Nguyên giá TSCĐHH được xác định theo từng trường hợp, trong trường hợp hình thành từ mua sắm thì nguyên giá TSCĐ gồm: - Giá mua trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá, các khoả
Trang 1KẾ TOÁN TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ KHUYNH HƯỚNG THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
(Phương pháp kế toán cụ thể cho các trường hợp kế toán
xảy ra trong tập đoàn kinh tế).
Môn học: Kế toán tài chính Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Nhóm thực hiện: Lớp CIO 4
HÀ NỘI - 2013
Trang 21.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3
1.2 HỆ THỐNG KHUNG PHÁP LÝ QUỐC TẾ 3
1.3 HỆ THỐNG KHUNG PHÁP LÝ VIỆT NAM 3
1.4 BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS VÀ IFRS) 5
2 SO SÁNH CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ .9
2.1 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CHUNG 9
2.2 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11
2.2.1 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN ( IAS 02 – VAS 02) 11
2.2.1.1 Chuẩn mực về Hàng tồn kho ( IAS 02 – VAS 02) 11
2.2.2 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC VỀ TÀI SẢN DÀI HẠN 15
2.2.2.1 Chuẩn mực về Tài sản cố định hữu hình ( IAS 16 – VAS 03) 15
2.2.2.2 Chuẩn mực về Tài sản cố định vô hình ( IAS 38 – VAS 04) 31
2.2.2.3 Chuẩn mực về Bất động sản đầu tư ( IAS 40 – VAS 05) 36
2.2.2.4 Chuẩn mực về Thuê tài sản ( IAS 17 – VAS 06) 38
2.2.3 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC VỀ TÀI SẢN ĐẦU TƯ 45
2.2.3.1 Chuẩn mực về Đầu tư vào công ty liên kết ( IAS 28 – VAS 07) 45
2.2.3.2 Chuẩn mực về Khoản vốn góp vào liên doanh ( IAS 31 – VAS 08) 48
2.2.3.3 Chuẩn mực về Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con( IAS 27 – VAS 25) 51
2.2.4 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC VỀ NỢ VAY VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 54
2.2.4.1 Chuẩn mực về Lãi trên cổ phiếu EPS ( IAS 33 – VAS 30) 54
2.2.4.2.Chuẩn mực về Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng ( IAS 37 – VAS 18) .58
2.2.4.3 Chuẩn mực về Thuế Thu nhập doanh nghiệp ( IAS 12 – VAS 17) 61
2.2.5 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC VỀ THU CHI VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ 66
2.2.5.1 Chuẩn mực về Doanh thu và Thu nhập khác ( IAS 18 – VAS 14) 66
2.2.5.2 Chuẩn mực về Chi phí đi vay (IAS 23 – VAS 16) 70
2.2.5.3 Chuẩn mực về Hợp đồng xây dựng (IAS 11 – VAS 15) 73
2.2.5.4 Chuẩn mực về Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá (IAS 21 – VAS 10) 78
Phần 2: PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ 86
1 GIỚI THIỆU: 86
3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, GIẢI PHÁP 88
Trang 31 GIỚI THIỆU
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Chuẩn mực là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc được ghi nhận bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó định hướng hành vi của các thành viên
Theo Điều 8, Luật kế toán:
“Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính."
Chuẩn mực kế toán quan tâm đến phương pháp kế toán và báo cáo tài chính thuộc
kế toán tài chính, không quan tâm đến kế toán quản trị Các chuẩn mực kế toán tập trung vào quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính phục vụ cho những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp Chuẩn mực kế toán không đề cập đến các vấn đề mang tính quy đinh cụ thể như chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán
1.2 HỆ THỐNG KHUNG PHÁP LÝ QUỐC TẾ
Hệ thống kế toán và chuẩn mực quốc tế về kế toán (IASs/IFRSs) được soạn thảo bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) Nó được soạn thảo và công bố theo những quy trình rất chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của các chuẩn mực và đảm bảo tính thực hành cao IASs/IFRSs được sử dụng rộng rãi ở khắp thế giới như châu Âu, Singapore, Hồng Kông, Úc và nhiều quốc gia trên thế giới Rất nhiều quốc gia khác của châu Á và trên thế giới đang điều chỉnh các chuẩn mực của mình để phù hợp hơn với IFRS và giảm thiểu sự khác nhau nếu có
Khác với hệ thống kế toán Việt Nam (VAS), hệ thống kế toán quốc tế (IAS) không có sự bắt buộc mang tính hình thức (như biểu mẫu báo cáo thống nhất, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, hình thức sổ kế toán, mẫu các chứng từ gốc thống nhất) IAS mặc dù đưa ra rất chi tiết các định nghĩa, phương pháp làm, cách trình bày và những thông tin bắt buộc phải trình bày trong các báo cáo tài chính nhưng IAS không bắt buộc phải sử dụng chung các biểu mẫu báo cáo tài chính, hệ thống tài khoản, các hệ thống chứng từ, sổ kế toán IAS có bộ khung khái niệm và tính thống nhất cao giữa các chuẩn mực
1.3 HỆ THỐNG KHUNG PHÁP LÝ VIỆT NAM
Hệ thống pháp luật về kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh của Việt Nam hiện nay bao gồm:
- Luật kế toán, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán: Quốc hội ban hành Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày l7/06/2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 129/2004 ngày 31/05/2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh Ngoài ra, còn có nghị định của Chính phủ số 185/2004/NĐCP ngày 04/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vưc kế toán
- Hệ thống chuẩn mực kế toán: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: đến nay đã ban hành được 26 chuẩn mực Trên cơ sở những quy định chung ở Luật kế toán, chuẩn
Trang 4l Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).
