1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Môn nghiên cứu khoa học chuẩn PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

23 714 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khái niệm khoa học Khoa học là một hình thái ý thức xã hội bao gồm hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, về những qui luật phát triển khách quan của chúng được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội. 2. Nghiên cứu khoa học Nghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ của đội ngũ các nhà khoa học, là hoạt động nhận thức thế giới khách quan, là quá trình phát hiện chân lí và vận dụng chúng vào đời sống. 3. Các đặc trưng của nghiên cứu khoa học Mục đích của nghiên cứu khoa học là phát hiện, khám phá thế giới. tạo ra chân lí mới để vận dụng chúng vào cải tạo thế giới Đối tượng nghiên cứu khoa học là thế giới phức tạp. Mỗi bộ môn khoa học chọn cho mình một đối tượng riêng

Trang 1

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1 Khái niệm khoa học

Khoa học là một hình thái ý thức xã hội bao gồm hệ thống tri thức về tự nhiên, xãhội, tư duy, về những qui luật phát triển khách quan của chúng được hình thành trong lịch

sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội

2 Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặtchẽ của đội ngũ các nhà khoa học, là hoạt động nhận thức thế giới khách quan, là quá trìnhphát hiện chân lí và vận dụng chúng vào đời sống

3 Các đặc trưng của nghiên cứu khoa học

Mục đích của nghiên cứu khoa học là phát hiện, khám phá thế giới tạo ra chân límới để vận dụng chúng vào cải tạo thế giới

Đối tượng nghiên cứu khoa học là thế giới phức tạp Mỗi bộ môn khoa học chọncho mình một đối tượng riêng

Chủ thể nghiên cứu khoa học là các nhà khoa học, những người được đào tạo cótrình độ chuyên môn cao, có năng lực và phẩm chất cần thiết của nhà nghiên cứu

Phương pháp NCKH là phương pháp nhận thức thế giới, được tiến hành bằng nhữngqui định đặc biệt, với những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe

Nghiên cứu KH là hoạt động phức tạp, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, nhiều trườngphái, nhiều xu hướng đấu tranh lẫn nhau, kết cục chân lí khoa học là cái phù hợp với hiệnthực đem lại lợi ích cho cuộc sống con người

Nghiên cứu KH là hoạt động chứa đựng nhiều yếu tố mạo hiểm, có thể thành côngnhưng cũng có thể nếm trải thất bại gây tổn thất về kinh tế, công sức, thời gian, trí tuệ, tinhthần

Giá trị của sản phẩm khoa học được quyết định bởi tính thông tin, tính triển vọng,tính ứng dụng và nhu cầu sử dụng của xã hội cũng như tính kinh tế của nó

4 Các loại hình nghiên cứu khoa học

4.1 Nghiên cứu cơ bản

Trang 2

Nghiên cứu cơ bản là loại hình nghiên cứu mà mục tiêu là khám phá những đốitượng mới, tìm tòi những lí thuyết mới, tạo ra những tri thức mới làm giàu thêm kho tàngtri thức của nhân loại.

Nghiên cứu cơ bản có 2 loại:

- Nghiên cứu cơ bản thuần tuý: là loại hình nghiên cứu tạo ra tri thức mới, chứa xáđịnh được mục tiêu ứng dụng

- Nghiên cứu cơ bản định hướng: là loại hình nghiên cứu tạo ra những hiểu biết mới

đã có địa chỉ ứng dụng giải quyết một vấn đề của thực tế sản xuất hay đời sống XH

4.2 Nghiên cứu ứng dụng

Nghiên cứu ứng dụng là loại hình nghiên cứu tìm ra những qui tình vận dụng cáckết quả nghiên cứu cơ bản vào thực tiễn nhằm tạo ra các qui trình công nghệ mới, cácnguyên lí quản lí xã hội hay những con đường dạy học mới

4.3 Nghiên cứu triển khai

Nghiên cứu triển khai là loại hình nghiên ứu áp dụng các thành tựu của nghiên cứuứng dụng vào thực tế đại trà Mục tiêu là tạo ra các qui trình chế biến vật chất hoặc thôngtin để tạo ra các sản phẩm mới

Nghiên cứu triển khai có 3 dạng:

- Nghiên cứu thực nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm để xác định các thông

số tối ưu cho việc áp dụng đại trà

- Nghiên cứu thí điểm là nghiên cứu áp dụng vào một số địa điểm để xác định điềukiện tối ưu đưa khoa học vào sản xuất

- Nghiên cứu trình diễn có mục đích biểu diễn kết quả khoa học nhằm phổ biến quitrình ứng dụng thành tựu khoa học vào cuộc sống

