LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 5 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 5 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 5 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình
thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định
về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinhmôi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất
cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục
Trang 3toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 5 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệugiảng dạy nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 5 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 5 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT
DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.
TuÇn 5: buổi chiều Thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2015
+ Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẩn với dân ta, bắt nhân dân taphải học chữ Hán, sống theo theo phong tục của người Hán
*HS năng khiếu: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục
đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân sâm lược, giữ gìn nền độc lập
II.CHUẨN BỊ: -Hình trong SGK phóng to -Phiếu học tập
của HS: VBT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KTBC:
GV đăt câu hỏi bài “Nước Âu Lạc“
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+ Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
dân Âu Lạc là gì? Ngoài nội dung của
SGK, em còn biết thêm gì về thành tựu đó?
- GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học Lịch
sử bài Nước ta dưới ách đô hộ củacác
triều đại phong kiến phương bắc
b.Tìm hiểu bài:
*Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi
Triệu Đà… của người Hán”
- Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại PK PB đã thi hành những chính
sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân
ta?
- GV phát VBT cho HS và cho 1 HS đọc
- GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội
dung) so sánh tình hình nước ta trước và
sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ:
- Hát vui
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét bổsung
-HS lắng nghe, nhắclại
- HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vàocác ô trống như ở
Trang 6-GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
văn hoá Nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
-GV phát PBT cho 4 nhóm Cho HS đọc
SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi
nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các
cuộc khởi nghĩa để trống):
-HS khác nhận xét, bổsung
- HS các nhóm thảoluận và điền vào
- Đại diện các nhómlên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
Năm 40 Kn hai Bà Trưng.
Trang 7PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm, các
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp
nổ ra Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã
mở ra một thời kì độc lập lâu dài của dân
tộc ta
3.Củng cố, dặn dò:
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã
làm những gì?
-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?
-Nhận xét tiết học.
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “Khởi
nghĩa hai Bà Trưng"
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
-HS cả lớp lắng nghe,tiếp thu
2.Địa lý TRUNG DU BẮC BỘ (78)
I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết:
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ Xác lập được mối quan hệ giữathiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
Trang 8- Nêu được quy trình chế biến chè Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu
để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ hành chính VN; bản đồ tự nhiên VN
-Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra: Tại sao phải bảo vệ
giữ gìn, khai thác khoáng sản hợp
lý?
2 Dạy bài mới:
1 Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn
- Các đồi ở đây như thế nào?
Mô tả sơ lược vùng trung du
-Nêu nét riêng biệt của vùng tr/ du
- Vùng trung du Bắc Bộ mangnhững dấu hiệu vừa của đồngbằng vừa của miền núi
- Học sinh lên bảng chỉ bản đồ
Trang 92 Chè và cây ăn quả ở trung du
- Trung du Bắc Bộ đã xuất hiện
trang trại chuyên trồng cây gì?
B2: Đại diện các nhóm trả lời
Nêu hoạt động trồng rừng và cây
công nghiệp ở vùng Trung du Bắc
- Chè Thái Nguyên nổi tiếngthơm ngon Phục vụ trongnước và xuất khẩu
- Các nhóm lần lượt trả lời câuhỏi
Trang 103 Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Vùng Trung du Băc Bộ thường trồng cây gì?Vì sao?