2 Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 về việc ban hành và công
bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2)
3 Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 về việc ban hành và công
bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3)
4 Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 về việc ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4) của Bộ tài chính
5 Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 về việc ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5) của Bộ tài chính
- Chế độ kế toán:
Hệ thống chế độ, hướng dẫn kế toán doanh nghiệp các vấn đề cụ thể về nghiệp vụ
kế toán: Nội dung, phương pháp kế toán; sổ kế toán, tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, gồm:
+ Quyết định số l141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính ban hành chế độ kế toán Quvết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 ban hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp (thay thế phần báo cáo tài chính trong chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT)
+ Thông tư số 10/TC/CĐKT ngày 20/03/1997 của Bộ tài chính hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư số 120/1999/TT-BTC ngày 07/10/1999 hướng dẫn sửa đổi, bồ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
+ Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán thuế có: Thông tư 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 hướng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế TNDN Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 hướng dẫn bổ sung kế toán thuế GTGT cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Thông tư số 186/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 hướng dẫn kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Thông tư số 191/1998/TT-BTC ngà y 31/12/1998 hướng dẫn kế toán thuế GTGT đốl với hoạt động XDCB, sản xuất, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp Thông tư số 107/1999/TT-BTC ngày l/9/1999 hướng dẫn kế toán thuế GTGT đối với hoạt động thuê tài chính Thông tư 54/2000/TT-BTC ngày 07/06/2000 hướng dẫn kế toán đối với hàng hoá của cơ sở kinh doanh bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh thành phố khác và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưỏng hoa hồng
- Hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn mực kế toán: Thông tư 89/2002/TTBTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán theo QĐ 149/200l-QĐ-BTC ngày 31/12/2001 Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
- Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán khác: Thông tư 33/1998/TT-BTC ngày 17/03/1998 hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
Trang 5sử dụng trong hạch toán kế toán doanh nghiệp Thông tư 55/2002/TT-BTC ngày 26/6/2002 hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán Việt Nam đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Thông tư 122/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và kiểm toán đối với doanh nghiệp tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Các chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành theo lĩnh vực đặc thù gồm có: Quyết định 144/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiêp vừa và nhỏ; và QĐ số 1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, Thông tư l08/2001/TT-BTC ngày 3/12/2001 về việc hướng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu uỷ thác Ngoài ra còn có chế độ kế toán do các bộ cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các tổng công ty ban hành theo chấp thuận của Bộ tài chính.Một điểm nữa là các doanh nghiệp cũng cần tuân thủ các quy định về kiểm tra kế toán và
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, bao gồm: Quyết định 33 QĐ/TC/CĐKT ngày 14/0l/1984 về việc ban hành ''Chế độ kiểm tra kế toán'', Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày l5/12/2004 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Bộ Tài chính cũng đã hướng dẫn: Những đơn vị kế toán đã bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc cử người phụ trách kế toán thì không bổ nhiệm trưởng phòng hoặc trưởng ban kế toán Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán sẽ đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quy định cho trưởng phòng, trưởng ban kế toán Liên quan đến kế toán trong hoạt động kinh doanh còn có: Quyết định số 43/2004/ QĐBTC ngày 26/04/2004 Quy chế về tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng Quyết định số 59/2004 QĐ-BTC ngày 9/7/2004 quy chế thi quyển và cấp chứng chỉ kiễm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán Công văn số 14635 TC/CĐKT ngày 13/2/2004 về việc xử lý tiếp tục thực hiện các CĐKT áp dụng cho các đơn vị hoạt động kinh doanh Thông tư Liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07/02/2005 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn và xếp lương kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các tổ chức hoạt động kinh doanh