4.4 Nghiên cứu thăm dò

Nghiên cứu thăm dò là loại hình nghiên cứu tìm phương hướng tiếp theo cho hoạtđộng khoa học tìm thị trường, tìm khả năng ứng dụng và điều kiện thuận lợi nhất cho khoahọc phát triển Đó là Makéttinh của khoa học

4.5 Nghiên cứu dự báo

Nghiên cứu dự báo là loại hình nghiên cứu phát hiện phương hướng phát triển, khảnăng đạt được những thành tựu mới trong tương lai trên cơ sở phân tích các thông tin

Trang 3

khách quan, qui luật phát triển của khoa học và công nghệ, từ đó xây dựng các công trình,

tổ chức nghiên cứu và pơhát triển các nguồn lực khoa học Quốc gia

Dự báo khoa học có 3 cấp độ:

- Cấp 1: dự báo cho 15 - 20 năm

- Cấp 2: dự báo cho 40 – 50 năm

- Cấp 3: dự báo cho 100 năm

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học tạo ra các tri thức mới làm phong phú kho tàng kiến thức của

nhân loại, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn đời

sống xã hội, cải tạo xã hội, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của đời sống con người

góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội

CHƯƠNG I

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cơ sở phương pháp luận NCKHGD là những luận điểm chung, có tính chất phương

hướng, chỉ đạo quá trình NCKHGD Những luận điểm này còn được gọi là phương pháp

tiếp cận hay quan điểm tiếp cận đối tượng

Quan điểm phương pháp luận có ý nghĩa to lớn đối với quá trình nghiên cứu: sự

thành công hay thất bại, chất lượng cao hay thấp của công trình khoa học phần lớn phụ

thuộc cách tiếp cận đối tượng

Quan điểm phương pháp luận là quan điểm chung nhất cho mọi lĩnh vực khoa học,

đó là quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Đối với khoa học giáo dục cần

quán triệt những quan điểm sau đay trong quá trình nghiên cứu của mình:

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

I Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học

1 Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

Phương pháp nghiên cứu khoa học là tổ hợp các thao tác, biện pháp thực tiễn hoặc lí

thuyết mà nhà khoa học sử dụng để nhận thức, khám phá đối tượng, tạo ra hệ thống kiến

thức về đối tượng

2 Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học

- Phương pháp nghiên cứu khoa học gắn liền với mục đích sáng tạo khoa học

- Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức để thực hiện nội dung nghiên cứu

Trang 4

- Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức làm việc của nhà khoa học và donhà khoa học lựa chọn Do đó nó mang tính chủ quan.

- Phương pháp nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu PPNCKHchỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với đặc điểm của đối tượng, phù hợp với qui luật vận động

- Phương pháp nghiên cứu khoa học có quan hệ mật thiết với phương tiện nghiêncứu Hay nói cách khác phương tiện nghiên cứu là công cụ hỗ trợ đắc lực cho phươngpháp nghiên cứu

3 Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học

- Dựa trên qui trình nghiên cứu người ta chia phương pháp thành 3 nhóm: mô tả, giải thích

II Hệ thống các phương pháp tổng quát trong nghiên cứu khoa học giáo dục

1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.1 Phương pháp quan sát sư phạm

1.1.1 Định nghĩa:

Quan sát sư phạm là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu bằngcách tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm và các nhân tố khác có liên quan đến đốitượng cho ta những tài liệu sống về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát rút ra những quiluật nhằm chỉ đạo quá trình tổ chức giáo dục thế hệ trẻ tốt hơn

Quan sát có thể tiến hành trong điều kiện tự nhiên với hoàn cảnh đang có ngàythường hoặc có thể được thực hiện bằng cách tạo ra các tình huống khác thường trong cáchoạt động được tổ chức có định hướng qua đó mà bộc lộ bản chất của đối tượng

1.1.2 Chức năng

- Thu thập thông tin thực tiễn

- Kiểm chứng các lí thuyết, các giả thuyết đã có

- So sánh các kết quả trong nghiên cứu thực nghiệm Đối chiếu lí thuyết với thực tế

1.1.3 Đặc điểm

Trang 5

- Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp của một cá nhân hay tập thể (cónhững đặc điểm đa dạng về năng lực hay trình độ phát triển)

- Chủ thể quan sát là nhà khoa học hay cộng tác viên (có tính chủ quan:trình độ, kinhnghiệm,thế giới quan, cảm xúc…)

- Tài liệu quan sát phụ thuộc vào lựa chọn của nhà nghiên cứu Do đó cần lựa chọn theocác chuẩn nhất định, được xử lí bằng toán học hay theo một lí thuyết nhất định

