1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ

54 559 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lý do cho đề tài “Đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” được

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN N

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG G

Cần Thơ, 12/201

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG SẠT LỞ ĐẤT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ SẠT LỞ ĐẤT Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Sinh viên thực hiện TRƯƠNG THÙY TRÂM 3103868

Cán bộ hướng dẫn ThS VŨ VĂN NĂM

Cần Thơ, 12/2013

Trang 3

Lời cảm ơn

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi đến quý thầy cô đã tận tình dạy bảo, cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong học tập lẫn trong cuộc sống Những tài sản đó chính là hành trang cho con đường sau này của tôi Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn đến cô Bùi Thị Bích Liên đã dẫn dắt, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và định hướng, tư vấn chọn đề tài Và tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Vũ Nam, thầy đã dùng tâm huyết yêu nghề để chỉ bảo, tận tình giúp đỡ khi tôi gặp khó khăn và thầy luôn sẵn sàng cùng tôi đi đến vùng nghiên cứu để tìm ra hướng đi mới

Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn các cô chú và anh chị ở Tổ chức Phát triển Quỹ đất, phòng Tài nguyên – Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp – Phát triển nông thôn huyện Phong Điền, Công an nhân dân huyện Phong Điền, Uỷ ban Nhân dân thị trấn Phong Điền, Uỷ ban Nhân dân xã Mỹ Khánh đã sẵn sàng cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Đặc biệt, xin cảm

ơn Công an thị trấn Phong Điền đã giúp tôi dễ dàng trong việc phỏng vấn người dân ở

ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền

Tiếp theo, tôi xin cảm ơn người dân ở 3 ấp Thị Tứ, Nhơn Lộc 1 và Mỹ Ái đã trả lời phỏng vấn và tâm sự về hoàn cảnh, thuận lợi và bất lợi trong cuộc sống của họ sau khi sạt lở xảy ra

Một lời cảm ơn không thể thiếu, tôi xin gửi đến gia đình tôi, họ đã giúp đỡ và tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho tôi Không những thế, họ còn luôn bên cạnh và ủng

hộ khi tôi gặp khó khăn Xin chân thành cảm ơn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tôi Họ luôn khích lệ khi tôi gặp khó khăn và góp ý khi tôi không hiểu về một vấn đề nào đó

Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe đến mọi người Chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 2

1.3.1 Địa điểm nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4 Phương tiện nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5.1 Tiến trình nghiên cứu 4

1.5.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu 6

Chương 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 7

2.1 Tác hại của sạt lở bờ sông 7

2.2 Tóm lược về huyện Phong Điền, TPCT 7

2.2.1 Lịch sử huyện Phong Điền 7

2.2.2 Điều kiện tự nhiên 8

2.2.3 Hiện trạng kinh tế - Văn hóa - Xã hội 11

2.3 Tóm lược về sông Cần Thơ 13

2.4 Tầm quan trọng của sông Cần Thơ ở huyện Phong Điền, TPCT 13

2.5 Các vụ sạt lở nghiêm trọng trên địa bàn TPCT 14

2.5.1 Sạt lở bờ sông Trà Nóc, quận Bình Thủy 14

2.5.2 Sạt lở tại chợ Long Hòa, quận Bình Thủy 14

2.5.3 Sạt lở bờ kè sông Cần Thơ ngày 30 tháng 05 năm 2013 14

2.6 Các vụ sạt lở nghiêm trọng ở huyện Phong Điền, TPCT 15

2.6.1 Vụ sạt lở bờ kè ở ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền 15

2.6.2 Vụ sập cầu ở ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền 15

2.6.3 Vụ sạt lở ở ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh 15

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Thực trạng sạt lở đất ở huyện Phong Điền 16

3.1.1 Ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền 17

3.1.2 Ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền 19

3.1.3 Ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh 21

3.2 Nguyên nhân sạt lở trên địa bàn huyện 22

3.3 Cuộc sống người dân ở nơi và vùng sạt lở 26

Trang 5

Mục lục

3.3.1 Kết quả phỏng vấn dân 26

3.3.2 Ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền 28

3.3.3 Ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền 28

3.3.4 Ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh 29

3.4 Ứng phó và hướng giải quyết của nhân dân, chính quyền địa phương 29

3.4.1 Ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền 29

3.4.2 Ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền 30

3.4.3 Ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh 30

3.5 Đề xuất giải pháp khắc phục sạt lở 30

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

4.1 Kết luận 33

4.2 Kiến nghị 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 36

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý thị trấn Phong Điền 2

Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lý xã Mỹ Khánh 3

Hình 1.3 Tiến trình thực hiện đề tài 4

Hình 1.4 Tiến trình phỏng vấn 5

Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý huyện Phong Điền 8

Hình 2.2 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp 11

Hình 2.3 Cơ cấu sản xuất công nghiệp 12

Hình 3.1 Nơi sạt lở chợ Phong Điền 17

Hình 3.2 Nơi sạt lở tại chân cầu Trà Niền 19

Hình 3.3 Sạt lở ở tổ 22, ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh 21

Hình 3.4 Sơ đồ mô phỏng quá trình sạt lở 22

Hình 3.5 Hướng dòng chảy tại nơi khảo sát 22

Hình 3.6 Mực nước nghiên nơi đoạn sông cong 23

Hình 3.7 Tổng hợp lực đâm vào bờ 23

Hình 3.8 Dòng chảy ở đoạn sông cong 23

Hình 3.9 Khu vực sạt lở thị trấn Phong Điền 24

Hình 3.10 Khu vực sạt lở xã Mỹ Khánh 24

Hình 3.11 Đường truyền hàng hóa hoạt động trong khu sạt lở 25

Hình 3.12 Các giải pháp khắc phục sạt lở 31

Hình 3.13 Dùng dây cảnh báo khu vực di dời đường dẫn cầu Trà Niền 32

Hình 3.14 Nước bị đục tại khu vực sạt lở cầu Trà Niền 32

Trang 7

Danh mục bảng - Danh mục từ viết tắt

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng nghiên cứu ở vùng sạt lở 16

Bảng 3.2 Diện tích giao đất ở mới cho dân vùng sạt lở ấp Thị Tứ 18

Bảng 3.3 Diện tích giao đất ở mới cho dân vùng sạt lở ấp Nhơn Lộc 1 20

Bảng 3.4 Số hộ dân phỏng vấn 26

Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn dân 26

Bảng 3.6 Ý kiến của dân về nguyên nhân sạt lở 27

Bảng 3.7 Trình độ học vấn người dân 27

Bảng 3.8 Nguyện vọng của dân nơi và vùng sạt lở 27

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TPCT Thành phố Cần Thơ UBND Ủy ban Nhân dân

Trang 8

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Người dân đồng bằng sông Cửu Long thường sinh sống dọc bờ sông Sinh kế của họ phần lớn dựa vào sông, nước Nhiều năm qua, sạt lở bờ sông xảy ra thường xuyên đã ảnh hưởng xấu đến tính mạng và cuộc sống của mọi người Các hộ vùng sạt

lở gặp nhiều khó khăn, kinh tế gia đình giảm sút, thậm chí cả thương tích hay mất người thân Hiện thực đó làm người dân ở lận cận hoang mang là yếu tố gây bất ổn

xã hội Các tỉnh, thành phố thường xuyên có sạt lở là Cần Thơ, Đồng Tháp, Sóc Trăng,

mang, bất ổn trong cuộc sống của mình Đó là lý do cho đề tài “Đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” được thực hiện

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tình trạng sạt lở đất để đề xuất giải pháp khắc phục sạt lở nhằm giảm thiệt hại do sạt lở gây ra ở huyện PĐ, TPCT