1.4 BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS VÀ IFRS)
TT CHUẨN MỰC QUỐC TẾ SỐ VAS CHUẨN MỰC VIỆT NAM TƯƠNG ỨNG
1 Giới thiệu về Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) Không có
Trang 6đích bán và Những bộ phận không tiếp tục
hoạt động
Sẽ được thay thế bằng IFRS 8)
10 Chuẩn mực chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính VAS 1 Chuẩn mực chung
13
IAS 3: Báo cáo tài chính hợp nhất
(Ban hành lần đầu năm 1976, thay thế bởi
IAS 27 và IAS 28 vào năm 1989)
Không dựa trên IAS 3
14
IAS 4: Kế toán khấu hao tài sản (Không
còn áp dụng năm 1999, thay thế bởi IAS
16, 22 và 38 ban hành vào năm 1998)
Không dựa trên IAS 4
15 IAS 5: Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính (Ban hành năm 1976, thay thế
bởi IAS 1 năm 1997)
Không dựa trên IAS 5
16 IAS 6: Xử lý kế toán đối với thay đổi về giá (Thay thế bởi IAS15 - không còn áp
dụng vào 12/2003)
Không dựa trên IAS 6
18 IAS 8: Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán, và sai sót VAS 29 Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán, và sai sót
19
IAS 9: Kế toán đối với hoạt động nghiên
cứu và phát triển
(Thay thế bởi IAS 38 - 01/07/1999)
Không dựa trên IAS 9
20 IAS 10: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm VAS 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
23 IAS 13: Trình bày các khoản Tài sản lưu động và Nợ ngắn hạn Không dựa trên IAS 13
Trang 724 IAS 14: Báo cáo bộ phận VAS 28 Báo cáo bộ phận
25
IAS 15: Thông tin phản ánh ảnh hưởng
của thay đổi giá
(Không còn áp dụng 12/2003)
Không dựa trên IAS 15
30
IAS 20: Kế toán đối với các khoản tài trợ
của Chính phủ và trình bày các khoản hỗ
trợ của Chính phủ
Chưa có
31 IAS 21: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái VAS 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
32
IAS 22: Hợp nhất kinh doanh
(Thay thế bởi IFRS 3 có hiệu lực vào
31/03/2004)
(Dựa trên IFRS 3)
34 IAS 24: Thông tin về các bên liên quan VAS 26 Thông tin về các bên liên quan35
IAS 25: Kế toán các khoản đầu tư
(Thay thế bởi IAS 39 và 40 có hiệu lực
năm 2001)
Không dựa trên IAS 25
37 IAS 27: Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất VAS 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con
(một phần tương ứng)
38 IAS 28: Đầu tư vào công ty liên kết VAS 7 Kế toán các khoản Đầu tư vào công ty liên kết
39 IAS 29: Báo cáo tài chính trong điều kiện siêu lạm phát Chưa có
40
IAS 30: Trình bày bổ sung báo cáo tài
chính của các ngân hàng và các tổ chức tài
chính tương tự
VAS 22 Trình bày bổ sung báo cáo tài chính
của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự
Trang 8khoản góp vốn liên doanh góp vốn liên doanh
42 IAS 32: Công cụ tài chính: Trình bày và công bố (Thay thế bởi IFRS 7 có hiệu lực
vào năm 2007)
Chưa có
44 IAS 34: Báo cáo tài chính giữa niên độ VAS 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ
45 IAS 35: Các bộ phận không còn tiếp tục hoạt động (Thay thế bởi IFRS 5 có hiệu
lực năm 2005)
Không dựa trên IAS 35
47 IAS 37: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng VAS 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
49 IAS 39: Công cụ tài chính: đo lường và ghi nhận Chưa có
Trang 9Mục đích
của báo
cáo tài
chính
Báo cáo tài chính được lập nhằm cung
cấp các thông tin về tình hình tài
chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và các thay đổi trong tình hình tài
chính của doanh nghiệp, giúp cho
những người đọc báo cáo tài chính đưa
Theo nguyên tắc bản chất quan trọng hơn hình thức, các thông tin tài chính cần
được trình bày đúng với thưc tế về hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tình
hình tài
chính
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định và đánh giá tình hình tài chính là
Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Trang 10Tình
hình kinh
doanh
Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố
liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu và Chi phí
Việc ghi nhận thu nhập và chi phí theo
đó phản ánh lợi nhuận của doanh
nghiệp, phụ thuộc một phần vào các
khái niệm về vốn và duy trì vốn do
doanh nghiệp sử dụng khi lập báo cáo
tài chính Thu nhập và chi phí được
trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh để cung cấp thông tin
phục vụ quá trình đưa ra các quyết
định kinh tế phù hợp
Không đề cập vấn đề này
Thu nhập
và chi phí
Khái niệm thu nhập bao gồm doanh thu và thu nhập khác Doanh thu phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường Thu nhập khác bao gồm các
thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Chi phí
bao gồm các khoản lỗ và các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường và các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh
doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường
Việc đánh giá lại và trình bày lại số
dư Tài sản và Công nợ sẽ ảnh hưởng
đễn sự tăng hay giảm của vốn chủ sở
hữu nếu các tăng, giảm này thoả mãn