1.1.4 Những yêu cầu khi quan sát

Để thu thập được thông tin theo mục đích nghiên cứu cần phải lập kế hoạch vàchương trình quan sát Bao gồm các công việc cơ bản sau:

- Xác định đối tượng quan sát, mục đích và nhiệm vụ cụ thể phải đạt được

- lập kế hoạch quan sát

- Chuẩn bị tốt các tài liệu và phương tiện quan sát (phiếu, biên bản, thiết bị kĩ thuật )

- Tiến hành quan sát, thu thập tài liệu theo kế hoạch

- Ghi chép kết quả quan sát

- Kiểm tra lại kết quả quan sát

1.2 Phương pháp điều tra giáo dục

1.2.1 Định nghĩa

Điều tra giáo dục là phương pháp khảo sát một số lượng lớn các đối tượng nghiêncứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm nhằm thu thập số liệu phục vụcho mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.2 Các loại điều tra trong giáo dục

- Điều tra cơ bản: điều tra trình độ học vấn của dân cư, điều tra nhu cầu phát triển giáodục, điều tra chỉ số thông minh của học sinh

- Trưng cầu ý kiến: là PP thu thập thông tin bằng ngôn ngữ dựa trên tác động về mặt tâm lí

xã hội trực tiếp (phỏng vấn) hoặc gián tiếp (ankét) giữa nhà khoa học và người được hỏi ýkiến

* Ankét là câu hỏi được sử dụng để thu thập thông tin dưới dạng viết; là bản in nhữngcâu hỏi và cả những câu trả lời được sắp xếp theo những trật tự và những qui tắc nhấtđịnh Bao gồm: + Ankét đóng là loại ankét mà người trả lời chọn một trong các phương án

có sẵn để đánh dấu

Trang 6

+ Ankét mở là loại ankét mà người trả lời có thể bổ sung những phương án mới, ý kiếnmới.

* Ưu, nhược điểm của ankét:

+ là hình thức trưng cầu ý kiến nhanh nhất giúp ta thu thập được những ý kiến cần thiếtcủa số đông và tiết kiệm được chi phí

+ Câu trả lời mang tính chủ quan do sợ động chạm đến uy tín, để soạn được một bảng hỏichuẩn đòi hỏi nhà khoa học phải có những kỹ năng nhất định khi thiết kế bảng hỏi (câu hỏikhó hiểu, đa nghĩa, khó xử lí thông tin, không phù hợp trình độ người được hỏi )

1.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

1.3.1 Định nghĩa

Thực nghiệm sư phạm là PP thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng và chấtlượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do nhà khoa học tác độngđến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra

Thực nghiệm là PP đặc biệt cho phép tác động lên đối tượng nghiên cứu một cáchchủ động, can thiệp có ý thức vào quá trình diễn biến tự nhiên để hướng quá trình ấy diễn

ra theo mục đích mong muốn của nhà nghiên cứu

1.3.2 Đặc điểm

- Thực nghiệm khoa học được tiến hành xuất phát từ một giả thuyết hay một phỏng đoán

về một hiện tượng giáo dục, để kiểm tra, chứng minh tính chân thực của giả thuyết Thựcnghiệm thành công sẽ góp phần tạo nên một lí thuyết mới

- Kế hoạch thực nghiệm đòi hỏi phải miêu tả hệ thống các biến số qui định diễn biến củahiện tượng giáo dục theo một chương trình Đây là những biến số độc lập có thể điềukhiển và kiểm ra được

- Theo mục đích kiểm tra giả thuyết, các nghiêm thể được chia thành 2 nhóm: Nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng Hai nhóm này được lựa chọn ngẫu nhiên và có trình độ ngangnhau

+ Nhóm đối chứng: Không thay đổi bất cứ điều gì

+ Nhóm thực nghiệm: được tổ chức thực nghiệm bằng tác động của những biến số độc lập

để xem xét sự diễn biến của hiện tượng có theo giả thuyết không

1.3.3 Tổ chức thực nghiệm

- Nhà khoa học phát hiện mâu thuẫn, đề xuất giả thuyết khoa học

Trang 7

- Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn nhóm ĐC và nhóm TN.

