1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hệ thống câu hỏi chuyên ngành quản lý nhân sự

37 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu dân số là sự phân chia dân số theo những tiêu chí nhất định, độ tuổi nghề nghiệp, giới tính. Nghiên cứu cơ cấu dân số có ý nghĩa hết sức quan trọng. Quản lý về dân số tiến tới đạt được dân số hợp lý trong đó có cơ cấu dân số. Trong cơ cấu giới tính đạt được sự công bằng giữa giới nam và giới nữ. Ở VN trong thời gian dài nữ nhiều hơn nam, do đó ta có thể dựa vào đó để xem xét phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do chiến tranh kéo dài. Hiện nay đang có sự cân bằng trở lại,tuy nhiên lại đang có chiều hướng ngược lại là nam nhiều hơn nữ, do sinh con ít, và muốn có người nối dõi. Nghiên cứu cơ cấu giới tính giúp ta điều chỉnh phát triển nền kinh tế xã hội để phù hợp với tình hình của đất nước. Nghiên cứu cơ cấu dân số theo tuổi, nó giúp cho chúng ta nắm được cơ cấu nguồn lao động cung ứng cho sự phát triển của kinh tế xã hội và có hướng giải quyết những vấn đề nảy sinh do sự tăng nhanh của lực lượng lao động.

Trang 1

Cơ cấu dân số là sự phân chia dân số theo những tiêu chí nhất định, độ tuổi nghềnghiệp, giới tính.

Nghiên cứu cơ cấu dân số cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng

Quản lý về dân số tiến tới đạt được dân số hợp lý trong đĩ cĩ cơ cấu dân số

Trong cơ cấu giới tính đạt được sự cơng bằng giữa giới nam và giới nữ Ở VNtrong thời gian dài nữ nhiều hơn nam, do đĩ ta cĩ thể dựa vào đĩ để xem xét phát triểnkinh tế xã hội cho phù hợp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do chiến tranhkéo dài Hiện nay đang cĩ sự cân bằng trở lại,tuy nhiên lại đang cĩ chiều hướng ngược lại

là nam nhiều hơn nữ, do sinh con ít, và muốn cĩ người nối dõi Nghiên cứu cơ cấu giớitính giúp ta điều chỉnh phát triển nền kinh tế xã hội để phù hợp với tình hình của đấtnước

Nghiên cứu cơ cấu dân số theo tuổi, nĩ giúp cho chúng ta nắm được cơ cấu nguồnlao động cung ứng cho sự phát triển của kinh tế xã hội và cĩ hướng giải quyết những vấn

đề nảy sinh do sự tăng nhanh của lực lượng lao động

Câu 2 Nêu khái niệm và cách tính tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi? Ý nghĩa thực tiễn?

Khái niệm: Biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra (cịn sống) của phụ nữtrong độ tuổi X hoặc nhĩm tuổi A trong một năm nào đĩ với số phụ nữ độ tuổi X hoặcnhĩm tuổi A trong một năm

Ý nghĩa thực tiễn: Phản ánh mức độ sinh đẻ của từng độ tuổi phụ nữ, thơng thườngtính tỉ suất đặc trưng cho từng nhĩm tuổi phụ nữ, tồn bộ số phụ nữ trong tuổi cĩ khảnăng sinh đẻ được chia thành bảy nhĩm tuổi, mức độ sinh đẻ ở từng nhĩm tuổi rất khácnhau

Câu 3 Trình bày và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết của trẻ sơ sinh.

- Yếu tố sinh học: Sự khác biệt mức chết cĩ thể do những sự khác biệt sinh họcgiữa nam và nữ: Cơ cấu giới và tuổi khác nhau

- Yếu tố mơi trường: Đây là điều kiện trực tiếp tới sức khỏe của người dân và ảnhhưởng mức chết của trẻ sơ sinh

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội

Mức sống: Mức sống càng cao > thể lực càng tăng trưởng, con người càng cĩkhả năng chống đỡ bệnh tật > mức chết giảm và ngược lại

Trình độ dân trí: Trình độ dân trí cao, tiếp thu được khoa học, y học hiện đại, biếtnuơi dưỡng, chăm sĩc con cái, mức chết giảm

Trình độ phát triển của y học: Mạng lưới y tế, vệ sinh phịng bệnh, vệ sinh mơitrường gĩp phần làm giảm dịch bệnh, giảm mức chết

Tâm lý tập quán lối sống: Nĩ cĩ sự tác động khác nhau tùy thuộc vào từng điềukiện hồn cảnh cụ thề của từng đất nước

+ Tỉ suất chết trẻ sơ sinh ảnh hưởng như thế nào đến gia tăng dân số và phát triểnkinh tế xã hội

- Aûnh hưởng đến gia tăng dân số: Tỉ suất chết của trẻ sơ sinh càng giảm thì giatăng dân số càng nhanh và ngược lại tỉ suất chết của trẻ sơ sinh càng nhanh thì gia tăngdân số chậm

- Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế xã hội: Tỉ suất chết trẻ sơ sinh ảnh hưởng rất lớntới phát triển kinh tế xã hội Nếu tỉ suất chết trẻ sơ sinh càng thấp thì nĩ thể hiện một nềnkinh tế phát triển, và các dịch vụ chăm sĩc sức khỏa cho người dân được đảm bảo mạnglưới y tế cơng cộng phát triển rộng khắp, cuộc sống của người dân được đảm bảo và được

Trang 2

nâng cao Nền kinh tế phát triển và trình độ dân trí của người dân ngày càng được nângcao, chăm sóc sức khỏe con cái một cách khoa học, giảm tỉ lệ chết Và ngược lại nếu tỉsuất chết của trẻ sơ sinh cao thì nó thể hiện đó là một nền kinh tế kém phát triển, lạc hậu,đời sống của người dân quá thấp, các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em khôngđáp ứng được nhu cầu do đó mà tỉ suất chết trẻ sơ sinh cao Ví dụ: Ở các nước châu Phi

có mức chết trẻ sơ sinh cao, do đó nghèo đói và thiếu dinh dưỡng

+ Giải pháp nào làm giảm mức chết:

- Thực hiện mạnh mẽ chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ sinh dầndần tiến tới mức sinh ổn định, dân số ổn định

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội nâng cao đời sống cho người dân

- Tăng cường các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân

- Tuyên truyền cách sống khoa học, chăm sóc con cái đúng cách để giảm tỉ lệ chết

Câu 4 Công bằng giới có ý nghĩa lớn vì vậy giải quyết các vấn đề dân số đặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và dân số như thế nào?

Bình đẳng giới là tạo ra những điều kiện cơ hội ngang nhau để cả nam và nữ thểhiện được khả năng của mình mà không làm triệt tiêu những sự khác biệt tự nhiên giữagiới nam và nữ

Công bằng giới phải được thiết lập ở mọi lĩnh vực của đời sống, từng giai đoạncũng như toàn xã hội Nó có ý nghĩa lớn đối với việc giải quyết vấn đề dân số Bởi vì sốlần sinh con khoảng cách sinh con sử dụng các biện pháp tránh thai, nuôi dạy con cái cóchất lượng Một phần lớn phụ thuộc vào ý thức, tránh nhiệm khả năng tham gia và sự hợptác chặt chẽ của hai chủ thể chính trong quá trình phát triển dân số là nam và nữ

Cả nam và nữ đều là chủ thể quyết định quá trình phát triển dân số, nhưng do sựtồn tại những suy nghĩ lệch lạc về giới của xã hội và trong bản thân mỗi con người cũnglàm tăng sức ép tâm lý của phụ nữ về tránh nhiệm của người dân Và sự gia tăng dân sốvẫn là gánh nặng đè trên vai người phụ nữ, làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng giữa nam

và nữ, làm cho người phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi, bất công hơn nam giới

Qua các cuộc điều tra khảo sát cho thấy nếu nam giới chung gánh nặng với giađình về sinh con đẻ cái thì người phụ nữ sẽ bớt được phần nào gánh nặng gia đình

Cần tập trung quan tâm đến trẻ em gái, bảo đảm cho các trẻ em gái được chăm sóctốt các điều kiện sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục để các em có thể phát huy hết tiềm năngcủa mình

Xây dựng một cơ chế quản lý để tăng cường sự tham gia bình đẳng và đại diện củaphụ nữ trong tất cả các lĩnh vực giáo dục chuyên môn việc làm

Các chính sách phát triển văn hóa giáo dục và chăm sóc sức khỏe phải lồng ghépvới các chính sách về giới Phụ nữ cần phải được bảo vệ về các quyền và khả năng của

họ Tạo điều kiện tốt nhất cho phụ nữ kết hợp giữa gia đình và xã hội

Câu 5 Nêu các đặc điểm cơ bản về quy mô và cơ cấu theo tuổi của dân số Việt Nam hiện nay? Thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội nước ta.