khái niệm về thu nhập và chi phí Theo
một số khái niệm cụ thể về duy trì vốn,
các thay đổi này sẽ được đưa vào vốn
chủ sở hữu như một khoản điều chỉnh
duy trì vốn hoặc đánh giá lại
Không đề cập vấn đề này
Trang 11- Giá gốc
- Giá đích danh
- Giá trị có thể thực hiện được
- Giá trị hiện tại
Việc ghi nhận phải căn cứ vào giá gốc và giá trị có thể thực hiện được
Quy định chung đưa ra hai khái niệm
về vốn đó là khái niệm về mặt tài chính và khái niệm về mặt vật chất
Hai khái niệm này dẫn đến sự khác nhau khi xác định lợi nhuận do có sự khác nhau trong việc xử lý ảnh hưởng của những thay đổi về giá của các tài sản và các khoản công nợ của doanh nghiệp
Không đề cập vấn đề này
2.2 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN ( IAS 02 – VAS 02)
2.2.1.1 Chuẩn mực về Hàng tồn kho ( IAS 02 – VAS 02)
Nội dung
so sánh Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán Việt
- Hàng hoá mua về để bán như: các
hàng hoá do một đại lý mua về để
bán hoặc đất đai và các tài sản khác
Tương tự ngoại trừ việc không đề cập đến trường hợp hàng tồn kho bao gồm cả đất
và các tài sản khác được giữ
Trang 12Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi
phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí khác liên quan trực tiếp khác phát
sinh để có được hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại, không
bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá
hối đoái
Tương tự như IAS nhưng cụ thể hơn: Chi phí mua (gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cũng liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua ) được loại trừ khỏi chi phí mua
* Luật kế toán: “Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng”
* QĐ 48 áp dụng ko đầy đủ CM
Số 02 - Hàng tồn kho Nội dung
ko áp dụng là: Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị
* Việc xác định đúng,
đủ giá gốc hàng tồn kho theo VAS 2 là không đơn giản, nhất
là trong trường hợp
xử lý chênh lệch chi phí thực tế phát sinh trừ đi chi phí định mức
* Trong VAS 2, phần hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cố định chưa
rõ và khó áp dụng trong thực tiễn
Trang 13tồn kho: Giá đích danh; Bình quân
gia quyền; Nhập trước, xuất trước
(Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 2
sửa đổi tháng 12/2003 đã loại trừ
phương pháp LIFO trong tính giá
hàng tồn kho)
Cho phép sử dụng phương
LIFO do có nhiều ảnh hưởng tiêu cực như bóp méo LN, giá trị phản ánh trên BCTC không đúng thực tế
Các khoản dự phòng có thể phát sinh từ các hợp đồng bán hàng hoặc
cung cấp dịch vụ không thể huỷ bỏ trong trường hợp nếu số hàng
đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trị thuần có
thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kho lớn hơn
số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục
đích sản xuất sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá
gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng
hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm
Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho
cho bằng với giá trị thuần có thể thực Không cho phép ghi giảm giá gốc hàng tồn kho đối với một
Trang 14hiện được thực hiện trên cơ sở từng
dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ với mức giá riêng biệt
+ Giá gốc của tổng giá trị hàng tồn
kho và riêng cho từng lọai hàng tồn
kho
+ Giá trị hàng tồn kho được tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện được
+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, nguyên nhân
+ Giá trị hàng tồn kho dùng để thế
chấp đảm bảo cho các khoản nợ
+ Giá trị hàng tồn kho được hạch
toán vào chi phí trong kỳ
+ Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng hoá tồn kho+ Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp;
+ Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc - dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đó dùng để
Trang 15thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
2.2.2 SO SÁNH NHÓM CHUẨN MỰC VỀ TÀI SẢN DÀI HẠN
2.2.2.1 Chuẩn mực về Tài sản cố định hữu hình ( IAS 16 – VAS 03)
g cho phép
sử dụng giá trị hợp
lý của tài sản
- Giá mua
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào vị trí và trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Các chi phí ước tính cho việc tháo
dỡ, di chuyển các tài sản và khôi phục mặt bằng;
- Chi phí lãi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất các tài sản đủ tiêu chuẩn ghi
Các tài sản đủ tiêu chuẩn ghi nhận
là TSCĐ cần được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá TSCĐHH được xác định theo từng trường hợp, trong trường hợp hình thành từ mua sắm thì nguyên giá TSCĐ gồm:
- Giá mua trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá, các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản trạng thái sẵn sàng sử dụng
Khác với IAS, chi phí ước tính cho
Trang 16nhận việc tháo dỡ, di chuyển tài sản và
khôi phục mặt bằng không được vốn hóa
Quan điểm trong VAS thận trọng hơn