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Khảo sát, đánh giá sạt lở đất ở huyện PĐ, TPCT

+ Đánh giá hiện trạng môi trường do sạt lở gây ra ở huyện PĐ, TPCT

+ Ứng dụng ArcGIS quản lý tuyến bờ nghiên cứu

+ Tìm hiểu nguyên nhân gây sạt lở đất

+ Tìm hiểu các giải pháp khắc phục sạt lở của chính quyền địa phương: chính sách hỗ trợ; xây dựng và nâng cao nhận thức; định hướng lâu dài cho nhân dân

+ Tìm hiểu các khoản bồi thường, hỗ trợ và tuyên truyền, giáo dục cho dân về ảnh hưởng do sạt lở gây ra của chính quyền địa phương

+ Đề xuất giải pháp khắc phục sạt lở ở huyện PĐ, TPCT

Trang 9

Chương 1 – Giới thiệu

1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành điều tra, phỏng vấn chính quyền địa phương và người dân

+ Phía Bắc giáp xã Tân Thới và xã Giai Xuân

+ Phía Nam giáp xã Nhơn Ái

+ Phía Đông giáp xã Mỹ Khánh

+ Phía Tây giáp xã Trường Long

(năm 2011), lao động chủ yếu trong lĩnh vực phi nông nghiệp

Do đây là trung tâm của huyện, dân số đông nhưng chủ yếu sống cặp bờ sông nên khi sạt lở xảy ra ở ấp Thị tứ và Nhơn Lộc 1 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hơn

100 hộ dân và kinh tế huyện Riêng vụ sạt lở ở ấp Nhơn Lộc 1 đã gây thiệt hại về người

Hình 1 1 Bản đồ vị trí địa lý thị trấn Phong Điền

Trang 10

1.3.1.2 Xã Mỹ Khánh

Xã Mỹ Khánh thuộc huyện PĐ, TPCT với diện tích 1058,55 ha, chiếm 8,5% diện tích huyện, có tứ cận như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Giai Xuân

+ Phía Nam giáp xã Nhơn Nghĩa

+ Phía Đông giáp phường An Bình (quận Ninh Kiều) và phường Long Tuyền (quận Bình Thủy)

+ Phía Tây giáp thị trấn PĐ

Theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP, xã Mỹ Khánh thuộc TPCT cũ được tách ra

và thành xã thuộc huyện PĐ Năm 2011, xã có mật độ 994 người/km2; trong tổng số 10.518 người và hơn 50% hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp Trong đó, nổi lên

là dịch vụ du lịch

Đến Mỹ Khánh, thị trấn PĐ bằng nhiều cách khác nhau Tiện nhất là phương tiện thủy bởi hệ thống sông rạch uốn lượn, liên thông nhau, nối liền ấp, tổ Từ xuồng, ghe nhìn lên thấy nhà dân cặp 2 bờ và có hướng cùng nhìn xuống lòng sông tỏ lòng hiếu khách

Mấy năm gần đây sạt lở bờ sông gây ra nhiều thiệt hại, tạo lo lắng cho cư dân tại chỗ và du khách thập phương Hiện tượng này vẫn chưa được nghiên cứu hệ thống, tìm ra các nguyên nhân để giúp nhân dân địa phương đưa ra đối sách thích hợp cho việc phòng tránh Xã Mỹ Khánh và thị trấn PĐ được chọn làm nơi thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013

Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lý xã Mỹ Khánh

Trang 11

Chương 1 – Giới thiệu

1.4 Phương tiện nghiên cứu

+ Phương tiện đi lại: xe máy

+ Máy định vị GPS: bấm tọa độ khu vực sạt lở và tuyến đường nằm trong vùng

nghiên cứu

+ Máy chụp ảnh: chụp hiện trạng khu vực sạt lở

+ Phần mềm Excel: thống kê, tính toán số liệu thu thập được

+ Phần mềm Arcgis 9.3: xác định và vẽ vị trí vùng sạt lở

+ Phiếu phỏng vấn, máy tính, văn phòng phẩm

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Tiến trình nghiên cứu

Hình 1.3 Tiến trình thực hiện đề tài

Xác định mục tiêu nghiên cứu

+ Số liệu liên quan đến sạt lở như: chiều dài đoạn sạt lở, diện tích sạt

lở, số hộ bị ảnh hưởng, thiệt hại về người và tài sản, số tiền hỗ trợ… + Tài liệu về ngày, địa điểm sạt lở, chính sách được thực hiện, hiện trạng nơi sạt lở…

+ Sử dụng phần mềm Microsoft Excel

- Tổng hợp các số liệu có sẵn

- Thống kê và tính toán các số liệu phỏng vấn dân như: tổng thiệt hại, chiều dài, diện tích…

+ Sử dụng phần mềm Arcgis 9.3

Chọn vùng nghiên cứu Viết đề cương

Xử lý số liệu

Thu thập thông tin, dữ liệu

Viết báo cáo

Trang 12

Hình 1.4 Tiến trình phỏng vấn

Chỉnh sửa phiếu phỏng vấn Tiến hành phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp chính quyền địa phương

Phỏng vấn trực tiếp các hộ dân ở vùng sạt lở

Xác định các thông tin

cần thiết để phỏng vấn Chọn địa điểm phỏng vấn (nơi bị sạt

lở nghiêm trọng trên địa bàn huyện)

Lập phiếu phỏng vấn

Thống kê và xử lý tài liệu, số liệu phỏng vấn

Phỏng vấn thử nghiệm chính quyền địa phương Phỏng vấn thử nghiệm người dân vùng sạt lở

Trang 13

Chương 1 – Giới thiệu

1.5.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu

+ Khảo sát, đánh giá sạt lở đất ở huyện PĐ, TPCT

Dựa vào các bài báo cáo, tài liệu, số liệu của địa phương liên quan đến sạt lở để đánh giá nguyên nhân, tác hại của sạt lở

Công tác thực địa, quan sát, chụp ảnh vùng sạt lở và các vùng lận kết hợp với tư liệu ảnh để tìm hiểu, đưa ra các nhận định ban đầu về nguyên nhân sạt lở

Phỏng vấn chính quyền và người dân nhằm thu thập những số liệu cần thiết giúp hiểu rõ quá trình xảy ra sự cố để khẳng định kiểu sạt lở, sự đề phòng của dân và chính quyền địa phương Bên cạnh đó, thông qua nghị định chính phủ, chính sách của huyện, các bài báo khoa học và tài liệu, số liệu có sẵn của địa phương liên quan đến sạt lở để đánh giá chính xác về nguyên nhân, tác hại của sạt lở

+ Đánh giá hiện trạng sạt lở ở huyện PĐ, TPCT từ các tư liệu của huyện… để đưa ra nhận xét

+ Tìm hiểu nguyên nhân gây sạt lở đất bằng cách thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên của huyện, các bài báo khoa học liên quan đến sạt lở, phỏng vấn dân… để so sánh vùng sạt lở và không sạt lở từ đó đưa ra kết luận về sạt

lở

+ Tìm hiểu các giải pháp khắc phục sạt lở của chính quyền địa phương thông qua các chính sách đã ban hành của huyện và phỏng vấn trực tiếp chính quyền và dân

+ Tìm hiểu các khoản bồi thường, hỗ trợ và tuyên truyền, giáo dục cho dân về ảnh hưởng do sạt lở gây ra của chính quyền địa phương từ các các chính sách, văn bản Quyết định thực thi của huyện và phỏng vấn trực tiếp chính quyền và dân