Thuận lợi:

- Cơ cấu dân số theo tuổi:

Theo khoảng cách đều

Theo khoảng không cách đều:

Trang 3

Md  20tuổi > dân số trẻ

= 21 > 29 tuổi, trung bình

 30 tuổi, rất già

# Quy mô dân số:

Theo tổng điều tra dân số 1999 quy mô dân số nước ta là 76.327.919 người Nước

ta là nước đứng thứ 2 Đông Nam Á và 13 thế giới

Quy mô dân số nước ta ngày càng lớn và nhịp độ tăng trưởng dân số ngày càngtăng nhanh, đặc biệt thời gian để dân số tăng gấp đôi luôn được rút ngắn trong nhữngnăm gần đây

Với quy mô dân số và cơ cấu dân số như vậy có một số khó khăn và thuận lợi pháttriển kinh tế xã hội

- Cơ cấu dân số trẻ, có người lao động trẻ, khỏe dễ tiếp thu được khoa học côngnghệ tiên tiến trên thế giới, hăng say làm việc

2) Khó khăn:

- Với quy mô dân số quá đông như vậy đã gây ra sức ép về lao động và việc làm,với sự tăng nhanh của lực lượng lao động, mỗi năm tăng htêm 1,2 triệu lao động màtrong đó tăng trưởng kinh tế chưa đáp ứng tương xứng với tăng dân số, tình trạng thiếuviệc làm và thất nghiệp còn cao (khoảng 68%) đặc biệt là thất nghiệp ở lứa tuổi trẻ

- Mặc dù lực lượng lao động của ta trẻ, khỏe tuy nhiên lực lượng lao động này lạichưa được đào tạo, tay nghề chưa cao do đó không đáp ứng được yêu cầu phát triển củađất nước

Câu 6 Trình bày quan điểm của Đảng trong chính sách dân số giai đoạn hiện nay và làm rõ quan điểm “đầu tư cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình là đầu

tư mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp rất cao”

Quan điểm của Đảng và nhà nước về chính sách dân số

- Công tác dân số là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là yếu

tố cơ bản để nâng cao chiến lược chính sách của từng người, từng gia đình và toàn xã hội,góp phần để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa

- Thực hiện đồng bộ từng bước và có trọng điểm việc điều hòa giữa số lượng vàchất lượng dân số, giữa phát triển dân số với phát triển nguồn nhân lực, giữa phân bố và

di chuyển dân cư với phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của công tác dân số.Tập trung ưu tiên cho các vùng khó khăn, có mức sinh cao, vùng nghèo, vùng sâu, vùng

xa để giải quyết các vấn đề dân số và nâng cao mức sống cho người dân

- Đầu tư cho công tác dân số là sự đầu tư cho phát triển bền vững và mang lại hiệuquả kinh tế xã hội trực tiếp và rõ rệt Nhà nước cần đảm bảo đủ nguồn lực cho công tácdân số, đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự viện trợ quốc tế

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về dân số và phát triển, kết hợp vớiviệc thực hiện đầy đủ có hiệu quả chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản kế hoạch hóagia đình tăng cường vai trò của gia đình và thực hiện bình đẳng giới trong việc sức khỏesinh sản kế hoạch hóa gia đình là các giải pháp cơ bản để đảm bảo tính bền vững củachương trình

Trang 4

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp trên cơ sở có bộ máychuyên trách đủ mạnh và đẩy mạnh xã hội hóa là yếu tố quyết định đảm bảo sự thànhcông của chương trình dân số và phát triển.

Làm rõ quan điểm “Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho sự phát triển bềnvững và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội trực tiếp và rõ rệt”

Câu 7 Nêu các mục tiêu và các biện pháp thực hiện chính sách dân số Việt Nam hiện hành, các giải pháp nào là giải pháp cơ bản.

Mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát: Thực hiện gia đình ít con, khỏe mạnh, tiến tới ổn định quy môdân số ở mức hợp lý để có chính sách ấm no, hạnh phúc, nâng cao chất lượng dân số,phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa,góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững đất nước

Mục tiêu cụ thể:

- Duy trì xu thế giảm sinh một cách bền vững để đạt được mức sinh thay thế bìnhquân trong toàn quốc chậm nhất là đến năm 2005, ở vùng sâu vùng xa và vùng nghèochậm nhất vào năm 2010 để quy mô cơ cấu dân số và phân bố dân cư phù hợp với sựphát triển kinh tế xã hội vào năm 2010

- Nâng cao chất lượng dân số về thể chất trí tuệ tinh thần, phấn đấu đạt chỉ số pháttriển con người (HDI) ở mức trung bình tiên tiến thế giới vào năm 2010

# Các giải pháp:

Được chia làm ba nhóm giải pháp: nhóm lãnh đạo, tổ chức quản lý; nhóm giảipháp cơ bản truyền thông giáo dục, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe kế hoạch hóagia đình tăng cường bình đẳng giới, xã hội và cơ chế chính sách; nhóm giải pháp nângcao chất lượng thông tin dữ liệu, tài chính hậu cần, đào tạo nghiên cứu

- Lãnh đạo tổ chức quản lý kiện toàn củng cố ổn định hệ thống tổ chức làm côngtác dân số ở các cấp, đặc biệt là ở cấp cơ sở để đảm nhiệm chức năng tổ chức quản lý vàtriển khai chương trình dân số và phát triển Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng

và chính quyền các cấp đối với công tác dân số Thực hiện có hiệu quả quản lý Nhà nước

về công tác dân số theo chương trình mục tiêu phát huy cao nhất sự hợp tác tích cực giữacác cơ quan và tổ chức tham gia công tác dân số

- Kiện toàn, củng cố và ổn định hệ thống tổ chức làm công tác dân số tử TW đếnđịa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược dân số 2001-2010

- Tăng cường hơn nữa sự lãnh đao của Đảng và chính quyền đối với công tác dânsố

- Thực hiện đầy đủ cơ chế quản lý theo ngành lãnh thổ xây dựng kế hoạch từ dướilên theo chương trình mục tiêu để các cấp địa phương chủ động bố trí huy động nguồnlực, điều hành kế hoạch phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương và yêu cầuchung của đất nước

- Phân bố công khai toàn bộ nguồn lực tập trung cho cơ sở, tăng hiệu quả sử dụngđánh giá được xây dựng thống nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chương trình

Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi: tạo sự chuyển đổi hành vi bền vững vềdân số, sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình trên cơ sở cung cấp đầy đủ chính xác tưtưởng và nội dung phù hợp với từng vùng, khu vực, từng nhóm đối tượng Chú trọng loạihình tư vấn đối thoại, vận động trực tiếp tới các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, namgiới thanh niên và vị thành niên Tập trung vài những địa bàn có điều kiện kinh tế xã hộicòn khó khăn và những đối tượng còn hạn chế về mặt nhận thức Mở rộng và nâng caochất lượng các hình thức giáo dục dân số trong và ngoài nhà trường

Tăng tỉ lệ người tự nguyện chuyển đổi hành vi và duy trì hành vi phù hợp về sứckhỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình ở các nhóm đối tượng, nhất là phụ nữ trong độ tuổi

Trang 5

sinh đẻ, nam giới vị thành niên và thanh niên, đặc biệt tập trung cho vùng sâu, vùng xa vàvùng nghèo.

Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp

Mở rộng và nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục dân số sức khỏe sinh sản

kế hoạch hóa gia đình, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường

Ứng dụng các kết quả nghiên cứu và khảo sát đẩ nâng cao chất lượng các hoạtđộng truyền thông, giáo dục truyền thông định kỳ đánh giá hiệu quả chuyển đổi hành vi

Chăm sóc sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình: nâng cao chất lượng chăm sócsức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình với các nội dung chủ yếu và phù hợp trongkhuôn khổ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tiến tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về sứckhỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình, hạn chế đến mức thấp nhất có thai ngoài ý muốn,giảm nhanh nạo thai, góp phần nâng cao chất lượng dân số

Đáp ứng tốt nhất nhu cầu sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình của khách hàng

và nâng cao chất lượng dịch vụ để giảm sinh vững chắc và giảm nhanh nạo phá thai

Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em

Giảm tỉ lệ viêm nhiễm đường sinh dục, hạn chế và tiến tới mắc các bệnh lây truyềnqua đường sinh dục (HIV)

Mở rộng nâng cao chất lượng các chương trình sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa giađình

#Nâng cao chất lượng truyền thông dữ liệu:

- Thiết lập hệ cơ sở dữ liệu dân cư dùng chung, là hệ thống động và tin học hóađảm nhận vai trò nòng cốt trong trao đổi thông tin dữ liệu với các dữ liệu chuyên ngànhliên quan đến dân cư

- Hoàn thiện hệ thống tin quản lý chuyên ngành có chứa đựng các chỉ số dân số,các chỉ báo giám sát nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện

Chiến lược chương trình dân số tại các cấp quản lý

Nâng cao dân trí, tăng cường vai trò gia đình, bình đẳng giới

- Tạo môi trường thuận lợi cho nâng cao dân trí

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giải pháp để bình đẳng giới

- Tăng cường bình đẳng giới trong giáo dục đào tạo dạy nghề và phân công laođộng

- Củng cố thiết chế gia đình và nâng cao phúc lợi gia đình

#Xã hội hóa và cơ chế chính sách

- Xây dựng và hoàn thiện thống chính sách liên quan đến dân số

- Vận động và tổ chức thu hút sự tham gia rộng rãi của người dân và toàn xã hộiđối với công tác dân số

- Tăng cường vai trò của cộng đồng

- Huy động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cộng đồng và người dân đốicông tác dân số

#Tài chính và hậu cần:

- Huy động sự đóng góp tài chính từ nhiều nguồn dưới sự lãnh đạo của nhà nước

- Sử dụng và quản lý nguồn lực

- Chủ động sản xuất, nhập khẩu và cung ứng các phương tiện, dụng cụ tài liệu

- Nâng cao hiệu quả hệ thống hậu cần

Đào tạo và nghiên cứu

- Nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo chuyên ngành dân số

- Gắn nghiên cứu với thực tế

Câu 8 Nêu nội dung quản lý nhà nước về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình của nước ta.

Trang 6

1 Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án về dân số – trìnhchính phủ phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình dự án đó trong phạm vi cảnước.

2 Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các dự án luật, pháp lệnh văn bảndân số luật chính sách về dân số kế hoạch hóa gia đình để trình chính phủ, ban hành theothẩm quyền quy định, thông tư, để hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quyết định củanhà nước, quy chế quản lý của các chương trình dự án dân số kế hoạch hóa gia đình.Tham gia xây dựng các công tác có liên quan đến dân số kế hoạch hóa gia đình

3 Tổ chức phối hợp giữa các Bộ cơ quan thuộc chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổchức xã hội thực hiện việc cung cấp thông tin và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến tậnngười dân xây dựng các quy chế thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình củanhà nước đối với các cơ quan đơn vị cá nhân thuộc các Bộ cơ quan ngang bộ cơ quanthuộc chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội

4 Phối hợp với Bộ Tài Chính, Ủy ban kế hoạch nhà nước xây dựng và trình chínhphủ kế hoạch tài chính đảm bảo cho chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình

5 Hướng dẫn kiểm tra các ngành, địa phương tổ chức công dân trong việc thựchiện pháp luật của nhà nước các văn bản về dân số kế hoạch hoá gia đình do UB banhành

6 Trình chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế, việc ký kết tham gia các điềuước quốc tế về dân số kế hoạch hóa gia đình, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch hợp tác quốc

tế điều ước quốc tế theo quy định của chính phủ

7 Quản lý tổ chức viên chức đào tạo, đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ trong ngành theoquy định của chính phủ quyết định việc truyền dẫn sử dụng khen thưởng kỉ luật nghỉ hưu

và thực hiện các chế độ khác của nhà nước đối với viên chức do UB trực tiếp quản lý

8 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong công tác dân số kế hoạch hóa gia đình

9 Tổ chức việc thu thập xử lý lưu trữ và phổ biến thông tin dân số kế hoạch hóagia đình, đáp ứng yêu cầu quản lý điều phối và thực hiện công tác dân số kế hoạch hóagia đình

10 Phối hợp với các cơ quan thẩm tra các điều kiện cho phép sx, nhập khẩu, xuấtkhẩu các phương tiện thiết bị kế hoạch hóa gia đình

Câu 9 Trình bày thực trạng dân số Việt Nam hiện nay và ảnh hưởng của nó đến quy mô chất lượng nguồn nhân lực và vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.

Thực trạng dân số Việt Nam:

- Quy mô dân số ngày càng lớn và nhịp độ tăng dân số ngày càng nhanh chóng,đặc biệt thời gian để dân số tăng gấp đôi luôn đươc rút ngắn

- Tổng điều tra dân số năm 1999 nước ta có tổng dân số là 76.327.919 người

- Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi đang biến đổi theo hướng giảm tỉ trọng trẻ

em dưới 15 tuổi và tăng tỉ trọng người già Tuy nhiên nhìn chung dân số nước ta vẫn làdân số trẻ

- Tỉ số giới tính liên tục tăng từ 94,2 (năm 1979) lên 96,7 (1999) nhưng vẫn mấtcân đối giữa nam và nữ

- Mật độ dân số Việt Nam tăng lên nhanh chóng và thuộc loại cao trong khu vực

và trên thế giới nhưng phân bố không đồng đều giữa các vùng

- Vùng đất hẹp thì tập trung nhiều: đồng bằng chỉ chiếm 24,3% diện tích lãnh thổnhưng lại có tới 56,26% dân số

- Vùng núi cao và cao nguyên đất rộng lại tập trung ít người, dân cư thưa thớt:vùng miền núi chiếm 46,5% diện tích nhưng chỉ có 19,8% dân số

Trang 7

- Dân số Việt Nam đại bộ phận sống ở nông thôn (76,5%)

Từ thực trạng dân số Việt Nam có ảnh hưởng quy mô và chất lượng nguồn nhânlực

- Với dân số tới dưới 60 triệu người đây là nguồn hình thành nguồn nhân lực tựnhiên của nước ta, nước ta có quy mô nguồn nhân lực đông đảo có khoảng 40 triệu trong

ta có sức khỏe, ham học hỏi, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến rất nhanh của thế giới

- Ngoài ra cũng có những tác động tiêu cực, với dân số đông và tăng nhanh trong

đó kinh tế lại chưa phát triển tiến kịp với phát triển dân số do đó đã tạo ra sức ép về việclàm dẫn đến tình trạng thất nghiệp còn cao <6% số người chưa có việc làm trong tổng sốngười lao động Từ không có việc làm kéo theo những vấn đề xã hội

- Nguồn lao động nước ta tương đối dồi dào tuy nhiên nguồn lao động chưa quađào tạo vẫn chiếm tỉ trọng lớn do đó chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa được đảm bảo,chưa đáp ứng được với yêu cấu phát triển kinh tế xã hội

- Cơ cấu dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn ảnh hưởng tới việc làm ở nông thôntình trạng thanh niên không có việc làm ở nông thôn đổ dồn ra thành thị kiếm việc làmnhiều khó khăn trong việc quản lý ở thành thị

Câu 10 Nội dung các chính sách vĩ mô phát triển nguồn nhân lực xã hội? Liên hệ thực tiễn việc thực hiện một trong những chính sách vĩ mô đó để phát triển nguồn nhân lực xã hội nước ta trong giai đoạn hiện nay.