so với IAS Tuy nhiên trong nhiều tình huốn
g, báo cáo tài chính
sẽ khôn
g phản ánh hợp
lý tình hình tài
Trang 17chính của doanh nghiệ
p Hiện tại, chúng
ta chưa thiết lập được một thị trườn
g định giá theo tiêu chuẩn quốc
tế được cập nhật hàng ngày
Trang 18như tại các nước
có nền kinh
tế phát triển mạnh như Anh,
Mỹ Việc xác định giá trị hợp
lý là
vô cùng khó khăn
Do
đó, căn
cứ để xác
Trang 19định theo
mô hình giá trị hợp
lý là chưa
có nên chưa thể thực hiện được Nếu chúng
ta áp dụng
mô hình giá trị hợp
lý vào thời điểm bây giờ
có thể
Trang 20dẫn tới các doanh nghiệ
p tự ý điều tiết kết quả kinh doanh
vì khôn
g có căn
cứ hợp
lý, điều này làm sai lệnh báo cáo tài chính của
Trang 21các doanh nghiệ
p Mô hình giá gốc
mà chúng
ta đang
áp dụng đối với bất động sản đầu
tư có nhượ
c điểm như
đã đề cập ở trên
Để khắc
Trang 22phục điểm yếu này VAS
05 đã yêu cầu
về việc trình bày các thông tin về giá trị hợp
lý trong thuyế
t minh báo tài chính
- Để phù hợp
và nhất
Trang 23quán với VAS
03 thì công thức trích khấu hao TSCĐHH theo phươ
ng pháp đườn
g thẳng nên thay
“nguy
ên giá TSCĐ” bằng
“Giá trị cần khấu
Trang 24hao TSCĐ”
- Theo IAS16, việc XĐ giá trị
TSCĐHH sau ghi nhận ban đầu được
phép lựa chọn một trong 2 PP kế
toán:
PP chuẩn(PP giá gốc): Giá trị TS
được XĐ theo NG trừ đi số khấu hao
và hao mòn luỹ kế
- PP thay thế(PP đánh giá lại): TS
được ghi nhận theo giá trị đã đánh
giá lại, giá trị này được XĐ bằng
hiệu số giữa giá trị hợp lý tại thời
điểm đánh giá lại và số khấu hao đã
điều chỉnh theo giá trị đánh lại đó
- Khi áp dụng PP giá gốc, các bộ
phận của TS tạo ra các lợi ích kinh tế
khác nhau phải được tính khấu hao
một cách riêng biệt
- VAS03 quy định: việc XĐ giá trị TSCĐHH sau ghi nhận ban đầu được sử dụng PP giá gốc, còn PP đánh giá lại TSCĐHH chỉ được sử dụng trong những trường hợp cụ thể khi có QĐ của Nhà nước
- VAS03 không quy định
- VAS 03 không quy định
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định rõ: Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐDHH trong các trường hợp:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước; hoặc xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ; hoặc thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất
sử dụng của chúng, hoặc cải tiến
bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra
Khấu hao - Giá trị phải khấu hao của TSCĐ
hữu hình được phân bổ một cách có
hệ thống trong thời gian sử dụng hữu
ích của chúng
- Số khấu hao của từng kỳ được hạch
toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào
giá trị của các tài sản khác
- VAS 03 quy định tương tự Thông tư Số: 203/2009/TT-BTC
của Bộ Tài chính ban hành ngày
20 /10/2009 v/v Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đưa ra:
- Thời gian sử dụng tài sản cố
định hữu hình: doanh nghiệp
phải căn cứ vào khung thời gian
sử dụng tài sản cố định quy định
Trang 25tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
IAS không quy định thời gian khấu hao đối với các loại tài sản
cố định
Giá trị
cần khấu
hao
Nguyên giá trừ giá trị thanh lý ước
tính VAS quy định tương tự. - Công thức tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp
đường thẳng thì giá trị phải khấu hao là nguyên giá
Phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Trong đó, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh có tỷ lệ khấu hao nhanh được quy định bằng tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh không được vượt quá 2
Xem xét
lại thời
gian sử
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, khi đã xác định chắc chắn là thời gian sử
dụng hữu ích không còn phù hợp thì phải điều chỉnh thời gian sử dụng hữu
ích và tỷ lệ khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo
Thông tư 203 quy định:
- Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài
Trang 26dụng hữu
ích
sản cố định mới và đã qua sử dụng khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp giải trình rõ các nội dung sau:
Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);
Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả
nợ các tổ chức tín dụng
- Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian sử dụng TSCĐ một lần đối với một tài sản Việc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi
Nếu có sự thay đổi đáng kể trong
cách thức sử dụng tài sản để đem lại
lợi ích cho doanh nghiệp thì được
thay đổi phương pháp khấu hao và
mức khấu hao tính cho năm hiện
cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp
đã lựa chọn và đăng ký phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ trừ khi có sự
Trang 27hành và các năm tiếp theo thay đổi trong cách thức sử dụng
tài sản đó để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp hoặc khi có thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
- Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ
và thay đổi về cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp đối với TSCĐ cần thay đổi phương pháp khấu hao và mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi phương pháp trích khấu hao tối đa không quá hai lần trong quá trình sử dụng