- Tiến hành thực nghiệm đối với nhóm TN và quan sát diễn biến kết quả của 2 nhóm

- Xử lí tài liệu thực nghiệm, khẳng định giả thuyết, rút ra bài học và đề xuất ứng dụng vàothực tế

1.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

1.4.1 Mục đích

- Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc, nguyên nhân và cách giải quyết những tình huống giáodục đã xảy ra

- Nghiên cứu các con đường thực hiện có hiệu quả quá trình dạy học – giáo dục

- Tổng kết sáng kiến của các nhà giáo dục tiến tiến

- Tổng kết những nguyên nhân, loại trừ những thất bại có thể xảy ra

1.4.2 Các loại kinh nghiệm giáo dục tiên tiến

- Nghệ thuật sư phạm trong việc thực hiện tốt quá trình giáo dục – dạy học trên cơ sở ứngdụng thành tựu khoa học giáo dục

- Sáng kiến giáo dục và dạy học: những con đường mới, cách thức mới hay nội dung mới

có giá trị thực tiễn cao

1.4.3 Tiêu chuẩn để lựa chọn kinh nghiêm giáo dục tiên tiến

- Cái mới trong hoạt động dạy học – giáo dục

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục cao

- Phù hợp với những thành tựu khoa học giáo dục tiên tiến trong nước và thế giới

- Tính ổn định

- Khả năng ứng dụng được

- Đó là kinh nghiệm giáo dục tối ưu

1.4.4 Ý nghĩa

Tổng kết kinh nghiệm giáo dục là tìm ra được các điển hình tích cực hoặc tiêu cực

để phổ biến, áp dụng hoặc ngăn ngừa khả năng lặp lại ở những khu vực khác

1.4.5 Các bước tiến hành tổng kết nghiệm giáo dục

- Chọn điển hình

- Mô tả sự kiện

- Khôi phục lại sự kiện đã xảy ra bằng mô hình lí thuyết

- Phân tích từng mặt của sự kiện

Trang 8

- Hệ thống hoá, phân loại sự kiện

- Viết thành văn bản tổng kết trên cơ sở đối chiếu với các lí luận tiên tiến

1.4.6 Các con đường phổ biến kinh nghiệm giáo dục

- Hội thảo khoa học, hội nghị sư phạm, tổng kết liên hoan các đơn vị tiên tiến trong ngànhgiáo dục

- Phổ biến của các nhà khoa học, các chuyên gia về lĩnh vực giáo dục cho các trường, các

cơ sở giáo dục khác

- Thông qua các ấn phẩm, các tài liệu về phương pháp giáo dục trên tạp chí, báo

1.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

1.5.1 Định nghĩa

PP lấy ý kiến chuyên gia là PP thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá mộtsản phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình độcao

1.5.2 Những yêu cầu khi sử dụng

- Chọn chuyên gia có năng lực chuyên môn, có phẩm chất của người nghiên cứu khoa học

- Xây sựng hệ thống chuẩn đánh giá

- Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá

- Hạn chế mức thấp nhất ảnh hưởng qua lại giữa các chuyên gia

1.6 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục

Trang 9

- Phân loại hệ thống hoá tài liệu theo một hệ thống

- Kết hợp với nghiên cứu đặc điểm lứa tuổi, vị trí xã hội, tài liệu lưu trữ về cá nhân và tậpthể, lí lịch, học bạ, giấy khen, nhật kí…

Lập phiếu trưng cầu ý kiến cho một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục tự chọn

2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

PP nghiên cứu lí thuyết là tổ hợp các PP nhận thức khoa học bằng con đường suyluận dựa trên các tài liệu lí thuyết đã được thu thập từ các nguồn khác nhau

2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết

Phân tích lí thuyết là thao tác phân tài liệu lí thuyết thành các đơn vị kiến thức, giúpnhà khoa học nắm được bản chất từng đơn vị kiến thức và toàn bộ vấn đề nghiên cứu

Trên cơ sở lí thuyết đã phân tích ta tổng hợp chúng lại thành một hệ thống để thấyđược mối quan hệ biện chứng của chúng với nhau để hiểu đầy đủ, sâu sắc về lí thuyết đangnghiên cứu

* Ý nghĩa: giúp nhà khoa học xây dựng được cấu trúc của vấn đề, tìm được các mặt, cácquá trình khác nhau của hiện thực giáo dục, nhận thức được nội dung, xu hướng phát triểnkhách quan của lí thuyết, từ đó tạo ra hệ thống lí thuyết khoa học mới

2.2 Phương pháp phân loại hệ thống hoá lí thuyết

Phân loại là thao tác lôgíc, sắp xếp tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị kiếnthức cùng có dấu hiệu bản chất

* Ý nghĩa:

+ Giúp nhà khoa học thấy được toàn cảnh hệ thống kiến thức khoa học đã nghiên cứuđược