+ Đề xuất giải pháp khắc phục sạt lở ở huyện PĐ, TPCT dựa trên các chính sách, các điều kiện tự nhiên, các chiến dịch phòng chống sạt lở của huyện, ý nguyện của người dân và các báo cáo khoa học

Trang 14

Chương 2

LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Tác hại của sạt lở bờ sông

Sạt lở bờ sông gây nhiều tổn thất cho xã hội và đặc biệt là người dân vùng sạt

lở Nó có thể gây thiệt hại về người, vật chất, kinh tế, môi trường, xã hội…

Tác hại đầu tiên của sạt lở là có thể gây chết người hoặc thương tật tạm thời hay vĩnh viễn Bên cạnh đó, nó còn tạo bất an cho người dân ở nơi và vùng sạt lở, người dân không yên tâm lo sinh kế dẫn đến kinh tế gia đình giảm sút

Về vật chất, sạt lở phá hủy nhà cửa, cuốn đi tài sản của người dân, phá hoại các công trình công cộng, gây tắc nghẽn đường giao thông Làm thiệt hại hàng tỷ đồng

Đối với kinh tế, các hộ dân chăn nuôi, vật nuôi có thể chết hoặc bị thương Còn người dân trồng cây ăn trái thì mất đất canh tác Mặt khác, các hộ kinh doanh có thể mất mặt bằng, mất lượng khách do thay đổi nơi sống

Mảng xã hội: sạt lở làm cho người dân hoang mang, gây bất ổn xã hội Nó còn kéo theo vấn đề giáo dục, do kinh tế gia đình khó khăn hơn và nơi ở không thuận tiện…nên giảm lượng trẻ đến trường Bên cạnh đó, người dân hoang mang, cuộc sống khó khăn sẽ ít quan tâm về các hoạt động vui chơi giải trí, giảm hoạt động giao lưu văn hóa

Môi trường tự nhiên: sạt lở làm kết cấu đất thay đổi gây cho một số loài sinh vật không thể thích nghi, làm mất đa dạng sinh học Và sạt lở còn gây bồi lắng lòng sông, thay đổi dòng chảy, tốc độ dòng chảy Cũng chính lý do đó mà sạt lở xảy ra ngày càng nhiều

Vấn đề môi trường, các công trình xây dựng đổ xuống sông, gây ô nhiễm nguồn nước Nó còn kéo theo xây dựng nhà mới tạo nhiều khối bụi và làm thay đổi mục đích

sử dụng đất, từ đất canh tác thành đất thổ cư

2.2 Tóm lƣợc về huyện Phong Điền, TPCT

2.2.1 Lịch sử huyện Phong Điền

Theo người dân địa phương, cái tên PĐ đầy ý nghĩa, nó mang nhiều ước muốn, hoài bão của người dân Phong tức là trù phú, màu mỡ, điền là đất Cái tên Phong Điền

ý nói lên sự tươi tốt của đất đai ở đây

Ngày 26 tháng 5 năm 1966, quận PĐ thuộc tỉnh Phong Dinh được thành lập Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, PĐ bị giải thể và sáp nhập vào huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Ngày 06 thành 11 năm 2000, Chính phủ VN ban hành Nghị định số 64/2000/NĐ-CP, về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để tái lập huyện Châu Thành A thuộc tỉnh CT

Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc Hội VN thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11, về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh Chia tỉnh

CT thành TPCT trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang Theo đó, Huyện Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang

Trang 15

Chương 2 – Lược khảo tài liệu

Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý huyện Phong Điền

Ngày 02 tháng 01 năm 2004, Chính phủ VN ban hành Nghị định số 05/2004/NĐ-CP, về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, các huyện PĐ, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc TPCT trực thuộc Trung ương Theo Nghị định đó, tách các xã Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Trường Long của huyện Châu Thành A hợp với các xã Mỹ Khánh, Giai Xuân của TPCT cũ và

xã Tân Thới của huyện Ô Môn cũ để thành lập huyện PĐ thuộc TPCT Huyện PĐ có 6

xã là: Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Trường Long, Mỹ Khánh, Giai Xuân, Tân Thới và 52 ấp, khu vực Huyện lỵ đặt tại xã Nhơn Ái

Ngày 16 tháng 01 năm 2007, Chính phủ VN ban hành Nghị định số 11/2007/NĐ-CP, về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường thành lập phường, thị trấn thuộc các quận Ninh Kiều, Ô Môn và các huyện PĐ, Vĩnh Thạnh, TPCT Theo

Hình 2.1 Thể hiện tổng thể các đơn vị hành chính thuộc huyện PĐ gồm: thị trấn

PĐ, xã Mỹ Khánh, xã Nhơn Ái, xã Nhơn Nghĩa, xã Tân Thới, xã Giai Xuân và xã Trường Long Tứ cận của huyện PĐ như sau:

- Phía Bắc giáp quận Bình Thủy và quận Ô Môn

- Phía Nam giáp Tỉnh Hậu Giang

- Phía Đông giáp quận Ninh Kiều và quận Cái Răng

- Phía Tây giáp huyện Thới Lai

Trang 16

Mặt khác, huyện có các tuyến giao thông đường bộ (tỉnh lộ 923, 926, Hương lộ

28, quốc lộ 61B) nối liền với quốc lộ 1A, quốc lộ 91, quốc lộ 91B là các tuyến giao thông huyết mạch liên vùng, cả nước

Đồng thời, huyện có sông CT là một trong những nhánh lớn của sông Hậu chảy qua, trải dài trên địa phận của huyện liên thông với các tuyến đường thủy trong vùng

+ Khí hậu

Huyện PĐ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu điều hòa dễ chịu,

ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ: Do huyện PĐ nằm ở vùng khí hậu nóng ẩm nên bình quân nhiệt độ

C, chủ yếu tập chung vào các tháng

1, 2, 11, 12 Cũng vì vậy, đất sẽ khó thay đổi tính chất kịp thời, gây hiện tượng nứt nẻ, khô xốp, dễ vỡ vụng

- Gió: PĐ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 3 hướng gió thịnh hành là Đông Bắc( tháng 11 - 12) gây khô và mát; hướng gió Đông Nam ( tháng 2 - 6) gây khô và nóng; hướng Tây Nam ( tháng 6 - 11) thổi từ biển vào mang nhiều hơi nước nên mưa nhiều, gây lốc xoáy Tốc độ trung bình là 3 m/s Do gió chủ yếu mang tính chất khô nên không khí tương đối khô làm cho lớp trầm tích trở nên khô xốp

- Độ ẩm: Tương đối ổn định trong khoảng từ 77% - 93% Trong năm thấp nhất thường từ tháng 1 đến tháng 4, cao nhất từ tháng 5 dến tháng 12 Độ ẩm ở đây cao thích hợp phát triển các loại cây nhiệt đới, vì vậy, huyện phát triển du lich về vườn trái cây

- Lượng mưa: 1.495,5 mm/năm, chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 11, tháng cao nhất 384,5 mm (tháng 7), có tháng không mưa (tháng 2) Lượng mưa nhiều, thuận lợi cho sinh hoạt và tưới tiêu của người dân, nhưng nó cũng

là tác nhân gây gây ngập úng thường xuyên ở đây

- Nắng: Trung bình trong các năm khá cao 2.535,5 giờ/năm, được phân điều qua các tháng trong năm và độ chênh lệch thấp, dao động từ 155,4 giờ (tháng 9) đến 252,5 giờ (tháng 4) Các tháng có giờ nắng cao tập trung từ tháng 1 - tháng 4 Số giờ nắng cao kết hợp với phân bố đều giúp cho cây trồng phát triển khi đủ lượng ánh sáng cần thiết để quang hợp