#Nội dung chính sách vĩ mô:

Chính sách vĩ mô bao trùm nhất về giáo dục đào tạo

- Xác định vị trí giáo dục đào tạo trong tổng thể những vấn đề kinh tế xã hội trong

sự phát triển đất nước Giáo dục đào tạo là vấn đề quốc sách hàng đầu của sự phát triểnđất nước

- Mục tiêu giáo dục đào tạo: Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡngnhân tài

- Mở rộng các hình thức giáo dục đào tạo theo hướng đa dạng hóa xã hội hóa giáodục

- Chính sách cụ thể: Nâng cao dân trí, chính sách cơ cấu đào tạo, chính sách ưu đãiđối với lực lượng làm công tác giáo dục, chính sách thi tuyển vào giáo dục đào tạo

- Chăm sóc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân: tạo ra lớp người cường tráng,yêu cầu cơ bản của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

- Chính sách phát triển y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân

- Chính sách đa dạng hóa các hoạt động y tế chăm sóc sức khỏe nguời dân, xã hộihóa sự nghiệp giáo dục y tế

- Chính sách đầu tư cho y tế, sử dụng ngân sách sự nghiệp

- Chính sách bảo hiểm y tế

- Chính sách phòng trừ các tệ nạn xã hội và các dịch bệnh

Chính sách về thể dục thể thao, phát triển cộng đồng

Rèn luyện thể dục thể thao, không chỉ rèn luyện thể lực mà còn giáo dục tinh thần

ý chí tập thể, đồng đội một phẩm chất quan trọng nguồn nhân lực

Trang 8

Một trong những chính sách được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và đầu tư nhiềunhất là vấn đề giáo dục đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực Việt Nam để đáp ứngđược nhu cầu phát triển của đất nước Đảng và nhà nước coi sự nghệp giáo dục và đàotạo là quốc sách hàng đầu Do đó đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bềnvững của đất nước và sẽ thu được những thành quả to lớn từ sự nghiệp giáo dục và đàotạo.

Trong những năm qua chúng ta đã chú trọng đầu tư cho sự nghiệp Giáo dục đàotạo đã đa dạng hóa các loại hình đào tạo từ công lập dân lập, bán công, tư thục các cơ

sở trường lớp dụng cụ giảng dạy được đầu tư tăng cường đội ngũ giáo viên ngày càngđược nâng cao về trình độ chuyên môn Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao

Do đó chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao, số người lao động qua đàotạo đã tăng lên đáng kể, đ1p ứng được ngày càng nhiều yêu cầu phát triển của đất nước

Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục đào tạo của nước ta vẫn còn nhiều bất cập Ngânsách đầu tư cho giáo dục vẫn còn rất hạn chế, chất lượng giáo dục vẫn còn nhiều điều cầnphải bàn, sự quản lý của nhà nước đối với giáo dục vẫn chưa sát sao và không có hiệuquả, Các chương trình đào tạo có rất nhiều bất cập so với sự phát triển của đất nước Ảnhhưởng đến chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam vẫn còn một số lượng lớn LLLĐ chưaqua đào tạo không có tay nghề tình hình thất nghiệp tăng nhanh, trình độ nguồn nhân lựcchưa đáp ứng yêu cầu của đất nước

Câu 11 Trình bày và phân tích các đặc điểm chủ yếu của NNLVN hiện nay Ảnh hưởng của nó đến công cuộc HĐH-CNH như thế nào? Tiến trình hội nhập của Việt Nam như thế nào?

1/Đặc điểm NNL

Việt Nam có NNL dồi dào

Việt Nam là nước có dân số đông thứ hai Đông nam á và thứ 13 thế giới ở thậpniên 90 nước ta có 35 triệu lao động đến đầu thế kỉ 21 là 40 triệu lao động Do dân sốtăng nhanh từ trước cho nên nguồn nhân lực tiếp tục tăng với tốc độ cao Hàng năm có từ

1 đến 1,2 triệu lao động gia tăng Nguồn nhân lực trẻ tăng nhanh là một lợi thế đối với sựphát triển của nước ta

- Nó đảm bảo yếu tố cơ bản cho đầu tư phát triển, phát triển theo chiều rộng vàchiều sâu

- Lao động trẻ có sức bật nhanh thuận lợi cho sự phát triển chuyên môn, có sứckhỏe dồi dào đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước

- Thuận lợi phát triển hoạt động xuất khẩu lao động, một dạng đặc thù của kinh tếđối ngoại

Tuy nhiên điều đó cũng đặt ra sự thách đố gay gắt đối với vấn đề giải quyết việclàm trong điều kiện nước ta còn kém phát triển, vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, tạo việclàm còn hạn hẹp

Tỉ lệ lao động được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật vẫn còn thấp kém phần lớn làlao động phổ thông

- Do nước ta đi lên từ xuất phát điểm rất thấp, đồng thời trải qua các cuộc chiếntranh kéo dài, đầu tư cho giáo dục đào tạo vẫn còn hạn hẹp do đó chất lượng nguồn nhânlực bị hạn chế do không được đào tạo Tỉ lệ lao động không qua đào tạo chiếm tỉ trọng rấtlớn trong tổng số lao động Năm 2000 không có chuyên môn kỹ thuật chiếm 72% cảnước Trong đó ở nông thôn chiếm 84%

- Đặc điểm này của nguồn nhân lực Việt Nam có ảnh hưởng rất lớn không tốt đốivới quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của nước ta Nó tạo rakhoảng cách giữa nước ta với các nước khác trong khu vực và trên toàn thế giới Lực

Trang 9

lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước,không làm chủ được các công nghệ hiện đại tiên tiến của thế giới, không cạnh tranh đượcvới thị trường lao động của khu vực và trên thế giới do đó nó sẽ kìm hãm sự phát triểncủa đất nước.

- Cơ cấu nguồn nhân lực Việt Nam vẫn còn rất lạc hậu so với thế giới, đặc biệt sovới các nước phát triển Người lao động Việt Nam còn tập trung quá nhiều ở khu vựcnông nghiệp, chiếm tới 62,56% Trong khi đó ở các nước phát triển thì tỉ lệ này là rấtthấp

Tỉ lệ ở các ngành công nghiệp và dịch vụ thì lại chiếm rất ít: 13,5% và 24,29%.Trong đó ở Anh công nghiệp 30% Nhật 34%

Có tình trạng phân bố cơ cấu nguồn nhân lực như vậy là do kinh tế của ta chưaphát triển, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu, công nghiệp và dịch vụ mới đangbước đầu phát triển

Trong những năm tới cơ cấu nguồn nhân lực sẽ có sự thay đổi tăng dần tỉ trọng laođộng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỉ trọng lao động nông nghiệp, để đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Muốn làm được điều đó thì chúng ta phải phát triển đồng bộ tất cả các lĩnh vựckinh tế xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục để đưa đất nước ta tiến lên Phân công lại laođộng trong các thành phần kinh tế, ngành kinh tế, vùng kinh tế để phát triển phù hợp vớitình hình mới

Câu 12 Phân tích vai trò chính sách giáo dục đào tạo trong phát triển nguồn nhân lực Liên hệ thực tiễn thực hiên chính sách đó nhằm nâng cao phát triển nguồn nhân lực.

Vai trò chính giáo dục đào tạo

Đảng và nhà nước ta đã xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Pháttriển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực bồi dưỡng nhân tài,đào tạo ra lớp người có trí tuệ, sức khỏe và đạo đức trong sáng Do đó nhà nước cần phảiđầu tư nhiều hơn nữa cho sự nghiệp giáo dục của quốc gia, cần tiến hành nhanh hơn nữa

xã hội hóa giáo dục

Trong những năm qua hệ thống giáo dục đào tạo nước ta phát triển tương đốimạnh mẽ có nhiều loại hình trường lớp được mở rộng, cơ cấu của giáo dục cũng đượcthay đổi, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao

Chúng ta đã phát triển nhiều loại hình đào tạo rất đa dạng cả công lập lẫn dân lập,bán công tư thục, đây là những cơ sở đào tạo dạy nghề chínhcho nguồn nhân lực nước ta

Chúng ta đã cơ bản xóa được nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, đây là tiền đềquan trọng để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ có chất lượng và tiếp thu nhanh đượckhoa học công nghệ tiên tiến dủa khu vực và thế giới

Các ấp bậc học ngành học ngày càng được mở rộng, các trường trung học chuyênnghiệp, dạy nghề được phát triển rộng khắp, đây là cơ sở để đào tạo tay nghề trực tiếpcho nguồn nhân lực nước ta

Đội ngũ cán bộ giảng dạy ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn đây làđội ngũ rất quan tọng để phát triển chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

Cơ sở vật chất cho giáo dục ngày càng được nâng cao đáp ứng ngày càng tốt hơncho sự nghiệp giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Các chương trình giảng dạy ngày càng được cải tiến cho phù hợp với tình hìnhmới, đây là điều kiện để nước ta hội nhập với khu vực và trên thế giới

Liên hệ:

- Tuy nhiên trong thực tiễn hiện nay thì vấn đề giáo dục đào tạo còn rất nhiều điềucần phải bàn về chất lượng giáo dục, cơ sở vất chất, chính sách, ngân sách

Trang 10

- Tuy chúng ta đã phát triển mở rộng được các loại hình đào tạo, tuy nhiên chấtlượng của các trường dân lập, bán công bổ túc vẫn còn rất nhiều hạn chế.