+ Dễ nhận biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu

+ Hệ thống hoá kiến thức theo mục đích nghiên cứu

2.3 Phương pháp mô hình hoá

Trang 10

Mô hình hoá là PP nghiên cứu các hiện tượng và quá trình giáo dục bằng cách xâydựng giả định về chúng để nghiên cứu Nghĩa là trong quá trình nghiên cứu các hiện tượng

và quá trình giáo dục được tái hiện thông qua hệ thống mô hình thay thế nguyên bản

2.4 Phương pháp giả thuyết

Nghiên cứu khoa học giáo dục còn được thực hiện bằng cách xây dựng và chứngminh các giả thuyết

Giả thuyết có chức năng tiên đoán bản chất sự kiện và dẫn nhà khoa học hướng tớikhám phá đối tượng

Trong giả thuyết, lập luận có tính giả định, suy diễn Từ giả thuyết sinh ra các hệquả giúp ta tìm thấy cái thích hợp cho lí thuyết và thực tế Những hệ quả rút ra từ giảthuyết có thể mâu thuẫn với nhau Nếu hệ quả mang tính tích cực và được kiểm chứngbằng thực nghiệm thì giả thuyết là chân thực

3 Các phương pháp toán học

* Mục đích:

- Dùng lí thuyết toán học và phương pháp lôgíc toán học để xây dựng các lí thuyết khoahọc chuyên ngành Toán học đảm bảo cho khoa học đi theo con đường nhất quán, mạchlạc, đảm bảo tính chính xác

- Dùng các công thức toán học để nghiên cứu đối tượng khoa học, tính toán các thông sốliên quan đến đối tượng, tìm ra qui luật vận động của đối tượng, dùng toán học để xử lí tưliệu do kết quả nghiên cứu của các phương pháp khác

* Một số công thức toán học thường dùng:

III Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

1 Phương pháp nghiên cứu hệ thống giáo dục quốc dân

- Hệ thống giáo dục quốc dân là mạng lưới các trường học của một quốc gia được sắp xếptheo cấp, theo ngành học, đảm bảo sự nghiệp giáo dục và đào tạo của đất nước

1.1 Phương pháp lịch sử

Trang 11

Phân tích quá trình hình thành phát triển hệ thống giáo dục quốc dân của đất nướcqua các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc Tìm qui luật phát triển của hệ thống giáodục dân tộc, từ đó phát huy truyền thống giáo dục dân tộc, các tư tưởng giáo dục tiên tiếncủa các nhà giáo dục qua các thời đại.

1.2.Phương pháp phân tích nhu cầu của xã hội về giáo dục:

Dựa trên phân tích trình độ phát triển của nền kinh tế, văn hoá của xã hội hiện tại,

xa hướng và chiến lược phát triển kinh tế quốc dân, tìm ra mối quan hệ có tính qui luậtgiữa kinh tế và giáo dục, giữa mục đích và điều kiện phát triển giáo dục, giữa các hìnhthức tổ chức giáo dục để xác định hệ thống giáo dục và đào tạo

1.3 Phương pháp so sánh hệ thống giáo dục thế giới

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến lí luận và thực tiễn giáo dục thế giới, so sánh hệthống giáo dục giữa các nhóm quốc gia có nền kinh tế phát triển khác nhau để tìm thấy đặcđiểm giáo dục thế giới, phát hiện xu thế phát triển giáo dục thế giới, từ đó tổng kết kinhnghiêm áp dụng vào quốc gia

1.4 Xây dựng mô hình hệ thống giáo dục và phân tích các khía cạnh của mô hình đó,

để tìm ra một hệ thống giáo dục Việt Nam phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội hiện nay.

2 Phương pháp nghiên cứu quá trình dạy học

Nghiên cứu quá trình dạy học là nghiên cứu bản chất, các nhân tố tham gia, lôgíc

và qui luật vận động phát triển của quá trình DH nhằm nâng cao chất lượng dạy học

2.1 Nghiên cứu học sinh

Học sinh vừa là đối tượng của qua trình dạy học vừa là chủ thể của quá trình nhậnthức, học tập Trình độ ban đầu, sự hứng thú, tính tích cực của họ có ý nghĩa quyết địnhchất lượng học tập và chất lượng đào tạo

- Phương pháp test ( trắc nghiệm ): dùng test để đo đạc trí tuệ, vốn kiến thức đã được trang

bị và chuẩn đoán kết quả học tập của học sinh

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động học tập của học sinh: sách vở, bài kiểm tra,bài thơ, báo tường…

- Phương pháp quan sát học sinh trong học tập, vui chơi, sinh hoạt, lao động, giao tiếp…đểhiểu rõ hành vi và thái độ của họ

2.2 Nghiên cứu xây dựng nội dung dạy học

Ngày đăng: 20/09/2015, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w