Thuận lợi: Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền

nhiệt độ, chế độ bức xạ mặt trời, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm Các lợi thế này rất thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo

ra một hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, tạo sự đa dạng trong sản xuất

và chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Hạn chế: Mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ và sạt lở bờ sông gây thiệt hại về

người và tài sản Mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới tiêu ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân

Trang 17

Chương 2 – Lược khảo tài liệu

+ Sông

Mạng lưới sông, rạch chằng chịt, mật độ trung bình là 1,8 km/km2, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Và có nhánh chính là sông Cần Thơ chạy dọc Quốc

lộ 1A

Vận tốc chảy của sông chảy theo hướng từ biển vào là 0,6 – 0,8 m/s

Theo Niên giám thống kê 2009 của TPCT, mực nước sông bình quân là 47 cm,

bình quân cao nhất là 193 cm, bình quân thấp nhất là -121 cm

Thuận lợi: Giao thông thủy phát triển thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán với

các huyện và tỉnh khác Bên cạnh đó, kết hợp với không khí trong lành thích hợp cho phát triển du lịch sinh thái, tiềm năng phát triển kinh tế của huyện

Hạn chế: Do các yếu tố của sông đồng bằng nên huyện thường xảy ra sạt lở bờ

sông gây thiệt hại về người và tài sản

+ Địa hình – địa mạo

Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, biến động không lớn Địa mạo của vùng được hình thành chủ yếu qua quá trình biển lùi, bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt độ sâu 50 m có 2 lớp trầm tích phù sa mới (Holocene)

và phù sa cổ (Pleistocene) Với địa hình của huyện thì thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên do tính chất, quá trình hình thành địa chất trên địa bàn có nhiều kênh rạch nên nền đất yếu, cường độ chịu tải tự nhiên chỉ đạt 0,2 đến 0,5 kg/cm2 Vì vậy, đòi hỏi chi phí đầu tư gia cố nền móng cao khi xây dựng các công trình trên địa bàn

+ Các tài nguyên

- Tài nguyên đất

Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi Holoxen muộn ven các sông, rạch Đất có thành phần cơ giới nặng Thành phần cấp hạt sét và thịt từ (68-82%), cấp hạt cáo gần gấp 2 lần cấp hạt limon; tỷ lệ cấp hạt giữa các tầng không đồng nhất do hậu quả của các thời kỳ bù đắp phù sa

Đất phèn được hình thành trên trầm tích đầm lầy trên biển Đất có thành phần

cơ giới trung bình đến nặng, cùng với sự tích lũy của muối phá vỡ các keo đất làm cho đất dính dẻo khi ướt, nứt nẻ và cứng khi khô

Thuận lợi: Do đất đai màu mỡ, vùng sinh thái rộng lớn nên thích hợp cho việc

canh tác cây lương thực, cây công nghiệp hằng năm, cây hoa màu và cây ăn quả

Hạn chế: Nền đất yếu ảnh đến xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là phát

triển giao thông đường bộ và phát triển đô thị

- Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của huyện rất dồi dào được cung cấp bởi sông CT và hệ thống kênh rạch khác chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, một phần nhỏ phục vụ cho nhân dân trên địa bàn huyện

Nguồn nước ngầm phân bố khá rộng, nước ngọt phân bố chủ yếu ở các tầng chứa nước pleitoxen, Pliocen, Miocen ở độ sâu 100 - 300m, nhưng có nơi 20 - 50m đã

có nước ngầm, chất lượng khá tốt chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân

Trang 18

85,56%

trồng trọt chăn nuôi dịch vụ

Thuận lợi: Nguồn nước dồi dào thích hợp cho phát triển nông nghiệp, nuôi

trồng thủy sản và phát triển du lịch sinh thái Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và phát triển kinh tế, xã hội

Hạn chế: Hệ thống kênh, rạch bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều

- Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn huyện tài nguyên khoáng sản khá ít, chỉ có cát xây dựng với trữ lượng rất nhỏ chưa thể quy hoạch khai thác để sử dụng cho mục đích xây dựng

- Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên thực vật phù sa nước ngọt, hệ thực vật đất phèn Động vật và thủy sinh vật tương đối đa dạng

2.2.3 Hiện trạng kinh tế - Văn hóa - Xã hội

+ Kinh tế

Kinh tế của huyện PĐ chủ yếu dựa vào nông nghiệp; diện tích đất nhiều, nhưng lợi ích kinh tế không cao, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành 5,41% Huyện đang từng bước kết hợp nông nghiệp với du lịch để tăng thu nhập cho cộng đồng Mấy năm gần đây, sạt lở đất thường xuyên xảy ra làm mất đất thổ cư, đất canh tác và giảm nguồn thu nhập của dân

Nông nghiệp: trồng trọt đóng vai trò chủ yếu chiếm 85,56% trong cơ cấu sản

xuất nông nghiệp (Hình 2.2)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền 2011

Diện tích đất chủ yếu dành cho việc gieo trồng cây lương thực 10.994 ha, với sản lượng cây lương thực (quy ra thóc) đạt 55.286 tấn/năm Tiếp theo, cây ăn quả với diện tích 4.055 ha, sản lượng 27.393 tấn/năm Về chăn nuôi, chiếm 11,97% trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp (Hình 2.2) Trong đó, nuôi gia cầm chiếm số lượng lớn 207.852 con và chăn nuôi heo là 7.529 con Huyện còn chăn nuôi trâu, bò sữa, bò kéo cày, dê

Thủy sản: Dựa vào đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa và PĐ là vùng sông

nước có nhiều kênh rạch nên thích hợp cho việc khai thác và phát triển nuôi trồng thủy sản Ở đây, thủy sản được nuôi trồng với diện tích 417 ha, chiếm 3,3% diện tích của huyện, đem về sản lượng hàng năm khoảng 7.899 tấn và sản lượng khai thác là 593 tấn/năm Với sản lượng đó đã thu về cho huyện 169.157 triệu đồng/năm Qua đó cho

Hình 2.2 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Trang 19

Chương 2 – Lược khảo tài liệu

thấy, dựa vào lợi thế khí hậu và đia hình thì đầu tư và phát triển thủy sản là một hướng đúng đắn

Công nghiệp: Chủ yếu là hoạt động cá thể, không có đầu tư quốc doanh (Hình

2.3) Năm 2011, ngành công nghiệp thu về 255.965 triệu đồng

Thương mại – Du lịch - Dịch vụ: Năm 2011 có 3.915 cơ sở kinh doanh, với

10.063 người hoạt động trong lĩnh vực này

Tổng mức hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ trên địa bàn 1.879.625 triệu đồng

Cơ sở kinh doanh vận tải là 702 cơ sở, với số lao động là 785 người đạt mức doanh thu 120.570 triệu đồng

Về lĩnh vực thương mại – du lịch – dịch vụ người dân chưa tham gia nhiều, do

nó còn xa lạ với nông thôn, nhưng nó lại mang nguồn doanh thu lớn cho huyện Nhất

là du lịch, do huyện có sông nước hữu tình, nhiều vườn trái cây và không khí trong lành rất thích hợp cho phát triển khu nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái Vì vậy, huyện cần quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho lĩnh vực này để thúc đẩy phát triển kinh tế