- Mặc dù các cấp học bậc học đã được mở rộng tuy nhiên hệ thống các trườngtrung học CN THDN vẫn còn thiếu rất nhiều, nguồn nhân lực chưa qua đào tạo vẫn cònnhiều, tình trạng thất nghiệp vẫn còn phổ biến

- Chế độ đào tạo giảng dạy đã rất cũ mà chưa được đổi mới về giáo trình, bài giảngdẫn đến không tiếp cận những chương trình giảng dạy của khu vực và thế giới

Hướng giải quyết:

- Tiến hành xã hội hóa giáo dục nhanh hơn nữa trong thời gian tới, khuyến khíchcác thành phần tham gia vào sự nghiệp giáo dục của nhà nước, dưới sự quản lý có hiệuquả của nhà nước, nguồn nhân lực có thể được đào tạo từ những hướng khác nhau, từnhiều nguồn khác nhau, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

- Đầu tư của nhà nước cho giáo dục nhiều hơn nữa và có trọng điểm để có thể đápứng yêu cầu giảng dạy và học của người dân Tất cả mọi người đều có thể đi học

- Tiến hành hơn nữa việc cải cách các chương trinh giáo dục đào tạo

Câu 13 Anh hiểu như thế nào về câu nói “trong bối cảnh nền sản xuất hiện đại ngày nay vốn con người trở thành yếu tố quyết định của sự phát triển”

Trong bối cảnh ngày nay thời đại của công nghệ thông tin tuy nhiên dù công nghệcao đến mấy thì cũng đều do con người ta nghĩ ra, sáng tạo ra nó Do đó có thể coi vốncon người là yếu tố quyết định của sự phát triển

Đối với các nước có trình độ phát triển cao và tiên tiến trên thế giới như Mỹ,Anh mặc dù họ đã có trình độ phát triển cao nhưng họ vẫn đặt vấn đề con người đao tạophát triển nguồn nhân lực lên hàng đầu Nó được thể hiện ở trình độ phát triển giá`o dụcđào tạo ở mức rất cao và có chất lượng, do đó chất lượng nguồn nhân lực của các nướcnày rất cao Họ sẽ dễ dàng làm chủ được các ông nghệ hiện đại và tiên tiến

Đối với nước ta một nước đang phát triển tuy nhiên Đảng và nhà nước ta đã xácđịnh đào tạo nguồn nhân lực là sự nghiêp hàng đầu và quan trọng nhất trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Coi sự nghiệp giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu.Nước ta là nước tuy diện tích không lớn nhưng có quy mô dân số tương đối đông và sốlượng lao động dồi dào Mỗi năm số lượng lao động được bổ sung thêm từ 1 đến 1,2 triệulao động mới Nước ta có lực lượng lao động hùng hậu và rất trẻ Đây là một trong nhữngnguồn lực quan trọng nhất để quyết định mọi sự phát triển của đất nước

Với lực lượng lao động vừa đông vừa trẻ tạo điều kiện cho chúng ta chủ độngđược nguồn nhân lực, không phải phụ thuộc vào nước ngoài, nó giúp cho chúng ta pháttriển toàn diện mọi mặt kinh tế xã hội

Lực lượng lao động nước ta ngày càng được đào tạo chuyên môn kỹ thuật do đóchất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao, đáp ứng ự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa

Gía nhân công nước ta tương đối rẻ > tạo điều kiện thu hút được sự đầu tư nướcngoài

 Xuất khẩu lao động

Lực lượng lao động đông trong khi kinh tế chưa phát triển kịp so với sự gia tăngdân số Hiện nay để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chúng ta phải chú ý tới nhữnggiải pháp sau: Tăng cường giáo dục đào tạo

Phát triển kinh tế xã hội

Xuất khẩu lao động

Giảm tỉ lệ sinh

Đầu tư hơn nữa cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Trang 11

Câu 14 Tại sao nói nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.

Nguồn nhân lực mục tiêu tác động chính của sự phát triển

Nói đến vai trò nguồn nhân lực là nói đến vai trò của con người trong sự phát triển.Con người là trung tâm của mọi sự phát triển, mọi sự phát triển đều hướng vào mục tiêuduy nhất là phục vụ con người

Vai trò của con người được thể hiện ở hai mặt: trước hết con người là người tiêudùng đồng thời con người cũng là chủ thể sản xuất ra các sản phẩm

Sự tiêu dùng của con người là nguồn gốc của sự phát triển, với nhu cầu ngày càngphát triển và đòi hỏi đáp ứng nhu cầu của con người ngày càng nâng cao, sản xuất là đểphục vụ tiêu dùng và tiêu dùng là động lực thúc đẩy sản xuất

Con người thông qua quá trình lao động sản xuất đã ngày càng đáp ứng hơn nhucầu tiêu dùng của mình, thông qua hoạt động lao động sản xuất, con người ngày càngphát triển và hoàn thiện hơn, chỉ có thông qua lao động sản xuất con người mới sáng tạo

ra các giá trị vật chất và tinh thần, lao động của con người đóng vai trò quyết định

Vai trò của con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa:

- Nghị quyết đại hội Đảng VIII khẳng định “Nâng cao dân trí và phát huy ngồnnhân lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi CNH HĐH

- Việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất đã đem lại nhữngbước tiến thần kỳ cho sự phát triển kinh tế, thực tế đã chúng minh sự phát triển vượt bậccủa những quốc gia có chiến lược về công nghệ đúng đắn Tài nguyên tri thức là nguồntài nguyên vô giá mà quốc gia nào sử dụng được tài nguyên này thì quốc gia đó đã nắmđược chìa khóa của sự phát triển

- Những tri thức và công nghệ chính là những sản phẩ sáng tạo hay nói cách khácchính là sản phẩm của nguồn nhân lực qua quá trình lao động, con người chính là chủ thểcủa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa có thành công hay không là do chính sách sử dụng nguồn nhân lực có hiệuquả hay không, có làm phát huy mọi tiềm năng của con người để sáng tạo và cống hiếncho đất nước hay không

- Mọi sự phát triển phải lấy con người làm trung tâm, là tác nhân và mục 9ích của

sự phát triển Con người đi đến sự phát triển là phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctrên các mặt về trình độ khoa học kỹ thuật và bản sắc văn hóa tốt đẹp, phù hợp Trong đókhâu cải tiến đột phá quan trọng nhất là cải tiến giáo dục đào tạo

Câu 15 Trình bày khái niệm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội? Tại sao sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh

tế xã hội?

Khái niệm:

- Sử dụng nguồn nhân lực xã hội là quá trình thu hút và phát huy lực lao động xãhội vào hoạt động lao động sản xuất nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần đáp ứngnhu cầu của xã hội và của mỗi thành viên trong xã hội

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội không chỉ là mức độ thu hút lao độngvào sản xuất xã hội mà còn thể hiện ở trình độ phát huy mọi tiềm năng sẵn có của mọi lựclượng lao động trong quá trình lao động

- Theo nghĩa hẹp thì sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực xã hội là được thể hiện cácchỉ tiêu mức độ sử dụng thời gian lao động và mức tăng năng suất lao động cá nhân

Sử dụng nguồn nhân lực xã hội là đề cập người lao động có việc làm trong xã hội,

sử dụng cóhiệu quả nguồn nhân lực xã hội không chỉ là, mức độ thu hút lực lượng laođộng vào sản xuất xã hội, là thu hút khả năng sẵn có của mọi lực lượng lao động sản xuấttrong xã hội

Trang 12

#Tại sao lại sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội

- Thứ nhất, Công nghiệp sản xuất hiện đại luôn đòi hỏi đội ngũ lao động phát huycao độ trí tuệ và óc sáng tạo Điều đó phụ thuộc rất lớn vào cách thức và hình thức sửdụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả Tổ chức lao động không tốt trước hết khôngphát huy được trí tuệ của con người đã được đào tạo và thiếu sáng tạo

- Cùng với vai trò to lớn của khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, đặc biệt là laođộng có trí tuệ ngày càng có nghĩa quyết định đối với sự phát triển sản xuất xã hội Tuynhiên lực lượng lao động có trí tuệ có được đưa vào phát triển kinh tế xã hội hay khônglại phụ thuộc rất lớn vào tổ chức lao động xã hội Thực tiễn nhiều quốc gia cho thấy hiệntượng chảy máu chất xám, sự lệch lạc trong phân công lao động xã hội gây ra những tổnthất đáng kể các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực trí tuệ

