức công tác hạch toán vật liệu chặt chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên liệu, vật liệu

Trang 15

cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, vật liệu Mặt khác do chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành do đó chất lượng của công tác kế toán vật NL, VL có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm

1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu

Nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại, mỗi loại có vai trò, công dụng, và được sử dụng ở các bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Vì vậy, để thống nhất công tác quản lý giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên liệu, vật liệu cần có những cách phân loại phù hợp

Căn cứ vào công dụng và vai trò chủ yếu của NL,VL trong quá trình sản

xuất kinh doanh nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không chia ra vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục sản xuất chế tạo sản phẩm, hàng hóa VD: Sắt, thép, xi măng, cát, sạn, đá xây dựng…

- Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng, bề ngoài của sản phẩm, hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động

VD: Bột màu, sơn chống ẩm…

- Nhiên liệu: Về thực chất là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiện liệu có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng vả thể khí

VD: Xăng, dầu diezen…

Trang 16

- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

VD: Xăm, lốp, vòng bi, vòng đệm…

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đươc xây dựng được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình cơ bản của doanh nghiệp

- Phế liệu: Là các loại vật liệu bị loại ra khỏi quá trình sản xuất và thanh lý TSCĐ…Nhưng có thể bán ra ngoài

Căn cứ vào mục đích sử dụng nguyên, liệu vật liệu được chia thành:

- Nguyên liệu, vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy của doanh nghiệp

Căn cứ vào nguồn cung ứng nguyên liệu, vật liệu được chia thành:

- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

- Nguyên liệu, vật liệu tự sản xuất

- Nguyên liệu, vật liệu có từ nguồn gốc khác (được cấp, nhận vốn góp)

1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu

1.2.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế nhập kho

Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên liệu, vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan

Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật liệu phải phản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định Song do đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên liệu, vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên liệu, vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên liệu, vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế

Trang 17

1.2.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho

- Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài ( tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp):

+ Chi phí thu

Thuế nhập khẩu (nếu có) -

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

+ Giá mua ghi trên hóa đơn, gồm cả thuế nhập khẩu ( nếu có ) cộng (+) các chi phí thu mua thực tế trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

+ Chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản, phân loại, bảo hiểm…Nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và

số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

+ Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tự chế bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu chế biến cộng (+) chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị cộng (+) tiền thuê ngoài gia công chế biến

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần

là giá thực tế các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp thuận

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu vay, mượn tạm thời của các đơn vị khác, thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường hiện tại của lô NL,VL đó

- Giá thực tế của phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường

Các chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:

- Chi phí NL,VL, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

Trang 18

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn

kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu giá thực tế xuất kho

Nguyên liệu, vật liệu được thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do

vậy giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho khác nhau Vì vậy khi xuất kho

kế toán phải tính toán chính xác giá thực tế xuất kho theo phương pháp tính giá

thực tế xuất kho đã đăng kí và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán

Để tính giá thực tế xuất kho nguyên liệu, vật liệu có thể áp dụng một trong

các phương pháp sau:

a) Tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ

Công thức chung:

Giá thực tế NL,VL = Số lượng NL,VL x Đơn giá bình quân

xuất trong kỳ xuất dùng

Trong đó:

Giá trị NL,VL tồn kho đầu + Giá trị NL,VL nhập kho trong kỳ

Số lượng NL,VL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NL,VL nhập kho trong kỳ

- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư

nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều

- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ có ưu điểm đơn giản, dễ làm, giảm

nhẹ được việc hạch toán chi tiết NL, VL, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất

của danh điểm vật tư

- Tính theo phương pháp này thường dồn công việc tính giá NL, VL xuất

kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác

b)Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng

nhập kho nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính

Phương pháp này được áp dụng các loại vật tư đặc chủng Giá thực tế xuất

kho căn cứ vào giá thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập theo từng lô, từng lần nhập

và số lượng xuất kho theo từng lần nhập đó

Trang 19

c) Tính giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của lô hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

d) Tính giá theo phương pháp hệ số giá ( giá hạch toán )

- Giá hạch toán là loại giá ổn định được doanh nghiệp sử dụng trong thời gian dài Giá thực tế có thể là giá định mức hay giá kế hoạch do doanh nghiệp quy định

- Trong việc sử dụng sổ sách của các sổ chi tiết được phản ánh theo giá hạch toán Đến cuối kỳ kế toán phải xác định được hệ số chênh lệch giữa giá thực

tế và giá kế hoạch của nguyên liệu, vật liệu để điều chỉnh trên sổ tổng hợp

Giá thực tế NL,VL Giá trị hạch toán VL,VL Hệ số chênh lệch giữa trong kỳ = xuất trong kỳ x giá thực tế và giá kế