+ Hiện trạng về văn hóa - giáo dục

Huyện có các di tích lịch sử văn hóa là: di tích lịch sử Chiến thắng Ông Hào (xã Trường Long), mộ Nhà thơ yêu nước Phan Văn Trị (thị trấn Phong Điền), di tích lịch

sử quốc gia Lộ Vòng Cung (xã Mỹ Khánh), di tích văn hóa Óc Eo – Lung Cột Cầu (xã Nhơn Nghĩa), di tích lịch sử lộ Vòng Cung (xã Mỹ Khánh), bia căm thù (xã Tân Thới), kênh xáng Xà No (xã Nhơn Nghĩa) Bên cạnh đó, hoạt động của chợ nổi PĐ điểm nhấn thu hút khách du lịch bốn phương

Đến năm 2011, trên địa bàn huyện có 1 nhà thông tin văn hóa và 8 thư viện, phòng đọc sách được phân bố ở trung tâm huyện và các xã phục vụ cho người dân sinh hoạt và học hỏi Cũng trong năm đó, huyện đạt 100% xã, thị trấn đạt danh hiệu văn hóa

+ Xã hội

Năm 2011, huyện PĐ có dân số 100.226 người, mật độ dân số 800 người/km2

Trong đó, dân số sống ở thành thị là 10.868 người, chiếm 10,8% dân số của huyện Do huyện là huyện nông ngiệp và dân chủ yếu sống ở nông thôn nên dân số làm nông nghiệp chiếm 53% dân số của huyện

Hình 2.3 Cơ cấu sản xuất công nghiệp

12%

87%

Quốc doanh Tập thể Tư nhân Cá thể

Trang 20

Hiện nay, huyện có 63.975 người trong độ tuổi và có khả năng lao động Số dân lao động chủ yếu tập trung vào nông nghiệp, chiếm 60% dân số lao động

Huyện PĐ đat chỉ tiêu 100% xã, thị trấn có điện Đã hoàn thiện 100% đường ôtô đến trung tâm xã và thị trấn và và đường dây điện thoại đến UBND xã, thị trấn

Về y tế: huyện hiện có 1 bệnh viện với 50 giường và 7 trạm y tế xã, thị trấn Đến

ngày 31/12 huyện có 106 y sĩ, 24 dược sĩ và 6 cán bộ đông y

Về thể thao: huyện có 23 đội bóng thể thao

- Cơ sở: hiện tại, toàn huyện có 40 cơ sở Trong đó, có 15 sân bóng đá, 23 sân bóng chuyền và 2 sân bóng rổ

- Cán bộ: gồm 52 cán bộ, có 7 cán bộ chuyên nghiệp đạt trình độ đai học và 45 huấn luyện viên

- Năm 2011, huyện giành được 218 huy chương Trong đó, có 139 huy chương vàng, 34 huy chương bạc và 47 huy chương đồng

Về phủ sóng phát thanh, truyền thanh: huyện đã xây dựng 7 trạm phát thanh

và đạt 100% xã, thị trấn phủ sóng phát thanh, truyền thanh

2.3 Tóm lƣợc về sông Cần Thơ

Sông Hậu với tổng chiều dài chảy qua TPCT là 65 km Đoạn qua CT có chiều rộng khoảng 1,6km Lưu lượng nước bình quân tại CT là 14.800 m3/giây

Sông CT bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, có chiều dài khoảng 16

km, chiều rộng từ 280-350 m, đi qua các quận Ô môn, Huyện PĐ, quận Cái Răng, quận Ninh Kiều và đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông CT có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ

và có ý nghĩa lớn về giao thông

Bên cạnh đó, TPCT còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ, là phụ lưu của 2 sông lớn: sông Hậu và sông CT đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy thuận tiện Các sông rạch lớn khác là rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, kênh Tham Rôn và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và PĐ, cho nước ngọt quanh năm tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất

2.4 Tầm quan trọng của sông Cần Thơ ở huyện Phong Điền, TPCT

Sông CT có ý nghĩa vô cùng quan trọng với 100.226 người sống trên địa bàn huyện, chủ yếu là sống ven sông Kinh tế phần lớn cũng nhờ vào sông nước, các chợ của huyện đều nằm dọc bờ sông, tiện cho việc buôn bán trên sông lẫn trên cạn Bên cạnh đó, PĐ còn nổi tiếng về chợ nổi vì thói quen buôn bán trên ghe, tàu và đến nay vẫn còn Mặt khác, sông CT còn là tuyến giao thông thủy quan trọng để huyện giao lưu kinh tế, văn hóa với các huyện và tỉnh, thành khác

Về phương diện khác, cuộc sống người dân ở đây không thể thiếu sông, vì nó là nguồn cung cấp nước ngọt cho các hoạt động trong cộng đồng Và nó cũng là nguồn cho hoạt động đánh bắt trên sông, đồng thời là tuyến du lịch sinh thái quan trọng, đem lại ngân khoản không nhỏ giúp cho huyện phát triển kinh tế

Và cuối cùng, sông CT là tuyến thoát lũ chủ yếu khi mùa mưa về, và cung cấp nước khi mùa khô đến

Trang 21

Chương 2 – Lược khảo tài liệu

2.5 Các vụ sạt lở nghiêm trọng trên địa bàn TPCT

2.5.1 Sạt lở bờ sông Trà Nóc, quận Bình Thủy

Ngày 10 tháng 06 năm 2007 ở khu vực 2, phường Trà An, đã xảy ra 1 vụ sạt lở nghiêm trọng, gây thiệt hại hoàn toàn 10 căn nhà của dân và ảnh hưởng đến 34 hộ khác với tổng chiều dài nơi và vùng sạt lở khoảng 500m, tổn thất trên 1 tỷ đồng Do trước đó đã xuất hiện hiện tượng tường rạn nứt, chính quyền nhanh chóng thông báo cho người dân để chuẩn bị ứng phó khi có sự cố và người dân đã đề cao tinh thần cảnh giác nên không gây thiệt hại về người

Sau khi xảy ra sự cố, cơ quan chức năng giúp dân di dời tài sản, hỗ trợ khẩn cấp mỗi hộ 1 triệu đồng Để hạn chế tối đa thiệt hại về nhà cửa khi sạt lở tiếp tục diễn ra, UBND quận sẽ cho cắt bớt tường của những hộ nằm trong vùng bị ảnh hưởng và lập phương án di dời, đền bù giải tỏa dân đến nơi an toàn

2.5.2 Sạt lở tại chợ Long Hòa, quận Bình Thủy

Ngày 09 tháng 05 năm 2011, dưới chân cầu Rạch Cam, tỉnh lộ 918 đã xảy ra 1

vụ sạt lở nghiêm trọng, do vụ việc xảy ra bất ngờ nên đã gây thiệt hại về người Trong

đó có 2 người chết và 5 người bị thương Về tài sản, đã sụp hoàn toàn 12 ki-ốt và văn phòng ban quản lý chợ với tổng diện tích khoảng 320m2

, gây tổng thiệt hại về tài sản khoảng 300 triệu đồng

Sau khi vụ việc xảy ra, chính quyền địa phương đã huy động lực lượng hơn 200 người gồm bộ đội, công an, dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng tại chỗ tiến hành tìm kiếm người mất tích và tài sản Mặt khác, sạt lở xảy ra gần chân cầu, để đảm bảo

an toàn, chính quyền đã quyết định phong tỏa toàn bộ khu vực 2 đầu cầu Rạch Cam và chợ Long Hòa gây ách tắc tuyến giao thông từ Bình Thủy đi Long Tuyền suốt buổi sáng ngày 9 tháng 5 Bên cạnh đó, cơ quan chức năng đã quyết định chợ ngừng hoạt động và di dời đến nơi khác