- Tính tích cực và hoạt động sáng tạo của con người lao động một yêu tố cơ bảncủa tăng năng suất lao động và là yếu tố không thể thiếu được của sự phát triển hiện đại,chỉ có được bởi việc quản lý và sử dụng con người một cách khoa học, dân chủ nhâ văn

- Một trong những con đường tạo nên sức cạnh tranh hàng hóa thị trường trongnước khu vực và thế giới là hạ thấp chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Điều đóchỉ có khi sử dụng ngày càng cao có hiệu quả hơn sức lao động xã hội Để có được nhữngđiều trên thì nguồn nhân lực không chỉ được khác với tư cách là động lựcsự phát triển màquan trọng phải lấy con người là mục tiêu của sự phát triển

Câu 16 Phân ítch vai trò chính sách y tế và chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân trong phát triển nguồn nhân lực xã hội Liên hệ thực tiễn trong thực hiện chính sách nhằm nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhân lực

#Vai trò y tế:

- Đảng và nhà nước ta đã nhấn mạnh sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người

và của xã hội, do đó chính sách y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân có vị trí hàng đầu trong

hệ thống các chính sách kinh tế xã hội của đất nước

- Sứùc khỏe tốt được thể hiện ở thể lực cường tráng và không bệnh tật, cùng với trílực và tâm lực là yếu tố quyết định để mỗi cá nhân tạo ra xã hội ngày càng văn minh.Không có sức khỏe tốt sẽ không có điều kiện để phát triển thể lực, trí lực và tâm lực.Không có sức khỏe là không có gì

- Hoạt động y tế với nhiệm vụ trọng tâm chính sách cho con người, do đó có vai

trò lớn đối với sự phát triển xã hội

- Việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tốt, y tế tạo ra nguồn lực cơ bản cho sựphát triển của tương lai

- Đối với nguồn nhân lực quốc gia thể lực của người lao động là một trong 3 phẩmchất cơ bản của nguồn nhân lực Sức khỏe tốt là nhân tố nâng cao năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm giáo dục, là một đòi hỏi bắt buộc đối với nguồn nhân lực trong quátrình CNH HĐH

- Vai trò to lớn của y tế như vậy nên Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đặc biệtđến hoạt động y tế tăng cường đầu tư nguồn lực cho sự phát triển, sự nghiệp này Trongthời gian qua hoạt động sự nghiệp y tế đã đạt được những thành tựu đáng kể, tuổi thọbình quân và thể lực người Việt Nam đã tăng lên đáng kể, góp phần đưa chỉ số phát triểncon người Việt Nam (HDI) lên vị trí hàng đầu, đáng khích lệ trên thế giới

# Liên hệ thực tiễn thực hiện chính sách

Trong những năm qua, cùng với sự đi lên của đất nước, sự nghiệp y tế, chăm sócsức khỏe cho người dân đã đạt được những thành công đáng kể góp phần nâng cao sứckhỏe cho người dân và ổn định xã hội, đã cải thiện đáng kể chất lượng nguồn nhân lựcViệt Nam

Trang 13

- Mạng lưới y tế đã được củng cố và phát triển mạnh mẽ từ trung ương đến địaphương, tận thôn bản Cuối 2002: cả nước có 9/61 tỉnh thì có 100% số xã phường có bác

sĩ, 23/61 tỉnh thành đạt được 100% số xã phường có y sĩ <40% số thôn bản có cán bộ ytế

- Ngành y tế đã tích cực phối hợp với chính quyền đoàn thể trong việc tuyêntruyền đẩy mạnh vận động giáo dục vệ sinh phòng bệnh

- Các chỉ số sức khỏe cộng đồng được nâng cao

- Hệ thống các bệnh viện phòng bệnh được đầu tư, nâng cấp các cơ sở chữa bệnhtăng lên ngoài công lập

- Hệ thống y dược học cổ truyền phát triển rất mạnh, sản xuất cung ứng thuốctrang thiết bị y tế ngày càng hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến trong chữa bệnh chongười dân, trình độ chuyên môn của các bác sĩ được nâng cao

- Những thành tựu trên của hoạt động y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân đã gópphần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tuy nhiên hoạt động y tế vẫn còn rất nhiềuthách thức cho sự phát triển

- Sự eo hẹp về đầu tư tài chính cho y tế trong khi yêu cầu đối với khám chữa bệnhngày càng cao

- Tính nhân đạo và mục tiêu phấn đấu để có một nền y tế công bằng luôn luôn bịtác động tiêu cực của mặt trái cơ chế thị trường

- Làm thế nào vừa phát triển y tế phổ cập vừa phát triển y tế chuyên sâu tránh cho

y học Việt Nam không bị tụt hậu

- Vấn đề hệ thống bảo hiểm y tế hiện nay mới đảm bảo một phần số lượng, (12 >13% dân số) Đối tượng có bảo hiểm y tế không phải là người nghèo, mà là những người

có thu nhập cao

- Sự mất cân đối trong phân bổ cán bộ y tế về các tuyến tạo nên sự quá tải do cáctuyến y tế cấp trên

- Sự quản lý nhà nước còn kém hiệu quả

- Thiên tai, các dịch bệnh lớn xảy ra làm khó khăn cho hoạt động y tế

- Ngân sách cho y tế còn quá ít, 3.5 USD/người/năm

- Những thách thức trên của ngành y tế đã và đang tạo nên những sức ép về chínhsách sức khỏe cho người dân

Câu 17: Trình bày và phân tích những yêu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay? Liên hệ thực tiễn chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay.

Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu cao đối với sự pháttriển nguồn nhân lực, trên cả phương diện thể lực, trí lực và cả phẩm chất tâm lý xã hội

Về thể lực:

- Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn liền với việc áp dụng các phương pháp sảnxuất công nghiệp, các thiết bị và công nghệ hiện đại do đó đòi hỏi sức khỏe và thể lựccường tráng của người lao động trên các mặt

- Có sự chịu đựng dẻo dai, đáp ứng được quá trình sản xuất liên tục kéo dài

- Có các thông số nhân chủng học đáp ứng hệ thống thiết bị công nghệ được sảnxuất phổ biến và trao đổi trên thị trường khu vực và thế giới Viếc thiết kế và sản xuấtriêng các thiết bị công nghệ đáp ứng các yếu tố nhân chủng học

- Luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần, những điều này phụ thuộc chủ yếu vàotrạng thái sức khỏe của người lao động

Vế mặt trí lực:

Trang 14

- Để đáp ứng được sự nghiệp cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa đất nước địi hỏi độingũ nhân lực phải cĩ trình độ chuyên mơn kỹ thuật cao Nguồn nhân lực phải được đàotạo cĩ tay nghề chuyên mơn cao trước hết ở các loại

- Đội ngũ ngày càng đơng đảo trí tuệ, cĩ trình độ quản lý chuyên mơn và kỹ thuậtcao, cĩ khả năng đảm nhận kỹ năng quản lý ngày càng phức tạp và các phương phápquản lý hiện đại, nắm bắt và phát triển các cơng nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vựccủa sản xuất xã hội Nâng tỉ lệ người được đào tạo cĩ kỹ thuật lên 40% (hiện nay là21%)

- Đội ngũ đơng đảo cơng nhân kỹ thuật được đào tạo kỹ lưỡng, cĩ chất lượng taynghề cao Hiện nay nước ta phần đơng là lao động phổ thơng khơng qua đào tạo Sốlượng lao động được đào tạo mới chiếm 10%, phấn đấu đạt 25% vào năm 2000

- Sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực trước hết phải dựa vào đội ngũ huấn luyện

cĩ số lượng đơng đảo và cĩ chất lượng cao

- Nâng cao ý thức cơng dân, lịng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và phong cáchlàm việc cơng nghiệp của người lao động

Về phẩm chất tâm lý xã hội

- Cĩ tác phong cơng nghiệp

- Cĩ ý thức kỹ luật tự giác cao

- Cĩ niềm say mê nghề nghiệp, chuyên mơn

- Sáng tạo năng động trong cơng việc

Liên hệ thực tiễn:

Chất lượng nguồn nhân lực trong những năm qua đã được nâng lên đáng kể Tuynhiên chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam vẫn chưa được đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa của nước ta