+ Giáo dục ý thức chăm chỉ làm bài, trình bày cẩn thận
II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 GV giới thiệu nội dung ôn tập
Trang 11Bài 4: Buổi sáng bán được 135 kg
gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn
buổi sáng 10 kg gạo Hỏi trung bình
mỗi buổi bán được bao nhiêu kg gạo
3 Củng cố dặn dò: (5 phút )
+ 2 HS đọc yêu cẩu của bài tập
+ HS tự làm bài + 2 HS lên bảng làm + HS khác nhận xét bài làm của bạn
+ 1 HS đọc yêu cầu + HS độc lập làm bài
+ 2 HS lên bảng làm + Cả lớp nhận xét
Trang 12- Giáo viên nhận xét tiết học
Buổi sáng Lớp 4C Thứ ba ngày 22 tháng 19 năm
2015
1.Thể dục Bài 9: TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”
II MỤC TIÊU:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm
số và quay sau cơ bản đúng
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng và đứng lại
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, 2 khăn sạch
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 13Địnhlượng Phương pháp tổ chức
-1 lần1-2’
1 lần
2 - 3’
Trang 14trưởng điều khiển, GV
quan sát sửa sai
2 Trò chơi “Bịt mắt bắt
dê”
- GV hướng dẫn lại luật
chơi, cách chơi, sau đó tổ
chức cho HS cùng chơi
12 - 14’
6-7’ – 3-4 lần6-7’ - 3-4 lần
8-9’- 3-4 lần
Trang 16II CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Băng giấy viết cõu, đoạn văn cần hướng dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu ghi bảng
Gv giới thiệu tranh
+ Một em đọc toàn bài+ 3 HS nối tiếp đọc bài + HS luyện đọc từ khó + Gọi học sinh đọc nối tiếp 2lần
+ HS luyện đọc theo N3.+ 1 HS đọc cả bài
Đọc 10 dũng đầu- vắt vẻo, dưới gốc
-đon đả mời gà-bịa đặt
Đọc đoạn 2
Trang 173’
Vỡ sao gà khụng nghe lời Cỏo?
Gà tung tin để làm gỡ?
- Thỏi độ của Cỏo như thế nào?
Cỏo bỏ chạy gà như thế nào?
-Theo em gà thụng minh ở điểm
-Khoỏi chớ
phỏt biểu
Đọc nối tiếp-luyện đọc nhúm phõn vai -Học thuộc lũng., thi đọcdiễn cảm
- Cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất
- HS nhắc lại nọi dung bàihọc
+ Lắng nghe, tiếp thu
3.Khoa học 1
Bài 9: SỬ DỤNG HỢP Lí CÁC CHẤT BẫO VÀ MUỐI
ĂN (20)
I MỤC TIấU: Sau bài học HS cú khả năng:
- Giải thớch lý do cần ăn phối hợp chất bộo cú nguồn gốc động vật vàthực vật
- Núi về lợi ớch của muối iốt Nờu tỏc hại của thúi quen ăn mặn
+ Liờn hệ giỏo dục hàng ngày
Trang 18II CHUẨN BỊ: - Hình trang 20, 21 sách giáo khoa; Tranh ảnh
quảng cáo về thực phẩm có chứa iốt VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra: Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Trò chơi thi kể các món ăn
cung cấp nhiều chất béo
* Mục tiêu: Lập ra được danh sách
tên các món ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành
B1: Tổ chức
- Chia lớp thành hai đội chơi
B2: Cách chơi và luật chơi
- Thi kể tên món ăn trong cùng thời
gian 10’
B3: Thực hiện
- Hai đội thực hành chơi
- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận
HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và thực
vật
* Mục tiêu: Biết tên một số món ăn
vừa cung cấp Nêu ích lợi của việc
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
-Lớp chia thành hai đội
- Hai đội trưởng lên bốcthăm
- Học sinh theo dõi luật chơi
- Lần lượt từng đội kể tênmón ăn (Món ăn rán nhưthịt, cá, bánh Món ăn luộchay nấu bằng mỡ như chângiò, thịt, canh sườn Cácmón muối như vừng, lạc
- Một học sinh làm thư kýviết tên món ăn
- Hai đội treo bảng danhsách
- Nhận xét và tuyên dươngđội thắng
Trang 19ăn phối hợp
* Cách tiến hành
- Cho học sinh đọc lại danh sách các
món ăn vừa tìm và trả lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và thực vật
HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối
iốt và tác hại của ăn mặn
* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối
iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh tư
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát và theodõi
- Để phòng tránh các rốiloạn do thiếu iốt nên ăn muối
có bổ xung iốt
- Ăn mặn có liên quan đếnbệnh huyết áp cao
3 Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:- Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét giờ học
2.Dặndò: - Về nhà học bài và thực hành
Trang 20+ Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện.
+ Giáo dục học sinh luôn có ước mơ tốt đẹp trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
-Truyện viết về tính trung thực, truyện cổ, truyện ngụ ngôn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra: 1 Kiểm tra ( 5’) Gọi hai em kể
chuyện
2 Bài mới: 1 Giới thiệu ghi bảng:
2.Hướng dẫn tìm hiểu truyện:
(10 phót)
Yêu cầu h s đọc truyện
a Tìm hiểu đề bài.