Bên cạnh đó, chính quyền TPCT đã quyết định hỗ trợ gia đình có người chết 10 triệu đồng/người và người bị thương là 1,5 triệu đồng/người

2.5.3 Sạt lở bờ kè sông Cần Thơ ngày 30 tháng 05 năm 2013

Ngày 30 tháng 05 năm 2013, sạt lở bờ kè tại khu vực 4, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, TPCT với chiều dài 56m, ăn sâu khoảng 16m, phá hủy hoàn toàn hơn 40m đường giao thông chính của phường Bên cạnh đó, nó còn nhấn chìm chiếc ghe 5,5 tấn, toàn bộ vật tư, máy móc tập kết ở đây và gây mất điện trên diện rộng Tổng thiệt được ước tính khoảng 1,5 tỷ đồng

Sau đó, các cơ quan chức năng nhanh chóng khôi phục lại đường giao thông, lưới điện và viễn thông Bên cạnh đó, chính quyền yêu cầu các bên liên quan có trách nhiệm tìm ra nguyên nhân sự cố để có hướng giải quyết cụ thể; đồng thời, khắc phục nhanh sự cố để công trình tiếp tục thi công và giám sát công trình cần chặt chẽ hơn để

bờ kè hoàn thành đúng tiến độ và đạt chất lượng Trạm quản lý đường thủy nội địa CT huy động lực lượng kiểm tra mức ảnh hưởng của sạt lở đối với an toàn giao thông thủy

và yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị thi công lắp biển báo nguy hiểm

Trang 22

2.6 Các vụ sạt lở nghiêm trọng ở huyện Phong Điền, TPCT

2.6.1 Vụ sạt lở bờ kè ở ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền

Từ ngày 14/02/2007 đến ngày 26/02/2007, khu vực chợ PĐ xảy ra vụ sạt lở bờ

kè, gây ảnh hưởng trực tiếp đến 11 hộ dân, 16 ki-ốt bán hàng tết và hàng chục hộ dân

khác Tài sản của dân bị thiệt hại do một phần do rớt xuống sông, phần khác do quá trình di chuyển Các hộ dân sống trên tuyến kè tinh thần bị hoảng loạn, kinh doanh cũng giảm sút từ sau khi sạt lở xảy ra Và các hộ kinh doanh khác ở chợ cũng bị ảnh hưởng do tắc nghẽn cục bộ

Về phía chính quyền, có mặt khi dân thông báo hiện tượng vào ngày 14 tháng

02, an ủi, động viên và giúp dân di tài sản đến nơi an toàn Bên cạnh đó, khoanh vùng, phong tỏa nơi sạt lở và luôn có mặt để ứng cứu khi cần thiết Mặt khác, chính quyền vận động những hộ dân lân cận có nguy cơ sạt lở di dời tài sản đến nơi an toàn để hạn chế thiệt hại Và sau khi sạt lở xảy ra, chính quyền hỗ trợ các hộ nơi sạt lở 2 triệu/hộ

Cơ quan chức năng còn trấn an dân, lập kế hoạch di dời dân vào khu thương mại và khắc phục đoạn kè sạt lở, giải tỏa mặt bằng xây dựng công viên bờ kè Để thực hiện việc giải tỏa, chính quyền huyện đã bồi thường cho dân đất, vật kiến trúc, hoa màu và các khoản hỗ trợ với trị giá trên 58 tỷ đồng

2.6.2 Vụ sập cầu ở ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền

Ngày 12 tháng 02 năm 2010 và ngày 06 tháng 03 năm 2010, sạt lở làm sập đường dẫn cầu Trà Niền bên phía ấp Nhơn Lộc 1 và cuốn theo 4 căn nhà gần đó Gây thiệt hại về tài sản và thiệt mạng 2 người Với tổng thiệt hại tài sản trên 3 tỷ đồng Bên cạnh đó, tuyến đường bộ bị tắc nghẽn hoàn toàn

Khi sạt lở xảy ra vào ngày 12 tháng 02, chính quyền có mặt trấn an dân, vận động các hộ còn lại di dời và hỗ trợ mỗi hộ 1 triệu đồng Nhưng do cuộc sống, người dân vẫn ở lại Đến ngày 06 tháng 03, đường dẫn cầu bị sập và 3 căn nhà còn lại bị rơi xuống sông, quan trọng hơn, là gây tử vong 2 người cùng gia đình Chính quyền có mặt, an ủi, động viên và giúp dân trục vớt, di dời tài sản đến nơi an toàn Mặt khác, phong tỏa vùng sạt lở, quy động phà lớn và khởi công xây cầu tạm phục vụ cho quá trình thông thương Bên cạnh đó, yêu cầu cơ quan chức năng và chủ đầu tư tìm nguyên nhân sạt lở để nhanh chóng khắc phục và hoàn thiện cầu Trà Niền Trong quá trình hoàn thiện, chính quyền giải tỏa mặt bằng các hộ dân sống gần cầu để đề phòng nguy hiểm và phục vụ cho việc mở rộng cầu Để thực hiện việc giải tỏa, địa phương bồi thường cho dân phần đất, vật kiến trúc, hoa màu và các khoản hỗ trợ, khen thưởng trên

2 tỷ đồng

2.6.3 Vụ sạt lở ở ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh

Ngày 29 tháng 03 năm 2013, 7 căn nhà ở tổ 22, ấp Mỹ Ái có hiện tượng rạn nứt, người dân lập tức báo chính quyền địa phương Chính quyền các cấp có mặt trấn an và giúp di dời tài sản đến nơi an toàn Đến ngày 01 tháng 04, có 5 căn nhà bị sạt lở hoàn toàn, 1 căn bị sụp mất 1 phần, 1 căn bị rạn nứt và chính quyền cho tháo dỡ 5 căn còn lại để hạn chế việc xói lở Do có sự chuẩn bị nên vụ sạt lở chỉ thiệt hại về nhà và đất

Sau khi xảy ra sự cố, chính quyền địa phương đến động viên, an ủi các hộ bị thiệt hại và hỗ trợ mỗi hộ 6 triệu đồng Bên cạnh đó, người dân còn được hỗ trợ từ các nơi khác tổng số tiền là 5 triệu đồng/hộ Mặt khác, để ổn định nơi ở cho dân, địa phương giao, bán nền nhà khu vượt lũ ở xã Trường Long cho các hộ nhưng người dân không đồng ý, họ mong muốn được bán nền nhà ở xã Mỹ khánh

Trang 23

Chương 3 – Kết quả và Thảo luận

Chương 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng sạt lở đất ở huyện Phong Điền

Huyện Phong Điền là huyện có nhiều vụ sạt lở, gây ảnh hưởng đến cuộc sống các hộ dân sống ven sông Trong đó, nổi bật 3 điểm sạt lở nghiêm trọng thuộc thị trấn

PĐ và xã Mỹ Khánh gây thiệt hại về người và tài sản được thể hiện thông qua Bảng

và các hộ bị ảnh hưởng thiệt hại về nhà và hoa màu khoảng 22 tỷ đồng

Đường dẫn cầu Trà Niền, 4 căn nhà và nhiều tài sản giá trị khác như: nữ trang, tiền và hàng hóa…

12 căn nhà và khoảng 1000 m2

đất (giá m2

= 2,2 triệu đồng)