- Về mặt thể lực: NNL VN tuy đã được nâng cao về mặt thể lực, sức khỏe, sự chịuđựng dẻo dai đã được nâng lên đáng kể Tuy nhiên người Việt Nam vẫn cịn chưa thể đápứng được những yêu cầu về thể lực của tình hình mới và cịn xa kém so với các nước trênthế giới và khu vực

- Về mặt trí lực: NNL tuy đã được đào tạo và nâng cao về trình độ và tay nghề, tuynhiên nhìn chung nguồn nhân lực vẫn là người lao động phổ thong, thủ cơng chưa quađào tạo, số lượng lao động phổ thơng vẫn chiếm 72%, số người được đào tạo vẫn cịnthấp và chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu cơng việc, cơng nghệ cao

- Vê tâm lý: Nhìn chung người lao động Việt Nam vẫn cịn giữ tác phong làm việcnơng nghiệp lạc hậu, khả năng làm việc độc lập kém, khơng chịu năng động sáng tạo, sức

ỳ vẫn cịn rất lớn

Câu 18 TaÏi sao nĩi NNL con người Việt Nam là lợi thế và nguồn lực quan trọng nhất trong phát triển kinh tế xã hội (tương tự câu 5)

Câu 18 Phân tích tình hình lao động việc làm ở nước ta hiện nay? Quan điểm

và chủ trương của Đảng và nhà nước về giải quyết việc làm.

Phân tích tình hình lao động việc làm:

- Nước ta là một nước đơng dân thứ hai Đơng nam á và đứng thứ 14 trên thế giới

- Hiện nay nước ta cĩ khoảng 40 triệu người lao động trong đĩ đa số là lao độngtrẻ, hàng năm tăng thêm từ 1-1,2 triệu lao động

- Lực lượng lao động đơng đảo tạo điều kiện cho phát triển, thực hiện cơng nghiệphĩa hiện đại hĩa Tuy nhiên lực lượng lao động quá đơng trong đĩ kinh tế thì chưa pháttriển tương xứng với sự gia tăng của dân số và lực lượng lao động đơng tạo ra sức ép vềviệc làm

- Hàng năm nước ta cĩ khoảng 7 triệu lao động khơng việc làm, một con số đángbáo động

Trang 15

- Tình trạng thất nghiệp diễn ra ở hầu hết các khu vực vùng miền, thành phần kinh

tế, cơ cấu kinh tế Đặc biệt là thất nghiệp ở nông thôn chiếm 67,3% trong tổng số thấtnghiệp, do lực lượng lao động ở đây chưa được đào tạo chủ yếu là lao động phổ thông,thủ công

- Những người thất nghiệp chủ yếu là lực lượng lao động trẻ, khỏe do đó đã đểlãng phí một nguồn lực rất quan trọng để phát triển kinh tế xã hội

- Tình trạng thất nghiệp vô hình vẫn còn rất nhiều và phổ biến chủ yếu xảy ra ở lựclượng lao động có tay nghề, chuyên môn, vẫn có việc làm nhưng việc làm không đúngchuyên môn, sở trường, gây ra tình trạng không hưng phấn trong công việc, năng suất laođộng thấp

Quan điểm của Đảng và nhà nước ta

- Cần có quan niệm đúng đắn về việc làm, lao động không chỉ trong biên chế màcòn ngoài biên chế, không chỉ ngoài xã hội mà còn tại gia đình

- Tiếp tục giải phóng triệt để tiềm năng sức lao động phù hợp với hệ thống các cơchế, chính sách, pháp luật theo tinh thần đổi mới Nhà nước tạo ra môi trường và điềukiện để mọi người lao động tự lo làm ăn, tự tạo việc làm cho mình và cho người kháctheo đúng pháp luật, phát huy đến mức cao nhất nhân tố con người

- Hình thành và phát triển thị trường lao động trong hệ thống thị trường xã hộithống nhất

- Phương hướng có tính chiến lược để sự dụng có hiệu quả nguồn lao động tiếp tụcphát triển mạnh kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mởrộng kinh tế đối ngoại

- Thực hiện phương châm nhân dân tự lo việc làm trong các thành phần kinh tếchính là khắc phục tâm lý ỷ lại trông chờ vào nhà nước

- Nhà nước có trách nhiệm chăm lo giải quyết việc làm cho người lao động

- Để có việc làm bản thân người lao động phải tự thay đổi nhận thức về việc làm,trực tiếp liên hệ để tìm việc làm tùy theo nguyện vọng, khả năng trình độ nghề nghiệp vàsức khỏe của mình

- Doanh nghiệp cũng có trách nhiệm đối với việc làm của người lao động, doanhnghiệp có thể nhận người vào học nghề để làm cho doanh nghiệp

Câu 19 Trình bày các chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn nhân lực Dựa vào các chỉ tiêu đó đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay.

Về mặt thể lực:

- Sức khỏe là mục đích của sự phát triển đồng thời là điều kiện của sự phát triển

Đó là sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần

- Việc đảm bảo các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe làm tăng chất lượng nguồnnhân lực cả trong hiện tại lẫn trong tương lai Việc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe chotrẻ em là nền tảng để có chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai Chăm sóc sức khỏetốt kéo dài tuổi lao động

Việc đầu tư chăm sóc sức khỏe cũng có thể cải thiện nâng cao hiệu quả của cácnguồn lực khác:

- Nâng cao sức khỏe là một đòi hỏi chính đáng mà xã hội phải đảm bảo

- Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực và thể lực dựa trên 2 chỉ tiêu:

Chiều cao trung bình

Cân nặng trung bình của thanh niên

Về mặt trí lực của người lao động: được đánh giá dựa trên 2 chỉ tiêu:

Trình độ văn hóa

Trình độ chuyên môn

Phẩm chất tâm lý xã hội:

Trang 16

- Khả năng quyết định những ứng xử cá nhân trong xã hội, tạo ra các giá trị conngười, cộng đồng.

- Đảm bảo quyền cơ bản của con người hệ thống các giá trị tập tục, tín ngưỡng

- Khả năng tham gia vào các quan hệ xã hội có sự phát triển tâm lý hài hòa

- Khả năng tham gia vào các quan hệ xã hội có sự phát triển tâm lý hài hòa

- Khả năng tự giáo dục trở thành con người vừa có năng lực vừa có trình độ, đạođức

Chỉ tiêu tổng hợp:

Sức khỏe

Trình độ học vấn

Thu nhập

Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Phát triển mạnh mẽ dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân tạo điều kiện

để mọi người dân đều được khám chữa bệnh đầy đủ

- Tăng cường phát triển giáo dục đào tạo Coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàngđầu, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo để đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa

- Phát triển mạnh kinh tế để đáp ứng được yêu cầu việc làm của người dân, tăngthu nhập cho người dân, nâng cao đời sống ổn định xã hội

- Giáo dục truyền thống tự lực tự cường ham học hỏi của người dân để có thể đápứng được yêu cầu của phát triển đất nước

- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số để có tỉ lệ sinh thích hợp với sự phát triển kinh tế xãhội tiến tới mức sinh ổn định

Câu 20 Sơ đồ cấu trúc lực lượng lao động Quan niệm về lực lượng lao động

ở nước ta có gì khác so với các tổ chức lao động quốc tế Tại sao.

Sơ đồ cấu trúc lực lượng lao động:

- Tổ chức lao động quốc tế (ILO) lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi laođộng thực tế có vệc làm và những người thất nghiệp

- Lực lượng lao động bao gồm cả những người có việc làm và những người thấtnghiệp

- Theo quan điểm này thì lực lượng lao động của ta rộng hơn so với các nướckhác, tổ chức lao động vì nó bao gồm những người có việc làm và chưa có việc làmkhông ở độ tuổi lao động Vì ở nước ta số trẻ em chiếm tỉ lệ lớn chưa đến tuổi lao độngvẫn phải đi làm Và những người đã quá tuổi lao động nhưng vẫn phải đi làm

Khái niệm thị trường sức lao động, các đặc điểm thị trường sức lao động Việt Nam

- Là không gian diễn ra sự mua bán hàng hóa đặc biệt, hàng hóa sức lao động, lànơi thực hiện các giá trị sức lao động

Trang 17

- Đặc điểm thị trường lao động: Khu vực thành thị chính thức là nơi hầu hết mọiviệc làm nếu như có khả năng, khu vực này bao gồm các tổ chức kinh tế lớn như ngânhàng, công ty bảo hiểm, nhà máy giữa người lao động luôn chờ đón sức hấp dẫn đối với

họ là trả lương cao và công việc ổn định Lý do cơ bản để họ được trả lương cao là vì nơi