Giá trị thực tế NL,VL nhâp kho trong kỳ Giá hạch toán NLVL

tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán nhập kho

1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

1.3.1.1 Chứng từ

Ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC Ngày 20 tháng 03 năm

2006 của Bộ trưởng BTC

- Phiếu nhập kho ( mẫu 01- VT )

- Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT )

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 03- VT )

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 04 - VT )

Trang 20

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 05- VT )

- Bảng kê mua hàng ( mẫu 06 - VT )

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( mẫu – 07 )

- Hóa đơn giá trị gia tăng ( mẫu 01GTKT – 3LL )

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03PXK – 3LL )

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán

Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị

kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và tuân thủ đúng theo quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu, kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán

1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu

Hạch toán chi tiết NL,VL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng

kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm NL,VL cả về số lượng, chất lượng và giá trị

Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệm bảo quản nguyên liệu, vật liệu tại kho, thực hiện việc nhập, xuất nguyên vật liệu trên

cơ sở chứng từ hợp lệ Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho

Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giúp cho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quản nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất

Trang 21

Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau, do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp, thuận tiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song

* Tại kho

Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn nguyên liệu, vật liệu về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ được mở cho từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu

* Tại phòng kế toán

Kế toán NL,VL sử dụng thẻ hay sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm NL,VL Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết

Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra

số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp

Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu do thủ kho gửi lên

* Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu

và phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và

số hiện có của từng loại nguyên liệu, vật liệu theo số lượng và giá trị

+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu

số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn Công việc còn dồn vào cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động

Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp

có chủng loại nguyên liệu, vật liệu ít, tình hình nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu phát sinh hàng ngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao.Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Trang 22

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ

song song 1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

* Tại kho

Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn nguyên liệu, vật liệu về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ được mở cho từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu

*Tại phòng kế toán

Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán

số lượng và số tiền của từng loại (danh điểm) nguyên liệu, vật liệu theo từng kho

Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập - xuất phát sinh trong tháng của từng nguyên liệu, vật liệu, mỗi loại chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng nguyên liệu, vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

* Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Giảm bớt đượt khối lượng ghi chép, chỉ tiến hành ghi một lần

vào cuối tháng

+ Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về số lượng Công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu trong tháng giữa kho và phòng kế toán không được thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm

Trang 23

Phương pháp này không được phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có số lượng, chủng loại lớn mới áp dụng

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp sổ

đối chiếu luân chuyển 1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư

* Tại kho

Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng loại NL,VL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số dư được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho

* Tại phòng kế toán

Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ nhập - xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NL,VL nhập- xuất theo từng nhóm NL,VL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập - xuất - tồn của bảng kê tổng hợp Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NL,VL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ

* Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đổi chiếu tiến hành định kỳ nên bảo đảm tính chính xác, công việc dàn đều trong tháng

+ Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khi nắm bắt tình hình nhập - xuất - tồn của loại nguyên liệu,vật liệu nào thì phải xem trên thẻ kho,

Trang 24

khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phức tạp nếu xảy ra sự chênh lệch

Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại NL,VL hay kinh doanh nhiềm mặt hàng, tình hình nhập xuất NL,VL xảy ra thường xuyên

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay Đặc điểm của phương pháp này là theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập- xuất - tồn kho vật tư hàng hóa trên

sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa.Vì vậy giá trị của vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở mọi thời điểm trong kỳ kế toán theo công thức:

Trị giá hàng Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng tồn kho CK = kho đầu kỳ + kho trong kỳ + xuất kho trong kỳ

Trang 25

Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

- Ưu điểm: Cung cấp kịp thời các thông tin về nhập – xuất – tồn kho của các

loại hàng hóa tại bất kỳ thời điểm nào

- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều

- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh

nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng giá trị lớn

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế Kết cấu TK 152

-Bên Nợ:

+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác + Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

-Bên Có:

+ Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh

+ Trị giá NL,VL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán

+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

-Dư Nợ:

+ Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NL,VL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

* Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

-TK 1521 - Nguyên liệu, vật liệu chính

Trang 26

+ Giá trị nguyên liệu, vật liệu đi đường chưa về nhập kho

Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên còn sử dụng 1 số tài khoản liên quan khác như tài khoản 111,

112, 133, 141, 331, 515

1.4.1.3 Phương pháp hạch toán

Hạch toán tăng nguyên liệu vật liệu:

Tăng do mua ngoài :

Trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141, 311 tổng thanh toán

Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau

Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa

có hoá đơn

+ Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1

+ Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

Trang 27

Trường hợp 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau

Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường

+ Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1

+ Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

Tăng do các nguyên nhân khác:

Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu tăng

Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng

Có TK 154: thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

Trang 28

Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

Có TK 3381: kiểm kê thừa

Có TK 412: đánh giá tăng nguyên liệu, vật liệu

*Hạch toán tổng hợp giảm nguyên liệu, vật liệu

Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

Nợ TK 621, 627, 641, 642

Có TK 152 theo giá trị xuất

Xuất góp liên doanh: Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn

Trang 29

Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên liệu, vật liệu

Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu giảm

1.5 ĐIỂM MỚI CỦA THÔNG TƯ 200 VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

1.5.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của

Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung

Các loại chứng từ kế toán ban hành tại phụ lục 3 của Thông tư này đều thuộc loại hướng dẫn

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán

Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ

Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung

Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán

Trang 30

Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy

đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu

Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể

áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình

1.5.2.2 Hình thức kế toán

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý

và hoạt động kinh doanh của mình

1.5.2.3.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

+ Phương pháp hạch toán các đối tượng

Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn

Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn

+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho

Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

- Bỏ phương pháp LIFO và bổ sung phương pháp giá bán lẻ đối với hàng hóa trong một số đơn vị kinh doanh thương mại đặc thù (siêu thị hoặc tương tự) Phương pháp giá bán lẻ là phương pháp sử dụng khi đơn vị có sự thay đổi

về số lượng hàng một cách thường xuyên, nhiều chủng loại và không thể áp dụng

Trang 31

Trong phương pháp giá bán lẻ, giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ này có tính đến trường hợp giá bán của hàng hóa hạ thấp hơn giá bán ban đầu của

nó Thông thường mỗi mặt hàng được xác định một tỷ lệ bình quân riêng

1.5.3.Tài khoản kế toán

Về tài khoản kế toán, theo TT 200 có sự thay đổi rất lớn trong hệ thống tài khoản dẫn đến việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh cũng thay đổi theo, cụ thể các thay đổi như sau:

- Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn trên các tài khoản mà chỉ phân biệt ngắn hạn, dài hạn trên Bảng cân đối kế toán

Tài khoản kế toán chỉ còn 8 loại bao gồm các loại sau:

+ Loại tài khoản tài sản

+ Loại tài khoản nợ phải trả

+ Loại tài khoản vốn chủ sở hữu

+ Loại tài khoản doanh thu

+ Loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh

+ Loại tài khoản thu nhập khác

+ Loại tài khoản chi phí khác

+ Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

- Bỏ các tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431,

512, 531, 532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng và bổ sung thêm một số tài khoản

Trang 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,

VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP

ĐẠI THÀNH AN

2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẠI THÀNH AN

2.1.1 Tên, địa chỉ của công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 01 tháng

04 năm 2009

Giám đốc: Đặng Quang Thọ

Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân và có tài khoản riêng tại ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Quảng Bình

Vốn điều lệ: 20.000.000.000( hai mươi tỷ đồng )

Địa chỉ: 221 Trần Hưng Đạo, Phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

1 Xây dựng công trình đường bộ

Cụ thể: xấy dựng các công trình giao thông, cầu, đường

42102 (chính)

4 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Trang 33

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Bộ máy quản lý của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An được tổ chức theo sơ đồ như sau:

Quan hệ chức năng

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty TNHH XDTH Đại Thành An )

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH XDTH

Đại Thành An

Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An đã xây dựng một hệ thống quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Kiểu cơ cấu này vừa phát huy năng lực chuyên môn của từng bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến Các phòng ban không được giao quyền lực hành chính, không có quyền ra mệnh lệnh mà chỉ thực hiện chức năng tham mưu cho thủ trưởng trong việc soạn thảo các phương án, các quy định sẽ được thủ trưởng thông qua và truyền xuống cấp dưới theo các tuyến quyết định

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban của công ty

Trong bộ máy quản lý mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ nhất định riêng trong cùng mối quan hệ thống nhất cụ thể:

Trang 34

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo điều hành chung

toàn bộ mọi hoạt động của công ty theo đúng pháp luật

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

+ Công tác quan hệ thị trường và đối nội, đối ngoại

+ Công tác thanh tra, kiểm tra

+ Ký kết hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các đơn vị, tổ chức, cá nhân, các đối tác trong nước, ký các quyết định về tổ chức, nhân sự và các quyết định khác như: tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp quản lý

và quy chế của công ty

+ Ký các văn bản , chỉ thị và các quy định ban hành trong công ty

+ Ký nhận vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác

+ Ký các chứng từ thu, chi, nhập kho vật tư, tài sản, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thiết bị thuộc phạm vi hạch toán của công ty