Trang 24

3.1.1 Ấp Thị Tứ, thị trấn Phong Điền

Ấp Thị Tứ thuộc thị trấn PĐ, vào năm 2007, bị sạt lở nghiêm trọng với chiều dài ảnh hưởng 739 m và hình ảnh khu chợ ngày nay khi các hộ dân đã di dời khỏi

vùng sạt lở được thể hiện qua Hình 3.1, được chụp vào ngày 30 tháng 10 năm 2013

Mặt khác, nơi đây đang được san lấp và xây dựng công viên bờ kè giúp người dân có nơi giải trí, tạo cảnh quan đẹp giúp phát triển tìm năng du lịch của huyện

Sạt lở bắt đầu xảy ra vào ngày 14 tháng 02 năm 2007 tại chợ PĐ, gây sụp lún 16 ki-ốt bán hàng Sau đó, vào ngày 15 tháng 02, sụp tiếp 1 căn nhà và cuối cùng, ngày

26 tháng 02 sụp thêm 10 căn nhà khác, ảnh hưởng hàng chục căn nhà lân cận

Sạt lở gây ảnh hưởng trực tiếp 11 hộ dân và 16 ki-ốt bán hàng bị sụp lún gây thiệt hại khoảng 5 tỷ đồng và đoạn kè sụt lún dài 146,4m, trị giá khoảng 1,7 tỷ đồng Bên cạnh đó, đồ dùng sinh hoạt, hàng hóa kinh doanh bị trôi và mọi người phải di dời tài sản nên cuộc sống hoang mang, bất ổn, gây tổn thất nghiêm trọng thu nhập của người dân nơi và vùng sạt lở Mặt khác, nó ảnh hưởng gián tiếp 137 hộ lận cận cũng hoang mang lo sợ

Về khía cạnh giao thông, đường bộ và đường thủy bị tắc nghẽn cục bộ Do các

hộ dân vùng sạt lở quá nhiều và ngay dịp tết nên quá trình di dời tài sản đã gây ách tắc giao thông, đường thủy thì bị cản trở do nhà và tài sản rơi xuống sông Mặt khác, người dân không có nơi ở tạm nên ở phía ngoài gần khu sạt lở và sự hiếu kì của những người dân khác cũng là yếu tố gây tắc nghẽn giao thông

Vùng sạt lở có chiều dài 739m, ảnh hưởng đến 148 hộ dân với tổng thiệt hại hơn

70 tỷ đồng, đã làm cho tinh thần của người dân hoang mang, lo sợ Mặt khác, bờ kè đã xây dựng xong lại xảy ra sự cố làm mất nhà và đất, nhiều tài sản trôi xuống sông càng làm cho tinh thần người dân càng thêm bất ổn Điều quan trọng hơn, họ phải đối mặt với thực tại và tìm cách duy trì cuộc sống của gia đình mình

Hình 3.1 Nơi sạt lở chợ Phong Điền

Trang 25

Chương 3 – Kết quả và Thảo luận

Theo quyết định số 53/2005/QĐ-UB, UBND thị trấn PĐ đã giải quyết bồi

thường cho dân vùng sạt lở như sau.:

+ Về đất

Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc được bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì UBND thành phố căn cứ vào quỹ đất của địa phương

và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu

hồi Và được giao diện tích đất ở mới theo Bảng 3.2

Bảng 3.2 Diện tích giao đất ở mới cho dân vùng sạt lở ấp Thị Tứ

Diện tích đất ở bị thu hồi, m 2 Diện tích giao đất ở mới, m 2

Giá trị bồi thường = Diện tích sử dụng (m2

sử dụng thì khi Nhà nước thu hồi không được bồi thường

Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại, song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình

Trang 26

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ Ngoài ra, còn được hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn

kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ, cụ thể như sau:

Trong quyết định số 1521/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án di dời các hộ dân nơi bị ảnh hưởng và có nguy cơ bị sụp lún bờ kè chợ PĐ, thị trấn PĐ, huyện PĐ, TPCT với tổng kinh phí là 58.459.709.377 đồng Các khoản bồi thường bao gồm: đất 29.365.147.900 đồng, nhà và vật kiến trúc 22.841.620.076 đồng, hoa màu 13.523.000 đồng Về chính sách hỗ trợ và trợ cấp là 356.000.000 đồng, kinh phí dự phòng (10%) 5.257.629.098 đồng, chi phí Hội đồng đền bù huyện là 604.627.346 đồng và chi phí Hội đồng thẩm định huyện là 21.161.957 đồng

3.1.2 Ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền

Sau khi đường dẫn cầu Trà Niền bị sụp lún kéo theo 3 ngôi nhà năm 2010, đến

nay cầu đã được hoàn thiện và đi vào hoạt động Hình 3.2 là hiện trạng ngày 25 tháng

10 năm 2013 của đường dẫn cầu đã được tu sửa và phần đường dẫn bị sụp lún trước đây

Hình 3.2 Nơi sạt lở tại chân cầu Trà Niền

Trang 27

Chương 3 – Kết quả và Thảo luận

Ngày 12 tháng 02 năm 2010, sạt lở gây sụp lún 1 căn nhà và ngày 06 tháng 03 năm 2010, sạt lở tiếp tục nhấn chìm 3 căn nhà khác, gây sập hoàn toàn đường dẫn của

cầu bên phía ấp Nhơn Lộc 1 (Hình 3.2), không những thiệt hại tài sản, vụ sạt lở gây

thiệt hại về người và công trình nhà nước vừa mới hoàn thiện, tức là cầu Trà Niền Vì vậy, đây là 1 vụ sạt lở nghiêm trọng

Sạt lở với chiều dài khoảng 50 m, ảnh hưởng trực tiếp 4 căn nhà ven sông, cạnh cầu Trà Niền và gây sập nhịp dẫn cầu Trà Niền với giá trị trên 2 tỷ đồng Bên cạnh đó, tài sản (tiền, nữ trang, hàng hóa…) của dân bị trôi đi và quan trọng hơn là cướp đi 2 sinh mạng Vụ sạt lở không chỉ gây hoang mang cho người dân nơi sạt lở, mà còn ảnh hưởng đến các hộ sống gần cầu Trà Niền Nên vì lý do an toàn và sửa chữa, mở rộng cầu, các hộ sống gần cầu phải di dời đến nơi ở tạm

Mặt khác, sập cầu Trà Niền đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuyến giao thông của huyện Đường bộ bị tắc nghẽn hoàn toàn, phương tiện vận chuyển trên sông cũng

bị ảnh hưởng do phà lớn để phục vụ cho việc lưu thông và các vật cản khác

Về khoản hỗ trợ,sau khi căn nhà đầu tiên bị sụp lún, chính quyền động viên các

hộ di dời đến nơi ở tạm và hỗ trợ cho mỗi hộ ở vùng sạt lở 1 triệu đồng Nhưng do cuộc sống người dân quyết định ở lại

Vào ngày 06 tháng 03 năm 2010, sạt lở tiếp tục xảy ra, gây tổn thất tài sản và đặc biệt là thiệt hại về người Sau khi sạt lở xảy ra, chính quyền đã hỗ trợ gia đình có người chết 10 triệu đồng để lo mai táng Riêng các hộ bị thu hồi đất để mở rộng đường dẫn cầu Trà Niền được hỗ trợ di dời với mức 3 triệu đồng, 5 triệu đồng và 7 triệu đồng căn cứ theo quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Bên cạnh đó, còn quy định hỗ trợ tiền thuê nhà từ lúc giao mặt bằng cho nhà nước đến khi nhận nền nhà tại khu tái định cư với mức hỗ trợ 1 tháng từ 1 đến 2 triệu đồng, tùy vào số nhân khẩu trong gia đình Tổng khoản hỗ trợ và khen thưởng là 596.514.127 đồng