Đánh giá
lại tài sản
- Theo PP đánh giá lại, việc đánh giá
lại phải được thực hiện hợp lệ, DN
phải thường xuyên đánh giá lại TS để
giá trị còn lại của TS không khác biệt
quá nhiều với giá trị hợp lý của TS
đó tại ngày lập BCĐKT Khi đánh
giá lại một TS thì DNcũng phải đánh
giá lại tất cả các TS khác cùng loại
- Khi việc đánh giá lại làm tăng giá
trị tài sản, thì số chênh lệch giá này
cần được ghi tăng khoản mục thặng
dư đánh giá lại (phần nguồn vốn), trừ
VAS 03 không quy định cụ thể Chế độ kế toán Việt Nam chỉ
hướng dẫn hạch toán cụ thể trường hợp sửa chữa cải tạo nâng cấp TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu
Trang 28trường hợp chính tài sản này trước
đó đã được đánh giá giảm mà số
chênh lệch giảm đó đã được ghi vào
chi phí thì số đánh giá tăng lần này
cần được ghi nhận là thu nhập
- Khi đánh giá lại làm giảm giá trị tài
sản thì số chênh lệch giá vượt quá số
có thể ghi giảm vào khoản mục thặng
dư đánh giá lại (là số hiện đang ghi
nhận là thặng dư đánh giá lại của
cùng tài sản) cần được ghi nhận là
chi phí
Sự giảm
giá trị tài
sản
- Khi giá trị có thể thu hồi được giảm
xuống thấp hơn giá trị còn lại, thì giá
trị còn lại cần được điều chỉnh giảm
xuống mức giá trị có thể thu hồi
được Phần điều chỉnh giảm vượt quá
số hiện đang ghi trên khoản mục
thặng dư đánh giá lại của chính tài
sản đó, cần được ghi nhận là chi phí
- Khi tình huống dẫn đến việc ghi
giảm giá trị tài sản không còn hiện
hữu và chắc chắn sẽ xuất hiện các
điều kiện mới, cần ghi nhận một
khoản dự phòng tăng giá tài sản Tuy
nhiên, khoản dự phòng ghi tăng này
cần được giảm trừ số khấu hao đáng
lẽ đã được trích nếu trước đó không
ghi giảm giá trị tài sản
Trang 29Việc ghi nhận các khoản giảm giá trị
tài sản được tuân thủ theo IAS 36 -
Giảm giá trị tài sản
- Khi phát sinh chênh lệch đánh giá
lại tài sản thực hiện, Khoản chênh
lệch này được kết chuyển trực tiếp
vào lợi chuận chưa phân phối Chênh
lệch đánh giá lại tài sản có thể được
thực hiện toàn bộ khi có nghiệp vụ
ngừng hoạt động, thanh lý một tài
sản hoặc được thực hiện một phần
trong quá trình sử dụng tài sản
(chênh lệch giữa khấu hao trên giá trị
còn lại của tài sản và khấu hao trên
nguyên giá ban đầu)
- TSCĐ hữu hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán
- Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được xác
định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán
cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình Số lãi, lỗ này được ghi nhận là
một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ
Chế độ kế toán doanh nghiệp hướng dẫn hạch toán thanh lý tài sản cố định:
- Phần thu được từ tiền bán thanh
lý được ghi nhận vào tài khoản thu nhập khác
- Phần giá trị còn lại của TSCĐ và các chi phí liên quan tới thanh lý TSCĐ được ghi nhận vào tài khoản chi phí khác Tức là việc theo dõi doanh thu và chi phí từ thanh lý nhượng bán TSCĐ đang theo dõi trên 2 tài khoản trong khi
đó theo chuẩn mực quốc tế thì chỉ
Trang 30ghi nhận phần chênh lệch lãi hoặc
lỗ tức là chỉ ghi nhận trên một tài khoản
Trình
bày báo
cáo tài
chính
- Trong báo cáo tài chính, doanh
nghiệp phải trình bày theo từng loại
TSCĐ hữu hình về những thông tin
sau:
(a) Phương pháp xác định nguyên giá
TSCĐ hữu hình
(b) Phương pháp khấu hao; Thời gian
sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao
(c) Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và
giá trị còn lại vào đầu năm và cuối
kỳ;
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính
(Phần TSCĐ hữu hình) phải trình
bày các thông tin:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng,
Các cam kết về việc mua, bán
TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong
tương lai
VAS03 quy định tương tự trừ phần quy định về trình bày khi có sự đánh giá lại giá trị tài sản
Trang 31 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tạm thời không được sử dụng;
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình
đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý;
Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình
Khi TSCĐ đang trình bày theo phương pháp đánh giá lại thì cần trình bày trên BCTC các nội dung sau:
Cơ sở sử dụng để đánh giá lại giá trị tài sản
Ngày bắt đầu đánh giá lại
Bản chất của bất kỳ dấu hiệu nào được sử dụng để xác định giá trị thay thế
Giá trị của mỗi loại TSCĐ HH nếu được trình bày theo phương pháp giá gốc
Thặng dư đánh giá lại tài sản, bao gồm cả số phát sinh trong kỳ
2.2.2.2 Chuẩn mực về Tài sản cố định vô hình ( IAS 38 – VAS 04)
Nội dung so
sánh Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán Việt
Nam
Thể chế hóa trong Luật và chế
độ kế toán
Đề xuất và kiến nghị
Tiêu chuẩn Một tài sản vô hình được ghi nhận là Tương tự IAS, ngoại trừ Hiện nay là trên 10 triệu VNĐ
Trang 32- Nguyên giá của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.
chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định thêm các điều kiện
để ghi nhận tài sản vô hình:
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị
- Cách tính nguyên giá TSCĐVH trong từng trường hợp tương tự như chuẩn mực
Xác định
giá trị sau
ghi nhận
ban đầu
- Phương pháp chuẩn (phương
pháp giá gốc): Sau ghi nhận ban đầu, tài sản cố định vô hình được theo dõi theo giá trị còn lại xác định bằng nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế và giá trị tổn thất luỹ kế
- Phương pháp thay thế (phương pháp đánh giá lại): Sau ghi nhận
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ cho phép sử dụng phương pháp giá gốc
Phương pháp đánh giá lại không được chấp nhận trừ một số trường hợp đặc biệt
Trang 33ban đầu, tài sản cố định vô hình được theo dõi theo giá trị đánh giá lại bằng giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm đánh giá lại trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế và giá trị tổn thất luỹ kế.
Chi phí
trước hoạt
động
Được tính toàn bộ vào chi phí - Chuẩn mực kế toán Việt
Nam cho phép ghi nhận chi phí phát sinh nhằm đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo và chi phí đào tạo nhân viên trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập; chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí dịch chuyển địa điểm được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm
Khấu hao
- Không quy định thời gian khấu hao
- Giá trị tài sản cần kkhấu hao bằng nguyên giá trừ đi giá trị thu hồi ước tính
- Khấu hao tối đa của TSCĐVH là 20 năm
- Tương tự IAS
Tương tự VAS
- Trong công thức tính giá trị tài sản cần khấu hao hàng năm thì giá trị khấu hao bằng nguyên giá
Công thức tính giá trị khấu hao hàng năm cần thay nguyên giá bằng giá trị tài sản cần khấu hao
Trang 34- Tài sản cố định vô hình không trong trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng; và
- Tài sản cố định vô hình đã khấu hao quá 20 năm tính từ ngày sẵn sàng đưa vào sử dụng
Không được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt Nam
vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp và tài sản cố định vô hình khác:
(a) Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
(b) Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao
(c) Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ vô hình) phải trình bày các thông tin:
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng,
Tương tự như IAS, ngoại trừ:
- VAS không yêu cầu trình bày phân loại tài sản phân biệt giữa tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp và tài sản cố định vô hình khác
- VAS không yêu cầu trình bày phân loại tài sản theo tài sản để bán
- VAS không không yêu cầu trình bày phần tăng/giảm tài sản do đánh giá lại hoặc hư hỏng, mất mát
- VAS không yêu cầu trình bày phần chi nghiên cứu và phát triển khi nó được ghi nhận như là chi phí trong kỳ
Trang 35trong đó giá trị TSCĐ tăng từ hoạt động trong giai đoạn triển khai hoặc
do sáp nhập doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm;
Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm
và luỹ kế đến cuối kỳ;
Lý do khi một TSCĐ vô hình được khấu hao trên 20 năm
Nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại và thời gian khấu hao còn lại của từng TSCĐ vô hình có vị trí quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp;
Giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình
do Nhà nước cấp trong đó ghi rõ:
Giá trị hợp lý khi ghi nhận ban đầu;
Giá trị khấu hao luỹ kế; Giá trị còn lại của tài sản
Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
đã dùng để thế chấp cho các khoản
nợ phải trả;
Các cam kết về mua, bán TSCĐ
vô hình có giá trị lớn trong tương lai
Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình tạm thời không sử dụng;
Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;
Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
Trang 36đang chờ thanh lý.