đó thuê nhân công với trình độ chuyên môn cao, có trình độ đại học, trung học chuyênnghiệp Vì vậy khu vực này thường xuyên có một dòng người lao động chờ việc làm

- Khu vực thành thị không chính thức: là những cơ sở nhỏ hơn ở khu vực thành thị

đó là những cửa hàng và cơ sở kinh doanh bên lề đường, sản xuất và buôn bán bằngnhiều loại hàng hóa và đôi khi cũng có thể cạnh tranh được với những

- Khu vực nông thôn: lao động ở khu vữc này là thường làm việc trong phạm vigia đình mà mục đích không phải là để lấy tiền công mà để đóng góp phần của mình vàosản lượng trong gia đình Tuy vậy vẫn thuộc thị trường lao động làm thuê, nhất là theomùa vụ, những người làm thuê thường là do những hộ gia đình đông con đất trồng trọt lạithiếu

Theo Tổng cục Thống kê quy định cận dưới của nhân khẩu họat động kinh tế nuớc

ta là 15 tuổi và không bao gồm những người thất nghiệp dưới 1 tháng

Câu 21: Bản chất của tiền lương trong kinh tế thị trường, vai trò tiền lương trong phát triển kinh tế xã hội

Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hóa đặc biệt Giá cả sức laođộng chính là tiền lương Đó là khoản tiền mà người sử dụng sức lao động phải trả chongười lao động sau giờ làm việc

- Là kết quả phân phối của cải xã hội ở mức cao Kinh tế thuộc phạm trù lao động

và vốn Vốn thuộc quyền sở hữu của một bộ phận dân cư trong xã hội, còn một bộ phậndân cư khác do không có vốn chỉ có sức lao động phải đi làm thuê cho những người cóvốn và đổi lại họ ngược nhận một khoản tiền gọi là tiền lương

- Bản thân tiền lương có liên quan đến vấn đề lý luận lợi ích, kỷ luật về sự phânphối và thu nhập cùa nhà nước, nhà kinh doanh và người lao động Tiền lương hàm chứanhiều mối quan hệ Mối quan hệ giữa sản xuất và nâng cao đời sống, giữa tích lũy và tiêudùng

Vai trò tiền lương trong kinh tế thị trường:

- Đối với người lao động làm công ăn lương, tiền lương luôn là mối quan tâm đặcbiệt hàng ngày đối với họ Vì tiền lương luôn là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì vànâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Sự phân công lao động côngbằng hay không sẽ quyết định đến sự tận tâm, t6ạn lực của người lao động đó đối với sựphát triển kinh tế xã hội

- Tiền lương trong cơ chế thị trường: tiền lương tiền công là giá cả hàng hóa sứclao động, tiền lương vừa là yếu tố phân phối vừa là yếu tố sản xuất tiền lương

- Liên hệ thực tiễn việc thực hiện chính sách tiền lương Hiện nay chính sách tiềnlương ở nước ta theo đánh giá của nhiều nhà khoa học thì vẫn còn nhiều bất cập Chi trảtiền lương vẫn chưa hợp lý và vẫn còn rất thấp

- Trong những năm trước nhà nước ta theo cơ chế quản lý quan liêu bao cấp chi trảtiền lương không theo công việc mà theo quy định của bảng lương, không cần tính đếnsức lao động, tình trạng ỷ lại, không hăng say trong công việc

- Trong những năm gần đây chúng ta chuyển sang cơ chế thị trường giá cả tiềnlương được trả theo sức lao động mà người lao động bỏ ra Do đó đã khuyến khích đượcngười lao động làm việc, phát huy trí tuệ năng lực nâng cao năng suất lao động

Câu 22 Dựa trên yêu cầu của tổ chức tiền lương hãy phân tích tiền lương thỏa đáng là điều kiện tiên quyết để đánh bật nạn tham nhũng khi con người không thể chống lại sự quyến rũ của những khoản tiền hối lộ khổng lồ.

Trang 18

Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động của người lao động Do đó tiền lương

có vai trò rất quan trọng đối với người lao động, nó là nguồn sống chính của họ, do đótiền lương đáp ứng thỏa đáng sẽ làm giảm tỉ lệ các nạn tiêu cực trong xã hội, đặc biệttrong đó đơn vị hành chính sự nghiệp

Khi tổ chức tiền lương cần đáp ứng yêu cầu sau:

- Đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động cho người lao động và gia đìnhhọ

- Làm cho tiền lương trở thành một động lực thật sự mạnh tác động đến năng suấtlao động, hiệu suất công tác

- Đảm bảo tính đơn giản rõ ràng dễ hiểu

- Xóa bỏ các biểu hiện tiêu cực, thu nhập, gây khó khăn cho quản lý nhà nước vàtạo ra bất bình đẳng trong lĩnh vực phân phối thu nhập của xã hội

Nước ta là nước được thế giới đánh giá là nước có nạn tham nhũng đứng thứ 10trên thế giới Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tham nhũng nhưng một trongnhững nguyên nhân quan trong nhất là sự chi trả tiền lương chưa đáp ứng được yêu cầucủa người lao động Mức lương của cán bộ công chức còn quá thấp so với khu vực vàtrên thế giới Nhu cầu của con người ngày càng tăng mà thu nhập của chính họ lại khôngđược như mong muốn, dẫn đến những việc làm thu nhập thêm những móc ngoặc

Ở nước ta tiền lương chưa được coi là động lực mạnh tác động đến người lao động

vì nó quá thấp, nếu chỉ dựa vào lương hành chính nhà nước thì không thể có được nhữngnhu cầu mong muốn

Cách tính chi trả tiền lương của chúng ta vẫn còn thống nhất giữa các cơ quan nhànước và doanh nghiệp tư nhân Một số quốc gia đã sử dụng chính sách tổ chức tiền lươnglàm động lực nâng cao năng suất lao động và là công cụ chống lại tệ tham nhũng Ở Pháplương công chức hành chính rất cao chỉ sau bác sĩ, lương của họ không chỉ nuôi sống họ

mà còn nuôi cà gia đình với mức sống dư giả

Ở Thụy Sĩ cũng áp dụng chính sách tiền lương rất hợp lý Lương công chức mỗitháng khoảng 18 đến 20 nghìn france

Câu 23: Phân tích “đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các hoạt động khác nahu có tầm quan trọng khác nhau và giữa các vùng có điều kiện sinh hoạt, mặt bằng giá cả khác nhau” Liên hệ thực tiễn việc thực hiện nhận thức này trong thực tiễn chính sách tiền lương của nước ta như thế nào?

Trong xây dựng chế độ tiền lương của tổ chức tiền lương về cơ bản không để xảy

ra chênh lệch bất hợp lý về tiền lương giữa người lao động khi họ có cùng đóng góp sứclực trí tuệ tương đương nahu trong các ngành kinh tế Tuy nhiên không có nghĩa là caobằng nhau mọi điều kiện, mọi vị trí có tầm quan trọng khác nhau do đó cần quan tâm tớicác yếu tố sau:

- Tính chất phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân,đòi hỏi trình độ lành nghề của người lao động giữa các ngành khác nhau

- Điều kiện lao động khác nhau

- Xét tới ý nghĩa và vị trí kinh tế của từng ngành trong nền kinh tế, từng từng thời

kỳ khác nhau có các ngành chủ yếu đóng góp quyết định đối với tăng trưởng kinh tế.Những ngành này cần được khuyến khích tiền lương cao, tạo điều kiện ổn định về nguồnlực để phát triển theo yêu cầu của nhà nước

- Sự phân bố theo định lý của các ngành, các doanh nghiệp khác nhau, các vùngđịa lý khác nhau có sự chênh lệch về điều kiện sinh hoạt, tiền lương tính đến các yếu tốgiá cả, điều kiện khí hậu, vùng xa hẻo lánh ở các nơi này

- Ở nước ta nhìn chung thực hiện nghiêm túc nguyên tắc này Trong các ngànhkinh tế đòi hỏi sự phức tạp tay nghề cao thì họ được trả lương cao hơn đối với các ngành

Ngày đăng: 20/09/2015, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 20. Sơ đồ cấu trúc lực lượng lao động. Quan niệm về lực lượng lao động - Hệ thống câu hỏi chuyên ngành quản lý nhân sự
u 20. Sơ đồ cấu trúc lực lượng lao động. Quan niệm về lực lượng lao động (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w