Căn cứ theo quyết định số 717/QĐ-UBND Các hộ được bồi thường tổng diện tích đất 525 m2

với giá 345.580.000 đồng, 10 căn nhà và vật kiến trúc là 1.119.508.996 đồng và hoa màu là 7.941.000 đồng Bên cạnh đó, chính quyền bán đất cho dân ở khu

thương mại của huyện với diện tích đất được giao trong Bảng 3.3 theo quyết định số

12/2010/QĐ-UBND

Bảng 3.3 Diện tích giao đất ở mới cho dân vùng sạt lở ấp Nhơn Lộc 1

Diện tích đất ở bị thu hồi, m 2

Diện tích giao đất ở mới, m 2

Ngày đăng: 21/09/2015, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2004. Nghiên cứu dự báo xói lở bồi lắng lòng dẫn và đề xuất các biện pháp phòng chống cho hệ thống sông ở đồng bằng sông Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dự báo xói lở bồi lắng lòng dẫn và đề xuất các biện pháp phòng chống cho hệ thống sông ở đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2004
10. Thủ tướng chính phủ, 2011. Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ban hành Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ban hành Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2011
11. Trung tâm kỹ thuật môi trường (CEE). Giải pháp hạn chế hiện tượng bồi tụ, sạt lở ven sông, ven biển tỉnh sóc trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế hiện tượng bồi tụ, sạt lở ven sông, ven biển tỉnh sóc trăng
Tác giả: Trung tâm kỹ thuật môi trường (CEE)
13. UBND huyện Phong Điền, 2010. Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình đầu tư xây dựng mở rộng đường dẫn cầu Trà Niền thuộc thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình đầu tư xây dựng mở rộng đường dẫn cầu Trà Niền thuộc thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Tác giả: UBND huyện Phong Điền
Năm: 2010
14. UBND huyện Phong Điền, 2007. Quyết định số 1521/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án di dời các hộ dân nơi bị ảnh hưởng và có nguy cơ bị sụt lún bờ kè chợ Phong Điền, thị trấn Phong Điền, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1521/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án di dời các hộ dân nơi bị ảnh hưởng và có nguy cơ bị sụt lún bờ kè chợ Phong Điền, thị trấn Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Tác giả: UBND huyện Phong Điền
Năm: 2007
15. UBND huyện Phong Điền, 2010. Quyết định số 1158/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh sách tái định cư cho 148 hộ dân bị ảnh hưởng dự án di dời các hộ dân nơi bị ảnh hưởng và có nguy cơ sụt sụt lún bờ kè chợ Phong Điền, thị trấn Phong Điền, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1158/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh sách tái định cư cho 148 hộ dân bị ảnh hưởng dự án di dời các hộ dân nơi bị ảnh hưởng và có nguy cơ sụt sụt lún bờ kè chợ Phong Điền, thị trấn Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Tác giả: UBND huyện Phong Điền
Năm: 2010
17. UBND thành phố Cần Thơ, 2010. Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Tác giả: UBND thành phố Cần Thơ
Năm: 2010
18. UBND xã Mỹ Khánh, 2013. Danh sách hỗ trợ tiền cho các hộ bị sạt lở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách hỗ trợ tiền cho các hộ bị sạt lở
Tác giả: UBND xã Mỹ Khánh
Năm: 2013
1. Nguyễn Ngọc Ánh, 2010. Xây dựng mô hình phòng chống sạt lở bờ sông cho sông tiền, sông hậu. Tiểu luận xử lý ô nhiễm đất, trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. ThS. Hồ Việt Cường, ThS. Nguyễn Ngọc Nhẫn, 2013. Xác định nguyên nhân sạt lở và dự áo diễn biến lòng dẫn sông Cần Thơ khu vực cầu Trà Niền bằng mô hình MIKE21C. Tạp chí KH&CN Thủy lợi viên KHTLVN Khác
3. Nguyễn Lê Yến Nhi, 2009. Vấn đề xói lở bờ sông Cửu Long. Luận văn tốt nghiệp Đại học, trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2004. Báo cáo tổng kết khoa học và kỉ thuật, đề tài nghiên cứa dự báo xói lở bồi lắng lòng dẫn và đề xuất các biện pháp phòng chống cho hệ thống sông ở ĐBSCL Khác
6. Chính phủ Việt Nam, 2004. Nghị định 197/2004/NĐ-CP về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
7. Chính phủ Việt Nam, 2009. Nghị định 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
8. Công an nhân dân huyện Phong Điền, 2013. Báo cáo vụ sạt lở đất ở xã Mỹ Khánh Khác
9. Phòng Thống kê huyện Phong Điền, 2011. Niên giám thống kê 2011 Khác
12. UBND huyện Phong Điền, 2010. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường vật kiến trúc và các chính sách hỗ trợ dự án mở rộng đường dẫn cầu Trà Niền thuộc thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Khác
16. UBND thành phố Cần Thơ, 2005. Quyết định số 53/2005/QĐ-UB về việc ban hành Quy định về bồi thường , hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Bản đồ vị trí địa lý thị trấn Phong Điền - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 1. 1 Bản đồ vị trí địa lý thị trấn Phong Điền (Trang 9)
Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lý xã Mỹ Khánh - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lý xã Mỹ Khánh (Trang 10)
Hình 1.3 Tiến trình thực hiện đề tài - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 1.3 Tiến trình thực hiện đề tài (Trang 11)
Hình 1.4 Tiến trình phỏng vấn - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 1.4 Tiến trình phỏng vấn (Trang 12)
Hình 2.1. Bản đồ vị trí địa lý  huyện Phong Điền - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 2.1. Bản đồ vị trí địa lý huyện Phong Điền (Trang 15)
Hình 3.1 Nơi sạt lở chợ Phong Điền - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.1 Nơi sạt lở chợ Phong Điền (Trang 24)
Hình 3.2 Nơi sạt lở tại chân cầu Trà Niền - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.2 Nơi sạt lở tại chân cầu Trà Niền (Trang 26)
Hình 3.3 Sạt lở ở tổ 22, ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.3 Sạt lở ở tổ 22, ấp Mỹ Ái, xã Mỹ Khánh (Trang 28)
Hình 3.5 Hướng dòng chảy tại nơi khảo sát - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.5 Hướng dòng chảy tại nơi khảo sát (Trang 29)
Hình 3.9 Khu vực sạt lở thị trấn Phong Điền - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.9 Khu vực sạt lở thị trấn Phong Điền (Trang 31)
Hình 3.10 Khu vực sạt lở xã Mỹ Khánh - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.10 Khu vực sạt lở xã Mỹ Khánh (Trang 31)
Hình 3.11 Đường truyền hàng hóa hoạt động trong khu sạt lở - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.11 Đường truyền hàng hóa hoạt động trong khu sạt lở (Trang 32)
Hình 3.12 Các giải pháp khắc phục sạt lở - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.12 Các giải pháp khắc phục sạt lở (Trang 38)
Hình 3.13 Dùng dây cảnh báo khu vực di dời đường dẫn cầu Trà Niền - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.13 Dùng dây cảnh báo khu vực di dời đường dẫn cầu Trà Niền (Trang 39)
Hình 3.14 Nước bị đục tại khu vực sạt lở cầu Trà Niền - đánh giá tình trạng sạt lở đất, biện pháp khắc phục của chính quyền địa phương và đề xuất giải pháp ứng phó sạt lở đất ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.14 Nước bị đục tại khu vực sạt lở cầu Trà Niền (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w