+ Ghi đề bài lên bảng
+ Viết đề bài, gạch chân được nghe
-Đọc đề bài+ Đọc gợi ý 1, 2, 3, 4+ Đọc dàn ý,
Trang 21-Trao đổi ý nghĩa truyện
-Viết tên học sinh tham gia kể, tên
- Chuẩn bị bài tuần sau
- Giới thiệu truyện của mình-Kể theo nhóm
-Kể theo cặp
-Thi kể chuyện., -Phát biểu
+ Nhận xét bình chọn, bạn hamđọc sách, bạn kể câu chuyệnhay nhất
- HS nhắc lại nội dung bài học
Buổi chiều Lớp 4A Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2015
1.Toán (t2) TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (28)
Trang 22I MỤC TIÊU:
-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
-Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, làm bài chu đáo
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ đó chép sẵn ví dụ Bảng con, phấn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
T.G Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Sốl dầu chia 2 là số l dầu rót
vào đều 2 can
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+ Em hiểu câu bài toán hỏi
Làm bài tập 4
Đọc thầm bài toán trong SGKQuan sát hình vẽ, TT nội dungNêu cách giải toán
(6 +4 ) :2 =5
- Một em đọc yêu cầu bài toán
+ Học sinh làm bài
Trang 23+ TB cộng (32+48+64+72) : 4
= 54+ Nhắc kết luận
- Làm bảng con Một em làm bảng + Cả lớp làm vở, 1 học sinhchữa bài:
Cả bốn em có cân nặng là 36+48+40+34= 148(kg)
TB mỗi emcân nặng là 148:4 =37(kg)+ Làm vở
+ HS nhắc lại nội dung bài học+ HS chuẩn bị bài sau
2.Lich sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC (17)
I.MỤC TIÊU:
Trang 24- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nướcta: từ năm 179 TCN đến năm 938.
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộcủa các triều đại phong kiến phương Bắc(một vài điểm chính, sơ giản
về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bịcưỡng bức theo phong tục của người Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẩn với dân ta, bắt nhân dân taphải học chữ Hán, sống theo theo phong tục của người Hán
*HS năng khiếu: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục
đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân sâm lược, giữ gìn nền độc lập
II.CHUẨN BỊ: -Hình trong SGK phóng to -Phiếu học tập
của HS: VBT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.KTBC:
GV đăt câu hỏi bài “Nước Âu Lạc“
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+ Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
dân Âu Lạc là gì? Ngoài nội dung của
SGK, em còn biết thêm gì về thành tựu đó?
Trang 25sử bài Nước ta dưới ách đô hộ củacác
triều đại phong kiến phương bắc
b.Tìm hiểu bài:
*Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi
Triệu Đà… của người Hán”
- Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại PK PB đã thi hành những chính
sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân
ta?
- GV phát VBT cho HS và cho 1 HS đọc
- GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội
dung) so sánh tình hình nước ta trước và
sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ:
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
văn hoá Nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
-GV phát PBT cho 4 nhóm Cho HS đọc
SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi
nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các
cuộc khởi nghĩa để trống):
+Sau đó HS báo cáokết quả làm việc củamình trước lớp
-HS khác nhận xét, bổsung
- HS các nhóm thảoluận và điền vào
- Đại diện các nhómlên báo cáo kết quả
Năm 40 Kn hai Bà Trưng
Trang 26PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm, các
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp
nổ ra Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã
mở ra một thời kì độc lập lâu dài của dân
tộc ta
3.Củng cố, dặn dò:
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã
làm những gì?
-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?
-Nhận xét tiết học.
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
-HS cả lớp lắng nghe,tiếp thu
Trang 27-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “Khởi
nghĩa hai Bà Trưng"
3.Tiếng Việt tăng
ƠN TẬP DANH TỪ I.MỤC TIÊU Giúp HS ơn tập, củng cố về:
-Củng cố được danh từ (DT) là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )
-Củng cố được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu: giáo viên nêu ghi bảng
Hoạt động1: Ôn lại khái
niệm danh từ
Thế nào là danh từ?
Học sinh nêu
Là những từ chỉ sự vật( người ,vật ,hiện tượng,kháiniệm hoặc đơn vị )
Ví dụ : cơng nhân, bác sĩ, bố mẹ