Giải trình khoản chi phí trong giai đoạn nghiên cứu và chi phí trong giai đoạn triển khai đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Đề xuất và kiến nghị
Thuật ngữ
Bất động sản đầu tư là bất động sản (gồm đất, nhà - hoặc một phần của nhà - hoặc cả nhà và đất) do chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá hoặc cả hai
Tương tự IFRS ngoại trừ việc chuẩn mực kế toán Việt Nam sử dụng thuật ngữ “quyền sử dụng đất” thay vì đất
Chuyển đổi
bất động sản
đầu tư
Việc chuyển đổi bất động sản đầu tư chỉ khi có sự thay đổi
về mục đích sử dụng: bất động sản đầu tư chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng, hàng tồn kho hoặc ngược lại, hoặc bất động sản xây dựng chuyển thành bất động sản đầu tư khi kết thúc giai đoạn xây dựng, phát triển đưa vào đầu tư Đối với bất động sản đầu tư chuyển đổi
Chỉ yêu cầu không thay đổi giá trị còn lại của bất động sản được chuyển đổi, không thay đổi nguyên giá cho việc xác định giá trị hoặc cho mục đích trình bày
Trang 37chế độ kế toán
thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho, nguyên giá của bất động sản được ghi nhận sau đó là giá trị hợp lý tại ngày chuyển đổi mục đích sử dụng
· Nếu một bất động sản chủ sở hữu sử dụng được chuyển đổi thành bất động sản đầu tư theo giá trị hợp lý, doanh nghiệp phải áp dụng IAS 16 cho đến ngày chuyển đổi mục đích sử dụng Mọi chênh lệch giữa giá trị còn lại tại ngày chuyển theo IAS 16 và giá trị hợp lý của bất động sản tại ngày này phải được ghi nhận như một khoản đánh giá lại theo IAS 16
· Đối với hàng tồn kho (hoặc bất động sản đầu tư trong quá trình xây dựng, phát triển) thành bất động sản đầu tư theo giá trị hợp lý, mọi chênh lệch giữa giá trị hợp lý tại ngày chuyển đổi và giá trị còn lại của bất động sản phải được ghi nhận vào lợi nhuận/lỗ trong kỳ
· Các phương pháp và giả định chủ yếu được áp dụng trong việc xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư;
· Mức độ phụ thuộc vào việc định giá của tổ chức định giá độc lập để xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu
tư (được xác định và trình bày trên báo cáo tài chính) Nếu bất động sản đầu tư không được định giá một cách độc lập, doanh nghiệp phải trình bày thông tin này;
· Các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh về:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ yêu cầu trình bày cụ thể bất động sản đầu tư ghi nhận theo phương pháp giá gốc
Doanh nghiệp cũng cần phải trình bày giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày lập bảng cân đối kế toán Trong trường hợp không xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư, doanh nghiệp phải thuyết minh lý do không xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư
Trang 38chế độ kế toán
a) Thu nhập từ việc cho thuê;
b) Chi phí hoạt động trực tiếp (bao gồm chi phí sửa chữa
và bão dưỡng) phát sinh từ bất động sản đầu tư liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ cho thuê trong kỳ báo cáo; vàc) Chi phí hoạt động trực tiếp (bao gồm chi phí sửa chữa
và bảo dưỡng) phát sinh từ bất động sản đầu tư không liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ cho thuê trong kỳ báo cáo
· Sự tồn tại và mức độ các hạn chế về tính có thể thực hiện được của bất động sản đầu tư, giá trị thu nhập và giá trị thanh lý; và
· Nghĩa vụ chủ yếu của hợp đồng mua, xây dựng hoặc phát triển, hoặc sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp bất động sản đầu tư
Chuẩn mực yêu cầu trình bày cụ thể việc sử phương pháp giá trị hợp lý hay phương pháp giá gốc
2.2.2.4 Chuẩn mực về Thuê tài sản ( IAS 17 – VAS 06)
Nội dung
so sánh Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán Việt
Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên
thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Thuê hoạt động: Là thuê tài sản không phải là thuê tài chính
Việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải
căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng
Giảm giá Khi tài sản đi thuê bị giảm giá, chuẩn
Trang 39trị tài
sản thuê
mực yêu cầu cần áp dụng theo chuẩn
mực kế toán quốc tế về tổn thất tài
Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên
Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của
tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của
tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất
ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp
đồng
Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài
chính được ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê
Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra
thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc Chi phí tài chính
phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ
lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán
Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài
chính cho mỗi kỳ kế toán Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất
quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của
doanh nghiệp đi thuê Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền
sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu
hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động phải được ghi nhận là chi
phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời
hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi
áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn
Trang 40Các khoản ưu đãi dành cho hợp đồng
thuê hoạt động mới, hoặc ký lại phải
được hạch toán giảm trừ chi phí tiền
thuê trong thời gian hợp đồng, bất kể
nội dung, hình thức của khoản ưu đãi
cũng như thời hạn thanh toán
Bên thuê tài sản phải trình bày các thông tin về thuê tài chính, sau:
a) Giá trị còn lại của từng loại tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài
chính;
b) Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong kỳ;
c) Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm;
d) Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong
tương lai cho hợp đồng thuê hoạt
động không huỷ ngang theo các thời
hạn:
- Từ một (1) năm trở xuống;
- Trên một (1) năm đến năm (5) năm;
- Trên năm (5) năm
Trình bày khoản chênh lệch giữa
tổng của các khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu tại ngày lập báo cáo tài
chính, và giá trị còn lại của các
khoản đó
VAS: Không đề cập
Bên cho thuê tài sản phải trình bày các thông tin về cho thuê tài
chính, sau:
a) Bảng đối chiếu giữa tổng đầu tư gộp cho thuê tài sản và giá trị hiện
tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản phải