- Phó Giám đốc: Là người được bổ nhiệm để điều hành một hoạc một số

lĩnh vực hoạt động của công ty

+ Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, bộ phận trong công ty

+ Phụ trách kỹ thuật, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, hiệu quả an toàn lao động các công trình do công ty nhận thầu thi công trực tiếp chỉ đạo điều hành các vướng mắc trong thi công

+ Trực tiếp chỉ đạo công việc, kế hoạch, định mức, giá thành, hợp đồng kinh tế

+ Phụ trách công tác an toàn lao động trong công ty

+ Ký các văn bản hướng dẫn trong nội bộ công ty thuộc lĩnh vực mình phụ trách, ký các hồ sơ, văn bản khi được giám đốc ủy quyền

+ Chỉ đạo một số hoạt động khi giám đốc phân công

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng nhệm vụ đảm bảo vấn đề lập

phương án tiến độ thi công như lập dự án thầu, giám sát các công trình, nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình hoàn thành, thanh quyết toán với chủ đầu tư làm cơ sở để trả lương cho người lao động, lập kế hoạch sử dụng, quản lý NL,VL

Trang 35

- Phòng kế toán: Có chức năng nhiệm vụ phản ánh và ghi chép tất cả các

nghiệp vụ phát sinh của công ty vào sổ kế toán theo đúng quy định chế độ của nhà nước, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thu hồi

và thanh lý các khoản vốn đối với công trình mà công ty thi công, giám sát Lập báo cáo tài chính và phân tích tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính nhân sự: Có chức năng nhiệm vụ tham mưu

cho lãnh đạo công ty tổ chức sắp xếp cán bộ, bố trí nhân lực để đảm bảo đáp ứng chuyên môn của từng phòng, tổ, đội một cách hợp lý nhằm đảm bảo bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Đội thi công xây dựng: Có nhiệm vụ trực tiếp thi công công trình

- Bộ phận quản lý thi công: Chỉ đạo, giám sát công việc thi công xây dựng,

đồng thời tiếp nhận việc quản lý NL,VL tại kho công trình

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Quan hệ chức năng

(Nguồn: Phòng kế toán – công ty TNHHXDTH Đại Thành An)

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp

Đại Thành An

* Chức năng của bộ phận kế toán

Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước

ban Giám đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế toán của phòng, hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý cũng như những quy định, chuẩn mực kế toán ban hành

Trang 36

Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các

kế toán viên khác, cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí,

tính giá thành cho từng giây chuyền, từng loại sản phẩm đồng thời theo dõi sự tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao TSCĐ về mặt giá trị Cuối kỳ tổng hợp

số liệu, chuyển cho kế toán tổng hợp

Kế toán vật tư – thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp

nguyên nhiên vật liệu cho các phân xưởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu, cung cấp số liệu cho kế toán giá thành và kế toán tổng hợp

Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng đồng tổng

hợp các bản chấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới các nhà máy để tính lương, thưởng, phát, các khoản trích theo lương rồi cuối kỳ tập hợp lại cung cấp cho kế toán tổng hợp

Thủ quỹ: Thực hiện các giao dịch, theo dõi các khoản thu chi thường xuyên

và lập báo cáo quỹ

Thủ kho: Chịu trách nhiệm về việc xuất nhập, thành phẩm,vật tư tại kho

đồng thời hoàn tất chứng từ về phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán vật tư, thiết bị

2.1.4.2 Tổ chức vận hành chế độ kế toán tại công ty

- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/ N kết thúc vào ngày 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/ 03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Hình thức số kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ, đặc điểm của hình thức này là tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian, hình thức ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ tổng hợp khác nhau là sổ đăng kí chứng từ và sổ cái tài khoản, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi được ghi vào sổ cái phải được phân loại để ghi vào chứng từ ghi sổ Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi vào

sổ cái tài khoản

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng : Theo phươngpháp khấu hao theo số dư giảm dần

Ngày đăng: 21/09/2015, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Số lao động bình quân của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp - Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an  quảng bình
Bảng 2.1 Số lao động bình quân của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp (Trang 39)
Bảng 2.3: Tình hình tài sản của công ty TNHH XDTH Đại Thành An - Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an  quảng bình
Bảng 2.3 Tình hình tài sản của công ty TNHH XDTH Đại Thành An (Trang 42)
Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp - Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an  quảng bình
Bảng 2.4 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU - Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an  quảng bình
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU (Trang 60)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc ghi Có TK 152 - Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an  quảng bình
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc ghi Có TK 152 (Trang 61)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC - Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an  quảng bình
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w